Hãy hoàn thành phương trình phản ứng hóa học xảy ra ở dạng công thức cấu tạo phù hợp với chúng trong mỗi trường hợp sau: a Một mol X tác dụng tối đa với một mol Br2trong dung dịch.. c Mộ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẮK LẮK
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 02 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn thi: HÓA – CHUYÊN
Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: (1,50 điểm)
Cho sơ đồ điều chế và thu khí vô cơ Z như
hình vẽ bên:
a) Hãy chọn X và Y để điều chế 4 chất
khí Z khác nhau và viết phương trình phản
ứng hóa học xảy ra
b) Trình bày cách để nhận biết khí Z khi
đã đầy bình
Câu 2: (1,25 điểm)
Cho X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ khác nhau Hãy hoàn thành phương trình phản ứng hóa học xảy ra ở dạng công thức cấu tạo phù hợp với chúng trong mỗi trường hợp sau:
a) Một mol X tác dụng tối đa với một mol Br2trong dung dịch
b) Một mol Y tác dụng tối đa với một mol HBr tạo hai sản phẩm hữu cơ
c) Một mol Z tác dụng tối đa với hai mol AgNO3trong dung dịch NH3
d) Một mol T tác dụng tối đa với một mol AgNO3trong dung dịch NH3
Câu 3: (1,25 điểm)
Hấp thụ hoàn toàn V lít khí Cl2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M ở nhiệt độ thường, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chứa các hợp chất tan có cùng nồng độ mol Tính V
Câu 4: (2,00 điểm)
Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở là chất khí ở điều kiện thường và có số mol không bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 3,60 gam
H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch Br21M Xác định % thể tích mỗi chất trong X
Dung dịch X
Rắn Y Y
Khí Z Bông
Trang 2Trang 2/2
Câu 5: (2,0 0 điểm)
Hỗn hợp A gồm hai hợp chất hữu cơ mạch hở X và Y có các đặc điểm sau: Có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, có số nguyên tử oxi hơn kém nhau 1 và chỉ chứa nhóm chức tác dụng được với Na Cho 16,9 gam A tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 16,9 gam A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thấy có 50,0 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm 16,3 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi ban đầu
Xác định công thức cấu tạo của hai hợp chất X và Y
Câu 6: (2,00 điểm)
Hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe, Cu Hòa tan hoàn toàn 36,64 gam X trong dung dịch H2SO4 loãng
dư, thu được 1,792 lít H2 (đktc) và dung dịch Y Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1 làm mất màu tối đa 36 ml dung dịch KMnO4 1M
Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn chứa 0,37 mol nguyên tố oxi
Tính % khối lượng các chất trong X
-Hết -Cho bi ết: H=1; C=12; O=16; S=32; Cl=35,5; Br=80; Na=23; K=39;
Ca=40; Mn=55; Fe=56; Cu=64.
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……… ……… Số báo danh:……… Chữ kí của giám thị 1:……… ……… Chữ kí của giám thị 2:………
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẮK LẮK
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn thi: HÓA-CHUYÊN
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm gồm tất cả 05 trang)
A ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1
( 1,50đ)
b) + SO2: - Dùng giấy quỳ tím ẩm đặt ở miệng bình thu
- Khi giấy quỳ hóa đỏ là khí đã đầy bình + Cl2: - Dùng giấy quỳ tím ẩm đặt ở miệng bình thu
- Khi giấy quỳ hóa đỏ, mất màu là khí đã đầy bình + H2S: - Dùng giấy tẩm dung dịch Pb(NO3)2đặt ở miệng bình thu
- Khi giấy tẩm dung dịch hóa đen là khí đã đầy bình + CO2: - Dùng tàn đóm đỏ đặt ở miệng bình thu
- Khi tàn đóm tắt là khí đã đầy bình
2x0,0625 2x0,0625
2x0,0625 2x0,0625
Chú ý:
câu này!
2
b) CH 3 - CH=CH 2 + HBr CH 3 -CHBr-CH 3 (spc)
CH 3 -CH 2 -CH 2 Br (spp)
0,25 0,25
c) CH ≡CH + 2AgNO 3 +2NH 3 AgC≡CAg↓+2 NH 4 NO 3
0,25
Hoặc CH 3 CHO+ 2AgNO 3 +3NH 3 +H 2 O CH 3 COONH 4
+2Ag↓ +2NH 4 NO 3
d) CH 3 -C ≡CH + AgNO 3 +NH 3 CH 3 -C≡CAg↓ + NH 4 NO 3 0,25
Chú ý:
đa của câu này!
phân t ử sẽ không có điểm của phần đó( trừ trường hợp C 2 H 2 ho ặc glucozơ…)!
3
( 1,25đ)
Trang 4Phản ứng xảy ra:
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Ta thấy: nNaCl= nNaClO với mọi tỉ lệ mol của Cl2và NaOH Nên: Để dung dịch thu được chứa các hợp chất có nồng độ mol bằng
nhau thì có 2 trường hợp:
0,25 0,125 0,0625
TH1: phản ứng vừa đủ
=> nCl2 = ½ nNaOH = 0,15 mol
=> VCl2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít
0,125 0,0625
TH2: NaOH dư
=> dung dịch X chứa: NaCl, NaClO, NaOH dư
Vì X chứa các chất có cùng nồng độ mol/l nên:
nNaCl = nNaClO = nNaOH dư = x mol BTNT => nNaOH ban đầu= nNaCl+ nNaClO+ nNaOH dư= 3x mol
=> 3x = 0,3 => x = 0,1 mol
=> VCl2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít
0,125 0,125 0,125 0,125 0,0625
Chú ý:
được điểm tối đa của câu này!
4
( 2,00đ)
) ( 35 , 0 );
( 2 , 0 );
( 4 , 0
2 2
Ta có tỉ lệ số nguyên tử cacbon trung bình và số nguyên tử hiđro trung
bình của hai phân tử hiđrocacbon trong hỗn hợp:
H C n
n H
C
O H
1
1 2 , 0 2
4 , 0
2 2
2
0,25
Vì là chất khí ở kiện thường, hai hiđrocacbon đều tác dụng với dung
dịch Br2nên:
4
2CH
Vậy hai hiđrocacbon trong X là: C2H2và C4H4
hoặc C2H4và C4H2
Do trong hỗn hợp X chứa hai chất có số mol không bằng nhau nên X
chứa:
C2H2(x mol) và C4H4 (y mol)
0,125 0,125 0,125 0,125
Pt Phản ứng:
x x
O H CO O
H
2
2 2
5
2 2 2
2 2
y y
O H CO O
H
4
2 4
4 4
) 1 ( 4 , 0 4
2
0,125
0,125
0,125
Trang 5Mặt khác:
x x
CHBr CHBr
Br CH CH
2
y y
CHBr CBr
CHBr Br
CH Br
CH C CH CH
3
2
) 2 ( 35 , 0 3
2
0,125
0,125
0,125
Từ (1) và (2): Giải được x =0,1 (mol) và y =0,05 (mol)
Vậy: % thể tích mỗi khí trong X là:
% 67 , 66 15
, 0
% 100 1 , 0
%
2
C V
% 33 , 33 15
, 0
% 100 05 , 0
%
4
C V
0,125
0,125
0,125
Chú ý:
được điểm tối đa của câu này!
0,0625 điểm.
t ạo này!
5
( 2,00đ) Do X và Y chỉ chứa nhóm chức tác dụng với Na nên trong phân tử chỉ
chứa nhóm OH hoặc nhóm COOH
Số nhóm OH hoặc COOH trung bình có trong hai phân tử X và Y là:
) 1 ( 5 , 0 25 , 0 2 2
A A
A
H
n n
n
n COOH
0,0625
0,125
Theo định luật bảo toàn nguyên tố cacbon thì:
) ( 5 , 0 3
Theo định luật bảo toàn khối lượng thì:
3 2
2 H O CaCO CO
) ( 65 , 0 3
, 16 50
18 5 , 0 44
2
n H O H O
0,0625 0,0625
Mặt khác, số nguyên tử C trong hai phân tử bằng nhau và bằng:
) 2 ( 5 , 0 2
A A
CO n n
n
Từ (1) và (2):
C COOH
Do số mol của H2O > số mol CO2 nên trong A chứa ít nhất một chất no,
mạch hở
A CO
O
0 , 65 0 , 5 0 , 15
2 2
0,0625
0,0625
Trang 633 , 3 15 , 0
5 , 0 )
2
Có các trường hợp sau:
0,0625
* TH1: số C = 1, suy ra hai hợp chất trong A là CH3OH (x mol) và
HCOOH (y mol) Do có số nguyên tử O hơn kém nhau 1 nên phù hợp
Theo ĐLBTNT (C): x + y = 0,5
và (H): 2x + y = 0,65 Giải hệ hai pt trên được: x = 0,15 (mol); y = 0,35 (mol)
==> khối lượng hỗn hợp A = 46.0,35+32.0,15=20,9 ≠ 16,9 ( loại)
0,125
0,0625 0,0625 0,0625 0,0625
* TH2: Số C = 2 và số nguyên tử O hơn kém nhau 1 nên hai hợp chất X
và Y lần lượt là:
HOCH2-CH2OH ( a mol) và HOOC-CH2OH ( b mol) Theo ĐLBTNT (C): 2a + 2b = 0,5
và (H): 3a + 2b = 0,65 Giải hệ hai pt trên được: a = 0,15 (mol); b = 0,1 (mol)
==> khối lượng hỗn hợp A = 62.0,15+76.0,1=16,9 ( nhận)
0,125
0,0625 0,0625 0,0625 0,0625
* TH3: Số C=3 và số nguyên tử O hơn kém nhau 1 và số mol của
H2O > số mol CO2nên hai chất X và Y chỉ có thể là:
C3H5(OH)3 (x mol) và HOCH2CH(OH)COOH (y mol) Theo ĐLBTNT (C): 3x + 3y = 0,5
và (H): 4x +3y = 0,65 Giải hệ hai pt trên được: x = 0,15 (mol); y = 1/60 (mol)
==> khối lượng hỗn hợp A = 92.0,15+106.1/60=15,58 ≠ 16,9 ( loại)
0,125 0,0625 0,0625 0,0625 0,0625
Vậy: Hai chất X và Y trong hỗn hợp A lần lượt là:
Chú ý:
được điểm tối đa của câu này!
đúng này được 0,0625 điểm.
6
( 2,00đ) Đặt số mol FenH2= 0,08 mol ; n3O4, Fe, Cu trong X lần lượt là x, y, zKMnO4= 0,036 mol
0,0625 0,0625
Các phản ứng xảy ra:
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (1) 0,08 ‹– – – – – – – – – – – – – – 0,08 ‹– – – 0,08
0,0625
Trang 7Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O (2)
x – – – – – – – – – – – – – – –› x – – – – –› x
(y – 0,08) – – –› (y – 0,08) – – – –› 3.(y – 0,08)
Cu + Fe2(SO4)3 2FeSO4 + CuSO4 (4)
z – – – – – –› z – – – – – – – – –› 2z - - - > z
dd Y: FeSO4 (x + 3y + 2z – 0,16) mol
Fe2(SO4)3 (x – y – z + 0,08) mol
0,125 0,125 0,0625
0,0625
Phần 1:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 0,18 ‹– – 0,036 + K2SO4 + 8H2O (5)
=> nFeSO4 = (x + 3y + 2z – 0,16)/2 = 0,18
=> x + 3y + 2z = 0,52 (II)
0,125 0,0625 0,0625
Phần 2:
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O (6)
Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4 (8)
4Fe(OH)2 + O2 t0
2Fe2O3 + 4H2O (10) 2Fe(OH)3 t0
Fe2O3 + 3H2O (11) Cu(OH)2 t0
CuO + H2O (12) Hỗn hợp rắn: Fe2O3 và CuO
0,0625 0,0625 0,0625 0,0625 0,125 0,0625 0,0625 0,0625
Theo ĐLBNT:
+ (Fe): 3.nFe3O4 + nFe = 2nFe2O3 <=> (3x + y)/2 = 2nFe2O3
=> nFe2O3 = (3x + y)/4 + (Cu): nCu = nCuO => nCuO= z/2 mol
+ (O) Theo đề cho => 3nFe2O3+ nCuO = 0,37
=> 3(3x + y)/4 + z/2 = 0,37
0,125 0,0625 0,0625 0,0625 0,0625
Từ (I), (II), (III) => x = 0,12 ; y = 0,1 ; z = 0,05
64 , 36
232 12 , 0
% 4
Fe m
% 28 , 15 100 64 , 36
56 1 , 0
% 74 , 8 ) 28 , 15 98 , 75 ( 100
0,0625 0,0625 0,0625 0,0625
Chú ý:
được điểm tối đa của câu này!
B HƯỚNG DẪN CHẤM
1 Điểm bài thi đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10 Điểm của bài thi là tổng của các điểm thành phần và không làm tròn.
2 Học sinh giải theo cách khác nếu đúng và hợp lí vẫn cho điểm tối đa phần đó.
HẾT
Trang 8-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẮK LẮK
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn thi: HÓA – CHUYÊN
Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: (1,75 điểm)
1) Trong điều kiện thích hợp, viết một phương trình hóa học cho mỗi trường hợp sau:
a) Phi kim tác dụng với oxit kim loại b) Phi kim tác dụng với oxit phi kim
c) Phi kim tác dụng với dung dịch bazơ d) Oxit phi kim tác dụng với oxit phi kim e) Phi kim tác dụng với dung dịch muối f) Kim loại tác dụng với dung dịch bazơ
2) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm: Na2O, NH4Cl, BaCl2, NaHCO3(nNH Cl
4 : n
3
NaHCO = 1 : 1) vào nước
dư thu được dung dịch B chỉ chứa một chất tan duy nhất Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp A
Câu 2: (1,75 điểm)
1) Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O3 Khi cho 1 mol X tác dụng với NaHCO3dư hoặc Na dư thì đều thu được 1 mol khí Viết tất cả các công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên
2) Đốt cháy hoàn toàn V lít khí hiđrocacbon X cần dùng vừa đủ 2V lít khí O2 Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện
a) Xác định hiđrocacbon X
b) Trong điều kiện thích hợp, hãy viết phương trình hóa học xảy ra khi cho X lần lượt tác dụng với:
H2O, Cl2(nX : n
2
Cl = 1 : 2)
Câu 3: (1,25 điểm)
Cho một lượng dung dịch ancol (rượu) etylic loãng tác dụng với Na dư thu được 8,96 lít H2(đktc) Mặt khác, cũng một lượng ancol trên được lên men giấm thu được dung dịch X, cho dung dịch X tác dụng với
Na dư thu được 10,08 lít H2 (đktc) Nếu trung hòa lượng axit có trong X cần V lít dung dịch NaOH 1M Tính giá trị V
Câu 4: (1,75 điểm)
Oxit của nguyên tố M có dạng MxOy, trong đó M chiếm 43,66% về khối lượng Hòa tan 10,65 gam oxit trên vào nước dư thu được dung dịch X, thêm V ml dung dịch NaOH 2M vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 22,95 gam chất rắn khan Xác định công thức oxit trên và tính giá trị V
Câu 5: (1,75 điểm)
Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào m gam dung dịch H2SO4đặc nóng (dư), sau khi phản ứng hoàn toàn chỉ thu được m gam dung dịch X và V lít khí Y (duy nhất, ở đktc) Biết V lít khí Y làm mất màu vừa đủ 166 ml dung dịch KMnO41M
1) Tính giá trị V
2) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Câu 6: (1,75 điểm)
Chia m gam hỗn hợp X gồm CH3OH và C3H5(OH)3thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với Na dư thu được V lít khí (đktc)
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong thu được 40 gam kết tủa và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào Y lại thấy xuất hiện kết tủa, để kết tủa lớn nhất thì cần tối thiểu 200 ml dung dịch NaOH 1M Tính giá trị V
-Hết -Cho:H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Cl = 35,5; P = 31; S = 32; Na = 23; Fe = 56; Zn = 65; Ca = 40; Ba = 137.
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……… … Số báo danh:……… Chữ kí của giám thị 1:……… ……… Chữ kí của giám thị 2:………
Trang 9SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẮK LẮK
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn thi: HÓA – CHUYÊN
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
(Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm gồm tất cả 04 trang)
A ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1.
(1,75 điểm)
1)
a) H2 + CuO t o
Cu + H2O b) C + CO2 t o
2CO c) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O d) SO3 + H2O H2SO4
e) Cl2 + 2FeCl2 2FeCl3 f) 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2↑
( Học sinh có thể viết pthh khác nếu đúng )
0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125
2)
Các phương trình phản ứng xảy ra :
Na2O + H2O 2NaOH (1)
NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O (2)
NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O (3)
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl (4)
Để thu được một chất tan duy nhất (NaCl) thì các phản ứng tạo khí và kết tủa vừa
đủ với nhau
Từ (3), (4) => nNaOH(3) = n
3
NaHCO = n
2
BaCl = x (mol) (2) => nNaOH(2) = nNH Cl
4
Đề cho : nNH Cl
4 = n
3
NaHCO => nNaOH(2) = nNH Cl
4 = n
3
NaHCO = x (mol) (1), (2), (3) => nNa O
2 = ½ nNaOH(1) = ½ nNaOH(2)NaOH(3)= x (mol) Vậy các chất trong A đều có số mol bằng nhau và bằng x (mol)
Để đơn giản có thể chọn x = 1
=> %mNa O
2 = 62.100%/(62 + 53,5 + 208 + 84) = 62.100%/407,5 = 15,22%
%mNH Cl
4 = 53,5.100%/407,5 = 13,13%
%m
2
BaCl = 208.100%/407,5 = 51,04%
%m
3
NaHCO = 84.100%/407,5 = 20,61%
0,125 0,125 0,125 0,125
0,0625 0,0625 0,0625 0,0625
0,0625 0,0625 0,0625 0,0625
Câu 2.
(1,75 điểm)
1)
1 mol X tác dụng NaHCO3dư tạo 1 mol khí => X có 1 nhóm –COOH
1 mol X tác dụng với Na dư tạo 1 mol khí => X có 2 nhóm tác dụng với Na tạo
khí Từ đó suy ra X có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –OH
Các công thức cấu tạo của X thỏa mãn :
0,125 0,125 0,125
Trang 10HO-CH2-CH2-CH2-COOH CH3-CH(OH)-CH2-COOH CH3-CH2-CH(OH)-COOH HO-CH2-CH(CH3)-COOH CH3-C(OH)(CH3)-COOH
0,125 0,125 0,125 0,125 0,125
2)
a) Gọi công thức của X là : CxHy(x, y nguyên dương)
CxHy + (x + 4y) O2 xCO2 + 2yH2O Trong cùng điều kiện thì tỉ lệ mol bằng tỉ lệ thể tích nên :
2 2
4
y V V
x => 4x + y = 8 (x < 8/4 = 2)
Chọn : x = 1, y = 4 => X là CH4
b)
CH4 + 2H2O t o,xt
CO2 + 4H2 Hoặc: CH4 + H2O t o,xt
CO + 3H2
CH4 + 2Cl2 as , 1 : 2
CH2Cl2 + 2HCl
0,0625 0,125
0,25 0,0625 0,125
0,125
Câu 3.
(1,25 điểm)
Số mol khí H2sinh ra khi cho ancol ban đầu tác dụng với Na dư :
) ( 4 , 0 ) (
n H ancolbđ
Số mol khi H2sinh ra khi cho X tác dụng với Na dư :
) ( 45 , 0 ) (
n H X
Các phản ứng xảy ra khi cho ancol tác dụng Na :
H2O + Na NaOH + ½ H2 (2) Phản ứng xảy ra khi lên men :
C2H5OH + O2 mengiâm
Các phản ứng xảy ra khi cho dung dịch X tác dụng Na :
C2H5OH (dư) + Na C2H5ONa + ½ H2 CH3COOH + Na CH3COONa + ½ H2 (4)
H2O + Na NaOH + ½ H2 Phản ứng trung hòa :
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O (5) Dung dịch X phản ứng với Na sinh nhiều khí H2hơn lượng ancol ban đầu, vì phản
ứng lên men đã sinh thêm một lượng axit ( hoặc nước ), lượng này tác dụng với Na
tạo thêm khí H2 Từ đó :
) ( 1 , 0 ) 4 , 0 45 , 0 ( 2 ) (
2 ( ) ( )
2 2
Theo (4) :
1 , 0 1 / 1 , 0 )
( 1 , 0
0,0625 0,0625
0,125 0,125 0,125
0,125
0,125 0,25 0,125
0,125
Câu 4.
(1,75 điểm)
Vì oxit của M tan được trong nước tạo dung dịch có khả năng tác dụng với dung
dịch NaOH nên M là phi kim có hóa trị m ( m = 4,5,6 hoặc 7), lúc đó công thức
của oxit có dạng M2Om
16 2
100 2
% 66 , 43
m M
M M
m
M 6 , 2
0,125 0,125 0,125