1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi hóa chuyên tuyển sinh vào lớp 10 năm 2016 2017

12 518 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 178,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy hoàn thành phương trình phản ứng hóa học xảy ra ở dạng công thức cấu tạo phù hợp với chúng trong mỗi trường hợp sau: a Một mol X tác dụng tối đa với một mol Br2trong dung dịch.. c Mộ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm có 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn thi: HÓA – CHUYÊN

Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: (1,50 điểm)

Cho sơ đồ điều chế và thu khí vô cơ Z như

hình vẽ bên:

a) Hãy chọn X và Y để điều chế 4 chất

khí Z khác nhau và viết phương trình phản

ứng hóa học xảy ra

b) Trình bày cách để nhận biết khí Z khi

đã đầy bình

Câu 2: (1,25 điểm)

Cho X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ khác nhau Hãy hoàn thành phương trình phản ứng hóa học xảy ra ở dạng công thức cấu tạo phù hợp với chúng trong mỗi trường hợp sau:

a) Một mol X tác dụng tối đa với một mol Br2trong dung dịch

b) Một mol Y tác dụng tối đa với một mol HBr tạo hai sản phẩm hữu cơ

c) Một mol Z tác dụng tối đa với hai mol AgNO3trong dung dịch NH3

d) Một mol T tác dụng tối đa với một mol AgNO3trong dung dịch NH3

Câu 3: (1,25 điểm)

Hấp thụ hoàn toàn V lít khí Cl2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M ở nhiệt độ thường, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chứa các hợp chất tan có cùng nồng độ mol Tính V

Câu 4: (2,00 điểm)

Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở là chất khí ở điều kiện thường và có số mol không bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 3,60 gam

H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch Br21M Xác định % thể tích mỗi chất trong X

Dung dịch X

Rắn Y Y

Khí Z Bông

Trang 2

Trang 2/2

Câu 5: (2,0 0 điểm)

Hỗn hợp A gồm hai hợp chất hữu cơ mạch hở X và Y có các đặc điểm sau: Có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, có số nguyên tử oxi hơn kém nhau 1 và chỉ chứa nhóm chức tác dụng được với Na Cho 16,9 gam A tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 16,9 gam A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thấy có 50,0 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm 16,3 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi ban đầu

Xác định công thức cấu tạo của hai hợp chất X và Y

Câu 6: (2,00 điểm)

Hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe, Cu Hòa tan hoàn toàn 36,64 gam X trong dung dịch H2SO4 loãng

dư, thu được 1,792 lít H2 (đktc) và dung dịch Y Chia Y làm 2 phần bằng nhau:

Phần 1 làm mất màu tối đa 36 ml dung dịch KMnO4 1M

Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn chứa 0,37 mol nguyên tố oxi

Tính % khối lượng các chất trong X

-Hết -Cho bi ết: H=1; C=12; O=16; S=32; Cl=35,5; Br=80; Na=23; K=39;

Ca=40; Mn=55; Fe=56; Cu=64.

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:……… ……… Số báo danh:……… Chữ kí của giám thị 1:……… ……… Chữ kí của giám thị 2:………

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn thi: HÓA-CHUYÊN

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm gồm tất cả 05 trang)

A ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

1

( 1,50đ)

b) + SO2: - Dùng giấy quỳ tím ẩm đặt ở miệng bình thu

- Khi giấy quỳ hóa đỏ là khí đã đầy bình + Cl2: - Dùng giấy quỳ tím ẩm đặt ở miệng bình thu

- Khi giấy quỳ hóa đỏ, mất màu là khí đã đầy bình + H2S: - Dùng giấy tẩm dung dịch Pb(NO3)2đặt ở miệng bình thu

- Khi giấy tẩm dung dịch hóa đen là khí đã đầy bình + CO2: - Dùng tàn đóm đỏ đặt ở miệng bình thu

- Khi tàn đóm tắt là khí đã đầy bình

2x0,0625 2x0,0625

2x0,0625 2x0,0625

Chú ý:

câu này!

2

b) CH 3 - CH=CH 2 + HBrCH 3 -CHBr-CH 3 (spc)

CH 3 -CH 2 -CH 2 Br (spp)

0,25 0,25

c) CH ≡CH + 2AgNO 3 +2NH 3AgC≡CAg↓+2 NH 4 NO 3

0,25

Hoặc CH 3 CHO+ 2AgNO 3 +3NH 3 +H 2 OCH 3 COONH 4

+2Ag↓ +2NH 4 NO 3

d) CH 3 -C ≡CH + AgNO 3 +NH 3CH 3 -C≡CAg↓ + NH 4 NO 3 0,25

Chú ý:

đa của câu này!

phân t ử sẽ không có điểm của phần đó( trừ trường hợp C 2 H 2 ho ặc glucozơ…)!

3

( 1,25đ)

Trang 4

Phản ứng xảy ra:

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

Ta thấy: nNaCl= nNaClO với mọi tỉ lệ mol của Cl2và NaOH Nên: Để dung dịch thu được chứa các hợp chất có nồng độ mol bằng

nhau thì có 2 trường hợp:

0,25 0,125 0,0625

TH1: phản ứng vừa đủ

=> nCl2 = ½ nNaOH = 0,15 mol

=> VCl2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít

0,125 0,0625

TH2: NaOH dư

=> dung dịch X chứa: NaCl, NaClO, NaOH dư

Vì X chứa các chất có cùng nồng độ mol/l nên:

nNaCl = nNaClO = nNaOH dư = x mol BTNT => nNaOH ban đầu= nNaCl+ nNaClO+ nNaOH dư= 3x mol

=> 3x = 0,3 => x = 0,1 mol

=> VCl2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít

0,125 0,125 0,125 0,125 0,0625

Chú ý:

được điểm tối đa của câu này!

4

( 2,00đ)

) ( 35 , 0 );

( 2 , 0 );

( 4 , 0

2 2

Ta có tỉ lệ số nguyên tử cacbon trung bình và số nguyên tử hiđro trung

bình của hai phân tử hiđrocacbon trong hỗn hợp:

H C n

n H

C

O H

1

1 2 , 0 2

4 , 0

2 2

2

0,25

Vì là chất khí ở kiện thường, hai hiđrocacbon đều tác dụng với dung

dịch Br2nên:

4

2CH

Vậy hai hiđrocacbon trong X là: C2H2và C4H4

hoặc C2H4và C4H2

Do trong hỗn hợp X chứa hai chất có số mol không bằng nhau nên X

chứa:

C2H2(x mol) và C4H4 (y mol)

0,125 0,125 0,125 0,125

Pt Phản ứng:

x x

O H CO O

H

2

2 2

5

2 2 2

2 2



y y

O H CO O

H

4

2 4

4 4





 ) 1 ( 4 , 0 4

2  

0,125

0,125

0,125

Trang 5

Mặt khác:

x x

CHBr CHBr

Br CH CH

2



y y

CHBr CBr

CHBr Br

CH Br

CH C CH CH

3

2



) 2 ( 35 , 0 3

2  

0,125

0,125

0,125

Từ (1) và (2): Giải được x =0,1 (mol) và y =0,05 (mol)

Vậy: % thể tích mỗi khí trong X là:

% 67 , 66 15

, 0

% 100 1 , 0

%

2

C V

% 33 , 33 15

, 0

% 100 05 , 0

%

4

C V

0,125

0,125

0,125

Chú ý:

được điểm tối đa của câu này!

0,0625 điểm.

t ạo này!

5

( 2,00đ) Do X và Y chỉ chứa nhóm chức tác dụng với Na nên trong phân tử chỉ

chứa nhóm OH hoặc nhóm COOH

Số nhóm OH hoặc COOH trung bình có trong hai phân tử X và Y là:

) 1 ( 5 , 0 25 , 0 2 2

A A

A

H

n n

n

n COOH

0,0625

0,125

Theo định luật bảo toàn nguyên tố cacbon thì:

) ( 5 , 0 3

Theo định luật bảo toàn khối lượng thì:

3 2

2 H O CaCO CO

) ( 65 , 0 3

, 16 50

18 5 , 0 44

2

n H O    H O

0,0625 0,0625

Mặt khác, số nguyên tử C trong hai phân tử bằng nhau và bằng:

) 2 ( 5 , 0 2

A A

CO n n

n

Từ (1) và (2):

C COOH

Do số mol của H2O > số mol CO2 nên trong A chứa ít nhất một chất no,

mạch hở

A CO

O

 0 , 65 0 , 5 0 , 15

2 2

0,0625

0,0625

Trang 6

33 , 3 15 , 0

5 , 0 )

2

Có các trường hợp sau:

0,0625

* TH1: số C = 1, suy ra hai hợp chất trong A là CH3OH (x mol) và

HCOOH (y mol) Do có số nguyên tử O hơn kém nhau 1 nên phù hợp

Theo ĐLBTNT (C): x + y = 0,5

và (H): 2x + y = 0,65 Giải hệ hai pt trên được: x = 0,15 (mol); y = 0,35 (mol)

==> khối lượng hỗn hợp A = 46.0,35+32.0,15=20,9 ≠ 16,9 ( loại)

0,125

0,0625 0,0625 0,0625 0,0625

* TH2: Số C = 2 và số nguyên tử O hơn kém nhau 1 nên hai hợp chất X

và Y lần lượt là:

HOCH2-CH2OH ( a mol) và HOOC-CH2OH ( b mol) Theo ĐLBTNT (C): 2a + 2b = 0,5

và (H): 3a + 2b = 0,65 Giải hệ hai pt trên được: a = 0,15 (mol); b = 0,1 (mol)

==> khối lượng hỗn hợp A = 62.0,15+76.0,1=16,9 ( nhận)

0,125

0,0625 0,0625 0,0625 0,0625

* TH3: Số C=3 và số nguyên tử O hơn kém nhau 1 và số mol của

H2O > số mol CO2nên hai chất X và Y chỉ có thể là:

C3H5(OH)3 (x mol) và HOCH2CH(OH)COOH (y mol) Theo ĐLBTNT (C): 3x + 3y = 0,5

và (H): 4x +3y = 0,65 Giải hệ hai pt trên được: x = 0,15 (mol); y = 1/60 (mol)

==> khối lượng hỗn hợp A = 92.0,15+106.1/60=15,58 ≠ 16,9 ( loại)

0,125 0,0625 0,0625 0,0625 0,0625

Vậy: Hai chất X và Y trong hỗn hợp A lần lượt là:

Chú ý:

được điểm tối đa của câu này!

đúng này được 0,0625 điểm.

6

( 2,00đ) Đặt số mol FenH2= 0,08 mol ; n3O4, Fe, Cu trong X lần lượt là x, y, zKMnO4= 0,036 mol

0,0625 0,0625

Các phản ứng xảy ra:

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 (1) 0,08 ‹– – – – – – – – – – – – – – 0,08 ‹– – – 0,08

0,0625

Trang 7

Fe3O4 + 4H2SO4  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O (2)

x – – – – – – – – – – – – – – –› x – – – – –› x

(y – 0,08) – – –› (y – 0,08) – – – –› 3.(y – 0,08)

Cu + Fe2(SO4)3  2FeSO4 + CuSO4 (4)

z – – – – – –› z – – – – – – – – –› 2z - - - > z

dd Y: FeSO4 (x + 3y + 2z – 0,16) mol

Fe2(SO4)3 (x – y – z + 0,08) mol

0,125 0,125 0,0625

0,0625

Phần 1:

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4  5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 0,18 ‹– – 0,036 + K2SO4 + 8H2O (5)

=> nFeSO4 = (x + 3y + 2z – 0,16)/2 = 0,18

=> x + 3y + 2z = 0,52 (II)

0,125 0,0625 0,0625

Phần 2:

H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O (6)

Fe2(SO4)3 + 6NaOH  2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4 (8)

4Fe(OH)2 + O2 t0

2Fe2O3 + 4H2O (10) 2Fe(OH)3 t0

Fe2O3 + 3H2O (11) Cu(OH)2 t0

CuO + H2O (12) Hỗn hợp rắn: Fe2O3 và CuO

0,0625 0,0625 0,0625 0,0625 0,125 0,0625 0,0625 0,0625

Theo ĐLBNT:

+ (Fe): 3.nFe3O4 + nFe = 2nFe2O3 <=> (3x + y)/2 = 2nFe2O3

=> nFe2O3 = (3x + y)/4 + (Cu): nCu = nCuO => nCuO= z/2 mol

+ (O) Theo đề cho => 3nFe2O3+ nCuO = 0,37

=> 3(3x + y)/4 + z/2 = 0,37

0,125 0,0625 0,0625 0,0625 0,0625

Từ (I), (II), (III) => x = 0,12 ; y = 0,1 ; z = 0,05

64 , 36

232 12 , 0

% 4

Fe m

% 28 , 15 100 64 , 36

56 1 , 0

% 74 , 8 ) 28 , 15 98 , 75 ( 100

0,0625 0,0625 0,0625 0,0625

Chú ý:

được điểm tối đa của câu này!

B HƯỚNG DẪN CHẤM

1 Điểm bài thi đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10 Điểm của bài thi là tổng của các điểm thành phần và không làm tròn.

2 Học sinh giải theo cách khác nếu đúng và hợp lí vẫn cho điểm tối đa phần đó.

HẾT

Trang 8

-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn thi: HÓA – CHUYÊN

Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: (1,75 điểm)

1) Trong điều kiện thích hợp, viết một phương trình hóa học cho mỗi trường hợp sau:

a) Phi kim tác dụng với oxit kim loại b) Phi kim tác dụng với oxit phi kim

c) Phi kim tác dụng với dung dịch bazơ d) Oxit phi kim tác dụng với oxit phi kim e) Phi kim tác dụng với dung dịch muối f) Kim loại tác dụng với dung dịch bazơ

2) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm: Na2O, NH4Cl, BaCl2, NaHCO3(nNH Cl

4 : n

3

NaHCO = 1 : 1) vào nước

dư thu được dung dịch B chỉ chứa một chất tan duy nhất Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp A

Câu 2: (1,75 điểm)

1) Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O3 Khi cho 1 mol X tác dụng với NaHCO3dư hoặc Na dư thì đều thu được 1 mol khí Viết tất cả các công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên

2) Đốt cháy hoàn toàn V lít khí hiđrocacbon X cần dùng vừa đủ 2V lít khí O2 Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện

a) Xác định hiđrocacbon X

b) Trong điều kiện thích hợp, hãy viết phương trình hóa học xảy ra khi cho X lần lượt tác dụng với:

H2O, Cl2(nX : n

2

Cl = 1 : 2)

Câu 3: (1,25 điểm)

Cho một lượng dung dịch ancol (rượu) etylic loãng tác dụng với Na dư thu được 8,96 lít H2(đktc) Mặt khác, cũng một lượng ancol trên được lên men giấm thu được dung dịch X, cho dung dịch X tác dụng với

Na dư thu được 10,08 lít H2 (đktc) Nếu trung hòa lượng axit có trong X cần V lít dung dịch NaOH 1M Tính giá trị V

Câu 4: (1,75 điểm)

Oxit của nguyên tố M có dạng MxOy, trong đó M chiếm 43,66% về khối lượng Hòa tan 10,65 gam oxit trên vào nước dư thu được dung dịch X, thêm V ml dung dịch NaOH 2M vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 22,95 gam chất rắn khan Xác định công thức oxit trên và tính giá trị V

Câu 5: (1,75 điểm)

Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào m gam dung dịch H2SO4đặc nóng (dư), sau khi phản ứng hoàn toàn chỉ thu được m gam dung dịch X và V lít khí Y (duy nhất, ở đktc) Biết V lít khí Y làm mất màu vừa đủ 166 ml dung dịch KMnO41M

1) Tính giá trị V

2) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Câu 6: (1,75 điểm)

Chia m gam hỗn hợp X gồm CH3OH và C3H5(OH)3thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: Cho tác dụng với Na dư thu được V lít khí (đktc)

Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong thu được 40 gam kết tủa và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào Y lại thấy xuất hiện kết tủa, để kết tủa lớn nhất thì cần tối thiểu 200 ml dung dịch NaOH 1M Tính giá trị V

-Hết -Cho:H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Cl = 35,5; P = 31; S = 32; Na = 23; Fe = 56; Zn = 65; Ca = 40; Ba = 137.

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:……… … Số báo danh:……… Chữ kí của giám thị 1:……… ……… Chữ kí của giám thị 2:………

Trang 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn thi: HÓA – CHUYÊN

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

(Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm gồm tất cả 04 trang)

A ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1.

(1,75 điểm)

1)

a) H2 + CuO t o

Cu + H2O b) C + CO2 t o

2CO c) Cl2 + 2NaOH   NaCl + NaClO + H2O d) SO3 + H2O   H2SO4

e) Cl2 + 2FeCl2   2FeCl3 f) 2Al + 2NaOH + 2H2O   2NaAlO2 + 3H2↑

( Học sinh có thể viết pthh khác nếu đúng )

0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125

2)

Các phương trình phản ứng xảy ra :

Na2O + H2O   2NaOH (1)

NaOH + NH4Cl   NaCl + NH3 + H2O (2)

NaOH + NaHCO3   Na2CO3 + H2O (3)

Na2CO3 + BaCl2   BaCO3 + 2NaCl (4)

Để thu được một chất tan duy nhất (NaCl) thì các phản ứng tạo khí và kết tủa vừa

đủ với nhau

Từ (3), (4) => nNaOH(3) = n

3

NaHCO = n

2

BaCl = x (mol) (2) => nNaOH(2) = nNH Cl

4

Đề cho : nNH Cl

4 = n

3

NaHCO => nNaOH(2) = nNH Cl

4 = n

3

NaHCO = x (mol) (1), (2), (3) => nNa O

2 = ½ nNaOH(1) = ½ nNaOH(2)NaOH(3)= x (mol) Vậy các chất trong A đều có số mol bằng nhau và bằng x (mol)

Để đơn giản có thể chọn x = 1

=> %mNa O

2 = 62.100%/(62 + 53,5 + 208 + 84) = 62.100%/407,5 = 15,22%

%mNH Cl

4 = 53,5.100%/407,5 = 13,13%

%m

2

BaCl = 208.100%/407,5 = 51,04%

%m

3

NaHCO = 84.100%/407,5 = 20,61%

0,125 0,125 0,125 0,125

0,0625 0,0625 0,0625 0,0625

0,0625 0,0625 0,0625 0,0625

Câu 2.

(1,75 điểm)

1)

1 mol X tác dụng NaHCO3dư tạo 1 mol khí => X có 1 nhóm –COOH

1 mol X tác dụng với Na dư tạo 1 mol khí => X có 2 nhóm tác dụng với Na tạo

khí Từ đó suy ra X có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –OH

Các công thức cấu tạo của X thỏa mãn :

0,125 0,125 0,125

Trang 10

HO-CH2-CH2-CH2-COOH CH3-CH(OH)-CH2-COOH CH3-CH2-CH(OH)-COOH HO-CH2-CH(CH3)-COOH CH3-C(OH)(CH3)-COOH

0,125 0,125 0,125 0,125 0,125

2)

a) Gọi công thức của X là : CxHy(x, y nguyên dương)

CxHy + (x + 4y) O2   xCO2 + 2yH2O Trong cùng điều kiện thì tỉ lệ mol bằng tỉ lệ thể tích nên :

2 2

4  

y V V

x => 4x + y = 8 (x < 8/4 = 2)

Chọn : x = 1, y = 4 => X là CH4

b)

CH4 + 2H2O t o,xt

CO2 + 4H2 Hoặc: CH4 + H2O t o,xt

CO + 3H2

CH4 + 2Cl2   as , 1 : 2

CH2Cl2 + 2HCl

0,0625 0,125

0,25 0,0625 0,125

0,125

Câu 3.

(1,25 điểm)

Số mol khí H2sinh ra khi cho ancol ban đầu tác dụng với Na dư :

) ( 4 , 0 ) (

n H ancolbđ

Số mol khi H2sinh ra khi cho X tác dụng với Na dư :

) ( 45 , 0 ) (

n H X

Các phản ứng xảy ra khi cho ancol tác dụng Na :

H2O + Na   NaOH + ½ H2 (2) Phản ứng xảy ra khi lên men :

C2H5OH + O2 mengiâm  

Các phản ứng xảy ra khi cho dung dịch X tác dụng Na :

C2H5OH (dư) + Na   C2H5ONa + ½ H2 CH3COOH + Na   CH3COONa + ½ H2 (4)

H2O + Na   NaOH + ½ H2 Phản ứng trung hòa :

CH3COOH + NaOH   CH3COONa + H2O (5) Dung dịch X phản ứng với Na sinh nhiều khí H2hơn lượng ancol ban đầu, vì phản

ứng lên men đã sinh thêm một lượng axit ( hoặc nước ), lượng này tác dụng với Na

tạo thêm khí H2 Từ đó :

) ( 1 , 0 ) 4 , 0 45 , 0 ( 2 ) (

2 ( ) ( )

2 2

Theo (4) :

1 , 0 1 / 1 , 0 )

( 1 , 0

0,0625 0,0625

0,125 0,125 0,125

0,125

0,125 0,25 0,125

0,125

Câu 4.

(1,75 điểm)

Vì oxit của M tan được trong nước tạo dung dịch có khả năng tác dụng với dung

dịch NaOH nên M là phi kim có hóa trị m ( m = 4,5,6 hoặc 7), lúc đó công thức

của oxit có dạng M2Om

16 2

100 2

% 66 , 43

m M

M M

m

M  6 , 2

0,125 0,125 0,125

Ngày đăng: 10/04/2017, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ bên: - đề thi hóa chuyên tuyển sinh vào lớp 10 năm 2016 2017
Hình v ẽ bên: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w