1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

báo cáo quy hoạch sử dụng đất tỉnh tuyên quang

27 600 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 502,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng Theo Nghị quyết của Chính phủ chi tiêu đất chưa sử dụng đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh là 8.689 ha.. Một số công trình trọng điểm đã đư

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

Tuyên Quang, tháng 11 năm 2016

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tuyên Quang đã được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 09/01/2013, làm căn cứ để quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của tỉnh theo quy định của pháp luật

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2015 của Tỉnh ủy Tuyên Quang tại đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVI; Quyết định số 2426/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến 2025; Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch thể phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã giao Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Tuyên Quang

Phần 1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 2011-2015

I Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)

Căn cứ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 đã được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013; kết quả thực hiện các dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; số liệu kiểm kê đất đai năm

2014 được Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng chính phủ tại Văn bản

số 45/BC-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2016; kết quả thống kê đất đai năm 2015 tỉnh Tuyên Quang được UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 62/BC-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2016

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 so với Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ thể hiện tại Bảng sau:

Trang 4

Bảng 01: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến 31 tháng 12

năm 2015

Đơn vị tính: ha

STT Chỉ tiêu Chỉ tiêu theo Nghị quyết 08/NQ-CP Kết quả thực hiện đến ngày 31/2/2015

Diện tích hiện trạng năm 2010

Diện tích được duyệt đến năm 2015

So sánh tăng (+);

giảm (-) chỉ tiêu theo Nghị quyết

Diện tích đến ngày 31/12/2015

So sánh tăng (+); giảm (-) với Nghị quyết số 08 /NQ- CP

Trang 5

1 Kết quả thực hiện nhóm đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp năm 2015 là 540.537,59 ha lớn hơn diện tích được duyệt là 11.339,59 ha Trong kỳ kế hoạch (2011-2015) diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp là 1.137,12/2.755 ha thấp hơn 1.617,88 ha

so với diện tích được chuyển mục đích tại Nghị quyết của Chính phủ (chỉ đạt 41,27%) Cụ thể các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp như sau:

1.1 Đất trồng lúa: diện tích đất trồng lúa 28.360,90 ha (trong đó đất chuyên lúa

22.216,22 ha), cao hơn so với Nghị quyết là 2.515,90 ha; Trong kỳ kế hoạch, diện tích

trồng lúa chuyển sang mục đích khác là 101,59/641 ha, chỉ đạt 14% so với chỉ tiêu được duyệt

1.2 Đất trồng cây lâu năm: diện tích đất trồng cây lâu năm là 40.665,57 ha, cao hơn 7.546,57 ha so với Nghị quyết của Chính phủ; Trong kỳ kế hoạch, diện tích trồng cây lâu năm chuyển mục đích 292,44/816 ha, chỉ đạt 35,84% so với diện tích được duyệt

1.3 Đất lâm nghiệp: diện tích đất lâm nghiệp 441.767,20 ha, thấp hơn 4.407,80

ha so với Nghị quyết của Chính phủ, cụ thể từng loại đất lâm nghiệp như sau:

- Đất rừng phòng hộ: diện tích đất rừng phòng hộ 125.400,65 ha, thấp hơn 13.864,35 ha so với Nghị quyết của Chính phủ; Trong kỳ kế hoạch, diện tích đất rừng phòng hộ chuyển sang đất phi nông nghiệp là 28,90/245 ha; chỉ đạt 11,79% so với diện tích được duyệt

- Đất rừng đặc dụng: diện tích đất rừng 46.537,36 ha, thấp hơn 1.808,34 ha so với Nghị quyết của Chính phủ; trong kỳ quy hoạch diện tích đất rừng đặc dụng chuyển sang đất phi nông nghiệp là 8,30/25 ha, chỉ đạt 33,20% so với diện tích được duyệt

- Đất rừng sản xuất: diện tích đất rừng sản xuất 269.820,19 ha, cao hơn 11.264,19 ha so với Nghị quyết của Chính phủ; trong kỳ quy hoạch diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang các loại đất khác là 549,64/3.082 ha, chỉ đạt 17,83% so với diện tích dược duyệt

1.4 Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích đất nuôi trồng thủy sản 3.390,92 ha, cao hơn 1.398,92 ha so với Nghị quyết của Chính phủ; trong kỳ quy hoạch diện tích đất nuôi trồng thủy sản chuyển mục đích sang mục đích nông nghiệp 18,95/7,00 ha; đạt 207,71% so với diện tích được duyệt

2 Kết quả thực hiện nhóm đất phi nông nghiệp

Đến hết năm 2015, diện tích đất phi nông nghiệp toàn tỉnh có 39.291,46 ha, thấp hơn 9.554,54 ha so với Nghị quyết của Chính phủ; Trong kỳ kế hoạch diện tích đất phi nông nghiệp thực hiện được 667,15/5.827 ha, chỉ đạt 11,4% so với diện tích được duyệt

Trang 6

2.1 Đất quốc phòng: diện tích đất quốc phòng 2.363,11 ha, thấp hơn 364,89 ha

so với Nghị quyết của Chính phủ; trong kỳ quy hoạch diện tích đất quốc phòng thực hiện được 2,43/356 ha, chỉ đạt 11,4% so với diện tích được duyệt

2.2 Đất an ninh: diện tích đất an ninh 317,60 ha, thấp hơn 491,40 ha so với Nghị quyết của Chính phủ; trong kỳ kế hoạch diện tích đất an ninh thực hiện được 17,57/527 ha, chỉ đạt 3,34% so với diện tích được duyệt

2.3 Đất khu công nghiệp: diện tích đất khu công nghiệp là 60,01 ha, thấp hơn 109,99 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, trong kỳ kế hoạch diện tích đất khu công nghiệp thực hiện được 13,01/123 ha, chỉ đạt 10,57% so với diện tích được duyệt

2.4 Đất cụm công nghiệp: diện tích đất cụm công nghiệp là 286,26 ha, cao hơn 35,26 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, đạt tỷ lệ 114%

2.5 Đất phát triển hạ tầng: diện tích đất phát triển hạ tầng là 18.006,62 ha, thấp hơn 3.995,38 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, trong đó:

- Đất cơ sở văn hóa: diện tích là 24,05 ha, thấp hơn 278,95 ha so với so với Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 8,09%

- Đất cơ sở y tế: diện tích là 75,77 ha, thấp hơn 22,23 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 77,31%

- Đất cơ sở giáo dục-đào tạo: diện tích là 551,15 ha, thấp hơn 62,85 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 89,76%

- Đất cơ sở thể dục – thể thao: diện tích là 193,90 ha, thấp hơn 77,10 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 71,55%

2.6 Đất bãi thải, xử lý chất thải: diện tích là 52,20 ha, thấp hơn 39,80 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 56,73%

2.7 Đất ở đô thị: diện tích là 533,63 ha, thấp hơn 307,37 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 63,45%

2.8 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích là 20,20 ha, thấp hơn 5,80 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 77,69%

2.9 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: diện tích là 866,35 ha, thấp hơn 80,65 ha so với Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạt 91,48%

3 Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Theo Nghị quyết của Chính phủ chi tiêu đất chưa sử dụng đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh là 8.689 ha Kết quả thực hiện đến 31/12/2015 đất chưa sử dụng giảm còn 6.960,94 ha Đất chưa sử dụng chủ yếu được đưa vào sử dụng để cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (khai thác mỏ đá, khoáng sản rắn ) và xây dựng công trình công cộng trên địa bàn

Trang 7

4 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011- 2015

4.1 Kết quả thực hiện các công trình, dự án

Trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015), trên địa bàn tỉnh thực hiện được 373/787 công trình, dự án so với nghị quyết của Chính phủ, đạt tỷ lệ 47,4%, trong đó có 337 công trình dự án có trong quy hoạch được duyệt, 36 công trình mới, phát sinh nên phải đưa vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Một số công trình trọng điểm đã được thực hiện trên các lĩnh vực phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương, cụ thể:

- Khu công nghiệp: đã thực hiện giải phóng mặt bằng, cho thuê đất thực hiện các

dự án trong Khu công nghiệp Long Bình An (dự án xây dựng nhà máy năng lượng xanh An Hòa, Nhà máy cơ khí đúc…) với diện tích 60 /170 ha theo kế hoạch được duyệt;

- Cụm công nghiệp: Triển khai việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để cho thuê đất thực hiện một số dự án đối với Cụm công nghiệp An Thịnh, huyện Chiêm Hóa (nhà máy chế biến, bảo quản hàng nông sản và sản xuất thức ăn gia súc) và cụm Công nghiệp Khuôn Phươn, huyện Na Hang (xưởng sản xuất bột Barite)

- An ninh, quốc phòng: Thực hiện giao đất để xây dựng Trụ sở công an tỉnh (trụ

sở mới) tại xã An Tường, thành phố Tuyên Quang, xây dựng trụ sở làm việc của đội cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn Khu công nghiệp – dịch vụ - đô thị Long Bình An và xây dựng Trụ sở ban chỉ huy quân sự thành phố Tuyên Quang tại xã

An Tường, thành phố Tuyên Quang;

- Công trình năng lượng: Xây dựng các nhà điều hành điện lực (Nhà điều hành điện lực huyện Na Hang, huyện Lâm Bình…), trạm biến áp và các công trình điện lực khác đáp ứng yêu cầu của quy hoạch;

- Phát triển văn hóa, thể dục thể thao: Hoàn thành xây dựng công trình Quảng trường Nguyễn Tất Thành của tỉnh và triển khai xây dựng các nhà văn hóa thôn bản, sân thể thao theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới;

- Về giáo dục: Thực hiện công trình xây dựng trường Trung học phổ thông huyện Lâm Bình; công trình Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Hàm Yên và cải tạo nâng cấp sửa chữa hệ thống trường học hiện có;

- Về y tế: Hoàn thành xây dựng Bệnh viện Đa khoa huyện Lâm Bình, Trung tâm

Y tế huyện Lâm Bình, huyện Sơn Dương, Bệnh viện Lao Phổi tỉnh, Cụm các trung tâm

Y tế Tuyến tỉnh, Phòng khám đa khoa Khu vực tại xã Thượng Lâm và triển khai xây dựng các trạm y tế xã theo tiêu chí Nông thôn mới;

- Cơ sở nghiên cứu Khoa học: Triển khai xây dựng Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh tại phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang;

Trang 8

- Về giao thông, thủy lợi: Thực hiện xây dựng nâng cấp, cải tạo, xây mới các công trình trong kế hoạch sử dụng đất được duyệt như: Đường Quốc Lộ 2, Quốc lộ 2C, Quốc lộ 37, Quốc lộ 279, Đường Hồ Chí Minh, ĐT 185, ĐT 186, ĐT 187, ĐT 188, ĐT

189, ĐT 190, các tuyến đê, kè và hệ thống kênh mương Một số tuyến đường chưa thực hiện theo kế hoạch như đường Quốc lộ 2B, 37 B, đường cứu hộ cứu nạn (tạm dừng, chưa có vốn thực hiện);

- Cơ sở kinh doanh thương mại và chợ: Triển khai thực hiện quy hoạch 02 Trung tâm thương mại tại thành phố Tuyên Quang (Trung tâm thương mại Đức Hùng tại xã

An Tường và Trung tâm thương mại Vincom tại phường Phan Thiết) Thực hiện việc nâng cấp xây dựng các chợ hiện có tiêu chí xây dựng Nông thôn mới

5 Kết quả thu tiền sử dụng đất

Thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ Từ năm

2013 -2015, số tiền thu được từ sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đạt 104.503 triệu đồng (104,5 tỷ đồng) Kết quả trên cho thấy, nguồn thu ngân sách từ đất đai còn thấp nên việc đầu tư để phát triển quỹ đất (tạo quỹ đất sạch) còn hạn chế, dẫn đến việc thu hút các dự án đầu tư vào địa bàn gặp khó khăn

6 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện

kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

6.1 Những mặt được

- Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt là cơ sở pháp lý để thực hiện quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật; làm căn cứ thực hiện thu hồi, giao đất cho thuê

Trang 9

đất, chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Là cơ sở để công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng chặt chẽ và khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế phù hợp với cơ chế thị trường, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển kinh tế, xã hội của địa phương

6.2 Những hạn chế và nguyên nhân:

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh còn một số chỉ tiêu đạt tỷ lệ thấp so với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt , như: Đất cơ sở văn hóa; đất cơ sở y tế, đất cơ sở giáo dục – đào tạo, đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất quốc phòng, đất an ninh, đất ở đô thị,… do các nguyên nhân chủ yếu sau:

a) Nguyên nhân khách quan

Do vị trí địa lý nằm sâu trong lục địa, điều kiện kinh tế của tỉnh còn nhiều khó khăn nên việc đầu tư để giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch, mời gọi đầu tư, nhất là các nhà đầu tư ngoài tỉnh vào thực hiện các dự án còn hạn chế Việc dự báo một số dự

án chưa sát với tình hình thực tế của tỉnh, quá trình thực hiện phải bổ sung một số công trình chưa có trong quy hoạch để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

b) Nguyên nhân chủ quan

Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn có những hạn chế; việc quản lý quy hoạch tại một số địa bàn cấp xã chưa nghiêm, còn để xảy ra tình trạng lấn, chiếm, sử dụng đất không đúng mục đích theo quy hoạch được duyệt

Trang 10

Phần 2 ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ LẬP KẾ

HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020)

1 Các căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 9 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 2426/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên quang đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến 2025;

- Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2015 của Tỉnh ủy Tuyên Quang tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVI nhiệm kỳ 2016-2020;

- Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 22 tháng 5 năm 2016 của Ban thường vụ Tỉnh

ủy (khoá XVI) về kiên cố hóa kênh mương, bê tông hóa đường giao thông nội đồng và vùng sản xuất hàng hóa, xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ nhân dân gắn với sân thể thao và khuôn viên trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020;

- Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 22 tháng 5 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng

bộ tỉnh (khoá XVI) về phát triển nông nghiệp hàng hóa, giai đoạn 2016 - 2025;

- Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt Kế hoạch thể phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-

2020 tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025;

Trang 11

- Công văn số 2120/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang.

- Báo cáo quy hoạch của các Bộ, ngành Trung ương và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực của tỉnh đến năm 2020 đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

có liên quan đến sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang và kết quả triển khai thực hiện các chương trình dự án phát triển của các ngành Trung ương và của tỉnh trên địa bàn

2 Quan điểm

Bố trí đủ quỹ đất để thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn (2016-2020) của tỉnh Tuyên Quang theo Quyết định số 2426/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-TU của Đảng bộ tỉnh khóa XVI, Nghị quyết Đại hội đảng bộ các cấp phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên địa bàn

3 Mục tiêu

- Phân bổ hợp lý quỹ đất phát triển các ngành, lĩnh vực đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu

- Đáp ứng yêu cầu về đất đai đảm bảo an ninh lương thực và mục tiêu quốc phòng, an ninh của tỉnh giai đoạn 2016-2020;

4 Các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)

Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất năm 2015, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015), tiềm năng đất đai, Kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội giai đoạn 2016-2020; Các quy hoạch, chiến lược phát triển của các ngành, lĩnh vực; nhu cầu sử dụng đất của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; cân đối và xác định các chỉ tiêu điều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), gồm 03 nhóm đất chính: Nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng, cụ thể như sau:

4.1 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết 08/NQ-CP của Chính phủ cần điều chỉnh trong kỳ kế hoạch (2016-2020):

Trang 12

Bảng 02: So sánh chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất với chỉ tiêu Nghị

NQ số 08 của Chính phủ)

Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích cấu Cơ

Trang 13

TT Chỉ tiêu Hiện trạng

năm 2015

Quy hoạch đến năm 2020 (theo

NQ số 08 của Chính phủ)

Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020

So sánh tăng, giảm ĐCQH với NQ 08 của Chính Diện tích cấu Cơ

2.15 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 12,10 0,00 - - 113,10 0,02 113,10

2.16 Đất cơ sở tôn giáo 20,2 0,00 - - 43,62 0,01 43,62

2.17 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 866,35 0,15 990 0,17 1.039,31 0,18 49,31

+ Trong 19 chỉ tiêu quy hoạch đất phi nông nghiệp, tỉnh Tuyên Quang có 17/19 chỉ tiêu (không có chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất khu chế xuất).

4.2 Các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Ngày đăng: 09/04/2017, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến 31 tháng 12 - báo cáo quy hoạch sử dụng đất tỉnh tuyên quang
Bảng 01 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến 31 tháng 12 (Trang 4)
Bảng 03: Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) - báo cáo quy hoạch sử dụng đất tỉnh tuyên quang
Bảng 03 Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w