1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an

84 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch bệnh, ứng xử và ứng xử của hộ nông dân với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn; - Đánh giá thực trạng dịch bệ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“ỨNG XỬ VỚI DỊCH BỆNH TRONG CHĂN NUÔI LỢN CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN XÃ HƯNG TÂN, HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN”

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Linh Chuyên ngành đào tạo: Phát triển nông thôn Lớp: PTNTB – K57

Niên khóa: 2012 – 2016 Giảng viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thị Thu Huyền

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và chưa được bảo vệ bởi một học vị nào

Tôi xin cam đoan, rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong để tài đã được ghi rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này là tại địa phương nơi thực hiện đề tài

Hà nội, ngày tháng…năm 2016

Tác giả

Nguyễn Văn Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài Học viện

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn – Học viện nông nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo ThS

Nguyễn Thị Thu Huyền người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ UBND xã Hưng Tân các cấp, các hộ nông dân sinh sống trên địa bàn xã đã tạo mọi điều kiện thuận nhất để tôi có thể điều tra, thu thập số liệu phục vụ đề tài nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, các anh chị em, bạn bè đã luôn sát cánh, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Do thời gian nghiên cứu hạn chế và bản thân còn ít kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự động viên đóng góp ý kiến của thầy cô, gia đình, bạn bè

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Văn Linh

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Hưng Tân là xã giáp thành phố Vinh, lại có tỉnh lộ 542 chạy qua tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội Là một trong những điểm sáng trong chăn nuôi lợn của toàn huyện Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các hộ chăn nuôi lợn nói chung và các hộ chăn nuôi lợn ở xã Hưng Tân nói riêng đang gặp nhiều khó khăn Một trong những khó khăn hàng đầu đó là dịch bệnh trong chăn nuôi lợn Dịch bệnh xảy ra làm năng suất chăn nuôi không ổn định và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Các dịch bệnh thường xảy ra trong chăn nuôi lợn như lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả, cúm lợn…

Trước tình hình hiện hay, thì ứng xử của các hộ chăn nuôi lợn như thế nào? Làm cách nào để nâng cao khả năng ứng phó của hộ với dịch bệnh trong chăn nuôi? Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu chọn đề tài:

“Ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân ở xã Hưng Tân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An”

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch bệnh, ứng xử và ứng xử của hộ nông dân với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn;

- Đánh giá thực trạng dịch bệnh và ứng xử của hộ nông dân với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn;

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của hộ nông dân đối với dịch bệnh ở xã Hưng Tân;

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng ứng xử của hộ nông dân đối với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn ở xã Hưng Tân trong thời gian tới

Hộ chăn nuôi quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ có những ứng xử rất khác nhau trong quyết định mua lợn giống, thức ăn chăn nuôi, cách chữa trị khi lợn bị bệnh, xử lý khi lợn bị bệnh chết Hiểu biết của hộ chăn nuôi về

Trang 5

các phương diện của dịch bệnh khá cao tùy thuộc vào biểu hiện bên ngoài của bệnh dễ nhận biết hay không Ứng xử của hộ chịu tác động của nhiều yếu tố: Kinh tế hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, cá tính của hộ, đặc tính làm theo của

hộ, quy mô chăn nuôi, khả năng tiếp cận thông tin, các chính sách của Nhà nước

Từ những kết quả điều tra được tôi đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng xử của hộ chăn nuôi lợn đối với dịch bệnh:

- Phát triển nguồn vốn cho hộ chăn nuôi

- Liên kết trong chăn nuôi

- Tuyên truyền kết hợp với nâng cao năng lực cán bộ thú y

- Tổ chức tập huấn, tham quan mô hình chăn nuôi

- Chính sách của Nhà Nước

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HỘP ix

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH BỆNH VÀ ỨNG XỬ VỚI DỊCH BỆNH 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Ứng xử của hộ nông dân với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn 7

2.2 Cơ sở thực tiễn 11

2.2.1 Kinh nghiệm ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của hộ nông dân ở một số xã, huyện, tỉnh tiêu biểu ở Việt Nam 11

2.2.2 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn: 13

2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan 14

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 19

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 30

Trang 7

3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 31

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

4.1 Tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi lợn ở địa bàn xã Hưng Tân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An 33

4.1.1 Tổng quan chăn nuôi lợn ở xã Hưng Tân 33

4.1.2 Thực trạng dịch bệnh trong chăn nuôi lợn ở xã Hưng Tân 36

4.1.3 Thiệt hại kinh tế do dịch bệnh ở các hộ điều tra 37

4.2 Nhận biết và thái độ của hộ chăn nuôi đối với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn ở xã Hưng Tân 38

4.2.1 Nhận biết của các hộ chăn nuôi lợn về biểu hiện của dịch bệnh 38

4.2.2 Nhận thức của hộ về dịch vụ thú y và chất lượng dịch vụ thú y ở địa phương 39

4.2.3 Nhận thức của hộ về khả năng lây lan của dịch bệnh trong chăn nuôi lợn 41

4.3 Ứng xử với dịch bệnh của hộ chăn nuôi 47

4.3.1 Ứng xử của hộ trong việc mua giống và sử dụng thức ăn chăn nuôi 47

4.3.2 Ứng xử của hộ chăn nuôi trong việc sử dụng các biện pháp phòng bệnh khác 52

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng ứng xử của hộ chăn nuôi với dịch bệnh 58

4.5 Giải pháp nâng cao khả năng ứng xử của hộ nông dân đối với dịch bệnh ở xã Hưng Tân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An 60

4.5.1 Phát triển nguồn vốn cho hộ chăn nuôi 60

4.5.2 Liên kết trong chăn nuôi 61

4.5.3 Tuyên truyền kết hợp với nâng cao năng lực cán bộ thú y 61

4.5.4 Tổ chức tập huấn, tham quan mô hình chăn nuôi 62

4.5.5 Chính sách của Nhà nước 62

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Hưng Tân qua 3 năm 2013-2015 22

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Hưng Tân qua 3 năm 2013-2015 24

Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã Hưng Tân qua 3 năm 2013-2015 27

Bảng 3.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2015 29

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở xã Hưng Tân qua 3 năm 2013 - 2015 33

Bảng 4.2 Đặc điểm của hộ chăn nuôi lợn được điều tra 35

Bảng 4.3 Tỷ lệ hộ có lợn mắc bệnh và các bệnh thường gặp ở lợn 36

Bảng 4.4 Thiệt hại kinh tế do dịch bệnh trong chăn nuôi lợn 38

Bảng 4.5 Khả năng nhận biết các biểu hiện của dịch bệnh 39

Bảng 4.6 Nhận thức của hộ về thú y trong chăn nuôi lợn 40

Bảng 4.7 Đánh giá của hộ về dịch vụ thú y ở địa phương 41

Bảng 4.8 Hiểu biết của 40 hộ về đường lây lan của dịch bệnh 42

Bảng 4.9 Hiểu biết của 40 hộ về phạm vi lây lan của dịch bệnh 43

Bảng 4.10 Nhận thức của các hộ về sự cần thiết của việc phòng bệnh 44

Bảng 4.11 Phương pháp phòng bệnh trong chăn nuôi lợn của hộ 46

Bảng 4.12 Quy trình vacxin trong chăn nuôi lợn 46

Bảng 4.13 Tình hình sử dụng vacxin phòng bệnh cho lợn 47

Bảng 4.14 Tình hình sử dụng lợn giống trong chăn nuôi lợn của hộ 48

Bảng 4.15 Tình hình sản xuất giống lợn của các hộ điều tra 49

Bảng 4.16 Ứng xử của hộ trong việc sử dụng giống lợn 49

Bảng 4.17 Ứng xử của hộ trong việc chọn giống 50

Bảng 4.18 Ứng xử của hộ trong việc sử dụng thức ăn chăn nuôi 51

Bảng 4.19 Áp dụng các biện pháp phòng bệnh khác đối với lợn mới mua về 52

Bảng 4.20 Áp dụng gối lứa trong chăn nuôi lợn 53

Bảng 4.21 Tình hình vệ sinh chuồng trại của hộ 54

Bảng 4.22 Ứng xử của hộ khi có dịch bệnh ở địa phương 55

Bảng4.23 Ứng xử khi lợn bị bệnh 56

Bảng 4.24 Ứng xử với lợn chết do bị bệnh 57

Bảng 4.25 Các yếu tố ảnh hưởng tới ứng xử của hộ chăn nuôi với dịch bệnh 58

Trang 10

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Đường lây lan của dịch bệnh lở mồm long móng 42

Hộp 4.2 Phạm vi lây lan bệnh tai xanh 43

Hộp 4.3 Phòng bệnh ít cần thiết 45

Hộp 4.4 Tốt nhất là để thú y kiểm tra bệnh cho chắc ăn 57

Trang 11

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam vừa tạo nguyên liệu cho sản xuất và lương thực phục vụ đời sống con người, vừa thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2015 nền kinh tế có mức tăng trưởng 6,68%, trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tăng 2,41%, thấp hơn mức 3,44% của năm 2014, đóng góp 0,4 điểm phần trăm vào mức tăng chung Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một trong những hướng phát triển kinh tế hộ thoát nghèo và làm giàu cho người nông dân nước ta hiện nay Đặc biệt trong tình hình diện tích đất canh tác nông nghiệp hạn hẹp và ngày càng giảm đi do tốc độ của đô thị hóa Do đó, việc đầu tư vào chăn nuôi là hoàn toàn đúng đắn và hợp lý

Tuy nhiên, sản xuất chăn nuôi phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ và rủi

ro, như rủi ro về sản xuất, rủi ro về thị trường, rủi ro về thể chế, rủi ro về tài chính Khi đó người nông dân sẽ phải tìm cách để ứng phó, hạn chế những tác động từ rủi ro mang lại, hay nói cách khác đó chính là sự ứng xử của người dân với nguy cơ, rủi ro Ở Việt Nam, nghiên cứu về ứng xử của hộ nông dân với rủi ro trong nông nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng còn hạn chế Hiện nay, nhà nước có nhiều chính sách để hỗ trợ người chăn nuôi lợn như về thú y, khuyến nông, vốn, kỹ thuật, giống, thị trường, tiêm vacxin phòng bệnh…nhưng những biện pháp này chỉ làm giảm được một phần nhỏ rủi ro gặp phải

Xã Hưng Tân nằm ở vùng giữa huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An Xã

có tổng diện tích đất tự nhiên là 487,46 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp

là 276 ha Sản xuất nông nghiệp trong toàn xã chiếm 75%, 25% còn lại sống bằng nghề dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp (Theo ban Thống kê xã Hưng Tân, năm 2014) Hưng Tân là xã giáp thành phố Vinh, lại có tỉnh lộ 542 chạy qua

Trang 12

tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội Là một trong những điểm sáng trong chăn nuôi lợn của toàn huyện Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các hộ chăn nuôi lợn nói chung và các hộ chăn nuôi lợn ở xã Hưng Tân nói riêng đang gặp nhiều khó khăn Một trong những khó khăn hàng đầu đó là dịch bệnh trong chăn nuôi lợn Dịch bệnh xảy ra làm năng suất chăn nuôi không ổn định và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Các dịch bệnh thường xảy ra trong chăn nuôi lợn như lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả, cúm lợn…Theo Trần Đình Thao và cộng sự 2010, chỉ ra rằng: “Dịch bệnh thường xảy ra nhiều hơn ở các hộ chăn nuôi nhỏ do hạn chế về trình độ kỹ thuật trong chăn nuôi và khả năng tiếp cận với các dịch vụ thú y có chất lượng”

Trước tình hình hiện hay, thì ứng xử của các hộ chăn nuôi lợn như thế nào? Làm cách nào để nâng cao khả năng ứng phó của hộ với dịch bệnh trong chăn nuôi? Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu chọn đề tài:

“Ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân ở xã

Hưng Tân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu ứng xử của hộ nông dân với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ứng xử của hộ nông dân với dịch bệnh ở xã Hưng Tân

Trang 13

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng ứng xử của hộ nông dân đối với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn ở xã Hƣng Tân trong thời gian tới;

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Dịch bệnh trong chăn nuôi lợn là gì?

- Thế nào là ứng xử của hộ chăn nuôi với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn?

- Tình hình chăn nuôi lợn ở xã Hƣng Tân trong những năm qua diễn ra nhƣ thế nào?

- Nhận thức của hộ về dịch bệnh trong chăn nuôi lợn?

- Thái độ, hành vi, ứng xử của hộ nông dân với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn?

- Làm thế nào để nâng cao khả năng ứng phó của hộ với dịch bệnh?

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hoạt động chăn nuôi lợn; dịch bệnh và ứng xử với dịch bệnh của

hộ nông dân, công tác quản lý rủi ro dịch bệnh

- Các hộ nông dân chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Hƣng Tân

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến chăn nuôi lợn, dịch bệnh trong chăn nuôi lợn và ứng xử với dịch bệnh của các hộ nông dân xã Hƣng Tân

- Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành trên địa bàn xã Hƣng Tân, huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An

Trang 14

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH BỆNH

để kích thích có định hướng nhằm giúp chủ thể thích nghi với hoàn cảnh Khi nhấn mạnh về tính khách quan, tức là các yếu tố bên ngoài kích thích cũng như phản ứng đều là những hiện tượng có thể quan sát được gọi là ứng xử Còn khi nhấn mạnh mặt định hướng, mục tiêu thì gọi là hành vi

Theo Nguyễn Văn Bộ (2000), những phản ứng đáp lại đối với tự nhiên theo cách này hay cách khác có thể coi là ứng xử Ứng xử ở người tồn tại một

số yếu tố gắn bó với nhau Thứ nhất, chủ thể ứng xử luôn luôn có ý thức về việc mình làm trên cơ sở của những kinh nghiệm đã có Thứ hai là tính xuất ngoại của chủ thể, nghĩa là trong ứng xử, những suy nghĩ của chủ thể luôn được biểu thị ra bên ngoài (hành động, cử chỉ, ngôn ngữ, sắc thái tình cảm…)

và những người xung quanh có thể quan sát, nhận biết được Thứ ba là ứng xử được diễn ra trong những không gian và thời gian xác định, môi trường ứng

xử rất đa dạng, phong phú, trong đó tồn tại những con người, vật thể, cảnh quan gần gũi với chủ thể

Trong cuốn tâm lý học ứng xử, tác giả Lê Thị Bừng và Hải Vang (1997) cho rằng ứng xử là sự phản ứng của con người đối với sự tác động của

Trang 15

người khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định Nó thể hiện ở chỗ con người không chủ động giao tiếp mà chủ động trong sự phản ứng có lựa chọn, có tính toán thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách mỗi người để nhằm đạt kết quả giao tiếp cao nhất

Tóm lại, ứng xử của con người chỉ xảy ra khi bị tác động và khi bị tác động mỗi người khác nhau sẽ có những quyết định hành động khác nhau, nhưng những quyết định đó cũng bị ảnh hưởng bởi không gian ngữ cảnh nhất định

2.1.1.2 Khái niệm về dịch bệnh

Dịch bệnh là sự lây lan nhanh chóng của một bệnh truyền nhiễm với số lượng lớn những con vật bị nhiễm trong một cồng đồng hoặc một khu vực trong vòng một thời gian ngắn, thường là hai tuần hoặc ít hơn

Dịch bệnh là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số lượng đối tượng mắc bệnh vượt quá số đối tượng mắc bệnh dự tính

Bệnh truyền nhiễm là một bệnh do vi sinh vật gây nên, có tính chất lây lan và có thể phát thành dịch bệnh ở một khu vực hay nhiều khu vực khác nhau, do đó nó là vấn đề rất quan trọng bởi hàng năm nó làm thất thu rất nhiều đối với các nhà chăn nuôi nhất là quy mô ngày càng lớn

Quá trình sinh dịch là quá trình bệnh truyền nhiễm lây lan liên tục từ con vật ốm sang con vật khỏe Quá trình sinh dịch gồm 3 khâu: Nguồn bệnh, nhân tố trung gian truyền bệnh và súc vật thụ cảm Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và chủ yếu, là điểm xuất phát của quá trình sinh dịch nhân tố trung gian truyền bệnh nối liền giữa nguồn bệnh với súc vật thụ cảm làm cho quá trình sinh dịch thực hiện thuận lợi súc vật thủ cảm là yếu tố làm cho dịch biểu hiện

ra đồng thời nó lại trở thành nguồn bệnh làm cho quá trình sinh dịch được nhân lên, được thúc đẩy mạnh hơn

Nhân tố trung gian truyền bệnh là khâu thứ 2 của quá trình sinh dịch có vai trò truyền mầm bệnh tới súc vật thụ cảm mầm bệnh muốn lan truyền từ cơ thể ốm sang cơ thể khỏe thì nó phải sống một khoảng thời gian nhất định ở

Trang 16

ngoại cảnh trên các nhân tố trung gian truyền bệnh Nhân tố trung gian truyền bệnh có nhiều loại và được chia thành 2 loại chính: nhân tố trung gian là sinh vật và nhân tố trung gian không phải là sinh vật (thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi…)

Súc vật thụ cảm là khâu thứ 3 không thể thiếu trong quá trình sinh dịch, đây là khâu cần thiết để dịch phát sinh và phát triển Có nguồn bệnh và nhân

tố trung gian truyền bệnh thuận lợi nhưng nếu cơ thể súc vật không cảm thụ với mầm bệnh thì dịch bệnh không thể phát sinh Vì vậy chúng ta phải chú ý tới việc chăm sóc, nuôi dưỡng súc vật để nâng cao đề kháng của con vật, từ

- Phương thức truyền lây dịch bệnh bao gồm 2 phương pháp đó là phương pháp truyền lây trực tiếp và phương pháp truyền lây gián tiếp + Phương pháp truyền lây trực tiếp: mầm bệnh được truyền thẳng từ con vật ốm sang con vật khỏe không cần phải qua nhân tố trung gian truyền bệnh, mầm bệnh của những loài bệnh này thường là loại kí sinh bắt buộc không sinh sản trong môi trường nhân tạo được và thường có sức đề kháng kém với ngoại cảnh

+ Phương pháp truyền lây gián tiếp: mầm bệnh muốn lây lan được phải qua nhân tố trung gian truyền bệnh Trong các bệnh lây gián tiếp mầm bệnh

có sức đề kháng tương đối cao với ngoại cảnh và có thể tồn tại một thời gian trên các nhân tố trung gian truyền bệnh

Trang 17

- Phòng chống dịch bệnh

Dịch bệnh xảy ra được là do ba khâu của quá trình sinh dịch Trên cơ sở đó, công tác phòng chống dịch bệnh phải nhằm thực hiện cho được việc xóa bỏ, loại trừ một hoặc nhiều khâu , hoặc cắt đứt sự liên kết giữa các khâu Chỉ cần cắt đứt một khâu cũng đủ làm cho quá trình sinh dịch không thực hiện được Đó là nguyên lý cơ bản của mọi biện pháp phòng chống bệnh truyền nhiễm

Khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn cần thực hiên các biện pháp phòng dịch như sau:

+ Vệ sinh dịch bệnh

Xử lý xác chết (chôn hoặc tiêu hủy, khử trùng bằng thuốc khử trùng) Tất cả các chất thải, thức ăn thừa của vật ốm, máng ăn, máng uống phải

vệ sinh tiêu độc bằng thuốc sát trùng

Tiêu độc nền chuồng, khu vực xung quanh chuồng trại chăn nuôi bằng các chất sát trùng…

+ Phòng bệnh bằng vacxin

Kiểm kê số đầu gia súc, gia cầm trong ổ dịch để tiến hành tiêm phòng (loại những con bị ốm, những con nghi ngờ…) tiêm phòng vacxin cho những con vật cảm thụ với ổ dịch để tạo vành đai an toàn bao vây không cho dịch bệnh lây lan rộng

Đối với ngành chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay, dịch bệnh lở mồm long móng và dịch bệnh tai xanh là hai dịch bệnh phổ biến nhất và gây thiệt hại lớn nhất

2.1.2 Ứng xử của hộ nông dân với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn

Dịch bệnh là một trong những loại rủi ro trong chăn nuôi lợn Năm

2015 công tác giám sát tình hình dịch bệnh gia súc gia cầm trên địa bàn huyện được thực hiện thường xuyên từ huyện đến xã xóm nhờ vậy đã phát hiện sớm

và có biện pháp xử lý kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra Trong năm trên địa bàn huyện đã xảy ra dịch lợn tai xanh ở địa bàn 5 xã với 306 con lợn bị bệnh

Trang 18

phải tiêu hủy Công tác tiêm phòng cho đàn gia súc gia cầm tỷ lệ có tăng hơn so với năm 2014 nhưng vẫn đạt thấp, tiêm vacxin tụ huyết trùng ở đàn lợn đạt 50% (Thanh Tâm, 2016).Kết quả là đã gây ra thiệt hại rất lớn cho các hộ chăn nuôi lợn, đặc biệt là những hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, hộ nuôi kèm nhiều loại vật nuôi

Khi xảy ra dịch bệnh, ứng xử của hộ là khác nhau trong việc tiêm phòng, cách chữa trị, xử lý hậu quả do dịch bệnh gây ra

Ứng xử của hộ nông dân với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn gồm các nội dung chính sau:

- Nhận biết và thái độ của hộ chăn nuôi đối với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn ở xã Hưng Tân

Nhận biết của các hộ chăn nuôi lợn về dịch bệnh

Nhận thức của hộ về dịch vụ thú y và chất lượng dịch vụ thú y ở địa phương

Nhận thức của hộ về khả năng lây lan của dịch bệnh trong chăn nuôi lợn

Nhận thức về mức độ thiệt hại của dịch bệnh

Nhận thức của hộ về phòng bệnh trong chăn nuôi lợn

- Ứng xử với dịch bệnh của hộ chăn nuôi

Ứng xử của hộ trong việc mua giống và sử dụng thức ăn chăn nuôi

Ứng xử của hộ chăn nuôi khi có dịch bệnh xảy ra

Trang 19

Vốn quyết định đến việc lựa chọn quy mô, hình thức sản xuất chăn nuôi của hộ Những hộ có tiềm lực vốn mạnh thì sẽ có thể mạnh dạn đầu tư vào sản xuất theo hướng hiện đại; từ đó có ứng xử tốt hơn khi gặp rủi ro trong sản xuất Những hộ có tiềm lực vốn yếu thường né tránh rủi ro, không tìm hướng giải quyết, ứng xử chậm chạp, thụ động với những rủi ro có thể xảy ra trong sản xuất chăn nuôi

 Trình độ học vấn của chủ hộ

Trình độ học vấn của chủ hộ như trình độ văn hóa, trình độ khoa học kĩ thuật của chủ hộ ảnh hưởng tích cực đến khả năng ra quyết định đúng đắn và kịp thời của chủ hộ Chủ hộ có trình độ học vấn cao, có hiểu biết về khoa học

kĩ thuật sẽ có quyết định đúng đắn và hành động kịp thời, giảm thiểu thiệt hại tới mức thấp nhất do dịch bệnh gây ra

Chủ hộ có khả năng nắm bắt thông tin qua ti vi, báo đài, internet …sẽ phục vụ tốt hơn cho công tác xử lý đối với dịch bệnh Chủ hộ sẽ biết được tất

cả thông tin về dịch bệnh đang có đầy đủ, nhanh chóng nhất Từ đó có biện pháp phòng chống, xử lý kịp thời mang lại hiệu quả tốt nhất

 Cá tính của hộ

Cá tính, thái độ của người nông dân có ảnh hưởng rất lớn trong ứng xử khi dịch bệnh xảy ra Với nhóm người tiến bộ, sau khi được tuyên truyền phổ biến của cơ quan, cán bộ thú y về công tác phòng chống, xử lý khi có dịch bệnh thì họ sẽ thực hiện đúng yêu cầu như nội dung đã được phổ biến Tuy nhiên, ở nông thôn đa số là nhóm người lạc hậu, tư tưởng bảo thủ, xem trọng kinh nghiệm của bản thân hơn kiến thức khoa học nên khi có dịch bệnh xảy

ra, nhóm người này thường quyết định theo ý kiến cá nhân, hành động cảm tính Do đó muốn thay đổi tư duy của nhóm người này cần thời gian dài và có người trong số họ đi tiên phong

 Đặc tính làm theo của hộ

Trang 20

Ở nông thôn, hộ dân thường sống tập trung, thói quen theo cộng đồng cao Hộ có thể không nghe và làm theo tuyên truyền của cán bộ thú y, cán bộ khuyến nông nhưng sẽ làm theo khi thấy hàng xóm của mình đã làm, hay những người có uy tín trong cộng đồng đó đã thực hiện Với tâm lí theo số đông của hộ nông dân, đây là một gợi ý quan trọng cho cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y đề xuất và thực hiện các giải pháp nhằm thay đổi tư duy, cách ứng xử của hộ nông dân khi có dịch bệnh xảy ra

 Quy mô chăn nuôi

Quy mô chăn nuôi cũng ảnh hưởng lớn tới hành vi ứng xử với dịch bệnh của các hộ Bởi vì các hộ nuôi ở quy mô khác nhau có những đặc điểm về kinh tế cũng như nhận thức khác nhau Chẳng hạn như với những hộ nuôi lợn với số lượng lớn và coi nuôi lợn là nghề chính thì họ đã có đầu tư lớn từ ban đầu: con giống, thức ăn, thuốc thú y, chuồng trại, kĩ thuật nên khi có dịch bệnh

họ ứng xử bình tĩnh hơn và có các biện pháp kĩ thuật để sẵn sàng ứng phó với dịch bệnh, duy trì chăn nuôi Còn những hộ nuôi nhỏ lẻ, với mục đích là tận dụng thức ăn dư thừa của gia đình vì vậy họ nhạy cảm hơn trước khó khăn, họ

sẽ bỏ chăn nuôi nếu cảm thấy không hiệu quả và rủi ro do dịch bệnh lớn

 Khả năng tiếp cận thông tin

Dịch bệnh phát triển lây lan rất nhanh, vì vậy thông tin kịp thời về dịch bệnh thì việc phòng chống sẽ kịp thời và hiệu quả hơn Người nông dân chủ yếu có trình độ học vấn thấp, chưa tiếp cận được nhiều với internet, họ ít chủ động tìm hiểu thông tin qua sách bảo, ti vi… Vì vậy mọi thông tin về dịch bệnh nên thông báo trên loa truyền thanh của xã, xóm, hay truyền miệng nhau

sẽ đạt hiệu quả hơn Tuy nhiên, với những hộ có khả năng tiếp cận với internet thì thông tin được nhanh chóng, đầy đủ hơn nên quyết định ứng xử cũng nhanh hơn và có khả năng đạt hiệu quả cao hơn

 Các chính sách của Nhà nước

Trang 21

Chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới ứng xử của hộ nông dân Nhà nước ban hành những chính sách khuyến khích chăn nuôi, hỗ trợ đầu vào như thức ăn chăn nuôi, vắc xin…, mở rộng thị trường cho sản phẩm đầu ra, có chế độ hỗ trợ một phần cho những con mắc bệnh chết phải tiêu hủy… thì quyết định ứng xử của hộ sẽ khác so với Nhà nước không có những chính sách trên

Từ năm 2012 – 2014, không có dịch bệnh nào lớn xảy ra trên địa bàn

xã Cụ thể, theo kết quả điều tra cho lứa lợn gần đây nhất của các hộ chăn nuôi, không có đàn nào bị nhiễm bệnh nặng, đa số chỉ bị các loại bệnh thông thường có thể nhận biết qua các đặc điểm bên ngoài như hen suyễn, đi ngoài,

ho, ecoli, động kinh hay phó thương hàn, không mắc phải các dịch bệnh nghiêm trọng gây chết hàng loạt như tai xanh hay lở mồm long móng

Ứng xử trong chăn nuôi của người dân:

- Có 45,95% các hộ chăn nuôi mua lợn giống từ người quen như họ hàng, làng xóm láng giềng vì mức độ tin tưởng cao và mua với giá rẻ Chỉ có khoảng 32% người dân mua lợn giống từ các thương lái hoặc trang trại lợn giống

- Các hộ chủ động tiêm phòng một số bệnh và loại bệnh thường gặp ở lợn như bệnh tai xanh, bệnh lở mồm long móng

- Các hộ chăn nuôi đều vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, tần suất vệ sinh còn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, mùa hè vệ sinh hiều hơn mùa đông Đa số các hộ đều rắc vôi bột hoặc phun thuốc khử trùng theo từng lứa lợn

Khi có dịch bệnh xảy ra, ứng xử của các người dân ở đây đó là:

Trang 22

- Khi lợn bị bệnh đa số các hộ (chiếm 45% tổng số hộ chăn nuôi được điều tra) tự phán đoán và chữa cho các con bị bệnh, do họ tin rằng bản thân có nhiều kinh nghiệm và phương pháp chữa trị thích hợp; trong khi gần 1/3 số hộ chăn nuôi chọn cách gọi nhân viên thú y đến khám khi lợn bị bệnh vì họ cho răng nhân viên thú y có chuyên môn tốt và có thuốc chữa đặc trị

- Đối với những trường hợp lợn bị chết thì phần lớn các hộ chăn nuôi (chiếm 35% số hộ điều tra) xử lý theo cách bán ra ngoài thị trường với giá rẻ

để bù một phần vốn bị lỗ Một số hộ đem chôn hoặc vứt đi

 Ứng xử của hộ nông dân đối với rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi tại xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh (2014)

Khi dịch bệnh xảy ra hộ nông dân ứng xử như sau:

- Không có hộ nông dân nào quyết định mở rộng quy mô vì những lúc đó tâm lý người dân vẫn đang lao đao lo lắng, không yên tâm mở rộng thêm quy

mô để chăn nuôi Hộ nông dân khi vừa kết thúc đợt dịch xong không ai dám chăn nuôi thêm vì sợ các vật nuôi đó cũng bị bệnh như thế Những hộ chăn nuôi chuyên (nuôi một loại vật nuôi) có quyết định giữ nguyên quy mô là tỷ lệ cao hơn, có tới 56,67% hộ chuyên chăn nuôi giữ nguyên quy mô vì những hộ chăn nuôi chuyên thường có kinh nghiệm và kiến thức chăn nuôi vững vàng hơn hộ chăn nuôi kiêm (nuôi nhiều vật nuôi) Những hộ chăn nuôi kiêm thường không tập trung vào một loại vật nuôi nên kinh nghiệm chăn nuôi không được đầy đủ nên khi có vấn đề gì hộ hay lo lắng và không vững vàng

Có 30% hộ kiêm giữ nguyên quy mô, những hộ này hầu hết là những hộ có đàn vật nuôi ít và nuôi ít loại vật nuôi hơn Các hộ chăn nuôi chuyên và chăn nuôi kiêm cũng có sự khác nhau về tỷ lệ thu hẹp quy mô chăn nuôi Có 30%

hộ chăn nuôi chuyên và 50% hộ kiêm quyết định thu hẹp quy mô Không có

hộ chăn nuôi chuyên nào quyết định ngừng nuôi và 16,67% hộ kiêm quyết định ngừng nuôi

Trang 23

Khi có dịch bệnh ngoài quy mô chăn nuôi thay đổi thì chủ hộ còn thay đổi mức đầu tư đầu vào, bán tháo vật nuôi, thay đổi thuốc thú y, chuyển hướng chăn nuôi sang vật nuôi khác Có 30% hộ chăn nuôi chuyên và 50%

hộ chăn nuôi kiêm quyết định giảm đầu tư Hộ giảm đầu tư gồm giảm số lượng thức ăn đầu vào, với những hộ chăn nuôi kiêm thì hộ thay thế TACN

từ nông nghiệp như thóc, rau, khoai… có những hộ thì giảm đầu tư về số lượng giống, giảm số tiền đầu tư để xây dựng chuồng trại kiên cố hơn, giảm

số tiền để mua các công cụ chăn nuôi

Bán tháo vật nuôi là một trong những quyết định của hộ khi dịch bệnh xảy ra Khi thấy những vùng lân cận địa bàn xã mình hoặc một số hộ trong xã

bị dịch thì hộ chăn nuôi bắt đầu lo lắng vật nuôi của mình sẽ bị chết Có 23,33% hộ chăn nuôi chuyên và 26,67% hộ chăn nuôi kiêm quyết định bán tháo vật nuôi Khi bán tháo vật nuôi như thế này làm ảnh hưởng đến kinh tế cũng như làm lây lan dịch bệnh nhanh hơn

- Hộ chăn nuôi chuyên có hướng tự chữa bệnh chiếm 20% và 80% mời bác sĩ thú y Hộ nuôi kiêm có 56,67% tự chữa bệnh và có 43,33% hộ mời bác

sĩ thú y

2.2.2 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn:

 Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, rắc vôi bột hay phun thuốc khử trùng, đảm bảo chuồng trại luôn thoáng mát, sạch sẽ, giảm thiểu vi khuẩn

vi rút xâm hại lợn từ môi trường chăn nuôi

 Chọn mua giống ở nguồn đáng tin cậy về chết lượng cũng như giá cả Lợn giống phải có nguồn gốc rõ ràng, tránh trường hợp lợn giống được chuyển từ những nơi đang có dịch bệnh làm lây lan dịch bệnh nhanh hơn

 Phát triển hình thức nuôi chuyên hơn hình thức nuôi kiêm để tập trung đầu tư cho một loại vật nuôi

 Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thú y để người chăn nuôi tin tưởng vào năng lực của bác sĩ thú y, khi có dịch bệnh xảy

Trang 24

ra thay vì tự chữa trị hay bán tháo thì người dân sẽ lựa chọn gọi bác sĩ thú y, tăng khả năng chữa khỏi bệnh cho lợn và giảm thiệt hại không đáng có

 Ứng xử của hộ nông dân đới với dịch bệnh cũng rất khác nhau Vấn đề nghiêm trọng ở đây là khi dịch bệnh xảy ra nhiều người dân chọn cách bán tháo vật nuôi, hay khi lợn chết người dân vứt xuống sông, suối xa nhà, tự chôn lợn chết không theo tiêu chuẩn quy định làm dịch bệnh lây lan nhanh và khó kiểm soát hơn Vì vậy công tác tuyên truyền hiểu biết về hậu quả của việc ứng xử không đúng quy định của người dân khi dịch bệnh xảy ra là vô cùng quan trọng và cần có phương pháp tuyên truyền hiệu quả nhất Cần xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng và ảnh hưởng tới nhiều đối tượng

2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan

Nguyễn Thị Hoài (2014), “Nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân đối với rủi ro trong chăn nuôi tại xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh” Qua sử dụng những phương pháp như phương pháp nghiên cứu chọn điểm, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân tích số liệu, hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu đã thu được những kết quả:

Rủi ro trên địa bàn gồm có rủi ro dịch bệnh, rủi ro thị trường, rủi ro vật chất

 Đối với rủi ro dịch bệnh

Rủi ro dịch bệnh gây thiệt hại lớn nhất là dịch cúm gia cầm năm 2012 làm 17,33% số gà phải tiêu hủy thiệt hại 1,53 triệu đồng Và dịch bệnh tai xanh ở lợn năm 2013 khiến 11,8% số lợn bị tiêu hủy thiệt hại 10,8 triệu đồng Nguyên nhân của tình trạng trên bao gồm 2 nguyên nhân lớn đó là nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan Nguyên nhân chủ quan vẫn nằm trong chính bản thân của những hộ chăn nuôi Nhiều hộ vẫn chủ quan coi nhẹ công tác phòng và chữa bệnh, hay không có những cách phòng chống nên đã dẫn đến những rủi ro không đáng có Nguyên nhân khách quan là do hiện nay

Trang 25

việc chăn nuôi đang đứng trước những dịch bệnh lạ xuất hiện, đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến chăn nuôi

Khi có dịch bệnh xảy ra thì các nhóm hộ không mở rộng quy mô, mà

có xu hương thu nhỏ quy mô hoặc giữ nguyên quy mô đàn vật nuôi với 43,33% số hộ giữ nguyên quy mô, có 46,67% số hộ thu hẹp quy mô, có 10%

số hộ ngừng nuôi Ngoài ra có 40% số hộ quyết định giảm đầu tư, 25% số hộ bán tháo vật nuôi, 65% số hộ tăng cường thuốc thú y, 23,33% số hộ chuyển hướng sang vật nuôi khác

 Đối với rủi ro thị trường

Rủi ro thị trường do giá đầu vào tăng, giá đầu ra giảm

Khi có rủi ro thị trường thì hộ hầu hết quyết định giữ nguyên quy mô với 70%

số hộ, không có hộ nào ngừng nuôi, 30% số hộ còn lại thu hẹp quy mô Có 50% số hộ thay đổi thị trường đầu vào, có 50% số hộ thay đổi thị trường đầu

ra Khi có rủi ro thị trường hộ còn thay đổi mức đầu tư có 31,67% hộ giảm đầu tư Khi giá bán giảm xuống thì có 55% hộ vẫn bán ra thị trường và có 45% số hộ chờ lên giá rồi bán

 Đối với rủi ro vật chất

Loại rủi ro này là loại rủi ro ít gặp vì hầu hết các hộ đã có chuồng trại kiên cố cho vật nuôi Tuy nhiên không phải là không có loại rủi ro này xuất hiện có 6,25% số gà bị mất trộm, 18,18% số trâu bị mất, 15,15% số gà bị mất, với lợn thì không có bị mất trộm Hộ phải mua mới lại vật nuôi để tiếp tục sản xuất

Khi có rủi ro vật chất xảy ra hộ không có nhiều quyết định, hộ chủ yếu xây dựng chuồng trại với 85% số hộ, có 15% hộ ngừng nuôi trong đó có 8,33% số hộ ngừng nuôi để chuyển sang nuôi vật nuôi khác

 Đối với rủi ro lồng ghép

Rủi ro lồng ghép xảy ra khi có rủi ro dịch bệnh làm cho thị hiếu của người tiêu dùng giảm xuống khiến cho giá giảm, hộ phải chịu thêm rủi ro thị trường

Trang 26

Khi có rủi ro lồng ghép xảy ra hộ có nhiều quyết định hơn, có 53,33%

số hộ thu hẹp quy mô, 6,667% số hộ ngừng nuôi, 13,33% số hộ chuyển hướng vật nuôi khác, 68,33% số hộ giảm đầu tư, 18,33% số hộ chờ lên giá rồi bán

Trên thực tế có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ứng xử của hộ nông dân với rủi ro trong chăn nuôi như: yếu tố về hộ như trình độ của hộ và kinh tế của hộ, yếu tố bên ngoài như thị trường

Từ thực trạng rủi ro và hành vi ứng xử của hộ nông dân với rủi ro trong chăn nuôi tại xã, tác giả đã đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng khả năng ứng xử một cách hiệu quả của hộ nông dân với rủi ro trong chăn nuôi

Phạm Kiều My (2015), “Rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Vĩnh Khúc, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”, dựa trên phương pháp thống kê mô tả, kiểm định thống kê, phương pháp hồi quy…để đi sâu nghiên cứu rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi lợn, thiệt hại gây ra và đưa ra những giải pháp để giảm thiểu rủi ro dịch bệnh, đồng thời, tăng năng suất chăn nuôi lợn trên địa bàn nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ, Ninh Xuân Trung (2014), “Ứng xử của hộ nông dân đối với rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An” bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp xử lý thông tin, phương pháp phân tích thông tin, phương pháp thống kê

mô tả, so sánh, phương pháp kiểm định (t-Test) Tác giả đã rút ra một số kết luận như sau:

- Ứng xử của hộ nông dân với rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn là: khả năng ra quyết định và hành động của hộ nông dân khi xảy ra dịch bệnh trong chăn nuôi lợn Các quyết định bao gồm: quyết định tăng hay giảm quy

mô chăn nuôi; quyết định tăng cường đầu tư hay giảm đầu tư (chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp hay tận dụng); lựa chọn thay đổi nguồn cung cấp đầu vào, quyết định thay đổi trong tiêu thụ sản phẩm Việc đưa ra được hành vi

Trang 27

ứng xử của hộ phụ thuộc vào: trình độ học vấn chuyên môn của chủ hộ, trình

độ nhận thức và thái độ của hộ, điều kiện sản xuất của hộ, khả năng tiếp cận thị trường, tiếp cận thông tin; điều kiện tự nhiên sản xuất của vùng; hệ thống chính sách và các dịch vụ hỗ trợ của chính quyền

- Khi có dịch bệnh xảy ra trong chăn nuôi thì đa số các hộ đều sử dụng các dịch vụ thú y địa phương và hộ đều đánh giá là thú y địa phương chẩn đoán bệnh tốt hơn là các hộ nông dân Việc tiêm phòng vắc xin không phải là các hộ chủ động mà chủ yếu được hỗ trợ tiêm phòng từ dịch vụ thú ý công (thú y xã, thú y huyện) 2 lần/năm vào tháng 3 và tháng 9 Điều này chứng tỏ việc sử dụng vắc xin phòng bệnh cho lợn chưa được các hộ quan tâm

- Con giống sau khi các hộ mua về thì đại đa số được các hộ nhốt riêng

ra một ngăn chuồng để theo dõi 1 – 2 tuần tránh lợn cũ lợn mới xung đột gây chột lợn và tránh lây bệnh từ lợn mới sang lợn cũ Đa số các hộ được hỏi đều

sử dụng thức ăn công nghiệp có uy tín và chất lượng trên thị trường như Con heo vàng, CP, Cargil, Higro để dùng cho chăn nuôi Đối với thức ăn phối trộn thì các hộ chế biên từng ít một để tránh bảo quản và nấm mốc cho thức ăn chăn nuôi.Trong quá trình chăn nuôi khi phát hiện lợn bị bệnh các hộ đều tự chẩn đoán và tự chữa trị Nếu sau 1-2 ngày không thấy thuyên giảm mới gọi thú y đến chữa trị

- Xuất phát từ việc đánh giá nhận thức,thái độ và ứng xử của hộ với rủi

ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn thì tác giả đã đưa ra một số giải pháp để nâng cao khả năng ứng xử và quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn như tập huấn nâng cao kỹ thuật chăn nuôi, nuôi lợn tập trung, bồi dưỡng chuyên môn dịch vụ thú ý… trên địa bàn trong thời gian sắp tới

Bài báo “Ứng xử của hộ nông dân đối với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” của Nguyễn Thị Thu Huyền và Phạm Văn Hùng (2013) nghiên cứu sử dụng phương pháp truyền thống gồm thống kê

mô tả, phân tổ, so sánh, kiểm định thống kê và phân tích hiệu quả kinh tế Kết

Trang 28

quả nghiên cứu cho thấy, so với các giai đoạn sinh trưởng khác nhau, ở giai đoạn lợn con, lợn thường mắc bệnh nhiều hơn với tỷ lệ mắc bệnh khoảng gần 30%, giai đoạn trưởng thành, tỷ lệ này chỉ khoảng 5% Tuy nhiên, lợn con thường mắc các bệnh thông thường, dễ chữa trị như bệnh đi ỉa Lợn con do hộ

tự sản xuất có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn so với lợn con mua từ các nguồn khác Khi dịch bệnh xảy ra gây chết lợn gây ra thiệt hại kinh tế tương đối lớn cho các hộ chăn nuôi Trong năm điều tra, có tới hơn 40% số hộ điều tra có lợn bị chết, ước tính thiệt hại kinh tế khoảng 157 triệu, trung bình mỗi hộ có lợn bị chết thiệt hại khoảng 1,8 triệu

Hiện tại, các hộ nông dân chăn nuôi lợn ở Hưng Yên đang sử dụng các biện pháp phòng bệnh như tiêm/cho lợn uống thuốc phòng bệnh, phòng bệnh cho lợn mới mua về, hạn chế gối lứa, khi có dịch bệnh xảy ra trong đàn và ở địa phương thì tăng cường các biện pháp khử trùng, vệ sinh chuồng trại… Khi lợn bị bệnh thông thường, người chăn nuôi thường tự chữa trị Đối với các loại bệnh khác, người chăn nuôi cũng có thể tự chữa, nếu không khỏi thì gọi thú y viên Ở Hưng Yên vẫn còn hiện tượng tiêu dùng và bán lợn chết do bệnh cho người giết mổ lợn

Từ các kết quả nghiên cứu trên, các giải pháp như tập huấn nâng cao kỹ năng nhận biết và chữa trị các loại bệnh thông thường cho lợn cũng như tập huấn nâng cao tay nghề cho thú y viên đã được đề xuất Ngoài ra, các giải pháp nhằm ngăn chặn việc tiêu dùng và buôn bán lợn chết cũng như các giải pháp nâng cao kết quả của các biện pháp phòng bệnh hiện tại cũng đã được đề xuất nhằm giảm thiểu dịch bệnh trong chăn nuôi lợn trong thời gian tới, từ đó giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi do dịch bệnh gây ra

Trang 29

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hưng Tân là một xã nằm ở giữa huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An cách trung tâm của huyện 3 km về phía Bắc, cách thành phố Vinh 7 km về phía Đông Toàn xã bao gồm 9 xóm: xóm 1,2,3,4,5,6,7,8,9

+ Phía bắc giáp Thị trấn Hưng Nguyên;

+ Phía nam giáp xã Hưng Thông và xã Hưng Tiến;

+ Phía tây giáp xã Hưng Thông và Thị trấn Hưng Nguyên;

+ Phía đông giáp xã Hưng Thắng và xã Hưng Mỹ

Là xã phụ cận thành phố Vinh lại có tỉnh lộ 542 chạy qua nên đã tạo điều kiện cho người dân Hưng Tân buôn bán, vận chuyển hàng hóa dịch vụ phát triển kinh tế - xã hội Người dân Hưng Tân với khoảng 60,31% là sản xuất nông nghiệp, 39,69% sống bằng nghề dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt Hưng Tân còn nổi tiếng với những nghề truyền thống được chế biến

từ những sản phẩm nông nghiệp như: rượu nếp, bánh cà…

Hưng Tân là một trong những xã của huyện Hưng Nguyên có truyền thống cách mạng, văn hóa và bề dày lịch sử với rất nhiều đến, chùa, đình như: Đền Phan Thôn, Đền Dùng, Đền Thôn Đông, Đền Thôn Nam, chùa Hoàng Cần, chùa Làng Phan và nhà thờ Họ Nguyễn Trọng

Trải qua 2 cuộc kháng chiến chống quân xâm lược vĩ đại của dân tộc Việt Nam, xã Hưng Tân luôn là ngọn cờ đầu, là hậu phương vững chắc trong phong trào “ Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người” Mảnh đất này đã từng đón tiếp, che chở, nuôi dưỡng cán bộ Tỉnh, Huyện về lánh

Trang 30

nạn và làm việc Kết thúc kháng chiến Hưng Tân đã góp nhiều xương máu cho đất nước, có 150 liệt sĩ, gần 400 anh, chị em thương, bệnh binh và 6 bà

mẹ Việt Nam anh hùng; cùng với đó Hưng Tân đã được phong tặng danh hiệu

“ Đợn vị Anh hùng lực lượng Vũ trang nhân dân” đầu tiên của huyện Hưng Nguyên vào năm 1988

Hình 3.1.Vị trí xã Hưng Tân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

(Nguồn: vietbando.com, 2016) 3.1.1.2 Địa hình

Thuộc vùng đồng bằng nên địa hình tương đối bằng phẳng nhưng thấp trũng dễ ngập úng vào mùa mưa phù hợp cho nuôi trồng thủy sản và chuyên canh lúa nước, cây màu và cây lâu năm khác

3.1.1.3 Đặc điểm về thời tiết, khí hậu, thủy văn

+ Khí hậu, thời tiết: Đặc trưng khí hậu mang tính chất khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều song phân bố không đều giữa các tháng trong năm, khí hậu được chia làm 2 mùa, đó là mùa đông và mùa hè; ngoài ra còn chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam ( gió Lào) Nhiệt độ bình quân khá cao: 27 – 28 o

C (cao

Trang 31

nhất là vào tháng 6, 7); độ ẩm không khí trung bình năm: 81% (cao nhất tháng 11,12 và thấp nhất là tháng 6,7) Lượng mưa trung bình năm: 2100 mm/năm, tập trung chủ yếu và tháng 8,9,10 chiếm hơn 60% lượng mưa cả năm

+ Thủy văn: Chế độ thủy văn của xã phụ thuộc chủ yếu vào 2 con sông chảy qua trên địa bàn xã là sông Lam và sông Hoàng Cần Mùa khô lượng nước các sông Lam khá thấp nhưng có hệ thống sông đào đi qua nên thuận lợi cho việc cung cấp nước sản xuất quanh năm Nguồn nước ngầm trữ lượng lớn

Trang 32

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Hưng Tân qua 3 năm 2013-2015

Chỉ tiêu

SL (ha)

CC (%)

SL (ha)

CC (%)

SL (ha)

-Đất sông suối mặt nước 12,87 2,64 12,21 2,50 12,31 2,60 94,87 100,82 97,80

2 Đất nông nghiệp/khẩu (ha) 0,09 - 0,09 - 0,09 - 100,00 100,00 100,00

Trang 33

1.1.2.2 Dân số và lao động

Tính đến năm 2015, toàn xã có 3859 nhân khẩu trên tổng số 1024 hộ

Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,93% Thành phần dân số trên địa bàn xã là 100% dân tộc Kinh, với mật độ dân số trung bình là 790 người/km2

.Trong những năm gần đây, dân số của xã không có nhiều biến động rõ rệt

Đến nay toàn xã có 1605 lao động tăng 4,7% so với năm 2014 và bình quân qua 3 năm 2013 – 2015 số lao động tăng 4,49% Số lao động nông nghiệp chiếm chủ yếu 60,31%, tỷ lệ này có giảm xuống hàng năm nhưng không đáng

kể Ngược lại, số lao động phi nông nghiệp ngày càng tăng nhanh qua các năm với 21,15% trong giai đoạn 2013 – 2015, chiếm 39,69% trên tổng số lao động toàn xã Điều này cho thấy sự thay đổi cơ cấu dân số tích cực của xã, theo xu hướng phát triển tất yếu và phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Trang 34

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Hƣng Tân qua 3 năm 2013-2015

SL CC(%) SL CC(%) SL CC(%) 14/13 15/14 BQ

2 Hộ phi nông nghiệp Hộ 183 18,75 214 21,45 228 22,27 116,93 106,54 111,62

1 Nhân khẩu nông nghiệp Khẩu 2783 75,00 2578 67,84 2459 64,65 92,63 96,78 94,68

2 Nhân khẩu phi nông nghiệp Khẩu 928 25,00 1222 32,16 1364 35,35 131,68 111,62 121,23

1 Lao động nông nghiệp LĐ 1036 70,47 989 64,51 968 60,31 95,46 97,87 96,66

2 Lao động phi nông nghiệp LĐ 434 29,53 544 35,49 637 39,69 125,34 117,10 121,15

IV Một số chỉ tiêu Bình quân

Trang 35

1.1.2.3 Tình hình sản xuất và kinh doanh của xã

Trong những năm qua cùng với sự lãnh đạo của các cấp chính quyền địa phương đã thực hiện được nhiều nhiệm vụ và mục tiêu kinh tế - xã hội quan trọng Đặc biệt là mục tiêu xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới Đến nay, Hưng Tân là xã đầu tiên của huyện Hưng Nguyên được công nhận là xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2014, chính quyền, nhân dân, được tặng nhiều danh hiệu cao quý của Đảng, nhà nước và các cấp Từ đó xã đã đạt được kết quả khá toàn diện trên các lĩnh vực đặc biệt là trên lĩnh vực kinh tế được thể hiện qua Bảng 3.3

Qua 3 năm 2013 – 2015 nhìn chung nền kinh tế xã phát triển ổn định với mức tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 11,45% Cơ cấu kinh tế giữa các ngành có sự chuyển dịch rõ rệt, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 42,10% năm 2013 xuống còn 36,95 năm 2015 Tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng tăng từ 26,76% năm 2013 lên 32,72% năm 2015

 Tình hình sản xuất nông nghiệp

Trong điều kiện gặp nhiều khó khăn như thời tiết diễn biến phức tạp, dịch bệnh, giá các loại vật tư phục vụ nông nghiệp tăng giá, thị trường đầu vào – đầu ra thiếu ổn định nhưng trong 3 năm qua thì sản xuất nông nghiệp vẫn đạt được những kết quả khả quan

Năm 2013 GTSX NN đạt 36586 triệu đồng tăng đều qua các năm 2014 đạt 38130 triệu đồng và năm 2015 đạt 39893 triệu đồng, tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 4,42% Trên thực tế, GTSX NN tăng nhưng cơ cấu ngành nông nghiệp lại giảm so với các ngành khác Mặc dù vậy, nông nghiệp vẫn đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế chung của xã, là tiền đề là nền tảng để phát triển công nghiệp – xây dựng – thương mại và dịch vụ

 Tình hình sản xuất công nghiệp – xây dựng

GTSX ngành công nghiệp – xây dựng tăng mạnh nhất so với các ngành khác Năm 2013, GTSX công nghiệp – xây dựng đạt 23260 triệu đồng chiếm

Trang 36

26,76% so với tổng GTSX tăng lên 35332 triệu đồng chiếm 32,72% năm 2015; tốc độ tăng bình quân qua 3 năm 2013 – 2015 là 23,24% Công nghiệp, xây dựng đang là ngành phát triển nhất, mang lại giá trị kinh tế cao nhất cho địa phương, giải quyết được vấn đề công ăn việc làm cho người lao động kiếm thêm thu nhập ngoài sản xuất nông nghiệp là chủ yếu

 Tình hình thương mại và dịch vụ

Thương mại và dịch vụ có sự tăng trưởng khá Năm 2013, tổng GTSX thương mại và dịch vụ đạt 27067 triệu đồng chiếm 31,14% tổng GTSX của năm Năm 2015, GTSX thương mại và dịch vụ đạt 32732 triệu đồng chiếm 30,33% tổng GTSX của năm Bình quân qua 3 năm tốc độ phát triển đạt 109,96%, tức là tăng 9,96% mỗi năm Trong những năm tới đây, thương mại

và dịch vụ được xem là ngành sẽ phát triển mạnh mẽ nhất và đóng góp giá trị kinh tế lớn nhất cho xã do việc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông thôn, công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Trang 37

Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã Hƣng Tân qua 3 năm 2013-2015

Chỉ tiêu

SL (Tr đồng)

CC (%)

SL (Tr đồng)

CC (%)

SL (Tr đồng)

Trang 38

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn xã cũng được cải thiện đáng kể Năm 2013, thu nhập bình quân đầu người đạt 23,42 triệu đồng/người/năm Năm 2015 thu nhập bình quân đầu người đạt 27,97 triệu đồng/người/năm, tăng 9,28% trong 3 năm Từ

đó đã tạo điều kiện cho các hộ nông dân trong xã phát triển sản xuất kinh tế

Nhìn một cách tổng quát Hưng Tân là một xã có kinh tế đang trên đà phát triển nhanh, cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại và dịch vụ giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Điều này là hoàn toàn phù hợp với điều kiện phát triển hội nhập kinh tế - xã hội của địa phương cũng như của cả nước

3.1.2.4 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của xã ngày càng được củng cố và khang trang, tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế.Với hệ thống giao thông thuận lợi cho việc đi lại, buôn bán, giao lưu với các xã khác Hệ thống thủy lợi đảm bảo đầy đủ nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp Hệ thống điện, đường, trường, trạm, các công trình phúc lợi thuận lợi cho cuộc sống và phát triển kinh tế của hộ nông dân

Trang 39

Bảng 3.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2015

II Công trình thủy lợi

1 Trạm bơm tưới tiêu Trạm 1 trạm nhà nước, 5 trạm

của xã

III Công trình điện

2 Số đường dây cao thế và hạ thế Km 27 km đường dây hạ thế

IV Công trình phúc lợi

(Nguồn: Số liệu thống kê UBND xã Hưng Tân, 2016)

Trang 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin

3.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin thứ cấp

Số liệu thứ cấp: Là những tài liệu có sẵn trên các kênh thông tin như sách, báo, báo điện tử, các văn bản thống kê, đài phát thanh truyền hình, internet…Tổng quan tài liệu của đề tài được thu thập từ các báo cáo của địa phương như báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội qua các năm 2013 -

2015 Ngoài ra, đề tài cũng có kế thừa từ các trang web, bài viết, kết quả nghiên cứu của các tác giả, đồng thời tham khảo các luận văn, khóa luận và báo cáo tốt nghiệp của các khóa trên

3.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin sơ cấp

Số liệu và thông tin sơ cấp: Nguồn tài liệu này được thu thập bằng cách lập phiếu điều tra phỏng vấn các hộ chăn nuôi lợn ở xã Hưng Tân Trong đó,

số liệu được điều tra tại 3 xóm 6, 7, 9 là những xóm điển hình nhất về chăn nuôi lợn của xã dựa theo tỷ lệ số hộ chăn nuôi lợn năm 2015 của xã (Theo số liệu thống kê của UBND xã Hưng Tân, 2016) Điều tra 16 hộ có quy mô chăn nuôi nhỏ, 10 hộ có quy mô chăn nuôi vừa và 14 hộ có quy mô chăn nuôi lớn

Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi chuẩn bị sẵn, từ đó thu thập số liệu, tìm hiểu để thấy được ảnh hưởng của các yếu tố dịch bệnh đến chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Hưng Tân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao ứng phó của người chăn nuôi đối với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn

Nội dung điều tra bao gồm:

- Thông tin về hộ chăn nuôi: chủ hộ, số thành viên trong gia đình, hoạt động sản xuất chính, kinh nghiệm chăn nuôi, số lao động chăn nuôi chính, tập huấn chăn nuôi

- Tình hình chăn nuôi: hệ thống cơ sở chăn nuôi, phương thức và hình thức chăn nuôi, cơ cấu chăn nuôi, quy mô chăn nuôi của hộ

Ngày đăng: 09/04/2017, 17:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.Vị trí xã Hƣng Tân, huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An. - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Hình 3.1. Vị trí xã Hƣng Tân, huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An (Trang 30)
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Hƣng Tân qua 3 năm 2013-2015 - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Hƣng Tân qua 3 năm 2013-2015 (Trang 32)
Bảng 3.2  Tình hình dân số và lao động của xã Hƣng Tân qua 3 năm 2013-2015 - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Hƣng Tân qua 3 năm 2013-2015 (Trang 34)
Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã Hƣng Tân qua 3 năm 2013-2015 - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã Hƣng Tân qua 3 năm 2013-2015 (Trang 37)
Bảng 3.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2015 - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 3.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2015 (Trang 39)
Bảng 4.3 Tỷ lệ hộ có lợn mắc bệnh và các bệnh thường gặp ở lợn - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.3 Tỷ lệ hộ có lợn mắc bệnh và các bệnh thường gặp ở lợn (Trang 46)
Bảng 4.4 Thiệt hại kinh tế do dịch bệnh trong chăn nuôi lợn - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.4 Thiệt hại kinh tế do dịch bệnh trong chăn nuôi lợn (Trang 48)
Bảng 4.5 Khả năng nhận biết các biểu hiện của dịch bệnh - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.5 Khả năng nhận biết các biểu hiện của dịch bệnh (Trang 49)
Bảng 4.6 Nhận thức của hộ về thú y trong chăn nuôi lợn - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.6 Nhận thức của hộ về thú y trong chăn nuôi lợn (Trang 50)
Bảng 4.7 Đánh giá của hộ về dịch vụ thú y ở địa phương - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.7 Đánh giá của hộ về dịch vụ thú y ở địa phương (Trang 51)
Bảng 4.13 Tình hình sử dụng vacxin phòng bệnh cho lợn - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.13 Tình hình sử dụng vacxin phòng bệnh cho lợn (Trang 57)
Bảng 4.14 Tình hình sử dụng lợn giống trong chăn nuôi lợn của hộ - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.14 Tình hình sử dụng lợn giống trong chăn nuôi lợn của hộ (Trang 58)
Bảng 4.18 Ứng xử của hộ trong việc sử dụng thức ăn chăn nuôi - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.18 Ứng xử của hộ trong việc sử dụng thức ăn chăn nuôi (Trang 61)
Bảng 4.21 Tình hình vệ sinh chuồng trại của hộ  Diễn giải - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.21 Tình hình vệ sinh chuồng trại của hộ Diễn giải (Trang 64)
Bảng 4.25  Các yếu tố ảnh hưởng tới ứng xử của hộ chăn nuôi với dịch bệnh  Yếu tố - ứng xử với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã hưng tân, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.25 Các yếu tố ảnh hưởng tới ứng xử của hộ chăn nuôi với dịch bệnh Yếu tố (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w