1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)

27 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ --- PHẠM THỊ THU TRANG TÊN ĐỀ TÀI: CHẾ TẠO VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU TỔ HỢP POLYAXIT L

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

PHẠM THỊ THU TRANG

TÊN ĐỀ TÀI: CHẾ TẠO VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU TỔ HỢP POLYAXIT LACTIC/NANO HYDROXYAPATIT ĐỊNH HƯỚNG ỨNG

DỤNG TRONG CẤY GHÉP XƯƠNG

Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và Hóa lý

Mã số: 62440119

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội – 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và công nghệ – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS Đinh Thị Mai Thanh

2 GS TS Thái Hoàng

Phản biện1: PGS.TS Phạm Thế Trinh

Phản biện 2: PGS.TS Lê Minh Cầm

Phản biện 3: PGS.TS Hồ Anh Sơn

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Khoa học

và công nghệ- Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam vào hồi…giờ…, ngày…tháng… năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Thư viện quốc gia

2 Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

Trang 3

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học của đề tài

Hiện nay, trong nghành phẫu thuật chấn thương chỉnh hỉnh có nhiều loại vật liệu dùng trong cấy ghép xương phổ biến như: thép không gỉ 316L, hợp kim của Coban (CoNiCrMo), titan kim loại

và hợp chất của titan (Ti6Al4V, TiN, TiO2) Các vật liệu này có độ bền cơ lý hóa tốt, trơ với môi trường dịch cơ thể người Tuy nhiên, khi tổn thương xương đã lành cần tái phẫu thuật để lấy vật liệu

ra khỏi cơ thể Để khắc phục hạn chế này, các nhà khoa học đã nghiên cứu chế tạo vật liệu composit

tự tiêu với thành phần nền là polyme phân huỷ sinh học và thành phần gia cường là canxi hydroxyapatit HAp (thành phần chính của mô cứng) Nhiều công trình đã công bố về lĩnh vực này với nhiều loại polyme khác nhau như: chitosan, polyamit, poly (axit lactic-co-glycolic), poly (D-,L-lactit), polylactit/chitosan, alginat Các phương pháp phổ biến chế tạo vật liệu là điện di, trộn nóng chảy, vi nhũ và phương pháp dung dịch sử dụng các dung môi có độ phân cực, nhiệt độ sôi và khả năng bay hơi khác nhau như diclometan, cloroform, dimetylfomamit Các phương pháp này có ưu điểm tạo ra vật liệu đa dạng (dạng màng mỏng, dạng khối), có tính năng cơ lý tốt Tuy nhiên một số đặc trưng để làm vật liệu thay thế xương có độ xốp chưa cao, không sử dụng chất tương hợp nên liên kết các pha trong vật liệu bị hạn chế

Chính vì vậy, đề tài “Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp poly axit

lactic/nanohydroxyapatit định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương” là cần thiết, có tính khoa

học và khả năng ứng dụng cao trong nghành phẫu thuật, chỉnh hình

2 Nội dung và mục đích nghiên cứu của luận án

Tổng hợp nanohydroxyapatit; nanohydroxyapapit pha tạp magie, kẽm; nanohydroxyapapit pha tạp đồng thời magie và kẽm, biến tính nanoHAp và nanoHAp pha tạp bằng axit lactic nhằm nâng cao khả năng tương hợp của bột nano trên nền poly axit lactic và nghiên cứu hình thái cấu trúc của chúng

Chế tạo các vật liệu tổ hợp trên cơ sở poly axit lactic và các bột nanoHAp tổng hợp được Nghiên cứu hình thái cấu trúc, độ xốp, các tính năng cơ lý của vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp Thử nghiệm khả năng tương thích sinh học của các vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp trong môi trường mô phỏng dịch cơ thể người (SBF) và quá trình cấy ghép vật liệu trên xương chó thực nghiệm

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và những đóng góp mới của luận án

Đã tổng hợp thành công HAp pha tạp biến tính (trong đó HAp pha tạp đồng thời Mg và Zn) Chế tạo thành công vật liệuPLA/nanoHApptbt/PEO/NH4HCO3(70/30/5/20) bằng phương pháp dung dịch

Dùng chất tương hợp poly etylenoxit làm tăng liên kết hai pha PLA và HAp trong vật liệu

tổ hợp.Dùng chất tạo xốp amoni hidrocacbonat cho vật liệu tổ hợp có độ xốp cao

Thử nghiệm vật liệu PLA/nanoHApptbt/PEO/NH4HCO3(70/30/5/20) trên cơ thể chó thực nghiệm cho thấy vật liệu tương thích tốt, không gây nênphản ứng viêm hoặc bất thường về cấu trúc và hình thể Vật liệu đáp ứng các yêu cầu của vật liệu cấy ghép xương

4 Cấu trúc của luận án

Luận án bao gồm 115 trang: mở đầu (3 trang), tổng quan (34 trang), thực nghiệm và các phương pháp nghiên cứu (16 trang), kết quả và thảo luận (62 trang), kết luận (1 trang), những đóng góp mới của luận án (1 trang), danh mục các công trình khoa học đã công bố (1 trang),

Trang 4

B PHẦN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG I TỔNG QUAN

Đã tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước về tính tính chất, các phương pháp tổng hợp, ứng dụng của bột HAp, PLA, vật liệu tổ hợp PLA/HAp Từ đó đưa ra định hướng nghiên cứu cho luận án

CHƯƠNG II THỰC NGHIỆM 2.1 Nguyên liệu và hóa chất

* Hóa chất:

Ca(NO3)2.4H2O, (NH4)2HPO4, Zn(NO3)2.6H2O, NH4OH 25%, NaCl, NaHCO3, KCl,

Na2HPO4.2H2O, MgCl2.6H2O, CaCl2, KH2PO4, MgSO4.7H2O, Glucozơ, NH4HCO3, Diclorometan, Clorofom, Đimethylformamit, Axit lactic, Tetra hydrofuran, Xylen, Etyl axetat, Poly axitlactic, Poly (etylen oxit), Poly (etylen glycol), Polycaprotacton Ketamin, Gentamycin, cồn 700, NaCl Các hóa chất dùng cho tổng hợp đều của hãng Merck, Sigma Aldrich, các dung môi của Xilong

* Thiết bị:

Cân điện tử (độ chính xác 0,1mg), Máy khuấy từ có điều chỉnh nhiệt độ, Máy đo pH,

Bộ cất Dean Stack Trap, Máy ép Toyoseiki , Máy trộn kín hai trục loại Roller – Rheomix 610,

Tủ sấy, Máy ghi phổ hồng ngoại Nicolet Nexus 670 Fourier, Máy nhiễu xạ tia X (Xray), SIEMENS D5000, Kính hiển vi điện tử quét S4800, Máy phân tích nhiệt TGA-50H, Máy đo tán

xạ năng lượng tia X Jeol 6490 JED 2300, Máy đo mô đun đàn hồi Zwick Z2.5, Máy phân tích huyết học Swelab Alpha, Cắt lát mỏng 5 m trên máy cắt, Máy CanoScan với độ phân giải 3200x1200 pixels, Hệ thống Powerlab, phần mềm Labchart

2.2 Tổng hợp vật liệu

2.2.1 Phương pháp tổng hợp các bột nano

* Quá trình tổng hợp các bột nano theo sơ đồ hình 2.1

* Quá trình biến tính bề mặt bột HAp theo sơ hình 2.2

2.2.3 Chế tạo vật liệu tổ hợp PLA/nano-HAp bằng phương pháp dung dịch

* Quá trình chế tạo vật liệu tổ hợp PLA/nano-HAp bằng phương pháp dung dịchtheo

sơ đồ hình 2.3

Hình 2.1 Sơ đồ tổng hợp bột nano HAp, HAp pt Hình 2.2 Sơ đồ biến tính bề mặt bột HAp,

HAp pt

Trang 5

ép vật liệu (180oC, 4 phút, 10MPa)

100ml dung môi, chất t-ơng hợp, 0,1g xenetic

Đun hồi l-u, khuấy 1000 vòng/phút

Hạ nhiệt độ về nhiệt độ phòng Thêm NH4HCO3,

(t o phòng, áp suất thấp) Hỗn hợp đồng nhất

Vật liệu dạng tấm Vật liệu khô

Hỡnh 2.3 Sơ đồ chế tạo vật liệu tổ hợp PLA/nano-HAp bằng phương phỏp dung dịch

3 Cỏc phương phỏp nghiờn cứu

Trong luận ỏn sử dụng cỏc phương phỏp nghiờn cứu:

- Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR), nhiễu xạ tia X (XRay), kớnh hiển vi điện

tử quột (SEM), tỏn xạ năng lượng tia X (EDX), phõn tớch nhiệt trọng lượng TGA, xỏc định tớnh chất cơ học, xỏc định độ xốp mở, thử nghiệm trong dung dịch mụ phỏng dịch cơ thể người (SBF)

-Cỏc phương phỏp ghộp vật liệu trờn xương chú thực nghiệm

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nghiờn cứu đặc trưng húa lý của HAp, HAp pha tạp kẽm hoặc magie

3.1.1 Thành phần của bột HAp, HAp pha tạp kẽm hoặc magie

Kết quả EDXkhẳng định Zn, Mg đó được pha tạp vào HAp Tỷ lệ Ca/P của mẫu HAp, HAp pha tạp phự hợp với tỷ lệ tớnh toỏn theo lý thuyết Tỉ lệ (Ca+Zn)/P, (Ca+Mg)/P nhỏ hơn

so với lý thuyết, như vậy hiệu suất pha tạp Zn, Mg nhỏ hơn 100%.Khi tăng lượng kẽm, magie pha tạp thỡ cỏc pic của Zn, Mg cú cường độ tăng dần tương ứng với % khối lượng cỏc nguyờn

tố pha tạp tăng 1,21% - 6,62% (Zn); 0,99% - 4,4% (Mg) và phần trăm nguyờn tử của cỏc nguyờn tố cũng tăng từ 0,41% - 2,22% (Zn); 0,92% - 4,08% (Mg)

Hỡnh 3.1 Phổ tỏn xạ năng lượng tia X của HAp , HAp pha tạp Zn tỉ lệ 9,5/0,5; 9/1; 8/2;

Trang 6

Bảng 3.1 Phần trăm khối lượng (% m), nguyên tử (% a) của các mẫu HAp, Zn-HAp,

Mg-HAp ở các tỉ lệ Ca/Zn, Ca/Mg khác nhau

Bảng 3.2 Tỉ lệ Ca/P, (Ca+Zn)/P, Ca/P/O, (Ca+Zn)/P/O, hiệu suất pha tạp (Hpt) và hiệu suất

tổng hợp (Hth) của bột Mg-HAp với các tỉ lệ Ca/Mg ban đầu khác nhau

3.1.2 Giản đồ nhiễu xạ tia X

Lựa chọn tỉ lệ Mg và Zn pha tạp tối đa là 20% về số mol để tổng hợp Mg-HAp, HAp có cấu trúc tinh thể, đơn pha tương tự như HAp

Trang 7

Hình 3.2 Giản đồ nhiễu xạ tia X của Zn-HAp

với tỉ lệ Ca/Zn biến đổi

từ 10/0 đến 8/2

Hình 3.3 Giản đồ nhiễu xạ tia X của Mg-HAp

với các tỉ lệ Ca/Mg biến đổi

từ 10/0 đến 8/2

Ca/Mg=4/6 Ca/Mg=6/4

3

3 3

4

4

4 4 4

1 1 2

2 2

Hình 3.4 Giản đồ nhiễu xạ tia X của HAp pha

tạp Zn với các tỉ lệ Ca/Zn biến đổi từ 6/4 đến 2/8

Hình 3.5 Giản đồ nhiễu xạ tia X của HAp pha tạp

Mg với các tỉ lệ Ca/Mg biến đổi từ 6/4 đến 2/8 1: Zn(OH)2,

9: Zn(PO3)2

1: HAp, 2: Mg3(PO4)2, 3: MgHPO4.3H2O, 4: CaPO3(OH).2H2O)

Trang 8

3.1.3 Hình thái của bột HAp, Zn-HAp, Mg-HAp

Khi tăng hàm lượng Zn, Mg hình thái bề mặt của HAp, Zn-HAp, Mg-HAp như nhau, có dạng hình trụ nhỏ.Kích thước tinh thể giảm dần khi hàm lượng kẽm, magie tăng, phù hợp với kết quả từ giản đồ nhiễu xạ tia X

Hình 3.6 Ảnh SEM của các mẫu HAp, Zn-HAp, Mg-HAp với các tỉ lệ Ca/Zn, Ca/Mg khác nhau

Trang 9

Bảng 3.7 Kích thước hạt trung bình của HAp, Zn-HAp, Mg-HAp tính được từ ảnh SEM

Kích thước hạt (nm) 19 ×29 16 × 22 13 × 20 13 × 22

Kết quả phần 3.1:

Bột HAp, Zn-HAp, Mg-HAp được tổng hợp với hiệu suất cao (>84,64%) Bột Zn-HAp

và Mg-HAp với tỉ lệ Ca/Zn, Ca/Mg nhỏ hơn 8/2 có cấu trúc tinh thể, đơn pha của HAp Hình thái học của bột HAp pha tạp không thay đổi, kích thước tinh thể giảm so với HAp không pha tạp Các thông số mạng a, b, c giảm cho thấy kẽm, magie đã đi vào cấu trúc mạng tinh thể của HAp Hàm lượng pha tạp Zn khoảng 1,2% - 6,6%, Mg khoảng 1,0% - 2,0% về khối lượng

3.2 Biến tính hữu cơ bề mặt HAp

3.2.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ HAp:LA

Tỉ lệ khối lượng của HAp:LA được khảo sát lần lượt là 100/60, 100/80, 100/100, 100/200, 100/250 Các mẫu được nghiên cứu bằng IR, SEM,TGA, XRD

Kết quả TGA cho thấy khi giảm tỷ lệ HAp/LA từ 100/60 đến 100/200, lượng LA ghép vào HAp tăng (đến15,94%) Khi tỷ lệ HAp/LA giảm đến 100/250 lượng LA ghép vào HAp tăng không nhiều (~0,5%) Do đó tỷ lệ 100/200 HAp/LA được lựa chọn để biến tính HAp bằng LA (hình 3.7, bảng 3.8)

Nhiệt độ (oC)

Hình 3.7 Giản đồ TGA của các mẫu biến tính với tỉ lệ HAp:LA khác nhau

Mẫu HAp 100/60 100/80 100/100 100/200 100/250

Tổn hao khối lượng (%) 4,01 8,37 11,39 16,47 19,95 20,53 Hàm lượng LA ghép(%) 0,0 4,36 7,38 12,46 15,94 16,52 Các mẫu HAp biến tính có dạng phổ IR cho thấy axit lactic đã ghép lên trên bề mặt của HAp Quá trình ghép LA lên HAp là phản ứng este hóa của nhóm COOH trong LA và OH trong HAp:

OH HO

OH

OH HO

nano HAp

O O

O

O O

nano HAp

CH 3 O

OH

CH 3 O

HO

CH 3 O

HO

H 3 C O

HO

H 3 C

O HO

100/250

100/80

100/100

75 80 85 90 95 100

Trang 10

Hình 3.8 Phổ IR của HAp, LA và HAp biến tính với tỷ lệ HAp:LA khác nhau

Hình 3.9 Ảnh SEM của HAp, HAp biến tính ở các tỷ lệ HAp/LA khác nhau

Tỷ lệ HAp:LA 100/0 100/60 100/80 100/100 100/200

Kích thước TB

HAp-bt (nm) 19 x 29 24 x 36 25 x 54 29 x 64 30 x 78

Hình 3.10 Giản đồ nhiễu xạ tia X của HAp, HAp biến tính với tỉ lệ HAp: LA là 100/200

3.2.2 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng

Biến tính HAp bằng LA ở tỷ lệ 100/200,150oC, thay đổi thời gian phản ứng: 3 giờ, 16 giờ, 21 và 24 giờ Khi tăng thời gian phản ứng 3 giờ, 16 giờ, 21 giờ và 24 giờ, hàm lượng LA

500 1000 1500

2000 2500 3000

3500 4000

100/60 100/80 100/100 100/200

2995

2995

1743

1095 1743

Trang 11

ghép tăng dần tương ứng là: 6,38%; 14,55%, 15,94% và 16,29% Trong khoảng thời gian từ

21 đến 24 giờ, hàm lượng LA ghép hầu như không tăng Như vậy, thời gian phản ứng 21 giờlà thích hợp để ghép LA vào HAp (hình 3.11)

Nhiệt độ (oC)

Hình 3.11 Giản đồ TGA của các mẫu HAp biến tính bằng LA với thời gian phản ứng khác

nhau

Hình 3.12 Ảnh SEM của HAp và HAp biến tính (tỉ lệ HAp/LA=100/200)

ở những thời gian phản ứng khác nhau

3.2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng

500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000

110 o C

130 o C

150 o C HAp LA

3430

3471

3449

3470 3455 2995

1133 (C-O ancol)

1095 1743

Hình 3.13 Phổ IR của LA, HAp và HAp biến tính ở các nhiệt độ khác nhau

Kết quả phổIR, TGA cho thấy LA đã được ghép lên HAp, khả năng ghép tăng với sự tăng nhiệt độ, hàm lượngghép đạt giá trị lớn nhất (15,94%) ở nhiệt độ 150oC Do vây, chọn nhiệt độ150oC cho khảo sát tiếp theo (hình 3.13, 3.14)

3 giờ

16 giờ

21 giờ

24 giờ HAp

75 80 85 90 95 100

Trang 12

Nhiệt độ (oC)

Hình 3.14 Giản đồ TGA của HAp và HAp biến tính ở các nhiệt độ khác nhau

Hình 3.15 Ảnh SEM của các mẫu HAp biến tính ở nhiệt độ khác nhau

Bảng 3.11 Kích thước trung bình của HAp biến tính ở nhiệt độ khác nhau

3.2.4 Ảnh hưởng của tốc độ khuấy

Kết quả IR,TGA khẳng định LA đã ghép vào HAp, hàm lượng ghép lớn nhất (15,94%) ở tốc độ khuấy 750 vòng/phút Vì vậy, chọn tốc độ khuấy 750 vòng/phút cho nghiên cứu tiếp theo (hình 3.16, 3.17)

1743

1133 3460

1133 3440

1743

1134 3449

1095 3471

2995

1133 1743 3430

500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000

75 80 85 90 95

Trang 13

Hình 3.17 Giản đồ TGA của HAp, HAp biến tính ở các tốc độ khuấy khác nhau

Hình 3.18 Ảnh SEM của HAp biến tính ở các tốc độ khuấy khác nhau

Kích thước hạt HApbt (nm) 27 × 37 30 × 78 24 × 43

3.2.5 HAp pha tạp biến tính

HAp pha tạp đồng thời Mg và Zn với tỉ lệ Ca/Mg/Zn = 9/0,5/0,5, sau đó biến tính bằng axit lactic ở điều kiện thích hợp (HAppt/LA = 100/200; 150oC; 750 vòng/phút; 21 giờ)

Hình 3.19 Phổ tán xạ năng lượng tia X của mẫu HAp pha tạp Mg, Zn biến tính

Bảng 3.13 Phần trăm nguyên tử, phần trăm khối lượng của các nguyên tố và tỉ lệ Ca/Mg/Zn, tỉ

lệ Ca/P, tỉ lệ (Ca+Mg+Zn)/P của mẫu HAp pha tạp Mg, Zn biến tính

Trang 14

Kết quả phần 3.2:

Biến tính thành công bột nano HAp, HAp pha tạp bằng LA Lựa chọn điều kiện biến

tính thích hợp: tỷ lệ HAp:LA là 100:200; thời gian phản ứng 21 giờ; nhiệt độ phản ứng 150oC;

tốc độ khuấy 750 vòng/phút HAp biến tính có dạng hình trụ đơn pha giống HAp ban đầu

3.3 Đặc trưng vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp chế tạo bằng phương pháp dung dịch

3.3.1 Vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp

3.3.1.1 Ảnh hưởng của dung môi

Vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp tổng hợp trong các dung môi đimetylfocmamit (DMF),

điclorometan (DCM) và cloroform (CF) Từ kết quả ảnh SEM (hình 3.20) và độ bền cơ lý

(hình 3.21), lựa chọn dung môi DCM cho khảo sát tiếp theo

10.0  m

Dimetylformamit

Hình 3.20 Ảnh SEM của vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp chế tạo

với tỷ lệ PLA:HAp 80/20 trong các dung môi

0 10 20 30 40

Clorofom DMF

Clorofom DMF

Hình 3.21.Độ bền kéo đứt, mo đun đàn hồi của vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp 80/20 chế tạo

trong các dung môi khác nhau

3.3.1.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ PLA:HAp

Khảo sát các tỷ lệ PLA:HAp khác nhau: 80/20, 70/30, 60/40, thời gian phản ứng 2 giờ tại nhiệt

độ phòng Khả năng phân tán của HAp trong nền PLA giảm khi tăng hàm lượng HAp (hình

3.23), phù hợp với sự giảm độ bền cơ học của vật liệu (hình 3.24) Lựa chọn tỷ lệ PLA: HAp

80/20cho những nghiên cứu tiếp theo

500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000

2990 2995

1749

1750

1750

Hình 3.22 Phổ IR của vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp

chế tạo ở tỉ lệ HAp:PLA khác nhau trong dung môi DCM

Trang 15

Bảng 3.14 Số sóng của các nhóm chức đặc trưng bị dịch chuyển trong vật liệu

PLA/nanoHAp so với HAp, PLA ban đầu

0 400 800 1200 1600

20/80 30/70 40/60 60/40 70/30 80/20

Hình 3.24 Độ bền kéo đứt và mo đun đàn hồi của vật liệu tổ hợp

PLA/nanoHAp chế tạo ở các tỷ lệ khác nhau

3.3.1.3 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng

Khi thời gian tăng từ 30 phút lên 2 giờ, mật độ hạt HAp tăng lên rõ rệt nhưng khi tăng lên 4 giờ, mật độ hạt HAp không tăng (hình 3.25) Như vậy, thời gian phản ứng thích hợp là 2 giờ

Hình 3.25 Ảnh SEM của vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp chế tạo

ở thời gian phản ứng khác nhau

3.3.1.4 Ảnh hưởng của chất tương hợp

Kết quả SEM (hình 3.26) và độ bền cơ lý (hình 3.28) cho phép chọn 5% PEO làm chất tương hợp cho quá trình chế tạo vật liệu

5% PCL

Ngày đăng: 10/04/2017, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hình 2.3. - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Sơ đồ h ình 2.3 (Trang 4)
Hình 2.3 Sơ đồ chế tạo vật liệu tổ hợp PLA/nano-HAp bằng phương pháp dung dịch - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Hình 2.3 Sơ đồ chế tạo vật liệu tổ hợp PLA/nano-HAp bằng phương pháp dung dịch (Trang 5)
Hình 3.1. Phổ tán xạ năng lượng tia X của HAp , HAp pha tạp Zn tỉ lệ 9,5/0,5; 9/1;  8/2; - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Hình 3.1. Phổ tán xạ năng lượng tia X của HAp , HAp pha tạp Zn tỉ lệ 9,5/0,5; 9/1; 8/2; (Trang 5)
3.1.3. Hình thái của bột HAp, Zn-HAp, Mg-HAp - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
3.1.3. Hình thái của bột HAp, Zn-HAp, Mg-HAp (Trang 8)
Hình 3.8. Phổ IR của HAp, LA và HAp biến tính với tỷ lệ HAp:LA khác nhau - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Hình 3.8. Phổ IR của HAp, LA và HAp biến tính với tỷ lệ HAp:LA khác nhau (Trang 10)
Hình 3.16. Phổ IR của LA, HAp và HAp biến tính ở các tốc độ khuấy khác nhau - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Hình 3.16. Phổ IR của LA, HAp và HAp biến tính ở các tốc độ khuấy khác nhau (Trang 12)
Hình 3.14. Giản đồ TGA của HAp và HAp biến tính ở các nhiệt độ khác nhau - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Hình 3.14. Giản đồ TGA của HAp và HAp biến tính ở các nhiệt độ khác nhau (Trang 12)
Hình 3.17. Giản đồ TGA của HAp, HAp biến tính ở các tốc độ khuấy khác nhau - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Hình 3.17. Giản đồ TGA của HAp, HAp biến tính ở các tốc độ khuấy khác nhau (Trang 13)
Bảng 3.12. Kích thước trung bình của HAp bt  với tốc độ khuấy khác nhau - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Bảng 3.12. Kích thước trung bình của HAp bt với tốc độ khuấy khác nhau (Trang 13)
Hình 3.21.Độ bền kéo đứt, mo đun đàn hồi của vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp 80/20 chế tạo - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Hình 3.21. Độ bền kéo đứt, mo đun đàn hồi của vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp 80/20 chế tạo (Trang 14)
Hình 3.34. Ảnh SEM của vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp ptbt /PEO với chất tạo xốp NH 4 HCO 3 - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Hình 3.34. Ảnh SEM của vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp ptbt /PEO với chất tạo xốp NH 4 HCO 3 (Trang 18)
Hình 3.36. Sự biến đổi pH của dung dịch SBF theo thời gian ngâm mẫu - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Hình 3.36. Sự biến đổi pH của dung dịch SBF theo thời gian ngâm mẫu (Trang 19)
Hình 3.38. Ảnh SEM của các  mẫu trước và sau khi ngâm 7 ngày - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Hình 3.38. Ảnh SEM của các mẫu trước và sau khi ngâm 7 ngày (Trang 19)
Bảng 3.38. Cấu trúc và hình dạng xương đùi chó trong 4 tháng sau phẫu thuật - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Bảng 3.38. Cấu trúc và hình dạng xương đùi chó trong 4 tháng sau phẫu thuật (Trang 23)
Hình 3.46. Hình ảnh vùng vỏ - Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp polyaxitlactienanohydroxyapatic định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương (tt)
Hình 3.46. Hình ảnh vùng vỏ (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w