1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên

104 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀ THỊ THANH THÙY Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP NGÀNH THÉP THÍ ĐIỂM TẠI CÁC NHÀ MÁY LUYỆN – CÁN THÉP CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉ

Trang 1

HÀ THỊ THANH THÙY

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP NGÀNH THÉP THÍ ĐIỂM TẠI CÁC NHÀ MÁY LUYỆN – CÁN THÉP CÔNG TY CỔ PHẦN

GANG THÉP THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Đại học chính quy Chuyên ngành: Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

HÀ THỊ THANH THÙY

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP NGÀNH THÉP THÍ ĐIỂM TẠI CÁC NHÀ MÁY LUYỆN – CÁN THÉP CÔNG TY CỔ PHẦN

GANG THÉP THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Đại học chính quy Chuyên ngành: Địa chính môi trường Lớp : K44 - ĐCMT

Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2012 - 2016

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Thị Lan

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống toàn bộ lượng kiến thức đã được trang bị, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với những kiến thức khoa học Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, ban chủ

nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu quy

trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên”

Với tấm lòng biết ơn của mình bản thân em xin bày tỏ sự biết ơn vô cùng sâu sắc và chân thành tới các các thầy cô giáo của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên; cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan

đã giảng dạy, hướng dẫn truyền đạt tận tình những kiến thức chuyên ngành cho chúng em trong suốt thời gian qua Đồng thời em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Gang thépThái Nguyên, đã giúp

đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp được giao và hoàn chỉnh các nội dung của khóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong các thầy cô giáo cùng các bạn đánh giá đóng góp ý kiến để báo cáo này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2016

Sinh viên

Hà Thị Thanh Thùy

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BAT Công nghệ tốt nhất hiện có (Best Available technology)

CN - TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản

CTCP Công ty Cổ phần

CTR Chất thải rắn

EOP Xử lý cuối đường ống (Eng of pipe)

GTCT Giảm thiểu chất thải (Waste minimisation)

HQST Hiệu quả sinh thái (Eco - Efficiency)

KCN Khu công nghiệp (industrial zone)

KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình

KSÔN Kiểm soát ô nhiễm

LHQ Liên hợp quốc

MT Môi trường (environment)

NSX Năng suất xanh (Green Productivity)

PNÔN Phòng ngừa ô nhiễm (Pollution control)

SCCS Siêu cao công suất

STCN Sinh thái công nghiệp (Industrial ecology)

SX Sản xuất

SXSH Sản xuất sạch hơn

TISCO Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (Thai Nguyen

iron and steel joint stock comporation) XHCN Xã hội chủ nghĩa

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 So sánh kiểm soát ô nhiễm và sản xuất sạch hơn 14 Bảng 2.2 Một số ví dụ SXSH giúp giải quyết các vấn đề môi trường 16 Bảng 3.1: Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu 22 Bảng 4.1: Công suất và thời gian hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp trong

CTCP Gang thép Thái Nguyên 30 Bảng 4.2: Nguồn phát sinh và thải lượng từ hoạt động của Công ty 34 Bảng 4.3: Kết quả đo, phân tích chất lượng không khí khu vực sản xuất (nhà máy

Luyện thép Lưu Xá, Cán thép Lưu Xá, Cán thép Thái Nguyên, Công ty

cổ phần Gang thép Thái Nguyên) 37 Bảng 4.4: Kết quả đo, phân tích nước thải sản xuất (nhà máy Luyện thép Lưu Xá,

Cán thép Lưu Xá, Cán thép Thái Nguyên, Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên) 38 Bảng 4.5: Loại và lượng chất thải rắn trong sản xuất thép lò điện tại CTCP Gang

thép Thái Nguyên 40 Bảng 4.6: Thành phần hoá học của xỉ (%) 41 Bảng 4.7: Thành phần hoá học của bụi, % 41

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sản lượng thép phôi của Việt nam 8

Hình 2.2 Quy trình sản xuất thép lò điện hồ quang 9

Hình 2.3: Sơ đồ rút gọn của mô hình sinh thái công nghiệp Kalundborg 17

Hình 2.4: Mô hình tái sử dụng chất thải của tập đoàn Guitang 18

Hình 4.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ luyện kim Công ty cổ phần Gang thép TN 32

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu tổng quát 2

1.3 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 5

2.1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài 6

2.2 Khái quát vấn đề nghiên cứu 7

2.2.1 Mô tả ngành sản xuất thép và quy trình sản xuất thép bằng lò điện 7

2.2.2 Các khái niệm liên quan tới sản xuất sạch hơn (SXSH) 12

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 17

2.3.1 Một số mô hình công nghiệp sinh thái, ứng dụng quy trình SXSH trên thế giới 17

2.3.2 Tình hình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp tại Việt Nam 19 Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.3.1 Tổng quan về Công ty Gang thép Thái Nguyên 21

3.3.2 Hoạt động công nghiệp và các tác động của hoạt động công nghiệp tới môi trường của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 21

3.3.3 Xác định các vấn đề môi trường, an toàn sản xuất và tiềm năng, cơ hội của sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép tại các nhà máy luyện – cán thép, Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 21

3.3.4 Xây dựng quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên và đề xuất một số biện pháp xử lý môi trường 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 21

Trang 8

3.4.2 Phương pháp pháp nghiên cứu kế thừa và tham gia khảo sát lấy mẫu 22

3.4.4 Phương pháp chuyên gia 24

3.4.5 Phương pháp đánh giá xử lý số liệu 24

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Tổng quan về công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 25

4.1.1 Thông tin về công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 25

4.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 25

4.2 Hoạt động công nghiệp và các tác động của hoạt động công nghiệp tới môi trường của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 29

4.2.1 Hoạt động công nghiệp tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 29

4.2.2 Các tác động của hoạt động công nghiệp tới môi trường của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 32

4.3 Các vấn đề môi trường, an toàn sản xuất và tiềm năng, cơ hội của sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 39

4.3.1 Các vấn đề môi trường và an toàn sản xuất trong công nghiệp ngành thép tại CTCP Gang thép Thái Nguyên 39

4.3.2 Tiềm năng, cơ hội của sản xuất sạch hơn 42

4.3.3 Các giải pháp liên quan đến quản lý và xử lý môi trường 46

4.4 Đề xuất quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép có thể áp dụng tại các nhà máy luyện – cán thép, Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 48

4.4.1 Đề xuất quy trình thực hiện SXSH trong công nghiệp ngành thép có thể áp dụng tại các nhà máy luyện – cán thép, CTCP Gang thép Thái Nguyên 48

4.4.2 Đề xuất một số giải pháp xử lý môi trường cho các nhà máy luyện, cán thép thuộc CTCP Gang thép Thái Nguyên 59

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Đề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Do vậy, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhân loại Không thể có một xã hội lành mạnh, bền vững trong một thế giới còn nghèo đói, đại dịch và suy thoái môi trường

Ở nước ta, vấn đề phát triển bền vững cho khu công nghiệp được đặc biệt quan tâm từ khi quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp có hiệu lực vào năm

2003 và đặc biệt Chính phủ ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 ở Việt Nam) năm 2004, định hướng chung cho một nền công nghiệp hóa phát triển bền vững Hơn thế, Chiến lược Tăng trưởng xanh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 25/9/2012 đã thể hiện quyết tâm của Chính phủ Việt Nam về một sự tăng trưởng với nền công nghệ sạch, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước ta, Thái Nguyên là một trong những thành phố công nghiệp phát triển và kèm theo sự phát triển đó là các hoạt động đã và đang tác động không nhỏ đến môi trường Nhắc đến Thái Nguyên – được mệnh danh là thành phố thép, không thể không nói đến ngành

công nghiệp luyện kim - Công ty cổ phần Gang thép (TISCO)

TISCO được coi cái nôi của ngành công nghiệp luyện kim Việt Nam, tiền thân là Công ty Gang thép Thái Nguyên, được thành lập năm 1959, là khu Công nghiệp đầu tiên tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặng sắt đến luyện gang, luyện thép và cán thép Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, Công ty không ngừng tăng trưởng và lớn mạnh Công suất sản xuất thép cán hiện tại đạt 650.000 tấn/năm, doanh thu hàng năm đạt trên 8.000 tỷ VNĐ [4]

Trang 10

Tuy nhiên, tốc độ phát triển công nghiệp càng nhanh càng đè nặng lên khả năng tự phục hồi của môi trường Đặc biệt, dự án giai đoạn II đang được xúc tiến, tổng thầu MCC Trung Quốc dự kiến đưa vào hoạt động cuối năm 2017, nâng sản lượng thép lên đến 1.000.000 tấn Do đó vấn đề bảo vệ môi trường phục vụ phát xanh hóa công nghiệp tại các nhà máy tại Công ty Gang thép, mà rộng hơn là các khu công nghiệp là một trong các vấn đề nổi cộm Vì vậy, việc tìm ra các giải pháp bảo vệ môi trường, ứng dụng sản xuất sạch hơn; nhằm duy trì phát triển bền vững

và thân thiện môi trường là vấn đề rất thiết thực

Từ thực tế đó được sự đồng ý và giúp đỡ của BGH Trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ Nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của

cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan, em tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện - cán thép, công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên” Với

mong muốn phát huy những tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực do hoạt động công nghiệp gây ra và mục tiêu phát triển Công ty theo hướng thân thiện

môi trường, phát triển bền vững

1.2 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được các tác động do hoạt động của Công ty Gang thép đến môi trường xung quanh, nghiên cứu và đề xuất xây dựng quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép nhằm phát triển sản xuất theo hướng bền vững, góp phần tích cực bảo vệ môi trường

- Xây dựng quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép tại các nhà máy luyện – cán thép, Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên và

đề xuất một số biện pháp xử lý môi trường

Trang 11

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này

- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu, làm quen với thực tế

- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu tham khảo

- Tích luỹ được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm

- Tạo điều kiện nắm bắt thực tiễn, nhìn nhận khách quan và khả năng tìm tòi, sáng tạo

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đánh giá được tình hình hiện tại của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên qua đó xây dựng được quy trình áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép và ứng dụng tại Công ty, hướng tới mục tiêu thân thiện môi trường, góp phần giải quyết được các vấn đề môi trường hiện nay ở Công ty cổ phần Gang thép nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Sự ra đời của các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp đem lại những thành tựu to lớn, khẳng định vai trò của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đẩy nhanh tiến trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Tuy nhiên, khi các nhà máy công nghiệp đi vào hoạt động và ngày càng phát triển thì đồng thời cũng nảy sinh không ít bất cập Ảnh hưởng tới đời sống xã hội của cộng đồng Thực trạng ô nhiễm môi trường tại các nhà máy, các khu công nghiệp đang là vấn đề hết sức bức xúc Bao gồm ảnh hưởng của các ngành công nghiệp nặng và nhẹ nói chung và công nghiệp ngành thép nói riêng

Do không coi trọng việc xử lý chất thải ở các doanh nghiệp nên đã làm ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống, gây ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng

Chất thải công nghiệp đang là mối nguy cơ đe dọa tới cuộc sống của chúng

ta, đặc biệt là những nơi tập trung nhiều doanh nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp Chất thải công nghiệp chưa xử lý kỹ càng gây ô nhiễm trầm trọng tới nguồn nước, không khí, tiếng ồn Nếu không đánh giá đúng và đưa ra các giải pháp hữu hiệu, tổ chức tốt việc phòng chống ô nhiễm, thực tại này sẽ gây ra những tác hại khôn lường

Thay vì công đoạn xử lý chất thải cuối đường ống và những chi phí quá lớn

để khắc phục những hậu quả của ô nhiễm môi trường do quá trình sản xuất công nghiệp gây ra thì việc ứng dụng công nghệ sạch, đưa sản xuất sạch hơn vào áp dụng trong từng quy trình sản xuất, dần tiến tới xây dựng và hoạt động mô hình các nhà máy xanh, thân thiện môi trường, từng bước xây dựng các khu công nghiệp xanh thực sự là một giải pháp tối ưu

Sản xuất sạch hơn được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và đảm bảo phát triển bền vững

Việc áp dụng SXSH vào quy trình sản xuất công nghiệp là một mắt xích vô cùng quan trọng của việc xây dựng mô hình các nhà máy xanh, các khu công nghiệp thân thiện môi trường

Trang 13

Tất cả những vấn đề trên cho thấy, thực hiện quản lý, vận hành, phát triển các nhà máy, doanh nghiệp, khu công nghiệp tại Việt Nam cần có sự thay đổi về chất, đưa sản xuất sạch hơn vào ngay từ công đoạn đầu tiên, qua đó xây dựng và thực hiện mô hình công nghiệp xanh, công nghiệp sinh thái Có thể thấy, đây chính

là con đường tất yếu để phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, hài hòa trên cả

ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Song hành với phát triển công nghiệp truyền thống, suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên là không tránh khỏi Mặc dù hiệu quả kinh tế do sản xuất công nghiệp đem lại đã rõ, nhưng không thể không tính đến vấn đề môi trường Nhiều nước phát triển và đang phát triển đang phải trả giá đắt cho sự phá hủy môi trường và suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở quốc gia mình Chi phí này có thể chiếm từ 1 – 7% tổng thu nhập quốc nội của mỗi quốc gia Ở Việt Nam là 7,2%

Do vậy, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đang là mối quan tâm hàng đầu của nhân loại [8]

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, kể từ khi “đổi mới” và mở cửa kinh tế thế giới (1986), nhất là sau Đại hội Đảng VI, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chuyển sang phương thức phát triển mới “xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường theo định hướng XHCN, có sự quản lý của Nhà nước” Hiện cả nước có khoảng 219 KCN, với tổng diện tích hơn 61.470 ha Việc phát triển các KCN bên cạnh mặt tích cực còn nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc, trong đó có bảo vệ môi trường [8] Nhiều dự án ở các KCN chưa xử lý tốt các chất thải rắn, lỏng và khí thải, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng an sinh

xã hội, nhất là đối với người nông dân sống gần kề các KCN Lượng chất thải của các KCN này gây ô nhiễm môi trường nước, vốn là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho các khu dân cư Hoạt động của các khu công nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho lao động khu vực nông thôn, nhưng các KCN cũng đang phá vỡ kết cấu xã hội nông thôn truyền thống Sự phát triển của các KCN cũng khiến không ít lao động không có việc làm, đời sống khó khăn do mất đất canh tác và không đủ điều kiện tìm việc làm mới

Từ thực tế trên cho thấy, việc đầu tư, phát triển SXSH và công nghiệp xanh góp phần cải thiện hiệu quả kinh tế, tăng tổng lượng của cải trên toàn cầu, phát triển theo hướng hài hòa, an sinh xã hội, thân thiện với môi trường và phát triển bền vững, mặt khác đem lại hiệu quả trong việc phục hồi các nguồn tài nguyên có khả

Trang 14

năng tái tạo, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường và tái thiết sự thịnh vượng trong tương lai Như vậy SXSH, xanh hóa trong công nghiệp là phương tiện đưa ta tới đích của phát triển bền vững

2.1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật BVMT năm 2014, ban hành 23/06/2014 và chính thức có hiệu lực từ

ngày 01/01/2015

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính Phủ Quy

định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác

động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính Phủ Quy

định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ Môi trường

- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về

khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý

chất thải và phế liệu

- Thông tư 27/TT-BTNMT, ngày 29/5/2015 về Đánh giá môi trường chiến

lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, có hiệu lực ngày 15/7/2015

- Thông tư 35/2015/TT-BTNMT, ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài

nguyên & Môi trường quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, có hiệu lực ngày 17/8/2015

- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của BTNMT về quản lý

chất thải nguy hại, có hiệu lực ngày 15/8/2015

- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ Tướng Chính Phủ

ban hành phê duyệt chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm

2020 Văn bản có hiệu lực từ ngày 24/12/2003 Kèm theo Quyết định này là danh mục

36 chương trình, kế hoạch, dự án và dự án ưu tiên cấp quốc gia về BVMT;

- Quyết định 153/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 của Thủ Tướng Chính Phủ về

việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam;

- Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 03/6/2005 của UBND tỉnh Thái

Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên giai đoạn 2006-2015, có tính đến năm 2020;

- Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về

việc phê duyệt “Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020”

Trang 15

- Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 14/12/2009 của UBND tỉnh Thái

Nguyên ban hành qui chế quản lí, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh Thái

Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

- Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh Thái

Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

- Quyết định 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ Tướng Chính Phủ

quyết định phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Chỉ thị 26/CT-TTg ngày 25/08/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc

triển khai luật bảo vệ môi trường;

- Nghị quyết số 41-NQ/TƯ ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về BVMT

trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước

2.2 Khái quát vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Mô tả ngành sản xuất thép và quy trình sản xuất thép bằng lò điện

2.2.1.1 Mô tả ngành sản xuất thép

Gang thép giữ một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của nền văn minh nhân loại qua nhiều thiên niên kỷ do chúng được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành nông nghiệp, xây dựng, sản xuất và phân phối năng lượng, chế tạo máy móc thiết bị, sản xuất hàng gia dụng và trong y học, trong an ninh quốc phòng …

Cùng với than và giấy, gang thép là vật liệu cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp Chính vì vậy, sản lượng thép trên thế giới đã tăng trưởng rất nhanh chóng, đặc biệt trong nửa sau của thế kỷ 20 đến nay, đạt 1.240 triệu tấn năm 2006 [17]

Hiện nay, trên thế giới, thép được sản xuất bằng hai công nghệ chính :

- Công nghệ lò cao - lò chuyển thổi ô xy - đúc liên tục

- Công nghệ lò điện hồ quang - đúc liên tục

Ngành công nghiệp thép Việt Nam được bắt đầu từ năm 1959 bằng việc xây dựng Khu gang thép Thái Nguyên, nay là Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, do Cộng hoà nhân dân Trung Hoa giúp đỡ với công suất thiết kế 100.000 tấn/năm Tiếp đó, nhà máy Luyện cán thép Gia Sàng cũng được khởi công xây dựng vào năm 1972 với sự giúp đỡ của CHDC Đức có công suất thiết kế 50.000 tấn/năm Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, Công ty Thép Miền Nam đã tiếp quản các

cơ sở luyện kim nhỏ của chế độ cũ để lại với tổng công suất khoảng 80.000

Trang 16

tấn/năm Từ năm 1992 trở lại đây, ngành thép Việt Nam đã được trang bị một loạt

lò thùng tinh luyện và máy đúc liên tục đã làm cho chất lượng và năng suất thép thỏi được cải thiện rõ rệt Từ năm 1994, một loạt các nhà máy liên doanh với nước ngoài được xây dựng và đi vào sản xuất Sau đó nhiều nhà máy của các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh ra đời Ngành công nghiệp thép Việt Nam đã có thể sản xuất được thép tròn dài, thép hình nhỏ, thép ống hàn và bắt đầu sản xuất thép tấm cán nguội [17]

Trong những năm gần đây ngành thép Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng cao, trên 18%/năm Năm 2006 Việt nam đã sản xuất được 4.743.000 tấn thép bao gồm thép thanh, thép dây, thép hình nhỏ, thép tấm lá cán nguội, thép ống hàn và thép tấm mạ các loại, đáp ứng được gần 66% nhu cầu thép của đất nước Sản lượng phôi thép năm 2006 đạt khoảng 1.100.000 tấn, đáp ứng được 33,4% nhu cầu phôi của cả nước Sản lượng phôi thép của nước ta, theo số liệu của Hiệp hội thép Việt nam, trong những năm gần đây được nêu trong hình 2.1

Hình 2.1 Sản lượng thép phôi của Việt nam

Tuy nhiên, sự phát triển của ngành công nghiệp thép Việt Nam vẫn đang mất

cân đối giữa các khâu luyện gang, luyện thép và cán thép

Ở Việt nam, phần lớn thép được sản xuất bằng công nghệ lò điện hồ quang – đúc liên tục Ngành sản xuất thép của Việt nam bắt đầu bằng 2 lò mactanh (martin)

50 tấn/mẻ tại Công ty gang thép Thái Nguyên và 2 lò BOF 5 tấn/mẻ tại nhà máy Luyện cán thép Gia Sàng Sau một số năm vận hành, Công ty đã chuyển sang lò điện hồ quang Hiện tại, ngành thép Việt nam sử dụng 100% công nghệ lò điện Điều này xuất phát từ điều kiện thiếu gang lỏng của nước ta Gần đây nhiều nhà máy sản xuất phôi thép đã được xây dựng và đi vào hoạt động như Hoà Phát, Đình

Vũ, Lương Tài, Vạn Lợi …

0 200 400 600 800 1000 1200

Trang 17

Các lò điện sản xuất thép của Việt nam hiện rất nhỏ, trừ nhà máy thép Phú

Mỹ được trang bị lò điện hồ quang kiểu DANARC 70 tấn/mẻ mới được đưa vào vận hành Các lò điện này đã áp dụng một số tiến bộ kỹ thuật như phun ôxy và than vào tạo xỉ bọt, dùng biến thế siêu cao công suất, sử dụng các loại vật liệu chịu lửa siêu bền, ra thép đáy lệch tâm …

Trong thời gian tới, ngành thép sẽ có những lò chuyển thổi ôxy 25 T, 50 T và đặc biệt khi xây dựng các nhà máy luyện kim liên hợp sẽ có lò chuyển thổi ô xy 200

T Lúc đó, trình độ công nghệ ngành luyện thép sẽ được nâng lên một tầm cao mới, đáp ứng được nhu cầu của công cuộc xây dựng đất nước và hội nhập kinh tế

2.2.1.2 Quá trình sản xuất thép bằng lò điện

Hình 2.2 Quy trình sản xuất thép lò điện hồ quang

Sản xuất thép trong lò điện hồ quang bao gồm các khâu chuẩn bị liệu, nạp liệu, nấu luyện, ra thép và xỉ, tinh luyện, thu gom xỉ và đúc liên tục Sơ đồ hình 2.2

mô tả tóm tắt các công đoạn cơ bản trong quy trình sản xuất thép bằng lò điện

Chuẩn bị liệu

Nguyên liệu cho luyện thép lò điện là sắt thép phế, sắt xốp và gần đây ở một

số nước như Trung Quốc, Ấn Độ và cả Việt Nam đã sử dụng một lượng gang lỏng tới 50-60%

Điện

Đất cát Chất phi kim loại Tiếng ồn

Chuẩn bị liệu Sắt thép phế

Nạp liệu Nấu chảy

Ra thép Tinh luyện Đúc liên tục Sản phẩm

Điện Điện cực

Chất tạo xỉ

VL đầm lò

Gas Oxy Dầu mỡ

Nước

Khí thải Bụi Hơi nước Chất thải rắn Dầu mỡ Tiếng ồn Nhiệt độ cao Bụi

Chất thải rắn Hơi nước Tiếng ồn Nhiệt độ cao

Điện Dầu, mỡ

Nước

Trang 18

Sắt thép phế được tập trung tại bãi chứa liệu Tại đây liệu được xử lý như phân loại, cắt, băm thành các kích thước theo quy định Các tạp chất như đất cát, nhựa, gỗ và các chất gây cháy nổ như vũ khí cũ các loại được loại bỏ hoặc cắt làm thoáng các ống kín… Sau khi xử lý, liệu được chất vào các thùng chứa liệu rồi vận chuyển đến vị trí quy định của xưởng luyện

Trong một số trường hợp nguyên liệu được gia nhiệt trong quá trình vận chuyển (trong thùng chứa liệu hoặc trên băng tải) bằng nhiệt tuần hoàn hoặc trong

lò điện Một số loại lò điện có hệ thống sấy liệu bằng nhiệt của khí thải như lò kiểu

lò đứng (shaft furnace) hoặc consteel Tuy nhiên việc gia nhiệt liệu có thể dẫn đến sinh ra lượng khí thải gồm các chất độc hữu cơ chứa halogen như polyclorin dibenzo-p-dioxin furam (PCDD/F), polyclorin biphenil (PCB), polyciclic aromatic hydrocarbon (PAH)… cao hơn và cần thêm chi phí xử lý

Việc kiểm tra các đồng vị phóng xạ trong nguyên liệu là rất quan trọng Các nguyên liệu khác như chất tạo xỉ ở dạng cục hay bột (vôi, bột carbon), chất hợp kim hóa, hợp kim phero, các chất khử ôxy và vật liệu chịu lửa phải được lưu trữ, bảo quản trong các thùng hay boongke có mái che Các vật liệu dạng bột cần được chứa trong xilo kín

Nạp liệu

Sắt thép vụn cùng với chất trợ dung như vôi, dolomit được chất vào thùng chứa liệu Khi nạp liệu, các điện cực được nâng lên cao, nắp lò được xoay sang một bên để chất liệu từ thùng chứa liệu vào lò Thông thường lần đầu chất 50-60% liệu cho cả mẻ Sau đó nắp lò đóng lại, điện cực từ từ hạ xuống tới khoảng cách 20-30

mm tới liệu thì bắt đầu đánh hồ quang Sau khi liệu đầu nóng chảy thì chất phần liệu còn lại vào lò

Nấu chảy

Khi bắt đầu qúa trình nấu chảy cần lưu ý sử dụng công suất điện thấp để phòng ngừa sự phá hủy tường lò và nắp lò do bức xạ nhiệt Khi hồ quang bị bao che bởi sắt thép phế xung quanh thì có thể nâng công suất điện cho đến khi nấu chảy hoàn toàn Các vòi phun oxy ngày nay cũng được sử dụng để cường hóa quá trình nấu luyện

Ngoài điện, quá trình nấu chảy còn sử dụng nhiên liệu là khí thiên nhiên và dầu nhằm rút ngắn quá trình nấu luyện Oxi có thể được phun vào thép lỏng bằng những vòi phun đặc biệt ở dưới hoặc từ hông lò

Trang 19

Oxi trong luyện thép lò điện hồ quang được sử dụng ngày càng nhiều từ 30 năm nay không chỉ vì lý do luyện kim mà còn do yêu cầu tăng năng suất Việc sử dụng oxi có thể từ bình oxi lỏng hoặc từ trạm sản xuất oxi Về luyện kim, oxi được dùng để khử cacbon của thép lỏng và khử các chất không mong muốn như P, Mn,

Si, S Hơn nữa, oxi còn phản ứng với cacbua hydro tạo nên các phản ứng tỏa nhiệt,

hỗ trợ cường hóa

Cần lưu ý việc thổi oxi có thể tăng khí và khói lò Khí CO, CO2, hạt oxit sắt cực mịn và các sản phẩm khói khác có thể được tạo thành Trong trường hợp cháy sau (post composting), hàm lượng CO là dưới 0,5% thể tích Argon và các khí trơ khác có thể đưuọc phun vào trong thép lỏng để khuấy đảo bể thép làm đồng đều thành phần hóa học và nhiệt độ của thép

Rót thép và ra xỉ

Khi thép lỏng đạt yêu cầu thì cần tháo xỉ trước khi rót thép vào thùng để đưa sang lò tinh luyện Lò được nghiêng về phía cửa tháo xỉ để xỉ chảy vào thùng xỉ Sau đó thép lỏng được rót vào thùng chứa thép Hiện nay thường áp dụng công nghệ ra thép ở đáy lệch tâm (Eccentric Bottom Tapping-EBT) với lượng xỉ phủ trên

bề mặt của thùng thép lỏng là ít nhất

Trong các nhà máy không có các thiết bị tinh luyện riêng thì các nguyên tố hợp kim được cho vào thép trước hoặc trong khi ra thép Các chất cho thêm như vậy cũng làm tăng lượng khói trong quá trình ra thép

Xỉ cần được vớt ra trong quá trình nóng chảy và oxi hóa ở cuối mẻ luyện, trước khi ra thép

Tinh luyện

Tinh luyện thép thông thường được tiến hành trong lò thùng (Ladle Furnace - LF) sau khi thép được lấy ra từ lò điện hồ quang Trong lò thùng, bể thép lỏng được nâng nhiệt bằng hồ quang điện và đồng đều hoá nhiệt độ cũng như thành phần hoá học bằng cách thổi khí argon Việc thổi khí argon còn có tác dụng khử sâu các tạp chất khí và tạp chất phi kim loại Ngoài ra còn bón dây nhôm và CaSi vào để khử sâu lưu huỳnh, ôxy

Trang 20

thống hộp kết tinh bằng đồng được làm nguội bằng nước Tốc độ làm nguội cần được kiểm tra chặt chẽ để đảm bảo chất lượng của phôi thép

Để phôi thép không bám dính vào thành hộp kết tinh, người ta áp dụng cơ cấu rung theo hướng đúc và bôi trơn hộp bằng dầu thực vật Khi ra khỏi hộp kết tinh, phôi thép được kéo ra liên tục và làm nguội bằng hệ thống giàn phun Sau khi được làm nguội, phôi thép được cắt theo chiều dài yêu cầu bằng máy cắt ngọn lửa

2.2.2 Các khái niệm liên quan tới sản xuất sạch hơn (SXSH)

2.2.2.1 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của sản xuất sạch hơn

Theo Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994):

“Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường

- Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các chất thải vào nước và khí quyển

- Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhắm vào mục đích làm giảm tất

cả các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng

- Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường vào trong việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ

- SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ.” [8]

2.2.2.2 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan

1 Công nghệ sạch (Clean technology)

Bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào được các ngành công nghiệp áp dụng để giảm thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn và tiết kiệm được nguyên liệu và năng lượng đều được gọi là công nghệ sạch Các biện pháp kỹ thuật này có thể được áp dụng từ khâu thiết kế để thay đổi quy trình sản xuất hoặc

là các áp dụng trong các dây chuyền sản xuất nhằm tái sử dụng sản phẩm phụ để tránh thất thoát (OCED, 1987)

2 Công nghệ tốt nhất hiện có (Best Available Technology - BAT)

Là công nghệ sản xuất có hiệu quả nhất hiện có trong việc bảo vệ môi trường nói chung, có khả năng triển khai trong các điều kiên thực tiễn về kinh tế, kỹ thuật,

có quan tâm đến chi phí trong việc nghiên cứu, phát triển và triển khai bao gồm

Trang 21

thiết kế, xây dựng, bảo dưỡng, vận hành và loại bỏ công nghệ (UNIDO, 1992) BAT giúp đánh giá tiềm năng áp dụng SXSH

3 Hiệu quả sinh thái (Eco-efficiency)

Hiệu quả sinh thái (HQST) chính là sự phân phối hàng hoá và dịch vụ có giá

cả rẻ hơn trong khi giảm được nguyên liệu, năng lượng và các tác động đến môi trường trong suốt cả quá trình của sản phẩm và dịch vụ (WBCSD, 1992) Hai khái niệm SXSH và HQST được xem như là đồng nghĩa Tuy nhiên, có một sự khác biệt nhỏ giữa hai thuật ngữ: HQST bắt nguồn từ các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh

tế mà những hiệu quả này có tác dộng tích cực đến MT Trong khi đó, SXSH khởi đầu từ ý tưởng hiệu quả sinh thái mà những hiệu quả này có tác động tích cực đến kinh tế

4 Phòng ngừa ô nhiễm (Pollution prevention)

Hai thuật ngữ SXSH và phòng ngừa ô nhiễm (PNÔN) thường được sử dụng thay thế nhau Chúng chỉ khác nhau về mặt địa lý Thuật ngữ PNÔN được sử dụng

ở Bắc Mỹ trong khi SXSH được sử dụng ở các khu vực còn lại trên thế giới

5 Giảm thiểu chất thải (Waste minimisation)

Khái niệm về giảm thiểu chất thải (GTCT) được đưa ra vào năm 1988 bởi Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (US EPA) Hai thuật ngữ GTCT và PNÔN thường được sử dụng thay thế nhau Tuy nhiên, GTCT tập trung vào việc tái chế rác thải và các phương tiện khác để giảm thiểu lượng rác bằng việc áp dung nguyên tắc 3P (Polluter Pay Principle) và 3R (Reduction, Reuse, Recycle)

6 Năng suất xanh (Green productivity)

Năng suất xanh (NSX) là thuật ngữ được sử dụng vào năm 1994 bởi Cơ quan năng suất Châu Á (APO) để nói đến thách thức trong việc đạt được sản xuất bền vững Giống như SXSH, năng suất xanh là 1 chiến lược vừa nâng cao năng suất vừa thân thiện với môi trường cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung

7 Kiểm soát ô nhiễm (Pollution control)

Sự khác nhau cơ bản của kiểm soát ô nhiễm (KSÔN) và SXSH là vấn đề thời gian KSÔN là 1 cách tiếp cận từ phía sau (chữa bệnh), giống như xử lý cuối đường ống, trong khi SXSH là cách tiếp cận từ phía trước, mang tích chất dự đoán và phòng ngừa

Trang 22

Bảng 2.1 So sánh kiểm soát ô nhiễm và sản xuất sạch hơn

- Các chất ÔN được kiểm soát bằng các

- Các thách thức môi trường được giải

quyết bởi các chuyên gia môi trường

- Các cải thiện môi trường đi liền với

công nghệ

- Các giải pháp cải thiện môi trường phải

đáp ứng các TC môi trường theo quy

định

- Chất lượng được đinh nghĩa là sự đáp

ứng yêu cầu của khách hàng

- Các chất ÔN được ngăn ngừa phát sinh tại nguồn thông qua các biện pháp tổng hợp

- SXSH là một phần trong tổng thể phát triển quá trình và sản phẩm

- Các chất thải được xem như nguồn tải nguyên tiềm năng

- Giải quyết các thách thức môi trường

là trách nhiệm của mọi người trong toàn công ty

- Các cải thiện môi trường bao gồm cả giải pháp kỹ thuật và phi kỹ thuật

- Các giải pháp cải thiện môi trường liên quan đến một quá trình làm việc liên tục

để đạt đến tiêu chuẩn ngày một cao hơn

- Chất lượng có nghĩa là sản xuất ra các sản phẩm đáp ững yêu cầu của khách hàng và có tác động thấp nhất đến sức khỏe và môi trường

(Nguồn: [8])

8 Sinh thái công nghiệp (Industrial ecology)

Việc quảng bá và nâng cao nhận thức về SXSH đã đạt được nhiều tiến bộ đáng kể ở nhiều nơi trên thế giới Tuy nhiên các nỗ lực về SXSH thường chỉ tập trung vào các quá trình sản xuất đơn lẻ, các sản phẩm cụ thể hoặc các vật liệu độc hại mang tính cách cá nhân hơn là một bức tranh toàn cảnh về các tác động môi trường do một hệ thống sản xuất công nghiệp gây ra Do vậy, song song với sự phát triển của SXSH, cần phải xây dựng một hệ thống sản xuất công nghiệp mang tính chất tuần hoàn dẫn đến việc tất cả các đầu ra của quá trình sản xuất này trở thành các đầu vào của các quá trình sản xuất khác để giảm thiểu tối đa lượng chất thải Tương tựa như các hệ sinh thái trong tự nhiên mà ở đó chất thải của một sinh vật này trở thành nguồn thức ăn của một sinh vật khác, con người cần phải phát triển các hệ thống sản xuất mà trong đó không còn chất thải Chính ý tưởng này đã dẫn đến khái niệm về sinh thái công nghiệp (STCN) Điều này có nghĩa là tất cả các đầu

Trang 23

ra của một quá trình sản xuất sẽ là các đầu vào của các quá trình sản xuất khác theo một vòng tuần hoàn

* Mối quan hệ giữa SXSH và STCN

Tương tự như SXSH, mục tiêu của STCN là nâng cao hiệu quả sinh thái và giảm thải nguy cơ rủi ro đối với môi trường và sức khỏe con người, nâng cao hiệu quả kinh tế

- Tuy nhiên STCN có 1 tầm nhìn rộng hơn vượt qua khỏi ranh giới của 1 công ty

+ Ở mức độ trong cùng 1 công ty, STCN liên kết các quá trình sản xuất với nhau và với các quá trình tự nhiên để xác định các cơ hội sử dụng chất thải của 1 quá trình này cho 1 quá trình khác

+ Ở mức độ khu công nghiệp, STCN cố gắng cực đại hoá năng suất và hiệu quả chung của cả khu công nghệp hơn là tính đến hiệu quả của từng công ty đơn lẻ

Ví dụ như các cơ hội của việc thu gom rác thải, việc mua kết hợp các vật liệu sản xuất, xử lý và loại bỏ rác thải, v.v…

* Các lợi ích của STCN

- Giá thành sản xuất giảm nhờ hiệu quả sử dụng năng lượng và nguyên vật liệu Nhờ vậy sản phẩm sẽ mang tính cạnh tranh hơn

- Giảm thiểu ô nhiễm và các yêu cầu về sử dụng tài nguyên thiên nhiên,

- Việc tận dụng rác thải giúp các doanh nghiệp tránh được bị phạt về gây ô nhiễm môi trường

- Sự phân chia về các chi phí liên quan đến cơ sở hạ tầng, các nghiên cứu và phát triển (R & D), việc duy trì các hệ thống thông tin việc mua kết hợp các vật liệu sản xuất

2.2.2.3 Các lợi ích của SXSH

Nói một cách tổng quát, SXSH vừa là công cụ quản lý, công cụ kinh tế, công

cụ bảo vệ môi trường và là công cụ nâng cao chất lượng sản phẩm SXSH giúp:

• Tiết kiệm tài chính và cải thiện hiệu quả sản xuất do tiết kiệm chi phí do việc sử dụng nước, năng lượng, nguyên liệu hiệu quả hơn, chi phí xử lý cuối đường ống, chi phí loại bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải,

• Nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy,

• Nâng cao mức ổn định sản xuất và chất lượng sản phẩm,

• Giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua các biện pháp thu hồi và tái sử dụng chất thải,

• Tái sử dụng các bán thành phẩm có giá trị,

• Cải thiện môi trường làm việc có liên quan đến sức khoẻ và an toàn lao động cho công nhân

Trang 24

• Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn,

• Nâng cao hiểu biết về quá trình sản xuất, các chi phí, các vấn đề về môi trường trong nội bộ doanh nghiệp và nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của công nhân thông qua sự tham gia tgrực tiếp của họ vào quá trình thực hiện SXSH

SXSH và phát triển bền vững

SXSH có thể giảm thiểu hay loại bỏ nhu cầu cân bằng giữa phát triển kinh tế

và môi trường Hiện nay, SXSH đặc biệt quan trọng đối với các nước đang trên con đường chuyển dịch cơ cấu kinh tế SXSH tạo ra cơ hôi “bước nhảy vọt” vượt qua các công nghệ cũ được sử dụng lâu nay mà vẫn còn tiêu tốn nhiều tiền cho việc kiểm soát ô nhiễm do các công nghệ này gây ra Như vậy có thể nói rằng SXSH là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho sự PTBV

Bảng 2.2 Một số ví dụ SXSH giúp giải quyết các vấn đề môi trường

Suy giảm tầng ozon Thay thế tất cả các chất làm suy giảm tầng ozon bằng

các chất an toàn

Nóng lên toàn cầu Thay thế nhiên liệu hóa thạch bằng năng lượng mặt

trời Bảo tồn năng lượng

Phát sinh các chất thải rắn và

chất thải nguy hại

Thay đổi các dây chuyền sản xuất và nguyên liệu Mua các sản phẩm mà công nghệ sản xuất ra chúng tạo ra ít chất thải nguy hại hơn và không chứa các chất độc

Mưa acid

Sử dụng than sạch (có hàm lượng lưu huỳnh thấp) cho các nhà máy điện Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo được

Sương mù quang hoá

Sử dụng ô tô chạy bằng điện hay các nhiên liệu thay thế Thay thế các sản phẩm tạo ra nhiều chất hứu cơ

dễ bay hơi như kep xịt tóc, sơn, bình nước hoa,

(Nguồn: [8])

Trang 25

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Một số mô hình công nghiệp sinh thái, ứng dụng quy trình SXSH trên thế giới

2.3.1.1 Mô hình sinh thái công nghiệp Kalundborg (Đan Mạch)

KCN Kalundborg có thành phần chính là nhà máy điện Asnaes đốt than chuyển thành năng lượng điện, hiệu suất của nhà máy là 40%, 60% còn lại thải ra môi trường

Để mang lại lợi ích kinh tế, năng lượng thải ra được cấp cho nhà máy lọc dầu Statoil, nhà máy sản xuất dược phẩm và enzyme Novo Nordisk, nông trại nuôi cá Asnaes và khu dân cư thành phố Kalundborg

Các chất thải từ nhà máy diện Asnaes như thạch cao được chuyển cho công

ty làm ván trát tường Gyproc, tro và xỉ chuyển cho công ty sản xuất xi măng và vật liệu trát tường Aalborg Ngòai ra, chất thải sulfur từ nhà máy lọc dầu Statoil lại được sản xuất thành acid sulfuric sau khi được chuyển đến công ty Kemira, bùn thải

và nông trại nuôi cá chuyển làm phân bón cho nông trại,…

Hình 2.3: Sơ đồ rút gọn của mô hình sinh thái công nghiệp Kalundborg

- Hồ nước Tisso: cung cấp nước cho nhà máy điện, các nông trại và nhà máy lọc dầu

- Nhà máy sản xuất điện bằng than cung cấp phụ gia (tro bay) cho nhà máy

xi măng, cung cấp hơi nước cho nhà máy sản xuất insulin và enzyme công nghiệp

và nhà máy lọc dầu, cung cấp thạch cao cho nhà máy sản xuất tấm vữa bằng cách

cao), cung cấp nhiệt thừa cho thị trấn dùng để đun nước nóng

Trang 26

- Nhà máy sản xuất insulin và enzyme công nghiệp cung cấp sinh khối thừa

để làm phân bón cho các nông trại

Theo Jorgen Christensen (1972), những nguyên tắc cơ bản làm nền tảng cho

sự hình thành quan hệ cộng sinh trong KCN Kalundborg bao gồm:

- Sự phối hợp giữa các ngành công nghiệp trên phương diện “trao đổi chất thải”

- Khoảng cách về vị trí địa lý giữa các nhà máy không quá lớn;

- Mỗi nhà máy đều nắm được thông tin liên quan đến các nhà máy khác trong KCN;

- Động cơ thúc đẩy các nhà máy tham gia vào KCN ST là sự phát triển kinh

tế bền vững;

- Sự phối hợp giữa các nhà máy là trên tinh thần tự nguyện và phù hợp với

quy định của cơ quan chức năng (Trần Thị Mỹ Diệu và cs, 2004) [7]

2.3.1.2 Tập đoàn Guitang (Quảng Đông - Trung Quốc)

Tập đoàn Guitang thành lập năm 1954 là công ty tinh chế đường mía lớn nhất Trung Quốc Tập đoàn Guitang đã tạo ra một tổ hợp các công ty ở Guigang để tái sử dụng các chất thải và do đó đã giảm thiểu được sự ô nhiễm Tổ hợp này bao gồm: nhà máy đường, nhà máy rượu, nhà máy phân bón, nhà máy bột giấy và giấy, nhà máy giấy vệ sinh, nhà máy đá vôi, nhà máy xi măng và các nhà máy liên kết khác Mục tiêu hàng đầu là “giảm chất ô nhiễm, giảm chi phí và tìm kiếm lợi nhuận

hơn từ việc tái sử dụng chất thải” (Trần Thị Mỹ Diệu và cs, 2004) [7] Mô hình thể

hiện như sau:

Hình 2.4: Mô hình tái sử dụng chất thải của tập đoàn Guitang

Trang 27

2.3.2 Tình hình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp tại Việt Nam

Trên nước ta, sản xuất sạch hơn được đưa vào áp dụng từ năm 1996 và triển khai từ năm 1998 tập trung ở một số ngành công nghiệp như giấy, dệt - nhuộm, thực phẩm (chế biến thuỷ sản và bia), vật liệu xây dựng và gia công kim loại với trên 130 doanh nghiệp thuộc 28 tỉnh và thành phố và bước đầu mang lại những lợi ích kinh tế và môi trường thông qua tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, hoá chất, nước, giảm thiểu chất thải trong sản xuất Có thể nói con số 130 doanh nghiệp triển khai sản xuất sạch hơn là quá nhỏ so với số doanh nghiệp hiện có trong cả nước Trong khi ấy, tiềm năng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp Việt Nam là rất lớn và tiềm năng giảm lượng chất thải và chất ô nhiễm môi trường cũng rất cao: tiết kiệm điện năng 20 – 50%, tiết kiệm nước 40 – 70%, giảm hiệu ứng nhà kính 20 – 25%, giảm các chất độc hại tạo thành chất thải nguy hiểm 50 – 100%…[17]

Theo báo cáo của Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam, tình hình thực hiện các dự án trình diễn hoặc nghiên cứu về SXSH ở các địa phương cũng rất khác nhau (37 tỉnh/thành phố) Tỉnh Nam Định và thành phố Hồ Chí Minh là 2 địa phương có

số doanh nghiệp thực hiện thành công SXSH nhiều nhất Báo cáo của 60 doanh nghiệp thực hiện đánh giá SXSH dưới sự hướng dẫn của Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam cho thấy, các doanh nghiệp này đã tiết kiệm trên 6 triệu USD trong năm trình diễn, trong khi tổng vốn đầu tư thực hiện các giải pháp SXSH là 1,15 triệu USD Thực tế cho thấy hầu hết các doanh nghiệp rất hạn chế về vốn, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Một kết quả khác rất lý thú là đánh giá SXSH cũng là một công cụ hiệu quả trong giải quyết các vấn đề về an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp trong sản xuất công nghiệp

Điều đáng chú ý là riêng Bộ Công nghiệp trong giai đoạn 2000 - 2004 đã

mở 20 lớp tập huấn về SXSH cho 800 lượt cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp

và hỗ trợ tài chính cho 78 doanh nghiệp áp dụng SXSH Trong 5 năm qua, hoạt động đào tạo nguồn nhân lực trong nước được chú ý đúng mức, mà điển hình là hoạt động của dự án "Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam" (VIE/96/063) đã đào tạo được trên 100 cán bộ chuyên sâu về SXSH cho các ngành công nghiệp và cơ quan nghiên cứu, tư vấn, trong đó có khoảng 30% số cán bộ này đã cung cấp tư vấn về lĩnh vực SXSH

Ngày 07/9/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg về việc phê duyệt “Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020” Đây

1419/QĐ-là một văn bản pháp lý rất quan trọng giúp SXSH được tuyên truyền phổ biến và áp

Trang 28

dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm hướng đến một nền kinh tế bền vững

SXSH/Phòng ngừa ô nhiễm trong công nghiệp ngày nay đã trở thành 1 trong

36 chương trình ưu tiên của chiến lược quốc gia về Bảo vệ môi trường đến năm

2010 và định hướng đến 2020 Tuy nhiên, cũng vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém trong các trình diễn kỹ thuật và đề tài nghiên cứu về SXSH Ví dụ như số giải pháp về công nghệ chỉ chiếm 5% trong tổng số các giải pháp đã được đề xuất và hầu như rất

ít giải pháp trong số các giải pháp loại này được thực hiện Thêm vào đó, nhiều báo cáo đánh giá SXSH do các chuyên gia Việt Nam thực hiện còn mang đậm tính giáo khoa Những tồn tại này cho thấy sự cần thiết phải khẩn trương xây dựng đội ngũ chuyên gia trong nước giỏi về kiến thức và kỹ năng thực hiện phương pháp luận cùng với sự phong phú về kinh nghiệm thực hiện mới có thể đảm bảo chất lượng dịch vụ về SXSH Đây là yếu tố quan trọng trong phát triển thị trường dịch vụ về lĩnh vực SXSH và đảm bảo tính bền vững của SXSH

Như vậy, SXSH ở nước ta có thể đạt kết quả cao hơn nữa về cả lợi ích môi trường và lợi ích kinh tế khi các giải pháp SXSH được áp dụng Song với thực tiễn

về trình độ phát triển và tiềm lực tài chính hiện nay, thích hợp hơn cả đối với các doanh nghiệp nước ta là tìm kiếm các công nghệ tốt nhất và hấp dẫn về mặt kinh tế (BEAT = Best Economically Attractive Technology) trong quá trình đổi mới công nghệ (Ngô Thị Nga, 2005)

Trang 29

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các bước thực hiện sản xuất sạch hơn trong công

nghiệp ngành thép (luyện – cán thép, bằng lò điện hồ quang)

- Phạm vi nghiên cứu: Một số nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần

Gang thép - Thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Một số nhà máy luyện – cán thép thuộc Công ty Cổ

phần Gang thép Thái Nguyên (Trên địa bàn phường Cam Giá)

- Thời gian nghiên cứu: Từ 17/8/2015 đến 29/11/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Tổng quan về Công ty Gang thép Thái Nguyên

3.3.2 Hoạt động công nghiệp và các tác động của hoạt động công nghiệp tới môi trường của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

3.3.3 Xác định các vấn đề môi trường, an toàn sản xuất và tiềm năng, cơ hội của sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép tại các nhà máy luyện – cán thép, Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

3.3.4 Xây dựng quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên

và đề xuất một số biện pháp xử lý môi trường

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

Sử dụng mạng internet, sách báo tìm kiếm thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu Thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu có liên quan như:

- Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên

- Tổng quan về Công ty Gang thép, tình hình hoạt động tại Công ty Gang thép, báo cáo quan trắc môi trường để đánh giá các tác động của hoạt động sản xuất công nghiệp đến môi trường; hiện trạng và chất lượng môi trường tại Công ty Gang thép

- Tài liệu về chiến lược SXSH trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Phương án quy hoạch các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, định hướng

Trang 30

đến năm 2020 để làm cơ sở đề xuất xây dựng quy trình SXSH trong công nghiệp

ngành thép tại các nhà máy luyện - cán thép, CTCP Gang thép Thái Nguyên

3.4.2 Phương pháp pháp nghiên cứu kế thừa và tham gia khảo sát lấy mẫu

3.4.2.1 Phương pháp tham gia khảo sát lấy mẫu

Tiến hành tham gia khảo sát lấy mẫu theo định kỳ cùng cán bộ Công ty và Trung tâm quan trắc tài nguyên môi trường Thái Nguyên Thực hiện lấy mẫu và quan trắc theo đúng tiêu chuấn quy định Cụ thể như sau:

Bảng 3.1: Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu

5

NO2 TCVN 6137:2009

Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng của nito dioxit Phương pháp Griess-Saltzman cải biên

NOx TCVN 7172:2002

Sự phát thải nguồn tĩnh Xác định nồng độ khối lượng nito oxit Phương pháp trắc quang dung naphtyletylendiamin

6 CO, CO2,

H2S

Quyết định 3733/2002/BYT

Quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn

vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông

số vệ sinh lao động

1 Nước thải TCVN 5999:1995 Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy

mẫu nước thải

Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

4 Bảo quản

mẫu

TCVN 6663- 3:2008

Chất lượng nước Lấy mẫu.Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

Trang 31

3.4.2.2 Phương pháp thừa kế kết quả phân tích

Thừa kế kết quả phân tích quan trắc định kỳ của CTCP Gang Thép Thái Nguyên Các thông số quan trắc được lấy mẫu, đo kiểm và phân tích được căn cứ theo TCVN tương ứng

* Các phương pháp phân tích môi trường không khí và môi trường nước được liệt

kê và mô tả tóm tắt ở bảng phương pháp phân tích môi trường không khí và phương pháp phân tích môi trường nước (Chi tiết xem tại số liệu thô của báo cáo)

* Phương pháp phân tích môi trường đất:

Xác định pH theo TCVN 6492:1999

Các chỉ tiêu kim loại nặng được xác định theo các phương pháp sau:

+ TCVN 6649: 2000: Chất lượng đất – Chiết các nguyên tố vết tan trong cường thủy

+ TCVN 6496: 1999: Chất lượng đất – Xác định As, Cd, Cu, Pb, Zn trong dịch chiết đất bằng cường thủy – Phương pháp phổ hấp thụ ngọn lửa và không ngọn lửa

Sau đó so sánh với QCVN 03:2008/BTNMT (Đất công nghiệp) và đánh giá kết

quả phân tích [3]

3.4.3 Phương pháp luận đánh giá SXSH

Dựa vào phương pháp luận đánh giá SXSH để xây dựng quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép, thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, CTCP Gang thép Thái Nguyên Đánh giá SXSH là một quá trình lặp đi lặp lại bao gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ, cụ thể như sau:

Bước 1: Hình thành chương trình:

- Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm thực hiện

- Nhiệm vụ 2: Lập bảng các dây chuyền công nghệ

- Nhiệm vụ 3: Nhận dạng, lựa chọn dây chuyền công nghệ có chất thải lớn Bước 2: Phân tích quá trình công nghệ

- Nhiệm vụ 4: Sơ đồ công nghệ theo các công đoạn

- Nhiệm vụ 5: Lập bảng cân bằng vật chất

- Nhiệm vụ 6: Đánh giá chi phí chất thải

- Nhiệm vụ 7: Nhận dạng nguồn gốc chất thải

Bước 3: Các khả thi giảm thiểu chất thải

- Nhiệm vụ 8: Xác định các khả năng có thể là giảm thiểu chất thải

- Nhiệm vụ 9: Lựa chọn những khả năng khả thi

Bước 4: Lựa chọn các điều kiện khả thi

Trang 32

- Nhiệm vụ 10: Đánh giá những khả thi về kỹ thuật

- Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế

- Nhiệm vụ 12: Đánh giá những ảnh hưởng về môi trường

- Nhiệm vụ 13: Lựa chọn khả năng để thực hiện

Bước 5: Triển khai các điều kiện khả thi

- Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị các điều kiện khả thi

- Nhiệm vụ 15: Thực hiện giảm thiểu ô nhiễm

- Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả

Bước 6: Duy trì SXSH

- Nhiệm vụ 17: Vận hành, quản lý, duy trì chương trính hạn chế chất thải

- Nhiệm vụ 18: Nhận dạng, lựa chọn các quá trình và nguồn gốc chất thải [9]

3.4.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo và lấy ý kiến của giáo viên và cán bộ hướng dẫn về các nội dung

nghiên cứu

3.4.5 Phương pháp đánh giá xử lý số liệu

Từ số liệu thu thập được và những thông tin liên quan tiến hành phân tích, so sánh, đánh giá để từ đó đề xuất xây dựng các bước thực hiện SXSH trong công nghiệp ngành thép tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Trang 33

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tổng quan về công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên

4.1.1 Thông tin về công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên

- Tên Công ty: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO)

- Điện thoại: 0280 3832236 Fax: 0280 3832056

- Người đại diện: Ông Hoàng Ngọc Diệp

- Chức năng hoạt động: Cung cấp thép và các sản phẩm kim khí cho xây dựng và các công trình khác Doanh nghiệp đã gây dựng thành công thương hiệu TISCO có uy tín trên thị trường thép và luôn giữ được vai trò đầu đàn trong nhiệm

vụ bình ổn giá thép theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Công Thương

- Vị trí địa lý của Công ty:

Nằm tại khu vực phía Nam của thành phố Thái Nguyên Khu sản xuất trung tâm của Công ty bao gồm các nhà máy: Luyện gang, luyện thép Lưu Xá, Cán thép Lưu Xá, Cán thép Thái Nguyên, nhà máy Cốc Hóa, Xí nghiệp Vận tải đường sắt đều nằm trên địa bàn phường Cam Giá, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 8km Trên địa bàn có sông Cầu, đường sắt và nhiều tuyến đường trục chính như: đường Cách mạng tháng 8, đường Lưu Nhân Chú…Đây là lợi thế trong việc tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật, giao lưu văn hóa - chính trị và phát triển công nghiệp, thương mại - dịch vụ

4.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên

4.1.2.1 Điều kiện tự nhiên:

a/ Địa hình, Địa chất:

Công ty Gang thép Thái Nguyên xây dựng trên phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên Hướng dốc từ Bắc xuống Nam, từ Đông bắc xuống Tây nam Địa hình khu vực nghiên cứu gồm hai loại tự nhiên và nhân tạo Phía ngoài hàng rào khu Gang thép có diện tích 725 ha, trong đó gò đồi là 429 ha, cao độ từ 35-55m, chủ yếu là đất thổ cư và đất thổ canh Địa hình thung lũng chiếm diện tích 273 ha,

độ cao từ 20-25m, đã được san bằng để xây dựng các nhà máy và cơ sở sản xuất, dịch vụ Nhìn chung địa hình của phường thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị [5]

Trang 34

Công ty Gang thép Thái Nguyên có địa hình tương đối bằng phẳng, trên nền

có cấu trúc địa chất cứng rắn của đá trầm tích lục nguyên tuổi Jura, với các loại đất chính như sau:

- Đất đỏ vàng trên nền đá trầm tích lục nguyên bị xáo trộn do địa hình san phẳng bề mặt Đây là đất đỏ vàng trên đá sét, trong quá trình xây dựng đất đai bị xáo trộn và lẫn nhiều vật liệu xây dựng, trong quá trình sản xuất, các chất thải rắn như xỉ, bã quặng lẫn vào trong đất đã làm thay đổi sâu sắc thành phần hóa lý tự nhiên của đất

- Đất dốc từ thung lũng: Loại đất này được hình thành trong các thung lũng bằng thoải, do các sản phẩm rửa trôi từ trên các đồi thoải, bằng xung quanh đưa xuống tích tụ lại

b/ Khí hậu, thủy văn

* Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mang đặc trưng của khí hậu miền bắc nước ta Nhiệt độ trung bình trong năm đạt 22 - 23ºC Có sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 5ºC Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 27,70ºC và trung bình tháng thấp nhất 16ºC [9]

- Nắng: Số giờ nắng trong năm đạt 1.600 - 1.700 giờ Tháng 5, 6, 7, 8 có số giờ nắng cao nhất (đạt 170 - 200 giờ) và tháng 2,3 có số giờ nắng thấp nhất (đạt 40 -

50 giờ)

- Mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.764 mm tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7, 8 có số ngày mưa nhiếu nhất [9]

- Độ ẩm: Trung bình đạt khoảng 82% nhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu là gió mùa Đông nam (từ tháng 4 đến tháng 10, tần xuất 15,27% và gió mùa Đông bắc (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau), tần xuất 9,83% Thời gian lặng gió chiếm khoảng 54,61% Do nằm sâu trong đất liền nên phường ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

Tóm lại: Với những phân tích như ở trên cho thấy phường Cam Giá nói chung và Công ty Gang thép nói riêng và ít chịu ảnh hưởng bất lợi của điều kiện thời tiết, khí hậu

* Thủy văn

Hệ thống thủy văn chịu ảnh hưởng của sông Cầu (chiều dài chảy trên địa bàn khoảng 6,39 km); suối Cốc (chiều dài 4,50 km); suối Dầu (chiều dài 5,20 km) ; suối Loàng (chiều dài 2,2 km); suối Cam Giá với 2 nhánh suối chính là nhánh chảy qua

Trang 35

khu vực chính của Công ty Gang thép và nhánh xuất phát từ nhà máy Cốc Hóa và xí nghiệp tấm lợp amiăng, là con suối nhận toàn bộ nguồn nước thải của Công ty, đồng thời là nguồn nước tưới chủ yếu cho các cánh đồng lúa, hoa mầu trong khu vực [5] Chế độ dòng chảy của sông, suối phụ thuộc theo mùa và chế độ mưa Mạng lưới sông, suối trong khu vực Công ty Gang thép nói chung thưa thớt và đều chảy ra sông Cầu [9]

c/ Hệ sinh thái

* Đặc điểm tài nguyên sinh vật trên cạn:

Nhìn chung, các thành phần hệ sinh thái trên cạn tương đối nghèo nàn Trong khu vực nghiên cứu không có rừng tự nhiên Ngoài diện tích đất sử dụng của khu Gang thép, đất nhà ở cơ quan…đất còn lại dùng để trồng cây ăn quả, cây lâm nghiệp và các bụi cỏ

* Hệ sinh thái các ao hồ và suối

Động thực vật trôi nổi có nhiều trong các ao hồ, mương tưới tiêu và trên các cánh đồng Thành phần sinh vật hệ sinh thái các thủy vực suối không phong phú, chủ yếu là một số loại cá trong sông Cầu và sông Công ngược vào [4]

4.1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a/ Kinh tế

Phường Cam Giá có diện tích 897,54ha, bao gồm 31 tổ dân phố với trên

2800 hộ gia đình Số hộ làm nông nghiệp có khoảng 740 hộ, phi nông nghiệp khoảng trên 2000 hộ Nguồn sống đa dạng, thu nhập bình quân khá cao, khoảng 1.500.000đ/tháng/người Tốc độ tăng trưởng hàng năm khá lớn, năm sau tăng so với năm trước, các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra cho các ngành kinh tế đều vượt chỉ tiêu

* Nông nghiệp

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng lên qua từng năm, đến năm 2015 giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 69,1 triệu đồng/ha/năm [9]

* Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 534,1 tỷ = 128,7% kế hoạch Sự phát triển của kinh tế CN, TTCN trên địa bàn đã góp phần quan trọng vào sự phát triển chung

Trang 36

của địa phương, tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần đảm bảo an sinh

xã hội và nâng cao đời sống nhân dân trong phường [9]

* Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ

Hoạt động thương mại dịch vụ diễn ra tương đối sôi động, hàng hóa đa dạng phong phú cơ bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của nhân dân trong phường Năm 2015, giá trị thương mại dịch vụ ước đạt 832 tỷ đồng = 133,1% kế hoạch [9]

b/ Xã hội

Theo số liệu thống kê năm 2015, phường có 11.268 người, chiếm 3,75% dân

số của toàn thành phố, mật độ dân số là 1.255 người/km2 Trên địa bàn phường chủ yếu là dân tộc kinh (chiếm 95% dân số), ngoài ra còn dân tộc Sán Rìu, Nùng, Tày, Hoa…[9]

c/ Cơ sở hạ tầng

* Hệ thống giao thông:

+ Tuyến đường sắt chạy qua địa bàn phường dài 3,8 km

+ Đường Cách mạng tháng 8 nối Thành phố Thái Nguyên: Chiều dài chạy trên địa bàn phường là 3,15 km, nền đường rộng 36 m, được trải nhựa

+ Các tuyến đường trục chính (đường đi thác Huống, đường Lưu Nhân Chú): Chiều dài khoảng 4 km, nền đường rộng 6 - 10 m, được trải nhựa [9]

* Năng lượng

Hiện tại trên địa bàn phường 100% số hộ gia đình được sử dụng điện Nguồn điện tương đối ổn định Ngoài ra các nguồn năng lượng khác như: xăng, dầu,…cơ bản đáp ứng đầy đủ các hoạt động sản xuất và dịch vụ khác [9]

* Bưu chính viễn thông

Mạng lưới bưu chính viễn thông, bưu điện ngày càng được hiện đại hóa với

kỹ thuật tiên tiến, hiện nay trên địa bàn phường đã được phủ sóng đầy đủ mạng thông tin di động, góp phần quan trọng trong việc trao đổi thông tin

* Cơ sở y tế

Duy trì việc trực và khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân Kết quả khám bệnh bảo hiểm y tế và khám bệnh cho nhân dân = 10.015 lượt người Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về y tế như: Tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng chống lao, uống vitamin, cân kiểm tra sức khỏe cho trẻ dưới 5 tuổi Trạm y tế được xây dựng mới và đưa vào sử dụng, hoàn thiện công trình phụ trợ đề nghị công nhận đạt chuẩn quốc gia [9]

Trang 37

* Cơ sở giáo dục - đào tạo

Nâng cao chất lượng dạy và học, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi 100% ; phổ cập THCS đạt 91%; phổ cập cấp bậc phổ thông đạt 88,7% Cơ sở vật chất của ba trường được tăng cường

4.2 Hoạt động công nghiệp và các tác động của hoạt động công nghiệp tới môi trường của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên

4.2.1 Hoạt động công nghiệp tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên là Công ty sản xuất công nghiệp đa

ngành, gồm các nhà máy đang hoạt động liên kết từ khâu khai thác nguyên liệu đến khâu chế biến và cung ứng các dịch vụ khác Cụ thể:

- Nhóm ngành công nghiệp năng lượng

+ Khai thác, chế biến khoáng sản (than, quặng sắt), ở các mỏ than (mỏ than Phấn Mễ, nhà máy Cốc Hóa), sắt ở Thái Nguyên và các tỉnh khác (Mỏ Sắt Trại Cau, Tiến Bộ, )

+ Vận tải hàng hóa, thi công công trình giao thông đường sắt (Xí nghiệp vận tải đường sắt)

+ Sản xuất, kinh doanh khí công nghiêp, vận hành điện nước công nghiệp (Xí nghiệp vận tải đường sắt)

- Nhóm ngành công nghiệp nguyên vật liệu, luyện kim:

+ Luyện phôi thép (Nhà máy Luyện thép Lưu Xá, nhà máy Luyện gang) + Gia công cơ khí, sản xuất thép thành phẩm (Nhà máy Cán thép Lưu Xá, Cán thép Thái Nguyên)

+ Sản xuất vật liệu xây dựng (Nhà máy Luyện Gang, các chi nhánh trên một

số tỉnh, thành trên toàn quốc)

Ngoài ra, còn một số nhóm ngành khác: Công nghiệp hàng tiêu dùng không thiết yếu (dịch vụ): Trung tâm dịch vụ tổng hợp, tư vấn, thiết kế thi công công trình xây dựng: Xí nghiệp tư vấn, thiết kế luyện kim [4]

Trong phạm vi nghiên cứu của báo cáo này em chỉ đề cập và phân tích các hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp thuộc khu vực phường Cam Giá

Trang 38

Bảng 4.1: Công suất và thời gian hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp

trong CTCP Gang thép Thái Nguyên

Ngành nghề sản xuất

- Số ngày hoạt động/tháng: 30/30

- Số tháng hoạt động/năm: 12/12

703 - Phôi thép: 33.000

tấn/tháng

Luyện phôi thép

2 Nhà máy

Luyện gang

- Khai trường năm 1963

- Số ca/ngày: 3 ca (8 tiếng/ca)

- Số ngày hoạt động/tháng: 30/30

- Số tháng hoạt động/năm: 12/12

665

- Gang đúc và gang luyện thép: 220.000 tấn/năm

- Xỉ lò cao: 2.352 tấn/năm

Luyện gang, sản xuất vật liệu xây dựng

- Số ngày hoạt động/tháng: 30/30

- Số tháng hoạt động/năm: 12/12

304 - Thép cán: 314.000

tấn/năm

Thép thành phẩm

- Số ngày hoạt động/tháng: 30/30

- Số tháng hoạt động/năm: 12/12

449 - Thép nóng các loại:

200.000 tấn/năm

Thép thành phẩm

Trang 39

5 Nhà máy

Cốc Hóa

- Khai trường năm 1963

- Số ca/ngày: 3 ca (8 tiếng/ca)

- Số ngày hoạt động/tháng: 30/30

- Số tháng hoạt động/năm: 12/12

577

- Cốc: 125.000 – 140.000 tấn/năm

- Thép cán: 6.500 tấn/năm

- Nhựa đường: 2600 tấn/năm

- Khí sạch: 50 triệu

m3/năm

Than cốc

và các sản phẩm

từ than (Chủ yếu phục vụ luyện kim)

6 Xí nghiệp

năng lượng

- Khai trường năm 1963

- Số ca/ngày: 3 ca (8 tiếng/ca)

- Số ngày hoạt động/tháng: 30/30

- Số tháng hoạt động/năm: 12/12

- Phân xưởng Oxy:

3200 m3/h

Sản xuất, mua bán khí công nghiệp Vận hành, truyền tải điện nước công nghiệp

- Số ngày hoạt động/tháng: 30/30

- Số tháng hoạt động/năm: 12/12

185

- Hàng hóa vận chuyển: 787.000 tấn/năm

- Hàng hoá luân chuyển: 3,38 triệu tấn/năm

- Hàng hóa xếp dỡ:

190.870 tấn/năm

Vận chuyển hàng hóa, sửa chữa thi công công trình giao thông đường sắt

(Nguồn: [4])

Trang 40

4.2.2 Các tác động của hoạt động công nghiệp tới môi trường của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

4.2.2.1 Quy trình sản xuất thép, nguồn phát sinh và thải lượng từ hoạt động của Công ty

a/ Quy trình sản xuất thép của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Từ nguyên liệu quặng sắt, phế liệu, than khai thác từ các mỏ và các nguyên liệu khác, các sản phẩm thép được tạo ra theo dây chuyền khái quát như hình sau:

Hình 4.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ luyện kim Công ty cổ phần Gang thép TN

Ngày đăng: 10/04/2017, 08:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2015), Báo cáo quan trắc môi trường đợt III, năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quan trắc môi trường đợt III, năm 2015
Tác giả: Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2015
5. Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2010), Đề án bảo vệ môi trường chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Nhà máy cán thép Lưu Xá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án bảo vệ môi trường chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Nhà máy cán thép Lưu Xá
Tác giả: Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2010
6. Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2010), Đề án bảo vệ môi trường chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Nhà máy luyện thép Lưu Xá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án bảo vệ môi trường chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Nhà máy luyện thép Lưu Xá
Tác giả: Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2010
7. Trần Thị Mỹ Diệu, Nguyễn Trung Việt (2004), Kinh nghiệm của các nước và phương pháp luận xây dựng mô hình KCN ST tại Việt Nam, Tạp chí bảo vệ môi trường của Bộ Tài nguyên & Môi trường, số 42, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của các nước và phương pháp luận xây dựng mô hình KCN ST tại Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Mỹ Diệu, Nguyễn Trung Việt
Nhà XB: Tạp chí bảo vệ môi trường của Bộ Tài nguyên & Môi trường
Năm: 2004
10. Luật bảo vệ môi trường 2014, NXB Chính trị, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường 2014
Nhà XB: NXB Chính trị
11. Dư Ngọc Thành (2015), Bài giảng công nghệ môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng công nghệ môi trường
Tác giả: Dư Ngọc Thành
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2015
12. Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại – Bộ công thương, Bản tin thông tin thương mại (2008), “Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, Số 1, tháng 8 năm 2008” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, Số 1, tháng 8 năm 2008
Tác giả: Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại – Bộ công thương, Bản tin thông tin thương mại
Năm: 2008
13. Ủy ban nhân dân Tỉnh Thái Nguyên (2011), Tài liệu “Hội nghị Tổng kết 5 năm thực hiện sản xuất sạch hơn và triển khai chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu “Hội nghị Tổng kết 5 năm thực hiện sản xuất sạch hơn và triển khai chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên”
Tác giả: Ủy ban nhân dân Tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2011
1. Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2003), Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy cán thép 300.000 T/N tại khu vực Lưu Xá Khác
2. Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2015), Báo cáo kết quả xử lý triệt để ô nhiễm môi trường đối với cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường theo quyết định số 569/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên Khác
4. Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2015), Báo cáo thường niên 2015 TISCO Khác
8. Đại học Khoa học Huế (2012), Giáo trình Sản xuất sạch hơn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sản lượng thép phôi của Việt nam - Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Hình 2.1. Sản lượng thép phôi của Việt nam (Trang 16)
Hình 2.3: Sơ đồ rút gọn của mô hình sinh thái công nghiệp Kalundborg - Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Hình 2.3 Sơ đồ rút gọn của mô hình sinh thái công nghiệp Kalundborg (Trang 25)
Hình 2.4: Mô hình tái sử dụng chất thải của tập đoàn Guitang - Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Hình 2.4 Mô hình tái sử dụng chất thải của tập đoàn Guitang (Trang 26)
Bảng 3.1: Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu - Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 3.1 Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu (Trang 30)
Bảng 4.1: Công suất và thời gian hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp - Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 4.1 Công suất và thời gian hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp (Trang 38)
Hình 4.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ luyện kim Công ty cổ phần Gang thép TN - Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Hình 4.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ luyện kim Công ty cổ phần Gang thép TN (Trang 40)
Bảng 4.2: Nguồn phát sinh và thải lượng từ hoạt động của Công ty - Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 4.2 Nguồn phát sinh và thải lượng từ hoạt động của Công ty (Trang 42)
Bảng 4.3: Kết quả đo, phân tích chất lượng không khí khu vực sản xuất - Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 4.3 Kết quả đo, phân tích chất lượng không khí khu vực sản xuất (Trang 45)
Bảng 4.4: Kết quả đo, phân tích nước thải sản xuất  (nhà máy Luyện thép Lưu Xá, Cán thép Lưu Xá, Cán thép Thái Nguyên, - Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 4.4 Kết quả đo, phân tích nước thải sản xuất (nhà máy Luyện thép Lưu Xá, Cán thép Lưu Xá, Cán thép Thái Nguyên, (Trang 46)
Bảng 4.6: Thành phần hoá học của xỉ (%) - Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 4.6 Thành phần hoá học của xỉ (%) (Trang 49)
Bảng 4.7: Thành phần hoá học của bụi, % - Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 4.7 Thành phần hoá học của bụi, % (Trang 49)
Sơ đồ mặt bằng  Có  Thiết kế xây dựng - Nghiên cứu quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ngành thép thí điểm tại các nhà máy luyện – cán thép, công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Sơ đồ m ặt bằng Có Thiết kế xây dựng (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w