Tổng quan mục tiờu quản lý nhà nước về kinh tế Quan niệm quản lý nhà nước về kinh tế: Cũng giống như cỏc hoạt động quản lý khỏc, quản lý nhà nước vềkinh tế gồm một hệ thống với cỏc bộ ph
Trang 1Tiểu luận Các mục tiêu, công cụ quản lý nhà nớc về kinh tế trong nền
kinh tế thị trờng định hớng x hội chủ nghĩa ã hội chủ nghĩa
I- Mục tiêu quản lý nhà nớc về kinh tế trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN.
1 Tổng quan mục tiờu quản lý nhà nước về kinh tế
Quan niệm quản lý nhà nước về kinh tế:
Cũng giống như cỏc hoạt động quản lý khỏc, quản lý nhà nước vềkinh tế gồm một hệ thống với cỏc bộ phận cấu thành như sau:
Thứ nhất, chủ thể quản lý, là hệ thống cỏc cơ quan quản lý của nhà
nước Đõy là cỏc cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của nhà nước, là hệ thống
cơ quan cụng quyền, cú quyền lực thực thi bằng phỏp luật là chủ yếu Tuyvậy, khụng phải cơ quan nào của bộ mỏy cụng quyền cũng đều thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về kinh tế; chỉ cú cơ quan, tổ chức của nhànước được Hiến phỏp, luật phỏp quy định cú chức năng, cú thẩm quyền, cúnhiệm vụ mới thực sự là chủ thể đớch thực của quản lý nhà nước về kinh tế
Thứ hai, đối tượng quản lý, là cộng đồng những người, những tổ chức
kinh tế, xó hội tham gia vào cỏc hoạt động kinh tế, xó hội, …
Thứ ba, mục tiờu quản lý Đõy là mục tiờu do cơ quan quản lý nhà
nước xỏc định, cú tớnh chất hệ thống, liờn kết và chi phối, phụ thuộc lẫnnhau Tuỳ theo cấp quản lý nhà nước về kinh tế mà cú hệ thống mục tiờuquản lý tương ứng được định trước Hệ thống cơ quan quản lý nhà nướcTrung ương hướng vào xỏc định và tổ chức thực hiện cỏc mục tiờu kinh tế vĩ
mụ Trong khi cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế cấp dưới và cấp cơ sở,một mặt từ mục tiờu định hướng vĩ mụ của Trung ương mà chủ động xỏcđịnh, tổ chức thực hiện mục tiờu do cấp mỡnh đề ra, mặt khỏc, được quyền
đề ra chớnh sỏch, quy định của địa phương để khai thỏc một cỏch hiệu quảnhất nguồn lực, lợi thế trong việc thực hiện mục tiờu do địa phương đề ra và
Trang 2Như vậy, chủ thể quản lý nhà nước về kinh tế nhất định sẽ cú hệthống mục tiờu quản lý tương ứng Từ tiếp cận trờn, cú thể khai quỏt mộtcỏch chung nhất: Quản lý nhà nước về kinh tế là tổng thể tỏc động bằngquyền lực của cơ quan nhà nước cú chức năng, thẩm quyền tới cỏc hoạt độngkinh tế, xó hội nhằm đạt mục tiờu tương ứng đó đề ra.
Quản lý nhà nước về kinh tế được hiểu gồm: Quản lý nhà nước vềkinh tế từ trung ương (Quốc hội, Chớnh phủ, các cơ quan t pháp đến các cấpchính quyền địa phương (tỉnh - thành phố, quận - huyện, phường - xó)
Như vậy, cũng như cỏc hoạt động quản lý khỏc, quản lý nhà nước vềkinh tế khởi đầu với việc xỏc định mục tiờu Đõy là căn cứ đầu tiờn của quỏtrỡnh quản lý
Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế, ở cấp Trung ương vớitầm vĩ mụ, cỏc mục tiờu chỉ ra phương hướng và yờu cầu số lượng cho cỏchoạt động quản lý nhà nước nhằm giải quyết cỏc vấn đề kinh tế - xó hội cơbản nhất như tăng trưởng kinh tế, rỳt ngắn khoảng cỏch tụt hậu về kinh tế,chuyển đổi cơ cấu kinh tế, xoỏ đúi giảm nghốo, hội nhập kinh tế khu vực vàquốc tế v.v… Những mục tiờu này phải thể hiện một cỏch tập trung, nhữngbiến đổi quan trọng nhất về lượng và chất của nền kinh tế và đời sống xó hội,những mốc mới phải đạt tới trờn con đường phỏt triển của đất nước
Ở nước ta, nghị quyết của những kỳ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Namxỏc định rừ đường lối kinh tế của Đảng và vạch ra cỏc mục tiờu chiến lượcphỏt triển kinh tế -xó hội cho giai đoạn khoảng 10 năm sau Sau đú, cỏc mụctiờu của kế hoạch 5 năm được đưa ra trờn cơ sở cụ thể hoỏ cỏc mục tiờuchiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội ở trờn Cuối cựng, Chớnh phủ sẽ đưa racỏc chỉ tiờu kinh tế-xó hội của từng năm trờn cơ sở tiếp tục cụ thể hoỏ mụctiờu của kế hoạch năm và cú cõn nhắc thờm về những điều kiện thực tiễnphỏt sinh tại cỏc thời điểm cụ thể
a Vai trũ, ý nghĩa của mục tiờu quản lý nhà nước về kinh tế
Trang 3Chỉ cần xột về mặt lụgớch hỡnh thức cũng thấy rừ vai trũ, ý nghĩa tolớn của mục tiờu quản lý nhà nước về kinh tế Mục tiờu quản lý núi chung,quản lý nhà nước về kinh tế núi riờng, một mặt được coi như động lực thỳcđẩy, khuyến khớch cộng đồng hành động để đạt kỳ vọng mong muốn và lợiớch thiết thõn của họ Mặt khỏc, mục tiờu với tư cỏch là đớch, là giới hạn, làtrạng thỏi mong muốn của chủ thể quản lý nhà nước về kinh tế cần vươn tới,cần đạt được trở thành định hướng hành động, dẫn đắt, lụi cuốn cộng đồngtheo quỹ đạo chung, tạo sức mạnh tổng hợp để đạt mục tiờu đú.
Núi cỏch khỏc, mục tiờu là cơ sở để tổ chức hệ thống quản lý nhấtđịnh, là căn cứ để từ đú tạo động lực dẫn dắt cộng đồng tiến tới đạt bằngđược mục đớch
Vỡ vậy, cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, tuỳ theo chức năng,thẩm quyền, nhiệm vụ được phỏp luật quy định, cần và phải xỏc định đỳngđắn mục tiờu cần phải đạt, vừa khụng quỏ cao vượt khả năng, thực lực cú thể
cú, vừa khụng quỏ thấp dẫn tới lóng phớ nguồn lực vỡ khụng được khai thỏc,
sử dụng cho phỏt triển, vừa phự hợp với năng lực của đội ngũ cỏn bộ, cụngchức quản lý nhà nước về kinh tế
Trong hệ thống mục tiờu quản lý nhà nước về kinh tế, mục tiờu quản
lý kinh tế vĩ mụ của nhà nước giữ vai trũ và cú ý nghĩa rất to lớn, quyết định.Bởi lẽ, kinh tế vĩ mụ bất ổn, cỏc hoạt động kinh tế - xó hội sẽ trở nờn rối loạn,
kộm hiệu quả, đặc biệt hoạt động của cỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế
b Đặc điểm
Mục tiờu quản lý nhà nước về kinh tế cú cỏc đặc điểm chớnh sau:+ Tớnh thống nhất của hệ thống mục tiờu quản lý nhà nước về kinh tế
- Cỏc mục tiờu kinh tế vĩ mụ: Những mục tiờu kinh tế quan trọng như
tốc độ tăng trưởng, lạm phỏt, lao động và việc làm, cỏn cõn thanh toỏn quốc
tế, v.v… liờn quan đến toàn bộ nền kinh tế là những mục tiờu kinh tế vĩ mụcủa quản lý nhà nước về kinh tế
- Cỏc mục tiờu của chủ thể quản lý nhà nước về kinh tế tương ứngthuộc cấp địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở xuống) là
Trang 4các mục tiêu bộ phận, thống nhất của mục tiêu kinh tế vĩ mô do Nhà nướccấp trung ương xác định và là định hướng của mục tiêu các cấp địa phương.
Mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế còn có tính trình tự giai đoạn.Trong thực tế, cần phải căn cứ vào thực lực kinh tế, điều kiện tài nguyên,trình độ quản lý đặt trong điều kiện quốc tế khi xác định mục tiêu cho cácgiai đoạn khác nhau
+ Tính quan hệ tương hỗ Quan hệ tương hỗ giữa các mục tiêu quản lýnhà nước về kinh tế có thể chia làm ba loại: quan hệ độc lập tươngđối, quan hệ bổ sung lẫn nhau và quan hệ ngược chiều nhau
Quan hệ độc lập tương đối: Quản lý nhà nước về tiền tệ có mục tiêutương đối độc lập so với mục tiêu quản lý nhà nước về tài chính Đó là mụctiêu tiền tệ của chính sách tiền tệ và mục tiêu tài chính của chính sách tàichính Quan hệ bổ sung lẫn nhau: Quản lý nhà nước về kinh tế với hai lĩnhvực trên đây, tuy có mục tiêu độc lập tương đối cụ thể song lại có quan hệ bổsung cho nhau trong việc cùng hướng vào mục tiêu kinh tế của quản lý nhànước, quan hệ ngược chiều nhay, giữa mục tiêu tăng tích luỹ với tiêu dùng,giữa tiêu dùng với tiết kiệm trong tổng cầu của nền kinh tế
b Hệ thống mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế
Căn cứ vào nội dung của mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế, có thểchia chúng thành 10 mục tiêu lớn: 1) tăng trưởng kinh tế; 2) sử dụng tàinguyên hợp lý; 3) tạo công ăn việc làm; 4) ổn định vật giá; 5) phân phối củacải xã hội; 6) cải thiện cán cân thanh toán quốc tế; 7) chuyển dịch cơ cấukinh tế; 8) bảo hộ sản xuất trong nước; 9) phát triển kinh tế vùng lãnh thổ;10) nâng cao phúc lợi, bảo đảm công bằng
Trang 5Để phõn tớch, cú thể chia cỏc mục tiờu trờn thành 4 nhúm mục tiờu chủyếu: mục tiờu tăng trưởng kinh tế; ổn định kinh tế; cụng bằng kinh tế vàphỳc lợi kinh tế tổng hợp.
2 Mục tiờu tăng trưởng kinh tế
a Tầm quan trọng của mục tiờu tăng trưởng kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế cú ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mọi quốcgia Tăng trưởng kinh tế không chỉ với tốc độ cao mà cũn phải bền vững.Nhờ đú, chỳng ta mới cú thể rỳt ngắn cự ly và khoảng cỏch giàu, nghốo quỏlớn với cỏc nước trong khu vực, nhất là với cỏc nước phỏt triển trờn thế giới
- Tăng trưởng kinh tế trong hệ thống mục tiờu quản lý nhà nước vềkinh tế cần cú sự thống nhất giữa chất lượng và số lượng Mức tăng trưởngchỉ là biểu hiện bờn ngoài, ẩn dấu sau đú là chất lượng của tăng trưởng kinh
tế Ngoài ra, tăng trưởng kinh tế phải là tăng trưởng cõn đối Mục tiờu tăngtrưởng kinh tế phải chỳ trọng đến sự tăng trưởng cõn đối giữa cỏc ngànhkinh tế và cỏc vựng, miền của đất nước Tuy nhiờn, điều đú cũng khụng phủnhận một số ngành nào đú cú sự ưu tiờn tăng trưởng Nhỡn bề ngoài, mụctiờu tăng trưởng kinh tế và mục tiờu ổn định kinh tế là xung đột với nhau
b Biểu hiện của mục tiờu tăng trưởng kinh tế.
- Tốc độ tăng trưởng GDP của cỏc ngành kinh tế chủ yếu Đú là cụngnghiệp và xõy dựng, dịch vụ; sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cụngnghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ: Tuỳ theo từng giai đoạn của cụng cuộc xõy dựng,phỏt triển kinh tế đất nước, tốc độ tăng trưởng của một số ngành kinh tế chủyếu đạt với mức khỏc nhau Trong thời kỳ cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ, donhu cầu xõy dựng cơ sở vật chất tăng lờn mạnh mẽ, tốc độ tăng của cỏcngành cụng nghiệp, xõy dựng thường đạt đợc ở mức cao Tương tự, quỏ trỡnhphỏt triển của ngành dịch vụ trong điều kiện toàn cầu hoỏ và phát triển khoahọc – cụng nghệ hiện đại sẽ cú tốc độ tăng trưởng cao
Ở Việt Nam, từ nền kinh tế mang nặng tớnh hiện vật, phi hàng hoỏ,bao cấp, khụng gắn với hệ thống thị trường thực sự, nay đó và đang chuyển
Trang 6sang kinh tế thị trường, được vận hành theo cơ chế quản lý mới Với quanđiểm của Đảng, Nhà nước ta là giải phóng sức sản xuất xã hội của mọi thànhphần kinh tế, huy đéng mọi nguồn lực trong và ngoài nước cho phát triểnkinh tế xã hội, trên thực tế, không chỉ tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân
mà tốc độ tăng trưëng của nhiều ngành, của nhiều địa bàn tỉnh, thành phèthuộc loại khá cao
Nhờ thành quả tăng trưởng kinh tế thuộc loại cao của khu vực và thếgiới, Việt Nam đã đạt được mục tiêu ra khỏi khối quốc gia kém phát triển, đượcxếp vào nhóm quốc gia đang cã thu nhËp trung b×nh, tuy thu nhập còn thấp
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế chung vµ, tăng trưởng ngành, quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tÕ nước ta diễn ra theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá ngày càng rõ nét Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trongnông nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh hoá, nông nghiệp sạch, nuôi trồng
và phát triển cây, con có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu củathị trường thế giới, thị trường khu vực
Có thể thấy một cách khái quát rằng, phù hợp với kinh tế thị trườnghiện đ¹i, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta diễn ra trên tất cả các bộphận cấu thành nền kinh tế, gồm: cơ cấu ngành, vùng, lãnh thổ; cơ cấu quymô; cơ cấu trình độ của nền kinh tế; cơ cấu thành phần kinh tế; cơ cấu mởcửa nền kinh tế Quá trình chuyển dịch ấy gắn với sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học – công nghệ, do đó xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế “theohướng hiện đại hoá” là một tất yếu
- Sự đóng góp của tiến bộ công nghệ vào tăng trưởng kinh tế
Lịch sử cũng như thế giới hiện đại ngày nay, khoa học – công nghệ cóđóng góp lớn nhất trong tăng trưởng kinh tế, trong phát triển xã hội Tuynhiên, với các nước kém và ở giai đoạn đầu trong qu¸ tr×nh phát triển, tăngtrưởng kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào lao động và vốn Vì vậy, trong tươnglai, để phát huy và khai thác lợi thế của khoa học – công nghệ, cần tích cực,chủ động tạo điều kiện cơ sở vật chất cho phát triển khoa học – công nghệ,
Trang 7đồng thời sức tập trung ưu tiên nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệtnhân lực của lĩnh vực khoa học – công nghệ mũi nhọn.
- Mức tăng trưởng của tỷ lệ vốn đầu tư trong nước trên GDP
- Mức tăng trưởng của xuất khẩu và của vốn đầu tư nước ngoài
Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao, bền vững, không thể thiếu vaitrò to lớn của nguồn lực vốn đầu tư, đặc biệt vốn đầu tư trong nước Tốc độtăng của vốn đầu tư so với GDP ở những nước đang phát triển, nhất là đangthực hiện quá trình công nghiệp hoá thường theo xu hướng tăng lên vàchiếm tỷ trọng khá cao trên cả hai góc đé: tỷ lệ vốn đầu tư từ ngân sách nhànước và tỉ lệ vốn đầu tư toàn xã hội so với GDP Vốn đầu tư là một nguồnlực khan hiếm, hữu hạn, do đó cần chú trọng không chỉ ở tốc độ tăng trưởngvốn đầu tư mà quan trọng hơn là ở chỗ hiệu quả đầu tư trên phạm vi nềnkinh tế quốc dân - tức xem xét hệ số ICOR Đồng thời, phải chú trọng đầu tưchiều sâu chứ không chủ đầu tư về chiều rộng
Quá trình đi lên của các quốc gia kém và đang phát triển, ngoài nguồnnội lực của đất nước, nguồn ngoại lực có vai trò rất quan träng Sự tăngtrưëng nguồn vốn đầu tư nước ngoài tác động mạnh mẽ tới tăng trưởng, pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước Vốn đầu tư nước ngoài gồm cả đầu tưtrực tiếp, đầu tư gián tiếp, cả vốn ODA Vấn đề quan trọng đối với huy độngvốn đầu tư nước ngoài là ở chỗ: Quản lý nhà nước về kinh tế định hướngđược đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp của các chủ thể kinh tế này theo quỹđạo, theo mục tiêu của nhà nước đưa ra Đối với vốn ODA, phải đảm bảohiệu quả và đảm bảo khả năng trả được nợ vay trong dài hạn, chống thấtthoát lãng phí và tham nhũng từ nguồn lực này
Là một nước thu nhập đang thấp với mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởngGDP cao thì tăng trưởng cao về xuất khẩu là một nhân tố rất quan trọng,thậm chí có tính quyết định Tốc độ tăng trưởng GDP cao, sản xuất ra nhiềuhành hoá, song tiêu thụ trong nước bị hạn chế bởi thu nhập thấp, nếu khôngxuất khẩu được, “hàng hoá tồn kho” tăng, tác động tiêu cực trở lại đối với
Trang 8sản xuất, đối với mục tiêu tăng trưởng kinh tế Ở Việt Nam, thực tế cho thấy,
để tăng trưởng được 1% GDP, cần đảm bảo tốc độ tăng trưởng xuất khẩuphải đạt 2% GDP trở lên
Mặt khác, là một quốc gia đi sau, đang thực hiện quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, do đó kim ngạch nhập khẩu lớn, cầnnhiều ngoại tệ Xuất khẩu tăng cả về qui mô, cả về chất lượng là một nguồnlực quyết định đảm bảo khả năng nhập khẩu cho đất nước, duy trì cán cânthanh toán quốc tế ở mức chấp nhận được
- Sự hoàn thiện của thể chế kinh tế và phương thức quản lý
Ở Việt Nam, chuyển đổi căn bản nền kinh tế, từ kinh tế hiện vật, baocấp, khép kín sang kinh tế thị trường, mở cửa, thông thương với kinh tÕ thếgiới, do đó đã và đang đòi hỏi chúng ta phải tạo dựng, hoàn thiện có tính hệthống, đồng bộ thể chế kinh tế mới §ó là bản thân nền kinh tế được tổ chứctheo nguyên tắc thị trường và hàng loạt những thiết chế, những quy địnhmới, tương ứng, phù hợp với kinh tế thị trường, từ luật pháp đến chính sách
và các quy định pháp lý cụ thể khác Đây là những hoạt động vừa mới mẻ,vừa chưa có tiền lệ trong việc hình thành, vận hành nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta, do đó sẽ là chủ quan, đơn giảnhoá, duy ý chí nếu cho rằng việc kiến lập, củng cố, hoàn thiện thể chế kinh
tế ở nước ta là dễ dàng, nhanh chóng
Tương tự, mục tiêu tăng trưởng kinh tế và biểu hiện của nó thông quaphương thức quản lý, hay cơ chế quản lý kinh tế tương ứng Cơ chế quản lýkinh tế cũ trước đổi mới mang nặng tính mệnh lệnh, hành chính trực tiếp,nay không còn phù hợp với kinh tế thị trường Do đó, cần và phải đổi mới,hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế
Hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, xét dưới góc độ quản lý nhà nước
về kinh tế ở cấp vĩ mô, gồm nội dung chủ yếu sau:
+ Xác đÞnh rõ quản lý nhà nước về kinh tế với quản trÞ kinh doanh củadoanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân;
+ Nâng cao năng lực quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước cấp Trungương, trong đó và trước hết là Chính phủ
Trang 9+ Tạo dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống chớnh sỏch kinh tế, nhất
là chớnh sỏch kinh tế vĩ mụ, trong đú đặc biệt quan trọng là chớnh sỏch tiền
tệ, chớnh sỏch tài chớnh và cỏc cụng cụ tương ứng của cỏc chớnh sỏch đú
+ Xỏc định đỳng đắn, rừ ràng cơ chế quản lý của nhà nước đối với hệthống doanh nghiệp trong nền kinh tế theo hướng tạo mụi trường kinh doanhthụng thoỏng, thuận lợi cho doanh nghiệp, khụng can thiệp trực tiếp, khụngcan thiệp sõu vào hoạt động của doanh nghiệp, tụn trọng tự chủ kinh doanh,giảm và tiến tới xoỏ bỏ chế độ “chủ quản” ở cả cấp bộ, cấp sở
3 Mục tiờu ổn định kinh tế
a Vai trũ của mục tiờu ổn định kinh tế
Mục tiờu ổn định kinh tế bao gồm ổn định vật giỏ, ổn định cụng ănviệc làm và ổn định tăng trưởng kinh tế Trong đú, tăng trưởng ổn định củakinh tế là cơ sở cho ổn định vật giỏ và ổn định cụng ăn việc làm
Trong thực hiện quản lý nhà nước về kinh tế, cỏc nước đều rất coitrọng mục tiờu ổn định kinh tế Nguyờn nhõn là vỡ trong nền kinh tế thịtrường, cơ chế cạnh tranh và hệ thống thị trường hoạt động cú những hạn chế,khiếm khuyết … làm sai lệch cỏc biến số kinh tế Do đú, thụng qua sự canthiệp của Nhà nước và quản lý nhà nước về kinh tế, khắc phục khuyết tật củathị trường, trỏnh cỏc “thất bại của thị trường’’, bảo đảm sự ổn định kinh tế
b Nội dung của mục tiờu ổn định kinh tế
Bản thõn mục tiờu ổn định kinh tế cũng bao gồm nhiều mục tiờu cấuthành Giữa cỏc mục tiờu này cũng tồn tại những quan hệ độc lập, quan hệtương hỗ bổ sung lẫn nhau, và quan hệ ngược chiều với nhau Do đú khi lựachọn mục tiờu ổn định kinh tế mấu chốt, cần phỏn đoỏn nhõn tố nào lànguyờn nhõn chủ yếu tạo thành sự khụng ổn định kinh tế và mối quan hệgiữa cỏc mục tiờu ổn định kinh tế
Mục tiờu ổn định kinh tế chủ yếu bao gồm:
- Duy trỡ sự ổn định mức giá chung, kiểm soát đợc lạm phỏt
Trang 10- Duy trỡ sự ổn định cơ bản của cụng ăn việc làm trong xó hội, hạn chế
tỷ lệ thất nghiệp, tạo thờm cụng ăn cho người lao động và xõy dựng mụitrường làm việc tốt để thu hỳt người lao động
- Duy trỡ sự ổn định cơ bản của tăng trưởng kinh tế, làm cho kinh tếtăng trưởng ổn định và bên vững
- Đảm bảo sự cõn bằng cơ bản của thu- chi ngõn sỏch nhà nước và cỏncõn thanh toỏn quốc tế, kiểm soát đợc thõm hụt thương mại và nợ nướcngoài lớn ở mức độ hợp lý
- Bảo đảm cõn bằng cơ cấu của tổng cung xó hội và tổng cầu xó hội
4 Mục tiờu cụng bằng kinh tế
a Khuyết tật của kinh tế thị trường và cụng bằng kinh tế
- Mục tiờu cụng bằng kinh tế cú liờn quan đến khuyết tật của nền kinh
tế thị trường Cơ chế vận hành của kinh tế thị trường tự nú chưa thể đảm bảocụng bằng trong việc phõn phối của cải vật chất xó hội
- Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa, vấn
đề cụng bằng kinh tế cũng chưa được giải quyết triệt để
Như vậy, quản lý nhà nước về kinh tế phải đối mặt với vấn đề cụngbằng kinh tế và mục tiờu cụng bằng kinh tế phải được đưa vào hệ thống mụctiờu quản lý nhà nước về kinh tế
b Nội dung của mục tiờu cụng bằng kinh tế
Nhiều người vẫn hiểu cụng bằng kinh tế là cụng bằng về phõn phốicủa cải xó hội Nhưng thực chất, cụng bằng kinh tế trong hệ thống mục tiờuquản lý nhà nước về kinh tế cũn bao gồm cụng bằng về cạnh tranh và cụngbằng về cỏc cơ hội thị trường
+ Cụng bằng về phõn phối thu nhập xó hội
+ Cụng bằng về điều kiện cạnh tranh
+ Cụng bằng về việc tiếp cận cỏc cơ hội: việc làm, giỏo dục
+ Cụng bằng về cơ hội thị trường
Cụng bằng về cơ hội thị trờng tức là cỏc thành viờn trong xó hội đều
cú cơ hội tham gia thị trường một cỏch cụng bằng, như cú quyền tự do lựa