Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Trang 2Lời Cảm Ơn
Em xin chânthành cảm ơn sự dạy dỗ tận tình và chu đáo của Quý thầy cô giáo Khoa Kinh Tế Và Phát Triển, Trường Đại học kinh tế Huế trong 4 năm qua đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Trần Văn Hòa đã giúp đỡ hướng dẫn em nhiệt tình và đầy trách nhiệm trong suốt quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, các chú, các anh chị ở Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu cần thiết cho em trong suốt quá trình thực tập tại Sở.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót khi thực hiện khóa luận này Kính mong Quý thầy giáo,
cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Huế, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Lê Nguyễn Phước Dung
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Phần I.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
3.2.1 Phạm vi thời gian 3
3.2.2 Phạm vi không gian 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Câu hỏi nghiên cứu 3
4.2 Phương pháp chung 3
4.3 Các phương pháp cụ thể 3
4.4 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 4
5 Kết cấu luận văn 5
6 Tóm tắt đề tài 5
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 7
1.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) 8
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 11
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.2 Cơ sở thực tiễn 15
1.2.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 15
1.2.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Quảng Trị 17
Trang 4CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,
TỈNH QUẢNG TRỊ 19
2.1 Khái quát chung về đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Đông Hà 19
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
2.1.1.1 Vị trí địa lý 19
2.1.1.2 Địa hình 19
2.1.1.3 Khí hậu thời tiết 20
2.1.1.4 Thuỷ văn 21
2.1.2 Các nguồn tài nguyên 22
2.1.2.1 Tài nguyên đất 22
2.1.2.2 Tài nguyên nước 23
2.1.2.3 Tài nguyên rừng 24
2.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản 24
2.1.2.5 Tài nguyên du lịch, nhân văn 24
2.1.3 Đặc điểm dân số, lao động, y tế, giáo dục và truyền thống văn hóa 25
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 27
2.1.3.1 Đặc điểm kinh tế 27
2.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Đông Hà giai đoạn 2010 – 2012 29
2.2.1 Phát triển về số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa 29
2.2.1.1 Phân theo quy mô vốn 30
2.2.1.2 Phân theo nhóm ngành 33
2.2.1.3 Phân theo số lượng lao động 34
2.2.2 Phát triển về chất lượng DNNVV 36
2.2.2.1 Theo quy mô vốn 36
2.2.2.2 Theo nhóm ngành 39
2.2.2.3 Theo hiệu quả sử dụng lao động 39
2.3 Thông tin các doanh nghiệp điều tra trên địa bàn TP Đông Hà 42
2.3.1 Trình độ quản lý DN 42
2.3.2 Lực Lượng lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 44
2.3.3 Trình độ công nghệ của các DNNVV 46
Trang 52.3.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các DNNVV 48
2.4 Những khó khăn và thuận lợi đối với DNNVV 50
2.4.1 Thuận lợi 50
2.4.2 Khó khăn 52
2.5 Những vấn đề bất cập và tồn tại trong quá trình xây dựng và phát triển các DNNVV 54
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ 57
3.1 Các giải pháp liên quan đến nhóm các nhân tố bên trong tác động đến sự phát triển của các doanh nghiệp 57
3.1.1 Nâng cao năng lực tài chính 57
3.1.2 Tích cực đầu tư đổi mới công nghệ 58
3.1.3 Xúc tiến mở rộng thị trường 59
3.1.4 Nâng cao trình độ đội ngũ lao động 61
3.2 Các giải pháp liên quan tới các nhân tố bên ngoài tác động đến sự phát triển của các DN .63
3.2.1 Đẩy mạnh cải cách hành chính các thủ tục hành chính 63
3.2.2 Hỗ trợ về vốn 64
3.2.2.1 Giảm các chi phí khởi nghiệp 64
3.2.2.2 Trợ giúp tài chính 65
3.2.2.3 Bão lãnh tín dụng 65
3.2.3.4 Tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV tiếp cận nguồn vốn 65
3.2.4 Tạo điều kiện tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1 KẾT LUẬN 67
2 KIẾN NGHỊ 68
2.1 Đối với nhà nước 68
2.2 Đối với Chính quyền tỉnh và TP Đông Hà 69
2.3 Đối với các DNNVV 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
KT – XH : Kinh tế - xã hội
CTNHHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
CT TNHH 1TV : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
CT TNHH 2TV TL : Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lênCTCP : Công ty cổ phần
CTTN : Công ty tư nhân
DNNN : doanh nghiệp nhà nước
CHLB : Cộng hòa liên bang
ĐKKD : Đăng ký kinh doanh
SXKD : Sản xuất kinh doanh
UBND : Ủy ban nhân dân
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
KCN : Khu công nghiệp
KHĐT : Kế hoạch đầu tư
GTTB : Giá trị trung bình
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1 Tiêu thức phân loại DNNVV của một số nước 10
Bảng 2 Tiêu chí phân loại DNNVV 11
Bảng 3 Số lượng doanh nghiệp ĐKKD từ năm 2000 - 2011 15
Bảng 4 Số lượng DN mới đăng ký kinh doanh 29
Bảng 5 Số lượng DNNVV của TP Đông Hà năm 2012 30
Bảng 6 Tổng vốn của DN theo quy mô vốn tính đến ngày 31/12/2012 30
Bảng 7 Vốn của các doanh nghiệp theo nguồn gốc hình thành năm 2012 31
Bảng 8 Quy mô vốn đăng ký bình quân năm 2012 theo các loại hình doanh nghiệp 32
Bảng 9 Doanh nghiệp phân theo quy mô vốn tính đến 31/12/2012 32
Bảng 10 Tỷ trọng DN phân theo ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2005- 2012 33
Bảng 11 Số DN đang hoạt động trên địa bàn TP Đông Hà phân theo ngành kinh tế 33
Bảng 12 Số lượng DNNVV phân theo quy mô lao động tính đến cuối năm 2012 34
Bảng 13 Số DNNVV phân theo số lao động năm 2012 34
Bảng 15 Hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV 36
Bảng 16 Doanh thu và lợi nhuận của các DNNVV năm 2010 - 2012 37
Bảng 17 Tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ nộp ngân sách năm 2012 38
Bảng 18 Tốc độ tăng trưởng DN theo ngành nghề trong năm 2012/2011 39
Bảng 19 Năng suất lao động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các năm 40
Bảng 20 Lương bình quân ước tính trên 1 lao động giai đoạn 2010 - 2012 42
Bảng 21 Chuyên môn được đào tạo của các chủ DNNVV 43
Bảng 22 Số lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 44
Bảng 23 Thu nhập bình quân của lao động tại doanh nghiệp (%) 45
Bảng 24 Thực trạng thiết bị máy móc của các DN tại TP Đông Hà 48
Bảng 25 Thị trường tiêu thụ của DN ở địa bàn TP Đông Hà 48
Trang 8Bảng 26 Thuận lợi và mức độ thuận lợi của các nhân tố ảnh hường tới các DNNVV
50
Bảng 27 Phân loại mức độ khó khăn của các nhân tố 50
Bảng 28 Khó khăn và mức độ khó khăn của các nhân tố ảnh hường tới các DNNVV
52
Bảng 29 Phân loại mức độ khó khăn của các nhân tố 53
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Doanh nghiệp nhỏ và vừa với tư cách là một tế bào của nền kinh tế, góp phầnthúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và có vai trò trong việc hội nhập kinh tế quốctế,.Kinh tế - xã hội của đất nước muốn phát triển một cách toàn diện và bền vững thìkhông thể không kể đến sự đóng góp của các vùng kinh tế và các thành phần kinh tế vìvậy phát triển DNNVV vừa góp phần phát triển kinh tế địa phương mà còn phát triểnkinh tế cả nước Đông Hà một thành phố trẻ năng động và có nhiều tiềm năng trongphát triển kinh tế, việc phát triển các DNNVV trên địa bàn TP là điều kiện để khai tháctốt các tiềm năng, thế mạnh kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển Việc tồn tại và pháttriển loại hình DN này là một nhu cầu tất yếu.Tuy nhiên, trên thực tế quá trình pháttriển còn nhiều vấn đề đáng phải quan tâm về cả lượng và chất cũng như các cơ chếchính sách hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn
Mục đích chính của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển DNNVV;tổng quan về phát triển DNNVV trên cả nước cũng như toàn tỉnh Quảng Trị Phân tíchthực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn TP Đông Hà thời kỳ 2010 – 2012.Đề xuấtcác giải pháp nhằm phát triển nâng cao chất lượng các DNNVV trên địa bàn TP
Có được kết quả này tôi đã thu thập số liệu, thông tin thứ cấp từ Cục thống kêQuảng Trị, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Trị, Chi cục thuế TP Đông Hà, các giáotrình, luận văn có liên quan, sách báo, internet… Thu thập số liệu sơ cấp trực tiếp từcác DN bằng phương pháp điều tra phỏng vấn sau đó dùng các phương pháp tổng hợp,phân tích số liệu, logic kết hợp với lịch sử và phân tích thực chứng để làm phươngpháp nghiên cứu
Kết quả thu được từ quá trình nghiên cứu này, cho thấy tình hình phát triểnDNNVV trên địa bàn TP Đông Hà Từ đó, nhận ra được các điểm mạnh và yếu củaquá trình phát triển các DN này trên địa bàn nghiên cứu, và đưa ra các giải pháp khắcphục những điểm còn hạn chế để nâng cao chất lượng các DNNVV này
Trang 10DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
1 Kết quả kiểm định T-test các khó khăn, thuận lợi và mức độ khó
khăn, thuận lợi của các nhân tố ảnh hưởng tới các DNNVV
Trang 11Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có một vị trí vai trò hết sức quan trọngtrong nền kinh tế mỗi quốc gia trên thế giới bởi các doanh nghiệp này là nguồn độnglực mạnh mẽ tạo nên sự tăng trưởng bền vững trong nền kinh tế Cùng với sự pháttriển của nước ta các DNNVV giữ vai trò khá quan trọng đối với nền kinh tế ViệtNam.Nhận thức được vai trò này, Chính phủ cũng như các địa phương coi phát triểnDNNVV như một trong những nhiệm vụ then chốt Nghị quyết của Chính phủ về trợgiúp phát triển DNNVV đã ghi rõ: “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm
vụ quan trọng trong chiến lược phát triển KT – XH đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước.”
Trong đó, việc phát triển DNNVV là bước đi thích hợp và quan trọng bởi vì nógóp phần tạo ra được nhiều việc làm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, huy động mọi nguồnlực để phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Ngoài ra, việc phát triển DNNVV cũngphù hợp với quy luật phát triển của nền kinh tế thế giới cũng như sự vận động biến đổicủa nền kinh tế Việt Nam, phát triển DNNVV còn giúp tháo gỡ các vấn đề xã hội nhưthất nghiệp, khắc phục và giảm bớt các tệ nạn xã hôi, góp phần bảo đảm trật tự anninh, đảm bảo sự phát triển công bằng giữa các thành phần kinh tế, nâng cao mức sống
và thu nhập cho người dân Tóm lại, phát triển DNNVV là một bước đi không thểkhông tiến hành, tận dụng tối đa nguồn lực và phát triển nền kinh tế xã hội sẽ giúp chonước ta vững bước trên con đường hội nhập và mở cửa với nền kinh tế thế giới
Đông Hà là một thành phố trẻ, năng động, có vị trí địa lý khá thuận lợi trong việcphát triển KT – XH và bảo đảm an ninh quốc phòng Những năm qua Đông Hà đã cónhững bước phát triển khá mạnh mẽ, kéo theo đó là sự phát triển của các DNNVV.Đồng thời, những DNNVV này cũng gặp phải những khó khăn và thách thức.Trênthực tế có nhiềuDN mới được thành lậptuy nhiên chất lượng vẫn chưa cao, số doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả, tăng thêm vốn và lao động chưa nhiều, chưa phản ứng
Trang 12nhanh với sự thay đổi của thị trường
Để thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các DNNVV, cũng như đẩy mạnh sự hỗtrợ các DN trên địa bàn thành phố nhằm huy động tối đa tiềm năng vốn, lao động, mặtbằng…trong dân Vì vậy,cần thiết phải làm rõ thực trạng của DNNVV của thành phố
và các chính sách hỗ trợ cho các DN này Qua đó, đưa ra các giải pháp nhằm đẩymạnh công tác hỗ trợ cho các DNNVV của chính quyền thành phố
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị” để làm khóa luận tốt
nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đông
Hà, từ đó đưa ra giải pháp phát triển các DNVVN trên địa bàn Thành phố Đông Hà
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lý luận, kinh nghiệm về phát triển DNVVN
- Đánh giá thực trạng việc phát triển các DNVVN trên địa bàn Thành phố Đông
Hà, tỉnh Quảng Trị
- Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địabàn TP Đông Hà
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn và vốn kiến thức còn hạn hẹp nên tôi chỉ tập trung nghiêncứu một số nội dung:
- Tình hình phát triển các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2012
2010 Tình hình phát triển các DNNVV trên địa bàn TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trịqua 3 năm 2010-2012
- Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNVV trên địabàn TP Đông Hà
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Trang 13 Tài liệu thứ cấp:
Thu thập từ Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Trị
Thu thập từ Cục thống kê tỉnh Quảng Trị
Thu thập từ Chi cục thuế TP Đông Hà tỉnh Quảng Trị
Thu thập dữ liệu tại các bài khóa luận tốt nghiệp liên quan
Ngoài ra nghiên cứu còn thu thập dữ liệu từ 1 số sách báo internet liên quan
Tài liệu sơ cấp: Từ phiếu điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
Các thông tin cần thu thập: Thông tin người được điều tra, nguồn lực của cơ sở, kếtquản sản xuất kinh doanh, thị trường…
Phương thức điều tra: điều tra trực tiếp từ các DN.
Phương pháp điều tra:
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Sau quá trình nghiên cứu, thamkhảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn, các chuyên viên Phòng đăng ký kinh doanh, sở
Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Trị, cũng như sự quan sát chủ quan của mình Tôi đãquyết định điều tra, nghiên cứu các nghề cụ thể sau:
Các công ty cổ phần: điều tra 20 DN
Các Công ty TNHH 1 thành viên: điều tra 10 DN
Các Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: điều tra 20 DN
Các công ty tư nhân: điều tra 10 DN
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu với nhau để phản ánh tình hình
hoạt động của các DN
Phương pháp phân tổ: Sử dụng chủ yếu để tổng hợp kết quả phỏng vấn điều tra
các DNNVVtheo nhiều tiêu thức khác nhau tùy vào mục đích và nội dung nghiên cứu
Phương pháp phân tích tài liệu: Trên cơ sở các số liệu được tổng hợp, vận
dụng các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp mô hình kinh tế so sánh đểđánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra
Nhập và xử lí số liệu: Đề tài sử dụng phần mềm SPSS, EXCELL để nhập và
xử lí số liệu
Trang 14CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Khái niệm doanh nghiệp
ĐểnhậndiệnDNNVVmộtcáchcócơsởkhoahọcchúngtađitừviệc
xácđịnhdoanhnghiệp nóichung.Cókhánhiềuđịnhnghĩadoanhnghiệp ởhìnhthứcnàyhayhìnhthứckhác
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạtđộng kinh doanh
Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế theo một kếhoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận
Trên thực tế doanh nghiệp được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: cửa hàng, nhàmáy, xí nghiệp, hãng,
Theo định nghĩa của luật doanh nghiệp, ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 củaViệt Nam, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện cáchoạt động kinh doanh.Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, Kinh doanh là việcthực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinhlợi Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chứcdoanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận
Cũng theo luật trên, ta có thể phân loại các DN thành:
Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty (cóthể là một tổ chức hay một cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên)chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số
Trang 15vốn điều lệ của công ty.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiềuphần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệpđược gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản kháctrong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữucủa công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh) Thànhviên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về cácnghĩa vụ của công ty.Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn.Doanh nghiệp tư nhân: doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi cá nhân chỉ đượcquyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
b Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
- Khái niệm: DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, laođộng hay doanh thu DNNVV có thể chia thành 3 loại cũng căn cứ vào quy mô đó làdoanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chí củaNhóm Ngân hàng thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có lao động dưới 10người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng 10 đến 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50
- 300 lao động Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định DNNVV nướcmình Ở Việt Nam, theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ,quy định số lượng lao động trung bình hằng năm từ 10 người trở xuống được coi làdoanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến 200 người lao động được coi là doanh nghiệp nhỏ và
từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là doanh nghiệp vừa
- Tiêu chí phân loại DNNVV
Trên thế giới, định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu và quy địnhkhác nhau tuỳ theo từng nơi Các tiêu chí để phân loại doanh nghiệp có hai nhóm: tiêu
chí định tính và tiêu chí định lượng Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trưng
cơ bản của doanh nghiệp như chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độphức tạp của quản lý thấp Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất củavấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế Do đó chúng thường được dùng làm
Trang 16cơ sở để tham khảo trong, kiểm chứng mà ít được sử dụng để phân loại trong thực
tế Nhóm tiêu chí định lượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá trị tài sản
hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Trong đó:
Số lao động: có thể lao động trung bình trong danh sách, lao động thườngxuyên, lao động thực tế;
Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (vốn) cố định,giá trị tài sản còn lại;
Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm (hiện nay
có xu hướng sử dụng chỉ số này)
Trong các nước APEC tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao động Cònmột số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nước Tuy nhiên sự phân loạidoanh nghiệp theo quy mô lại thường chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như:
Trình độ phát triển kinh tế của một nước: trình độ phát triển càng cao thì trị số
các tiêu chí càng tăng lên Ví dụ như một doanh nghiệp có 400 lao động ở Việt Namkhông được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng lại được tính là SME ở CHLB Đức
Ở một số nước có trình độ phát triển kinh tế thấp thì các chỉ số về lao động, vốn đểphân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ thấp hơn so với các nước phát triển
Tính chất ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành, có ngành sử dụng nhiều lao
động như dệt, may, có ngành sử dụng ít lao động nhưng nhiều vốn như hoá chất,điện Do đó cần tính đến tính chất này để có sự so sánh đối chứng trong phân loại cácSME giữa các ngành với nhau Trong thực tế, ở nhiều nước, người ta thường phân chiathành hai đến ba nhóm ngành với các tiêu chí phân loại khác nhau Ngoài ra có thểdùng khái niệm hệ số ngành (Ib) để so sánh đối chứng giữa các ngành khác nhau
Vùng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau nên số lượng và quy mô doanh
nghiệp cũng khác nhau Do đó cần tính đến cả hệ số vùng (Ia) để đảm bảo tính tươngthích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp giữa các vùng khác nhau
Bảng 1.Tiêu thức phân loại DNNVV của một số nước
Trang 17Tổng vốnhoặc giá trịtài sản
SốLĐ
Tổng vốnhoặc giá trịtài sản
SốLĐ
Tổng vốnhoặc giátrị tài sản
SốLĐ
Mỹ <3.5 triệu
USD <500
< 3,5 triệuUSD <500
(Nguồn: Đỗ Đức Định-Kinh nghiệm và cẩm nang phát triển DNNVV ở một số nước trên thế giới)
Theo nghị định 56/2009 thì Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đãđăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ,vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xácđịnh trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 2 Tiêu chí phân loại DNNVV Quy
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông,
lâm nghiệp
và thủy sản
10 người trởxuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến200người
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 người
II Công 10 người trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200
Trang 18nghiệp và
xây dựng xuống trở xuống
người đến200người
đồng đến
100 tỷ đồng
người đến
300 ngườiIII Thương
mại và dịch
vụ
10 người trởxuống
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
50 người
từ trên 10 tỷđồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50người đến
100 người
Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ - CP
Tóm lại, người ta thường dùng 2 tiêu chí vốn và lao động thường xuyên để xácđịnh DNNVV vì tất cả các DN đều có thể xác định được được hai tiêu thức này Riêngtiêu thức doanh thu ít được sử dụng vì đối với các nước đang phát triển, đặc biệt làViệt Nam thì tiêu chí này có thể do nhiều yếu tố và khó xác định
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các DNVVN đều có các đặc điểm chung như sau:
Có tính năng động và linh hoạt trước những thay đổi của thị trường, có khảnăng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh vì vốn ít và thu hồilại nhanh, các DNNVV dễ phát huy bản chất hợp tác, có thể duy trì tự do cạnh tranh vàphát huy tiềm lực trong nước
Có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, hiệu quả Các quyết định quản
lý được đưa ra và thực hiện nhanh chóng, không ách tắc và tránh phiền hà nên có thểtiết kiệm tối đa chi phí quản lý doanh nghiệp
Có vốn ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh, hiệu quả cao, thường hướng vào nhữnglĩnh vực trực tiếp đời sống, những sản phẩm có sức mua cao, dung lượng thị trườnglớn nên huy động được các nguồn lực xã hội, các nguồn vốn tiềm ẩn trong dân ít xảy
ra rủi ro nên tạo ra nhiều
Hoạt động của DNNVV còn mang tính địa phương: đối với hầu hết cácDNV&N, địa bàn hoạt động là trong địa phương, điều này không có nghĩa là tất cả cácDNV&N đều chỉ phục vụ trong nước mà luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm hàng hóa ở những nơi đầu tư có lợi
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp và thu nhập cho quốc dân
Trang 19- Do đặc tính phân bổ rải rác của chúng, các DNVVN thường phân tán nên chúng
có thể đảm bảo cơ hội làm việc cho nhiều vùng đại lý và nhiều đối tượng lao động, đặcbiệt là với các vùng sâu vùng xa, vùng chưa phát triển kinh tế, với các đối tượng laođộng có trình độ tay nghề thấp Nhờ vậy chũng vừa giải quyết thất nghiệp vừa gópphần giảm những người chuyển về thành phố tìm việc làm
- Do các DNNVV có thể phát triển ở khắp mọi nơi trong nước, nên khoảng cáchgiữa nhà sản xuất, phần nào đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của thị trường và thị trườngđược rút ngắn lại, tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các vùng Chênh lệch giàu nghèokhông đáng kể, mỗi người dân có thể là một ông chủ, mỗi gia đình có thể là một doanhnghiệp Thu nhập bình quân đầu người Việt Nam còn khá thấp do kinh tế chậm pháttriển Phát triển DNNVV ở thành thị và nông thôn là biện pháp chủ yếu để tăng thunhập, đa dạng hoá thu nhập của các tầng lớp nhân dân khắp các cùng trong nước
- Khu vực DNNVV thu hút khoảng 26% lực lượng lao động phi nông nghiệp của
cả nước, mặt khác, các DNNVV đang là nơi có nhiều thuận lợi nhất để tiếp nhận sốlao động từ các DNNN dôi ra qua việc cổ phần hoá, giao, bán, khoán, cho thuê, phásản DN hiện đang được triển khai
- Việc phát triển DNNVV là chủ trương đúng đắn của Đảng và nhà nước đượcgắn liền với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng với thể chế kinh tếthị trường đinh hướng xã hội chủ nghĩa nhằm ổn định, phát triển nền kinh tế
b Đáp ứng được việc cung cấp hàng hóa trong nước và cho xuất khẩu
Cáccôngty,DNNVV thuhútmộtlượnglớnlaođộng vàtàinguyêncủaxãhộiđểsảnxuấtrahànghoá.Đểcóthêmsứccạnh tranh trựctiếpvớicáccông tyvàtậpđoànlớn,hàng hoácủahọnóichung thiênvềsựđadạngvềchấtlượngvàchủngloại,tạochongườitiêudùngcó nhiềucơhộiđượclựachọn Bêncạnhđóhọcũngtiếnvàonhiềuthịtrường nhỏmàcác côngtylớnbỏquavìdoanhthutừđóquánhỏ
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế, các DNNVV có nhiều khả năngsản xuất và cung cấp nhiều sản phẩm xuất khẩu, nhất là các sản phẩm thủ công mỹnghệ, sử dụng nhiều lao động
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất các loại hàng hóa xuất khẩutrong tất cả các lĩnh vực Nông – lâm – thủy sản Ngoài ra nước ta còn có nhiều các
Trang 20ngành nghề thủ công truyền thống với những mặt hàng phong phú, đa dạng tạo ra tiềmnăng to lớn cho các DNNVV tham gia sản xuất, gia công chế biến, đại lý khai thác choxuất khẩu.
c Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế vàgiúp cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn
Các doanh nghiệp lớn và các tập đoàn không có được tính năng động của các đơn
vị kinh tế nhỏ hơn chúng với một nguyên nhân đơn giản là quy mô của chúng quá lớn.Quy luật của vật lý là khối lượng một vật càng lớn thì quán tính của nó càng lớn Cũngvậy, các đơn vị kinh tế càng to lớn thỡ càng thiếu tính linh hoạt, thiếu khả năng phảnứng nhanh, nói cách khác là sức ép càng lớn.Một nền kinh tế đặt một tỷ lệ quá lớnnguồn lao động và tài nguyên vào tay các doanh nghiệp quy mô lớn sẽ trở nên chậmchạp, không bắt kịp và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường Ngược lại, một nềnkinh tế có một tỷ lệ thích hợp các DNNVV sẽ trở nên “nhanh nhẹn” hơn, phản ứng kịpthời hơn Tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ được nâng cao
Thực hiện tốt chủ trương phát triển DNNVV sẽ giúp các địa phương khai thácthác được các tiềm năng, thế mạnh vầ lao động, tài nguyên, đất đai phục vụ cho việcphát triển kinh tế địa phương
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ “ Đổi mới và hoàn thiệnkhung pháp lý, tháo gỡ mọi trở ngại về cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính đểhuy động tối đa mọi nguồn lực, tạo sức bật mới cho phát triển sản xuất kinh doanh củamọi thành phần với các hình thức sỏ hữu khác nhau phát triển mạnh các DNNVV”
Có thể khẳng định rằng DNVNN có vai trò to lớn do đó phải chú trọng tạo điềukiện để loại hình này phát triển để góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước
d DNNVV góp phần quan trọng trong việc thu hút, sử dụng tối ưu các nguồn lựctrong nền kinh tế, tăngnguồntiếtkiệmvàđầutưchođịaphương
DNNVV khi mới thành lập thường có vốn hạn hẹp và chủ yếu là của dân Với sốlượng lớn các DNNVV thuộc mọi thành phần kinh tế đã thu hút phần lớn lao độngtham gia vào sản xuất mà chưa đòi hỏi lao động có trình độ cao DNNVV với nguồnvốn ít, lao động thủ công là chủ yếu, nguồn nguyên liệu phần lớn khai thác tại chỗ
Do đó, đã tiết kiệm một cách triệt để và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên sẵn có
Trang 21NhìnchungcácDNNVVđượcmởraởđịaphương nàođềucócôngnhânvàchủdoanhnghiệplàngườiởđịaphươngđó.DoanhnghiệpDNNVV
côngănviệclàm,cónguồnthunhập.Kếtcụclàquỹtiềntiếtkiệm-đầutư
củađịaphươngđóđượcbổsung
e.Giữgìnvàpháthuycácngành nghềtruyền thống, thểhiệnbản sắcdântộc
Trongquátrìnhhiệnđại hoá,côngnghiệphoácácngànhnghềtruyền thống đangđứngtrướcsựcạnhtranhkhốcliệt,giữachế tạosảnphẩm thủcôngvớisảnxuấtdâychuyềnhàngloạt
LoạihìnhDNNVV cóthểnóilàrấtthíchhợpcho sảnxuấtthủcông.Cácngànhnghềtruyền thốngcóthểdựavàođóđểsản xuất,kinhdoanh,quảngcáo.Bêncạnhđócôngnghệtiêntiếncũngsẽdần tiếpcậnvàocácngành nghềnày.Vàđócũnglàmộtđiềucầnphảixảyra trongthờiđạicôngnghiệp
f Góp phần tập trung vốn của xã hội, tạo ra những cơ sở vật chất ban đầu, tăngtốc độ áp dụng công nghệ mới trong sản xuất
Vốn là yếu tố cơ bản của mọi quá trình SXKD, có vai trò quyết định đến sự pháttriển sản xuất của một doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung Vì quy
mô nhỏ, cần ít vốn, thời gian quay vòng vốn nhanh, lại gặp phải khó khăn trong việcvay các nguồn vốn tín dụng nên các DNNVV chủ yếu huy động trong gia đình, bạn bè,dân cư để đầu tư SXKD, góp phần phát triển kinh tế đất nước
Với nguồn vốn ít, tuy nhiên các DNNVV vẫn luôn chú trọng đến việc đổi mớicông nghệ và áp dụng cải tiến kỹ thuật Đây là một yếu tố tất yếu trong việc cạnh tranhvới các DN lớn về số lượng lẫn chất lượng sản phẩm của mình Vì vậy, những cải tiến
và phát triển công nghệ mới mang đặc trưng riêng là một đòi hỏi bức thiết đối với cácDNNVV
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.4.1 Chính sách của nhà nước
a Nhân tố ổn định chính trị
Môi trường chính trị ổn định là nhân tố rất quan trọng trong phát triển kinh tế,bởi vì nếu tình hình chính trị thiếu ổn định sẽ tạo ra rủi ro và như vậy các DN sẽ rất
Trang 22khó huy động vốn và bản thân họ cũng không muốn đầu tư Do vậy, để phát triển kinh
tế, các nước đều chú trọng tạo lập một môi trường chính trị ổn định, tạo lòng tin chocác nhà đầutư trong và ngoài nước
Thực hiện nhất quán chủ trương phát triển mạnh các thành phần kinh tế, xóa bỏphân biệt đối xử, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn địnhchính sách, thông thoáng và thuận lợi hơn để tạo ra sự an tâm cho nhà đầu tư Phải xâydựng được hệ thống pháp luật thống nhất, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cóquyền huy động vốn dưới mọi hình thức.Hệ thống pháp luật phải đảm bảo quyền sởhữu, kế thừa và chuyển nhượng vốn, tài sản
Thực hiện chính sách mở cửa với bên ngoài, tạo chuyển biến trong thu hút vốnđầu tư trực tiếp của nước ngoài nhằm huy động ngày càng nhiều vốn
b Nhân tố thị trường vốn
Đây là nơi người thừa vốn (nhà đầu tư) có thể mua và bán chứng khoán bất kỳlúc nào có nhu cầu mà không bị giới hạn về thời gian và thủ tục mua bán.Thông quathị trường vốn các DN sẽ huy động được khoản vốn nhàn rỗi phục vụ cho quá trìnhSX-KD
Thị trường vốn hoạt động hoàn hảo sẽ tạo điều kiện cho các DN trong nền kinh
tế huy động vốn trung và dài hạn cho đầu tư phát triển Do vai trò và vị trí quan trọngcủa thị trường vốn, nên tất cả các nước phát triển kinh tế thị trường đều chú ý pháttriển và hoàn thiện thị trường vốn, coi đó như là tiền đề để phát triển kinh tế
c Nhân tố chính sách thuế của nhà nước
Thuế là công cụ góp phần quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế vừa kích thíchvừa định hướng phát triển, đồng thời nó góp phần thực hiện công bằng và bình đẳng
xã hội Chính sách thuế phải thực sự là động lực, góp phần thực hiền các cân đối lớntrong nền kinh tế quốc dân, giữa tích lũy và tiêu dùng để thúc đẩy quá trình tái sảnxuất mở rộng Mặt khác chính sách thuế phải ổn định, các thủ tục phải đơn giản, dễthực hiện để DN yên tâm sản xuất kinh doanh
1.1.4.2 Các nhân tố nội tại bên trong doanh nghiệp
a Nhân tố vốn
Trang 23Vốn là một nhân tố cơ bản không thể thiếu của quá trình sản xuất kinhdoanh.Điều này đã được nhiều học giả nghiên cứu và đã được thực tế chứng minh.Vìvậy các DN cần có chính sách về vốn nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi nhất choviệc phát triển DN ổn định và hiệu quả.
b Nhân tố nguồn lực
Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng quyết định đối với sự phát triển nền kinhtế- xã hội nói chung và DNNVV nói riêng Nhân lực trong doanh nghiệp có tác dụngrất lớn nhưng chất lượng chưa cao, việc sử dụng nhân lực chưa được hợp lý và hiệuquả không cao Cơ chế sử dụng lao động còn rất nhiều bất cập, đặc biệt là công tác đàotạo ở các DN ít được chú trọng, nhất là đào tạo theo chiều sâu
Vốn quý nhất của doanh nghiệp là vốn nhân sự, một đội ngũ lao động được đàotạo gắn kết cùng đồng lòng chia sẽ thuận lợi và vượt qua những thử thách gay go củaquá trình kinh doanh là điều rất quan trọng Do đó, các doanh nghiệp cần phải xâydựng cho mình một nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng được với yêu cầu của nềnthi trường
c Nhân tố khoa học và công nghệ
Ngày nay công nghệ được hiểu là “tập hợp những hiểu biết để tạo ra các giảipháp kỹ thuật được áp dụng vào sản xuất” bao gồm trang thiết bị, kỹ năng tay nghề,kinh nghiệm của người lao động, các thông tin, dữ liệu, bí quyết sản xuất và cả yếu tố
tổ chức Trình độ công nghệ quyết định tới chất lượng giá thành sản phẩm và năngsuất lao động Hơn nữa chỉ có công nghệ hiện đại mới tạo ra được những sản phẩmcao cấp Hiện nay công nghệ của DNNVV ở nước ta còn rất lạc hậu, để có thể cạnhtranh trên thị trường cần có chính sách đổi mới công nghệ theo hướng chủ yếu là tậndụng lợi thế của người đi sau, tiếp thu những công nghệ hiện đại của thế giới phù hợpvới điều kiện của từng địa phương
Ngoài các nhân tố kể trên thì vẫn còn một số yếu tố khác cũng có ảnh hưởngkhông nhỏ tới sự phát triển của các DNV&N như:
Trang 24- Sự liên kết hợp tác hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình SXKD giữa các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, hiện nay sự liên kết này đang còn rấtlỏng lẻo, thiếu tổ chức, thiếu hiệu quả.
- Định kiến của xã hội đối với doanh nhân, doanh nghiệp nói chung và với cácDNNVV nói riêng, cần tạo ra tâm lý xã hội biết tôn vinh những doanh nhân, doanhnghiệp làm ăn chân chính có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế- xã hội
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá
a Các chỉ tiêu đánh giá nguồn lực : số lượng lao động, số DNNVV
b.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của DN: Năng suất lao động
Năng suất lao động = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ/ Tổng số LĐ
Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn = 1/ Suất hao phí vốn
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng vốn sản xuất trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận = (Lợi nhuận/ Doanh thu)*100%
Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Kể từ khi tiến hành quá trình đổi mới bắt đầu vào năm 1986, các doanh nghiệp
Trang 25Việt Nam, trong đó có phần lớn các DNNVV, đã thể hiện sức bật mạnh mẽ trong quátrình khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển và tăng trưởng.
Nền kinh tế xã hội Việt Nam những năm gần đây đã trải qua nhiều biến động vớinhiều cung bậc khác nhau Với cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2007 -2009cung với khủng hoảng nợ công lan rộng khắp ở châu Âu và các khoản nợ nước ngoàikhổng lồ của nền kinh tế đã tác động tiêu cực tới nền kinh tế của nhiều nước Nền kinh
tế năm 2010 đã giữ được đà phục hồi trong bối cảnh khó khăn Đến Năm 2011, tìnhhình kinh tế nước ta diễn ra trong bối cảnh đầy biến động Mặc dù còn có những yếukém, bất cập trong quản lý, điều hành, nhưng với sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc, nềnkinh tế nước ta đã ứng phó có kết quả với diễn biến phức tạp của tình hình, đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng, những điều này đã có tác động trực tiếp tới các DNNVV
Bảng 3 Số lượng doanh nghiệp ĐKKD từ năm 2000 - 2012
Nguồn: Trung tâm thông tin hỗ trợ doanh nghiệp, Cục phát triển DN Việt Nam
Tính đến hết năm 2010, Việt Nam đã có khoảng 550,000 DN thành lập và đăng
ký kinh doanh Riêng giai đoạn 2000 – 2010, với việc thi hành luật Doanh nghiệp
2005 và luật DN nhà nước, cả nước đã có gần 500,000 DN đăng ký kinh doanh Năm
2010 là một năm nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, nhưng phát triển DN vẫnđạt kết quả đáng khích lệ Trong năm này, có khoảng 84 nghìn DN đăng ký thành lậptrên khắp cả nước bằng 99,1% so với năm 2009 Tổng số vốn đăng ký của các DN mớithành lập trong năm 2010 khoảng 1,300 nghìn tỉ đồng, tăng 151,4% so với năm 2009
Trong năm 2011, số lượng DN mới thành lập giảm cả về số lượng và số vốn đăng ký, số
Trang 26lượng DN mới đăng ký kinh doanh đạt 77,548 DN, với số vốn đăng ký đạt trên 513nghìn tỷ đồng, giảm khoảng 13% về số DN đăng ký mới và giảm 5,7% về vốn đăng ký
so với cùng kỳ năm 2010 Tính cả năm 2011, số DN giải thể là 7.614 DN Đến năm
2012 tổng số DN thành lập mới của cả nước là 69.874 DN với số vốn đăng ký là467.265 tỷ đồng, giảm 9,9% về số DN và giảm 9% về số vốn so với cùng kỳ năm 2011.Tính đến hết ngày 31/12/2012, cả nước còn 475.776 DN đang hoạt động (chiếm 68,5%),19.104 DN đăng ký ngừng hoạt động, 111.145 DN dừng hoạt động nhưng không đăng
ký, 88.475 DN đã giải thể (Nguồn: Sách trắng DNVNN Việt Nam 2011)
Theo quy định tại nghị định số 56/2009/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, các DN Việt Nam có thể phân thành 4 nhómtùy thuộc vào quy mô lao động, vốn và các khu vực kinh tế mà họ hoạt động, cụ thểgồm: DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa và DN lớn
Theo số liệu của tổng cục thống kê công bố đến năm 2010, số DN hoạt động cóquy mô nhỏ và vừa (theo tiêu chí xác định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của chínhphủ) Phân loại theo quy mô lao động, trong số 248.842 DN đang hoạt động tính đếnhết ngày 2010 có 162.785 DN siêu nhỏ, 74.658 DN vừa và 6.389 DN lớn đang hoạtđộng Nhóm DN siêu nhỏ của Việt Nam chiếm tới tỷ lệ 65,42%, nhóm DN nhỏ chiếm30%, số DN vừa chiếm 2,01% và DN lớn chiếm tỷ lệ 2,51% Tổng cộng, số DN siêunhỏ, nhỏ và vừa chiếm tỉ lệ tới 97,43%
Phân loại theo quy mô vốn, thì DNNVV chiếm tỉ lệ 95,97% tổng số DN Trong
đó, DN nhỏ chiếm 82,26%, DN vừa chiếm 13,71% còn lại là DN lớn
Đầu tư của các DNNVV vào các ngành dựa theo tiêu thức, thâm dụng vốn hoặccông nghệ cao còn thấp Tỷ lệ số DN đăng ký hoạt động trong các ngành như bán sĩ,bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy Các ngành công nghiệp và xây dựng lần lượt là 17,69%
và 14,29% Hầu hết các DN này có thể tạo ra giá trị gia tăng thấp, và có xu hướng sửdụng nhiều lao động, vốn hạn chế và công nghệ thấp
Giai đoạn 2010 – 2012 tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực DNNVVchiếm 18% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc Đầu tư của khu vực này chiếm 35%tổng vốn đầu tư toàn xã hội Cũng giai đoạn này các DNNVV tạo thêm khoảng 3 -3.5triệu chỗ làm việc mới cho người lao đông
Trang 271.2.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Quảng Trị
Từ năm 2006 đến năm 2010 đã có 1.414 doanh nghiệp được thành lập mới, đạt117,83% kế hoạch (chủ yếu nhỏ và vừa), với số vốn đăng ký khoảng 6.000 tỷ đồng;
200 chi nhánh, văn phòng đại diện; 2.000 lượt đăng ký thay đổi nội dung đăng kýdoanh nghiệp với số vốn tăng thêm trên 1.000 tỷ đồng (Nguồn: Kế hoạch phát triểnDNNVV giai đoạn 2011 – 2015, sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng trị)
- Năm 2010, Tổng số DNNVV đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh 1.781 doanh nghiệp (đạt mức bình quân 337 dân/DN),400 chi nhánh vàvăn phòng đại diện với tổng vốn đăng ký kinh doanh trên 7.000 tỷ đồng.Năm 2011, sốDNNVV đăng ký hoạt động tăng lên 1940 doanh nghiệp (bình quân 305 dân/DN) vớitổng vốn đăng ký từ khoảng 5.500 – 6000 tỷ đồng
- Lần lượt đóng góp khoảng40%, 43% và 44% vào GDP của tỉnh vào năm 2010,
2011, 2012 đạt 100% kế hoạch;
- Đóng góp từ 29,5% - 33% tổng vốn đầu tư toàn xã hội,
- Giải quyết việc làm cho khoảng 32.000 lao động (chiếm gần 13% lực lượng laođộng trong độ tuổi);
- Hàng năm tạo việc làm mới cho khoảng 1.500-2.300 lao động, bình quân trong
Trang 28hóa-xã hội, giáo dục, y tế.
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪATRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH
QUẢNG TRỊ
2.1 Khái quát chung về đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Đông Hà
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Đông Hà là trung tâm của tỉnh Quảng Trị, miền trung Việt Nam, cáchthành phố Đồng Hới về phía bắc 93km và thành phố Huế về phía nam 70km
Phía bắc giáp huyện Gio Linh và Cam Lộ
Phía nam giáp huyện Triệu Phong (Sông Vĩnh Phước)
Phía đông giáp sông Thạch Hãn và cách cảng Cửa Việt 16km
Phía tây giáp huyện Cam Lộ và cách của khẩu Quốc tế Lao Bảo 83km
Thành phố Đông Hà nằm trên giao điểm quốc lộ 1A với đường 9 xuyên Á (Hànhlang Đông-Tây) nối với Lào, Thái Lan, Myanmar và các nước trong khu vực; cáchkhông xa các đô thị phát triển và tiềm năng như thành phố Huế (70 km), thành phốĐồng Hới (93 km); cách cảng Cửa Việt 16 km, sân bay Phú Bài (Huế) 84 km, cáchcửa khẩu quốc tế Lao Bảo 83 km
Từ khi được nâng cấp lên đô thị loại III và thành lập thành phố Đông Hà trựcthuộc tỉnh, tăng trưởng kinh tế của thành phố có xu hướng phát triển nhanh, cơ cấukinh tế chuyển dịch tích cực, hạ tầng đô thị tiếp tục được đầu tư chỉnh trang, hoànthiện Bộ mặt kinh tế-xã hội thành phố có những nét khởi sắc mới, tạo đà cho nhữngbước phát triển trong giai đoạn tiếp theo
2.1.1.2 Địa hình
Địa hình của Đông Hà có đặc trưng về mặt hình thể như là một mặt cầu mở rộng
ra hai phía Nam, Bắc của quốc lộ 9, địa hình hơi nghiêng và thấp dần từ Tây sangĐông Các vùng đất đồi bị chia cắt bởi nhiều đồi bát úp xen giữa là các khe
Thành phố Đông Hà có 2 dạng địa hình cơ bản sau:
Trang 30Địa hình gò đồi bát úp ở phía Tây và Tây Nam, chiếm 44,1% diện tích tự nhiênvới hơn 3.000 ha, có độ cao trung bình 5- 100m Về thổ nhưỡng, mặt đất ở đây đượcphủ trên nền phiếm thạch và sa phiến cùng với địa hình gò đồi bát úp nối dài Với địahình này sẽ thích hợp cho việc sản xuất canh tác, trồng cây lâm nghiệp, xây dựng vàphát triển các mô hình kinh tế trang trại, sinh thái vườn đồi, vườn rừng Xen kẻ giữanhững gò đồi là những hồ đập có tác dụng điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường, đồngthời tạo ra những cảnh quan tự nhiên, môi trường sinh thái để tạo điều kiện cho việcxây dựng và phát triển các cụm điểm dịch vụ vui chơi, giải trí, tạo ra một cảnh quan đôthị đẹp, đa dạng.
Địa hình đồng bằng có độ cao trung bình 3m so với mực nước biển, chiếm 55,9%diện tích tự nhiên Về thổ nhưỡng, đất ở đây được phủ lên mặt lớp phù sa thuận lợi chophát triển nông nghiệp (trồng lúa, hoa, rau màu ) Địa hình này tập trung ở cácphường 2, phường 3, phường Đông Thanh, Đông Giang, Đông Lễ, Đông Lương Dođịa hình thấp trũng nên thường hay bị ngập lụt về mùa mưa bão đồng thời hạn hán,thiếu nước về mùa hè, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống
2.1.1.3 Khí hậu thời tiết
Thành phố Đông Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng lại chịuảnh hưởng của gió Tây-Tây Nam nên tạo thành một tiểu vùng khí hậu khô, nóng Khíhậu chia thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa Tập trung vào tháng 8 đến tháng 11 và kéo dài đến tháng 3 năm sau.
Mùa mưa trùng vào mùa gió mùa Đông Bắc nên kèm theo rét lạnh kéo dài, độ ẩmkhông khí rất cao
Mùa khô nóng Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 7, gần như liên tục nắng nóng kèm
theo gió Tây-Tây Nam khô nóng
Nhiệt độ.Đông Hà có nền nhiệt độ tương đối cao, trung bình năm 24,40C, nhiệt
độ tối đa 420C, thường xảy ra trong tháng 6,7; nhiệt độ tối thiểu 110C, thường xảy ratrong khoảng tháng 12, tháng 1
Lượng mưa Đây là khu vực có lượng mưa tương đối lớn, bình quân năm 2.700
mm nhưng phân bố không đều theo các tháng trong năm Mưa tập trung chủ yếu vàotháng 9, 10, 11, cao nhất vào tháng 9 thường gây nên lũ lụt
Trang 31Độ ẩm Độ ẩm trung bình năm đạt 84%, độ ẩm trung bình tháng cao nhất 94%
(tháng 9,11), tháng thấp nhất là 75% (tháng 1 và 2)
Nắng.Khu vực Đông Hà có số giờ nắng cao nhưng phân bố không đều giữa các
tháng trong năm Thời kỳ nắng nhiều là những tháng mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8,
số giờ nắng đều lớn hơn 200 giờ Tháng có giờ nắng cực đại là tháng 7, đạt 239 giờ.Thời kỳ ít nắng là những tháng mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3, số giờ nắng dưới
120 giờ Tháng ít nắng nhất là tháng 12, đạt 80,5 giờ
Gió Đông Hà chịu ảnh hưởng sâu sắc của 2 loại gió mùa: gió mùa Đông Bắc
hoạt động từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Gió mùa Tây Nam hoạt động khá mạnh
mẽ từ tháng 4 đến tháng 9 Tốc độ gió trung bình trong các tháng từ 2,5 - 3,5 m/s
Bão Mùa bão thường xảy ra từ tháng 5 đến tháng 11, tập trung nhất vào các
tháng 9 đến 11 Các cơn bão đổ bộ vào đất liền thường kèm theo mưa to kết hợp nướcbiển dâng cao và lượng mưa từ trên nguồn đổ xuống gây lũ lụt và ngập úng trên diệnrộng làm thiệt hại đến cơ sở hạ tầng, phá hoại mùa màng, gây nhiều tổn thất về kinh tế,
xã hội và môi trường
2.1.1.4 Thuỷ văn
Chế độ thủy văn của thành phố Đông Hà chịu ảnh hưởng của hệ thống sông ngòi
và thủy triều từ biển vào thông qua Cửa Việt Hệ thống sông ngòi của thành phố gồm 3sông chính:
Sông Hiếu: Sông Hiếu có chiều dài 70 km, diện tích lưu vực 465 km2 Đoạn điqua thành phố Đông Hà dài 8 km, chiều rộng trung bình 150 - 200 m Sông Hiếu lànguồn phù sa bồi đắp màu mỡ cho các cánh đồng ven hai bên sông; cung cấp nước ngọtdồi dào cho sản xuất và sinh hoạt, đồng thời còn là nguồn điều hoà chế độ nhiệt ẩm chothành phố, nhất là vào mùa hè Sông Hiếu còn là đường thuỷ rất thuận lợi nối Đông Hà-Cam Lộ, Đông Hà-Cửa Việt và là nguồn khai thác cát sạn dồi dào cho ngành xây dựng
Sông Thạch Hãn Bắt nguồn từ Ba Lòng, sông có chiều dài 145 km, đoạn chảy
ven phía Đông thành phố dài 5 km là ranh giới giữa Đông Hà và huyện Triệu Phong
Sông Vĩnh Phước Bắt nguồn từ vùng đồi cao 300 - 400 mét thuộc huyện Cam Lộ
chảy qua phía Nam thành phố đổ vào sông Thạch Hãn, có chiều dài 45 km, chiều rộngtrung bình 50-70m, diện tích lưu vực 183 km2; lưu lượng trung bình 9,56m3/s, mùa kiệt
Trang 321,79m3/s Đây là con sông cung cấp nguồn nước sinh hoạt chính cho địa bàn thànhphố.
Mạng lưới các hồ đập Ngoài hệ thống các sông chính, Đông Hà còn có mạng
lưới các hồ đập phân bố đều khắp trên địa bàn thành phố như hồ Trung Chỉ, hồ KheMây, hồ Đại An, hồ Khe Sắn, hồ Km 6 v.v
Nhìn chung mạng lưới sông suối, hồ ao là nguồn nước dồi dào cung cấp cho sinhhoạt dân cư, phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, phát triển các ngànhkinh tế, có tác dụng điều hòa khí hậu, môi trường sinh thái trên địa bàn thành phố
2.1.2 Các nguồn tài nguyên
2.1.2.1 Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra nông hoá thổ nhưỡng cho thấy đất đai của thành phố Đông
Hà bao gồm các loại đất chủ yếu sau: đất Feralit trên sa phiến, đất phù sa bồi, phù sakhông được bồi, đất phù sa glây, đất cát , trong đó chiếm tỉ lệ lớn và có ý nghĩa kinh
tế bao gồm các loại sau:
Tài nguyên đất phân theo mục đích sử dụng
Theo số liệu thống kê thành phố năm 2011, tổng diện tích tự nhiên toàn thànhphố là 7295,87 ha, được phân theo các loại đất chính: đất nông nghiệp, đất phi nôngnghiệp và đất chưa sử dụng
a) Đất nông nghiệp.Diện tích 3.939,48 ha, chiếm 54,55% tổng diện tích tự
nhiên, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất mặt nước nuôi trồngthuỷ sản
- Đất sản xuất nông nghiệp.Có diện tích 1.568,51 ha, trong đó đất trồng cây hàngnăm 1.385,12 ha, chiếm phần lớn diện tích 87,95% đất sản xuất nông nghiệp, chủ yếu
là trồng lúa, màu 1.125,69 ha và trồng các loại cây thực phẩm như đậu, đỗ, rau, quả,ớt Đất trồng cây lâu năm có diện tích 174,82 ha chiếm 9,0% diện tích đất sản xuấtnông nghiệp, chủ yếu trồng cây cây ăn quả các loại
- Đất lâm nghiệp.Có diện tích 2.370,97 ha, chiếm 32,5% diện tích tự nhiên, phầnlớn là rừng trồng sản xuất, rừng bảo vệ môi trường sinh thái
- Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.Diện tích 186,62 ha, chiếm 4,6% diện tích đấtnông nghiệp, bao gồm các hồ, đầm nuôi cá, tôm, thuỷ sản
Trang 33b) Đất phi nông nghiệp Diện tích 2.492,93 ha, chiếm 34,17% diện tích tự nhiên,
bao gồm các loại đất:
- Đất ở Có diện tích 782,01 ha, chiếm 31,37% đất phi nông nghiệp Đông Hà là
một đô thị không có xã ngoại thị nên toàn bộ đất ở của thành phố là đất ở đô thị, không
có đất ở nông thôn Bình quân đất ở đô thị/người là 92,5 m2/người
- Đất chuyên dùng Diện tích 962,04 ha, chủ yếu là đất giao thông, xây dựng,
thuỷ lợi, dẫn truyền năng lượng v.v
- Các loại đất phi nông nghiệp khác Diện tích 748,88 ha, bao gồm đất tôn giáo
tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, sông suối và mặt nước chuyên dùng
c) Đất chưa sử dụng Diện tích còn 571,22 ha, chiếm 7,83% tổng diện tích tự
nhiên, chủ yếu là đất bằng và đất đồi núi chưa sử dụng Hầu hết các phường đều còndiện tích đất chưa sử dụng
2.1.2.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt.Thành phố Đông Hà có nguồn nước mặt khá dồi dào do 3 sông
chính cung cấp là sông Hiếu, sông Thạch Hãn và sông Vĩnh Phước Ngoài ra còn hàngchục khe suối và một số hồ chứa, phân bố khá đều trên địa bàn thành phố Lượng mưabình quân hàng năm 2.700 mm là nguồn bổ sung đáng kể vào nguồn nước các sông hồtrên địa bàn thành phố
Nguồn nước ngầm.Theo tài liệu đánh giá của Sở Khoa học và Công nghệ thì
nước ngầm vùng trung tâm thành phố và khu vực đất đồi tầng ngầm nghèo Nguồnnước ngầm mạch nông tồn tại ở vùng đất trũng thuộc khu vực trầm tích phù sa Không
có nguồn nước ngầm mạch sâu ở thành phố nhưng có thể khai thác nguồn nước ngầmmạch sâu cách thành phố 12 km về phía Đông Bắc (huyện Gio Linh) với công suất15.000m3/ngày, lưu lượng giếng khoan từ 15-19 l/s, tổng độ khoáng hóa 80-280 mg/l.Nhìn chung nguồn nước mặt và nước ngầm đảm bảo được chất lượng và đáp ứng đủnhu cầu phát triển các ngành kinh tế và phục vụ dân sinh trên địa bàn thành phố
2.1.2.3 Tài nguyên rừng
Hiện nay, thành phố Đông Hà có 2.255,69 ha rừng, trong đó toàn bộ là đất rừngtrồng Rừng tự nhiên bị chiến tranh hủy diệt và một phần do con người chặt phá nênkhông còn diện tích Rừng trồng đã đến tuổi khai thác có khoảng 1.000 ha, mật độ
Trang 34thưa, năng suất và trữ lượng thấp Ước tính trữ lượng gỗ củi có khoảng 15.000m3 gỗcủi.
2.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Nhìn chung, nguồn khoáng sản ở Đông Hà rất nghèo, chỉ có đất sét làm gạchngói, trữ lượng không lớn, phân bố rải rác ở các phường Đông Giang, Đông Thanh,phường II và Đông Lương Các đợt thăm dò địa chất trước đây cho biết, Đông Hà cóquặng sắt ở đồi Quai Vạc (km 6 và km 7) ở đường 9 gần trung tâm thành phố, tuynhiên trữ lượng chưa được xác định
2.1.2.5 Tài nguyên du lịch, nhân văn
Đông Hà có địa hình, địa thế đa dạng với nhiều sông hồ, vùng gò đồi, rừng cây,tạo nên nhiều cảnh quan đẹp: có sông Hiếu chảy qua thành phố, sông Vĩnh Phước baobọc phía Nam và sông Thạch Hãn phía Đông; có các hồ Khe Mây, Trung Chỉ, hồKm6, Đại An, Khe Sắn; vùng gò đồi phía Tây còn nhiều tiềm năng phát triển lâm sinhthái, rừng cây Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển hình thành các khu du lịch sinhthái lâm viên cây xanh, khu công viên vui chơi, giải trí hấp dẫn
Trên địa bàn thành phố có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng lưu giữnhững giá trị truyền thống tốt đẹp, tự hào của vùng đất và con người Đông Hà qua cácthời đại, trong đó có 20 di tích đã được xếp hạng (2 di tích cấp quốc gia, 18 di tích cấptỉnh) Các công trình văn hóa tiêu biểu như Đình làng Nghĩa An và các giếng Chăm,Đình làng Lập Thạch, Đình làng Điếu Ngao, đặc biệt Đình làng Trung Chỉ được đánhgiá là một công trình kiến trúc nghệ thuật đặc biệt, điển hình của tỉnh Quảng Trị Các
di tích lịch sử cách mạng tiêu biểu như Cảng quân sự Đông Hà, Nhà ga-Lô cốt Đông
Hà, Nghĩa trang liệt sỹ quốc gia đường 9, Động Bồ Chao Ngoài ra còn nhiều đình,chùa, miếu (miếu Phủ ông làng Thượng Nghĩa), nhà các Đảng viên, Chiến sỹ cáchmạng Đây là nguồn tiềm năng có thể khai thác phát triển du lịch văn hóa, lịch sử Thành phố Đông Hà với vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnhQuảng Trị, có lợi thế nằm trên điểm giao cắt của tuyến hành lang kinh tế Đông-Tây vàquốc lộ 1A, nằm gần các di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng, nằm trên "con đường disản" kết nối các di sản thế giới tại miền Trung, do đó Đông Hà hội tụ các điều kiệntương đối thuận lợi để trở thành điểm dừng chân lý tưởng, là cơ hội để phát triển mạnh
Trang 35các loại hình du lịch như: du lịch hoài niệm, thăm chiến trường xưa, du lịch DMZ, dulịch sinh thái, du lịch mua sắm, du lịch lữ hành trong nước và quốc tế Với các thuậnlợi về vị trí địa lý và các tiềm năng du lịch nêu trên có thể phát triển Đông Hà thànhmột trọng điểm du lịch của tỉnh- là trung tâm điều hành các hoạt động du lịch của tỉnh.
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Chăn nuôi được chú trọng phát triển, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấunông nghiệp.Đã thực hiện các chương trình hỗ trợ đầu tư phát triển đàn bò, cải tạo chấtlượng giống gia súc, gia cầm, trồng cỏ chăn nuôi nên số lượng gia súc ngày càng tăng.Đàn trâu, bò, lợn và gia cầm phát triển ổn định: trâu 574 con, bò 850 con, lợn 6996con, gia cầm 58120 con Các hình thức chăn nuôi tập trung theo hộ gia đình, trangtrại, sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến được khuyến khích phát triển
Lâm nghiệp: Riêng năm 2011 đã trồng mới được 118.9 ha Công tác quản lý, bảo
vệ, phát triển rừng từng bước đi vào nề nếp, bình quân hàng năm chăm sóc 350-380 harừng Đã chú trọng trồng rừng lâm viên tạo cảnh quan du lịch Lâm nghiệp đã gópmột phần vào phát triển kinh tế chung và cải thiện môi trường đô thị
Thủy sản: Thành phố khuyến khích chuyển đổi cơ cấu đất đai ở một số vùng đểphát triển nuôi trồng thuỷ sản Diện tích nuôi thuỷ sản đạt 86 ha, trong đó, nuôi tômcác loại 45 ha, sản lượng 93 tấn; nuôi cá 41 ha, sản lượng 128 tấn.Thủy sản là mộthướng có khả năng phát triển mạnh trên địa bàn thành phố
b Về công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:
Năm 2011, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 740 tỷ đồng, tăng 19% so năm 2009
Trang 36Trên toàn thành phố có 5 DNNN, 42 doanh nghiệp ngoài nhà nước và 968 hộ sản xuất
cá thể.Các DNNN và cơ sở sản xuất cá thể đang tiếp tục phát triển và hoạt động cóhiệu quả
Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thu hút, tạo việc làm cho khoảng4500-5000 lao động Các ngành có tốc độ tăng trưởng khá, chiếm tỷ trọng ngày càngcao như sửa chữa ô tô, chế biến gỗ, mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ, hàng nhôm kính.Một số sản phẩm công nghiệp như hàng nhựa, sản xuất bao bì, các sản phẩm nội thất
từ MDF((Medium Density Fiberboard) là loại gỗ ép nhân tạo có độ bền cơ lý cao, có
thể tạo ra những sản phẩm với kích thước lớn, đặc biệt gỗ có đặc tính phù hợp với khíhậu nhiệt đới ẩm của nước ta Sản phẩm ván gỗ MDF được sử dụng phổ biến trong cáclĩnh vực: sản xuất đồ trang trí nội ngoại thất, vật liệu xây dựng với 3 loại phổ biến làMDF trơn, MDF chịu ẩm và MDF phủ Melamine) từng bước được thị trường chấpnhận Trên địa bàn thành phố hiện có Khu công nghiệp Nam Đông Hà là trọng điểmcông nghiệp của tỉnh
Tình hình đầu tư tại Cụm công nghiệp Đông Lễ có nhiều khởi sắc Đến nay đã có
17 dự án đăng ký đầu tư và được giao đất tại thực địa, tỷ lệ lấp đầy đạt 100% diệntích đất bố trí sản xuất, với tổng vốn đăng ký đầu tư gần 88.7 tỷ đồng Trong đó có 8
dự án đã đi vào hoạt động sản xuấtthu hút 356 lao động Đang tiếp tục hoàn thànhcông tác chuẩn bị đầu tư và triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp quốc
lộ 9D diện tích 33.4 ha
c Thương mại, dịch vụ
Hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển khá, cơ sở hạ tầng được củng cố vàtăng cường đầu tư mở rộng, phương thức kinh doanh đa dạng, duy trì được tốc độ tăngtrưởng khá Khối lượng hàng hóa bán lẻ và bán buôn đều tăng Tổng mức bán lẻ hànghoá và dịch vụ năm 2011 thực hiện 5800 tỷ đồng, tăng 21,3% so với năm trước Năm 2010, toàn thành phố hiện có 7694 cơ sở kinh doanh thương mại, du lịch,khách sạn, nhà hàng, trong đó có 594 doanh nghiệp và 7101 cơ sở cá thể Hoạt độngkinh doanh tại các chợ, siêu thị và trên các trục phố trung tâm ngày càng đi vào nềnếp, hàng hoá đa dạng, phong phú Thương mại ngoài quốc doanh phát triển với tốc
độ khá nhanh với mạng lưới các DNTN, công ty TNHH, CTCP và các hộ kinh doanh
Trang 37cá thể ngày càng có quy mô lớn về vốn, trình độ công nghệ và khả năng quản lý, kinhdoanh Trên địa bàn thành phố có 15 với khoảng 3240 hộ kinh doanh.Đông Hà làtrung tâm thương mại lớn nhất của tỉnh, Chợ Đông Hà là chợ lớn nhất của tỉnh với quy
mô 2258 lô quầy hàng
Các ngành dịch vụ phát triển với tốc độ khá nhanh, đa dạng hóa các loại hình dịch
vụ Trên địa bàn hiện có 3 trung tâm lữ hành, 8 đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển Sốlượng các hãng taxi hiện có 4 hãng với hơn 170 đầu xe các loại, tăng 40 xe so với năm
2008 Ngoài ra còn có nhiều dịch vụ cho thuê xe ô tô của tư nhân Hoạt động tín dụng,ngân hàng, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, vận tải, nhà hàng, vui chơi giảitrí ngày càng phát triển và hoạt động đem lại hiệu quả Đã xuất hiện nhiều loại hình dịch
vụ mới như điện tử, internet, bảo hiểm, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ đáp ứng nhucầu phát triển SX- KD và đời sống của nhân dân
2.1.3.2 Đặc điểm dân số, lao động, y tế, giáo dục và truyền thống văn hóa
Dân số Năm 2011 dân số trung bình toàn thành phố có 83.557 người, trong đó
nam chiếm 48,9%, nữ 51,1% Theo cách tính quy mô dân số trong phân loại đô thị(bao gồm cả dân số thường trú và tạm trú quy đổi) thì quy mô dân số Đông Hà hiệnnay khoảng 92.000-93.000 người Trên địa bàn dân cư phân bố không đều, tập trungđông ở các phường nội thị Phường I tập trung đông dân nhất, có mật độ 9.040người/km2, phường III có mật độ thấp nhất 295 người/m2
Lao động Trên địa bàn thành phố có 51.951 người trong độ tuổi lao động, chiếm
62,2% tổng dân số, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 1.100-1.200 người Bêncạnh sự gia tăng nguồn nhân lực từ số dân bước vào tuổi lao động, thành phố còn làđịa bàn hấp dẫn, thu hút lao động từ các địa phương trong tỉnh đến làm việc và sinhsống, trung bình mỗi năm có khoảng 400-500 người Đây là nguồn nhân lực bổ sungcho nền kinh tế, nhưng đồng thời cũng là áp lực đối với vấn đề tạo việc làm và giảiquyết các vấn đề xã hội
Lao động xã hội tham gia trong nền kinh tế quốc dân khoảng 35.000 người.Trong cơ cấu lao động xã hội, ngành công nghiệp-xây dựng thu hút khoảng 25,04%;lao động dịch vụ 60,33%; lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 14,63%
Trang 38Lao động được đào tạo nghề đạt khoảng 40-41% Nhìn chung nguồn lao động trên địabàn thành phố dồi dào, cơ cấu trẻ khoẻ, tuy nhiên chất lượng chưa cao, trình độ chuyênmôn kỹ thuật, tay nghề còn hạn chế, lực lượng lao động khoa học kỹ thuật còn thiếu
Về giáo dục: cho đến năm 2011 thì sự nghiệp giáo dục đào tạo của toàn thành
phố đã có nhiều chuyển biến đáng kể Trong đó quy mô giáo dục ngày càng được mởrộng, chất lượng giáo dục phát triển toàn diện, bậc học ngày càng được khẳng định.Đến nay toàn thành phố đã có 20 trường đạt chuẩn quốc gia về giáo dục, đạt 44% sotổng số trường Chất lượng giáo viên ngày càng được nâng lên, có 100% giáo viêntrung học cơ sở, 98.6% giáo viên tiểu học và trên 90% giáo viên mầm non đạt và vượtchuẩn Các loại hình trường lớp phát triển đa dạng, cơ bản đáp ứng được nhu cầu họctập của con em trên địa bàn Công tác xã hội hóa giáo dục đạt được những kết quả nhấtđịnh
Về y tế: Đến năm 2011, toàn TP đã có 23 cơ sở y tế công lập, trong đó có 2 bệnh
viện: Bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô 300 giường và Bệnh viện thành phố quy mô 50giường; 9 trạm y tế phường; có 1 phòng Quản lý sức khỏe cán bộ, 1 Trung tâm phòngchống bệnh xã hội, 1 Trung tâm giám định y khoa do Tỉnh quản lý và Trung tâm y tếcủa thành phố Đặc biệt đang xây dựng mới Bệnh viện đa khoa tỉnh 500 giường vàBệnh viên chuyên khoa Lao và bệnh phổi Ngoài ra còn có các phòng khám chuyênkhoa, đa khoa tư nhân Năm 2012, đã có 100% trạm y tế phường có bác sỹ, 100%trạm y tế đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế
Truyền thống văn hóa Người dân Đông Hà cần cù, đoàn kết, thân thiện, trung
kiên, anh dũng, có truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc Trong các cuộc kháng chiếngiải phóng dân tộc và thống nhất đất nước, nhân dân Đông Hà cùng nhiều chiến sỹ cảnước đã anh dũng chiến đấu, hy sinh bảo vệ Tổ quốc, quê hương Ngày nay, trongcông cuộc đổi mới xây dựng đất nước, người dân Đông Hà tiếp tục phát huy đức tínhcần cù, chịu khó, năng động sáng tạo, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật, nhạy bén vớikinh tế thị trường, không ngừng khắc phục khó khăn, vươn lên đi đầu trong sự nghiệpphát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Đây là thế mạnh - nguồn nội lực quan trọng đưathành phố Đông Hà phát triển đi lên trong tương lai
Trang 392.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Đông Hà giai đoạn
2010 – 2012
2.2.1 Phát triển về số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 4 Số lượng DN mới đăng ký kinh doanh
Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư Quảng Trị
- Trong năm 2010– 2012 có979 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, năm 2011
có số lượng bằng 98,5% so với năm 2010 (332 doanh nghiệp), năm 2012 có số lượngbằng 97,9% so với năm 2011; Số lượng DNNVV thành lập mỗi năm giảm đều
- Số lượng DN năm 2010 tăng 8,2% so với năm 2009, trong đó có số lượngDNTN giảm mạnh từ 50 DN xuống còn 37 DN năm 2010, và còn 35 DN năm 2011tức là số lượng DNTN năm 2010 chỉ bằng 74% so với năm 2009 và năm 2011 chỉbằng 94,6% so với năm 2010 Đến năm 2012 số lượng DNTN tăng lên 55 DN tức làtăng 57,1% so với năm 2011
2.2.1.1 Phân theo quy mô vốn
Theo nghị định 56/2009 về tiêu chí phân loại DNNVV ta có số lượng DN năm
Tỉ lệ (%) DN vừa
Tỉ lệ (%)
SL DN
Tỉ lệ (%)
Nông lâm nghiệp, thủy sản 129 14.40 16 1.79 145 16.18Công nghiệp, xây dựng 242 27.01 44 4.91 286 31.92 Thương mại, dịch vụ 259 28.91 206 22.99 465 51.90
Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư Quảng Trị
Có thể thấy lĩnh vực thương mại và dịch vụ có số lượng doanh nghiệp nhiều nhấtvới tỉ lệ 51,9%, có tỉ lệ nhỏ nhất là khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản với
Trang 4016,18% Tuy nhiên, có số lượng đông là các DN nhỏ với 70,31% do vốn của cácdoanh nghiệp ít chủ yếu là vốn tự có Các DN vừa chỉ chiếm gần 1/3 trong tổng sốDNNVV trên địa bàn TP Đông Hà.
Phân loại theo quy mô vốn, thì DNNVV chiếm tỉ lệ 96.8% tổng số DN Trong
đó, DN nhỏ chiếm 84.3%, DN vừa chiếm 12.65% và 3.05% DN cỡ lớn
Bảng 6.Tổng vốn của DN theo quy mô vốn tính đến ngày 31/12/2012
Nguồn: Chi cục thuế TP Đông Hà
Vốn đăng ký trung bình của 1 doanh nghiệp tăng dần theo thời gian, từ 1 tỷ đồngnăm 2010 lên đến 1,1 tỷ đồng/DN năm 2012 Tính chung, giai đoạn 2010– 2012, quy
mô vốn trung bình của một doanh nghiệp tăng 0,1 lần Trong các loại hình doanhnghiệp, Công ty cổ phần có mức vốn đăng ký bình quân cao nhất là 15,445 tỷ đồng,thấp nhất là loại hình doanh nghiệp tư nhân có mức vốn đăng ký bình quân chỉ có 1,1