1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA

83 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Đất Canh Tác Trên Địa Bàn Xã Xuân Hòa Huyện Thọ Xuân Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Đỗ Thị Hòa
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Dũng Thể
Trường học Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂNTỈNH THANH HÓA

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để thực hiện và hoàn thành đề tài này,

em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân.

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo trường Đại học kinh tế Huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế phát triển đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em kiến thức quý báu trong suốt khóa học.

Đặc biệt, cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Bùi Dũng Thể, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ

em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này.

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô, các chú, các anh chị ở Phòng Nông Nghiệp huyện Thọ Xuân đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu tài liệu cần thiết cho em trong suốt quá trình thực tập tại phòng.

Cuối cùng, em muốn bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên tinh thần cho em trong suốt thời gian qua.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và năng lực bản thân có hạn,

Trang 3

kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được những đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và các bạn để chuyên đề được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Hòa

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu v

Danh mục đồ thị vi

Danh mục các biểu bảng vii

Đơn vị quy đổi viii

Tĩm tắt nghiên cứu ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

Trang 4

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 4

1.1.2 Một số khái niệm và phân loại đất nông nghiệp 5

1.1.3 Vai trò, đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 8

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất 9

1.1.5 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 13

1.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 13

1.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 13

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC Ở XÃ XUÂN HÒA, HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA 15

2.1 Điều kiện tự nhiên 15

2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình 15

2.1.2 Khí hậu 15

2.1.3 Thủy văn 16

2.1.4 Thổ nhưỡng 16

2.1.5 Các nguồn tài nguyên 16

2.1.6 Đặc điểm cảnh quan môi trường 17

2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 17

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 17

2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 18

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập của xã Xuân Hòa 19

2.3.1 Tình hình dân số 19

2.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập 20

2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 20

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 20

2.5.1 Giao thông 20

2.5.2 Thủy lợi 21

2.5.3 Giáo dục - đào tạo 21

2.5.4 Y tế 21

2.5.5 Văn hóa, thể dục - thể thao 21

ii

Trang 5

2.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường xã

Xuân Hòa 22

2.6.1 Thuận lợi 22

2.6.2 Khó khăn 22

2.7 Thực trạng sử dụng đất canh tác của xã Xuân Hòa 22

2.7.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Xuân Hòa 22

2.7.2 Cơ cấu sử dụng đất ở xã Xuân Hòa 24

2.7.4 Cơ cấu diện tích đất canh tác của xã Xuân Hòa 25

2.7.5 Cơ cấu các loại cây trồng hàng năm của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010 - 2012 .28

2.7.6 Năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Xuân Hòa 31

2.8 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các hộ điều tra 35

2.8.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 35

2.8.2 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất và vốn vay của các hộ điều tra 36

2.8.3 Tình hình đất đai của các hộ điều tra 37

2.8.4 Một số công thức luân canh chủ yếu của các hộ điều tra 38

2.8.5 Tình hình bố trí cây trồng hàng năm của các hộ điều tra 40

2.8.6 Tình hình đầu tư của các nông hộ trên từng công thức luân canh 41

2.8.7 Năng suất ruộng đất theo các công thức luân canh 44

2.8.8 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất canh tác của các hộ điều tra 45

2.8.9 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt xã hội 48

2.8.10 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt môi trường 49

2.9 Một số vấn đề cần thiết liên quan đến hiệu quả sản xuất đất canh tác của xã 51

2.9.1 Thị trường đầu vào, đầu ra 51

2.9.2 Công tác khuyến nông 52

2.9.3 Áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất 52

2.9.4 Chính sách của chính phủ 52

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC Ở XÃ XUÂN HÒA 54

3.1 Phương hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Xuân Hòa 54

iii

Trang 6

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác xã

Xuân Hòa 54

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

1 Kết luận 58

2 Kiến nghị 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

iv

Trang 7

CTLC Công thức luân canh

VA Giá trị gia tăng

IC Chi phí trung gian

Ngđ/sào Nghìn đồng/sào

BVTV Bảo vệ thực vật

Trang 8

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất ở xã Xuân Hòa 24

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thọ Xuân giai đoạn 2010- 2012

14

Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010 - 2012 18

Bảng 3: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch giai đoạn 2010 - 2012 18

Bảng 4: Tình hình dân số và lao động của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010 - 2012 19

Bảng 5: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Xuân Hòa năm 2012 23

Bảng 6: Tỷ lệ sử dụng đất canh tác của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010 - 2012 25

Bảng 7: Cơ cấu diện tích đất canh tác của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010- 2012 27

Bảng 8: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010- 2012 30

Bảng 9: Năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010 - 2012 34

Bảng 10: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 35

Bảng 11: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất và vốn vay của các hộ điều tra 36

Bảng 12: Tình hình đất đai của các hộ điều tra 37

Bảng 13: Các công thức luân canh phân theo hạng đất của các hộ điều tra 38

Bảng 14: Lịch mùa vụ của các hộ điều tra xã Xuân Hòa 40

Bảng 15: Tình hình đầu tư theo công thức luân canh của các nông hộ điều tra năm 2012 (Tính bình quân/sào) 41

Bảng 16 Năng suất ruộng đất (Tính bình quân/sào) 44

Bảng 17: Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh phân theo hạng đất (Tính bình quân trên một sào đất canh tác) 45

Trang 10

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

1 sào = 500 m2

1 ha = 10.000 m2

Trang 11

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi dân tộc, là điều kiện tồntại của con người và các sinh vật khác Đất đai có vai trò quyết định cho sự tồn tại vàphát triển của xã hội loài người, không một ngành nào có thể tồn tại và phát triển nếukhông có đất đai

Đất đai được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như là địa bàn phân bốdân cư, các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng Đặc biệt trongsản xuất nông nghiệp đất đai có vai trò quan trọng, là tư liệu sản xuất đặc biệt Nhưnghiện nay diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do đó đòi hỏi sự tác độngthích hợp của con người Chính vì vậy cần có những biện pháp kế hoạch quy hoạchphù hợp với từng vùng, từng địa phương Đây không chỉ là nhiệm vụ của mỗi cá nhân

mà của toàn xã hội

Xuất phát từ vấn đề đó, đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa” được thực hiện nhằm mục

đích nghiên cứu thực trạng sử dụng đất canh tác của địa phương, từ đó xem xét để đưa

ra các giải pháp thích hợp với điều kiện vốn có của vùng, của địa phương nhằm nângcao hiệu quả sử dụng đất canh tác thông qua việc lựa chọn từng loại cây trồng theo cáccông thức luân canh trên mỗi đơn vị diện tích canh tác

Để thực hiện đề tài này, ngoài các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập đượctrong quá trình thực tập, tôi còn tham khảo một số tài liệu có liên quan khác : sách,báo, tạp trí, website và một số khóa luận trước Các phương pháp được sử dụng trong

đề tài bao gồm:

- Phương pháp chung

- Phương pháp thống kê kinh tế

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

- Phương pháp điều tra chọn mẫu

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là một trong những thành phần quan trọng của môi trường sống, là điềukiện cho sự tồn tại và phát triển của mọi sinh vật sống trên trái đất Đất đai đóng vaitrò quan trọng đối với sự phát triển của con người, nó gắn chặt với từng con người,từng cộng đồng, từng quốc gia và toàn nhân loại

Đất đai được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Đặc biệt trong sản xuấtnông nghiệp, đất đai là tư liệu vô cùng quan trọng Không có đất đai thì cơ bản khôngthể tiến hành các hoạt động nông nghiệp được Thế nhưng hiện nay, nhu cầu về đất đaicho các hoạt động dịch vụ, nhà ở rất cao, sự bùng nổ dân số đã làm cho quỹ đất ngàycàng bị thu hẹp Do đó vấn đề đặt ra là con người phải khai thác và sử dụng đất nhưthế nào cho hợp lý để tăng độ màu mỡ của đất mà vẫn đem lại năng suất cao

Việt Nam coi nông nghiệp là một ngành chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tếthì việc sử dụng đất nông nghiệp sao cho có hiệu quả là một trong những vấn đề cầnđược quan tâm hơn cả Tuy nhiên cùng với việc khai hoang mở rộng đất nông nghiệpcho quá trình đô thị hóa, dân số một tăng nhanh chính là nguyên nhân gây ra sức épcho việc đáp ứng nhu cầu lương thực Do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng đất là mộttrong những vấn đề cấp bách hiện nay cần được giải quyết

Xuân Hòa là một xã thuộc huyện Thọ Xuân với tổng diện tích đất tự nhiên là667,39 ha (2012), trong đó đất nông nghiệp là 407,94 ha chiếm 61,09% tổng diện tíchđất tự nhiên với tổng số dân là 5866 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động là

2886 người chiếm 49,2% tổng dân số trong xã Là xã có tiềm năng đất đai tương đốitốt, phù hợp cho trồng lúa nước và các cây trồng hàng năm Trong những năm gần đâyđược sự quan tâm của Đảng ủy và chính quyền địa phương nền kinh tế - xã hội của xãđang ngày càng phát triển

Tuy nhiên hiệu quả sử dụng đất chưa cao so với tiềm năng đòi hỏi chúng ta phảitìm ra một phương thức giải quyết sao cho vẫn đảm bảo đất sản xuất nông nghiệp đồngthời phải phát triển số lượng, chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều giá trị trên từng diệntích đất Hay nói cách khác, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nói chung

Trang 13

và hiệu quả sử dụng đất canh tác nói riêng là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi người dân

có đất

Xuất phát từ lý do đó, tôi đã lựa chọn xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh

Hóa để thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất canh tác tại xã Xuân Hòa

- Đưa ra một số kết luận, kiến nghị và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng đất canh tác ở xã

3 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành đề tài này, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một sốphương pháp sau:

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp bao gồm:

+ Số liệu về hiện trạng sử dụng đất

+ Số liệu về tình hình dân số và lao động của xã Xuân Hòa

+ Thu thập thông tin về các loại cây trồng, năng suất, sản lượng hàng năm củađịa phương

- Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân:

Căn cứ vào tình hình đất đai của xã Xuân Hòa tôi đã chọn 30 hộ đại diện thuộc 7thôn của xã Xuân Hòa để tiến hành điều tra

- Phương pháp thống kê kinh tế

Xác định các chỉ số, so sánh đối chiếu và cân đối trong nghiên cứu các chỉ tiêu,nội dung, các hiện tượng có quan hệ tổng thể

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

- Phương pháp điều tra chọn mẫu và được xử lý bằng Excel

Tham khảo ý kiến của các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý cấp xã, các hộ sản xuấtgiỏi và các công trình nghiên cứu đã được ứng dụng

Trang 14

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ gia đình có đất canh tác hàng năm trên địa bàn xã Xuân Hòa, huyện ThọXuân, tỉnh Thanh Hóa

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

tế là một đại lượng so sánh kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra

Để đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện, phảibiểu hiện trên các góc độ khác nhau và có quan hệ chặt chẽ với nhau theo không gian,thời gian, số lượng và chất lượng

Về mặt không gian: Khi xét hiệu quả kinh tế không nên xét một mặt, một lĩnhvực mà phải xét trong mối quan hệ hữu cơ hợp lý trong tổng thể chung

Về mặt thời gian: Sự toàn diện của hiệu quả kinh tế đạt được không chỉ xét ởtừng giai đoạn mà phải xét trong toàn bộ chu kỳ sản xuất

Về mặt số lượng: Hiệu quả kinh tế phải thể hiện mối tương quan thu, chi theohướng giảm đi hoặc tăng thêm

Về mặt chất lượng: Hiệu quả kinh tế phải đảm bảo sự cân đối hợp lý giữa cácmặt kinh tế, chính trị, xã hội

Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp

Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp là tổng hợp các hao phí về lao động và laođộng vật hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp Nó thể hiện bằng cách so sánh kếtquả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra Khi xácđịnh hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp phải tính đến việc sử dụng đất đai, cácnguồn dự trữ vật chất trong nông nghiệp tức là phải sử dụng các tiềm năng trong sảnxuất nông nghiệp Các tiềm năng này bao gồm: Vốn sản xuất, lao động và đất đai

 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Như chúng ta đã biết hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa kết quả thu được

Trang 16

và lượng chi phí bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất Do đó muốn xác định hiệu quả kinh

tế phải xác định được kết quả và chi phí bỏ ra

Chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất là chi phí cho các yếu tố đầu vào như đấtđai, lao động, tiền vốn, nguyên vật liệu Tùy theo mục đích phân tích và nghiên cứu

mà chi phí bỏ ra có thể tính toán toàn bộ hoặc cho từng yếu tố

Sau khi xác định được kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra chúng ta có thể tính hiệuquả kinh tế theo các cách sau:

+ H=Q/C

Trong đó:

H: Hiệu quả kinh tếQ: Kết quả đạt đượcC: Chi phí bỏ raPhương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực giúp ta hiểuđược một đơn vị nguồn lực đã được sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả do đó so sánhđược hiệu quả ở các quy mô khác nhau

+ H= Q - C

Phương pháp này cho ta biết tổng lợi nhuận đạt được nhưng không thấy được cáigiá phải trả để có được kết quả đó

+ H= ∆Q/∆C

Trong đó: ∆Q: phần tăng thêm của kết quả

∆C: phần tăng thêm của chi phíPhương pháp này xác định được lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị chi phí tăngthêm hay nói cách khác một đơn vị chi phí tăng thêm tạo ra bao nhiêu kết quả thu thêm.Như vậy, mọi cách tính đều phản ánh một khía cạnh nhất định về hiệu quả kinh

tế do đó tùy vào từng điều kiện cụ thể để chọn cách tính phù hợp

1.1.2 Một số khái niệm và phân loại đất nông nghiệp

1.1.2.1 Một số khái niệm về đất nông nghiệp

- Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và đặc biệt của sản xuất nông nghiệp, là điều kiệnkhông thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau

Trang 17

- Theo nghĩa rộng đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâmnghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất vườn tạp Theo nghĩa hẹp, đất nông nghiệp được

sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủysản hoặc sử dụng để nghiên cứu về nông nghiệp

- Đất canh tác hay còn gọi là đất cây trồng hàng năm, được sử dụng để trồng cácloại cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm Phần lớn các sản phẩmcây lương thực, thực phẩm cung cấp cho con người được sản xuất trên loại đất này Cóthể nói đây là bộ phận chiếm vị trí hết sức quan trọng trong quỹ đất nông nghiệp Vìđóng vai trò quan trọng nên đất canh tác được quy định về tiêu chuẩn khá chặt chẽđảm bảo cho các cây trồng có chu kỳ sản xuất trong khoảng một năm được sinh trưởng

và phát triển bình thường Tuy nhiên phải quy hoạch và sử dụng hợp lý kết hợp nhữngbiện pháp cải tạo bảo vệ thì đất canh tác mới phát huy được tiềm năng của mình, gópphần tạo ra lương thực thực phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người

- Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp cho cây trồng về nước, thức

ăn, muối khoáng và các yếu tố cần thiết khác để cây trồng sinh trưởng và phát triểnbình thường Độ phì của đất là đặc trưng cơ bản của đất, cho phép phân biệt đất với đá,

là chỗ dựa cơ bản để đánh giá phân hạng đất Độ phì của đất bao gồm các loại sau:

- Độ phì nhiêu tự nhiên : là độ phì nhiêu được hình thành dưới tác động của cácyếu tố tự nhiên, chưa có tác động của con người Độ phì nhiêu tự nhiên phụ thuộc vàothành phần, tính chất đất mẹ, khí hậu, chế độ nước, không khí và nhiệt độ, những quátrình sinh lý, hóa học, sinh vật tạo thành và tích lũy các chất dinh dưỡng cho thực vậtthượng và hạ đẳng

- Độ phì nhiêu nhân tạo : là độ phì nhiêu được tạo ra do tác động của con ngườithông qua các hoạt động sản xuất tác động vào đất đai như cày xới, bón phân, cải tạođất, thủy lợi tưới tiêu, áp dụng các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp Nó phản ánh khảnăng cải tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đất đai Độ phì nhiêu nhân tạo phụ thuộcnhiều vào sự phát triển của lực lượng sản xuất, vào trình độ khoa học kỹ thuật và khảnăng ứng dụng chúng vào việc khai thác, sử dụng đất cũng như mối quan hệ xã hội

- Độ phì nhiêu kinh tế: là độ phì nhiêu mang lại lợi ích kinh tế cụ thể Đây là cơ

sở để đánh giá kinh tế của đất đai Đây là sự thống nhất giữa độ phì nhiêu tự nhiên và

độ phì nhiêu nhân tạo nhằm sử dụng có hiệu quả độ phì nhiêu của đất trồng

Trang 18

1.1.2.2 Phân loại đất đai

Phân loại đất nông nghiệp

- Theo Luật Đất Đai 2003, căn cứ vào mục đích sử dụng người ta chia nhóm đấtnông nghiệp thành các loại :

+ Đất trồng cây hàng năm( đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loại cây ngắnngày, có chu kì sinh trưởng không quá 1 năm gồm đất trồng lúa, đất trồng các loại câyhàng năm khác, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi

+ Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinhtrưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mới đưa vàokinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm

+ Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại cây rừngvới mục đích sản xuất

+ Đất rừng phòng hộ là diện tích đất để trồng rừng có mục đích phòng hộ

+ Đất rừng đặc dụng là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưa vào sử dụngvới mục riêng

+ Đất nuôi trồng thủy sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thủy sản

+ Đất làm muối là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất muối.+ Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ

Phân loại đất canh tác

- Dựa vào khả năng gieo trồng người ta phân đất canh tác thành :

Đất 4 vụ là loại đất có khả năng gieo trồng 4 vụ trong năm, loại đất này chủyếu là đất chuyên màu

Đất 3 vụ là đất gieo trồng được 3 vụ trong năm với các công thức 3 vụ lúa, 2

vụ lúa + 1 vụ màu,…

Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa - lúa, lúa - màu, màu - màu,…

Đất 1 vụ là đất mà trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu trong 1 năm

- Phân loại đất theo giá trị dinh dưỡng: Căn cứ vào mức độ sinh lời của đất người

ta phân loại đất theo hạng của đất đai Thông thường đất trồng cây hàng năm vào đất

có mặt nước nuôi trồng thủy sản chia thành 6 hạng đất, đất trồng cây lâu năm đượcchia thành 5 hạng

Trang 19

- Phân loại đất theo tính chất thổ nhưỡng, nông hóa căn cứ vào nhiều tiêu thức :Căn cứ vào nguồn gốc đá mẹ - yếu tố hình thành nên kết cấu đất gồm đất feralit,đất bazan…, vào thành phần cơ giới đất gồm đất cát, đất pha cát, đất thịt nhẹ, đất thịttrung bình, đất thịt nặng, đất sét…, theo hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất gồmđất nghèo, đất trung bình, đất giàu các chất đạm, lân, kali…

Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn được phân chia thành các nhóm đất chuyêntrồng lúa, đất chuyên trồng màu…

1.1.3 Vai trò, đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

 Vai trò:

- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, khác với các tư liệu sản xuất khác

Các tư liệu sản xuất khác là sản phẩm của quá trình lao động, song đất đai lại làsản phẩm của tự nhiên Đất đai có trước lao động và khi con biết sản xuất, đất đai mớitrở thành tư liệu sản xuất Nét khác biệt của tư liệu sản xuất khác trong quá trình sửdụng bị hao mòn đến một lúc nào đó bị thay thế bởi các tư liệu sản xuất khác hoànthiện hơn về mặt kỹ thuật và thuận lợi hơn về mặt kinh tế Ngược lại, trong quá trình

sử dụng, đất đai không những không hao mòn mà chất lượng ngày càng tăng lên nếubiết sử dụng hợp lý

- Đất đai tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp với tư cách vừa là tư liệu

lao động vừa là đối tượng lao động

Đất đai là đối tượng lao động khi con người sử dụng công cụ sản xuất tác độngvào đất đai làm cho đất đai thay đổi hình dạng, cấu trúc như cày, bừa, cuốc đập, làmluống… Quá trình đó làm tăng chất lượng của ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi đểtăng năng suất cây trồng

Đất đai là tư liệu lao động khi con người sử dụng công cụ sản xuất tác động lênđất thông qua các thuộc tính lý, hóa học, sinh vật học và thuộc tính của đất để tác độnglên cây trồng

Đặc điểm

- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời là sản phẩm của con người

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên hay nói cách khác con người không thể tạo rađất đai Từ khi con người tiến hành khai phá để đưa vào sử dụng để tạo ra sản phẩm

Trang 20

cho con người thì ruộng đất đã là kết tinh lao động của con người và trở thành sảnphẩm của lao động.Vì vậy trong quá trình sử dụng cần phải bảo vệ , cải tạo, sử dụngmột cách hợp lý.

- Số lượng có hạn nhưng khả năng tái tạo của đất đai không có giới hạn

Đất đai có vị trí có định và có hạn về số lượng, vì nó là lớp bề mặt của Trái Đất.Đất đai có giới hạn về mặt số lượng với mỗi cơ sở kinh doanh, mỗi địa phương, mỗiquốc gia và biểu hiện ở phạm vi ranh giới Trong nông nghiệp, sự giới hạn đó còn thểhiện ở khả năng khai hoang, thâm canh tăng vụ

Tuy nhiên xét về mặt chất lượng, đất đai có sức sản xuất không bị giới hạn thôngqua các quá trình sử dụng hợp lý, tăng cường vốn đầu tư, sức lao động, đưa khoa học

kỹ thuật mới vào sản xuất đem lại sản phẩm ngày càng nhiều

- Chất lượng không đồng nhất và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng vùng.Chất lượng của đất đai phụ thuộc vào độ phì của đất Độ phì của đất lại phụ thuộcvào nguồn gốc của đá mẹ và khả năng tái tạo đất đai của con người khi sử dụng.Những nhân tố trên không đồng nhất với nhau nếu xét trên toàn Trái Đất, trong mỗiquốc gia, mỗi địa phương và mỗi cơ sở kinh doanh

Ngoài ra, sự biến động và sự khai thác của độ phì phụ thuộc vào các điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng Vì vậy, sự biến đổi của chất lượng đất đai và khảnăng khai thác chất lượng đất đai cũng tùy theo từng vùng

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất

Trang 21

Đối với đất đai chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm:

N = C Q

Trong đó: N: Năng suất đất đai

Qi: Số lượng sản phẩm thứ iC: Tổng diện tích đất canh tác

c Cơ cấu ruộng đất: chỉ tiêu này thể hiện bẳng diện tích và tỷ lệ phần trăm củatừng loại đất trong tổng diện tích

Ai =

Di

×100

Trong đó: Ai: Tỷ trọng một loại đất nào đó, thường tính bằng %

Di: Diện tích một loại đất nào đóΣDi: Tổng diện tích tất cả các loại đấtDi: Tổng diện tích tất cả các loại đất

d Giá trị gia tăng trên 1 đơn vị đất canh tác

Giá trị gia tăng trên 1 đơn vị đất canh tác = VACTrong đó: VA: Giá trị gia tăng thu được trên 1 ha đất canh tác hoặc đất nôngnghiệp (Là 1 bộ phận của giá trị sản xuất (GO) sau khi trừ đi chi phí trung gian (IC)) C: Diện tích đất canh tác

Trang 22

Tổng số hộ nông nghiệp

g Diện tích đất canh tác BQ lao động

Diện tích đất canh tác/lao động = Tổng diện tích đất canh tácTổng số lao động

h Diện tích đất canh tác trên lao động nông nghiệp

Diện tích đất canh tác/

lao động nông nghiệp =

Tổng diện tích đất canh tácTổng lao động nông nghiệp

i Lợi nhuận trên một đơn vị đất canh tác

Lợi nhuận/ha đất canh tác =

Lợi nhuận(tổng thu - tổng chi)Tổng diện tích đất canh tácj.Năng suất cây trồng: Là lượng sản phẩm chính của từng loại cây trồng trên 1 hacủa loại cây trồng đó trong một vụ hay một năm

Công thức tính:

N = Ci Qi

Trong đó: N: Năng suất cây trồng

Ci: Tổng diện tích gieo trồng

Qi: Sản lượng cây trồng i

1.1.5 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

1.1.5.1 Sử dụng đất là gì?

Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quyluật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn đinh và bền vững vềmặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất làtài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái,kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế củanhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầucủa sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai “Với vai trò lànhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện

-ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian

Trang 23

sử dụng đất.

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành

cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế

Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội :

Đây là nhóm nhân tố cũng tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng đất Nó baogồm các nhân tố cụ thể như là nhân tố lao động, vốn đầu tư, cách thức sử dụng đất

- Nhân tố lao động

Con người tác động đến đất trồng thông qua việc khai thác và sử dụng Người sửdụng là nhân tố quyết định đến hiệu quả sử dụng đất Hiện nay cùng với sự phát triểncủa khoa học công nghệ, đòi hỏi người nông dân cần nắm bắt kịp thời và sử dụng đúnglúc sẽ là người chủ của nền nông nghiệp

- Cách thức sử dụng đất

Thể hiện qua việc bố trí thời vụ, lựa chọn cây trồng và mức độ đầu tư cho sảnxuất Việc lựa chọn cây trồng và hệ thống cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai, khíhậu của từng vùng không chỉ đem lại năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng cao

mà còn thể hiện trình độ khai thác, quản lý và sử dụng đất của vùng đó

- Vốn đầu tư

Trang 24

Đây là yếu tố không thể thiếu cho tất cả các ngành sản xuất nói chung và nôngnghiệp nói riêng Đây là yếu tố quyết định khả năng đầu tư giống, phân bón, áp dụng

kỹ thuật trong sản xuất của các nông hộ Đầu tư hợp lý sẽ đem lại kết quả cao

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam là nước có diện tích đất đai hạn chế, phần lớn được sử dụng cho nông lâm nghiệp, trong đó ngành nông nghiệp là ngành sử dụng đất đai lớn nhất các ngànhkinh tế để sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho con người

-Hiện nay tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 33121,2 nghìn ha với25627,4 nghìn ha đất nông nghiệp chiếm 77,37% (thống kê năm 2010), trong đó đấtsản xuất nông nghiệp là 9363,1 nghìn ha chiếm 28,3% tổng diện tích đất tự nhiên

Trang 25

Nước ta có các vùng đất nông nghiệp trù phú như đồng bằng sông Hồng rộng gần

800 nghìn ha, đồng bằng sông Cửu Long khoảng 2,5 triệu ha Nhưng hiện chúng đều

bị chia nhỏ, manh mún khiến một số công trình thủy nông không còn tác dụng Mặtkhác, đất nông nghiệp đang bị chuyển đổi mục đích sử dụng một cách tùy tiện Diệntích đất nông nghiệp bị mất do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và do tốc độ giatăng dân số nhanh

Thực trạng quy mô ruộng đất nêu trên làm cho việc sản xuất nông nghiệp và laođộng nông nghiệp gặp không ít khó khăn, cản trở cho quá trình phát triển kinh tế đấtnước đặc biệt với nước có thể nói là thuần nông như nước ta hiện nay

1.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Huyện Thọ Xuân nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng và vùng miền núiphía Tây Thanh Hóa Huyện có 3 tuyến quốc lộ lớn chạy qua : Quốc lộ 47 từ huyệnTriệu Sơn qua huyện lỵ Thọ Xuân và nối với khu công nghiệp Lam Sơn và đường HồChí Minh; đường Hồ Chí Minh chạy qua lãnh thổ huyện có chiều dài 12,8 km qua thịtrấn Lam Sơn, là điểm giao lưu, hội tụ các đầu mối kinh tế giữa các huyện miền núi -đồng bằng ven biển Với những lợi thế đó, Thọ Xuân có nhiều khả năng mở rộng giaolưu đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Với địa hình có 3 vùng sinhthái tự nhiên : đồng bằng, trung du, miền núi Thọ Xuân có điều kiện phát triển một nềnnông nghiệp toàn diện

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thọ Xuân

Năm 2012

2011/2010 2012/2011 +/- % +/- % Tổng diện tích đất tự

nhiên 29318,21 29318,21 9318,21 0 0 0 0 I.Đất nông nghiệp 19102,2 19077,85 18991,56 -24,35 -0,13 -86,29 -0,46 1.Đất sản xuất nông nghiệp 15299,32 15272,78 15190,89 -26,54 -0,17 -81,89 -0,54

Trang 26

a.Đất trồng cây hàng năm 13335 13309,74 13228,77 -25,26 -0,19 -80,97 -0,61Đất trồng lúa 8960,6 8942,03 8887,97 -18,3 -0,2 -54,06 -0,6Đất trồng cây hàng năm khác 4287,07 4280,38 4253,47 -6,69 -0,16 -26,91 -0,63Đất trồng cỏ chăn nuôi 87,33 87,33 87,33 0 0 0 0b.Đất trồng cây lâu năm 1964,32 1963,04 1962,12 -1,28 -0,07 -0,92 -0,05

II.Đất lâm nghiệp 3232,06 3232,06 3231,14 0 0 -0,92 -0,03

(Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thọ Xuân)

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC Ở XÃ XUÂN HÒA, HUYỆN THỌ XUÂN

TỈNH THANH HÓA

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình

Xuân Hòa là xã nằm phía Tây của huyện Thọ Xuân, cách trung tâm huyện lỵkhoảng 2,5 km

- Phía Bắc giáp xã Xuân Tín và xã Phú Yên

- Phía Nam giáp xã Xuân Giang

- Phía Đông giáp xã Xuân Trường

- Phía Tây giáp xã Thọ Hải

Trang 27

Xuân Hòa có địa hình tương đối bằng phẳng, nhưng tiểu vùng không đồng nhất,cao thấp xen kẽ nhau Xuân Hòa có vị trí thuận lợi nằm trên trục đường chính củahuyện và giáp sông Chu nên có điều kiện phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội với cácđịa phương khác.

2.1.2 Khí hậu

Xã Xuân Hòa nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt

Có các đặc trưng như sau :

- Nhiệt độ : Nhiệt độ không khí trung bình trong năm là 24,50C Cao nhất vàotháng 6 và tháng 7 với nhiệt độ trung bình 390C - 410C, thấp nhất vào tháng 12 vàtháng 1 năm sau với nhiệt độ 50C

- Nắng : Tổng số giờ nắng trung bình cả năm là 1730 giờ

- Chế độ mưa : Lượng mưa trung bình năm từ 1677 - 1700mm, năm mưa nhiềulên tới 2700mm, năm ít mưa lượng mưa xuống chỉ còn 1300mm

- Độ ẩm không khí : Độ ẩm trung bình năm là 80% Mùa đông vào những ngàyhanh khô, độ ẩm xuống thấp tới 50% (thường xảy ra vào tháng 12) Vào những ngàymưa phùn của tháng 2, 3 thì độ ẩm lên tới 90% và có thời điểm hơi nước đạt bão hòa

- Gió bão: Tốc độ gió trung bình trong năm từ 1,8 - 2,2m/s Hướng gió chính làTây Nam và gió mùa Đông Bắc Tần suất bão hàng năm là 100%, tháng có tần suấtcao nhất là tháng 9 với 34%

2.1.3 Thủy văn

Xuân Hòa có con sông Chu chảy qua Ngoài ra còn có hệ thống kênh C1A, C1B cótổng chiều dài 6,7 km là nguồn cung cấp và dự trữ nước tưới trực tiếp khoảng 85%diện tích nông nghiệp của xã Trên địa bàn xã còn có các ao, hồ, đầm, mương máng lànguồn dự trữ và cung cấp nước một phần cho diện tích đất nông nghiệp

Trang 28

Nhìn chung đất đai Xuân Hòa đều có nguồn gốc phù sa, do canh tác nhiều nămchuyên canh cây lúa nên đất đai đã bị bạc màu, vì vậy trong canh tác cần bổ sung chấtdinh dưỡng cho đất đặc biệt như phân hữu cơ để tạo độ mùn cho đất Cùng với cácbiện pháp cải tạo khác như : Cày ải, bừa ngâm, luân canh cây trồng, …

2.1.5 Các nguồn tài nguyên

2.1.5.1 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước trên địa bàn xã Xuân Hoà khá phong phú, đảm bảo tốt cho nhucầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

- Nguồn nước mặt : Xuân Hoà có nguồn nước mặt khá phong phú nhờ hệ thống

sông Chu, các kênh C1A, C1B chảy qua địa phận xã Ngoài ra nguồn nước mặt phục vụcho sản xuất còn được cung cấp từ các ao, hồ thông qua các trạm bơm điện

- Nguồn nước ngầm: Trước đây nước ngầm ít được khai thác sử dụng nhưng trong

những năm gần đây người dân đã bắt đầu khai thác để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuấtcủa nhân dân

2.1.5.2 Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là: 667,39 ha Trong đó:

- Đất nông nghiệp có diện tích 407,69ha, chiếm 61,09% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp có diện tích 147,26 ha, chiếm 22,06% tổng diện tích tựnhiên toàn xã

- Đất khu dân cư nông thôn có diện tích 72,20 ha, chiếm 10,82% tổng diện tích tựnhiên toàn xã

- Đất chưa sử dụng có diện tích 41,72 ha, chiếm 6,25% tổng diện tích tự nhiên

2.1.5.3 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn xã chủ yếu là sỏi, cát xây dựng phân bố ởven sông Chu Hiện nay đang được người dân khai thác sử dụng

2.1.6 Đặc điểm cảnh quan môi trường

- Môi trường đất: Diện tích đất có nguy cơ bạc màu do thiếu nguồn nước vẫn còn

tồn tại Ngoài ra trong sản xuất nông nghiệp do người dân có thói quen sử dụng cácchất hoá học, thuốc trừ sâu chưa đúng khoa học nên đất đai bị ô nhiễm

Trang 29

- Môi trường nước: Nhìn chung nguồn nước mặt và nước ngầm trên địa bàn xã

hiện tại vẫn chưa bị ô nhiễm

- Môi trường không khí: Mức độ ô nhiễm không khí vẫn còn thấp, trong những

năm gần đây do khí thải hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải, máy móc,động cơ xăng dầu,… nên mức độ ô nhiễm đang tăng dần

2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã có sự chuyển biến rõ rệt

cả về tốc độ tăng trưởng và khả năng cạnh tranh Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quânhàng năm đạt 11,4%

Cơ cấu kinh tế có sự thay đổi đúng hướng, phù hợp với thị trường và quá trình côngnghiệp hoá - hiện đại hoá Hiện nay, cơ cấu kinh tế của xã được xác định như sau:

- Nông nghiệp chiếm: 51,6% tổng giá trị sản xuất

- Công nghiệp - xây dựng chiếm: 19,2% tổng giá trị sản xuất

- Thương mại, dịch vụ chiếm: 29,2% tổng giá trị sản xuất

Trang 30

Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010 - 2012

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Tổng thu nhập toàn xã Tỷ đồng 55,2 67,5 73,46Thu nhập bình quân đầu người Triệu/người/năm 9,80 11,70 14,3Bình quân lương thực đầu người Kg/người/năm 650 665 680

( Nguồn: Thống kê UBND xã Xuân Hòa)

Bảng 3: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch giai đoạn 2010 - 2012 Chỉ tiêu Năm 2010 (%) Năm 2011(%) Năm 2012 (%)

Nhóm dịch vụ, thương mại 28,9 27,1 29,2

(Nguồn: Thống kê UBND xã Xuân Hòa)

2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Trồng trọt: Xuân Hoà là một xã thuần nông nên nông nghiệp được xác định làngành kinh tế mũi nhọn Thống kê năm 2012 kết quả cụ thể như sau:

- Cây lúa: Diện tích gieo trồng trung bình 862,38 ha/năm, năng suất lúa trung

bình 66,48 tạ/ha/năm, tổng sản lượng đạt 3745 tấn/năm

- Cây ngô: Diện tích gieo trồng trung bình hàng năm 164,4 ha/năm, năng suất

50,97 tạ/ha/năm, sản lượng đạt khoảng 838 tấn/năm

- Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng 23,18 ha/năm, năng suất trung bình đạt

13,8 tạ/ha/năm, sản lượng đạt khoảng 32 tấn/ha/năm

- Cây mía: Diện tích gieo trồng trung bình đạt 80,6 ha/năm, năng suất 66,3

tấn/ha/năm, sản lượng 5015 tấn

Chăn nuôi: Trong những năm gần đây do tăng cường chỉ đạo thực hiệnchương trình phát triển chăn đàn đại gia súc, phát triển kinh tế trang trại

Trang 31

Thuỷ sản

Nuôi trồng thuỷ sản đã có bước chuyển biến tích cực, nhiều hộ đã mạnh dạnchuyển đổi một số diện tích cấy lúa một vụ lúa kém hiệu quả sang đào ao thả cá kếthợp với trồng lúa, bước đầu đem lại thu nhập đáng kể cho hộ gia đình

2.2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp - TTCN

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã Xuân Hòa nhìn chung kémphát triển Tổng thu nhập từ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trang năm 2012 là 14,1

tỷ đồng/năm, chiếm 19,2% tổng thu nhập trong năm

2.2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại

Là một xã thuần nông, vị trí địa lý không được thuận lợi cho phát triển dịch vụ, thươngmại Tổng thu nhập từ ngành dịch vụ - thương mại trong năm 2012 là 21,45 tỷ đồng,chiếm 29,2% tổng thu nhập trong năm Tuy nhiên, trong những năm gần đây khu vựckinh tế dịch vụ - thương mại đang có xu hướng tăng phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuấtcủa nhân dân

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập của xã Xuân Hòa

( Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thọ Xuân)

Trang 32

Theo số liệu điều tra đến cuối năm 2012 tổng số dân của toàn xã là 5866 người,

tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên 0,55%/năm

Tổng số hộ là 1489, tổng số lao động là 2542 người, chiếm 43,33% tổng số dântoàn xã

2.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập

Tổng số lao động của toàn xã là 2542 lao động, trong đó lao động nông nghiệp là

1953 lao động chiếm 76,8% Xã đã thực hiện tốt nhiều chính sách, giải pháp đẩy mạnhthực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, phối hợp ngân hàng tạo vốn cho nhân dânvay để phát triển chăn nuôi, kinh doanh, dịch vụ và phối hợp với các trung tâm giớithiệu việc làm đưa lao động đi nước ngoài, tăng thu nhập và cải thiện đời sống củangười dân trong xã Đời sống nhân dân được cải thiện, bình quân thu nhập đầu ngườinăm 2012 đạt 14,3 triệu đồng/người

2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

Xuân Hoà là xã đồng bằng nên diện tích đất đai hạn chế về mặt tự nhiên Toàn xã có

10 thôn, trong đó diện tích đất ở nông thôn là 72,2 ha, bình quân đất ở/hộ nhà là 437 m2 Nhìn chung dân cư phân bố tập trung chủ yếu ở trung tâm xã, hệ thống kết cấu hạtầng trong khu dân cư nông thôn tương đối phát triển, hệ thống giao thông được bố trírất thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Hệ thống các công trình côngcộng khác như trường học, y tế, được xây dựng khang trang

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.5.1 Giao thông

Xuân Hoà là xã có hệ thống giao thông đường bộ tương đối khép kín, nối liềntrung tâm xã với tất cả các xã và các xóm lân cận Tổng diện tích đất dành cho giaothông là 44,1 ha, chiếm 6,61% tổng diện tích tự nhiên Hệ thống giao thông của xãđược phân thành các tuyến đường sau:

- Đường tỉnh lộ với tổng chiều dài 1,5 km, rộng 10 - 18m

- Đường liên xã có tổng chiều dài 4,0 km

- Đường liên thôn có tổng chiều dài 4,0 km, phần lớn đã được bê tông hoá

- Đường thôn xóm có tổng chiều dài khoảng 18 km, đã được bê tông 10,8 km,còn lại là đường đất

Trang 33

- Đường nội đồng có tổng chiều dài 21,8 km, chất lượng đường là đường đất vàđường cấp phối.

2.5.2 Thủy lợi

Nhìn chung các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã còn kém chất lượng Tổng diệntích của các công trình thuỷ lợi 32,66 ha, chiếm 4,89% tổng diện tích tự nhiên toàn xã

Xã hiện tại có một trạm bơm với công suất đạt 2.000m3/h, trong đó quy mô phục vụ tưới

và tiêu cho 150 ha đất sản xuất nông nghiệp Trên địa bàn xã hiện có kênh C1A, C1B doNhà nước quản lý với tổng chiều dài 5 km, rộng 2 - 2,5 m Trong đó 3km đã được bêtông hoá, còn lại là mương đất Ngoài ra trên địa bàn xã còn có 15,64 km kênh mươngnội đồng, trong đó có 5,59 km đã được kiên cố và còn lại là mương đất

2.5.3 Giáo dục - đào tạo

Theo thống kê năm 2012:

- Trường THCS: Xã có 1 trường THCS với diện tích 6.565m2, bình quân 23,6học sinh

- Trường Tiểu học: Xã có 1 trường tiểu học với diện tích 10.000m2, bình quân29,24m2/học sinh

- Trường Mầm non: Xã có 1 trường mầm non với diện tích 3.449, bình quân14m2/cháu

2.5.4 Y tế

Hiện nay trên địa bàn xã có 1 trạm y tế Tổng diện tích đất y tế 0,29 ha, chiếm0,04% tổng diện tích tự nhiên Những năm qua đã thực hiện tốt công tác khám và chữabệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, triển khai đầy đủ các chương trình tiêm chủng,giám sát các dịch bệnh, vệ sinh môi trường

2.5.5 Văn hóa, thể dục - thể thao

Hưởng ứng thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang Trong năm

2012 toàn xã đã có 877/1489 gia đình đạt gia đình văn hoá và có 251 gia đình ông bà,cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo, 10/10 thôn đã có nhà văn hóa

Phong trào hoạt động TDTT, văn hoá, văn nghệ được duy trì và phát triển Hoạtđộng thể dục thể thao rộng khắp góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực toàn dân, hạnchế các hoạt động tiêu cực ở lứa tuổi thanh thiếu niên

Trang 34

2.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường xã Xuân Hòa

2.6.1 Thuận lợi

Trong những năm qua tình hình kinh tế - xã hội của xã tương đối ổn định, về cơbản đã phát huy được lợi thế của địa phương Bước đầu khai thác tốt nội lực kết hợpvới huy động các nguồn lực bên ngoài để đầu tư phát triển

- Các hoạt động về văn hoá xã hội, thể thao, y tế, giáo dục đều có chuyển biếntích cực Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các lĩnh vực trên không ngừng được tăngcường và mở rộng, tạo sự phát triển ngày càng sâu rộng cả về chất và lượng

- Hạ tầng cơ sở, nhất là mạng lưới giao thông, thuỷ lợi, điện và bưu chính viễnthông phát triển đồng bộ đóng vai trò quan trọng tạo mối liên kết nhằm khai thác lợithế để phát triển kinh tế

- Lực lượng lao động dồi dào là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội của xã

2.6.2 Khó khăn

- Đời sống vật chất, tinh thần của một bộ phận dân cư còn thấp Nông nghiệp vẫn

là ngành sản xuất chính của xã, nhưng chưa có nhiều sản phẩm đủ sức cạnh tranh trênthị trường Đầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ còn hạn chế Việcđầu tư xây dựng cơ sở vật chất, quản lý và tổ chức sản xuất giống cây trồng vật nuôichưa thích đáng

- Cơ sở vật chất của xã trên nhiều lĩnh vực như giáo dục, y tế, văn hoá, thểthao… tuy đã được chú trọng đầu tư nhưng do mức đầu tư đang còn hạn chế nên gâykhó khăn đến sự phát triển của từng ngành

- Do trình độ nhận biết của nhân dân còn hạn chế nên khả năng tuyên truyền, ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn

2.7 Thực trạng sử dụng đất canh tác của xã Xuân Hòa

2.7.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Xuân Hòa

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2012 thì tổng diện tích đất tự nhiên của xã là667,39 ha

- Diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 407,64 ha, chiếm 61,09 %diện tích tự nhiên

Trang 35

- Diện tích đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp 218,03 ha, chiếm 32,66%diện tích tự nhiên.

- Diện tích đất chưa sử dụng 41,72 ha, chiếm 6,25% diện tích đất tự nhiên

Số liệu ở bảng trên cho thấy quỹ đất nông nghiệp của xã năm 2012 chiếm tỷ lệ khácao so với tổng diện tích tự nhiên của xã (61,09%) Trong diện tích đất nông nghiệp thìdiện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao 99,07% Diện tích nuôi trồng thuỷsản chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ (0,57%) tuy nhiên trong những năm qua ngành đã cónhững bước phát triển mới, diện tích đang từng ngày được mở rộng nhờ vào sự nỗ lựccủa bà con trong việc khai thác đất hoang hoá, ao hồ tự nhiên

Trang 36

Bảng 5: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Xuân Hòa năm 2012

TT Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Diện tích đất tự nhiên 667,39 100

1 ĐẤT NÔNG NGHIỆP 407,64 61,09

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp

403,90 60,521.1.1 Đất trồng cây hàng năm 374,48 56,09

(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Thọ Xuân)

Phần lớn lao động trong xã đều sản xuất nông nghiệp, vì vậy bố trí cơ cấu câytrồng hợp lý nhằm tăng thu nhập trên một đơn vị đất đai bằng việc sử dụng các loạigiống, cây trồng mới có năng suất, chất lượng và tăng định mức đầu tư trên một đơn vịhợp lý là những giải pháp cần thiết cho người nông dân

Đất sản xuất nông nghiệp của xã chủ yếu được sử dụng để trồng cây hàng năm,nhưng cơ cấu không đa dạng mà chủ yếu là lúa, ngô, lạc, đậu tương Trong điều kiệnvốn và kỹ thuật của nông dân còn hạn chế thì việc trồng cây hàng năm là một hướng điđúng vì người dân có kinh nghiệm sản xuất, chi phí đầu tư thấp, khả năng quay vòngvốn nhanh Tuy nhiên, một cơ cấu cây trồng nghèo nàn sẽ làm gia tăng rủi ro trong thunhập của người dân khi xảy ra thiên tai như hạn hán và lũ lụt

2.7.2 Cơ cấu sử dụng đất ở xã Xuân Hòa

Xuân Hòa là một xã nông nghiệp với 61,09% diện tích đất nông nghiệp Laođộng và thu nhập chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp Trong khi đó một diện tích đấtchưa sử dụng không nhỏ (6,25%) chưa được khai thác triệt để Tuy nhiên, đây là loạiđất khó khai thác chỉ được khai thác một diện tích nhỏ cho nông nghiệp đó là trồng cây

Trang 37

lâu năm và nuôi trồng thủy sản nhưng hiệu quả vẫn chưa cao, nên có thể đưa phần lớndiện tích vào sử dụng với mục đích phi nông nghiệp Trong tương lai đất nông nghiệp

sẽ có xu hướng giảm do quá trình đô thị hóa Vì vậy cần có chính sách bảo vệ hoặc cóthể mở rộng những diện tích có thể sản xuất nông nghiệp để đảm bảo an ninh lươngthực cho người dân

Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất ở xã Xuân Hòa

( Nguồn: Tổng hợp từ bảng 3)

2.7.3 Tỷ lệ sử dụng đất canh tác của xã Xuân Hòa

Xuân Hòa là xã đồng bằng địa hình tương đối bằng phẳng, nhưng tiểu vùngkhông đồng nhất, cao thấp xen kẽ, có dân số ở mức trung bình, tỷ lệ sử dụng đất của

xã tương đối ổn định qua các năm

Qua bảng số liệu trên ta thấy đất sử dụng cho nông nghiệp và đất canh tác ít thayđổi qua các năm Nguyên nhân của sự ổn định diện tích đất nông nghiệp là do tới năm

2010 việc xây dựng và quy hoạch cơ sở hạ tầng có thể xem cơ bản hoàn thành Tuydiện tích đất gieo trồng lại có sự thay đổi rõ rệt qua các năm Cụ thể là năm 2010, diệntích gieo trồng của xã là 849,39 ha, năm 2011 tăng lên 862,38 ha, năm 2012 diện tíchtăng tới 868,98 ha Nguyên nhân của sự biến động diện tích đất gieo trồng là do thựchiện tốt công tác dồn điền đổi thửa và cơ cấu các loại cây trồng có sự thay đổi, câylương thực vẫn chiếm tỷ trọng cao

Năng suất các cây trồng chính được tăng lên nhờ đầu tư phát triển theo hướngthâm canh Nhiều loại giống mới có ưu thế năng suất và chất lượng, nhiều tiến bộ kỹ

Trang 38

thuật được áp dụng trên diện rộng Do vậy, bên cạnh những kết quả đạt được thì thờigian tới UBND xã cần cố gắng để có những biện pháp cải tạo, phục hoá đất chưa sửdụng thông qua kế hoạch hằng năm đưa quỹ đất chưa sử dụng đem vào sử dụng chonhiều mục đích khác nhằm khai thác triệt để quỹ đất hiện có phù hợp với tiềm năngcủa địa phương.

Bảng 6: Tỷ lệ sử dụng đất canh tác của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010 - 2012 ST

T Chỉ tiêu ĐV T Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1 Diện tích đất nông nghiệp ha 407,94 407,64 407,69

(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Thọ Xuân)

2.7.4 Cơ cấu diện tích đất canh tác của xã Xuân Hòa

Đất canh tác là loại đất đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất nôngnghiệp Diện tích đất canh tác chiếm tỷ trọng lớn là nhân tố quyết định đến sự pháttriển của ngành trồng trọt và chăn nuôi Do đó sử dụng đất canh tác có hiệu quả là yêucầu quan trọng trong việc sử dụng đất nông nghiệp Vì vậy trong phạm vi đề tài tôi đisâu vào tìm hiểu về đất canh tác để có được cái nhìn cụ thể hơn về việc sử dụng đấtcanh tác trên địa bàn xã

Cũng như các địa phương khác, diện tích đất canh tác của xã Xuân Hòa có sựbiến động Cụ thể là năm 2010 với diện tích là 374,6 ha thì năm 2011 còn 374,48 ha vànăm 2012 còn 374,35 ha Mặc dù diện tích giảm không nhiều nhưng cùng với sự giatăng dân số, sự suy giảm về đất đai sẽ gây khó khăn rất lớn cho người dân lẫn chínhquyền địa phương Lý giải cho sự suy giảm này xuất phát từ đất trồng cây hàng năm bị

Trang 39

thu hẹp trong đó chủ yếu là các diện tích đất trồng lúa được chuyển mục đích sử dụngqua đất ở và đường giao thông.

Xem xét một số chỉ tiêu bình quân ta thấy:

- Bình quân đất canh tác trên hộ nông nghiệp giảm dần qua các năm Năm 2010

và 2011 là 0,253 ha/hộ, năm 2012 còn 0,251 ha/hộ Nguyên nhân là do số hộ gia tăngcùng với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm diện tích đất canh tác giảm xuốngkéo theo diện tích đất canh tác của các hộ nông nghiệp cũng giảm xuống

- Bình quân đất canh tác trên lao động nông nghiệp năm 2010 là 0,2 ha, năm 2011 là0,19 ha giảm 0,01 ha so với 2010, sang 2012 thì tỷ lệ này giữ nguyên Điều này chothấy bình quân đất canh tác trên lao động nông nghiệp của vùng còn tương đối thấp.Thực hiện tốt chủ trương dồn điền đổi thửa nên diện tích canh tác tăng đáng kể Cầnphải thường xuyên bồi dưỡng, cải tạo đất đai, nâng cao độ phì của đất nhằm tăng hiệuquả năng suất cho cây trồng

Nhìn chung, tình hình sử dụng đất canh tác của xã nhà mang tính ổn định, khôngbiến động mạnh qua các năm Điều này chứng tỏ chính quyền địa phương đã chủ độngtrong công tác quy hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, các chỉ tiêu bình quân đất canh tácvẫn còn thấp, chính quyền địa phương cần tạo điều kiện cho người dân mở rộng thêmdiện tích đất canh tác, hỗ trợ thêm vật chất kỹ thuật cũng như trình độ thâm canh chongười dân để quỹ đất canh tác không những không bị thu hẹp mà ngày càng mở rộng

và có chất lượng hơn

Trang 40

Bảng 7: Cơ cấu diện tích đất canh tác của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010- 2012

DT (ha)

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

2011/2010 2012/2011 +/- % +/- %

Ngày đăng: 28/06/2013, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Giáo trình lý thuyết thống kê, trường Đại học Kinh tế Quốc Dân 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thống kê
5. Khoá luận tốt nghiệp “ Đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng đất canh tác huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An”, Trần Thị Đỗ Quyên, Đại học Kinh tế Huế, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng đất canh tác huyệnNam Đàn, tỉnh Nghệ An
6. PGS.TS Phạm Văn Đình, TS Đỗ Kim Chung, “Kinh tế nông nghiệp”, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp”
1. TS. Phùng Thị Hồng Hà, Bài giảng quản trị doanh nghiệp nông nghiệp, Đại học Kinh tế Huế 2006 Khác
2. Quy hoạch sử dụng đất năm 2012 của xã Xuân Hòa đến năm 2020 Khác
3. Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Xuân Hòa - Thọ Xuân - Thanh Hóa đến năm 2020 Khác
7. Một số báo cáo về điều kiện kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa Khác
8. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thọ Xuân đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thọ Xuân  giai đoạn 2010- 2012 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thọ Xuân giai đoạn 2010- 2012 (Trang 24)
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010 - 2012 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 28)
Bảng 4: Tình hình dân số và lao động của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010 - 2012 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 4 Tình hình dân số và lao động của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 29)
Bảng 5: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Xuân Hòa năm 2012 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 5 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Xuân Hòa năm 2012 (Trang 33)
Bảng 7: Cơ cấu diện tích đất canh tác của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010- 2012 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 7 Cơ cấu diện tích đất canh tác của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010- 2012 (Trang 37)
Bảng 8: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010- 2012 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 8 Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010- 2012 (Trang 40)
Bảng 9: Năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010 - 2012 Cây trồng - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 9 Năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Xuân Hòa giai đoạn 2010 - 2012 Cây trồng (Trang 44)
Bảng 10: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 10 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra (Trang 45)
Bảng 12: Tình hình đất đai của các hộ điều tra - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 12 Tình hình đất đai của các hộ điều tra (Trang 47)
Bảng 13: Các công thức luân canh phân theo hạng đất của các hộ điều tra - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 13 Các công thức luân canh phân theo hạng đất của các hộ điều tra (Trang 48)
Bảng 14: Lịch mùa vụ của các hộ điều tra xã Xuân Hòa T - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 14 Lịch mùa vụ của các hộ điều tra xã Xuân Hòa T (Trang 50)
Bảng 15: Tình hình đầu tư theo công thức luân canh  của các nông hộ điều tra năm 2012 (Tính bình quân/sào) - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 15 Tình hình đầu tư theo công thức luân canh của các nông hộ điều tra năm 2012 (Tính bình quân/sào) (Trang 51)
Bảng 17: Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh phân theo hạng đất (Tính bình quân trên một sào đất canh tác) - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC  TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HÒA HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Bảng 17 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh phân theo hạng đất (Tính bình quân trên một sào đất canh tác) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w