- Phía Bắc : giáp với đường Nhật Tảo2.2 Nguồn tiếp nhận chất thải Nguồn tiếp nhận nước thải Hiện nay tại khu vực này mạng lưới thoát nước của thành phố đã được xây dựng, do đó nguồn ti
Trang 1I THÔNG TIN CHUNG 1
II ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 1
2.1 Vị trí địa lý 1
2.2 Nguồn tiếp nhận chất thải 2
III NỘI DUNG VÀ QUY MÔ CỦA DỰ ÁN 2
3.1 Hiện trạng khu đất 2
3.2 Quy mô và đặc điểm của dự án 2
IV CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 14
5.1 Các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng dự án 14
5.2 Các loại chất thải phát sinh trong giai đoạn dự án hoạt động 17
5.2.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí 17
5.2.2 Nước thải 21
5.2.3 Chất thải rắn 22
5.3 Các tác động khác 23 V BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 24 6.1 Giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng Dự án 24 6.2 Giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động 28 6.2.1 Biện pháp hạn chế ô nhiễm không khí 28
6.2.2 Biện pháp chống ồn cho máy phát điện dự phòng 28
6.2.3 Biện pháp xử lý nước thải 29
6.2.4 Biện pháp xử lý chất thải rắn 31
6.3 Các biện pháp hỗ trợ khác 31 6.3.1 Trồng cây xanh 31
6.3.2 Phương án phòng chống cháy nổ 32
VII CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI
7.1 Các công trình xử lý môi trường 32
7.2 Chương trình giám sát chất lượng môi trường 33
VI CAM KẾT THỰC HIỆN 34
Trang 2I THÔNG TIN CHUNG
SỤP ĐỔ VÀ CHỈNH TRANG ĐÔ THỊ TẠI PHƯỜNG 7 – QUẬN 11 (KhuChung cư Tân Phước)
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Địa Ốc Sài Gòn & Công ty Cổ phần Xây dựng số5
Công ty CP Xây dựng số 5 :
- Địa chỉ liên hệ: 137 Lê Quang Định, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP HCM
- Đại diện chủ đầu tư: Ông Trần Quang Mỹ ; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
- Điện thoại: 62583426
Công ty CP Địa ốc Sài Gòn :
- Địa chỉ liên hệ: 63 – 65 Điện Biên Phủ, P 15, Quận Bình Thạnh, TP HCM
- Đại diện chủ đầu tư: Ông Phạm Thu Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
- Điện thoại: 38405549
II ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Vị trí địa lý
Dự án Giải quyết chung cư hư hỏng có nguy cơ sụp đổ và chỉnh trang đô thị tại
Phường 7 Quận 11 được xây dựng trên cơ sở tháo dỡ các lô chung cư hiện hữu đã
xuống cấp nghiêm trọng
Khu đất dự án tọa lạc tại phường 7, quận 11, TP Hồ Chí Minh, gồm 2 khu vựcriêng biệt với diện tích khu I là 10.189m² và khu II là 1.228m², được xác định theoBản đồ hiện trạng vị trí số 2017/ĐĐBĐ/CT ngày 12/10/2007 (tỷ lệ 1/500) do Công tyTNHH Đo đạc Xây dựng Thương mại Hưng Thịnh lập
Giới hạn của khu đất như sau:
Khu I:
Diện tích toàn khu hiện hữu là 12.400m²
Khu đất sau khi trừ lộ giới còn lại 10.189m², có các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Đông : giáp với đường Lý Thường Kiệt
- Phía Tây : giáp với đường Lý Nam Đế
- Phía Nam : giáp với đường Tân Phước
- Phía Bắc : giáp với đường Vĩnh Viễn
Khu II:
Diện tích đất sau khi trừ lộ giới 1.228m², có các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Đông : giáp với hẻm nội bộ
- Phía Tây : giáp với hẻm 209 Lý Thường Kiệt
- Phía Nam : giáp với hẻm 209 Lý Thường Kiệt
Trang 3- Phía Bắc : giáp với đường Nhật Tảo
2.2 Nguồn tiếp nhận chất thải
Nguồn tiếp nhận nước thải
Hiện nay tại khu vực này mạng lưới thoát nước của thành phố đã được xây dựng, do
đó nguồn tiếp nhận nước thải của dự án sẽ là hệ thống thoát nước công cộng của thànhphố Nước thải sinh hoạt của dự án sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép (QCVN14:2008/BTNMT, cột B), tại trạm xử lý tập trung trước khi xả vào đường ống thoátnước chung của khu vực
Nguồn tiếp nhận chất thải rắn
Nguồn tiếp nhận chất thải rắn của dự án là bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung củaThành phố Hồ Chí Minh
III NỘI DUNG VÀ QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
- Tại khu I hiện đang có văn phòng làm việc của Chi cục Thú y TP Hồ Chí Minhthuộc sở NN PTNT Thành Phố
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
- Công trình công cộng như nhà trẻ, công viên cây xanh tại khu vực này gần nhưkhông có
- Cấp điện: Đang sử dụng mạng lưới cấp điện hiện hữu của khu vực.
- Cấp nước: Đang sử dụng mạng lưới cấp nước hiện hữu của khu vực.
- Thoát nước: Toàn bộ hệ thống thoát nước bẩn và thoát nước sinh hoạt được đấu nối
với hệ thống thoát nước chung thành phố Chưa có hệ thống xử lý nước thải đạttiêu chuẩn
- PCCC: chưa có hệ thống PCCC đạt tiêu chuẩn PCCC
3.2 Quy mô và đặc điểm của dự án
3.2.1 Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc
a Cơ cấu sử dụng đất:
- Quy mô dân số dự kiến: khoảng 3.495 người, trong đó:
Trang 4o Khu II: Khoảng 315 người
- Cơ cấu sử dụng đất như sau:
Khu I: Gồm có các khối chung cư Tân Phước 1, 2, 3c 1, 2, 3
- Tổng diện tích đất sau khi trừ lộ giới: 10,189.00m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng (không kể tầng hầm): 82,493.18 m2
Khu II: khối chung cư lô A
Quy mô diện tích:
- Tổng diện tích sàn xây dựng (không kể tầng hầm): 11,058.60 m2
Trang 5- Tổng diện tích sàn căn hộ: 8,262.24 m2
b Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc
Khu I: Gồm có các khối chung cư Tân Phước 1, 2, 3
- Dân số dự kiến: Khoảng 3.180 người
- Mật độ xây dựng chung (tính trên diện tích đất ở): 36,7%
+ Tiêu chuẩn thoát nước : 200 l/ng/ngày đêm
+ Tiêu chuẩn rác thải và vệ sinh môi trường: 1,2 kg/ng/ngày
Khu II: Khu chung cư lô A
- Mật độ xây dựng chung (tính trên diện tích đất ở): 60%
+ Tiêu chuẩn thoát nước : 200 l/ng/ngày đêm
Trang 6+ Tiêu chuẩn cấp điện : 3,5 KW/căn hộ+ Tiêu chuẩn rác thải và vệ sinh môi trường: 1,2 kg/ng/ngày
3.2.2 Giải pháp quy hoạch kiến trúc
Bố cục kiến trúc chia làm 2 khu (khu I và khu II) gồm 4 khối chung cư có chỉtiêu như sau:
Khu I: gồm 3 khối chung cư Tân Phước 1, 2 và 3
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 82.493,18 m2(không kể diện tích hầm và mái)
+Tân Phước 1: 29.291,46 m2+Tân Phước 2: 29.291,46 m2+Tân Phước 3: 23.910,26 m2+Hạng mục phụ trợ: 0,00 m2
- Mật độ xây dựng: 36,70 % trên khuôn viên đất
- Tầng cao xây dựng :
+ Chung cư Tân Phước 1 + Tân Phước 2 : 22 tầng ( không kể tầng hầm để xe) + Chung cư Tân Phước 3 : 22 tầng ( không kể tầng hầm để xe)
- Chiều cao công trình (so với cao độ nền sân): 79,95 m
- Khoảng lùi xây dựng công trình:
+ Cách ranh lộ giới đường Lý Thường Kiệt: 10m+ Cách ranh lộ giới đường Vĩnh Viễn: 6m
+ Cách ranh lộ giới đường Lý Nam Đế: 8-16m+ Cách ranh lộ giới đường Tân Phước: 6m
Khu II: gồm một khối chung cư lô A
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 11.052 m2(không kể diện tích hầm và mái)
+ Lô A : 11.052m2 (bao gồm 182 căn hộ)
- Mật độ xây dựng: 60 % trên khuôn viên đất
- Tầng cao xây dựng : 15 tầng ( không kể tầng hầm để xe)
- Chiều cao công trình (so với cao độ nền sân) : 55,0 m
- Khoảng lùi xây dựng công trình:
+ Cách ranh lộ giới hẻm 209 Lý Thường Kiệt : 6m
Trang 7+ Cách ranh lộ giới hẻm phía Tây : 3m
m² m² m²
Lô Tân Ph c 1 & 2:ước 1, 2, 3
I Tân Phước 1
+ Văn phòng ban quản trị chung cư 13.70 m²
+ Văn phòng ban quản trị chung cư 13.70 m²
Trang 8TỔNG DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG
(không kể tầng hầm và kỹ thuật)
29,291.46 m²
Lô Tân Ph c 3ước 1, 2, 3
I Tân Phước 3
+ Văn phòng ban quản trị chung cư 18.00 m²
+ Văn phòng ban quản trị chung cư 0.00 m²
Trang 9TỔNG DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG
(kể cả tầng hầm và kỹ thuật)
13330.92 m²
3.2.3 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a Quy hoạch đấu nối giao thông và bãi đậu xe
Khu đất dự án có vị trí rất thuận tiện về giao thông:
- Khối chung cư Tân Phước 1, 2 và 3 tọa lạc trong khu đất giới hạn bởi bốn tuyếnđường Lý Thường Kiệt ( lộ giới 30m – đường chính đô thị ), đường Vĩnh Viễn ( lộgiới 20m – đường khu vực), đường Tân Phước và đường Lý Nam Đế (lộ giới 16m– đường phân khu vực)
- Khối chung cư A cũng nằm trong khu đất giới hạn bởi 4 tuyến đường: phía bắc làđường Nhật Tảo (lộ giới 16m - đường phân khu vực), đường nội bộ dọc ranh phíanam có lộ giới 12m, hai đường nội bộ dọc ranh phía tây và phía đông có lộ giới8m
- Bãi đỗ xe được bố trí trong khuôn viên khối chung cư Tân Phước 1, 2 và 3 và bêntrong các tầng hầm
- Tổng diện tích sân đường nội bộ trong khối chung cư Tân Phước 1, 2 và 3 là3757m²
- Độ dốc dọc tối đa lối lên xuống tầng hầm là 11%
- Bám sát địa hình tự nhiên, tránh khối lượng đào đắp lớn, thiết kế nền đảm bảo
thoát nước mặt tốt
- Giải pháp san nền: cao độ xây dựng khống chế Hxd >3.60m ( cao độ hiện hữu trên
các tuyến đường bao quanh khu chung cư) Do địa hình khu đất bằng, cao hơn sovới cao độ khống chế độ ngập của thành phố do đó khu vực xây dựng chỉ san nềncục bộ
c Quy hoạch thoát nước mưa
- Nước mưa mặt đường và từ các khối nhà được thu vào các tuyến cống đặt bao
quanh công trình, các tuyến cống được bố trí dọc theo đường nội bộ
- Trên các tuyến cống bố trí các hố ga thu nước dọc đường và từ công trình đưa ra tạicác vị trí thuận lợi cho việc thu nước, hố ga được xây dựng bằng bê tông cốt thép
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế bằng cống tròn bê tông cốt thép
- Nước mưa được thu gom và dẫn ra tuyến cống thoát nước của khu vực trên đường
Lý Thường Kiệt
- Cơ sở tính toán mạng lưới thoát nước mưa áp dụng công thức cường độ giới hạn:
Trang 10o Q: lực lượng nước mưa (l/s)
o :hệ thống dòng chảy = 0,6
o f:diện tích lưu vực (ha)
o q:cường độ mưa tính toán (l/s/ha)
- Khối lượng cống thoát nước mưa được xây dựng mới là 612 m, trong đó cốngD400 là 465 m, D300 là 147m
d Quy hoạch hệ thống cấp nước
Nhu cầu dùng nước:
Các tiêu chuẩn cấp nước: theo TCVN 4513-1998 - Cấp nước bên trong thì định mức
sử dụng nước của cư dân như sau:
- Nước cấp cho sinh hoạt: 200 lít/người.ngày
- Nước cấp cho dịch vụ công cộng: 15% lượng nước sinh hoạt
- Khách vãng lai: 12% lượng nước sinh hoạt
- Nước tưới cây, rửa đường: 1.5lít/m².ngày
- Hệ số dùng nước không điều hòa: Kngày = 1.2
Với quy mô dân số của dự tính của khu I là 3.180 người và khu II là 315 người, vàdiện tích sân đường tương ứng là 6.450m² và 491m² thì nhu cầu về nước cho dự ánđược tính như sau:
- Từ tuyến ống cấp nước trên đường Lý Thường Kiệt lắp đặt 2 tuyến ống Þ100 dẫn nước cấp cho các lô chung cư Tân Phước 1,2,3
- Với khu chung cư Lô A bố trí 1 tuyến Þ100 từ tuyến ống hiện hữu trên đường Nhật Tảo
Trang 11- Trong từng lơ chung cư xây dựng các bể nước ngầm cĩ W= 200- 300m³ được xây dựng trong cơng trình làm nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt và dự phịng chữa cháy.
- Trên tuyến ống cấp nước vào cơng trình bố trí 1 trụ cứu hoả Þ100 phục vụ cơng tácchữa cháy
- Tổng chiều dài tuyến ống cấp nước cho khu vực dự án là : 120m ống Þ100
e Quy hoạch hệ thống thốt nước thải:
Lưu lượng nước thải
Lưu lượng nước thải lấy bằng lượng nước cấp, cụ thể như sau:
- Lượng nước thải khu I lấy trịn là 985m³/ngày.đêm
- Lượng nước thải khu II lấy trịn là 98m³/ngày đêm
Giải pháp thốt nước thải:
- Theo quy hoạch chung của Thành phố, trong tương lai nước thải từ các quận nộithành sẽ được thu gom đưa về trạm xử lý của thành phố bằng hệ thống cống bao
- Do đĩ trong giai đoạn đầu khi chưa cĩ hệ thống cống bao của Thành phố, nước thảisinh hoạt từ các lơ chung cư sẽ được thu gom về trạm xử lý nước thải riêng tại khu
I và khu II của Dự án Tại đây lượng nước thải này sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩnQCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả vào hệ thống thốt nước chung hiện hữucủa Thành phố
- Khi hệ thống cống bao của thành phố đi vào hoạt động thì nước thải sẽ được xảvào hệ thống cống bao này
Xử lý nước thải :
- Xây dựng 2 trạm xử lý nước thải riêng cho Khu I và Khu II với trạm xử lý số 1Q=100m³/ngày cho khu chung cư lơ A và Trạm xử lý số 2 Q=1.000 m³/ngày chokhu chung cư Tân Phước 1, 2, và 3
- Trạm xử lý được xây dựng kín nằm trong cơng trình
f Quy hoạch hệ thống cung cấp điện
Tổng tải trọng cho toàn bộ dự án khoảng 6,19 MVA
Nguồn điện:
- Nguồn cấp điện cho các lơ chung cư của Dự án là nguồn điện quốc gia quatuyến cáp ngầm trung thế 22KV lấy từ trạm 110/22kV 2x63MVA (Trường Đua).Nguồn dự phịng được lấy từ trạm 110/22kv-2x63MVA Hịa Hưng
- Trong trường hợp nguồn cung cấp điện chính bị mất, nguồn điện dựphịng/khẩn cấp sẽ sẵn sàn thơng qua 4 máy phát điện khẩn cấp chạy bằng diesel
cĩ tổng cơng suất 830 KVA được lắp đặt để cung cấp nguồn điện dự phịng chocác tải điện ưu tiên cho các khối nhà
Trang 12- Các máy phát điện dự phòng sẽ được thiết kế để cấp nguồn cho các tải ưutiên như sau :
o Thang máy dịch vụ/ PCCC
o Hệ thống chữa cháy
o Hệ thống thông gió cơ khí cho phòng thiết bị
o Hệ thống hút khói cho tầng hầm
o Hệ thống thông gió cơ khí cho tầng hầm 2
o Bơm nước thải
o Bơm bể chứa nước thải
o Bơm nước mưa
o Bơm cấp nước sinh hoạt
o Đèn chiếu sáng cầu thang thoát hiểm
o Một phần đèn chiếu sáng khu vực sảnh thang máy, tầng trệt và tầng hầm
- Tại vị trí rẽ nhánh vào trạm biến áp đặt 1 hộp nối cáp 24kv 3x240mm cho dây pha
- Đấu nối vào thanh cái trạm biến áp bằng đầu cáp ngầm 3 pha qua dao cách ly 3 pha24kv-600v
Tuyến hạ thế dùng cấp điện áp 0.4kv: dài 1,5 Km
- Điện áp 220/380v
- Dây dẫn : dùng cáp ngầm cu/XLPE/PVC/SWA/PVA 0.6KV với tiết diện như sau :(3x200mm² + 1x150mm) và (3x150mm + 1x95mm)
Trang 13- Mương cáp : Độ sâu mương cáp phải đạt tối thiểu 0.73m, đáy mương rộng phải đạt0.3m
- Phụ kiện : dùng loại chuyên dùng cho cáp ngầm để xử lý dây cáp đi trong hào cáp
- Tại các vị trí rẽ nhánh vào tủ phân phối hạ thế đặt 1 hộp nối cáp hạ thế để thích hợpcho từng loại dây
- Cáp ngầm hạ thế đấu vào tủ điện phân phối bằng các đầu cáp thích hợp
- Tại mỗi tủ phân phối hạ thế lắp 1 bộ tiếp địa cho tủ Mỗi bộ tiếp địa gồm 3 cọc.Cọc tiếp địa sử dụng loại sắt mạ kẽm d16, dài 2.4m đóng sâu cách mặt đất trên0.5m ,mỗi cọc cách nhau trên 3m , dây tiếp địa sử dụng dây đồng trần 25mm
Tuyến chiếu sáng: dài 1,2 Km
- Dây dẫn được chọn là loại cáp bọc Cu/XLPE/PVC-2x50mm rải dọc tuyến và nối từtrụ chiếu sáng đến cọc tiếp địa Dây CVV 2x2.5mmdùng đấu nối thiết bị điềukhiển tại các tủ điều khiển chiếu sáng và từ hộp nối dây lên đèn
- Tại các vị trí rẽ nhánh vào cột điện chiếu sáng đặt 1 hộp domino tại các bảng điệnthân trụ Mỗi đèn có 1 cầu chì 5A bảo vệ sơ cấp Không cho phép nối dây cấpnguồn cho đèn và cho tủ trong ống bảo vệ ngầm
- Cáp ngầm chiếu sáng đấu vào hộp domino bằng các đầu cosse ép đồng cỡ 50mm
Giải pháp kỹ thuật phần cột đèn chiếu sáng
- Cột đèn chiếu sáng được chọn loại cao 8m-9m,1 cần hoặc 2 cần tùy chiều rộng từng đường , đèn trang trí có độ cao 4m
- Thân đèn chế tạo từ hợp kim nhôm đúc áp lực, sơn phủ có tính chống bụi, liên kết lắp cần đèn trong thân đèn có kết cấu chỉnh góc nghiêng
- Cột đèn bao gồm cả cần đèn, dây dẫn từ hộp nối cáp domino lên đèn là loại cápđồng bọc PVC 600v-2x25mm
- Tại mỗi vị trí cột đèn chiếu sáng lắp 1 bộ tiếp địa cho chân cột
- Đèn chiếu sáng dùng loại đèn sodium 250w/250v ,150w/250v và 100-220v (tùy từng loại đường), loại đèn này có ưu điểm công suất tiêu thụ điện thấp nhưng cung cấp độ chiếu sáng cao so với đèn ánh sáng thủy ngân cao áp, ngoài
ra đèn này còn có tuổi thọ cao
Trang 14- Tổng dung lượng lắp đặt khoảng : 6.190KVA
- Nguồn cung cấp cho mỗi căn hộ và các khu vực sảnh thang máy/ hành lang sẽđược lấy nguồn từ trục điện chính thông qua các bộ tách nguồn (tap-off unit) đặttại mỗi hộp thông tầng điện mỗi tầng Các đồng hồ điện riêng cho các căn hộ sẽđược đặt bên trong các trục thông tầng điện
- Mỗi khối nhà sẽ có 1 tủ phân phối điện cho 3 tầng sẽ cung cấp điện cho các khuvực sảnh thang máy/ hành lang
- Cáp nguồn cho các trục cáp chính và trục cáp phụ sẽ là loại PVC/PVC hayXLPE/PVC
- Cáp nguồn cho hệ thống chữa cháy, thông gió tầng hầm, thang máy phục vụPCCC, hệ thống cấp thoát nước và đèn chiếu sáng khẩn cấp sẽ là loại chốngcháy
g Hệ thống thông tin liên lạc
- Cáp điện thoại từ Công ty điện thoại địa phương sẽ cung cấp cho dự ánthông qua cáp điện thoại ngầm đi trong ống HDPE đế phòng MDF Một phòngphân phối điện thoại (MDF) sẽ được đặt tại tầng hầm để nhận cáp điện thoại vàocho toàn khối nhà A, B, C & D
- Mỗi căn hộ sẽ được cung cấp một đường điện thoại 2 đôi vào (1 cho điệnthoại, 1 cho đường truyền internet tốc độ cao ADSL) Các phòng chức năng (bảo
vệ, nhà trẻ, phòng tập thể dục,…) cũng được cung cấp các đường điện thoại 2đôi Khu vực thương mại sẽ được cung cấp một đường điện thoại 10 đôi cho việcđấu nối đến người thuê trong tương lai
- Cáp điện thoại từ phòng MDF sẽ được phân phối thông qua các máng cáptrong tầng hầm đến các hộp phân phối đặt tại trục thông tầng điện thoại Hộp nốicho mỗi căn hộ sẽ được đặt tại cùng vị trí với tủ phân phối điện
- Mỗi căn hộ sẽ có họng chờ của TV/FM được gắn ở tường phòng khách,phòng ngủ
Trang 15- Hệ thống chống sét.
- Cửa ra vào phòng đệm, vào buồng thang phải là cửa chống cháy có giới hạn chịu
lửa ≥ 45 phút, cửa vào các căn hộ có giới hạn chịu lửa ≥ 30 phút
- Thiết kế hệ thống tăng áp cho phòng đệm hay buồng thang, có áp suất dư không
khí khi có cháy là ≥ 2kg/m2
- Lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn lối thoát nạn trên hành lang,
cửa thoát nạn và cầu thang bộ
Toàn bộ hệ thống trên phải được Sở Cảnh sát PCCC tiến hành kiểm tra thi công
và tham gia nghiệm thu công trình trước khi đưa vào sử dụng
3.3 Tiến độ xây dựng
Tiến độ thực hiện dự án dự kiến như sau:
- Giai đoạn 1 : đến hết quí II /2008 hoàn tất thủ tục đầu tư và hoàn chỉnh thiết kế
- Giai đoạn 2: đến hết quí IV/2009 hoàn tất công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
- Giai đoạn 3: từ quý III/2009 đến quý IV/2011 thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật và
xây dựng phần móng, thi công phần thô, kiến trúc Xây dựng hòan chỉnh và đưavào sử dụng lô Tân Phước 3 và Lô A (tái định cư) vào quí II/2011, các lô còn lạivào quí IV/2011
- Giai đoạn 4: từ quý III/2011 đến năm quí I/2012 hoàn thiện công trình kiến trúc,
hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật toàn khu, các hạng mục phụ trợ khác Tổ chứcnghiệm thu công trình, bàn giao đưa công trình vào sử dụng vào quí II năm 2012
IV CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Nguồn gây ô nhiễm trong quá trình thực hiện Dự án có thể chia ra làm hai giaiđoạn:
- Giai đoạn thi công xây dựng dự án
- Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động
5.1 Các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng dự án
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường trong quá trình xây dựng dự án được dự báo nhưsau:
5.1.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Trong quá trình xây dựng dự án, việc chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ các công trìnhhiện hữu, đào rãnh đặt hệ thống ống cấp thoát nước, thi công xây dựng công trình… lànhững hoạt động có khả năng gây ô nhiễm đáng kể cho môi trường không khí xungquanh Các hoạt động và nguồn gây tác động cụ thể như sau:
Bụi thải
Trang 16- Công đoạn phá dỡ các kết cấu tường gạch và bê tông hiện hữu trong quátrình giải phóng mặt bằng sẽ gây ồn và phát sinh nhiều bụi Thành phần chủ yếucủa lượng bụi này là các hạt bụi vôi vữa, cát… có khả năng gây ô nhiễm môitrường không khí nếu không có các biện pháp hạn chế hữu hiệu Đối tượng chịuảnh hưởng là công nhân trực tiếp thi công và khu vực kế cận công trường.
- Quá trình vận chuyển xà bần và nguyên vật liệu trên đường cũng phátsinh bụi đất gây ô nhiễm cho khu vực mà xe chạy qua Đây là nguồn gây ô nhiễmbụi di động, chúng sẽ phát tán bụi quanh quãng đường mà xe đi qua
- Việc bốc xếp xà bần, vật liệu xây dựng sẽ phát sinh ô nhiễm bụi đất, đá,ximăng… Lượng bụi này tuy khá lớn nhưng không thường xuyên do chỉ phátsinh trong thời gian bốc dỡ vật tư Tuy nhiên trong quá trình xây dựng, dự án sẽ
ưu tiêu sử dụng loại bê tông thương phẩm, tránh tối đa việc sử dụng vật liệu rờinên giảm đáng kể được lượng bụi phát sinh Phạm vi ảnh hưởng không rộng, chủyếu chỉ tác động đối với công nhân trực tiếp làm việc tại công trường
- Bụi đất cát còn được hình thành và phát tán trong quá trình đào rãnh đặtđường ống cấp thoát nước, đào móng công trình, làm đường nội bộ quanh khuchung cư Lượng bụi này tương đối lớn và có khả năng phát tán đi xa nếu không
có các biện pháp hạn chế hữu hiệu, nhất là vào những thời điểm nắng to và nhiềugió
Khí thải
- Khí thải của các phương tiện vận tải và các máy thi công cơ giới như xe tải, xe
lu, máy ủi, máy đào … cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường không khí Thànhphần gây ô nhiễm chủ yếu trong trường hợp này là các chất khí SO2, NOx, CO,bụi tro và tổng hydrocacbon (THC) Lượng ô nhiễm này không thường xuyên,chỉ hình thành khi vận hành thiết bị và rất khó xác định do chúng phụ thuộcnhiều vào đặc tính kỹ thuật, mức độ tiêu hao nhiên liệu cũng như thời gian hoạtđộng cụ thể của từng máy
Tiếng ồn
- Tiếng ồn phát sinh chủ yếu do hoạt động của các thiết bị thi công cơ giới vàcác phương tiện vận chuyển đất, đá, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình thicông Tiếng ồn tạo ra bởi các xe tải nặng có thể lên đến 90 - 93dBA, vượt quátiêu chuẩn cho phép đối với khu vực dân cư, và nguồn ồn này tương đối thườngxuyên trong giai đoạn tập kết nguyên vật liệu Một số loại máy móc thiết bị nhưmáy ủi, máy đào đất, máy trộn và bơm bê tông… có thể gây ồn đến cường độ 82dBA ở cự ly 5m Các máy lu và cần trục có độ ồn thấp hơn chỉ khoảng 75 dBAcho mỗi máy ở cự ly 5 m Vào giai đoạn cuối độ ồn và bụi thường giảm đi rất rõrệt Nhìn chung ô nhiễm tiếng ồn trong giai đoạn xây dựng dự án mang tính chấtgián đoạn trong một khoảng thời gian nhất định và trong không gian mở nên mức
độ ảnh hưởng cũng không lớn lắm
Trang 175.1.2 Nước thải
Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn xây dựng gồm:
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực xây dựng sẽ cuốn theo đất cát, các chất lơ lửng,rác rưởi… làm ô nhiễm môi trường nước mặt Thành phần chủ yếu gây ô nhiễmnước mưa chảy tràn là đất cát, cặn, rác thải, Theo số liệu thống kê của Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO), nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thôngthường khoảng 0,5 - 1,5mg N/l, 0,004 - 0,03mg P/l, 10 -20mg COD/l, 10 - 20mgTSS/l
- Nước thải từ công đoạn tháo khô móng đào chủ yếu chứa nhiều đất cát có thể gâybồi lấp nguồn tiếp nhận nếu không được xử lý trước khi xả ra ngoài Lượng nướcthải này rất khó xác định do chúng tùy thuộc vào điều kiện thời tiết (trời mưa haynắng) và khí hậu (mùa mưa hay mùa khô) tại thời điểm thi công
- Nước thải từ công đoạn vệ sinh trang thiết bị thi công xây dựng chủ yếu bị ô nhiễmbởi đất cát, ximăng… Lượng nước thải này thường có hàm lượng SS tương đốicao, có thể gây bồi lấp các mương tiếp nhận nếu không có biện pháp hạn chế hữuhiệu
- Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng chứa các chất hữu cơ, chấtrắn lơ lửng và các vi sinh vật gây bệnh Lượng nước thải này thường không ổnđịnh và phụ thuộc vào số lượng công nhân thi công tại công trường Ước tính sốlượng công nhân khi cao điểm trong quá trình thi công tại công trường là 50người, ứng với lượng nước thải sinh hoạt khoảng 3m³/ngày (50 người x60lít/người.ngày) Nước thải sinh hoạt có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt, bốcmùi, làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước, gây hiện tượng phú dưỡng hóa, lantruyền bệnh dịch… Tuy nhiên tác động của lượng nước thải sinh hoạt này khônglớn do trong quá trình xây dựng dự án sẽ bố trí các nhà vệ sinh được xây dựngđúng quy cách cho công nhân sử dụng
5.1.3 Chất thải rắn
- Trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng sẽ phát sinh các loại chấtthải rắn chủ yếu gồm xà bần và các vật liệu cũ như tôn, sắt thép… từ công đoạntháo dỡ công trình hiện hữu là các lô chung cư cao 4 tầng đã xuống cấp, các loạinguyên vật liệu xây dựng phế thải như gạch vỡ, bêtông, ximăng, gỗ cốt pha, sắtthép vụn … có thể gây bồi lắng nguồn tiếp nhận nước thải nếu không được xử lýhợp lý Tuy nhiên lượng chất thải rắn này sẽ được đơn vị thi công có biện pháp xử
lý nên sẽ không gây tác động lớn đối với môi trường
- Một lượng rác đáng kể là rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng Với số lượngcông nhân khoảng 50 người khi cao điểm tại công trường thì ước tính lượng rácthải sinh hoạt là 10 - 15kg/ngày Lượng rác này được thu gom vào thùng chứa rác
Trang 185.1.4 Các tác động khác
- Do công trình có 01 tầng hầm với chiều sâu cốt đào (đến đáy đài móng) dựkiến là 4 – 5m nên trong quá trình thi công có khả năng gây ra sụt, lún đất hoặcnứt tường các công trình kế cận nếu không có các biện pháp thi công và bảo vệthích hợp
- Hệ móng công trình là móng cọc khoan nhồi, chiều sâu cốt đào không sâu lắm(khoảng 4 – 5m) và diện tích xây dựng dự án không lớn nên việc đào móng khôngtrực tiếp gây tác động xấu đến nguồn nước ngầm của khu vực Tuy nhiên trongquá trình đào móng hở, các loại rác thải, dầu nhớt rơi vãi hay nước thải sinh hoạtchưa được xử lý có thể xâm nhập vào mạch nước ngầm và làm ô nhiễm nguồnnước này
Kết luận:
Như vậy trong quá trình thi công xây dựng dự án tiềm tàng khả năng ô nhiễmmôi trường về nhiều mặt (bụi thải, khí thải, nước thải và chất thải rắn) nếu không cócác biện pháp hạn chế hữu hiệu Để khắc phục vấn đề này, chủ đầu tư sẽ kết hợp vớicác đơn vị thi công thực hiện các biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường tại nguồnnhằm hạn chế thấp nhất các tác động tiêu cực đến môi trường
5.2 Các loại chất thải phát sinh trong giai đoạn dự án hoạt động
Hoạt động của các lô chung cư của Dự án cũng giống như hoạt động của nhiều khudân cư khác, tức là sẽ gây ra những vấn đề ô nhiễm đặc trưng của một khu dân cư tậptrung Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường khi dự án đi vào hoạt động chủyếu gồm:
5.2.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí
Khí thải từ máy phát điện dự phòng
Quá trình vận hành 4 máy phát điện dự phòng (tổng công suất 830 kVA) sẽ phátsinh khí thải Tuy nhiên nguồn khí thải này không thường xuyên do chỉ được vận hànhkhi mạng lưới điện quốc gia gặp sự cố Định mức tiêu thụ nhiên liệu của các máy phátđiện khoảng 150kg dầu DO/h
Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu là do sản phẩm cháy khiđốt dầu DO như: CO, CO2, SO2, NO2, hơi nước, muội khói và một lượng nhỏ tổnghydrocacbon (THC) và Aldehyde Các loại khí thải này đều có khả năng gây ô nhiễmmôi trường xung quanh
Thành phần của dầu DO được trình bày trong bảng 5.1 dưới đây
Bảng 5.1 Thành phần của dầu DO
Trang 19Nguồn: Internet (http://www.energyefficiencyasia.org)
Dựa vào hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (Assessment of Sources ofAir, Water, and Land Pollution Part 1 WHO 1993), có thể ước tính tải lượng các chất
ô nhiễm trong khí thải máy phát điện (xem bảng 5.2)
Bảng 5.2 Tải lượng các chất ô nhiễm khí từ khí thải máy phát điện.
Ghi chú: Tính cho trường hợp hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 0,25%
Theo tài liệu “Ô nhiễm không khí & xử lý khí thải - Tập 3: Lý thuyết tính toán và côngnghệ xử lý khí độc hại” của Trần Ngọc Chấn, nồng độ các chất ô nhiễm do đốt nhiênliệu được tính toán như sau:
- Lượng không khí khô lý thuyết cần cho quá trình cháy:
Vo = 0,089CP + 0,264HP – 0,0333 (OP – SP)
= 0,089 85,9 + 0,264 12 – 0,0333 (0,7 – 0,5) = 10,76 (m3chuẩn/kgNL)
- Lượng không khí ẩm lý thuyết cần cho quá trình cháy
Va = (1 + 0,0016d)Vo = (1 + 0,0016 17) 10,76 = 11,05 (m3chuẩn/kgNL)Trong đó: d : lượng không khí ẩm lý thuyết d = 17g/kg (t = 30°C; = 65%)
- Lượng không khí ẩm thực tế với hệ số thừa không khí = 1,4
Vt = Va = 1,4 11,05 = 15,5 (m3chuẩn/kgNL)
Trang 20- Lượng khí O2 trong không khí thừa
356 , 0
B
M B
M V
Thể tích khí N2 tham gia vào phản ứng của NOx
VN2(NOx) = 0,5 VNOx = 0,5 0,002 = 0,001 (m3chuẩn/kgNL)
Thể tích khí O2 tham gia vào phản ứng của NOx
VO2(NOx) = VNOx = 0,002 (m3chuẩn/kgNL)
Tổng lượng khói thải phát sinh
VSPC = VSO2 + VCO + VCO2 + VH2O + VN2 + VO2 + VNOx – {VN2(NOx) + VO2(NOx)}