- CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ NUÔI TRỒNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO BÌNH MAI ĐỊA ĐIỂM : XÓM CUỐN CỜ, XÃ KHÔI KỲ, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN DoAn.edu.vn.
Trang 1-
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ NUÔI TRỒNG VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO BÌNH MAI ĐỊA ĐIỂM : XÓM CUỐN CỜ, XÃ KHÔI KỲ, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH
THÁI NGUYÊN
DoAn.edu.vn
Trang 2-
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Thái Nguyên – Tháng 6 năm 2015
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN 4
I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư 4
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 4
I.3 Căn cứ pháp lý xây dựng dự án 4
I.4 Định hướng đầu tư và mục tiêu của dự án 7
I.4.1 Định hướng đầu tư 7
I.4.2 Mục tiêu của dự án 8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 9
II.1 Tình hình phát triển kinh tế Việt Nam 9
II.2 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên 10
II.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh 10
II.2.3 Tình hình phát triển chăn nuôi của tỉnh 12
CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 26
III.1 Dự đoán nhu cầu thị trường 26
III.1.1 Tình hình nhu cầu thị trường 26
III.1.2 Khả năng cung cấp của thị trường 26
III.2 Tính khả thi của dự án 26
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 28
IV.1 Địa điểm xây dựng 28
IV.1.1 Vị trí xây dựng 28
IV.1.2 Điều kiện tự nhiên 28
IV.2 Quy mô đầu tư 29
IV.3 Quy hoạch xây dựng 29
IV.3.1 Bố trí mặt bằng xây dựng 29
IV.3.2 Nguyên tắc xây dựng công trình 29
IV.3.3 Yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng Dự án 30
IV.3.4 Các hạng mục công trình 30
IV.4 Hình thức chăn nuôi 31
IV.4.1 Các giống heo trong trại (1 máu): 31
IV.4.1.1 Giống lợn Yorkshire 31
IV.4.1.2 Giống lợn Landrace 31
IV.4.1 3 Giống lợn Duroc Jersey 32
IV.4.1.4 Giống lợn Pietrain 32
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 34
V.1 Đánh giá tác động môi trường 34
V.1.1 Giới thiệu chung 34
V.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 34
V.2 Các tác động của môi trường 35
V.2.1 Trong quá trình xây dựng 35
V.2.2 Trong giai đoạn sản xuất 35
V.3 Kết luận 36
CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 37
Trang 4VI.2.1 Nội dung 37
VI.2.2 Kết quả tổng mức đầu tư 42
VI.2.3 Vốn lưu động 42
CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 44
VII.1 Nguồn vốn đầu tư của dự án 44
VII.1.1 Tiến độ sử dụng vốn 44
VII.1.2 Nguồn vốn thực hiện dự án 44
VII.1.3 Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay 46
VII.2 Tính toán chi phí của dự án 47
VII.2.1 Chi phí nhân công 47
VII.2.2 Chi phí hoạt động 47
CHƯƠNG VIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH 49
VIII.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 49
VIII.2 Doanh thu từ dự án 49
VIII.3 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 51
VIII.3.1 Báo cáo thu nhập của dự án 51
VIII.3.2 Báo cáo ngân lưu dự án 51
VIII.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 52
CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
IX.1 Kết luận 54
IX.2 Kiến nghị 54
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN
I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư
Nguyên
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Nguyên
án do chủ đầu tư thành lập
trăm tám mươi sáu triệu, hai ngàn đồng chẵn).Trong đó: Chủ đầu tư bỏ vốn 35% tổng
đầu tư tương ứng với số tiền 5,245,101,000 đồng Ngoài ra công ty dự định vay 65% trên tổng vốn đầu tư, tức tổng số tiền cần vay là 9,740,901,000 đồng của ngân hàng
I.3 Căn cứ pháp lý xây dựng dự án
Văn bản pháp lý
Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước
Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước
nước CHXHCN Việt Nam;
Trang 6 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
một số điều của Luật Quản lý thuế;
sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
quy định về giá đất;
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
vụ;
Luật Quản lý thuế;
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
hoạch bảo vệ môi trường , đánh giá môi trường chiến ược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
điều của Luật Bảo vệ môi trường
Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Trang 7 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
công trình xây dựng
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về đất đai của chính phủ;
Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi
định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ
Thông tư 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020
định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
và dự toán công trình;
trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Dự án Trang trại chăn nuôi heo quy mô 5000 con dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
hành chăn nuôi tốt (Viet GAP);
Trang 8 TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 2737 -1995;
dụng;
cháy;
TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;
dân dụng;
trình công cộng;
cộng;
Nam)
QCVN 01 – 14 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Điều kiện trại chăn nuôi lợn
an toàn sinh học;
chăn nuôi;
cầm- Quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y;
tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi;
I.4 Định hướng đầu tư và mục tiêu của dự án
I.4.1 Định hướng đầu tư
Với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế thế giới và khu vực trong thời
triển nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam Song song với sự phát triển của nền kinh tế,
Trang 9ngành chăn nuôi ở nước ta đã và đang có sự chuyển dịch nhanh chóng Sự phát triển này dựa trên cơ sở chủ trương của Đảng và nhà nước khuyến khích đầu tư khai thác tiềm năng và thế mạnh của ngành nông nghiệp, tạo tiền đề phát triển của các ngành kinh tế mũi nhọn khác Nhận thức được vấn đề này, Công ty TNHH MTV Đầu Tư Nuôi Trồng
trại chăn nuôi heo gia công, công nghiệp kín lạnh quy mô 5,000 heo theo mô hình kinh tế
ứng nhu cầu nguồn thực phẩm phục vụ trong nước
thuốc thú y, kỹ thuật sẽ được Công ty C.P AUSTFEED Việt Nam cung cấp với tiêu chuẩn và chất lượng cao Do vậy, chúng tôi định hướng dự án có tính khả thi và phát triển
ổn định
I.4.2 Mục tiêu của dự án
thành ngành sản xuất chính, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
từ nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của
xã hội và xuất khẩu
- Phát triển chăn nuôi heo phải gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế tổng hợp của tỉnh Thái Nguyên
của tỉnh Thái Nguyên cũng như cả nước
người dân, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại địa phương
Trang 10CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ LĨNH
VỰC HOẠT ĐỘNG
II.1 Tình hình phát triển kinh tế Việt Nam
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2015 ước tính tăng 6,03% so với cùng kỳ năm 2014, đây là mức tăng cao nhất của quý I trong 5 năm qua Trong mức tăng 6,03% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,14%, đóng góp 0,28 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,35%, đóng góp 2,82 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,82%, đóng góp 2,36 điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,47%, đóng góp 0,57 điểm phần trăm
tăng cao nhất với 6,02%, nhưng chỉ đóng góp 0,04 điểm phần trăm vào mức tăng chung
trăm; ngành thủy sản tăng 3,38%, đóng góp 0,09 điểm phần trăm
bất động sản có cải thiện hơn, đạt mức tăng 2,55%, cao hơn mức tăng 2,38% của cùng kỳ năm trước với những tín hiệu khả quan: Thị trường bất động sản bước đầu ấm lên, tỷ lệ
Về cơ cấu nền kinh tế quý I năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm
tỷ trọng 12,35%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,80%; khu vực dịch vụ chiếm 42,23%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,62%
tăng 6,70%, đóng góp 1,60 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch
vụ làm giảm 4,05 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản quý I năm nay theo giá so sánh 2010 ước tính đạt 171 nghìn tỷ đồng, tăng 2,3% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Nông nghiệp đạt 131 nghìn tỷ đồng, tăng 1,8%; lâm nghiệp đạt 6 nghìn tỷ đồng, tăng 6,3%; thủy sản đạt 34 nghìn tỷ đồng, tăng 3,6%
Chăn nuôi gia súc, gia cầm trong 3 tháng đầu năm chủ yếu tập trung đầu tư bảo đảm tiêu dùng trong dịp tết Nguyên Đán 2015 Theo báo cáo sơ bộ, ước tính đàn bò 3
%; sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng tăng 1% - 1,5%; sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng tăng 2% - 2,5%; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng tăng 4% - 4,5%; sản lượng thịt gia cầm tăng 5,5% - 6%
Trang 11Với những kết quả đạt được thì nhìn chung kinh tế Việt Nam đầu năm 2015 đang
nhằm đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế
II.2 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên
II.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh
Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của
Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km²
tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, chiến lược phát triển bền vững Việt Nam, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, thống nhất với quy hoạch các ngành, lĩnh vực của cả nước
Quyết định đưa ra mục tiêu tổng quát phát triển đến năm 2020, xây dựng Thái
tạo, cơ cấu kinh tế hiện đại, tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững với các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao, hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đời sống vật chất
độ phát triển các – bon giảm dần, tiến tới tạo dựng nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường Là khu vực phòng thủ vững chắc, địa bàn trọng yếu góp phần giữ vững quốc
Cụ thể, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10-11,0%/năm; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 80-81 triệu đồng, tương đương 3.100 USD Khu vực công nghiệp
vực nông – lâm – thủy sản chiếm khoảng 11,5-14,0% Về văn hóa, xã hội phấn đấu giảm
tỷ suất sinh hàng năm khoảng 0,01-0,02%, tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 1,8-2,0%/năm
Về bảo vệ môi trường, phát triển đô thị sử dụng công nghệ xanh, sạch với tỷ lệ ngày càng tăng trong sản xuất công, nông nghiệp và trong dịch vụ, nhất là trong khai thác tài nguyên
GDP tỉnh Phấn đấu trên 80% khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 95% rác thải sinh hoạt, rác thải y tế được xử lý, 60% nước thải sinh hoạt được xử
lý đạt tiêu chuẩn B, cường độ phát thải khí nhà kính giảm ít nhất 8-10% so với năm 2010,
Quyết định cũng đưa ra mục tiêu tổng thể và các định hướng phát triển đến năm
2030, phấn đấu Thái Nguyên là tỉnh công nghiệp phát triển, trung tâm kinh tế của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc với nền kinh tế hiện đại, hội tụ những yếu tố của nền kinh
Trang 12tế tri thức với các ngành định hướng phát triển mạnh về công nghiệp công nghệ tiên tiến, dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp công nghệ cao và môi trường an toàn, bền vững, là
các trung tâm văn hóa, nghệ thuật tiên tiến, hiện đại và đậm đà bản sắc dân tộc vùng Việt Bắc, đời sống vật chất, tinh thần ngày càng được nâng cao Xây dựng thành phố Thái
khoảng 150 triệu đồng, năm 2030 khoảng 265 triệu đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
Bên cạnh đó, phấn đấu Thái Nguyên thực sự là trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao với trường đại học Thái Nguyên là trung tâm và một số cơ sở nghiên cứu và triển khai trực thuộc tạo môi trường gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp, 100% trường mầm non và phổ thông các cấp đạt chuẩn quốc gia, hệ thống cơ sở y tế hiện đại,
tục, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại trên tất cả các lĩnh vực giao
triển hệ thống đô thị hợp lý, bảo đảm không gian xanh…
Quyết định cũng nêu rõ định hướng phát triển một số ngành, lĩnh vực như: phát triển công nghiệp, phát triển nông, lâm, thủy sản và xây dựng nông thôn mới, phát triển dịch vụ, du lịch, kết cấu hạ tầng, phát triển các lĩnh vực xã hội…
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, nằm trong toạ độ từ 21°30′ đến 21°50′ vĩ bắc và từ 105°32′ đến 105°42′ kinh đông; phía bắc giáp huyện Định Hóa, phía đông nam giáp thị xã Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía đông bắc giáp huyện Phú Lương, phía tây giáp
khoảng 160.598 người (năm 2012) Mật độ dân số bình quân khoảng 283 người/km² Các
đều trên toàn huyện
Trong lĩnh vực nông lâm nghiệp Đại Từ có các yếu tố tự nhiên và điều kiện kinh tế lợi thế:
- Lợi thế có tính chất quyết định và bền vững của Huyện là: Sự đoàn kết nhất trí của các dân tộc anh em trong Huyện, sự nhiệt tình cách mạng với sự lãnh đạo vững vàng của đảng bộ Huyện, nhân dân các dân tộc trong Huyện quyết tâm phấn dấu xây dựng nền kinh tế -xã hội phát triển về mọi mặt
- Vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện quan trọng cho sự phát triển Là Huyện miền
núi khác trong tỉnh, sự nắm bắt về thông tin và tiếp nhận sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông lâm nghiệp thuận lợi hơn
-Vị trí địa lý có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của tập đoàn vật nuôi
hiện nay của Huyện
Trang 13Ngoài việc tập trung đầu tư cho phát triển nông nghiệp nói chung thì phát triển mô hình trang trại đang được huyện Đại Từ chú trọng, tiếp tục quan tâm thực hiện trong những năm trở lại đây.Hiện nay, huyện Đại Từ đã có trên 70 trang trại, nhưng trong thời gian qua, huyện luôn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn dó là giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng cao và thị trường tiêu thụ không ổn định nên xu thế phát triển chăn nuôi theo
trại với doanh nghiệp, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và đào tạo nâng cao năng lực quản
lý của chủ trang trại; đồng thời tăng cường kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư chăn nuôi
II.2.3 Tình hình phát triển chăn nuôi của tỉnh
- Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng chăn nuôi là giải pháp chủ yếu để duy trì và nâng cao giá trị của sản xuất nông nghiệp
trồng trọt Chuyển đổi phương thức chăn nuôi với các giải pháp xử lý chất thải bằng các
thải chăn nuôi được xử lý cung cấp nguồn năng lượng sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp và nông thôn
chăn nuôi theo hướng trang trại và nâng cao hiệu quả, khả năng kiểm soát dịch bệnh
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các hộ chăn nuôi trong huyện chuyển
khuyến khích phát triển chăn nuôi Xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở sản xuất phân vi sinh hữu cơ sử dụng nguyên liệu từ chất thải chăn nuôi, sử dụng năng lượng sinh học
bền vững với cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư
biến sản phẩm chăn nuôi, sản xuất thức ăn, thuốc thú y, sản xuất phân bón từ nguồn chất thải chăn nuôi, tăng cường hệ thống quản lý Nhà nước và hệ thống giám sát sản phẩm chăn nuôi và thú y để các văn bản pháp luật và chính sách được thực thi một cách hiệu lực và hiệu quả cao
Định hướng phát triển:
+ Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung; chuyển dần từ phương thức chăn nuôi truyền thống, phân tán, quy mô nhỏ sang chăn nuôi quy
mô trang trại gắn với phòng trừ dịch bệnh, đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực
phẩm và kiểm soát được môi trường
thống dịch vụ hỗ trợ, mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật Hình thành mối liên kết từ các
yếu tố đầu vào - sản xuất chăn nuôi - chế biến, bảo quản - tiêu thụ sản phẩm