Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ DIỆU NGUYỆT
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hê ̣ đào ta ̣o : Chính quy Chuyên ngành :Đi ̣a chính Môi trường
THÁI NGUYÊN – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ DIỆU NGUYỆT
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hê ̣ đào ta ̣o : Chính quy Chuyên ngành :Đi ̣a chính Môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo trong khoa Quản lí Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các đoàn thể đã tạo điều kiện để em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này
Trước hết em xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo ThS Nguyễn Quy ́ Ly đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập cũng như thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy, các
Cô giáo trong khoa Quản lí Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong suốt thời gian thực tập
Em xin chân thành cảm ơn Chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai huyện Bắc Sơn , UBND huyện Bắc Sơn là những đơn vị trực tiếp giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại địa bàn
Tự đáy lòng mình, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế hơn nữa đây cũng là bước đầu em mới làm quen phương pháp đánh giá nghiên cứu nên chắc chắn báo cáo khóa luận không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin kính chúc các Thầy, các Cô giáo và các Cô, Chú luôn mạnh
khỏe và công tác tốt
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Diệu Nguyệt
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Bắc Sơn, Tỉnh Lạng Sơn 29 Hình 4.2 Biều đồ tỷ lệ cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Bắc Sơn năm
2015 34 Hình 4.3 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Bắc Sơn năm 2015 42
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài Nguyên - Môi Trường
Trang 7MỤC LỤC
PHầN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
PHầN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học và pháp lí 3
2.1.1 Các nội dung quản lí Nhà nước về đất đai 3
2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính 4
2.1.3 Những căn cứ pháp lí của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nông nghiệp 5
2.1.4 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được đăng kí đất đai và cấp GCNQSDĐ Nông nghiệp 9
2.1.5 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ Nông nghiệp 10
2.1.6 Qui trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nông nghiệp 12
2.2 Tổng quan tình hình cấp GCNQSD đất nông nghiệp trên cả nước 19
2.3 Tổng quan tình hình cấp GCNQSD đất Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 24
2.4 Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn 26
PHầN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27
3.3 Nội dung nghiên cứu 27
Trang 83.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của huyện Bắc Sơn 27
3.3.2 Tình hình quản lí và sử dụng đất Nông nghiệp của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 28
3.3.3 Đánh giá kết quả công tác đăng kí, cấp GCNQSD đất Nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắg Sơn giai đoạn 2011 - 2015 28
3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân và cán bộ quản lí về đăng kí đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 28
3.3.5 Những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng kí, cấp GCNQSD đất nông nghiệp của địa phương 28
3.3.6 Một số giải pháp khắc phục khó khăn 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
PHầN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bắc Sơn 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 31
4.1.3 Điều kiện kinh tế 34
4.1.4 Điều kiện xã hội 36
4.1.5 Thực trạng phát triển cở sở hạ tầng 37
4.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện Bắc Sơn 38
4.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 39
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai của huyện Bắc Sơn 39
4.2.2 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Bắc Sơn 40
4.3 Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 43
4.3.1 Thực trạng và tình hình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn 43
4.3.2 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015 44
Trang 94.3.3 Đánh giá chung về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 53
4.3.4 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục những tồn đọng trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 54
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là tài sản vô cùngo quý giá của mỗi quốc gia , là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của nhà nước, tuân thủ luật đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan
Tại điều 4 của luật đất đai 2013 quy định : “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc Công tác này là mô ̣t thủ tu ̣c hành chính xác lập mối quan hệ giữa Nhà Nước và người sử dụng đất nhằm bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư , sản xuất, xây dựng các công trình và cùng nhau thực hiê ̣n luâ ̣t đất đai Đất đai là sản phẩm của tự nhiên có giới hạn về không gian nhưng nếu sử dụng hợp
lí, cải tạo tốt thì đất sẽ ma ng la ̣i giá tri ̣ lớn và lâu dài Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trở nên sôi động , trong đó đất đai là hàng hoá chủ yếu và việc giải quyết vấn đề này cực kỳ nan giải
Trước tình hình đó đòi hỏi việc quản lí chặt chẽ việc sử dụng đất Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Bắc Sơn mặc dù đã được các ngành các cấp quan tâm nhưng kết quả vẫn còn hạn chế Việc tìm hiểu và đánh giá tình hình thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bắc Sơn giúp UBND huyện với tư cách đại diện nhà nước sở hữu về đất đai có những biện pháp đẩy nhanh công tác này Do những yêu cầu cấp thiết, cùng sự nhất trí của
Trang 11Ban chủ nhiệm khoa Quản Lí Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm Thái
nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy ThS Nguyễn Quý Ly em đã tiến hành
thực hiện đề tài:“Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất nông nghiệp của huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2011- 2015
- Phân tích được những mặt thuận lợi, khó khăn, những hạn chế tồn tại của huyện Bắc Sơn trong quá trình cấp GCNQSD đất nông nghiệp
- Tìm ra những biện pháp phù hợp nhằm đẩy nhanh công tác cấp GCNQSD đất nông nghiệp của huyện, góp phần thúc đẩy công tác cấp GCNQSD đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao trong thời gian tới
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững nội dung quản lý nhà nước về đất đai và nắm chắc các văn bản pháp luật đất đai
- Các số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực, đúng với những gì
đã làm được và chưa làm được của công tác cấp GCNQSD đất nông nghiệp
- Các số liệu phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng của địa phương
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thức thực tế, nhất là trong công tác cấp GCNQSDĐ, củng cố những kiến thức đã học trong nhà trường và đây cũng bước đầu làm quen với công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Đồng thời nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2013 và những văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và ở địa phương trong công tác cấp GCNQSDĐ
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Đưa ra những giải pháp thích hợp với thực tế địa phương để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn
Các giải pháp đưa ra phải rõ ràng, có tính khả thi và đúng pháp luật
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học và pháp lí
2.1.1 Các nội dung quản lí Nhà nước về đất đai
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát triển kinh tế xã hội Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác sử dụng đất trên phạm vi cả nước Nhà nước quản lí đất đai thông qua các văn bản pháp luật Nhà nước giao cho UBND các cấp phải thực hiện việc quản
lí Nhà nước về đất đai trên toàn bộ ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo qui định của pháp luật, để công tác quản lí đất đai cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả tốt nhất
Tại điều 4 Luật đất đai năm 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất”
Tại điều 22 Luật đất đai năm 2015 qui định
Nội dung quản lí nhà nước về đất đai bao gồm:
1 Ban hành các văn bản qui phạm pháp luật về quản lí, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó
2 Xác định ranh giới hành chính, lập và quản lí hồ sơ địa chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lí qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lí việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lí việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng kí đất đai, lập và quản lí hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 138 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lí tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lí, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, việc chấp hành theo quy định của pháp luật về đất đai và xử lí vi phạm về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lí
và sử dụng đất đai
15 Quản lí hoạt động dịch vụ về đất đai [12].
2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách, bản đồ chứa đựng những thông tin cần
thiết về mặt tự nhiên, kinh tế và pháp lí của đất đai thể hiện một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời
- Hồ sơ địa chính được thành lập một bản gốc và hai bản sao từ bản gốc Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm hướng dẫn việc chỉnh lí và quản lí
+ Sổ theo dõi biến động đất đai
- Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:
+ Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí
+ Người sử dụng đất
+ Giá đất, các tài sản khác gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai
đã thực hiện và chưa thực hiện
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 14+ Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
- Hồ sơ địa chính được thiết lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
do cán bộ địa chính lập dưới sự chỉ đạo của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
và kiểm tra nghiệm thu của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Hồ sơ địa chính chỉ được chỉnh lí biến động khi mà đầy đủ các thủ tục pháp
Luật đất đai lần đầu tiên được ban hành năm 1988 là cơ sở để công tác quản
lí đất đai lần đầu tiên đi vào nề nếp và thực hiện theo luật định Nhưng sau 5 năm thực hiện đã bộc lộ một số nhược điểm không còn phù hợp với thực tiễn, không phát huy được vai trò của đất đai trong sự phát triển kinh tế- xã hội Do đó, năm
1992 Hiến pháp ra đời thay thế cho Hiến pháp năm 1980 để phù hợp với công tác phát triển của đất nước thì Luật đất đai năm 1993 ra đời và có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 Trong Luật đất đai năm 1993, điều 13 nêu rõ 7 nội dung quản lí nhà nước về đất đai So với Luật đất đai 2003 thì Luật đất đai có 13 nội dung quản lí nhà nước về đất đai Luật đất đai sửa đổi năm 2013 ra đời đã thể chế hóa và đầy đủ bao gồm 15 nội dung quản lí nhà nước về đất đai
Luật đất đai 2013 ra đời giúp cho công tác quản lí nhà nước về đất đai được thực hiện dễ dàng hơn, đó là quản lí theo pháp luật chi tiết đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất với việc nhà nước ban hành rất nhiều các văn bản hướng dẫn thực hiện một cách cụ thể
Các văn bản pháp luật:
Luật đất đai 1998, Luật đất đai 1993, Luật sửa đổi bổ sung 1998 2001, Luật đất đâi 2003, Hiến pháp nắm 1992 đã sửa đổi năm 2001, Luật đất đai 2013
Trang 15 Các văn bản dưới luật: (Các văn bản pháp qui)
- Nghị định 64/1993/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ qui định về việc giao đất cho hộ gia đình, các nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Nghị định 02/1994/NĐ-CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ qui định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
- Nghị định 60/1994/NĐ-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ qui đinh về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
- Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 10/07/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh việc thi hành cấp GCNQSD đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 07/01/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh, hoàn thành cấp GCNQSD đất nông nghiệp và đất ở nông thôn
- Nghị định 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ về thi hành, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai
- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 06/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai
- Nghị định 187/2007/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Trang 16- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ qui định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất
- Nghị định số 88/2011/NĐ-CP của Chính phủ qui định về việc cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định số 105/2011/NĐ-CP ngày 11/11/2011 của Chính phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định số 69/2011/NĐ-CP ngày 13/08/2011 của Chính phủ về việc qui định
bổ sung về qui hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014)
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về việc thu tiền sử dụng đất
Các văn bản dưới luật của Bộ: (Các Quyết định, Thông tư của các Bộ, các Thông tư liên Bộ)
- Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/07/2003 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND về quản lí Tài nguyên và Môi trường ở địa phương
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quĩ đất
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lí, quản lí hồ sơ địa chính
Trang 17- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về cấp Giấy chứng nhận
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của
Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền sử dụng đất
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kệ, kiểm kê đất đai và xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 19/2011/TT-BTNMT ngày 02/11/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường vè việc qui định chi tiêt việc lập, điều chỉnh và thẩm định qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT ngày 01/10/2011 của Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2011/NĐ-CP ngày 13/08/2011 của Chính phủ
- Thông tư số 17/2011/TT-BTNMT ngày 21/10/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc qui định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Công văn số 310/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 29/01/2010 về việc giải quyết vướng mắc khi thực hiện Nghị định số 69/2011/NĐ-CP
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 22/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính
- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 182.1.4 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được đăng kí đất đai và cấp GCNQSDĐ Nông nghiệp
Mục đích cấp GCNQSD đất nông nghiệp
Việc cấp GCNQSD đất là xác lập mối quan hệ giữa người sử dụng đất đối với quyền sở hữu nhà nước về đất đai Công tác này rất quan trọng, vì nó làm tăng cường vai trò sử hữu nhà nước về đất đai đồng thời đề cao trách nhiệm của người sử dụng đất và việc xét duyệt, cấp GCNQSD đất góp phần ổn định xã hội
Cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất còn với mục đích để Nhà nước thực hiện chức năng của mình tốt hơn và thông qua việc cấp GCNQSD đất để quản lí:
- Nhà nước nắm rõ được tình hình sử dụng đất đai
- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai
- Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai
- Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai
- Đưa ra biện pháp nhằm quản lí và sử dụng đất đai phù hợp
Yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
Chấp hành đầy đủ chính sách dất đai của Nhà nước, theo qui trình qui phạm hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thực hiện mọi thủ tục pháp lí cần thiết trong quá trình đăng kí cấp GCNQSD đất
và đảm bảo sự đầy đủ chính xác đúng theo hiện trạng được giao
Đối tượng cấp GCNQSD đất nông nghiệp
Theo nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, thì mọi
tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, chính trị - xã hội, hộ gia đình, cá nhân (kể
cả trong nước và ngoài nước) Được Nhà nước giao đất ổn định, lâu dài hoặc thuê đất của Nhà nước đều được đăng kí và cấp GCNQSD đất Tất cả đều đăng kí đất đai tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo tên tổ chức khi người đại diện tổ chức đó kê khai đăng kí đất đai được Nhà nước thẩm quyền cho phép Còn đối với gia đình, cá nhân thì cấp cho chủ sử dụng đất
Trang 19 Điều kiện đăng kí và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
Theo điều 49; 50; 51 của Luật đất đai 2013 qui định:
“Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSD đất và phải nộp tiền sử dụng đất”
- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- GCNQSD đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp và có tên trong sổ đăng kí ruộng đất, sổ địa chính
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất
- Giấy tờ thanh lí, phá giá nhà ở gắn liền với đất theo qui định của pháp luật
- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người
sử dụng đất [12]
2.1.5 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ Nông nghiệp
2.1.5.1 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
Điều 98 Luật đất đai 2013 qui định:
1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người chung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 giấy chứng nhận; Trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
Trang 203 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc đối tượng không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ nghĩa vụ tài chính và thuê đất trả tiền thuê đất hang năm thì được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là tài sản chung của vợ hoặc chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số
liệu đo đạc ghi trên giấy tờ quy định tại điều 100 luật này hoặc giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất không có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm
có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất khôg phải nộp tiền đối với phần diện tích chênh lẹch
nhiều hơn nế có
Trường hợp mà đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có diện tích thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại điều 99 của
Luật này [12]
2.1.5.2 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
Điều 105 Luật đất đai 2013 qui định:
1 UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Trang 21Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2 UBND huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam
3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của chính phủ [12]
2.1.6 Qui trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nông nghiệp
2.1.6.1 Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã
Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác
1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại các khoản 1, 2
và 5 Điều 50 Luật đất đai 2013 (nếu có);
c) Bản sao các giấy tờ liên quan đén việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo qui định của pháp luật (nếu có);
2 Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn thì UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện công tác sau đây:
a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trang 22qui định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai 2013 thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với qui hoạch sử dụng đất, qui hoạch xây dựng đã được xét duyệt
Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, UBND xã, thị trấn phải thông báo cho Vãn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất
b) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai
c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất để thực hiện các công việc qui định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này
3 Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau:
a) Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu qui định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này đối với trường hợp nộp
hồ sơ tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện
b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận
c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp kí Giấy chứng nhận và kí hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại
xã, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho UBND xã, thị trấn để trao cho người được cấp giấy
Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất
1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Trang 23b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo qui định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định 43/2014/NĐ - CP; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo qui định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây qui định tại các khoản 1, 2, 3, 4
và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định này
c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định quả pháp luật (nếu có)
d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ qui định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng)
2 Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn thì UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản
b) Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ)
c) Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai
d) Gửi đến Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện để thực hiện các công việc qui định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này
3 Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau:
a) Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu qui định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện
Trang 24b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đát gửi phiếu lấy
ý kiến cơ quan quản lí về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lí nông nghiệp cấp huyện Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lí về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lí nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất
c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp kí Giấy chứng nhận
d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại
xã, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho UBND xã, thị trấn để trao cho người được cấp giấy
Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người
sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (theo Nghị định 88/2011/NĐ-CP)
1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại các khoản 1, 2
và 5 Điều 50 Luật đất đai 2003 (nếu có)
c) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo qui định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
8 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở
d) Giấy tớ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo qui định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng
e) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật (nếu có)
Trang 25f) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ qui định tại các điểm b, c và d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng)
2 Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn thì UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc theo qui định tại khoản 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 15 của Nghị định này
3 Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc theo qui định tại khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 15 của Nghị định này [3]
2.1.6.2 Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất nông nghiệp cho tổ chức đang sử dụng đất
Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không
có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác
1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo qui định tại các Điều 49, 51,
53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai (sau đây gọi là Nghị đính số 181/2004/NĐ-CP); Điều
36 của Nghị định số 69/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ qui định bổ sung về qui hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là Nghị định số 69/2011/NĐ-CP)
c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật về đất đai (nếu có)
d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật (nếu có)
2 Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Trang 26b) Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính)
c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để Sở Tài nguyên và Môi trường kí Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền hoặc trình UBND cấp tỉnh kí Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủy quyền và kí hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất
1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo qui định tại khoản 3 và 4 Điều 8 của Nghị định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo qui định tại khoản 2 và 3 Điều 9 của Nghị định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây qui định tại các khoản 1, 2, 3, 5 ,6 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định này
c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật (nếu có)
d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ qui định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng)
2 Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo qui định như sau:
a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lí về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lí
Trang 27nông nghiệp cấp tỉnh Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lí về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lí nông nghiệp cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất
b) Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ)
c) Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính)
d) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính để Sở Tài nguyên và Môi trường kí Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyển hoặc trình UBND cấp tỉnh kí Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủy quyền
e) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người
sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (theo Nghị định 88/2011/NĐ-CP)
1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo qui định tại các Điều 49, 51,
53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Điều 36 của Nghị định số 69/2011/NĐ-CP
c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật về đất đai (nếu có)
d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở qui định tại khoản 3 Điều 8 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở
e) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng qui định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng
f) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ qui định tại các điểm b, c, d và e khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng)
Trang 28g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật (nếu có)
2 Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo qui định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 20 của Nghị định này [3]
2.2 Tổng quan tình hình cấp GCNQSD đất nông nghiệp trên cả nước
* Giai đoạn trước khi có Luật đất đai 2003
Ở nước ta công tác quản lý nhà nước về đất đai được ghi trong sổ sách bắt đầu thực hiện từ thế kỷ thứ VI trở lại đây, song bộ hồ sơ đất đai lâu đời nhất mà ngày nay còn lưu giữ được đó là hệ thống “Sổ địa bạ” thời Gia Long (1960), thời Minh Mạng (1836) Dưới thời Pháp thuộc và thời Mỹ - Nguỵ thì công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng được trú trọng nhằm bảo vệ quyền lợi giai cấp thống trị Chúng thành lập nên các hệ thống hồ sơ về đất đai với những đặc điểm chủ yếu như:
- Việc đăng ký đất đai, lập nên hệ thống hồ sơ địa chính là cần thiết, với mục tiêu chủ yếu là nắm chắc tình hình quản lý và sử dụng đất đai, là cơ sở pháp lý đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
- Mỗi thời kỳ lịch sử có những chế độ quản lý, có những loại hồ sơ khác nhau phù hợp với tình hình lúc bấy giờ Nhìn chung dưới các chế độ cũ đều có nhiều loại hồ sơ, bao gồm hai nhóm tài liệu: Nhóm lập theo thứ tự thửa và nhóm lập theo chủ sử dụng đất để tra cứu Xu hướng chung của hệ thống hồ sơ ngày nay càng nhiều tài liệu, điều đó thể hiện tình hình sử dụng đất của Việt Nam ngày nay đa dạng và phức tạp
Về công tác đăng ký đất đai ở nước ta từ năm 1945 đến nay có nhiều thay đổi Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, đặc biệt là sau cải cách ruộng đất năm
1957 nhà nước tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo Đến năm 1960 hưởng ứng phong trào hợp tác hoá sản xuất đại bộ phận nhân dân đã góp ruộng đất vào hợp tác xã, do đó hiện trạng sử dụng đất có nhiều thay đổi Tuy vậy do điều kiện đất nước có nhiều khó khăn nên hệ thống hồ sơ địa chính giai đoạn đó chưa được hoàn chỉnh và độ chính xác thấp do vậy không thể sử dụng được trong những năm tiếp theo
Trang 29Trong những năm sau đó đến năm 1979, do điều kiện chiến tranh liên miên,
tổ chức của ngành địa chính chưa được quan tâm đúng mức vì vậy quản lý đất đai chưa được chặt chẽ Đặc biệt nhà nước chưa có một văn bản pháp lý nào làm cơ sở nên công tác lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ chưa được triển khai Công tác quản lý đất đai giai đoạn này chủ yếu là tổ chức các cuộc điều tra nhanh về đất đai
để nhà nước nắm được diện tích đất đai nhằm xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng các hợp tác xã và tập đoàn sản xuất
Hệ thống tài liệu về công tác quản lý đất đai giai đoạn này chủ yếu là bản đồ giải thửa (chỉnh lý hệ thống bản đồ cũ, đo bằng các loại thước và hệ thống bàn đạc cải tiến) bản đồ này đo đất nông nghiệp là chủ yếu và sổ mục kê đất đai Hệ thống
hồ sơ này chủ yếu phản ánh hiện trạng sử dụng đất không chú ý đến cơ sở pháp lý
và nguồn gốc sử dụng đất
- Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1988
Giai đoạn này công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quan tâm, nhà nước ban hành Quyết định số 201/QĐ-CP ngày 01/07/1980 của Chính phủ về công tác quản lý đất đai, theo quyết định này Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành quy định thủ tục đăng ký ruộng đất ban hành theo Quyết định số 56/ĐKTK ngày 05/11/1981
Trong giai đoạn này khi thực hiện Chỉ thị 299 của Thủ tướng Chính phủ cả nước đã thực hiện khoảng 6500 xã, nhưng kết quả đạt được còn nhiều hạn chế Đo đạc chủ yếu vẫn là đất nông nghiệp, các khu dân cư chủ yếu vẫn là đo bao và để cho dân tự khai, không xác định vị trí cụ thể trên bản đồ cũng như trong hồ sơ Việc xét duyệt được thực hiện nhưng chưa nghiêm túc do đó độ chính xác chưa cao Hầu hết các trường hợp vi phạm không bị xử lý mà vẫn được kê khai Có thể nói hệ thống
hồ sơ địa chính cũng như trình tự thủ tục quản lý khá chặt chẽ nhưng trong quá trình thực hiện thì chưa được chặt chẽ do vậy hệ thống hồ sơ này chỉ mang tính điều tra, phản ánh hiện trạng sử dụng đất Trong quá trình thiết lập hệ thống hồ sơ thì tình trạng sai sót và nhầm lẫn vẫn chiếm tỷ lệ khá cao đặc biệt có những nơi quá 30%, công tác cấp GCNQSDĐ chưa được thực hiện Công tác quản lý đất đai giai đoạn này thiếu đồng bộ và độ chính xác thấp
Trang 30- Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1993
Năm 1988 Luật đất đai đầu tiên được ban hành nhằm đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp Giai đoạn này thì công tác cấp GCNQSDĐ và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính là một nhiệm vụ bắt buộc của công tác quản lý, làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện Luật đất đai Do yêu cầu thực tế, để đáp ứng yêu cầu công việc và thừa kế sản phẩm đo đạc theo chỉ thị 299/TTg, Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Quyết định 201/ĐKTK ngày 14/07/1989 về việc cấp GCNQSDĐ và Thông tư 302/ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thi hành về việc cấp GCNQSDĐ Nhờ việc ban hành các văn bản này mà công tác quản lý đất đai đã có những thay đổi mạnh mẽ và chúng đã được thực hiện đồng loạt vào những năm tiếp theo trên phạm vi cả nước
Trong quá trình triển khai thực hiện Luật đất đai 1988 thì Nhà nước ban hành chính sách khoán 100 và khoán 10 theo Chỉ thị 100-CT/TW và 10-CT/TW làm cho hiện trạng sử dụng đất đã có nhiều thay đổi do đó công tác đăng ký đất đai gặp nhiều khó khăn cùng với đó là chưa có hệ thống văn bản hướng dẫn cụ thể do đó công tác quản lý đất đai giai đoạn này chưa bám sát được với thực tế, chưa mang lại hiệu quả cao Chính vì những lý do trên mà trong giai đoạn này công tác quản lý đất đai cũng nhý việc thiết lập hồ ső địa chính vŕ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chýa đạt đýợc kết quả cao Đến năm 1993 cả nýớc mới cấp đýợc khoảng 1.700.000 GCNQSDĐ cho các hộ nông dân ở khoảng 1500 xã, tập trung chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long (chiếm khoảng 40%) Do chính sách đất đai trong giai đoạn này chưa ổn định vì vậy GCNQSDĐ chủ yếu là GCNQSDĐ tạm thời (theo mẫu của tỉnh)
- Giai đoạn từ khi có Luật đất đai 1993 đến khi Luật 2003 ra đời
Luật đất đai đầu tiên ra đời năm 1988 cùng với đó là thành công của nghị quyết 10 của bộ Chính trị đã khẳng định đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là hoàn toàn đúng Đây là điều kiện để Luật đất đai 1993 ra đời nhằm đáp ứng được yêu cầu của tình hình phát triển kinh tế - xã hội lúc bấy giờ, đảm bảo cho người sử dụng đất có quyền quyết định đối với thửa đất mà mình được sử dụng để
Trang 31mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất như: Chuyển đổi quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất Để tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất thì việc cấp GCNQSDĐ cho người sử dụng đất là việc làm quan trọng được Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm trú trọng, cùng với việc hoàn thiện hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở các cấp từ trung ương đến địa phương, không ngừng nâng cao trình độ của các cán bộ chuyên môn Công tác hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ đã được triển khai mạnh mẽ trong giai đoạn này nhất là từ năm 1997, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản nhằm hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ như: Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg và Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hoàn thành cấp GCNQSDĐ cho nông thôn vào năm 2000 và đô thị vào năm 2001
Trong quá trình thực hiện luật đã nảy sinh nhiều vấn đề bất cập, chưa phù hợp trước những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình sử dụng đất, gây ra nhiều hạn chế trong quá trình sử dụng đất Để giải quyết những vướng mắc đó sao cho phù hợp hơn với tình hình thực tế Luật đất đai 1993 đã được chỉnh sửa bổ xung hai lần vào các năm 1998 và 2001
* Giai đoạn từ khi có Luật đất đai 2003 cho đến 2013
Luật đất đai 2003 được ban hành ngày 26/11/2003 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 Đây là cơ sở pháp lý chặt chẽ nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nó đã góp phần không nhỏ vào việc ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất
Cùng với các quy định của Luật đất đai 2003, các văn bản quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật đất đai có những bước cải cách quan trọng về thẩm quyền và thủ tục cấp GCNQSDĐ Việc cấp GCNQSDĐ được phân cấp giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, giữa UBND tỉnh và cơ quan quản lý đất đai cùng cấp, thủ tục cấp GCNQSDĐ có những thay đổi cơ bản, giảm nhiều phiền hà trong công tác cấp GCNQSDĐ Do vậy công tác cấp GCNQSDĐ được đẩy nhanh hơn trong những năm trở lại đây nếu như trước Luật đất đai 2003 ra đời thì tiến độ cấp GCNQSDĐ trên toàn quốc vẫn còn chậm, thì tính đến 31/12/2010 cả nước đã cấp
Trang 32GCNQSDĐ cho đất sản xuất nông nghiệp đạt 7.444.486 ha (81,8%); đất nuôi trồng thuỷ sản 492.673 ha (75,3%); đất lâm nghiệp 8.333.242 (76%); đất ở nông thôn 409.539 ha (80,6%); đất ở đô thị 71.801 ha (63,8%); đất chuyên dùng 287.550 ha (36,4%), đất cơ sở tôn giáo 3.910 ha (29,9%) Có 31 tỉnh đạt hơn 90%, 11 tỉnh đạt
từ 80 đến 90%, 8 tỉnh đạt từ 70 đến 80%, 12 tỉnh đạt từ 50 đến 70%, hai tỉnh còn lại đạt dưới 50%.[20]
Theo nhận định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hiện nay việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất còn khó khăn, từ đó dẫn đến chậm tiến độ cấp GCNQSDĐ
Thống kê từ Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy ở Đồng bằng sông Hồng, nhiều diện tích đất chưa được cấp GCNQSDĐ Trong đó, đất ở đô thị còn trên 47% diện tích chưa được cấp GCNQSDĐ, đất ở nông thôn còn gần 27% diện tích chưa được cấp GCNQSDĐ Đáng chú ý là đối với đất cơ sở tín ngưỡng, kết quả cấp GCNQSDĐ rất thấp, nhiều địa phương chưa thực hiện cấp đối với loại đất này, điển hình là tỉnh Hưng Yên, TP Hải Phòng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Bắc Giang
Về việc triển khai công tác cấp GCNQSDĐ theo quy định mới, trong những tháng đầu năm 2011, cả nước cần khoảng 300.000 phôi giấy chứng nhận nhà đất
theo mẫu mới, hiện nay đã in được khoảng hơn 100.000 phôi giấy mới.[21]
- Giai đoạn Luật đất đai 2013 đến nay:
Theo kết quả tổng hợp từ các địa phương, đến nay cả nước cấp 41,6 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnh khác gắn liền với đất, với tổng diện tích là 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp GCN, trong đó có 5 loại đất chính đã cấp được 40,7 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp [22]
Nguyên nhân tiến độ cấp GCNQSDĐ còn chậm là do hệ thống văn bản quy định, hướng dẫn về lĩnh vực GCNQSDĐ có nhiều sửa đổi, bổ xung; hồ sơ địa chính không đầy đủ, không đồng bộ, nhiều diện tích chưa được đo vẽ bản đồ, chỉnh lý biến động thường xuyên, do đó khi thực hiện GCNQSDĐ khối lượng thửa đất phải
đo đạc lớn dẫn đến chậm tiến độ GCNQSDĐ Đồng thời việc triển khai thi hành
Trang 33Luật đất đai ở các địa phương chậm nguyên nhân là do tổ chức bộ máy chuyên môn
về Tài nguyên & Môi trường chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, chưa đảm bảo kinh phí cho việc cấp GCNQSDĐ Cấp GCNQSDĐ là một công việc khó khăn, phức tạp do một thời gian dài buông lỏng quản lý đất đai, tình trạng vi phạm pháp Luật đất đai (như lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng trái phép, tranh chấp, không
sử dụng hoặc không sử dụng hết, sử dụng không hiệu quả đối với đất được giao), của các tổ chức, cá nhân là khá phổ biến với số lượng lớn, nhiều vụ việc kéo dài nhiều năm chưa được xử lý dứt điểm
Một bộ phận người sử dụng đất chưa nhận thức được tầm quan trọng của GCNQSDĐ hoặc chưa có nhu cầu thực hiện các quyền của người sử dụng đất (thế chấp vay vốn, chuyển quyền sử dụng đất) nên chưa thực hiện kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ
2.3 Tổng quan tình hình cấp GCNQSD đất Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Xác định đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, đảm bảo cho phát triển kinh
tế, văn hoá xã hội, an ninh - quốc phòng; để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai đảm bảo sự thống nhất quản lý và các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình; hạn chế tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai, đồng thời giúp cho Nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho Nhà nước Trong những năm qua, công tác cấp GCNQSDĐ nông nghiệp trên địa bàn Lạng Sơn đã được quan tâm chỉ đạo, từ đó đã thu được những kết quả đáng phấn khởi
Về kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp toàn tỉnh Lạng Sơn đến nay tỉnh đã cấp giấy chứng nhận cho 46.411 hộ có đất lâm nghiệp, đạt 74,07% về số hộ và 51,57% về diện tích Đã đo đạc bản đồ địa chính cho 57 xã,
phường, thị trấn, cấp đổi được 18.230 giấy chứng nhận.[23]
Trang 34Để có được những kết quả trên, bên cạnh những nguyên nhân khách quan như: hệ thống pháp luật về quản lý đất đai từ năm 1993 đến nay đã từng bước hoàn thiện; công tác cấp giấy CNQSDĐ có sự phân cấp mạnh về cơ sở, giảm về thủ tục trong giải quyết hồ sơ; pháp luật quy định đối với người dân là bắt buộc trong khi đất đai đã trở thành hàng hóa, ý thức của người dân về vấn đề này đã nâng lên nguyên nhân quan trọng đạt được những kết quả trên là sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, các cấp các ngành, các địa phương đối với công tác này Bộ máy làm công tác cấp GCNQSDĐ từ tỉnh đến huyện, xã được kiện toàn củng cố, đặc biệt là về con người và các phương tiện hỗ trợ làm việc
Những năm qua, ngành địa chính (nay là ngành Tài nguyên và Môi trường)
đã có nhiều giải pháp trong công tác này Ngành đã chủ động làm đầu mối phối hợp với các ngành liên quan và chính quyền địa phương các xã, thị trấn kịp thời tháo gỡ khó khăn trong cấp GCNQSDĐ nông nghiệp; tăng cường phối hợp với các cấp, các ngành chức năng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật đất đai dưới nhiều hình thức để người dân nhận thức rõ trách nhiệm và quyền lợi trong việc đăng ký đất đai, từ đó tự giác làm các thủ tục cấp GCNQSDĐ nông nghiệp
Để làm tốt công tác cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, trong thời gian tới, ngành Tài nguyên và Môi trường tiếp tục tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy và HĐND, UBND tỉnh; các ngành, địa phương đối với công tác này; tập trung rà soát văn bản quy phạm pháp luật kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với đặc thù của tỉnh theo cải cách thủ tục hành chính; tổ chức đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và đạo đức của cán bộ công chức làm công tác quản lý đất đai, đặc biệt là đội ngũ cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn đảm bảo tính ổn định
và chuyên nghiệp; đẩy mạnh công tác lập qui hoạch, hoàn chỉnh hệ thống bản đồ địa chính; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến pháp luật về đất đai đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời uốn nắn các sai sót và xử
lý nghiêm những trường hợp vi phạm , để công các cấp GCNQSDĐ nông nghiệp không chỉ phục vụ tốt công tác quản lý đất đai mà còn là yếu tố quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
Trang 352.4 Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn
Trong những năm gần đây huyện Bắc Sơn đã và đang tích cực đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn huyện đã được thực hiện từ năm 2000 đối với thị trấn Bắc Sơn; các dự án đo đạc lập bản đồ địa chính đã được thực hiện xong trên địa bàn của 19 xã còn lại, kết quả đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu từ cuối năm 2009 Việc cấp GCNQSD đất (bao gồm cấp mới, cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ), lập hồ sơ địa chính sau đo đạc đến nay đã và đang được triển khai trên địa bàn các xã sau khi thực hiện xong công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, các xã còn lại đang tiếp tục thực hiện hoàn thành trong năm 2014
Tình hình thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính sau đo đạc cho các xã trên địa bàn huyện Bắc Sơn theo Quyết định số 1047/QĐ-UBND ngày 08/8/2006 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt phương án kinh tế kỹ thuật xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính khu vực 23 xã thuộc 4 huyện Bình Gia, Bắc Sơn, Văn Quan, Cao Lộc Thực hiện Quyết định số 628/ QĐ-UBND ngày 06/11/2007 của UBND huyện Bắc Sơn về việc thành lập ban chỉ đạo dự án thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn Thực hiện kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 25/3/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 05/6/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy nhanh công tác đo đạc bản đồ địa
chính, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ đến năm 2013 và các năm tiếp theo