Nguyên liệu và sản phẩm sữa tiệt trùng Trong tự nhiên hiếm có một loại thực phẩm nào có thành phần dinh dưỡng đầy đủ và hài hòa như sữa tươi.. Màng này rất bền, có tác dụng bảo vệ, giữ c
Trang 1THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ VÀ NHÀ MÁY
THỰC PHẨM Tiểu luận
THIẾT LẬP TỔNG MẶT BẰNG CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SỮA
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Tp Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2016
Tp Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2016
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Nguyên liệu và sản phẩm sữa tiệt trùng
Trong tự nhiên hiếm có một loại thực phẩm nào có thành phần dinh dưỡng đầy đủ
và hài hòa như sữa tươi Sữa vừa cung cấp cho con người nguồn năng lượng dồidào, vừa cung cấp các chất cần thiết cho sự tạo lập cơ thể Các thành phần chínhtrong sữa gồm có:
Protein trong sữa được tạo thành bởi các amino axit Có khoảng 20 loại amino axitkhác nhau, trong đó có 8 loại cần thiết cho người lớn và 9 loại cần thiết cho trẻ em.Protein trong sữa rất giàu các loại amino axít này, nên có giá trị dinh dưỡng và có hệ
số sử dụng cao so với nguồn protein thực vật
Các protein trong sữa gồm 2 nhóm chính:
− Proteinn hoà tan như: albumin, imunoglobulin, lisozim, lactoferin,lactoperoxydaza
− Protein ở trạng thái keo không bền (casein) gồm một phức hệ mixen hữu cơ củacác caseinat và canxi phosphat
Lipit của sữa bao gồm: chất béo, các phosphatit, glicolipit, steroit Chất béo sữa làmột thành phần quan trọng Về mặt dinh dưỡng, chất béo có độ sinh năng lượngcao, có chứa các vitamin hòa tan trong chất béo (A, D, E) Chất béo tồn tại trong sữa
ở dạng hình cầu có kích thước rất nhỏ từ 0,1 – 15µm Mỗi thể cầu mỡ được bao bọcbởi một lớp màng mỏng Màng này rất bền, có tác dụng bảo vệ, giữ cho chúngkhông kết hợp được với nhau và bảo vệ chất béo khỏi bị phân huỷ bởi các enzym cótrong sữa và do đó tạo ra mùi ôi
Gluxit: Lactoza chiếm vị trí quan trọng nhất trong gluxit của sữa Hàm lượnglactoza trong sữa thay đổi từ 3,6 – 5,5% Lactoza tồn tại trong sữa ở dạng tự do vàdạng liên kết với các protein và các gluxit khác Độ ngọt của lactoza kém sacaroza
30 lần, độ hòa tan trong nước cũng kém hơn Lactoza là một trong những nguồn nănglượng quan trọng, chúng chuyển thành hợp chất năng lượng cao, có thể tham gia vàotất cả các phản ứng sinh hóa Ngoài ra chúng còn cung cấp nguyên liệu cho quá trìnhtổng hợp một số hợp chất hoá học quan trọng trong cơ thể
Trong sữa có nhiều loại vitamin nhưng đều với một hàm lượng tương đối thấp.Các vitamin trong sữa được chia thành 2 nhóm: nhóm hoà tan trong chất béo (A, D,
E, K) và nhóm hoà tan trong nước (các vitamin B và C) Các vitamin đóng vai tròhết sức quan trọng trong hoạt động sống của cơ thể
Các chất khoáng trong sữa chiếm khoảng 1%, muối khoáng có trong các dungdịch, trong nước sữa hoặc trong các hợp chất casein Các muối quan trọng nhất làmuối canxi, natri, kali và magie Chúng có dưới dạng photphat, cloride, citrat vàcaseinat Muối kali và muối canxi có nhiều nhất trong sữa thường
Trang 3Sữa có chứa các enzym thường gặp trong tự nhiên Các enzym là một nhóm cácprotein được sinh ra bởi các cơ thể sống Chúng có khả năng tạo ra các phản ứnghoá học và ảnh hưởng tới quá trình và tốc độ của các phản ứng đó Các enzym trongsữa bắt nguồn từ bầu vú bò hay từ các vi khuẩn Các enzym từ bầu vú bò là mộtthành phần thông thường của sữa và được gọi là enzym gốc Các enzym từ vi khuẩn
đa dạng ở kiểu loại và số lượng, tuỳ thuộc vào bản chất và mật độ vi khuẩn Một sốloại enzym trong sữa được sử dụng để thử nghiệm và kiểm tra chất lượng Nhữngenzym quan trọng là: peroxidaza, catalaza, photphataza, lipaza
Như vậy sữa là một sản phẩm thực phẩm rất giàu dinh dưỡng đối với con người vàcũng là môi trường lý tưởng cho sự phát triển của vi sinh vật Chính vì vậy yêu cầuđặt ra đối với việc chế biến và bảo quản sữa là rất nghiêm ngặt
Ngành công nghiệp sữa ở trên thế giới nói chung và ở Việt nam nói riêng hiện nayđang rất phát triển Theo số liệu thống kê, tốc độ tăng dân số hàng năm của nước tavào khoảng 1,35% Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2006 là 8,2%, GDP tăng 7,8%
và thu nhập bình quân đầu người đạt 715 USD Cùng với mức sống của người dândần được nâng cao, nhu cầu sử dụng các sản phẩm thực phẩm có hàm lượng dinhdưỡng cũng tăng lên Do vậy sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến sữa làmột hệ quả tất yếu, phù hợp với xu thế thời đại
Bên cạnh đó, sữa là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong chiến lượcphát triển nòi giống, tăng chiều cao, cải thiện thể chất cho người Việt Nam Do đóviệc phát triển chăn nuôi bò sữa và sản xuất sữa rất cần thiết cho việc giải quyết cácvấn đề suy dinh dưỡng và bệnh tật cho các nước đang phát triển trong đó có nước ta.Ngày 26/04/2005 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã ký Quyết định số 22/2005/QĐ-BCN về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Sữa Việt Nam đếnnăm 2010 và định hướng đến năm 2020 Trong đó bao gồm một số nội dung nhưsau: Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu tăng sản lượng sữa toàn ngành trung bình 6 –7%/năm giai đoạn 2001-2005 và 5-6%/năm giai đoạn 2006 – 2010
Bảng phân tích thành phần hóa học của sữa từ các loại động vật khác nhau vàđược dùng làm thực phẩm
Bảng 1.1.Thành phần hóa học của một số loại sữa
Tổng chất
khô (%)
Béo(%)
Protein(%)
Casein(%)
Lactose(%)
Bò 12.60 3.80 3.35 2.78 4.75
Dê 13.18 4.24 3.70 2.80 4.51
Trang 4Cừu 17.00 5.30 6.30 4.60 4.60
1.2 Tình hình tiêu thụ và sản xuất sữa ở Việt Nam
Ngành công nghiệp sữa trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng hiện nayđang rất phát triển Theo số liệu thống kê, tốc độ tăng dân số hằng năm của nước tavào khoảng 1,35% Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2006 là 8,2%, GDP tăng 7,8%
và thu nhập bình quân đầu người đạt 715 USD Cùng với mức sống của người dândần được nâng cao, nhu cầu dùng các sản phẩm thực phẩm có hàm lượng dinhdưỡng cũng tăng lên Do vậy sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến sữa làmột hệ quả tất yếu, phù hợp với xu thế thời đại
Bên cạnh đó, sữa là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong chiến lượcphát triển nòi giống, tang chiều cao, cải thiện thể chất cho người Việt Nam Do đóviệc phát triển chăn nuôi bò sữa và sản xuất sữa rất cần thiết cho việc giải quyết cácvấn đề suy dinh dưỡng và bệnh tật cho các nước đang phát triển trong đó có nước ta
Năm 2015, thị trường sữa trong nước ổn định, không có biến động lớn Giá sữadành cho trẻ em dưới 06 tuổi tiếp tục được Bộ Tài chính triển khai thực hiện cácbiện pháp bình ổn giá theo quy định
Tính đến ngày 30/11/2015, đã có 787 sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổiđược công bố giá tối đa, giá đăng ký, giá kê khai trên Cổng Thông tin điện tử của
Bộ Tài chính và Sở Tài chính các địa phương Mức giá các sản phẩm đang lưuthông trên thị trường cơ bản ổn định trong 11 tháng đầu năm
Theo công ty chứng khoán VPBS, ngành sữa là một trong những ngành tiêu dùngtăng trưởng mạnh nhất của Việt Nam với mức 17% năm 2013 Theo EuromonitorInternational, giá trị giao dịch ngành sữa Việt Nam năm 2013 đạt 62,2 nghìn tỷ đồng
và sẽ tăng trưởng 20% năm 2014 và 23% năm 2015 (biểu đồ minh họa)
Trang 5Không chỉ vậy, trong vài năm tới ngành sữa được dự báo có tiềm năng lớn khi nhu
cầu tiêu thụ được dự báo tăng trưởng 9%/năm, đạt mức 27-28 lít sữa/năm đến năm
2020 (Cục chăn nuôi Việt Nam), từ mức 18 lít/năm năm 2013
Tháng 8/2015, Cty sữa Vinamilk đã khởi công xây dựng tổ hợp trang trại bò sữatại Thanh Hóa, với quy mô tối đa có thể đạt 24.000 con bò sữa Hiện tại Vinamilkcũng đã có 8 trang trại nuôi bò sữa, và liên kết với 8.000 hộ dân có tổng đàn bò sữalên tới 100.000 con Hà Nội Milk gần đây cũng đã được Thành phố Hà Nội chấpthuận dự án trang trại nuôi 2.000 con bò sữa Đây là một bước tiến của Cty nhằmgiảm sự phụ thuộc vào sữa nguyên liệu nhập khẩu
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ Tổng Cục Hải Quan, 11 tháng 2015, Việt Nam đãnhập khẩu 828,4 triệu USD sữa và sản phẩm sữa, giảm 17,8% so với cùng kỳ năm2014
New Zealand là thị trường cung cấp chính sữa và sản phẩm sữa cho Việt Nam,chiếm 26% tổng kim ngạch, kế đén là Hoa Kỳ chiếm 16%, Singapore 14%
Trang 6CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
.1 Sơ đồ quy trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng UHT
Trang 7.2 Thuyết minh quy trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng UHT
.2.1. Sữa tươi nguyên liệu
Sữa tươi dùng để sản xuất các sản phẩm sữa nói chung phải là sữa có chất lượngcao
Trang 8- Axit cacbonic ăn mòn: không có
- Tổng lượng sắt hoà tan ≤ 500 mg/l
- Hàm lượng kim loại nặng:
Bảng 3.4 Tiêu chuẩn đường RE (TCVN 7968:2008)ST
T Các thông số Tiêu chuẩn
1 Chỉ tiêu cảm quan
Trạng thái Tinh thể đồng đều không vóncục màu trắng
Vị Vị ngọt đặc trưng, không có vịlạMùi Không có mùi lạ
Trang 92 Chỉ tiêu hóa lí
Hàm lượng Saccharose ≥ 99,9%
Hàm lượng tro ≤ 0,03%
Độ màu ≤ 30 ICUMSAHàm lượng ẩm ≤ 0,05%
Tạp chất ≤ 2 ppmĐường khử < 0,02%
3 Chỉ tiêu vi sinh Nấm men, nấm mốc ≤ 10/10 g
Clostridium perfringens 0/g
4 Chỉ tiêu kim loại Chì – Pb ≤ 5 ppm
5 Quy cách đóng gói 50 kg/bao
Bảng 3.5 Tiêu chuẩn chất ổn định, phị gia (TCVN 6471-98).
STT Các thông số Yêu cầu
1 Cảm quan Trạng thái Dạng bột mịn, tơi, không vón cục
Màu sắc Màu trắng nhạt
2 Chỉ tiêu vi sinh Tổng số VSV Max 5000 cfu/g
Nấm men Max 500 cfu/gNấm mốc Max 500 cfu/g
Trang 104 Quy cách đóng gói 25 kg/bao,
Bao bì có nhiều lớp với lớp PE ởngoài
5 Thời hạn sử dụng - Còn ít nhất 2/3 hạn sử dụng,
.2.2. Kiểm tra - thu nhận
− Mục đích: đảm bảo chất lượng cho nguồn sữa nguyên liệu
− Phương pháp: Sữa tươi được thu mua từ các trại chăn nuôi 2 lần trong một ngày,sữa đưa đến nhà máy được kiểm tra về chất lượng cũng như số lượng trước khibơm vào các bồn chứa, trên đường ống có lắp đặt hệ thống lọc tạp chất, làm sạch
sơ bộ sữa
.2.3. Làm lạnh bảo quản
− Mục đích:
+ Làm lạnh hạn chế vi sinh vật làm hư hỏng sữa tươi nguyên liệu
+ Hạn chế sự phân hủy chất dinh dưỡng của sữa dưới tác dụng của hệ enzyme cósẵn trong sữa tươi
− Phương pháp:
+ Làm lạnh nhiệt độ của sữa tươi xuống 4- 6 0C
+ Trong quá trình tạm chứa cần khuấy trộn đều, làm nhiệt độ khối sữa đồng đều.Đồng thời kiểm tra liên tục chỉ tiêu vi sinh vật nhằm khắc phục kịp thời những
hư hỏng của sữa tươi
.2.4. Ly tâm tách béo và tiêu chuẩn hóa
− Mục đích:
+ Tách một phần chất béo ra khỏi sữa nguyên liệu
+ Ly tâm làm sạch nhằm loại bỏ triệt để các tạp chất nhỏ nhất, làm tăng chấtlượng cho sữa, tạo điều kiện cho quá trình ly tâm tách béo và tránh hư hỏngcho các máy móc thiết bị
− Phương pháp: Sữa được ly tâm bằng thiết bị ly tâm, trước khi ly tâm sữa được làmnóng lên 45oC để giảm độ nhớt, tăng hiệu suất ly tâm
.2.5. Gia nhiệt
− Mục đích: Nhằm nâng nhiệt độ của sữa lên để tăng hiệu quả của quá trình đồnghóa, giảm độ nhớt của khối sữa và tiêu diệt một phần vi sinh vật mà chủ yếu là tạptrùng
− Phương pháp: Sử dụng thiết bị gia nhiệt bản mỏng nâng nhiệt độ dịch sữa lên 650C
.2.6. Đồng hóa
− Mục đích:
+ Khi đồng hóa, các hạt cầu béo sẽ được xé nhỏ và phân bố đều trong pha liêntục, ngăn chặn sự phân lớp giữa chất béo và các thành phần khác trong sữa làmcho sữa có trạng thái nhũ tương bền vững
+ Tăng hệ số truyền nhiệt của sữa, từ đó giúp quá trình tiệt trùng sữa được tốthơn
Trang 11− Phương pháp: sử dụng phương pháp đồng hóa bằng áp lực cao Hệ phân tán sẽđược một bơm cao áp đưa vào một khe hẹp có tiết diện giảm dần Kích thước khehẹp dao động từ 15-30 Tốc độ chuyển động của hạt phân tán khi đến khe hẹp sẽlên tới 50 – 200 m/s Sau khi đi qua khe hẹp, các hạt phân tán bị giảm kích thước
và phân bố đều trong pha liên tục
.2.7. Thanh trùng
− Mục đích: Tiêu diệt vi sinh chịu nhiệt kém kéo dài thời gian bảo quản cho sữa
− Phương pháp: Sữa từ thiết bi đồng hóa bơm sang thiết bị gia nhiệt Ở đây, sữađược chảy qua các tấm gia nhiệt lên 75 0C Khi sữa đạt lên 75 0C rồi được chuyểnqua các ống lưu nhiệt 15- 20 s Sau đó sữa lại quay về các thiết bị gia nhiệt Lúcnày, sữa ra sẽ tiếp xúc với sữa vào và truyền nhiệt cho sữa vào để giảm nhiệt độxuống.Sữa sau khi thanh trùng xong được đưa qua bồn chứa sau thanh trùng, thờigian chứa tối đa là 48h Yêu cầu: sữa phải được thanh trùng đạt 75 0C trong 15s
.2.8. Phối trộn (đường, chất ổn định, chất nhũ hóa)
− Mục đích:
+ Tạo cho sản phẩm có độ ngọt thích hợp cho người tiêu dùng
+ Tạo trạng thái ổn định cho sữa tránh phân lớp
+ Tăng thời gian bảo quản
− Phương pháp:
+ Bơm 25% sữa làm sữa nền rồi gia nhiệt lên 65 – 70 0C rồi chovào bồn almix
+ Trộn chất ổn định và chất nhũ hóa vào tuần hoàn trong vòng 10 – 15 phút, QAkiểm tra chất lượng đạt rồi cho lượng sữa còn lại vào, tiếp tục cho đường vàotuần hoàn 5 - 10 phút rồi cho qua bồn chứa sau trộn Kiểm tra chất lượng nếuđạt thì đi lọc rồi đưa đi tiệt trùng UHT
+ Quá trình được thực hiện trong bồn trộn có cánh khuấy với số vòng quay
− Phương pháp: Thiết bị chính ở công đoạn này là thiết bị trao đổi nhiệt bản mỏng
có nhiều ngăn Quá trính được thực hiện qua 4 công đoạn chính:
+ Nâng nhiệt sơ bộ
+ Tiệt trùng
+ Hạ nhiệt sơ bộ
+ Hạ nhiệt đến nhiệt độ yêu cầu
Dịch sữa mới vào sẽ trao đổi nhiệt với dịch sữa sau tiệt trùng đẻ nâng nhiệt sơ bộlên khoảng 85- 90 0C Tiếp theo dịch sữa sẽ trao đổi nhiệt với hơi từ lò hơi để nânglên nhiệt độ tiệt trùng là 136- 140 0C và sẽ được lưu ở nhiệt độ này trong thời gian 4
Trang 12giây, áp suất tiệt trùng là 6 bar Sau đó, dịch sữa sau tiệt trùng sẽ được trao đổi nhiệtvới dịch sữa mới vào để hạ dần nhiệt độ Cuối cùng dịch sữa sẽ trao đổi nhiệt vớinước lạnh 2 0C để đạt nhiệt độ yêu cầu khi ra khỏi thiết bị Sữa được vào thiết bị tiệttrùng dạng ống lồng ống và thực hiện quá trình tiệt trùng Cuối cùng sữa được làmnguội về 28oC ngay trong thiết bị tiệt trùng và được bơm vào thiết bị Alsafe.
Toàn bộ quá trình tiệt trùng và làm nguội được điều khiển bằng chương trình đãlập trình sẵn
.2.12. Lưu trữ vô trùng
− Mục đích: chứa dịch sữa và đảm bảo vô trùng trước khi rót
− Phương pháp: Dịch sữa sau khi qua hệ tiệt trùng và làm nguội thì sẽ vào bồn chờrót vô trùng Dịch sữa đươc khuấy trộn trước khi chiết rót
.2.13. Rót và bao gói
− Mục đích: rót vào bao bì thích hợp giúp tạo điều kiện thuận lợi khi sử dụng và vậnchuyển sản phẩm Sữa được rót vào bao bì hộp giấy 180ml trong điều kiện hoàntoàn vô trùng Sau đó được dán ống hút in date và xếp hộp carton
− Phương pháp
+ Đưa băng giấy qua bể H2O2 để tiệt trùng giấy, có nồng độ 32– 38%, Sau đó loại
bỏ H2O2 trên bề mặt bao bì tiếp xúc với sản phẩm bằng trục ép
+ Khi tiến hành rót, hộp được hút chân không đồng thời được nạp khí nitơ, đểcấu trúc hộp vững chắc, tạo khoảng không cho sữa dãn nở và sản phẩm khiuống có cảm giác đồng đều
+ Trong khi rót hộp, khoảng 45 phút một lần hoặc sau khi hết một cuộn giấy,nhân viên vận hành máy phải kiểm tra xem hộp có kín không, có vuông cạnhkhông QA thường xuyên kiểm tra quá trình đóng hộp quá trình lấy mẫu đầuquá trình rót, cuối quá trình rót và 20 phút/ lần
+ Đóng block và đóng thùng: 4 hộp/block, 10 block/thùng, 100 thùng/pallet
.2.14. Sản phẩm
− Sản phẩm dạng lỏng, đồng nhất có qua xử lý tiệt trùng
− Không sử dụng chất bảo quản
− Màu trắng ngà, hương thơm đặc trưng của sữa
− Có pH = 6,4 – 6,8; % khô = 15,8 ± 0,1; % béo = 3,2
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ THIẾT LẬP TỔNG MẶT BẰNG
.1 Lập luận kinh tế kỹ thuật
Những nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng nhà máy ( 16)
− Địa điểm được chọn để xây dựng nhà máy cần đáp ứng được những yêu cầu sau:
− Phù hợp với quy hoạch chung của thành phố
− Gần nguồn cung cấp nguyên liệu và nơi tiêu thụ sản phẩm
− Thuận tiện về giao thông
− Đảm bảo các nguồn điện, nước, nhiên liệu
− Vấn đề cấp thoát nước dễ dàng
Trang 13− Nguồn nhân lực không quá khan hiếm.
Sau khi khảo sát và tìm tìm hiểu chúng em chọn địa điểm xây dựng nhà máy sữatiệt trùng ở khu công nghiệp Tây Bắc – Củ Chi
.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Khu Công Nghiệp Tây Bắc Củ Chi được Chính phủ thành lập theo QĐ số405/TTg ngày 11/06/1997, là một đơn vị trong hệ thống các Khu Công Nghiệp ViệtNam Chủ đầu tư cơ sở hạ tầng Khu Công Nghiệp: CTY Thương Mại Củ Chi Khucông nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 1997
Địa chỉ: : Đường D3, KCN Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội,Huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh
Huyện Củ Chi có tọa độ địa lý từ 10o53’00” đến 10o10’00” vĩ độ Bắc và từ106o22’00” đến 106o40’00” kinh độ Đông, nằm ở phía Tây Bắc TP.Hồ Chí Minh,gồm 20 xã và một thị trấn với 43.450,2 ha diện tích tự nhiên, bằng 20,74% diện tíchtoàn Thành Phố
Phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh
Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương
Trang 14Phía Nam giáp huyện Hóc Môn, TP.Hồ Chí Minh.
Phía Tây giáp tỉnh Long An
Thị trấn Củ Chi là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, cách trungtâm Thành phố 50Km về phía Tây Bắc theo đường xuyên Á
.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây nam bộ và miềnsụt Đông nam bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây bắc – Đông nam và Đôngbắc – Tây nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8m – 10m
Cường độ chịu tải của đất: 1,5-2,5 kg/cm2
.1.3. Khí hậu
Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cậnxích đạo Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùakhô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc trưng chủ yếu là:
Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình nămkhoảng 26,6oC Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.8oC (tháng 4), nhiệt độtrung bình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12) Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày
và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 – 10oC
Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 mm – 1.770 mm, tăng dần lên phía Bắc theochiều cao địa hình, mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mưa tậptrung vào tháng 7,8,9; vào tháng 12,tháng 1 lượng mưa không đáng kể
Trang 15Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,8,9 là 80 –90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%.
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 – 2920 giờ
Huyện nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió mùa chủ yếu phân bốvào các tháng trong năm như sau:
o Từ tháng 2 đến tháng 5 gió Tín phong có hướng Đông Nam hoặc Nam vớivận tốc trung bình từ 1,5 – 2,0 m/s;
o Tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành là gió Tây – Tây nam, vận tốc trung bình từ1,5 – 3,0 m/s
o Ngoài ra, từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau có gió Đông Bắc, vận tốc trungbình từ 1 – 1,5 m/s
Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn củahuyện và nét nổi bậc của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều
.1.5. Tài nguyên nước
Nguồn nước của huyện chủ yếu là nước ở các sông, kênh, rạch, hồ, ao Tuy nhiên,phân bố không đều tập trung ở phía Đông của huyện (Sông Sài Gòn) và trên cácvùng trũng phía Nam và Tây Nam với chiều dài gần 300 km cả hệ thống, đa số chịuảnh hưởng của chế độ bán nhật triều Theo các kết quả điều tra khảo sát về nướcngầm trên địa bàn huyện Củ Chi cho thấy, nguồn nước ngầm khá dồi dào và đanggiữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của ngườidân
Chất lượng nhìn chung khá tốt trừ các khu vực vùng trũng như: Tam Tân, Thái
Mỹ Ngoài ra, do tác dụng của hệ thống kênh Đông Củ Chi đã bổ sung một lượngnước ngầm đáng kể, nâng mực nước ngầm lên từ 2 – 4m
.1.6. Vùng nguyên liệu