1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012 – 2020 tỉnh bến tre

19 543 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc lập Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012 – 2020 để phù hợp với định hướng phát triển chung của ngành trên phạm vi cả nước và từng bước cụ thể hoá các mục tiêu phát tri

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bến Tre là một trong 13 tỉnh thành của đồng bằng sông Cửu Long được hình thành bởi 3 cù lao lớn: An Hoá, Bảo, Minh do phù sa của bốn nhánh sông Cửu Long (sông Tiền, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên) bồi tụ qua nhiều thế kỷ Là một tỉnh châu thổ nằm sát biển với chiều dài đường bờ biển 65 km, có địa hình bằng phẳng, rải rác có những giồng cát xen kẽ với ruộng vườn

Bến Tre nằm trong vùng châu thổ sông Cửu Long, là một trong năm vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu Tác động của biến đổi khí hậu là thời tiết ngày một khắc nghiệt và diễn biết khó lường hơn, gió bão ảnh hưởng thường xuyên hơn, nước mặn xâm nhập sâu hơn vào đất liền, tình trạng xói lở

bờ biển diễn ra càng thêm nghiêm trọng Hiện nay, trên địa bàn tỉnh tình trạng xói lở

bờ biển đã và đang diễn ra nghiêm trọng tại các xã Thừa Đức, Thới Thuận (huyện Bình Đại), Bảo Thuận, Tân Thuỷ, An Thuỷ (huyện Ba Tri) và Thạnh Hải (huyện Thạnh Phú) đe doạ đến đời sống người dân và các công trình hạ tầng cơ sở Tại các vị trí này, vai trò của đai rừng ngập mặn ven biển là vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ

bờ biển, ổn định phù sa, chống xói lở và bảo vệ thành quả lao động của người dân sinh sống phía sau đai rừng ngập mặn

Trong những năm gần đây, tình hình sử dụng đất đai nói chung và đất lâm nghiệp nói riêng trên địa bàn tỉnh đã có nhiều thay đổi do sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bố trí lại vật nuôi cây trồng

Thực hiện theo Điều 12, 13 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (2004), Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Công văn số 688/BNN-LN ngày 15/3/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai nhiệm vụ sau

rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng, tỉnh Bến Tre tiến hành xây dựng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng làm cơ sở để tổ chức các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn của tỉnh

Việc lập Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012 – 2020 để phù hợp với định hướng phát triển chung của ngành trên phạm vi cả nước và từng bước cụ thể hoá các mục tiêu phát triển ngành trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020 là rất cần thiết

Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012 – 2020 được xây dựng trên cơ sở tổng hợp, phân tích kết quả điều tra hiện trạng tài nguyên rừng tỉnh Bến Tre do Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam bộ thực hiện từ tháng 6 đến tháng 2 năm 2012; kết quả điều tra xây dựng quy hoạch rừng ở các xã đã được thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2011 và đã được thống nhất với Ủy ban nhân dân của 12

xã có rừng trong tỉnh Trên cơ sở số liệu của từng xã đã xây dựng báo cáo quy hoạch cấp huyện của 3 huyện Thạnh Phú, Bình Đại và Ba Tri sau đó tổng hợp cho toàn tỉnh Bến Tre

Trang 2

I ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ THỰC TRẠNG BẢO

VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

1 Hiện trạng và diễn biến tài nguyên rừng tỉnh Bến Tre

Theo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng (năm 2007) được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre thông qua tại Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007 thì tổng diện tích đất quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre là 7.833 ha

Kết quả giải đoán ảnh vệ tinh SPOT 5 và điều tra thực địa để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp thời điểm năm 2011 làm cơ sở cho việc lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 thì diện tích đất lâm nghiệp Bến Tre là

7.760,3 ha, trong đó diện tích đất có rừng 4.163,9 ha (chiếm 53,7%); diện tích đất chưa

có rừng 3.596,5 ha (chiếm 46,3%), chi tiết theo bảng 1

Bảng 1 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2011

ĐVT: ha

Ba Tri Bình Đại Thạnh Phú

(Đất trống, Bãi bồi, Cát,Vùng triều thấp) 424,1 176,4 235,4 12,4

(Đất trống, Bãi bồi, Cát,Vùng triều thấp) 87,5 1,0 86,0 0,5

Trang 3

2 Đánh giá diễn biến diện tích rừng và đất lâm nghiệp giai đoạn 2007-2011

Diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh năm 2011giảm 72,7 ha so với kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừng năm 2007 Trong đó, rừng đặc dụng Thạnh Phú không thay đổi, rừng phòng hộ ven biển giảm 72,7 ha, rừng sản xuất là không thay đổi; diện tích đất có rừng tự nhiên tăng 274,0 ha (trong đó: rừng phòng hộ tăng 261,6 ha; rừng sản xuất tăng 12,4 ha) và diện tích rừng trồng tăng 319,4 ha (trong đó: rừng phòng hộ tăng 183,1 ha; rừng sản xuất tăng 136,3 ha) Nguyên nhân:

- Kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừng năm 2007 sử dụng tài liệu hiện trạng từ những năm trước, chưa thực hiện việc điều tra đánh giá chi tiết hiện trạng đất lâm nghiệp Số liệu thống kê diện tích rừng theo hồ sơ quản lý từ nhiều năm và giữa thực địa, số liệu và bản đồ không có sự thống nhất

- Năm 2011, để phục vụ cho việc lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng Nam bộ đã tiến hành giải đoán ảnh vệ tinh, kết hợp với bản đồ nền VN-2000, bản đồ giải thửa, hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (do Sở Tài nguyên Môi trường cung cấp), bản đồ ranh giới rà soát quy hoạch 3 loại rừng (2007)

và tiến hành điều tra thực địa, rà soát thống nhất với 12 xã có đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp, chi tiết đến từng lô trạng thái rừng Số liệu thống kê diện tích được tính toán trực tiếp từ bản đồ hiện trạng rừng được xây dựng theo cấp xã, tổng hợp theo huyện và chung cả tỉnh, đảm bảo độ chính xác

- Từ năm 2007 đến năm 2011 tỉnh Bến Tre tiếp tục thực hiện công tác trồng rừng mới và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng Bên cạnh đó, tình trạng xói

lở bờ biển và đai rừng ngập mặn ven biển trong thời gian qua cũng là một trong những nguyên nhân gây ra sự sai khác diện tích đất lâm nghiệp

Như vậy, về phạm vi ranh giới đất lâm nghiệp thời điểm 2007 và 2011hầu như không thay đổi nhưng phương pháp tính toán có sự khác nhau đã dẫn đến có sự chênh lệch về số liệu thống kê Mặt khác, trên địa bàn tỉnh từ năm 2007 đến năm 2011 có sự biến động lớn về diện tích đất lâm nghiệp, một phần diện tích được bồi tụ thêm hàng năm và được đầu tư trồng để phát triển rừng; một phần diện tích bị xói lở nghiêm trọng làm suy giảm diện tích đất lâm nghiệp và rừng ngập mặn ven biển Chi tiết diễn biến rừng như sau:

Bảng 2 Diễn biến tài nguyên rừng tỉnh Bến Tre (2007-2011)

ĐVT: ha

1 Đất quy hoạch cho rừng đặc dụng 2.584,0 2.584,0 0,0

1.2 Chưa có rừng trong rừng đặc dụng 667,9 667,9 0,0

a Ia (cỏ, lau lách, bãi bồi ) 336,9 205,2 -131,7

b Ib ( cây bụi, gỗ rải rác)

c Ic ( cây gỗ tái sinh rãi rác)

Trang 4

Bảng 2 Diễn biến tài nguyên rừng tỉnh Bến Tre (2007-2011) (tt)

ĐVT: ha

2 Đất quy hoạch cho rừng phòng hộ 3.803,0 3.730,3 -72,7

a Ia (cỏ, lau lách, bãi bồi ) 807,2 424,1 -383,0

b Ib ( cây bụi, gỗ rải rác)

c Ic ( cây gỗ tái sinh rãi rác)

3 Đất quy hoạch cho rừng sản xuất 1.446,0 1.446,0 0,0

b Ib ( cây bụi, gỗ rải rác)

c Ic ( cây gỗ tái sinh rãi rác)

4 Đất phi nông nghiệp trong lâm nghiệp

3 Thực trạng bảo vệ và phát triển rừng

3.1 Kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp

Bến Tre là tỉnh có diện tích rừng rất thấp, chỉ chiếm 1,5% tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Diện tích đất có rừng nằm trong rừng đặc dụng chiếm 53,66%, rừng phòng hộ 38,56%, và rừng sản xuất chiếm 7,77% Do đó, các hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn của tỉnh chủ yếu là quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng và chăm sóc rừng Hoạt động khai thác và chế biến lâm sản không đáng kể

Từ năm 1998 – 2010, tổng vốn đầu tư cho dự án thực hiện được ở địa phương

là 34.865,01 triệu đồng, bình quân 2.681,9 triệu đồng/năm Trong đó:

- Ngân sách trung ương phân bổ: 15.312 triệu đồng, thực hiện 12.635,906 triệu đồng, tỉ lệ giải ngân đạt 82,5%

- Ngân sách địa phương phân bổ: 2.257 triệu đồng, thực hiện 2.182,8 triệu đồng, tỉ lệ giải ngân đạt 96,71%

- Vốn ODA: 100 triệu đồng (năm 1999)

Trang 5

3.2 Đánh giá kết quả của các hoạt động bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng

3.2.1 Những kết quả đạt được

- Qua 13 năm thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, tỉnh Bến Tre cơ bản đã hoàn thành các mục tiệu, nhiệm vụ đã đặt ra

- Dự án đã làm tăng hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng và phát huy hiệu quả chức năng 3 loại rừng, góp phần ổn định môi trường sinh thái cho khu vực và duy trì một hệ sinh thái đặc trưng của vùng, bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển đồng thời tạo công ăn việc làm cho nhân dân các xã khó khăn, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh

- Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng trên địa bàn 3 huyện của tỉnh đã góp phần tạo

ra việc làm cho khoảng 800 hộ gia đình trong việc tham gia các hoạt động của dự án như: trồng, chăm sóc, khoanh nuôi, nhận khoán quản lý bảo vệ rừng

- Công tác trồng rừng phòng hộ ven biển được tiến hành thường xuyên và có hiệu quả, chất lượng rừng trồng ngày càng được nâng cao

3.2.2 Một số tồn tại

Diện tích rừng hàng năm có tăng nhưng không nhiều, chưa tương xứng với tiềm năng cũng như mục tiêu đã đề ra

Ý thức về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của một bộ phận dân cư còn kém nên còn xảy ra hiện tượng phá rừng, lấn chiếm đất rừng để nuôi tôm, khai thác lâm đặc sản (khai thác sâm đất)

Năng suất, chất lượng rừng thấp do việc ứng dụng các tiến bộ khoa học trong khâu giống, cải tạo rừng…

Tác động của ngành lâm nghiệp trong công tác xoá đói, giảm nghèo còn hạn chế; thu nhập từ nghề rừng còn thấp và không ổn định

3.2.3 Nguyên nhân tồn tại

Nhận thức về lợi ích của rừng chưa thật sự đầy đủ, chưa đánh giá đúng các giá trị môi trường của rừng đem lại trong cộng đồng nên chưa có sự quan tâm đầu tư đúng mức của các thành phần kinh tế

Diện tích đất từng hộ ít (0,5 đến 3 ha) và manh mún; chính sách đầu tư để trồng và quản lý bảo vệ rừng thấp (10 triệu đồng/ha/4 năm; khoán quản lý bảo vệ 100.000 đồng/ha/năm) và lợi nhuận từ việc kinh doanh rừng thấp, chu kỳ kinh doanh cây rừng dài (từ 5 – 10 năm mới có thu hoạch) cho nên không hấp dẫn người dân so với nuôi trồng thuỷ sản

Công tác giao đất, giao rừng triển khai thực hiện chậm do sự hướng dẫn giữa ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ngành Tài nguyên – Môi trường có những điểm chưa nhất quán (hiện nay tỉnh đang hoàn chỉnh đề án giao đất giao rừng)

Do điều kiện vùng quy hoạch lâm nghiệp trải dài dọc ven biển (65 km), địa hình chia cắt bởi nhiều sông rạch nhưng lực lượng quản lý bảo vệ rừng mỏng, cán bộ lâm nghiệp cấp huyện và xã thiếu so với yêu cầu nên cũng gây khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ rừng

Trang 6

II QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

1 Mục tiêu

Thiết lập hệ thống rừng ổn định bảo vệ, phát triển, nâng cao hiệu quả của hệ thống rừng phòng hộ ven biển tỉnh Bến Tre, góp phần bảo vệ hệ thống đê biển, cơ sở

hạ tầng, cộng đồng dân cư vùng ven biển

Quản lý bảo vệ tốt diện tích 4.169,3 ha rừng hiện có, trồng mới thêm 858,6 ha rừng tập trung và mỗi năm trồng khoảng 60 ngàn cây phân tán Góp phần nâng độ che phủ của rừng từ 1,76% năm 2011 lên 2,11% diện tích tự nhiên của tỉnh vào năm 2020

Đóng góp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân lâm nghiệp đồng thời cũng góp phần giữ vững an ninh quốc phòng vùng ven biển

2 Nhiệm vụ

2.1 Quản lý, bảo vệ rừng

- Bảo vệ diện tích rừng hiện có với diện tích 4.169,3 ha theo hướng nâng cao

hiệu quả của rừng trong việc hạn chế tác hại của sóng và gió biển;

- Xác lập ranh giới, đóng mốc, lập hồ sơ, quản lý, tới từng lô rừng (tổng diện tích

rừng hiện có và rừng phát triển thêm là 4.988,8 ha)

2.2 Phát triển rừng

(i) Trồng và chăm sóc rừng mới trồng ở các vùng đất trống, bãi cát, vùng bồi tụ

- Trồng và chăm sóc rừng mới trên vùng đất trống 134,1 ha: đến năm 2015 là

71,3 ha; tiếp theo trong giai đoạn 2016 – 2020 trồng rừng trên diện tích đất trống còn lại (62,9 ha)

- Trồng và chăm sóc rừng mới trên bãi cát 135,3 ha: đến năm 2015 là 115,9 ha;

tiếp theo trong giai đoạn 2016 – 2020 trồng rừng trên diện tích còn lại (19,4 ha)

- Trồng và chăm sóc rừng mới trên vùng bồi tụ với diện tích 561,8 ha: đến năm

2015 là 316,5 ha; tiếp theo trong giai đoạn 2016 – 2020 trồng rừng trên diện tích bồi tụ còn lại (245,3 ha)

(ii) Thực nghiệm trồng rừng ở vùng xói lở

- Đến năm 2015, xây dựng được ít nhất 3 mô hình trồng rừng ở vùng xói lở với

diện tích là 9,7 ha làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống rừng phòng hộ chắn sóng lấn biến ở vùng xói lở

- Trong giai đoạn 2016 – 2020, tiếp tục trồng và chăm sóc rừng trên diện tích đất

này là 17,7 ha

(iii) Trồng cây phân tán hàng năm bình quân là 60 ngàn cây/năm trên diện tích quy

hoạch lâm nghiệp

Trang 7

2.3 Sử dụng bền vững tài nguyên rừng

- Thực hiện tỉa thưa rừng Đước với diện tích 960,0 ha, trong đó: huyện Ba Tri

28,4 ha, huyện Bình Đại 51,3 ha và huyện Thạnh Phú 880,3 ha

- Khai thác rừng Đước trồng 657,0 ha và 236,6 ha/năm dừa lá để giải quyết một

phần nhu cầu thiết yếu của nhân dân địa phương

- Xây dựng và phát triển các mô hình canh tác Lâm – Ngư nghiệp (mô hình 7/3)

- Xây dựng và phát triển dự án du lịch sinh thái

2.4 Các hoạt động hỗ trợ bảo vệ phát triển rừng

- Xây dựng được hệ thống vườn ươm phục vụ cho công tác trồng rừng (2,2 ha)

- Củng cố hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, đào tạo nâng cao năng lực của

ban quản lý rừng, đáp ứng nhu cầu bảo vệ phát triển rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng ở vùng ven biển

- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư về pháp luật

bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, các giá trị của tài nguyên rừng, về môi trường

- Rà soát và tiếp tục thực hiện công tác giao đất giao rừng

- Xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

3 Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020

Tổng diện tích đất lâm nghiệp đưa vào thực hiện kỳ quy hoạch 2012 – 2020 là 7.760,3 ha

Tổng diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp ổn định đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre là 7.833,0 ha (tăng 72,7 ha so với năm 2011), trong đó:

- Huyện Ba Tri: 1.826,5 ha (đất có rừng 1.149,5 ha)

- Huyện Bình Đại: 3.226,3 ha (đất có rừng 1.553,6 ha)

- Huyện Thạnh Phú: 2.780,2 ha (đất có rừng 2.285,7 ha)

Phân theo chủ quản lý

- Ban quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng Bến Tre: 7.668,3 ha (98,8%)

- Chi cục Kiểm lâm Bến Tre: 27,0 ha ( 0,4%)

- Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri: 65,0 ha ( 0,8%)

Trang 8

Bảng 3 Diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp cuối kỳ năm 2020 theo đơn vị hành chính

ĐVT: ha

Số

TT Loại đất, loại rừng

Hiện trạng

Quy hoạch

Phân theo huyện Tăng/

giảm

Ba Tri Bình Đại Thạnh Phú

A Đất lâm nghiệp 7.760,3 7.833,0 1.826,5 3.226,3 2.780,2 72,7

a) Đất có rừng 1.916,1 2.176,2 2.176,2 260,1

- Rừng tự nhiên 847,8 847,7 847,7 -0,1

- Rừng trồng 1.068,3 1.328,5 1.328,5 260,2

b) Đất chưa có rừng 205,2 50,7 50,7 -154,5

c) Đất sản xuất kết hợp 356,9 254,1 254,1 -102,8

d) Đất khác trong lâm nghiệp 105,8 103,0 103,0 -2,8

a) Đất có rừng 1.821,5 2.346,7 1.134,1 1.117,2 95,4 525,2

- Rừng tự nhiên 408,6 399,6 164,4 204,9 30,3 -9,0

- Rừng trồng 1.412,9 1.947,1 969,7 912,3 65,1 534,2

b) Đất chưa có rừng 424,1 175,5 113,0 57,5 5,0 -248,7

c) Đất sản xuất kết hợp 1.116,5 958,6 432,4 491,8 34,4 -157,9

d) Đất khác trong lâm nghiệp 368,2 322,2 130,0 183,5 8,6 -46,0

a) Đất có rừng 426,3 465,9 15,4 436,4 14,1 39,6

- Rừng tự nhiên 15,4 15,4 3,1 8,8 3,5

- Rừng trồng 410,9 450,5 12,3 427,6 10,6 39,6

b) Đất chưa có rừng 87,5 47,9 1,0 46,8 0,1 -39,6

c) Đất sản xuất kết hợp 762,8 762,8 731,6 31,3

d) Đất khác trong lâm nghiệp 169,4 169,4 0,5 161,6 7,3

B Đất phi nông nghiệp

C Đất chưa sử dung khác

Bảng 4 Diện tích quy hoach đất lâm nghiệp cuối kỳ năm 2020 theo chủ quản lý

ĐVT: ha

TT Loại đất, loại rừng trạng Hiện hoạch Quy

Phân theo chủ quản lý BQL RPH&

ĐD Bến Tre

Chi cục kiểm lâm Bến Tre

UBND huyện

A Đất lâm nghiệp 7.760,3 7.833,0 7.756,1 27,1 49,8

1 Rừng tự nhiên 847,8 847,7 847,7

2 Rừng trồng 1.068,3 1.328,5 1.328,5

3 Đất chưa có rừng 205,2 50,7 50,7

4 Đất sản xuất kết hợp 356,9 254,1 254,1

5 Đất khác trong lâm nghiệp 105,8 103,0 103,0

1 Rừng tự nhiên 408,6 399,6 361,8 1,0 36,8

2 Rừng trồng 1.386,1 1.920,3 1.904,0 4,9 11,4

3 Đất chưa có rừng 424,1 175,5 173,9 1,1 0,5

4 Đất sản xuất kết hợp 1.136,6 978,7 976,2 2,4 0,1

5 Đất khác trong lâm nghiệp 374,9 328,9 327,1 0,8 1,0

1 Rừng tự nhiên 15,4 15,4 12,3 3,1

2 Rừng trồng 410,9 450,5 438,2 12,3

3 Đất chưa có rừng 87,5 47,9 46,9 1,0

4 Đất sản xuất kết hợp 762,8 762,8 762,8

5 Đất khác trong lâm nghiệp 169,4 169,4 168,9 0,5

B Đất phi nông nghiệp

Trang 9

C Đất chưa sử dung khác

Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch cho toàn tỉnh trong kỳ quy hoạch tăng 72,7

ha (trong đó diện tích có rừng tăng 824,9 ha)

- Theo đơn vị hành chính:

+ Huyện Ba Tri đến năm 2020 diện tích đất lâm nghiệp tăng 243,1 ha

+ Huyện Bình Đại đến năm 2020 diện tích đất lâm nghiệp giảm 170,4 ha

+ Huyện Thạnh Phú đến năm 2020 diện tích đất lâm nghiệp không thay đổi

- Theo ba loại rừng:

+ Đất quy hoạch rừng đặc dụng không thay đổi

+ Đất rừng phòng hộ tăng 72,7 ha

+ Đất rừng sản xuất không thay đổi

Bảng 5 Dự kiến chuyển đổi diện tích đất lâm nghiệp trong kỳ quy hoạch

theo đơn vị hành chính

ĐVT: ha

STT Đơn vị Diện tích đất LN

năm 2011

Dự kiến chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác trong thời

kỳ 2012-2020

Tổng diện tích đất LN dự kiến định hình đến năm 2020

Tổng chênh lệch Đưa vào Đưa ra

(1) (2) (3) (4)=(5)-(6) (5) (6) (7)=(3)+(5)-(6)

Bảng 6 Dự kiến chuyển đổi diện tích đất lâm nghiệp trong kỳ quy hoạch theo chủ quản lý

ĐVT: ha

ST

Diện tích đất LN năm 2011

Dự kiến chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác trong thời kỳ 2012-2020

Tổng diện tích đất LN dự kiến định hình đến năm 2020

Tổng chênh lệch Đưa vào Đưa ra

(1) (2) (3) (4)=(5)-(6) (5) (6) (7)=(3)+(5)-(6)

2 Chi cục Kiểm lâm Bến

Diện tích đất chuyển ra khỏi đất lâm nghiệp trong kỳ quy hoạch 2012 – 2020 là 371,2 ha Cụ thể:

(i) Huyện Ba Tri diện tích chuyển ra khỏi đất lâm nghiệp là 69,4 ha, bao gồm:

Trang 10

- Xã An Thuỷ điều chỉnh 19,1 ha ra khỏi đất lâm nghiệp:

+ Chuyển 17,1 ha tại khu vực ven biển từ rạch Châu Ngao đến rạch Bà Hiền để xây dựng khu dân cư mới theo quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2015

+ Chuyển 2,0 ha tại tiểu khu 11 (đầu rạch Châu Ngao) để xây dựng và phát triển cảng cá theo quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2015 nhằm phát triển kinh tế

xã hội tại địa phương

- Xã Bảo Thuận điều chỉnh 35,1 ha ra khỏi đất lâm nghiệp, trong đó:

+ Tiểu khu 8 (từ rạch Đường Xuồng đến rạch Đường Khai) chuyển 5,5 ha (hiện trạng là đất ruộng muối) để tiếp tục sản xuất ruộng muối theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 của xã

+ Tiểu khu 9 (khu vực đầu rạch Cống Bể) chuyển 3,5 ha để phục vụ nhu cầu quốc phòng; và 26,1 ha để ổn định dân cư theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 của xã Bảo Thuận

- Xã Tân Mỹ điều chỉnh ra khỏi đất lâm nghiệp 15,2 ha, trong đó:

+ Chuyển 6,2 ha đất lâm nghiệp để phục vụ cho đất phát triển giáo dục, một phần phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch sử dụng đất xã Tân Mỹ đến năm 2015

+ Thực hiện theo Quyết định số 1307/QĐ-UBND ngày 9/6/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thu hồi và cho công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Vân thuê đất để xây dựng Khu du lịch sinh thái Vàm Hồ tại xã Tân Mỹ với diện tích 9,0 ha (ii) Huyện Bình Đại diện tích chuyển ra khỏi đất lâm nghiệp là 190,2 ha, bao gồm:

- Xã Thới Thuận điều chỉnh ra khỏi đất lâm nghiệp diện tích 5,2 ha thuộc tiểu khu 7 Trên phần diện tích này, người dân đã sinh sống lâu năm, hiện nay cuộc sống đã

ổn định Theo quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2015 thì diện tích này được đưa

ra khỏi lâm nghiệp và cấp cho người dân, tạo điều kiện cho người dân yên tâm sinh sống và sản xuất Chuyển 20,0 ha ra khỏi đất lâm nghiệp để phát triển Trung tâm sản xuất tôm giống tập trung của tỉnh

- Xã Thừa Đức diện tích chuyển ra khỏi lâm nghiệp là 165,0 ha:

+ Tại tiểu khu 4 điều chỉnh ra khỏi đất lâm nghiệp diện tích 46,0 ha (thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất xã Thừa Đức đến năm 2015), trong đó gồm 19,9 ha phục

vụ cho nhu cầu quốc phòng và 26,1 ha để ổn định đời sống cho người dân địa phương (phần diện tích này người dân đã sinh sống và canh tác từ lâu năm)

+ Tại tiểu khu 5 điều chỉnh ra khỏi đất lâm nghiệp 119,0 ha, lần điều chỉnh này được thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất xã Thừa Đức đến năm 2015, mục đích để

ổn định đời sống cho người dân địa phương (phần diện tích này người dân đã sinh sống và canh tác từ lâu năm)

(i) Huyện Thạnh Phú điều chỉnh 111,6 ha ra khỏi đất lâm nghiệp, bao gồm:

- Xã Thạnh Hải chuyển ra khỏi đất lâm nghiệp 40,9 ha tại tiểu khu 14 theo quy hoạch sử dụng đất xã Thạnh Hải đến năm 2015 để ổn định đời sống cho người dân khu vực cồn Lợi Trên

Ngày đăng: 09/04/2017, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2011 - Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012 – 2020  tỉnh bến tre
Bảng 1. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2011 (Trang 2)
Bảng 2. Diễn biến tài nguyên rừng tỉnh Bến Tre (2007-2011) - Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012 – 2020  tỉnh bến tre
Bảng 2. Diễn biến tài nguyên rừng tỉnh Bến Tre (2007-2011) (Trang 3)
Bảng 2. Diễn biến tài nguyên rừng tỉnh Bến Tre (2007-2011) (tt) - Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012 – 2020  tỉnh bến tre
Bảng 2. Diễn biến tài nguyên rừng tỉnh Bến Tre (2007-2011) (tt) (Trang 4)
Bảng 4. Diện tích quy hoach đất lâm nghiệp cuối kỳ năm 2020 theo chủ quản lý - Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012 – 2020  tỉnh bến tre
Bảng 4. Diện tích quy hoach đất lâm nghiệp cuối kỳ năm 2020 theo chủ quản lý (Trang 8)
Bảng 3. Diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp cuối kỳ năm 2020 theo đơn vị hành chính - Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012 – 2020  tỉnh bến tre
Bảng 3. Diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp cuối kỳ năm 2020 theo đơn vị hành chính (Trang 8)
Bảng 6. Dự kiến chuyển đổi diện tích đất lâm nghiệp trong kỳ quy hoạch theo chủ quản lý - Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012 – 2020  tỉnh bến tre
Bảng 6. Dự kiến chuyển đổi diện tích đất lâm nghiệp trong kỳ quy hoạch theo chủ quản lý (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w