Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện a Định hướng sử dụng đất 10 năm b Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất
Trang 1HOÀNG THỊ HỒNG VÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN NĂM 2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2HOÀNG THỊ HỒNG VÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN NĂM 2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Quý
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Vũ Thị Quý – giảng viên Khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa, cùng các thầy cô giáo khoa quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt, trang bị cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng như tạo môi trường học tập thuận lợi nhất trong suốt bốn năm học vừa qua
Em xin gửi lời cảm ơn đến UBND và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc thu thập những số liệu, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu để hoàn thành tốt bản đề tài tốt nghiệp
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập
để em có thể hoàn thành khóa luận này
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Hoàng Thị Hồng Vân
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND : Ủy ban nhân dân HĐND : Hội đồng nhân dân KHSD : Kế hoạch sử dụng
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014 31 Bảng 4.2 Kế hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên năm 2014 36 Bảng 4.3 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất của thành phố Thái
Nguyên năm 2014 39 Bảng 4.4 Kế hoạch thu hồi đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014 40 Bảng 4.5: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng của thành phố Thái
Nguyên năm 2014 41 Bảng 4.6 Kết quả thu hồi đất năm 2014 của thành phố Thái Nguyên 43 Bảng 4.7 Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích của thành phố Thái
Nguyên năm 2015 45 Bảng 4.8 Kết quả thực hiện việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng của thành
phố Thái Nguyên năm 2014 47 Bảng 4.9 Kết quả sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án 48 Bảng 4.10 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái
Nguyên năm 2014 50
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu tổng quát 2
1.3 Mục tiêu cụ thể 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế xã hội 4
2.1.2 Khái quát về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 7
2.1.3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 9
2.1.4 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 10
2.1.5 Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (thành phố) 10
2.1.6 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 11
2.1.7 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện 11
2.1.8 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện 11
2.1.9 Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 12
2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong và ngoài nước 12
2.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới 12
2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ 13 2.2.3 Cơ sở thực tiễn của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên: 14
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 16
3.2.1 Địa điểm 16
Trang 73.2.2 Thời gian 16
Bắt đầu từ 03/9/2015 đến ngày 27/11/2015 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên 16
3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Thái Nguyên năm 2014 16
3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu: 16
3.4.2 Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu 17
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh 17
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 17
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên năm 2014 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa -xã hội 21
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên 24
4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Thái Nguyên năm 2014 25
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai của thành phố Thái Nguyên năm 2014 25 4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 30
4.3 Đánh giá tình hình thực hiện kế sử dụng đất đai của thành phố Thái Nguyên năm 2014 35
4.3.1 Kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014 35
4.3.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014 42
Trang 84.4 Đề xuất một số giải pháp giải pháp khắc phục những khó khăn trong công
tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014 55
4.4.1 Những tồn tại trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 55
4.4.2 Những nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất 55
4.4.3 Một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất 56
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Đề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC
Trang 9Đất đai có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng… nó không mất đi nhưng nó có giới hạn đối với con người Chúng ta không thể dùng khoa học kỹ thuật hiện đại để làm tăng diện tích đất nhằm phục vụ cho quá trình phát triển của xã hội, nhưng chúng ta có thể sử dụng đất một cách hợp lý và khoa học để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững trong tương lai Để đạt được mục tiêu sử dụng đất cho sự phát triển bền vững trong tương lai thì nhất thiết chúng ta phải lập quy hoạch sử dụng đất hợp lý và tiến hành thực hiện quy hoạch một cách nghiêm túc
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị quan trọng của tỉnh Thái Nguyên Cùng với sự phát triển của kinh tế- xã hội thì nhu cầu sử dụng đất của thành phố cũng tăng lên Do đó, thành phố đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất phù hợp và lâu dài đáp ứng nhu cầu phát triển của của các ngành, các lĩnh vực
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm tổ chức, sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao, góp phần bảo vệ tài nguyên đất, phân bố hợp lý lao động trên lãnh thổ và tổ chức hợp lý các tư liệu sản xuất khác có liên quan đến đất Trong khi đó kế hoạch sử dụng đất là việc
Trang 10phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian và được thực hiện trong kỳ quy hoach Về thực chất kế hoạch sử dụng đất đai là sự cụ thể hóa quy hoạch
sử dụng đất Nhằm xác định giới hạn từng loại đất có chức năng khác nhau, đồng thời sắp xếp lại việc sử dụng đất cũ, đưa đất mới vào sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đi đôi với việc bảo vệ và bồi dưỡng quỹ đất Nhưng thực
tế, việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai lại gặp rất nhiều những khó khăn, trở ngại dẫn đến kế hoạch, quy hoạch không phát huy hết hiệu quả Để việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất các giai đoạn sau tốt hơn thì việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn trước là hết sức cần thiết
Xuất phát từ vấn đề đó, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên- Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của cô giáo TS Vũ Thị Quý, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014”
1.2 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014, nhằm xác định được những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế của kế hoạch sử dụng đất Rút ra kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp có tính khả thi trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch các giai đoạn tiếp theo
1.3 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên năm 2014
- Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng các đất đai
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 của thành phố Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp để khắc phục những khó khăn trong công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014
Trang 111.4 Ý nghĩa của đề tài
- Đối với việc học tập: Giúp cho sinh viên nắm chắc hơn những kiến thức đã học trong nhà trường, học hỏi được kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc Đồng thời giúp sinh viên hình thành các kĩ năng nghiệp vụ quản lý đất đai Là môi trường, điều kiện lý tưởng giúp sinh viên trở thành kĩ
sư quản lý đất đai sau này
- Đối với thực tiễn: Qua quá trình nghiên cứu về tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại thành phố sẽ rút ra được những tồn tại, thiếu sót của công tác thực hiện kế hoạch và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp để khắc phục và nâng cao hiệu quả
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế xã hội
2.1.1.1 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người, tồn tại ngoài ý muốn của con người và ngay từ khi sơ khai thì con người đã biết sử dụng đất
để phục vụ cho đời sống của mình là để ở và sản xuất
Đất đai là một tặng vật vô cùng quý giá mà tạo hoá ban tặng cho con người, là nguồn gốc của mọi của cải vật chất trong xã hội, là tư liệu sản xuất không thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là nguồn tài nguyên không tái tạo trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia Đất đai là địa bàn phân bố các khu dân cư, là nền tảng xây dựng các ngành, các công trình phục vụ cho sản xuất, đời sống và sự nghiệp phát triển văn hoá, an ninh quốc phòng của mỗi đất nước Nhận thấy tầm quan trọng của đất đai
Mác đã khái quát rằng: “Đất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra của cải
vật chất.”
Về diện tích tự nhiên, nước ta có quy mô trung bình xếp thứ 59 trong tổng số 200 nước trên thế giới, nhưng với dân số đông vào thứ 13 trên thế giới nên nước ta thuộc loại “đất chật người đông” Bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người thấp (0,43 ha) chỉ bằng 1/7 mức bình quân của thế giới (3,0ha) Vì vậy đặc điểm hạn chế về đất đai càng thể hiện rõ và đòi hỏi sử dụng đất phải phù hợp hơn Tuy nhiên cần lưu ý các tính chất đặc biệt của các loại tư liệu sản xuất là đất so với các loại tư liệu sản xuất khác nhau như sau (1) Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý trí và nhận thức của con người, là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện
tự nhiên của lao động Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội, dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất Trong khi
đó, sản xuất khác là kết quả lao động của con người (do con người tạo ra)
Trang 13(2) Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế, diện tích đất
bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên bề mặt địa cầu.Trong khi các tư liệu sản xuất khác có thể tăng lên về số lượng, chế tạo lại tuỳ theo nhu cầu xã hội [11] (3) Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hoá (quyết định bởi các yếu tố hình thành đất cũng như chế độ sử dụng đất khác nhau) Các tư liệu sản xuất khác
có thể đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn [11]
(4) Tính không thay thế: Việc thay thế đất bằng tư liệu sản xuất khác là việc không thể làm được Các tư liệu sản xuất khác, tuỳ thuộc vào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể được thay thế bằng tư liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn [11]
(5) Tính cố định về vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng (khi không sử dụng không thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác) Trong khi các tư liệu sản xuất khác được sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển được trên các khoảng cách khác nhau tuỳ theo sự cần thiết.[11]
(6) Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu Nếu biết sử dụng hợp lý, đúng cách, đặc biệt là trong sản xuất nông - lâm nghiệp, đất sẽ không
bị hư hỏng, mà ngược lại nó có thể cho năng suất cao hơn, tăng tính sản xuất (độ phì nhiêu), cũng như hiệu quả sử dụng đất Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất tuỳ thuộc vào phương thức sử dụng là tính chất có giá trị đặc biệt, không có tư liệu sản xuất nào bị loại bỏ khỏi quá trình sản xuất
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là sản phẩm của tự nhiên nó hình thành độc lập với con người Nhưng sự tồn tại và phát triển của con người lại phụ thuộc rất lớn vào đất đai Nó là nơi sản xuất nông, lâm, công nghiệp, nơi
ở và sinh hoạt văn hoá của con người Sự tồn tại và phát triển của chất lượng đất đai phụ thuộc vào ý thức và phương thức tổ chức khai thác sử dụng đất đai của con người Chính vì vậy mà từ trước tới nay ở bất kì xã hội nào việc khai thác và sử dụng đất đai vẫn luôn là vấn đề mang tính quốc sách [11]
Trang 142.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế - xã hội
Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của xã hội loài người được thể hiện theo các mặt sau: Sản xuất; Môi trường sự sống; Cân bằng sinh thái; Tàng trữ và cân bằng nguồn nước; Dự trữ ( nguyên liệu
và khoáng sản trong lòng đất), Không gian sự sống: Bảo tồn - bảo tàng sự sống; Vật mang sự sống, Phân dị lãnh thổ
Luật Đất đai 2003 cũng khẳng định:
- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cũng như tất cả các sinh vật khác trên trái đất.[4]
- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt.[4]
- Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống.[4]
- Là địa bàn phân bố các đô thị, làng mạc, các khu công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình phúc lợi xã hội… [4]
Trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất Là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao động và là nơi sinh tồn của xã hội loài người và có vai trò đối với từng ngành kinh tế rất khác nhau:
(1) Đối với ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động đối với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, sản xuất Là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất là sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất
(2) Đối với ngành nông lâm - nghiệp:
Đất đai là yếu tố tích cực trong quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất cơ
sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như: cày bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất
Trang 152.1.2 Khái quát về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1.2.1 Khái niệm
Về mặt thuật ngữ, “Quy hoạch là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như: Phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức Đất đai là một phần lãnh thổ nhất định (vùng, khoanh đất, vạc đất, miếng đất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá học ), tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau Như vậy, để sử dụng đất hợp lý cần quy hoạch Đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa, mục đích từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định
Về mặt bản chất cần được xác định dựa trên quan điểm nhận thức: đất đai (gọi là đối tượng của các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất như “ tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế- xã hội Như vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế- xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế - kĩ thuật - pháp chế
Trong đó cần hiểu:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất
- Tính kĩ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như: điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo quy hoạch sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật
Từ đó ta có định nghĩa: “Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng và quản
lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích của các ngành) và tổ chức
sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường”.[11]
Trang 16Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, kết hợp bảo vệ đất đai và môi trường
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp (đặc biệt là diện tích đất trồng lúa
và đất lâm nghiệp có rừng), ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương đặc biệt là trong giai đoạn chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường
a Các loại hình quy hoạch sử dụng đất
(1) Theo lãnh thổ
- Quy hoạch sử dụng đất cả nước
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã
(2) Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành bao gồm các dạng sau:
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp
- Quy hoạch sử dụng đất ở đô thị
- Quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng
b Kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch hàng năm Kế hoạch sử dụng đất đai cũng được lập theo các cấp lãnh thổ hành chính và theo ngành, nhưng phải có sự kết hợp chặt chẽ và phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Bao quát được toàn bộ đất đai phục vụ cho nền kinh tế quốc dân (không phụ thuộc vào cơ cấu quản lý cũng như hình thức trực thuộc)
Trang 17- Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên địa bàn nhất định
- Thiết lập được cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn cả nước, trong các ngành và trên từng địa bàn lãnh thổ
- Đạt hiệu quả đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường
2.1.2.2 Tầm quan trọng của việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai
Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ, sử dụng đất đai tiết kiệm, hợp lý,
có hiệu quả và đúng pháp luật thì việc tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là điều tất yếu
Kế hoạch sử dụng đất đai không chỉ có ý nghĩa quan trọng trước mắt mà
cả trong tương lai lâu dài Công tác lập kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kì quy hoạch sử dụng đất Cụ thể hóa thực hiện quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các chuyên ngành
có nhu cầu sử dụng đất trong năm và chủ động triển khai việc thu hồi, giao đất các dự án cụ thể Cụ thể hóa chỉ tiêu phân bổ các loại đất sử dụng Kế hoạch sử dụng đất nhằm xác lập ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để bố trí sắp xếp lại quỹ đất một cách hợp lý, đạt hiệu quả đồng bộ cả 3 phương diện: kinh tế - xã hội - môi trường
2.1.3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” (chương 2, điều 18) [3]
- Điều 5, luật đất đai 2003 nêu rõ : “Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân
do nhà nước đai diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.Nhà nước trao quyền
sử dụng đất cho người sử dụng theo quy định của luật đất đai” [4]
- Điều 6, luật đất đai 2003 nêu rõ quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung về quản lý nhà nước về đất đai [4]
- Điều 40, Luật đất đai 2013 kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện [5]
- Chương 3, Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành luật đất đai hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [6]
Trang 18- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất [7]
- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2004) [8]
2.1.4 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1 Phù hợp với chiến lược quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, an ninh, quốc phòng
2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù , liên kết của các vùng kinh tế- xã hội , quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất cấp cấp xã
3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
5 Bảo vệ và tôn tạo di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh
6 Dân chủ và công khai
7 Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ, lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt
2.1.5 Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện ( thành phố)
Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ( thành phố) bao gồm : a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Trang 19d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước
đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã; e) Định mức sử dụng đất
g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
2.1.6 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
a) Định hướng sử dụng đất 10 năm
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã
c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã
đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã
e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
2.1.7 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp
d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất
2.1.8 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
Bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch
Trang 20c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự
án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật đất đai
2013 trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch
vụ, sản xuất, kinh doanh
d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều
57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất
2.1.9 Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Sau khi được quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bố công khai, trừ trường hợp thuộc danh mục mật nhà nước Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền quyết định Trong quá trình triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không phù hợp với yêu cầu phát triển và diễn biến thực tế thì phải lập và trình quyết định, xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt nếu sau 3 năm mà không thực hiện được thì phải có quyết định điều chỉnh hoặc bãi bỏ và công bố Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới
Trên thế giới công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được tiến hành từ nhiều năm trước vì thế họ tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý báu Hiện nay công tác này đang được chú trọng và phát triển, nó vẫn chiếm vai trò quan
Trang 21trọng trong quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và được tiến hành ở một số nước như: Anh, Pháp, liên bang Nga đã xây dựng cơ sở lý luận của ngành quản lý đất đai tương đối hoàn chỉnh và ngày càng tiến bộ Phương pháp quy hoạch đất đai phụ thuộc vào đặc điểm mỗi nước, tuy nhiên
có hai loại hình chính sau:
- Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển các mục tiêu một cách hài hoà, sau đó mới đi sâu vào quy hoạch nghiên cứu chuyên ngành Tiêu biểu như Anh, Úc, Đức
- Tiến hành quy hoạch nông nghiệp là nền tảng sau đó làm quy hoạch cơ bản, lập sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của cơ chế,
kế hoạch hoá tập trung Đất đai và lao động trở thành yếu tố cơ bản của vấn đề nghiên cứu Tiêu biểu là liên bang Nga và một số nước xã hội chủ nghĩa
Ngoài ra, ở một số nước khác còn có các phương pháp quy hoạch mang tính đặc thù riêng như Bungary và các nước Đông Âu Ở những nước này quy hoạch được phân chia thành các vùng đặc trưng gắn liền với bảo vệ thiên nhiên và môi trường sinh thái
2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ
2.2.2.1 Thời kỳ trước Luật đất đai năm 1993
Trước khi luật Đất đai năm 1993 ban hành, Nhà nước đã ban hành các quy định về công tác quản lí Nhà nước về đất đai như quy định 201/CP, Chỉ thị 299/TT của Thủ tướng chính phủ và luật Đất đai 1988 làm cơ sở cơ bản cho công tác quản lý đất đai
Trong thời kỳ này,nhìn chung việc quản lý đất đai chưa được chặt chẽ, nguyên nhân là do hệ thống văn bản pháp luật chưa thực sự bám sát với thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai, đất đai chưa được phân định ranh giới rõ ràng nên hiện tượng tranh chấp, khiếu nại về đất đai, sử dụng sai mục đích diễn ra ở một số khu vực Diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều Tình trạng không cải tạo đầu tư cho đất và hiện tượng để hoang hoá đất đai còn diễn ra ở nhiều nơi gây ra hiện tượng thái hoá đất diễn ra nhanh chóng
Trang 222.2.2.2 Thời kỳ Luật Đất đai 1993
Thực hiện chỉ thị 364/CP của Thủ tướng Chính phủ về hoạch định ranh giới đất đai, thành phố Thái Nguyên đã tiến hành hoạch định ranh giới hành chính với các đơn vị hành chính lân cận Hiện nay ranh giới và các điểm mốc giới đã được xác định rõ ràng không còn tranh chấp về địa giới hành chính Trong quá trình chỉ đạo thực hiện Luật Đất đai, UBND thành phố đã thực hiện bám sát với 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Thực hiện Nghị định 64/CP và Nghị định 02/CP của Chính phủ, xã đã lập các thủ tục, hồ sơ chuyển đến UBND huyện để tiến hành giao đất nông lâm nghiệp cho người dân
2.2.2.3.Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn Luật đất đai 2003 ra đời
Luật đất đai 2003 ra đời, quy định rõ ràng, cụ thể về quy hoạch sử dụng đất.Chính phủ cũng ban hành Nghị địnhsố 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004
về thi hành Luật đất đai, trong đó bao gồm cả việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Việc thực hiện quy hoạch của các địa phương đều dựa trên luật đất đai
2003, thông tư và nghị định hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.Theo đó việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện là 10 năm một lần Còn kế hoạch sử dụng đất là 5 năm một lần Phân
kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã giúp việc quản lý đất đai của nhà nước được thống nhất, hiệu quả và đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nhất
2.2.2.4 Quy hoạch sử dụng đất từ khi luật đất đai 2013 ra đời cho đến nay
Luật đất đai 2013 ra đời đã kế thừa những quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn phù hợp của luật đất đai 2003 Đồng thời bổ sung, khắc phục được những nhược điểm của luật đất đai 2003 nhằm tạo hành lang pháp lý ngày càng đầy đủ và hoàn thiện hơn Trong đó bao gồm: việc thay đổi thời gian thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp huyện là mỗi năm một lần
2.2.3 Cơ sở thực tiễn của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên:
- Luật Đất đai 2003 [4]
- Luật đất đai 2013 [5]
Trang 23- Chương 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành luật đất đai hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [6]
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc quy định chi tiết việc lập , điều chỉnh quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất.[7]
- Căn cứ Quyết định 2839/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; Kế hoạch 5 năm kỳ đầu ( 2011-2015) thành phố Thái Nguyên.[9]
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020;
Kế hoạch 5 năm kỳ đầu ( 2011-2015) thành phố Thái Nguyên.[1]
- Nhu cầu sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên
- Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai năm 2014 thành phố Thái Nguyên
- Tài liệu bản đồ hiện trạng
- Các tài liệu liên quan khác
Trang 24PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm
Phòng Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Thái Nguyên
3.2.2 Thời gian
Bắt đầu từ 03/9/2015 đến ngày 27/11/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Thái Nguyên năm 2014
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014
+ Kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014
+ Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đất thành phố Thái Nguyên năm
2014
- Đề xuất một số giải pháp giải pháp khắc phục những khó khăn trong công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu:
Thu thập tài liệu thứ cấp ở Phòng Tài nguyên và Môi trường,các trung tâm lưu trữ khác để thu thập các tài liệu, thông tin sau:
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số, lao động, thực trạng phát triển các ngành kinh tế, hạ tầng cơ sở
Trang 25- Tình hình sử dụng đất và biến động đất đai của thành phố Thái Nguyên năm 2014
- Tình hình quản lý đất đai của thành phố Thái Nguyên năm 2014
- Tài liệu về kế hoạch sử dụng đất và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2014
3.4.2 Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu
Các tài liệu, số liệu được thống kê theo hệ thống các bảng có liên quan tới đề tài nghiên cứu nhằm giúp việc nghiên cứu đạt kết quả cao Đồng thời có thể tiến hành các công tác nội nghiệp nhằm xử lý, chuyển đổi các số liệu từ phức tạp sang đơn giản, tổng quát
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh
Phương pháp này được tiến hành sau khi đã thu thập thống kê đầy đủ các
số liệu cần thiết Từ đó phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh các dữ liệu để rút ra nhận xét về mặt thuận lợi hay khó khăn, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục Phương pháp này đòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu, đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất Các tài liệu, số liệu đã thu thập được cần phải được chọn lọc, loại bỏ những yếu tố không cần thiết, lấy các số liệu hợp
lý, có cơ sở khoa học và đúng với tình hình thực tế địa phương
Trang 26PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên năm 2014
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Thái Nguyên nằm ở trung tâm tỉnh Thái Nguyên Có tọa độ địa lý từ 21o
đến 22o 27’ vĩ độ Bắc và 105o25’ đến 106o14’ kinh độ Đông, nằmcách trung tâm Hà Nội 80 km về phía Bắc, có vị trí tiếp giáp như sau :
- Phía Bắc giáp huyện Đại Từ, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ
- Phía Nam giáp với thị xã Sông Công
- Phía Tây giáp với huyện Đại Từ
- Phía Đông giáp với huyện Phú Bình
Thành phố có vị trí chiến lược, quan trọng việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc Là trung tâm giao lưu văn hóa của vùng Việt Bắc, là đầu mối giao thông trực tiếp liên hệ giữa các tỉnh miền xuôi nhất là thủ đô Hà Nội với các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam: Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang.Với vị trí địa lý như trên, thành phố Thái Nguyên có nhiều lợi thế
để phát triển kinh tế xã hội không chỉ trong hiện tại mà cả trong tương lai, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và trở thành một đô thị trung tâm của khu vực trung du miền núi phía Bắc
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình của thành phố Thái Nguyên được coi như miền đồng bằng riêng của tỉnh Thái Nguyên Ruộng đất tập trung ở hai bên bờ sông Cầu và sông Công được hình thành bởi sự bồi tụ phù sa của hai con sông này Tuy nhiên, vùng này vẫn mang tính chất, dáng dấp của địa mạo trung du với kiểu bậc thềm phù sa và bậc thang nhân tạo, thềm phù sa mới và bậc thềm pha tích (đất dốc tụ) Khu vực trung tâm thành phố tương đối bằng phẳng, địa hình còn
Trang 27lại chủ yếu là đồi bát úp, càng về phía Tây bắc thành phố càng có nhiều đồi
núi cao
Nhìn chung, địa hình thành phố khá đa dạng phong phú, một mặt tạo
điều kiện thuận lợi cho phát triển đô thị, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
mặt khác tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp phù hợp với kinh tế trang
trại kết hợp giữa đồi rừng, cây ăn quả và các loại cây công nghiệp khác như
chè, các loại cây lấy gỗ
4.1.1.3 Khí hậu
Thành phố Thái Nguyên mang những nét chung cảu khí hậu của vùng
Đông bắc Việt Nam, thuộc miền nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh giá ít
mua, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Do đặc điểm địa hình của vùng đã tạo cho
khí hậu của thành phố có những nét riêng biệt
Tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 1,617 giờ Nhiệt độ cao tuyệt
đối là 39,5 oC, nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 7 là 28,5o
C, thấp nhất vào tháng 1 là 15,5oC Lượng mưa trung bình năm 2.025,3mm
Lượng mưa phân bố không đều theo thời gian và không gian, có chênh lệch
lớn giữa mùa mưa và mùa khô Về mùa mưa cường độ lớn, lượng mưa chiếm
87 % lượng mưa trong năm (từ tháng 5 đến tháng 10) trong đó, riêng lượng
mưa tháng 8 chiếm đến gầm 30 % tổng lượng mưa cả năm nên đôi khi gây ra
tình trạng lụt lớn Thành phố có độ ẩm không khí cao, độ ẩm trung bình năm
là 82% Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10 gió đông nam chiếm ưu thế tuyệt đối, nóng ẩm mưa nhiều Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm
ưu thế, lượng mưa ít thời tiết khô hanh
Như vậy, khí hậu thành phố Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho việc
phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển
ngành nông-lâm nghiệp và là nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành công
nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
4.1.1.4 Thuỷ văn
Trên địa bàn thành phố có sông Cầu chạy qua địa bàn, con sông này bắt
nguồn từ Bắc Kạn chảy qua thành phố ở đoạn hạ lưu dài khoảng 25 km, lòng
Trang 28sông mở rộng từ 70 - 100m Về mùa lũ lưu lượng đạt 3500 m³/giây, mùa kiệt 7,5 m³/giây
Sông Công chảy qua địa bàn thành phố 15 km, được bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá thuộc huyện Định Hoá Lưu vực sông này nằm trong vùng mưa lớn nhất của thành phố, vào mùa lũ, lưu lượng đạt 1,880 m³/giây, mùa kiệt 0,32m³/giây Đặc biệt, trên địa bàn thành phố có Hồ Núi Cốc (nhân tạo) trên trung lưu sông Công, có khả năng trữ nước vào mùa mưa lũ và điều tiết cho mùa khô hạn
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a.Tài nguyên đất
Theo kết quả tổng hợp trên bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Thái Nguyên tỉ lệ 1:50.000 cho thấy thành phố có các loại đất chính sau :
- Đất phù sa : diện tích là 3.623,38 ha chiếm 20,46 % tổng diện tích tự
nhiên Loại đất này rất thích hợp trồng lú và hoa màu
- Đất bạc màu: diện tích là 1.147,88 ha chiếm 6,48 % tổng diện tích tự
nhiên, trong đó gồm có đất: Bạc màu phát triển trên phù sa cổ có sản phẩm feralitic trên nền cơ giới nặng, nhẹ, trung bình và đất dốc tụ bạc màu có sản
phẩm feralit thích hợp với trồng lúa - màu, cây công nghiệp ngắn ngày
- Đất xám feralit: diện tích 7.614,96 ha chiếm 43 % tổng diện tích tự
nhiên trong đó gồm các loại đất : đất xám feralit trên đá cát; đất xám feralit trên đá sét;đất xám feralit màu nâu vàng phát triển trên phù xa cổ.Đất này
thích hợp trồng rừng, trồng chè, cây ăn quả , cây trồng hàng năm
b Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố phân bố không đều theo các vùng lãnh thổ và theo thời gian Lượng mưa chiếm khoảng 80 % lượng nước trong năm Hiện nay nguồn nước mặt mới chỉ cung cấp cho 85 % - 90 % diện tích dất canh tác
Nguồn nươc ngầm: nhìn chung thành phố có nguồn nước ngầm phong phú, hiện tại nhân dân đang khai thác sử dụng trong sinh hoạt dưới các hình thức là giếng khơi và giếng khoan
Trang 29c.Tài nguyên khoáng sản
Thành phố Thái Nguyên có hai tuyến sông lớn chảy qua là sông Cầu và sông Công Hàng năm , cung cấp cho thành phố một lượng cát sỏi khá lớn, đủ đáp ứng nhu cầu xây dựng cho toàn thành phố Ngoài ra, thành phố còn nằm trong vùng sinh khoáng Đông bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
có mỏ than Khánh Hòa thuộc xã Phúc Hà có trữ lượng than khá lớn
d.Tài nguyên rừng
Rừng của thành phố Thái Nguyên chủ yếu là rừng non, rừng trồng theo chương trình PAM, 327, nhìn chung trữ lượng thấp, nguồn thu kinh tế vườn rừng hầu như không đáng kể
e.Tài nguyên nhân văn
Thành phố Thái Nguyên có 27 đơn vị hành chính trong đó có 19 phường
và 8 xã với dân số trên 30 vạn người Trên địa bàn thành phố có đông đảo đội ngũ sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
và dạy nghề Đây là nguồn lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phục vụ sự nghiệp phát triển của thành phố, của tỉnh và cả nước
4.1.1.6 Thực trạng môi trường
- Thành phố chịu ảnh hưởng do ô nhiễm bụi và khí thải của khu công nghiệp Gang Thép, vùng ô nhiễm đã gây ảnh hưởng tới các khu dân cư và môi trường sinh thái chung trên địa bàn thành phố
- Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ đã thải khoảng 400 m3/ngày, nước thải
đã gây hiện tượng ô nhiễm suối Mỏ Bạch và sông Cầu Vấn đề này cần phải giải quyết tốt cả hiện tại và tương lai
- Ngoài ra còn phải kể đến lượng rác thải sinh hoạt, bệnh viện, trường học, rác thải sinh hoạt đã đang tạo một sức ép rất lớn đến môi trường chung của thành phố
4.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa -xã hội
4.1.2.1 Tình hình phát triển chung của kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Thành phố Thái Nguyên được xác định là một trong những trung tâm kinh tế, có vai trò quan trọng trong tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Trang 30của vùng trung du miền núi phía Bắc Trong những năm qua thực hiện chiến lược ổn định và phát triển kinh tế -xã hội, thành phố đạt được nhiều thành tựu quan trọng Tốc độ phát triển kinh tế năm sau cao hơn năm trước
Thành phố đã phát triển có hiệu quả các chương trình, mục tiêu của Chính phủ và tỉnh, tạo thế và lực mới cho việc phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ năm 2014 Hệ thống văn bản pháp luật của Đảng và Nhà nước được triển khai kịp thời Các đề án của thành phố được ban hành và thực hiện đồng bộ tạo môi trường đầu tư thông thoáng cho các thành phần kinh tế phát triển một cách bình
đẳng Thu hút được nhiều nguồn lực đầu tư, nhất là khu vực kinh tế tư nhân
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP đạt: 13 %; trong đó: Dịch vụ -Thương mại tăng 15 % so với năm 2013; Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,38 % so với năm 2013, Nông - Lâm nghiệp tăng 6,25 % so năm 2013 Cơ cấu kinh tế: ngành Dịch vụ - Thương mại chiếm 48,7%; ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm 47,78%; ngành Nông - lâm nghiệp chiếm 3,52%
- Giá trị Sản xuất Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp địa phương đạt 6.300 tỷ đồng
- Thu ngân sách năm 2014 đạt 977 tỷ đồng, (trong đó: Thuế, phí là 627
tỷ đồng; Thu tiền sử dụng đất là 350 tỷ đồng)
- Sản lượng lương thực có hạt đạt 31.130 tấn Giá trị sản phẩm/1 ha đất nông nghiệp trồng trọt đạt 95 triệu đồng; giá trị sản phẩm/1 ha chè và cây ăn quả đạt 120 triệu đồng
- GDP bình quân đầu người đạt 53 triệu đồng/người/năm
- Giải quyết việc làm cho 6.500 lao động
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2 %
- Giảm tỷ suất sinh thô 0,1 ‰
- Giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội; quản lý 100% người nghiện có mặt trên địa bàn
- Hoàn thành 100 % chỉ tiêu giao quân
Trang 314.1.2.2 Văn hóa-xã hội
- Về văn hóa - xã hội (Tiếp tục thực hiện các đề án phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo theo hướng chuẩn hóa giáo dục cả về quy mô, chất lượng, hiệu quả; triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế, tăng cường giải quyết việc làm cho người lao động, đảm bảo an sinh xã hội… )
- Hoàn thành tốt các nhiệm vụ về an ninh quốc phòng, đảm bảo giữ vững
an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng
4.1.2.3 Dân số, lao động
Thành phố Thái Nguyên có 27 đơn vị hành chính (phường, xã), trong đó
có 19 phường và 8 xã, với số dân hơn 306.842 nghìn người Trên địa bàn thành phố có đông đảo đội ngũ sinh viên, học sinh tốt nghiệp các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp Đây là nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu phục vụ sự nghiệp phát triển của thành phố, của tỉnh
và cả nước
4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng tại thành phố Thái nguyên rất khang trang, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội, cũng như đáp ứng nhu cầu học tập, vui chơi, giải trí, đi lại, chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an ninh, quốc phòng Cụ thể:
- Về học tập : Là một trong 3 trung tâm giáo dục lớn nhất cả nước Có hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung học khang trang, đầy đủ
- Y tế : có các bệnh viện lớn với điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt như: Bệnh viện Đa Khoa TW Thái nguyên, Bệnh viện A,
- Giải trí : thành phố có 9 trung sân vận động, 1 trung tâm văn hóa hội nghị, bảo tàng, công viên,…
- An ninh : tất cả các xã phường đều có công an xã , phường
- Quốc phòng : Địa bàn đóng quân của các đơn vị như : Bộ chỉ huy quân
sự tỉnh Thái Nguyên, Lữu đoàn phòng không 210,
Trang 324.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên
4.1.3.1 Thuận lợi
- Vị trí địa lý và kinh tế - chính trị của Thành phố Thái Nguyên là một trong những lợi thế quan trọng nhất trong phát triển kinh tế - xã hội Với đầy
đủ phương thức vận tải bằng đường bộ, đường thuỷ và đường sắt, có quốc lộ
3, quốc lộ 1B và quốc lộ 37 đi qua và hiện nay đang thi công đường cao tốc
Hà Nội – Thái Nguyên Thành phố có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu với Hà Nội và các địa phương khác
- Nguồn nhân lực với tỷ lệ lao động đã qua đào tạo rất cao là một lợi thế phát triển hơn hẳn của thành phố so với nhiều địa phương khác trong vùng và
- Nhu cầu thị trường trong nước đối với nhiều sản phẩm của thành phố Thái Nguyên ( hàng công nghiệp, nông sản chế biến, dịch vụ giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá ) đang tăng nhanh là cơ hội rất lớn cho phát triển thành phố
- Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường, tiếp cận công nghệ và kỹ năng quản lý hiện đại và hợp tác phát triển cho thành phố
- Điều kiện đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng, nên có thể phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp kết hợp làm tiền đề để phát triển công nghiệp chế biến nhất là sản phẩm chè đặc sản, tạo cơ sở thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá
- Địa bàn thành phố với nhiều di tích danh thắng nếu được đầu tư sẽ thu hút được lượng du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng gấp nhiều lần so với hiện nay
Trang 334.1.3.2 Khó khăn, hạn chế
- Tốc độ đô thị hóa nhanh, cơ sở hạ tầng đô thị chưa đồng bộ; nguồn vốn đầu tư còn hạn chế; khu đô thị cũ tập trung đông dân cư, ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng và bảo vệ môi trường sinh thái
- Các khu công nghiệp tập trung đã và đang được đầu tư nhưng chưa đồng bộ; một số cụm công nghiệp hiện nay xen kẽ trong khu dân cư
- Kinh tế phát triển nhưng chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của thành phố, khả năng tích lũy cho ngân sách chưa cao, nguồn lực đầu tư cho đầu tư và phát triển còn hạn chế
- Tài nguyên khoáng sản tuy có nhưng trữ lượng nhỏ, rải rác không thuận lợi cho đầu tư khai thác và chế biến quy mô lớn
4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Thái Nguyên năm 2014
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai của thành phố Thái Nguyên năm 2014
4.2.1.1 Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành
Thực hiện luật đất đai 2003 phòng Tài nguyên Môi trường thành phố Thái Nguyên đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất
đai với điều kiện thực tiễn của thành phố
4.2.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Việc xác định ranh giới hành chính theo chỉ thị 364/HĐBT ngày
06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng chính phủ)
về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính
đã được thực hiện.Ranh giới hành chính của cấp thành thành phố và cấp xã , phường thuộc thành phố với các địa phương có liên quan đã được xác định bằng địa hình địa vật, đánh dấu ngoài thực đại bằng mốc giới, biên vẽ lên bản
đồ và được quản lý ở các cấp theo đúng quy định
Trang 344.2.1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đò địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;điều tra ,đánh giá tài nguyên tài nguyên đất, điều tra xây dựng giá đất
- Về công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính của thành phố: đến nay 27/27 xã ,phường của thành phố đã hoàn thành đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý đất đai ở thời điểm hiện tại
- Về công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng định kỳ theo quy định của Luật đất đai Thực hiện tổng kiểm kê đất đai theo định kỳ 5 năm, năm 2010 và năm 2014 thành phố đã xây dựng được bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cho cấp thành phố và các xã, phường trong thành phố theo đúng quy trình quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp thành phố và cấp xã, phường đã được triển khai thực hiện cùng với công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
- Về công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất,xác định giá đất:
+ Đất phù sa: diện tích là 3.623,38 ha chiếm 20,46 % tổng diện tích tự nhiên Loại đất này rất thích hợp trồng lúa và hoa mầu Đất bạc màu: diện tích
là 1.147,88 ha chiếm 6,48% tổng diện tích tự nhiên thích hợp với trồng lúa - màu, cây công nghiệp ngắn ngày Đất xám feralit: diện tích 7.614,96 ha chiếm
43 % tổng tổng diện tích tự nhiên thích hợp trồng rừng, trồng chè, cây ăn quả, cây trồng hàng năm
+ Về công tác điều tra xây dựng giá đất: Thành phố đã xây dựng giá đất dựa trên giá đất đã được quy định của tỉnh Thái Nguyên.Giá đất được phê duyệt cụ thể cho các trường hợp: giao đất tái định cư, giao đất có thu tiền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất một số thửa đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, giao đất để tính bồi thường, giải phóng mặt bằng,…
Việc điều chỉnh giá đất dựa trên giá đất của thị trường với giá đất do UBND tỉnh Thái Nguyên quy định Việc điều chỉnh giá đất cũng được quy định cho các trường hợp cụ thể
Trang 354.2.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thành phố Thái Nguyên đã lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2010 – 2020 và được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số: 3466/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 Việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003 trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của 3 loại đất trên từng đơn vị phường, xã (không phân chia cụ thể cho từng năm)
Luật đất đai 2013 ra đời, UBND thành phố ra quyết định 432/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Thái Nguyên
Tuy nhiên do việc chuyển tiếp từ luật đất đai 2003 sang luật đất đai năm
2013 đã gây khó khăn cho việc quản lý nhà nước về đất đai như kiểm tra, rà soát, đối chiếu và so sánh giữa các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt với kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cụ thể cho từng năm Đặc biệt khi tách Lương Sơn ( sát nhập vào thành phố Sông Công) việc thiếu quy hoạch tổng thể của thành phố càng gây khó khăn trong quản lý và định hướng sử dụng đất Việc đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất hàng năm chủ yếu dựa trên đăng ký sử dụng đất của các đơn vị
4.2.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quản lý chặt chẽ theo quy định của luật đất đai 2013 Việc quản lý giao đất có thu tiền và giao đất không thu tiền, thuê đất được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể Đối với các dự ánhay đất của hộ gia đình cá nhân bị thu hồi do không thực hiện , vi phạm luật, hoặc không phù hợp với quy hoạch đều được thu hồi theo quy định Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được đăng kí với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Nếu phù hợp với quy hoạch, tình hình
sử dụng đất của toàn thành phố và không gây ảnh hưởng tới việc sử dụng đất của các khu vực xung quanh mới được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích Đối với các dự án có đăng ký chuyển mục đích đất
Trang 36lúa, đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng đều thực hiện theo đúng quy định của luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013
- Tuy nhiên công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất vẫn gặp nhiều khó khăn do : việc giao đất, cho thuê đất phải đảm bảo thực hiện đúng quy trình, đôi khi thời gian kéo dài do nhiều thủ tục cần hoàn chỉnh Nguyên nhân khác là do người dân chưa nắm rõ
về luật đất đai nên tự ý chuyển mục đích và cho thuê trái với quy định khiến
cho công tác quản lý gặp nhiều khó khăn
4.2.1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai Đồng thời để công tác đăng
ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện đúng theo quy định, các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đã sửa đổi, bổ sung một số điều thông qua các quyết định và chỉ thị của mình
Đến nay đã cấp được 80.988 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với 10.027,17 ha
4.2.1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê được thực hiện thường xuyên hàng năm, công tác kiểm kê đất đai thực hiện định kỳ 5 năm theo quy định.Qua 2 đợt kiểm kê đất đai( năm 2010 và 2015) đều đảm bảo tiến độ, phản ánh tương đối chính xác thực trạng sử dụng đất nhằm phục vụ kịp thời cho phát triển kinh tế- xã hội
4.2.1.8 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
- Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện Các khoản thu có liên quan đến đất đai như cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất, thu cấp quyền sử dụng đất được thực hiện triệt để, góp
phần không nhỏ vào thu ngân sách nhà nước
- Công tác quản lý về giá đất :
Xác định giá đất đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý đất đai Do đó công tác quản lý giá đất cũng rất quan trọng.Công tác quản lý giá đất của