Cơ chế RLCNCQ - Tổn thương tế bào - Mất cân bằøng của quá trình gây viêm và kháng viêm - Hoạt hóa bổ thể - Rối loạn đông máu - Rối loạn chức năng nội mạc - Rối loạn chức năng ty lạp
Trang 1RỐI LOẠN CHỨC NĂNG CÁC CƠ
QUAN TRONG NKH
Chuyên đề NCS CHUYÊN NGÀNH NHI HỒI SỨC
MÃ SỐ: 62 72 16 50
Bs Phùng Nguyễn Thế Nguyên
Trang 2Nội dung
Mở đầu
Định nghĩa
Cơ chế gây rối loạn chức năng các cơ quan
Rối loạn chức năng các cơ quan
Lâm sàng
Cận lâm sàng
Điều trị
Kết luận
Trang 3Bệnh lý toàn thân, có ảnh hưởng trên nhiều cơ quan
Trang 5H/C đáp ứng viêm toàn thân
Định nghĩa
NKH (sepsis)
NKH nặng (severesepsis)
SNK (septic shock)
RL CNCQ
Trang 6H/C đáp ứng viêm toàn thân
Định nghĩa
NKH (sepsis)
NKH nặng (severesepsis)
SKH (septic shock)
RL CNCQ
RLCN tim mạch RLCN hô hấp RLCN thần kinh RLCN huyết học RLCN thận
RLCN gan
Trang 7Cơ chế RLCNCQ
- Tổn thương tế bào
- Mất cân bằøng của quá trình gây viêm và kháng viêm
- Hoạt hóa bổ thể
- Rối loạn đông máu
- Rối loạn chức năng nội mạc
- Rối loạn chức năng ty lạp thể
Trang 8Cơ chế RLCNCQ
- Tổn thương tế bào
Thiếu oxy mô do thiếu máu
Tổn thương tế bào trực tiếp do các chất gây
viêm
Tăng tình trạng chết theo chương trình
Trang 9Cơ chế RLCNCQ
- Mất cân bằøng của quá trình gây viêm và kháng viêm
Trang 10Cơ chế RLCNCQ
- Mất cân bàng của quá trình gây viêm và kháng viêm
Trang 11Cơ chế RLCNCQ
- Hoạt hóa bổ thể: Bổ thể có vai trò loại bỏ vi khuẩn xâm nhập
- Trên thực nghiệm
Ưùc chế bổ thể cải thiện tình trạng viêm và tử vong
ở động vật
Ơû chuột dùng kháng thụ thể đối với bổ thể C5a làm giảm tình trạng viêm, giảm tình trạng tăng tính thấm
thành mạch và cải thiện tử vong
Hoạt hóa bổ thể do các protein đáp ứng viêm cấp (CRP) và các cytokine Hoạt hóa bổ thể tăng tổn thương mô
Trang 12Cơ chế RLCNCQ
- Rối loạn đông máu
- Hình thành huyết khối vi mạch
- Giảm tưới máu cơ quan
Trang 13Cơ chế RLCNCQ
Giảm tốc độ dòng máu
Tăng tính thấm
Tăng tắc nghẽn
Giảm dòng máu
Giảm trích oxy cho mô
Trang 14Cơ chế RLCNCQ
- Rối loạn chức năng ty lạp thể
- Giảm oxy mô gây chuyển hóa yếm khí
- Giảm glutathiol của ty lạp thể làm gia tăng các
chất độc tế bào từ oxy và nitrogen (ORS, NSR)
- TNF-α làm tăng ROS, TNF-α ức chế quá trình
phosphoryle của men cytochrome c oxidase Dùng
TNF làm giảm ATP của tế bào
Trang 16RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUẦN HOÀN
Không có rối loạn nhịp tim nào chuyên biệt cho
Sốc lạnh Sốc ấm
Nước tiểu < 1 ml/kg/giờ < 1 ml/kg/giờ
Thời gian đổ đầy mao mạch > 2 giây < 2 giây (flas)
Mạch ngoại biên Nhẹ Nảy mạch (bounding)
Trang 17RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUẦN HOÀN
- Giảm chức năng thất trái và phải
- Giảm chức năng thất trái biểu hiện giảm phân suất
tống máu và thể tích nhát bóp
- Những thay đổi này hồi phục trong khoảng 7-10 ngày
Giảm chức năng tim trên echo hay trên lâm sàng (ran
phổi, gan to, suy hô hấp) và HA bình thường: dùng
inotrope (dobutamine)
Trang 18RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUẦN HOÀN
Bằng chứng tổn thương cơ tim trong sốc nhiễm khuẩn:
30-80% bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc NK có ST chênh lên không chuyên biệt trên điện tâm đồ
Điện tâm đồ trong NKH có thể biểu hiện thiếu máu nhưng không chuyên biệt
Troponin T và I tăng trong NKH nặng và SNK và bệnh nhân tăng troponin đòi hỏi liều norepinephrine cao
Yếu tố lợi niệu natri tăng chỉ ra suy chức năng cơ tim
Trên siêu âm tim ít nhất 50% bệnh nhân NKH có suy
Trang 19Thay đổi trương lực mạch máu
SNk giảm trương lực mạch máu do
Mất cân bằng giữa các chất co và dãn mạch nội sinh,
Hoạt hóa kênh KATP
Thoái hóa về chất lượng hay số lượng các thụ thể hormone co mạch
Thiếu tương đối các hormone nội tiết-thần kinh đáp ứng stress
Trang 20Rối loạn chức năng tuần hoàn
Tăng do tăng hoạt động của men inducible NO
synthtase (iNOs)
Trang 21Vasopressin
Vasopressin:
phóng thích khi giảm HA
khi quá trình giảm huyết áp kéo dài thì vasopressin
không đủ Có thể lượng dự trữ đã hết
Liều:
0,0003-0,004 UI/kg/phút
Tối đa: 0,04 UI/phút
Trang 22Rối loạn chức năng tuần hoàn
Tiếp cận điều trị bệnh cơ tim trong NKH:
Sử dụng dịch, thuốc vận mạch, thuốc tăng sức co bóp cơ tim
Phosphodiesterase, levosimendan, vasopressin dù đã được nghiên cứu trong NKH, nhưng chưa được xem như những chất chuẩn trong hướng dẫn điều trị
Các điều trị phong tỏa các chất trung gian đang được
Trang 23RỐI LOẠN HÔ HẤP TRONG NKH
Trang 25Yếu tố nguy cơ
Remzi Iscimen và cộng sự nghiên cứu các yếu tố nguy
cơ gây tổn thương phổi cấp ở 160 người lớn bị sốc
hồi sức chậm với odd ratio là 3,55;
cho kháng sinh trể với odd ratio 2,39;
truyền máu odd ratio 2,75; lạm dụng rượu, hóa trị odd ratio 6,47
25
Trang 26Mô học
Tổn thương phổi trong ARDS là tổn thương phế nang lan tỏa, tăng tính thấm thành mạch gây thoát dịch giàu protein
Cơ chế: có nhiều chất, tế bào tham gia
Trang 27Cô cheá
Trang 28Cô cheá
Trang 29Điều trị ARDS
Hướng dẫn năm 2008 về ARDS trong NKH: [14]
Duy trì thể tích khí lưu thông 6 ml/kg
Aùp lực bình nguyên ≤ 30 cmH20, có thể tăng hơn khi độ đàn hồi thành ngực kém
Chấp nhận tăng PaCO2 để giử áp lực bình nguyên và thể tích khí lưu thông
Cài đặt PEEP để tránh xẹp phổi cuối kỳ thở ra
Có thể đặt bệnh nhân tư thế nằm sấp
Trang 31Suy thượng thận
Trang 32Suy thượng thận
• Tỷ lệ suy thượng thận: 4-52%
• Suy thượng thận tuyệt đối là khi cortisol máu bất kỳ <
18 g/dl và
• Suy thượng thận tương đối là khi cortisol máu không tăng > 9 g/dl sau thử nghiệm kích thích bằng ACTH
Trang 33Các cơ chế
Tổn thương trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận làm giảm tổng hợp cortisol
Tỷ lệ xuất huyết thượng thận, tuyến yên, vùng dưới đồi khoảng 7-10% SNK
Trong NKH, chết tế bào thần kinh theo chương trình do tình trạng viêm gây nên bởi NO;
Trang 34Các cơ chế
Vận chuyển glucocortisone bị thay đổi do thay đổi
protein vận chuyển
Giảm protein vận chuyển, giảm cortisol tại mô viêm
Giảm thụ thể cortisol và giảm hoạt tính của thụ thể, vì vậy giảm khả năng tế bào đáp ứng với cortisol
Trang 35Lâm sàng
Trong SNK, các triệu chứng suy thượng thận không
chuyên biệt, khó chẩn đoán
Triệu chứng bao gồm sốt, đau bụng, ói, giảm huyết áp kéo dài, thay đổi tri giác, khó ngưng catecholamine Hiếm khi bệnh nhân có đau bụng dữ dội, bụng cứng giống bụng ngoại khoa, thường kèm sốt cao và sốc
Đo cortisol giúp chẩn đoán, tuy nhiên thường không có kết quả sớm trong hồi sức sốc
Trang 36Ñieàu trò
Trang 37Điều trị
2008: Corticosteroid
Trẻ sốc nhiễm khuẩn kháng catecholamine và có bằng
chứng hay nghi ngờ suy thượng thượng
Nghi ngờ suy thượng thận: có tử ban, trẻ đang điều trị
steroid vì bệnh mãn tính, trẻ có bất thường tuyến yên hay thượng thận
Trẻ có nguy cơ suy thượng thận được điều trị
hydrocortisone với liều stress 50 mg/m2/ngày (2
mg/kg/ngày)
Trang 38Suy thận
Trang 39Tỷ lệ suy thận
Trang 40Tử vong khi suy thận
Hà Lan từ năm 1998 -2004 trẻ sốc nhiễm khuẩn tỷ lệ tử vong :
Có suy thận cấp 57,1%
Không suy thận cấp 6,7%
Trang 41Chẩn đoán
Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn chức năng thận theo Hội nghị Quốc tề về NKH [23]:
nồng độ creatinine ≥ 2 lần giới hạn trên theo tuổi hay ≥
2 lần giá trị căn bản trước đó
Trang 42Tieâu chuaån RIFLE
Trang 44Điều trị
• Hồi phục tưới máu
• Tránh thuốc độc thận
• Điều trị nhiễm khuẩn
• Điều trị thay thế thận
Trang 46RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
Trang 47RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
RLĐM: 50-70% người lớn
TQ và TCK kéo dài: 14-28%
Tăng sản phẩm thoái biến fibrin: 99%
Giảm các chất kháng đông như antithrombin, và protein C trong 90% trương hợp
Trang 4830 trẻ sơ sinh NKH
30 trẻ bình thường: nhóm chứng
Trang 50Cô cheá
Trang 51Protein c
Protein C
Protein ca Protein s
Trang 54ENHANCE (Goldstein):
59 BV, 15 nước, với 188 trẻ (sơ sinh-18 tuổi)
57,6% giảm protein C
Chảy máu: 27,7%; chảy máu thần kinh 2,7%
Kết luận: có thể không hiệu quả
Trang 55Resolve: Detrocogin alfa Study
Trang 57Protein c
Ơû trẻ em, nồng độ protein C đạt ngưỡng giống ngưới
lớn vào lúc 3 tuổi
R Phillip Dellinger [14], hướng dẫn Quốc tế xử trí NKH năm 2008, không khuyến cáo dùng protein C ở trẻ em
Liều protein C là 24 µg/kg/giờ truyền liên tục trong 96 giờ và không thay đổi liều nầy theo tuổi [40] Liều nầy tăng nồng độ protein C sau truyền lên 79%
Trang 60ĐIỀU TRỊ
Năm 2008: Truyền TC
< 5.000/mm3
5.000 -30.000/mm3 + nguy cơ chảy máu
≥ 50.000/mm3 khi phẫu thuật hay can thiệp thủ thuật
Trang 61THẦN KINH
Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn chức năng thần kinh
trong NKH: [23]
Trẻ có thang điểm Glasgow 11 điểm hoặc
Thay đổi tri giác cấp với điểm Glasgow giảm từ 3 điểm trở lên so với trước đó
Trang 63Điều trị
Điều trị
Không có điều trị chuyên biệt
Kiểm soát tốt nhiễm khuẩn,
Xử trí suy cơ quan và rối loạn chuyển hóa, tránh các thuốc gây độc cho thần kinh là những điều trị căn bản
Tiên lượng
Trong NKH ở người lớn, khi thang điểm glasgow từ
15 xuống 8 điểm, tỷ lệ tử vong tăng từ 16% đến 63%
Trang 64GAN VÀ ỐNG TIÊU HÓA
Vàng da do ứ mật là hậu quả của suy giảm tuàn hoàn gan thận và ruột gan
Vàng da thường biểu hiện một vài ngày sau nhiễm trùng Thường vàng da không kèm ngứa
Gan to trong 50% trường hợp và nồng độ bilirubin trực tiếp từ 2-10 mg/dl
Men transaminase tăng mức độ trung bình
Mô học cho thấy ứ mật trong gan, loạn sản tế bào Kupffer, thâm nhiễm tế bào bạch cầu đơn nhân ở khoảng cửa
Trang 65GAN VÀ ỐNG TIÊU HÓA
Xuất huyết tiêu hóa cũng xảy ra ở trẻ rối loạn chức
năng cơ quan
Trong NKH, xuất huyết tiêu hóa có thể do stress, rối
loạn đông máu, giảm tiểu cầu
NKH cũng gây nên những thay đổi tế bào ống mật TNF, Il-1, IL-6 và NO làm giảm tiết chlor và bicarbonate của tế bào ống mật qua trung gian AMPc
Trang 66KẾT LUẬN
NKH có thể gây rối loạn chức năng nhiều cơ quan quan trọng Khi rối loạn chức năng từ 2 cơ quan trở RLCNĐCQ
Tổn thương tế bào, mất cân bằng quá trình gây viêm và kháng viêm, hoạt hóa bổ thể, rối loạn đông máu, tổn thương nội mạc mạch máu của mô, rối loạn chức năng ty lạp thể
Sốc là diễn tiến của NKH trong đó có giảm sức co bóp của tim và dãn trương lực mạch máu
NKH có thể gây ARDS do các tế bào viêm, các cytokin gây nên
Trang 67Suy thượng thận với tỷ lệ 4-52% ở trẻ NKH Suy thượng thận làm giảm đáp ứng với thuốc vận mạch
Suy thận có tỷ lệ cao khi NKH diễn tiến nặng
Rối loạn đông máu gây huyết khối vi mạch làm rối loạn chức năng các cơ quan trong NKH Điều trị bằng protein C hoạt hóa không được khuyến cáo hiện nay ở trẻ em do tăng nguy cơ chảy máu
Có nhiều nguyên nhân gây rối loạn tri giác ở NKH
NKH có thể gây hoại tử tế bào gan và gây ứ mật
Trang 68Chân thành cảm ơn quý Thầy Cô!