1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA ĐẦY ĐỦ NHẤT

44 826 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 563,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRỌN BỘ CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA giải nhanh hóa học×giải nhanh bài toán hóa học×công thức tính nhanh môn hóa 12×tuyệt chiêu giải nhanh hóa học×các công thức giải nhanh trắc nghiệm hóa học×các công thức giải nhanh môn hóa×

Trang 1

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TẬP

Việc nắm vững các công thức tính nhanh sẽ giúp chúng ta giải nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học mà nếu giải theo cách thông thường sẽ mất rất nhiều thời gian Vậy các em hãy học thuộc nhé.

A PHẦN HÓA HỮU CƠ :

1 Công thức tính số đồng phân ancol no, đơn chức, mạch hở C n H 2n+2 O (1<n < 6)

 Ví dụ : Số đồng phân của ancol có công thức phân tử C4H10O = 24 – 2 = 4 (đồng phân)

2 Công thức tính số đồng phân anđehit no, đơn chức, mạch hở C n H 2n O (2<n < 7)

 Ví dụ : Số đồng phân của anđehit có công thức phân tử C4H8O = 24 – 3 = 2 (đồng phân)

3 Công thức tính số đồng phân axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở C n H 2n O 2 (2<n < 7)

 Ví dụ : Số đồng phân của anđehit có công thức phân tử C4H8O2 = 24 – 3 = 2 (đồng phân)

4 Công thức tính số đồng phân este no, đơn chức, mạch hở C n H 2n O 2 (2<n < 5)

 Ví dụ : Số đồng phân của este có công thức phân tử C4H10O2 = 24 – 2 = 4 (đồng phân)

5 Công thức tính số đồng phân amin no, đơn chức, mạch hở C n H 2n+3 N (2<n < 5)

 Ví dụ : Số đồng phân của amincó công thức phân tử C3H9N = 23 – 1 = 4 (đồng phân)

6 Công thức tính số đồng phân ete no, đơn chức, mạch hở C n H 2n+2 O (2<n < 6)

7 Công thức tính số đồng phân xeton no, đơn chức, mạch hở C n H 2n O (3<n < 7)

CÔNG THỨC GIẢI NHANH

MÔN HÓA

Trang 2

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

+

= 6

10 Công thức tính số đi, tri, tetra …, n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau :

 Ví dụ : Số tripeptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm 2 amino axit là glyxin và alanin là : 23 = 8

Trong đó số tri peptit đồng phân của nhau = 3 (giai thừa) = 6

11 Công thức tính số C của ankan hoặc ancol no, ete no dựa vào phản ứng cháy:

 Ví dụ2 Đốt cháy một lượng hiđrocacbon Y thu được 26,4 gam CO2 và 9 gam H2O Tìm CTPT của Y ?

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 3

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

Ta có nH2O = 0,6 mol > nCO2 = 0,5 mol => hiđrocacbon Y là ankan

¾¾® thu được hỗn hợp Y (ankan và H2 nếu dư)

M1 (đvc) M2 (đvc)

n =

 Ví dụ : Cho hỗn hợp X (gồm anken M và H2 ) có tỷ khối hơi so với H2 là 5 Dẫn hỗn hợp X qua Ni, đun nóng đến

¾¾® thu được hỗn hợp Y (ankan và H2 nếu dư)

17 Công thức tính khối lượng ancol no đơn chức (hoặc hỗn hợp ancol no đơn chức) theo khối lượng CO 2 và H 2 O :

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 4

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

 Ví dụ : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức, mạch hở thu được 2,24 lít CO2 (đkc) và 7,2 gam

 Ví dụ : Cho m gam glyxin (75đvc) vào dung dịch chứa 0,3 mol HCL Trung hòa dung dịch sau phản ứng cần vừa đủ

0,5 mol NaOH Tính m gam ?

Trang 5

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

22 Tính khối luợng amino axit A: (NH 2 ) n R(COOH) m (chứa n nhóm NH 2 ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa

a mol NaOH, sau đó cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vứa đủ với b mol HCl:

B PHẦN HÓA VÔ CƠ :

Bài toán 1 Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 :

n kết tủa = nOH-– nCO2 (điều kiện: n kết tủa < nCO2)

 Ví dụ : Hấp thụ hết 7,84 lít CO2 (đkc) vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Tính khối lượng kết tủa thu được ?

2

BaCO CO

Bài toán 2 Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO 2 vào dung dịch chứa hỗn hợp NaOH và Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 :

 Ví dụ : Hấp thụ hết 6,72 lít CO2 (đkc) vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,6 M Tính khối lượng kết tủa thu được ?

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 6

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

Bài toán 3 Tính VCO2cần hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 thu được một lượng kết tủa theo yêu

A 2,5 gam B 5,0 gam C 7,5 gam D 10 gam.

-= 0,025 (mol) -=> Tổng số mol kết tủa là :

nCaCO3 = + = a b 0,025 0,025 0,05mol, + = => mCaCO3 = 0,05.100 5,0 gam =

Bài toán 5 Tính Vdd NaOH cần cho vào dung dịch Al 3+ để xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu:

(1): nOH- = 3.n kết tủa

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 7

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

Al(OH)

 Ví dụ 2: Cần cho một thể tích dung dịch NaOH 1M lớn nhất là bao nhiêu vào dung dịch chứa đồng thời 0,6mol

Giải : Trường hợp này (1) cần thêm một lượng NaOH để trung hoà HCl (2) Mặt khác, để tính thể tích dung dịch

3

H [Al(OH) ]

 Ví dụ 2: Thể tích dung dịch HCl 1M cực đại cần cho vào dung dịch hỗn hợp 0,1mol NaOH và 0,3mol Na[Al(OH)4]

là bao nhiêu để thu được 15,6gam kết tủa ?

Giải : Tương tự ví dụ 2 dạng bài toán 4 ta có:

4 NaOH

 Ví dụ : Cần cho bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M vào 200 ml dung dịch ZnCl2 để được 29,7 gam kết tủa ?

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 8

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

Giải : nZn2 += 0,4 (mol) và nZn OH( )2¯= 0,3 (mol)

m muối clorua = m hh k.loại + m gốc axit Cl - = m hh k.loại + 71 nH2

 Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lit khí H2 (đktc)

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan: Giá trị m gam là:

A 13.55 gam B 15.7 gam C 17.1 gam D 11.775 gam

Giải : mmuối = m hh k.loại + m gốc axit Cl - = 10 + 0,1 71 = 17,1 (g)  C đúng

 Ví dụ 2: Hoà tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X

(đktc)

và 1,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối Giá trị m

A 21.025 gam B 33.45 gam C 14.8125 gam D 18.6 gam

Giải : m=m(Al Mg) + +mCl- =(10,14 1,54) 0,7.35,5- + = 8,6 + 24,85 = 33,45(g) B đúng

 Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn m1 gam hỗn hợp 3 kim loại A, B(hoá trị II), C (hoá trị III) vào dung dịch HCl dư thấy có

Trang 9

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

Bài toán 9 Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng dd HCl vừa đủ :

m muối clorua = m hh k.loại + 35,5.nHCl

Bài toán 10 Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng dd HCl :

m muối clorua = m hh k.loại + 27,5.nHCl

Bài toán 11 Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng H 2 SO 4 loãng tạo ra H 2

:

m muối sunfat = m hh k.loại + m gốc axit SO4 = m hh k.loại+ 96 nH2

 Ví dụ : Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,336 lítkhí (đktc) Khối lượng muối sunfat thu được là:

Giải : Áp dụng nhanh công thức: mmuèi=mKL+mSO2 - =0,52 0,015.96 1,96g+ =

Bài toán 12 Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng H 2 SO 4 loãng :

m muối sunfat = m hh k.loại + 80 nH SO2 4

 Ví dụ : Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit kim loại MgO, ZnO, Fe2O3 hoà tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch

0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng gam các muối sunfat khan thu được là:

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 10

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

Giải : Cách 1: Áp dụng ĐLBT khối lượng : mmuối = 2,81+ (96-16).0,03= 2,81 + 2,4 = 5,21 gam

Bài toán 13 Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng H 2 SO 4 đặc, nóng giải phóng khí SO 2 :

m muối sunfat = m hh k.loại + m gốc axit SO4 = m hh k.loại + 96 nSO2

 Ví dụ : Hoà tan hết 10 gam rắn X gồm Al, Mg, Cu bằng H2SO4 đặc, nóng vừa đủ, được dung dịch chứa m gam muối

22,4

Bài toán 14 Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại vào H 2 SO 4 đặc, nóng tạo ra

SO 2 , S, H 2 S :

m muối sunfat = m hh k.loại + 9.( n + 3.SO2 n + 4.S nH S2 )

 Chú ý : Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0.

Bài toán 15 Tính số mol HNO 3 cần dùng để hòa tan hỗn hợp các kim loại :

(2): Giá trị số mol HNO3không phụ thuộc vào số kim loại trong hỗn hợp

(3): Khi tác dụng với Fe3+ vì Fe khử Fe3+ về Fe2+ nên số mol HNO3 đã dùng để hoà tan hỗn hợp kim loại

Bài toán 16 Tính số mol H 2 SO 4 đặc,nóng cần dùng để hoà tan 1 hỗn hợp kim loại dựa theo SO 2 duy nhất:

Trang 11

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

Bài toán 17 Tính khối lượng muối nitrat kim loại thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng HNO 3

(không tạo muối NH 4 NO 3 ) :

m muối nitrat = m hh k.loại + 62.( 3.nNO + nNO2+ 8.nN O2 + 10.nN2)

(2): Nếu có sự tạo thành NH4NO3 thì cộng thêm vào mNH NO4 3có trong dung dịch sau phản ứng, nên giải theo

cách bảo toàn electron

 Ví dụ 1: Hoà tan 10 gam rắn X gồm Al, Mg, Zn bằng HNO3 vừa đủ được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít NO (đkc) là sản phẩm khử duy nhất Tìm m ?

Giải : mmuối khan = mhh kim loại + mNO3- <=> mMuoái 10 62.3. 5,6 56,5gam

22,4

 Ví dụ 2: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M loãng nóng thu được dd

B

Giải : mmuối khan = mhh kim loại + mNO3- = 58 + ( 3.0,15+8.0,05).62 = 116,9 gam

Bài toán 18 đến 24 (dạng Fe, oxit sắt tác dụng axit loại 2 ) :

“Nung m gam Fe trong không khí, một thời gian thu được a gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 , FeO Hoà tan hết a gam hỗn hợp chất rắn X vào dung dịch H 2 SO 4 (HNO 3 ) dư thu được V lít khí SO 2 (NO 2 …) đktc là sản phẩm khử và dung dịch muối sau khi làm khan được b gam”

Nếu bài toán cần tính một trong các giá trị m, a, b, V ? thì ta áp dụng nhanh các công thức sau.

a) Trường hợp 1 : Tính khối lượng muối b (g) thu được :

18. Tính khối lượng muối b (g) thu được khi cho a (g) hỗn hợp sắt và các oxit sắt (Fe, FeO, Fe 2 O 3 ,Fe 3 O 4 ) tác dụng

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 12

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

 Ví dụ 1: Nung m gam bột sắt trong oxi dư được 3 gam hỗn hợp rắn X (có thể gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) Hoà tan

Giải : Dù X là bao nhiêu chất trong số các chất sau (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4), ta luôn có:

 Ví dụ 3: (Đề thi ĐH-Khối A-2008) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung

ứng được m gam muối khan Giá trị m là:

A 34.36 gam B 35.50 gam C 49.09 gam D 38.72 gam

m muối nitrat = (m hh oxit + 8 nNO2)

Nếu giải phóng hỗn hợp NO và NO2 thì công thức là:

m muối nitrat = ( m hh oxit + 8 nNO2+ 24.nNO )

 Ví dụ 1: Hoà tan hết 6 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 vào HNO3 đặc,nóng dư được 3,36 lít NO2

(đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được bao nhiêu gam muối khan?

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 13

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

 Ví dụ 2: Dẫn một luồng CO qua ống đựng Fe2O3 nung nóng thu được 9 gam rắn X Hoà tan hết X trong HNO3 đặc,

b) Trường hợp 2 : Tính khối lượng Fe ban đầu :

21 Tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu biết oxi hoá lượng sắt này bằng oxi được a (gam) hỗn hợp rắn X (gồm oxit và Fe có thể dư) Hoà tan hết rắn X trong HNO 3 loãng dư được NO :

Trang 14

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

 Ví dụ 1: (Đề thi ĐH Khối B-2007)

thoát ra 0.56 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m là:

A 2.52 gam B 1.96 gam C 3.36 gam D 2.10 gam.

 Ví dụ 2: Chia 12 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 làm 2 phần bằng nhau

23 Tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu biết oxi hoá lượng sắt này bằng oxi được hỗn hợp rắn X (gồm oxit và Fe

có thể dư) Hoà tan hết rắn X trong H 2 SO 4 đặc, nóng, dư thu được SO 2 :

 Ví dụ : Hoà tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng thu được dung

dung dịch Y lần lượt là:

A 20.97% và 140 gam B 37.50% và 140 gam C 20.97% và 180 gam D.37.50% và 120 gam

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 15

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

c) Trường hợp 3 : Tính khối lượng a gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe 2 O 3 và Fe 3 O 4

24 Tính khối lượng hỗn hợp X thu được khi oxi hoá lượng sắt bằng oxi được hỗn hợp rắn X (gồm oxit và Fe có thể dư) Hoà tan hết rắn X trong H 2 SO 4 đặc, nóng, dư thu được SO 2 :

 Ví dụ 1: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hoà

A 11.2 gam B 25.2 gam C 43.87 gam D 6.8 gam

với axit HNO 3 :

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 16

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

m = 400

160 (mX + 16 n )SO2

28 Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp oxit X nung nóng thu được x gam hỗn hợp kim loại Khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có y gam kết tủa trắng Tính m gam hỗn hợp oxit ?

m oxit = m kim loại + mO = x + 16.n kết tủa .

 Ví dụ : Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, nung nóng thu được

2,32 gam hỗn hợp kim loại Khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 5 gam kết tủa trắng Giá trị m ?

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 17

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

Giải: m oxit = m kim loại + mO = x + 16.n kết tủa = 2,32 + 16 0,05 = 3,12 gam

Bài toán 29 Tính khối lượng muối thu được khi hòa tan x gam hỗn hợp muối cacbonat vào dung dịch axit (HX)

dư giải phóng khí CO 2 + H 2 O

m muối X = m muối cacbonat + (2.MX– 60) nCO2 .

 Ví dụ : Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối ACO3 và B2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và 0,672lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan Giá trị m gam muối khan là:

Giải: m muối clorua = x + 22,4V (2.MX– 60) = 14 + 0,67222,4 (71– 60) = 14,33 (g)

Bài toán 30 Tính khối lượng muối thu được khi hòa tan x gam hỗn hợp muối sunfit vào dung dịch axit (H 2 Y) dư giải phóng khí SO 2 + H 2 O

m muối = x + (MY– 80) nSO2 .

 Ví dụ : Hòa tan 16 gam hỗn hợp 2 muối M2SO3, ASO3 và B2(SO3)3 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch B và 0,672 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch B thì thu được m gam muối khan Giá trị m gam muối khan là:

Giải: m muối sunfat = x + 22,4V (MY– 80) = 16 + 0,67222,4.(96– 80) = 16,48 (g)

Bài toán 31 Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH 3 từ hỗn hợp X (N 2 và H 2 tỉ lệ mol 1 : 3 ) tạo ra hỗn hợp Y (NH 3 , N 2 ,H 2 ) :

H% = (2 – 2.).100

 Chú ý :

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 18

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

 Ví dụ 1: Tổng hợp Amoniac từ hỗn hợp X gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1 : 3) có tỷ khối hơi so H2 bằng 4,25 thu được

Giải: VH O2 =(10-DpH -1).Vtruoc =(103 1- -1).0,015 1, 485lit=

33. Tính số mol Oxy khi cho oxit tác dụng dd axit tạo muối + nước

n O (oxit) = n O (H2O) = 12.n H+ (axit) .

34. Tính khối lượng muối clorua thu được khi axit tác dụng dd axit HCL tạo muối clorua + H 2 O

m muối clorua = m oxit + 55 nH O2 = m oxit + 27,5.nHCL.

35. Tính khối lượng kim loại thu được khi trong phản ứng nhiệt kim cho oxit kim loại tác dụng chất khử

(như CO, C, H 2 , Al, )

m kim loại = m oxit – m O ( với n O (oxit) = nCO= nCO2= nH O2 )

36. Tính số mol kim loại khi cho kim loại tác dụng nước, axit, bazơ kiềm ,dd NH 3 giải phóng khí H 2 :

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 19

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

m kim loại = 2x n (H2 với x là hóa trị của kim loại)

37. Xác định kim loại M có hiđroxit lưỡng tính dựa vào phản ứng dd M n+ với dd kiềm

bộ sau đó tan vừa hết cũng được tính là :

OH

n - = 4 nM n+= 4.nM

38. Xác định kim loại M có hiđroxit lưỡng tính dựa vào phản ứng dd M n+ với dd MO 2 n-4 (hay [M(OH)4] n-4 ) với dung dịch axit : (ban Nâng cao)

xuất hiện tối đa sau đó tan vừa hết cũng được tính là :

-39. Nhúng một thanh kim loại A hóa trị a (không tan trong nước) nặng m 1 gam vào V lít dd B(NO 3 ) b xM

Sau một thời gan lấy thanh A ra và cân nặng m 2 gam Nếu bài toán cần tính khối lượng m gam kim loại B thoát ra thì ta áp dụng nhanh công thức:

-40. Tính pH của dung dịch axit yếu HA (ban Nâng cao)

pH = – (log Ka + logCa) hoặc pH = –log( Ca)

 Chú ý : Với  là độ điện li của axit trong dung dịch

41. Tính pH của dung dịch hỗn hợp gồm axit yếu HA và muối NaA (dung dịch đệm) :

pH = –(log Ka + log ) CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 20

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

42. Tính pH của dung dịch bazơ yếu BOH (ban Nâng cao) :

pH = 14 + (log Kb + logCb)

II-BÀI TOÁN ÁP DỤNG :

Bài toán 16: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, cần 0,05 mol H2 Mặt khác hoà tan hoàn

A.112 ml B 224 ml C 336 ml D 448 ml

Giải: nO = nH = 0,05mol, mO = 0,05.16 0,8gam = , mFe = môxit – mO =2,24 gam

56.2

Bài toán 1: (ĐH-CĐ Khối B 2008):

Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra0,448 lít khí ở (đktc) Kim loại M là:

Bài toán 24: Cho 30 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl

(dư), sinh ra 5,6 lít khí ở (đktc) Kim loại M là:

Bài giải:Áp dụng nhanh công thức: m = 24,4 + 0,2 208 - 39,4 = 26,6gam  C đúng

CÔNG THỨC GIẢI NHANH MÔN HÓA

Trang 21

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

Bài toán 2: (ĐH- CĐ Khối B 2008)

nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổngkhối lượng các muối trong X là:

Bài giải: Áp dụng nhanh công thức: mX = 13,6 - 0,5 = 13,1 g  A đúng

Bài toán 12: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe và 16 gam Fe2O3 vào HNO3 loảng dư thì thu được dung dịch

A Cho A tác dụng với NaOH rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn.Giá trị m là:

Bài giải:Áp dụng nhanh công thức:

II- BÀI TOÁN TU GIAI :

Bài 1: Cho m1 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại A(hoá tri2), B( hoá trị 3), C(hoá trị n) đều ở dạng bột tác dụng hoàn toàn

Bài 2: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thì cần 100 ml dung dịch HCl 0.3 M vừ đủ ta thu được dung dịch

Y gồm 2 muối Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Đem nung Z trong khồng khí đến khối lượngkhông đổi thì thu được 1.6 gam chất rắn G Giá trị m là

A 0.64 gam B 0.56 gam C 3.04 gam D kết quả khác.

Bài 3: Cho 8.32 gam Cu tác dụng với V ml HNO3 1 M thu được 4.928 lít khí hỗn hợp 2 khí NO và NO2 Giá trị V ml là:(Biết các khí đo ở đktc)

A.120 ml B 240 ml C.360 ml D 480 ml.

Bài 4 Cho 21gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 0.5M, thu được 6.72 lít khí

Trang 22

? Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia @ Giáo viên: ThS Cao Mạnh Hùng

A LiCl B KCl C NaCl D AgCl

Bài 6 Hoà tan m gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị I và kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl dư thu

Bài 7 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 thu được 64 gam hỗn hợpchất rắn và khí X Cho khí X lội qua dung dịch nước vôi trong thu được 40 gam kết tủa Giá trị m A 80.4 gam

B 70.4 gam C 96.4 gam D 75.8 gam

Bài 8: Hòa tan 20 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và N2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lítkhí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan m có giá trị là:

A 20,33 gam B 20,46 gam C 15,26 gam D 18,43 gam

Bài 9: Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào nước được dung dịch X Để

kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan m có giá trị là:

A 8,36 gam B 12,6 gam C 10,12 gam D 9,12 gam

Bài 10: Hoà tan hỗn hợp gồm 0.5 gam Fe và một kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl dư thu được 1.12 lít khí H2

(đktc) Kim loại hoá trị II đó là:

Bài 11: Khi hoà tan 7.7 gam hợp kim gồm natri và kali vào nước thấy thoát ra 3.36 lít khí H2(đktc) Thành phần phầntrăm khối lượng của kali trong hợp kim là:

Bài 12: X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Để kết tủa hết ion X-, Y- trong dung

Bài 13: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA Lấy 7,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước

thu được 4,48 lít hiđro (ở đktc) A và B là

A Li, Na B Na, K C K, Rb D Rb, Cs

Bài 14: Chia m gam hỗn hợp Al, Fe thành 2 phần bằng nhau

- Phần 1 tác dụng NaOH dư thu được x mol khí

Ngày đăng: 09/04/2017, 17:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w