Ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Phương pháp chung tính giá trị sản xuất cho cả 3 ngành nông nghiệp, lâmnghiệp và thủy sản: Tổng giá trị sản xuất = Giá trị sản xuất của hoạt độn
Trang 2PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, GIÁ TRỊ TĂNG THÊM
I THEO GIÁ HIỆN HÀNH
1 Ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
2 Ngành khai khoáng, công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải và ngành xây dựng
3 Ngành bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống
4 Ngành vận tải kho bãi và thông tin truyền thông
5 Ngành dịch vụ kinh doanh bất động sản; hoạt động hành chính và dịch vụ
hỗ trợ; hoạt động dịch vụ khác; hoạt động làm thuê các công việc trong hộ gia đình
6 Hoạt động tài chính ngân hàng và bảo hiểm
7 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
8 Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, Quản lý nhà nước, An ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc
9 Ngành giáo dục và đào tạo
10 Ngành y tế và trợ giúp xã hội
11 Ngành nghệ thuật, vui chơi và giải trí
II THEO GIÁ SO SÁNH
1 Những qui định chung
2 Giá trị sản xuất tính theo phương pháp chỉ số giá
3 Giá trị tăng thêm theo giá so sánh
4 Thuế nhập khẩu
5 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
PHẦN II: SỰ CẦN THIẾT, THỰC TRẠNG, GIÁI PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, GIÁ TRỊ TĂNG THÊM TỈNH NGHỆ AN PHÂN THEO CẤP HUYỆN
Trang 3I NHU CẦU TÍNH GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, GIÁ TRỊ TĂNG THÊM CHO CẤP HUYỆN VÀ SỰ CẦN THIẾT TÍNH GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, GIÁ TRỊ TĂNG THÊM CHO CẤP HUYỆN
II THỰC TRẠNG TÍNH TOÁN MỘT SỐ CHỈ TIÊU GO, VA TRÊN PHẠM VI
1 Những nguyên nhân thống kê
2 Nguyên nhân phi thống kê
IV MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP TÍNH CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, GIÁ TRỊ TĂNG THÊM Ở CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN
Trang 4GIÁ TRỊ TĂNG THÊM
I THEO GIÁ HIỆN HÀNH
1 Ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Phương pháp chung tính giá trị sản xuất cho cả 3 ngành nông nghiệp, lâmnghiệp và thủy sản:
Tổng giá trị sản xuất = Giá trị sản xuất của hoạt động tạo ra sản phẩm vậtchất cộng (+ ) giá trị sản xuất của hoạt động dịch vụ
- Giá trị sản xuất của hoạt động tạo ra sản phẩm vật chất được tính theocông thức:
GTSXi = ∑Qi x PiTrong đó
GTSXi : giá trị sản xuất sản phẩm i
Qi : Sản lượng thu hoạch trong kỳ của sản phẩm i
Pi : Đơn giá sản xuất bình quân của sản phẩm i (giá thực tế/ giá cố định)
- Giá trị hoạt động dịch vụ:
+ Đối với đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kế toán như doanh nghiệp,hợp tác xã: giá trị hoạt động dịch vụ của đơn vị bằng doanh thu trong năm củatừng nhóm hoạt động tương ứng
+ Đối với đơn vị không thực hiện chế độ hạch toán kế toán như doanhnghiệp, tổ hợp tác và các hộ hoạt động dịch vụ chuyên: Giá trị hoạt động dịch vụbằng khối lượng dịch vụ thực hiện nhân (X) với đơn giá bình quân năm tươngứng của hoạt động đó
Trong trường hợp nguồn thông tin khai thác từ báo cáo quyết toán tài chínhnăm của doanh nghiệp hoặc từ điều tra doanh nghiệp hàng năm thì giá trị sảnxuất có thể được tính theo phương pháp doanh thu (Giá trị sản xuất bằng doanhthu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh + Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu phát sinh phải nộp + doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ)
Trang 5Do đặc thù của ngành, ngoài một số ít đơn vị dịch vụ tính giá trị sản xuất từdoanh thu còn đại đa số các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế tính giá trị sảnxuất từ sản lượng sản xuất và đơn giá, tính chi tiết cho từng cây trồng, vật nuôi.Như vậy, để khắc phục tình trạng chênh lệch số liệu giữa cấp tỉnh và cấp huyệnviệc thống nhất số liệu về sản lượng sản xuất và đơn giá tính cho mỗi sản phẩmgiữa các huyện, thành phố, thị xã và cả tỉnh là đặc biệt quan trọng.
Trong thực tế tính toán hiện nay, thống kê nông, lâm nghiệp và thủy sản ởcác Chi cục thống kê huyện, thành phố, thị xã thống kê sản lượng sản phẩm sảnxuất chi tiết theo từng cây trồng vật nuôi và gửi báo cáo về Phòng Nông, lâmnghiệp và thuỷ sản, theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ Phòng Nông, lâmnghiệp và thuỷ sản thống kê sản lượng sản phẩm sản xuất của cả tỉnh, như vậyyêu cầu đặt ra là sản lượng sản phẩm sản xuất của cả tỉnh phải bằng tổng sảnlượng của 20 huyện, thành phố, thị xã
Đối với việc sử dụng đơn giá thực tế của sản phẩm, các Chi cục Thống kêhuyện, thành phố, thị xã phải sử dụng đúng đơn giá của tỉnh cung cấp để tính
2 Ngành khai khoáng, công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải và ngành xây dựng
Cũng như các hoạt động sản xuất khác, hoạt động sản xuất công nghiệp vàxây dựng trên địa bàn tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) được tính toán dựa vàonguyên tắc “đơn vị thường trú trên địa bàn” Theo nguyên tắc này, đơn vị làthường trú trên địa bàn tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) nào thì sản lượng mà nó đãsản xuất, kinh doanh được tính cho tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) đó Đối vớicác đơn vị đóng trọn trên địa bàn một tỉnh (huyện, thành phố, thị xã), việc thuthập thông tin và tính toán giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm không gặp khó khăn.Toàn bộ giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của các đơn vị này được tính cho tỉnh(huyện, thành phố, thị xã) mà nó đóng trên đó Vấn đề đặt ra ở đây là việc tínhtoán giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm của các đơn vị thường trú trên địa bàn tỉnh(huyện, thành phố, thị xã) là chi nhánh của các đơn vị có địa điểm đóng trên địabàn tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) khác hoặc ngược lại Do thông tin của đơn vịchỉ được cung cấp tại trụ sở chính nên các chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh thànhphố khác sẽ gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin để tính toán giá trị sản
Trang 6xuất cũng như giá trị tăng thêm Vì vậy, cần tính toán và phân bổ giá trị sản xuấtcủa các đơn vị đóng trên nhiều địa bàn tỉnh (huyện, thành phố, thị xã)
Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp được tính theo phương phápsản xuất tức dựa vào doanh thu hoặc chi phí sản xuất theo công thức sau:
* Giá trị sản xuất theo giá sản xuất của các đơn vị hoạt động công nghiệpkhai thác, công nghiệp chế biến được tính như sau:
Giá trị sản xuất bằng (= ) Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh Cộng (+) Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phát sinh phảinộp;
Cộng (+) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ;
Cộng (+) Doanh thu cho thuê máy móc có người điều khiển và các tài sảnkhác (không kể đất);
Cộng (+) Doanh thu bán phế liệu thu hồi, sản phẩm kèm theo tận thu đượctrong quá trình sản xuất;
Cộng (+) Giá trị các mô hình, công cụ tự chế là tài sản cố định tự trang
bị cho đơn vị (gọi tắt là tài sản tự trang, tự chế);
Cộng (+) Chênh lệch cuối kỳ trừ đầu kỳ hàng tồn kho, hàng gửi bán chưathu được tiền, sản phẩm dở dang và các chi phí dở dang khác
* Giá trị sản xuất theo giá sản xuất của các hoạt động sản xuất và phânphối điện, nước, khí đốt được tính theo công thức sau:
Giá trị sản xuất = Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cộng(+) Thuế VAT, cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt, cộng (+) Thuế xuất khẩu phátsinh phải nộp, trừ (-) Trị giá điện, nước, khí đốt khi mua vào
Hoặc Giá trị sản xuất bằng (=) Tổng chi phí sản xuất trong năm, cộng (+)Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phát sinh phải nộp, cộng (+)Lợi tức thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
* Giá trị sản xuất hoạt động xây dựng được tính theo công thức sau:
Giá trị sản xuất bằng
(= ) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ;
Trang 7Cộng (+) Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phát sinh phảinộp;
Hoặc Giá trị sản xuất (theo giá sản xuất)= Tổng chi phí sản xuất trong
năm, cộng (+) thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phát sinh phảinộp, cộng (+) lợi tức thuần từ hoạt động SXKD
* Phương pháp phân bổ
Từ thực trạng nguồn thông tin và phương pháp tính cho thấy phương pháptính giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp và xây dựng là phương pháp sảnxuất, do đó phương pháp phân bổ giá trị sản xuất công nghiệp của cả tỉnh chotừng huyện, thành phố, thị xã được thực hiện đồng thời theo cả hai phương phápphân bổ từ trên xuống và tổng hợp từ dưới lên Tức là, các cơ quan thống kê địaphương trực tiếp tính giá trị sản xuất công nghiệp của các đơn vị thường trú chỉđóng trên địa bàn mà địa phương quản lý (đơn vị đó không có chi nhánh hoặckhông là chi nhánh của đơn vị khác), cơ quan thống kê tỉnh sẽ tính toán và phân
bổ giá trị sản xuất công nghiệp của các đơn vị thường trú có chi nhánh là các đơn
vị thường trú đóng trên nhiều địa bàn khác nhau Muốn thực hiện được phươngpháp này trước hết cần phân loại được các đơn vị thường trú thành hai loại:
Trang 8+ Thứ nhất: là đơn vị thường trú chỉ đóng trên địa bàn một tỉnh (huyện,
thành phố, thị xã) do cơ quan thống kê của tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) đó trựctiếp tính giá trị sản xuất;
+ Thứ hai: là đơn vị thường trú có chi nhánh hoặc là chi nhánh của đơn vị
thường trú trên địa bàn tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) khác do cơ quan thống kêtrung ương (tỉnh) tính và phân bổ giá trị sản xuất
Việc tính và phân bổ giá trị sản xuất của các đơn vị do cơ quan thống kêtrung ương (tỉnh) thực hiện hoàn toàn thống nhất về phương pháp tính và nguồnthông tin với các đơn vị do cơ quan thống kê địa phương thực hiện cả về giá thực
tế và giá so sánh
* Một số điểm lưu ý khi phân bổ
+ Chỉ phân bổ giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm của các đơn vị có chinhánh là đơn vị thường trú đóng trên hai tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) trở lên
(Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ phân bổ giá trị sản xuất, chi phítrung gian, giá trị tăng thêm của các doanh nghiệp trên 10 lao động.)
+ Dựa vào cơ cấu doanh thu hoặc chi phí, hoặc lao động của các đơn vị cơ
sở đóng trên các tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) khác nhau làm quyền số phân bổ;
+ Phân bổ giá trị sản xuất trước, sau đó sử dụng hệ số chi phí trung gian củacác vùng để tính giá trị tăng thêm sau
Riêng đối với ngành xây dựng:
+ Nếu đơn vị thu thập thông tin là bên nhận thầu (bên B) thì giá trị sản xuấtphân bổ theo tỷ trọng khối lượng vốn đầu tư thực hiện của từng hạng mục côngtrình, theo độ dài (đối với công trình giao thông), theo diện tích xây dựng (đối vớinhà xưởng), ;
+ Nếu đơn vị thu thập thông tin là bên chủ đầu tư, ban quản lý công trình,
dự án thì phân bổ theo vốn đầu tư thực hiện của từng hạng mục công trình (riêngđối với công trình giao thông vẫn phân bổ theo độ dài của đường sá, cầu cống)
+ Nếu chủ đầu tư là cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phân bổ theo vốn đầu
tư nơi địa bàn có xây dựng;
Trang 93 Ngành bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống.
3.1 Ngành thương nghiệp
Giá trị sản xuất theo giá
thực tế chính thức năm =
Doanhthuthuần
+
Thuế VAT,TTĐB, XK phátsinh phải nộp
-Trị giá vốnhàng muavàoHoặc:
Giá trị sản xuất theo giá
thực tế chính thức năm =
Chi phísản xuất +
Thuế sảnphẩm phátsinh phải nộp
+ Lợi nhuận từsản xuất KD
Giá trị tăng thêm theo
giá thực tế = Giá trị sản xuất - Chi phí trung gian
3.2 Ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống
Giá trị sản xuất theo giá
thực tế chính thức năm =
Doanhthuthuần
+
Thuế VAT,TTĐB, XK phátsinh phải nộp
-Trị giá vốnhàngchuyển bánGiá trị tăng thêm = Giá trị sản xuất - Chi phí trung gian
4 Ngành vận tải kho bãi và thông tin truyền thông
Giá trị sản xuất (bằng) = Doanh thu thuần (cộng) + Thu từ cho thuê vănphòng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị có người điều khiển; giá trị tài sản cố định
tự sản xuất và dùng trong hoạt động của đơn vị (cộng) + Thuế VAT, TTĐB, XKphát sinh phải nộp
Hoặc: Giá trị sản xuất (bằng) = Chi phí sản xuất kinh doanh (cộng) + thuế(cộng) + lợi tức thuần
Đối với cá thể: Giá trị sản xuất = Tổng số lao động x Giá trị sản xuất bìnhquân một lao động
Nguồn thông tin: Điều tra doanh nghiệp, điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh
cá thể phi nông, lâm nghiệp, thủy sản; Chế độ báo cáo định kỳ áp dụng với các
Trang 10doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư nước ngoài, chế độbáo cáo định kỳ vận tải, kho bãi, dịch vụ đại lý vận tải và bưu chính viễn thông.
Do tính chất đặc thù của hoạt động vận tải đường sắt và vận tải hàngkhông, để đảm bảo tính thống nhất của số liệu giữa các cấp, Tổng cục sẽ tính toán
và phân bổ giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của 2 hoạt động vận tải này chocác tỉnh, thành phố có các ga đường sắt hay cảng hàng không (sân bay)
5 Ngành dịch vụ kinh doanh bất động sản; hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; hoạt động dịch vụ khác; hoạt động làm thuê các công việc trong hộ gia đình
Phương pháp tính giá trị sản xuất theo phương pháp sản xuất của cácngành dịch vụ kinh doanh bất động sản; hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ;hoạt động dịch vụ khác có thể tóm tắt như sau:
1 Đối với các đơn vị sự nghiệp: Giá trị sản xuất, bằng (=) Tổng chi phícho hoạt động thường xuyên của đơn vị (không bao gồm các khoản chi chuyểnnhượng hoặc chi đầu tư), cộng (+) Thuế sản phẩm phát sinh phải nộp (nếu có);
2 Đối với các doanh nghiệp và loại hình kinh tế khác: Giá trị sản xuất,bằng (=) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, cộng (+) Thuế sảnphẩm phát sinh phải nộp;
Hoặc Giá trị sản xuất, bằng (=) Tổng chi phí cho hoạt động sản xuất, cộng(+) Lợi nhuận thuần, cộng (+) Thuế sản phẩm phát sinh phải nộp
3 Giá trị sản xuất của hoạt động làm thuê các công việc trong hộ gia đình,bằng (=) Tổng chi phí của hộ gia đình thuê người nội trợ, giúp việc chi chongười lao động làm thuê các công việc trong hộ gia đình (bao gồm cả các khoảnchi khác bằng tiền hoặc hiện vật) Hoặc Giá trị sản xuất của hoạt động làm thuêcác công việc trong hộ gia đình được ước tính dựa vào thông tin từ điều tra mứcsống hộ gia đình như sau:
+ Sốhộnôngthôn
x Chi phí bình quân của
hộ điều tra mẫu chongười lao động làmthuê các công việc
Trang 11(bao gồm cả cáckhoản chi khác bằngtiền hoặc hiện vật ởkhu vực thành thị)
cả các khoản chi khácbằng tiền hoặc hiện vật
ở khu vực nông thôn)
Nguồn thông tin để tính giá trị sản xuất của các ngành hoạt động nói trêndựa vào báo cáo tổng mức lưu chuyển hàng hóa, điều tra doanh nghiệp, điều tra
cơ sở SXKD cá thể, báo cáo quyết toán tài chính năm của các doanh nghiệp, cácđơn vị sự nghiệp và thông tin từ điều tra mức sống hộ gia đình
6 Hoạt động tài chính ngân hàng và bảo hiểm
6.1 Phương pháp tính chính thức năm theo giá thực tế hoạt động ngân hàng.
a Giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất hoạt động ngân hàng là giá trị của toàn bộ các sản phẩmdịch vụ tài chính được tạo ra bởi hoạt động này thông qua các đơn vị hoạt độngngân hàng trong một thời kỳ nhất định Nó bao gồm phí dịch vụ ngầm (hay còngọi là giá trị dịch vụ trung gian tài chính đo lường gián tiếp – FISIM) và phí dịch
vụ thẳng Vì giá trị sản xuất tính theo giá sản xuất nên thuế sản phẩm trừ đi trợcấp sản phẩm (nếu có) phải được cộng thêm vào
a.1 Phí dịch vụ ngầm
Phí dịch vụ ngầm bằng chênh lệch giữa thu nhập sở hữu phải thu và tổngtiền lãi phải trả Không bao gồm thu nhập sở hữu do đầu tư từ nguồn vốn tự có Phí dịch vụ ngầm Thu nhập sở hữu phải thu - Tiền lãi phải trả
Thu nhập sở hữu phải thu gồm:
- Thu lãi cho vay: gồm các khoản thu lãi từ cho vay đối với các tổ chức, cánhân trong nước và nước ngoài
- Thu lãi tiền gửi: gồm các khoản thu lãi từ tiền gửi tại các tổ chức, cá nhântrong nước và nước ngoài
Trang 12- Thu lãi từ đầu tư chứng khoán: gồm tiền lãi từ các chứng khoán đầu tư vàchứng khoán kinh doanh.
- Thu lãi góp vốn, mua cổ phần: gồm cổ tức nhận được trong kỳ từ gópvốn, mua cổ phần; lãi của các khoản đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết
- Thu lãi cho thuê tài chính: gồm các khoản thu lãi từ nghiệp vụ cho thuêtài chính
Tiền lãi phải trả gồm:
- Trả lãi tiền gửi: gồm các khoản trả lãi tiền gửi cho các tổ chức, cá nhântrong nước và nước ngoài
- Trả lãi tiền vay: gồm các khoản trả lãi tiền vay cho các tổ chức, cá nhântrong nước và nước ngoài
- Trả lãi phát hành giấy tờ có giá: gồm các khoản trả lãi cho các giấy tờ có giá
đã phát hành
- Trả lãi tiền thuê tài chính
* Chú ý: Trong qúa trình xác định thu nhập sở hữu phải thu và lãi phải trả ởđơn vị cơ sở, thu lãi điều chuyển vốn nội bộ và trả lãi điều chuyển vốn nội bộ cầnđược tính vào
a.2 Phí dịch vụ thẳng
Phí dịch vụ thẳng gồm các khoản phí và hoa hồng từ các dịch vụ tài chínhtính giá trực tiếp đối với khách hàng Các khoản thu này gồm thu từ dịch vụthanh toán, thu từ nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, thu từ dịch vụ ngân quỹ, thu từkinh doanh ngoại hối, thu từ kinh doanh chứng khoán v.v…
* Chú ý: Thu từ kinh doanh chứng khoán và thu từ kinh doanh ngoại hối làchênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua thực tế Thu bất thường và chi bấtthường không tính vào giá trị sản xuất
b Chi phí trung gian
Chi phí trung gian là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được sửdụng trong quá trình sản xuất của các đơn vị hoạt động ngân hàng trong một thời
kỳ Chi phí vật chất (hay giá trị sản phẩm vật chất sử dụng) gồm các khoản như
Trang 13chi về điện, nước, vật liệu, giấy tờ in, sách, báo v.v… trong khi đó chi phí dịch
vụ (hay giá trị sản phẩm dịch vụ sử dụng) gồm các khoản như chi về dịch vụ bưuđiện, điện thoại, quảng cáo, tiếp thị, tuyên truyền, an ninh v.v…
CPTG theo giá người mua = Chi phí vật chất + Chi phí dịch vụ
c Giá trị tăng thêm
Giá trị tăng thêm là giá trị mới được tạo ra từ quá trình sản xuất kinh doanh
và là một bộ phận cấu thành giá trị sản xuất Xét từ góc độ cấu thành theo giángười sản xuất, nó bao gồm 4 yếu tố: thu nhập của người lao động, tiêu dùng tàisản cố định (khấu hao tài sản cố định), thuế sản xuất trừ đi trợ cấp về sản xuất(nếu có), giá trị thặng dư
GTTT
theo giá sản xuất =
GTSXtheo giá sản xuất -
CPTGtheo giá người mua
6.2 Hoạt động bảo hiểm và chứng khoán
a/Hoạt động bảo hiểm:
* Giá trị sản xuất :
Giá trị sản xuất toàn ngành bảo hiểm (GOttBH) được tính như sau:
BV
Thị phần của Bảo Việt
* Chi phí trung gian (ICttBH)
+ Giá trị sản xuất (GO): Tính từ chi phí
GO tt = Chi khác + Chi phí + Lợi tức + Lợi tức hoạt
Trang 14hoạt động kinh doanh
BH (MS 25)
quản lý (MS 44)
thuần hoạt động kinh doanh BH (MS 45)
động tài chính (MS 51)
+Chi phí trung gian: Hầu hết thông tin từ biểu “Chi phí quản lý doanhnghiệp” được tính vào chi phí trung gian (trừ một số khoản được tính trực tiếpcho giá trị tăng thêm và một số khoản như chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phídịch vụ mua ngoài khác; chi phí bằng tiền khác; chi phí tiếp khách, hội nghị, giaodịch; chi đoàn ra; chi khác chưa phân định rõ bao nhiêu phần được tính cho giá trịtăng thêm và bao nhiêu phần được tính cho chi phí trung gian) Để bóc tách đượccần sử dụng thông tin từ điều tra doanh nghiệp
+Giá trị tăng thêm: VA tt = GO tt - IC tt
b/Hoạt động chứng khoán:
- Giá trị sản xuất tính theo chi phí
Giá trị sản xuất = Chi phí hoạt động kinh doanh + chi phí quản lý doanhnghiệp + Lợi nhuận thuận từ hoạt động kinh doanh chứng khoán
* Chi phí trung gian: bao gồm các khoản chi phí vật chất và chi phí dịch
vụ được tính vào chi phí trung gian trong chi phí trực tiếp kinh doanh chứngkhoán và chi phí quản lý doanh nghiệp
* Giá trị tăng thêm:
- Theo phương pháp sản xuất
Giá trị tăng thêm = Giá trị sản xuất - Chi phí trung gian
7 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ.
- Đối với các hoạt động liên quan đến ngân sách :
Giá trị sản xuất bằng (=)
Tổng chi phí thường xuyên trong năm
Trừ (-) các khoản chi sửa chữa lớn tài sản cố định và các công trình cơ sở
hạ tầng
Trang 15Trừ (-) các khoản chi chuyển nhượng thường xuyên.
Cộng (+) số trích hao mòn tài sản cố định trong năm (nếu có)
- Đốí với các hoạt động ngoài ngân sách nhà nước:
hoặc Doanh thu tiêu thụ
sản phẩm dịch vụ
=
Doanh thu thuần hoặc Doanhthu bình quân cho 1 lao độngcủa đơn vị điều tra chọn mẫu
x Tổng sốlao động
Giá trị sản xuất của hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ bằngtổng giá trị của hoạt động liên quan đến ngân sách nhà nước và hoạt động ngoàingân sách nhà nước
Nguồn thông tin: báo cáo chi ngân sách năm do cơ quan tài chính cung cấp
để tính phần hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ của nhà nước, phầnDoanh nghiệp sử dụng kết quả điều tra Doanh nghiệp năm để tính hoạt độngchuyên môn, khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp Phần thu từ các hoạtđộng khác được thu thập từ quyết toán từ các đơn vị hành chính sự nghiệp trênđịa bàn
Trên cơ sở giá trị sản xuất theo giá thực tế xác định được, căn cứ vào tỷ lệchi phí trung gian của các cuộc điều tra để xác định chi phí trung gian theo giáthực tế, về GDP được xác định theo phương pháp sản xuất ;
Giá trị tăng thêm = Giá trị sản xuất – Chi phí trung gian
8 Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, Quản lý nhà nước, An ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc
Giá trị sản xuất bằng (=)
Tiền lương
Cộng (+) Tiền công
Cộng (+) Phụ cấp lương
Trang 16Cộng (+) Sinh hoạt phí cán bộ đi học
Cộng (+) Tiền thưởng
Cộng (+) Các khoản đóng góp
Cộng (+) Chi cho cán bộ xã, thôn, bản đương chức
Cộng (+) Các khoản thanh toán khác cho cá nhân
Cộng (+) Chi về hàng hóa và dịch vụ khác
Cộng (+) Khấu hao tài sản cố định
Do có khó khăn trong khai thác thông tin hàng năm từ cơ quan quản lý tàisản nhà nước nên chỉ tiêu khấu hao TSCĐ có thể ước lượng qua hệ số điều năm2007
Khi tính toán ngành này, các tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) thường gặp khókhăn trong thu thập thông tin, nhất là đối với hai ngành An ninh và Quốc phòng.Các tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) nếu khai thác số liệu từ ngành Tài chínhthường bị thiếu phần chi ngân sách của các cơ quanTW đóng trên tỉnh (huyện,thành phố, thị xã), của các ngành quản lý theo ngành dọc như Thống kê Vì vậycần phải khai thác thêm số liệu từ Kho Bạc Nhà nước tỉnh (huyện, thành phố, thịxã) song số chi cho quốc phòng có thể bao gồm cả số chi cho các tỉnh lân cận Ví
dụ số liệu về quốc phòng tại tỉnh Nghệ An, phần chi cho quân khu bốn gồm 6tỉnh có liên quan, từ thực tế sẽ áp dụng cách phân bổ như sau:
Về An ninh, quốc phòng: Số liệu tính toán cho toàn quốc sẽ được phân bổcho tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) Phương pháp phân bổ dựa vào tỷ lệ dân sốcủa từng tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) Vì tỷ lệ này thường được bố trí theo quy
mô dân số của tỉnh, (huyện, thành phố, thị xã) Số liệu tổng hợp của tỉnh là sốphân bổ và phần ngân sách do tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) chi cho lực lượng
an ninh quốc phòng
Về ngoại giao: Dự kiến phân bổ như an ninh, quốc phòng
9 Ngành giáo dục và đào tạo
-Hoạt động giáo dục và đào tạo Nhà nước:
Trang 17Giá trị sản xuất từ nguồn kinh phí thường xuyên của NSNN bằng (=)Tổng chi phí thường xuyên trong năm
Trừ (-) các khoản chi sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn vàcác công trình cơ sở hạ tầng
Trừ (-) các khoản chi chuyển nhượng thường xuyên: phúc lợi tập thể; chi
hỗ trợ kinh tế tập thể và dân cư; chi công tác xã hội; chi trả các khoản thu nămtrước;
Trừ (-) một phần của mục chi khác;
Cộng (+) số trích khấu hao TSCĐ trong năm
Cộng (+) thuế sản xuất (nếu có)
- Đối với giáo dục và đào tạo ngoài nhà nước:
hoặc Doanh thu tiêu thụ sản
vị điều tra chọn mẫu
Trang 18Trừ (-) các khoản chi chuyển nhượng thường xuyên: phúc lợi tập thể, chi
hỗ trợ kinh tế tập thể và dân cư; chi công tác xã hội; chi trả các khoản thu nămtrước;
Trừ (-) một phần của mục chi khác;
Cộng (+) số trích hao mòn TSCĐ trong năm;
Cộng(+) thuế sản xuất ( nếu có)
- Đối với y tế và hoạt động trợ giúp xã hội ngoài nhà nước:
Giá trị
sản xuất =
Doanh thu tiêu thụ thuần hoặc doanhthu tiêu thụ sản phẩm dịch vụ y tế vàhoạt động trợ giúp xã hội
+
Thuế sản phẩmphát sinh phảinộpDoanh thu thuần hoặc doanh
x
Tổng
số laođộngGiá trị sản xuất của ngành y tế và trợ giúp xã hội bằng hoạt động y tế vàtrợ giúp xã hội nhà nước cộng với y tế và trợ giúp xã hội ngoài nhà nước
Giá trị tăng thêm = Giá trị sản xuất – Chi phí trung gian
11 Ngành nghệ thuật, vui chơi và giải trí
- Đối với hoạt động nghệ thuật, vui chơi và giải trí do kinh phí ngân sáchNhà nước cấp:
Giá trị sản xuất bằng (=) Tổng chi phí thường xuyên trong năm;
Trừ(-) các khoản chi sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ chuyên môn và các côngtrình cơ sở hạ tầng;
Trừ (-) các khoản chi chuyển nhượng thường xuyên: phúc lợi tập thể; chi hỗtrợ kinh tế tập thể và dân cư; chi công tác xã hội; chi trả các khoản thu năm trước;
Trừ (-) một phần của mục chi khác;
Cộng (+) số trích hao mòn TSCĐ trong năm;
Cộng(+) thuế sản xuất (nếu có)
- Đối với hoạt động nghệ thuật, vui chơi và giải trí ngoài nhà nước:
Trang 19Doanh thu thuần hoặc
Doanh thu tiêu thụ sản
x
Tổng sốlao động
Thuế giá trị gia tăngphát sinh phải nộpBáo cáo chính thức căn cứ vào chi thường xuyên năm báo cáo, kết quả cáccuộc điều tra khác và báo cáo quyết toán tài chính năm của công ty sổ xố hoắcđiều tra doanh nghiệp hàng năm
II THEO GIÁ SO SÁNH
1 Những qui định chung
Theo qui định hiện hành của Tổng cục thống kê:
1 Giá trị sản xuất theo giá so sánh được tính đồng thời theo năm gốc, đó lànăm gốc 1994 và năm gốc 2005 ( thực hiện thí điểm)
2 Giá trị sản xuất tính theo năm gốc 1994, theo ngành kinh tế cấp I củaVSIC 1993 (riêng đối với các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệpkhai thác mỏ; Công nghiệp chế biến; Sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước.Chỉ tiêu giá trị sản xuất còn được phân chi tiết theo nghành kinh tế cấp II hoặccấp III của VSIC 1993) Giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm tính theo năm gốc
2005, phân theo ngành kinh tế cấp I và cấp II của VSIC 2007
3 Theo năm gốc 1994, giá trị sản xuất theo giá so sánh được tính đồng thờitheo 2 phương pháp:
a Phương pháp đánh giá trực tiếp tức là giá trị sản xuất của năm hiện hànhtheo giá năm gốc bằng khối (sản) lượng của năm hiện hành nhân với đơn giá của
Trang 20năm 1994, trên cơ sở sử dụng “Bảng giá cố định 1994” ban hành theo quyết định
số 56/TCTK-TH ngày 02/7/1994 của Tổng cục trưởng Tổng cục thống kê Cácngành tính theo phương pháp này là Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệpkhai thác mỏ; công nghiệp chế biến, Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước.Theo kế hoạch của Tổng cục thống kê từ năm 2011 trở đi sẽ không dùng “ Bảnggiá cố định 1994” để tính chuyển giá thực tế về năm gốc
b Các ngành kinh tế còn lại dùng phương pháp chỉ số giá (phương phápgiảm phát) để tính giá trị sản xuất theo giá so sánh, tức là giá trị sản xuất của nămhiện hành theo giá năm gốc 1994 bằng giá trị sản xuất của năm hiện hành theogiá thực tế chia cho chỉ số giá của người sản xuất (PPI) hoặc chỉ số giá tiêu dùng(CPI) phù hợp
4 Theo giá năm gốc 2005, giá trị sản xuất theo giá so sánh năm 2005 đượctính theo phương pháp chỉ số giá, tức là giá trị sản xuất theo giá so sánh năm
2005 bằng giá trị sản xuất theo giá thực tế của năm hiện hành chia cho chỉ số giábán của người sản xuất (PPI) hoặc chỉ số giá (CPI) năm hiện hành so với năm gốc
2005 Năm gốc 2005 hiện đang được tính thí điểm để hoàn thiện phương pháptính theo chỉ số giá, theo kế hoạch của Tổng cục Thống kê từ năm 2011 trở đi sẽđổi năm gốc là 2010 Giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 được tính theophương pháp chỉ số giá
2 Giá trị sản xuất tính theo phương pháp chỉ số giá, qui ước dùng chỉ
số giá vùng, tức là tỉnh (huyện, thành phố, thị xã) thuộc vùng nào sử dụng cùngmột chỉ số giá của vùng đó, công thức tính như sau:
2.1 Ngành nông, Lâm nghiệp và thủy sản
Giá trị sản xuất
nông, lâm nghiệp,
= Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
theo giá thực tế
Trang 21thủy sản theo giá so
sánh
Chỉ số giá bán của người sản xuất nông, lâm nghiệp,
thủy sản năm báo cáo so với năm gốc
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tế
Chỉ số giá bán của người sản xuất công nghiệp củatừng ngành tương ứng năm báo cáo theo giá năm gốc
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tế
Chỉ số giá sản xuất của nhóm vật liệu xây dựng, thép xâydựng, gỗ xây dựng năm báo cáo so với năm gốc
2.4 Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô xe máy và xe có động
so sánh
- Trị giá vốn hàng bán ra nămbáo cáo theo giá so sánhTrong đó:
Doanh số bán buôn
năm báo cáo theo giá
so sánh
=
Doanh số bán buôn năm báo cáo theo giá thực tế
Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất năm
báo cáo so với năm gốc
báo cáo so với năm gốc
Trang 22b Bán lẻ
Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Tổng mức bán lẻhàng hóa và doanhthu dịch vụ năm báocáo theo giá so sánh
-Trị giá vốn hànghóa và dịch vụ bán
ra năm báo cáotheo giá so sánhTrong đó:
Tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch
vụ năm báo cáo theo
xuất năm báo cáo so với năm gốc
c Sửa chữa ô tô, mô tô xe máy và xe có động cơ khác
Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tế
Chỉ số giá tiêu dùng của các nhóm dịch vụtương ứng năm báo cáo so với năm gốc
2.5 Vận tải, kho bãi
a Vận tải hàng hóa
Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tế,
theo từng ngành đườngChỉ số giá cước vận tải hàng hóa của từngngành tương ứng của năm báo cáo so với
năm gốc
Trang 23Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tế,
theo từng ngành đườngChỉ số giá của nhóm giao thông công cộng theongành đường năm báo cáo so với năm gốc
2.6 Dịch vụ lưu trú và ăn uống
a Dịch vụ lưu trú
Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tế
Chỉ số giá tiêu dùng của nhóm dịch vụ nhàtrọ năm báo cáo so với năm gốc
b Ăn uống
Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tế
Chỉ số giá tiêu dùng của nhóm dịch vụ ănuống ngoài gia đình năm báo cáo so với năm
gốc
2.7 Thông tin và truyền thông
Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tếChỉ số giá cước VT năm b/c so với năm gốc
2.8 Hoạt động kinh doanh bất động sản
a Kinh doanh bất động sản không kể giá trị nhà tự có tự ở
Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tếChỉ số giá xây dựng năm báo cáo so với năm gốc
b Nhà ở tự có tự ở
Trang 24cáo theo giá so sánh Chỉ số giá tiêu dùng của nhóm cho thuê nhà ở
năm báo cáo so với năm gốc
2.9 Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ
Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tế
Chỉ số giá tiêu dùng của nhóm các dịch vụkhác năm báo cáo so với năm gốc
2.10 Giáo dục và đào tạo
Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tế
Chỉ số giá tiêu dùng của nhóm dịch vụ giáodục năm báo cáo so với năm gốc
2.11 Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tếChỉ số giá tiêu dùng của nhóm dịch vụ y tế
năm báo cáo so với năm gốc
2.12 Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tế
Chỉ số giá tiêu của nhóm dịch vụ văn hoá, thểthao và giải trí dùng năm báo cáo so với năm
gốc
2.13 Các hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động của Đảng
cộng sản tổ chức chính trị - xã hội, quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo
Trang 25đảm xã hội bắt buộc; chuyên môn khoa học và công nghệ; làm thuê các công việctrong hộ gia đình; các tổ chức và các cơ quan quốc tế và hoạt động dịch vụ khác
Giá trị sản xuất năm báo
cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá thực tế
Chỉ số giá tiêu dùng (chỉ số giá chung – CPI)bình quân năm báo cáo so với năm gốc
3 Giá trị tăng thêm theo giá so sánh
Giá trị tăng thêm theo giá so sánh được tính như sau:
Giá trị tăng thêm năm
báo cáo theo giá so sánh =
Giá trị sản xuấtnăm báo cáotheo giá so sánh
x
Tỷ lệ giá trị tăng thêm
so với giá trị sản xuấttheo giá thực tế
4 Thuế nhập khẩu
Tính thuế nhập khẩu năm báo cáo theo giá so sánh tính theo 3 bước
Bước 1: Tính chuyển giá trị nhập khẩu từ USD sang VNĐ
x
Tỷ lệ thuế nhập khẩu so vớitrị giá hàng nhập khẩu nămbáo cáo theo giá thực tế