1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình kế hoạch sản xuất kinh doanh

89 563 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự ủy quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Công văn số 4289/BNN-TCCB ngày 22/8/2011 và Công văn số 5179/BNN-TCCB ngày 24/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển n

Trang 1

BO NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON

>4

DANISH FORESTRY EXTENSION

CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

NGHE SAN XUAT LAM NGHIEP QUY MÔ NHỎ

Trang 2

‘BO NONG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ SÀN XUẤT LÂM NGHIỆP QUY MÔ NHỎ

Trang 3

NHOM BIEN SOAN

1 ThS Doan Thi Van Anh 6 ThS Dương Thị Hường

2 ThS Nguyễn Thị Thu Hà 7 Ths Nguyén Đức Ngọc

3 NGND.TS Phạm Thanh Hải 8 ThS Nguyễn Thị Ngọc

4, ThS Lê Trung Hưng 9 ThS Lê Thị Mai Thoa

5 Th§ Trần Ngọc Hưng -'10 ThS Trần Ngọc Trường

i

TUYEN BO BAN QUYỀN - F

Tài liệu nầu thuộc loại sách giáo trình nên các guồn thông tin có thể được

phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích oề đào tạo uà tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng uới trục đích kinh doanh

thiếu lành trạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 4

LOI NOI DAU

Với mục tiêu góp phần nâng cao năng lực cho những hộ gia đình sản xuất lâm

nghiệp quy mô nhỏ tại Việt Nam nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện môi trường góp phần xóa đói, giảm nghèo và thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu Trong khuôn khổ dự án

“Thêm cây” phối hợp giữa Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc

Bộ (NVCARD) với Tô chức Phát triển châu Á của Đan Mạch (ADDA), Tổ chức Khuyến

lâm Đan Mạch (DFE) nghiên cứu và phát triển Chương trình và Giáo trình dạy nghề Sản xuất Lâm nghiệp quy mô nhó trình độ sơ cấp

Được sự ủy quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Công văn số

4289/BNN-TCCB ngày 22/8/2011 và Công văn số 5179/BNN-TCCB ngày 24/10/2012

của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ đã thành lập Ban Chủ nhiệm Xây dựng, Hội đồng Nghiệm thu

Chương trình và Giáo trình dạy nghề Sản xuất Lâm nghiệp quy mô nhỏ trình độ sơ cấp

Thành phần bao gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngành Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn, giảng viên các trường; các doanh nghiệp và các tổ chức liên quan

Ban Chủ nhiệm Xây dựng, Hội đồng Nghiệm thu Chương trình và Giáo trình đạy

nghề Sản xuất Lâm nghiệp quy mô nhö trình độ sơ cấp đã hoạt động theo đúng các quy trình, thủ tục được quy định tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010

của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội

Chương trình và Giáo trình dạy nghề Sản xuất Lâm nghiệp quy mô nhỏ trình độ

SƠ cấp đã được xây dựng, đào tạo thử nghiệm, thâm định, hoàn thiện và chính thức được

ban hành theo Quyết định số 149/QĐ-CDBB ngày 02/5/2013 của Hiệu trưởng Trường

Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ

_ Chương trình đào tạo nghề “Sản xuất Lâm nghiệp quy mô nhỏ” cùng với bộ giáo

trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật

những tiễn bộ khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất - kinh doanh lâm nghiệp quy mô nhỏ tại các địa phương trong cả nước, Bộ giáo trình này gồm 06 quyền:

1 Giáo trình mô đun Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh - Mã số 01

2 Giáo trình mô đun Sản xuất giống cây lâm nghiệp - Mã số 02

3 Giáo trình mô đun Tréng và chăm súc cây lâm nghiệp - Mã số 03

ˆ4 Giáo trình mô đun Sản xuất lâm sản ngoài gỗ - Mã số 04

5 Giáo trình mô đun Nông lâm kết hợp - Mã số 05

6 Giáo trình mô ãun Khai thác và tiêu thụ sản phẩm - Mã số 06

Trang 5

Chương trình và Giáo trình đào tạo nghề Sản xuất Lâm nghiệp quy mô nhỏ trình

độ sơ cấp có phạm vỉ áp dụng trong toàn quốc để dao tạo nghề Sản xuất Lâm nghiệp quy mô nhỏ trình độ sơ cấp cho nông dân theo dé án dạy nghề cho nông dân Giáo trình

các mô đun được sử dụng để đảo tạo cho học sinh, sinh viên các chuyên ngành lâm

nghiệp, nông nghiệp và các chuyên ngành có liên quan Bên cạnh đó Chương trình đào tạo và giáo trình còn được sử dụng như là một tài liệu hữu ích cho cán bộ khuyến nông,

lâm, cán bộ ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các nhà quản lý; nghiên cứu, các ' cán bộ và người đọc có nhu cầu tìm hiểu

Chương trình và Giáo trình dạy nghề Sản xuất Lâm nghiệp quy mô nhỏ trình độ

sơ cấp là kết tỉnh lao động và trí tuệ của nhiều người Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự

đóng góp hiệu quả của Vụ Tổ chức - Cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế - Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn; Hội Nông dân các cấp, các doanh nghiệp, mạng lưới nông dân trồng

rừng và các hộ gia đình thuộc tỉnh Hà Tĩnh và Hòa Bình; Cán bộ thuộc các cơ quan quản lý

nhà nước, các tổ chức hội, các đơn vị khoa học và đào tạo, các tô chức kinh tế; các tổ chức trong nước và quốc tế; Đặc biệt cảm ơn PGS.TS Phạm Hùng; ông Nguyễn Văn Lân;

bà Đào Thị Hương Lan; ông Phùng Hữu Cần - Vụ Tổ chức Cán bộ, Bộ Nông nghiệp va

Phát triển Nông thôn; ông Hoàng Văn Niên - Trạm trưởng trạm Khuyến nông Lương Sơn;

ông Phạm Văn Đại - Trạm trưởng trạm Bảo vệ Thực vật Lương Sơn Ông Karsten, Giám :

đốc dự án; Ông Torsten, điều phối viên dự án “Thêm cây” và Ông Vũ Văn Mạnh cán bộ dự

án ADDA; TS Trần Văn Dư - Chủ tịch Hội đồng và các thành viên đồng nghiệm thu;

.: Ban Giám hiệu, Ban Quản lý dự án “Thêm cây” NVCARD, cán bộ, giảng viên và học sinh,

sinh viên Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ (NVCARD);

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD);

Tổ chức Phát triển châu Á của Đan Mạch (ADDA); Tổ chức Khuyến lâm Đan Mạch

(ĐFE) đã tạo điễu kiện về thủ tục và hỗ trợ kinh phí cho việc xây đựng và xuất bản bộ

Phat trién Chuong trinh va Gido trinh dao tao nghé Sản xuất Lâm nghiệp quy mô nhỗ

trình độ sơ cấp là một nội dung còn rất mới mẻ tại Việt Nam Chúng tôi mong nhận được

những ý kiến đóng góp xây dựng của bạn đọc để bộ giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn

NGND.TS Pham Thanh Hai

Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Bắc Bộ

Trang 6

BO NONG NGHIEP CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN - Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

đảo tạo nghề ngắn hạn

Kính gửi: Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ

Xét để nghị của Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Bắc Bộ tại Tờ trình số 129 TT/CĐNN-DATC ngày 15/8/2011 về việc

xây dựng chương trình đảo tạo nghề ngắn hạn, Hồ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến như sau:

1 Đồng ý với đề xuất của “Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ về việc xây dựng chương trình đào tạo nghề ngắn

- hạn cho nghề “Sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ” phục vụ cho Dự án “Thêm cây" - cải thiện sinh kế và thích ứng với khí hậu dựa trên lâm nghiệp quy mô nhé -

2 Trong quá trình xây dựng chương trình dạy nghề 3 tháng cho nghề

“Sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ”, Nhà trường cần thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 31/2010/TT- BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ truéng Bé Lao động - Thương binh và Xã hội hướng, dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ SƠ câp./

Nơi nhận: TL BO TRUONG

~ Như trên, KT VỤ TREỚNG.VU TÔ CHỨC CÁN BỘ

Phạm Hùng

Trang 7

BQ NONG NGHIEP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

dao tao nghệ trình độ sơ cắp

Kính gửi: Trường Cao đẳng Nông nghiệp va Phát triển nông thôn Bắc Bộ

Xét để nghị của Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bắc Bộ tại Công văn số 137 /CDNN-DATC ngay 15/10/2012 vé viée tham

dinh chuong trinh dao tao nghé ngắn hạn “Sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ”,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến như sau:

1, Giao Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Bắc Bộ thành lập Hội đồng nghiệm thu và tô chức nghiệm thu chương

trình đảo tạo nghề trình độ sơ cập nghề “Sản xuất lâm nghiện quy mô nhỏ”

phục vụ cho Dự án “Thêm cây” - cải thiện sinh kế và thích ứng với khí hậu

dựa trên lâm nghiệp quy mô nhỏ ở Bắc Việt Nam

2 Việc thành lập Hội đồng nghiệm thu và tổ chức nghiệm thu cần thực

hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 31⁄2010/TT- BLĐTBXH ngày

08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn

xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình day nghề trình độ sơ cấp

3 Báo cáo kết quả nghiệm thu và gửi chương trình dạy nghề đã được

nghiệm thu về Bộ Nông nghiệp và a Phat triển nông thôn (qua Vụ Tổ chức cán

Trang 8

BO NONG NGHIEP VA PTNT CONG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _ TRƯỜNG CAO ĐẲNG Độc lập - Tự đo - Hạnh phúc

NÔNG NGHIỆP & PTNT BẮC BỘ ————————

QUYÉT ĐỊNH

Viv Ban hành chương trình, giáo trình day nghé trình độ sơ cấp

Nghề “Sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ”

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỜNG CAO ĐÂNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BẮC BỘ

Căn cứ Quyết định số 6458/QĐÐ-BGD&ĐT ngày 10 tháng 8 năm 2007 của Bộ

Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Cao đẳng NN và PTNT Bắc Bộ, ˆ

Căn cứ công văn số 4289/BNN-TCCB ngày 22 tháng-8 năm 2011 của Bộ Nông

Nghiệp và PTNT cho phép trường xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, Công văn

số 5179/BNN-TCCB ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông Nghiệp và PTNT ủy quyền

cho Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ thành lập

Hội đồng nghiệm thu và tổ chức nghiệm thu chương trình, giáo trình nghề trình độ sơ cap

thích ứng với khí hậu dựa trên lâm nghiệp quy mô nhỏ ở, miền Bắc Việt Nam;

Căn cử Biên bản nghiệm thu giáo trình nghề ngắn hạn nghề “Sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ” ngày 20 tháng 12 năm 2012

Theo đề nghị của ông Chủ tịch Hội đồng ¡ nghiệm thu Chương trình, giáo trình nghề

”Sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ” trình độ sơ cấp

QUYÉT ĐỊNH:

_ Điều 1 Nay ban hành chương trình dạy nghề "Sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ” trình độ sơ cấp và Bộ giáo trình gom 06 mé dun: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh đoanh, Sản xuất giống cây lâm nghiệp, Trồng và chăm sóc cây lâm nghiệp, Sản xuất lâm sản ngoài gỗ, Nông lâm kết hợp, Khai thác và tiêu thụ sản phẩm (Chương trình đào tạo và

'giáo trình kèm theo)

Điều 2 Chương trình đảo tạo và giáo trình nghề Lâm nghiệp quy mô nhỏ trinh độ

sơ cấp có phạm vì áp dụng trong toản quốc để đào tạo nghề Lâm nghiệp quy mô nhỏ trình độ sơ cấp cho nông dân Giáo trình các mô đun được sử dụng để đào tạo cho học sinh, sinh viên các chuyên ngành lâm nghiệp, nông nghiệp và các chuyên ngành có liên

quan tại các cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dan

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hanh ké tir ngay ky; Trường Cao đẳng NN&PTNT Bắc Bộ và các đơn vị có liền quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Trang 9

~s,

Trang 10

LỜI GIỚI THIỆU

Tìm hiểu thị trường và Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh là những công việc quan trọng và cần thiết phải thực hiện trước khi tiến hành tổ chức sản xuất kinh doanh bắt

kỳ sản phâm nào trong bất kỳ lĩnh vực nào Lĩnh vực sản xuất kinh doanh lâm nghiệp cũng rất cần thực hiện các công việc đó :

Giáo trình Mô đun Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm giới thiệu cho người học, các hộ sản xuất lâm nghiệp biết cách nghiên cứu thị trường và lựa chọn cây trồng phù hợp, đồng thời xây dựng được kế hoạch sản xuất kinh doanh trong điều kiện hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ

Mô đun “Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh” có thời gian học tập là 44 giờ, trong đó có 10 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành và 6 giờ kiểm tra Mô đun này giúp người học có khả năng khái quát những công việc cần phải làm như tìm hiểu thị trường lâm sản;

lên kế hoạch sản xuất kinh doanh; kế hoạch tài chính cũng như dự toán số vốn cần có để

thực hiện công việc sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực lâm nghiệp quy mô nhỏ

Nội dung của Giáo trình gâm 7 bài:

Bài I: Tìm hiểu thị trường lâm sản và lựa chọn sản phẩm sản xuất

Bài 2: Đánh giá nguồn lực của hộ lâm nghiệp quy mô nhỏ

Bài 3: Lập kế hoạch sản xuất

Bài 4: Lập kế hoạch doanh thu - tiêu thụ

Bài 5: Lập kế hoạch tài chính

Bài 6: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng

Bài 7: Chứng chỉ rừng

Chúng tôi xin chân thành cám ơn Ban Quản lý dự án, các bạn đồng nghiệp tại Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ, các cơ sở sản xuất và

kinh doanh sản phẩm lâm nghiệp đã nhiệt tình đóng góp ý kiến để chúng tôi hoàn thành

được giáo trình này

Trong quá trình biên soạn Giáo trình Mô đun Xây dựng kế hoạch sản xuất này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của hội đồng thâm định giáo trình, các nhà khoa học, cán bộ trong ngành và các thành viên có liên quan, về nội dung cũng như cách trình bày để giáo trình hoàn thiện hơn, góp phần vào sự nghiệp đảo tạo nghề cho nông dân nói riêng và sự phát triển của sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ nói chung

Xin tran trọng giới thiệu!

NHÓM BIÊN SOẠN

Trang 12

Bài 1

TÌM HIỂU THỊ TRƯỜNG LÂM SẢN

VA LUA CHON SAN PHAM SAN XUAT

Ma bai: MD 01 - 01

MUC TIEU

San khi học xong bài học người học có khả năng:

- Trình bày được khái niệm và đặc trưng của thị trường lâm sản

- kiệt kê được các loại sản phẩm lâm sản thường dùng

- Xác định được các đổi tượng khi nghiên cứu thị trưởng ảnh hưởng đến quyết định

tựa chọn cây trồng

A NOI DUNG

1 Tìm hiểu nhu cầu của thị trường lâm sản

1.1 Khái niệm thị trường lãm sản

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trường Thông thường, người ta xuất phát từ góc độ vĩ mô (quy mô rộng, lớn như 1 quốc gia hoặc nhiều quốc gia ) và vi mô (quy mô hẹp hơn theo lĩnh vực, theo ngành, thậm chí theo 1 loại sản phẩm hàng hóa) để định nghĩa thị trường

Ti iép cận thị trường từ góc độ vĩ mô

Từ đó, có thể hiểu thị trường một cách đơn giản hơn rằng: thị trường là nơi mà thông qua đó người bán và người mua tác động qua lại với nhau và các giao dịch (mua bán, trao đổi) được diễn ra Sự tác động qua lại của các tác nhân của thị trường - người bán và người mua - hình thành nên giá và sản lượng trao đổi

Thị trường là nơi gặp nhau của người bán và người mua một hàng hóa hoặc một

dịch vụ nào đó

Các yếu tố cơ bản tạo thành thị trường là: giá cả (giá người mua và người bán

chấp nhận tại ! thời điểm), cung (bên bán), cầu (bên mua) và những điều tiết của

Chính phủ Giá cả là phương tiện chuyên tải thông tin của thị trường

Trang 13

12 Gido trinh Mé dun Xéy dung ké hoach sén xuất kinh doanh

Do vậy: Thị trường lâm sản là thị trường tập hợp tat cả những người mua có nhú cầu về sản phẩm từ gố và sản phẩm lâm sản ngoài gô cân được đáp ứng

1.2 Đặc trưng của thị trường lâm sẵn

Thị trường lâm sản là một thị trường cạnh tranh hoàn hảo Vì vậy thị trường này có

các đặc điểm sau:

- Là thị trường không một ai (kế cả người bán và người mua) có tác động và ảnh hưởng đến giá cả và sản lượng của thị trường, nghĩa là họ không có sức mạnh thị trường Thị trường này thỏa mãn bôn giả định cơ bản sau:

+ Có nhiều người bán, có nhiều người mua Người bán là người chấp nhận giá và

có thê bán hệt sản phẩm của mình ở mức giá chấp nhận đó

+ Sản phẩm của thị trường là đồng nhất và tiêu chuẩn hóa, người mua không cần quan tâm là họ mua của ai

+ Thông tín thị trường là hoàn hảo cho cả người mua và người bán Các hãng đang hoạt động trong ngành và các hãng chưa gia nhập ngành, người bán và người mua có thông tin như nhau

+ Tự do gia nhập và rút khỏi thị trường

Trang 14

Bài 1: Tìm hiểu thị trường lâm sản cà lựa chợn sản phẩm sản xuất 13

Bảng 1.1.1 Danh mục các sản phẩm từ gỗ

sanpham | _ Coc va hang rao - Đồ gỗ, dé choi — bút chì — thước kẻ | - Có định đạm

- quân áo và những đô vật nhỏ khác | _ Thức ăn cho

- Gỗ dăm, bảng học sinh

- Cột điện, câu đường - Phan xanh

* Một số tiêu chỉ phân loại gỗ

Người ta thường căn cứ vào một số tiêu chí như sau:

- Kích thước khúc gỗ (đường kính và chiều dài)

- Tính đồng nhất của khúc gỗ (có bị khuyết tật không)

- Loại gỗ (gỗ được phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 8)

Tại các cơ sở chế biến của Việt Nam người ta phân ra làm một số loại chủ yếu Sau:

Bảng 1.L2: Tiêu chí phân loại gỗ

Trang 15

14 Giáo trình Mô đưa Xây dựng kế hoạch sản xuất hinh doanh

* Các loại gỗ mà xưởng gỗ thường không chấp nhận

- Cong vênh, bạnh vè, có những mẫu kim loại, không tỉa cành, cong queo, nứt

(2): Banh vé (7): Bac mau (12): Khéng tia canh (17): Cong queo

(3): Thớ gỗ cắt ngang xiên (8): Va đập (13): Nứt (18): Chẻ thừa

(5):Nhiều mấu/cành (10): Bị chẻ ra (15): Gãy khúc (20): Chẻ thiếu

Hình 1.1.3 Các xưởng gỗ không hài lòng với những loại gỗ này

1.4 Từm hiểu các đỗi tượng trong thị trường lâm sẵn

1.4.1 Khách hàng của các hộ sản xuất lâm sản

Việc tiêu dùng các sản phẩm gỗ có thể được phân chia một cách cơ bản thành 4 nhóm: (1) gia công gỗ tròn; (2) gia công gỗ xẻ và gỗ đán; (3) chế biến các ván, thanh, tắm đặc biệt và (4) tiêu dùng trong ngành hóa chất

Trang 16

Bài 1: Tùn hiểu thị trường lâm sảm cà lựa chợn sản phẩm sân xuất 15

Hầu hết các khách hàng đều có những nhu cầu khác nhau hết sức cụ thể về mặt số

lượng và chất lượng sản phẩm, trong khi các nhà sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm gỗ chỉ

có thể đáp ứng được những nhu cầu này ở một mức độ nhất định trong những điều kiện nhất

định Chính vì vậy, việc cung cấp gỗ trực tiếp cho khách hàng được xem xét là điều kiện tiên

quyết Tuy nhiên, chỉ có những nhà chế biến gỗ lớn hoặc những nhà sản xuất gỗ dán lớn,

những người thường xuyên sử dụng cùng một loại gỗ mới nhập khẩu trực tiếp không qua trung gian

Hinh 1.1.4 Tìm hiểu khách hàng của thị trường lâm sản

*Các thông tin mà các chủ hộ sân xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ cần tìm hiểu là:

- Xác định khách hàng là những ai?

- Họ có nhu cầu về loại sản phẩm lâm sản nào, yêu cầu kích thước ra sao?

- Giá bán từng loại sản phẩm như thế nào?

- Nơi bán, cách bán (tại rừng, bãi hay vận chuyến đến nơi mua)?

- Làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ đồng thời tạo ra lợi nhuận:

Trang 17

16 Giáo trình Mô dụn Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

* Đặc trưng của nhóm khách hàng

Khách hàng của thị trường lâm sản chú yếu là các hộ chế biến lâm sản và các tổ chức như lâm trường, công ty Các tô chức này thường có các đặc trưng cơ bản sau:

- Nhu cau là lớn và ít bị biến động khi giá thay đối

- Số lượng các khách hàng tổ chức thì ít, nhưng nhu cầu mua nhiều và thường xuyên

- Khách hàng tổ chức tập trung về vị trí địa lý

- Khách hàng tổ chức mong muốn có nhà cung cấp tin cậy, ôn định lâu dài

- Khách hàng tổ chức thường mua trực tiếp, không qua trung gian

- Nhiều người tham gia vào quá trình mua với các vai trò khác nhau

- Quá trình mua chuyên nghiệp với nhiều thủ tục phức tạp

- Khách hàng tổ chức có thể tự sản xuất, hoặc liên kết để san xuất các yếu tố đầu vào dé chủ động và nâng cao hiệu quả

1.4.2 Xác định đối thủ cạnh tranh

Các hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ (LN QMN) cần xác định được những ai

sản xuất ra loại sản phâm này? Họ bán như thê nào?

Đối thủ cạnh tranh là những cá nhân, tổ chức doanh nghiệp cung ứng những sản phẩm tương đồng hoặc có khả năng thay thê cho sản phâm mà hộ sản xuât LN QMN bán trên thị trường

Như vậy, đối thủ cạnh tranh là đối tượng sẽ gây cản trở cho việc fìm kiếm lợi nhuận

của hộ sản xuất LN QMN bởi lợi nhuận cũng là cái mà họ đang tìm kiêm với phương tiện

sử dụng giống như của bạn Do vậy, hộ sản xuât LN QMN cân phải nghiên cứu đê càng hiểu về đôi thủ cạnh tranh của mình càng tôt Đề làm tôt điêu này, hộ sản xuât LN QMN không chỉ nghiên cứu về đôi thủ cạnh tranh hiện tại mà còn phải nghiên cứu và hiệu được đôi thủ cạnh tranh tiêm ân của mình

Đối thủ cạnh tranh tiềm ấn là các tổ chức, cá nhân hiện chưa tham gia vào ngành

sản xuất kinh doanh này nhưng rất có thể sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của hộ sản xuât LN QMN trong tương lai

1.4.3 Xác định nhà cung ứng

Nhà cung ứng là những cá nhân, đơn vị, tổ chức cung cấp cho hộ sản xuất LN QMN những yêu tô cân thiết (yêu tô đâu vào) nhăm tạo ra sản phẩm, cái mà hộ sản xuât

LN QMN bán trên thị trường đề thu lợi nhuận

Những nhà cung ứng chủ yếu trong lĩnh vực lâm nghiệp là các trung tâm giống cây trông tại các địa phương hoặc nguôn giông tại các hộ gia đình; các trung tâm vê phân bón

Trang 18

Bèi 1: Tìm hiểu thị trường lâm sản cà lựa chọn sẵn phẩm sản xuất 17

2 Lựa chọn loại cây trằng

2.1 Những vẫn đề cần phải lưu tâm trong sân xuất kinh doanh lâm nghiệp

Để sản xuất kinh đoanh lâm nghiệp thành công, bạn phải phân tích các mắng

việc trong kinh doanh và đảm bảo răng mỗi mảng đêu được thực hiện với chât lượng

tôt nhật như:

- Sử dụng hiệu quả đất đai và nguồn nước

- Bán sản phẩm cây đứng hoặc gỗ sau khi chặt hạ/khai thác

- Chi phí sản xuất thấp, thay thế, bé sung những nguồn đã sử dụng

- Vận chuyên đến thị trường

- Bảo tổn đất đai và nguồn nước

2.2 Lựa chọn được loại cây trồng sản xuất kinh doanh tốt

2.2.1 Làm thể nào để tìm được những ý tưởng tốt

Có hai cách để tìm ra được ý tưởng sản xuất kinh đoanh: Quan điểm định hướng khách hàng hoặc Quan điểm định hướng hàng hóa

khách hàng hay không thì bạn sẽ thất bại Tương tự như vậy, nếu một người chủ không

có kỹ năng làm các sản phẩm có chất lượng tôt thì cũng chăng có ai mua và kinh doanh cũng thât bại

Một ý tưởng sản xuất kinh doanh tốt phải có hai phần sau:

1 Phải có cơ hội kinh doanh,

2 Bạn phải có kỹ năng và các nguồn luc dé tận dung cơ hội

2.2.2 Căn cứ lựa chọn sản xuất

a Nhu cầu và mong muốn của chủ rừng

- Củi, cọc, sào

- Tiên

Trang 19

18 Giáo trình Mô đun Xây dựng kế hoạch sản xuất kính doanh

Hinh 1.1.5 Mong muon Hinh 1.1.6 Dat dốc Hinh 1.1.7 Nhiét độ

b Nhu cầu thị trường

- Củi đun, gỗ làm giấy, khúc gỗ cứng, gỗ xẻ, các lâm sản ngoài gỗ như tre, mây,

măng, nắm, cây dược liệu, v.v

d Điều kiện khí hậu

- Nhiệt độ tối thiểu và tối đa ở khu vực trong rung

- Độ cao so với mặt nước biển

- Tổng lượng mưa và phân bố hàng năm

- Độ dài mùa sinh trưởng

e Các điều kiện khác

- Thảm thực vật ở địa bàn là gì? Các vùng lân cận trồng gì?

~- Kinh nghiệm của địa phương với các loài cây khác nhau

- Khoảng cách từ rừng tới thị trường tiêu thụ và khách hàng

Trang 20

Bài 1: Tìm hiểu thị trường lâm sản cờ lựa chọn sửn phẩm sản xuất 18

(mm/nam)

thang

kho

Nhiét d6 trung binh

(°C)

Hang nam

tối ưu: >50cm

4,5- 6,0

Độ sâu tầng đất: >40 cm;

tối ưu: >100em

tối ưu: 100cm 4-5

Trang 21

» 20 Gido trinh Mé dun Xéy dung ké hoach san xuất Rinh doanh

tháng

khô

Nhiệt độ trung bình

ứ€)

Hàng | Tối | Tối năm | cao | thấp

phiến thạch

mica có tầng đất sâu Thành phần cơ giới từ

thịt nhẹ đến

trung bình

Không phù hợp trên đất đá vôi,

Trang 22

Bài 1: Tìm hiểu thị trường lâm sản cà lựa chọn sản phẩm sản xuất 21

3 Marketing trong thị trường lâm sản

* Marketing: Là tất cả những gì bạn làm nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

và tạo ra lợi nhuận băng việc:

- - Cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ cần

- Định ra mức giá mà họ chấp nhận trả

- Đưa sản phẩm hay dịch vụ của bạn đến với khách hàng

- Thông tin va thu hút khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ của bạn

Với khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu marketing sản phẩm lâm nghiệp tức là - chúng ta cần phải tiến hành các hoạt động sau:

+ Tìm hiểu thị trường sản phẩm lâm sản

+ Sản xuất sản phẩm lâm nghiệp đáp ứng được nhu cầu thị trường về mặt loài cây,

số lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm

+ Đưa ra một mức giá bán hợp lý để thị trường chấp nhận, giá bán để người mua của ta chứ không đi mua của người khác

+ Tổ chức vận chuyển sản phẩm đến người mua với những chỉ phí thấp nhất đảm

bảo về mặt số lượng, thời gian, địa điểm

+ Tổ chức xúc tiến bán cây giống (quảng bá, khuếch trương )

* KẾ hoạch marketing sân phẩm lâm sân

- Sản phẩm: Tên của loài cây, loại sản phẩm sẽ cung cấp cho thị trường (đặc tính về kích cỡ, tuổi )

- Giá bán: Mục tiêu của giá bán là đưa ra được giá bán thích hợp nhằm thu được lợi

nhuận tối đa từ việc bán sản phẩm Việc xác định được mức giá thích hợp để đạt được tối

đa hóa lợi nhuận là rất khó vì:

+ Nếu giá bán cao thì lợi nhuận từ một cây cao nhưng số lượng cây bán ra có thể

thấp Vì vậy lợi nhuận tổng thể chưa chắc đã cao

+ Nếu giá bán thấp thì lợi nhuận từ một cây thấp nhưng số lượng cây bán ra có thể cao Vì vậy lợi nhuận tổng thể chưa chắc đã thấp

Kế hoạch giá bán là phải đưa ra những mức giá bán cụ thể áp dụng cho từng loại

sản phẩm khác nhau, chất lượng khác nhau, khách hàng khác nhau, địa điểm khác nhau,

thời điểm bán hàng khác nhau

- Phân phối: là lựa chọn được những điểm bán hàng, kênh phân phối, các trung gian, phương tiện vận chuyển đảm bảo bán được nhiều sản phẩm nhất, sản phẩm hư hỏng

thấp nhất, chi phí vận chuyển, bán hàng thấp nhất

- Xúc tiễn bán hàng: là lựa chọn được hình thức quảng cáo, xúc tiến bán hàng, bán

hàng cá nhân với chỉ phí thấp nhất và bán được nhiều sản phẩm nhất trong điều kiện có thể.

Trang 23

22 _ Giáo trình Mô đun Xây dựng kế hoạch sản xudt kinh doanh

+ Quảng cáo là quá trình sử dụng các phương tiện khác nhau nhằm truyền tin về sản phẩm, cơ sở sản xuất của hộ sản xuất LN QMN nhằm thu hút sự chú ý mua sản phẩm của khách hàng

+ Xúc tiến bán hàng là các hoạt động tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số tiêu thụ bằng những lợi ích vật chất bé sung cho người mua

B CÂU HỦI VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Câu hỏi

Hãy mô tả khu vực trồng rừng của bạn theo tiêu chí được liệt kê ở trên và xem loài cây nào phù hợp dé tring

2 Bài thực hành

Tìm hiểu thị trường và kế hoạch marketing

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng tìm hiểu thị trường lâm sản và marketing

- Nguồn lực: Giấy A0, A4 tập, bút ghi chép ; 1 bản mẫu như bài tập bên đưới, 5 tờ

giấy A4, máy tính tay (nguồn lực này sử dụng cho I nhóm) Danh sách các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm nông lâm sản trên địa bàn

- Cách thức tiễn hành: Chia lớp thành các nhóm nhỏ (5 người/nhóm), thực hiện bài tập theo nhóm

- Nhiệm vụ của nhóm: thực hiện tìm hiểu và đưa các thông tin vào bảng dưới đây

Có thể tiến hành buổi thực hành tại các cơ sở sản xuất lâm nghiệp Học viên thu thập và

phân tích thông tin; Từng nhóm trình bày kết quả của mình Nhóm học viên tiễn hành

thực hiện các nội dung trên đưới sự giám sát và hễ trợ của giáo viên

- Thời gian hoàn thành: 2 ngày

- Kết quả sau bài thực hành học viên có 1 phần của bản kế hoạch sản xuất kinh

doanh lâm nghiệp quy mô nhỏ là bản kế hoạch về tìm hiểu thị trường lâm sản và kế

Trang 24

Bài 1: Tìm hiểu thị trường lâm sản cà lựa chợn sửn phẩm sẵn suất 23

Quy mô thị trường trong tương lai (Trong tương lai số lượng khách hàng sẽ tăng,

giảm hay giữ nguyên?)

4 Các nhà cung ứng đầu vào

Bạn cần chuẩn bị và lên kế hoạch các yếu tố đầu vào cho công việc sản xuất kinh doanh của bạn Do vậy, bạn nên tìm hiểu những thong tin sau:

Trang 25

24 Giáo trình Mô đun Xây dựng kế hoạch sản xuất Rinh doanh

Mẫu phiếu 2: KE HOACH MARKETING

1 Sản phẩm

Liệt kê tất cả các sản phẩm hay các chủng loại sản phẩm bạn sẽ kinh đoanh vào hàng trên cùng của bảng Điền vào cột đầu những mô tả về đặc tính sản phẩm Tùy thuộc vào sản phẩm mà bạn cần phải cân nhắc các đặc tính khác nhau, thí dụ như chất lượng,

Giá trung bình của đối thủ

$3 ản phẩm, chủng loại „chủ ; Giá thành lá thành | Giá bán us há cạnh tranh

3 Địa điểm và kênh phân phối

3.1 Chỉ tiết về địa điểm tổ chức sân xuất kinh doanh

(Mô ta vi tri, điện tích, điều kiện về đất đai, khí hậu; những khó khăn thuận lợi khi sản xuất kinh doanh ở đó)

3.2 Phương thức phân phối

_ Tôi sẽ bán sản phẩm theo cách thức sau:

L] Cây đứng, tại rừng :

O San phẩm đã qua phân loại, tại bãi l

LH Sản phẩm đã qua phân loại, bán tại cửa nhà máy

Lý do chọn phương thức phân phối này: - cc5S-SScttieetrirrrrrirrieriei

Trang 26

Bài 1: Tìm hiểu thị trường lâm sẵn cà lựa chọn sẵn phẩm sản xudt 25

4 Xúc tiễn và quảng cáo

Bảng 6: Xúc tiễn và quảng cáo

Phương pháp xúc tiến Chi phi

C GHI NHG

- Các nội dung cần lưu ý khi lựa chọn loại sản phẩm sản xuất:

Một ý tướng sản xuất kinh doanh tốt phải có hai phần sau:

1 Phải có cơ hội kinh doanh,

2 Bạn phải có kỹ năng và các nguồn lực để tận dụng cơ hội

- Cần tìm hiểu thị trường trước khi quyết định lựa chọn sản phẩm sản xuất Đó là tìm hiểu:

Trang 28

Bai 2

DANH GIA NGUON LUC CUA

HO SAN XUAT LAM NGHIEP QUY MO NHO

Ma bai: MD 01 - 02 MUC TIEU

Sau khi học xong bài học người học có khả năng:

- Xác định được các năng lực cân có của chủ hộ sản xuất kinh doanh, liên hệ với

- Kiến thức về khởi sự kinh doanh, về quản lý kinh tế

- Kiến thức về kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, sơ chế về loại sản

pham, dịch vụ có ý định sản xuất và kinh doanh

Về phương pháp, kỹ năng: /

- Có phương pháp làm việc khoa học, linh hoạt, nhanh nhạy

- Có kỹ năng giao tiếp, đàm phán có tay nghề thông thạo trong các kỹ thuật trồng, chăm sóc các cây lâm nghiệp dự định trông

Trang 29

28 Giáo trình Mô dun Xây dựng kế hoạch sản suất kinh doanh

2 Đánh giá các nguồn lực của hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ

2.1 Thu thập số liệu và thông tin

Các số liệu cần thu thập về phương pháp tổ chức sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất khi nào? Chủng loại và khôi lượng đầu vào nào nên được sử dụng?

Số liệu là các con số và các sự kiện chưa qua xử lý chẳng hạn như giá cả, chỉ phí, số

lượng Thông tin là các số liệu đã qua chê biên theo hướng mà nó hữu ích cho việc ra quyết định Mối quan hệ giữa số liệu, thông tin và ra quyết định được mô tả như hình 2.1

[ Số liệu * Xử lý số liệu HỊ Thông tin H Ra quyết định

2.2 Các nguén số liệu và thông tin

Hầu hết các chủ hộ phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của bản thân Tuy nhiên, giá cả hiện tại của thị trường và các thông tin về xu hướng của giá cả trong quá khứ là các dang thông tin rất hữu ích Các thông tin thường có sẵn trên các nguồn sau:

Các số sách của hộ: Nguồn thông tin mang tính lịch sử tốt nhất về sản xuất và thị

trường là các số sách của hộ Các thông tin về năng suất, chỉ phí về cây trồng và vật nuôi

được tạo ra từ các bản ghi chép của hộ sẽ tạo nên một cơ sở thông tin về năng suất, lợi

nhuận và nó chỉ ra được biện pháp quản lý đang được áp dụng bởi các chủ hộ

Thông tin về sản xuất và thị trường: Các thông tin về sản lượng và giá cả trong quá khứ thì thường sẵn có ở các đơn vị dịch vụ thống kê nhà nước Những thông tin này

thường là rất hữu ích Số liệu phạm vi quốc gia đôi khi được tính toán như là giá trị bình

quân của các thông tin thu thập được từ nhiều hộ Vì số liệu này không nói cho các chủ

hộ biết được mức sản lượng và giá cả nào mà họ có thể mong đợi So sánh sản lượng của các hộ trong quá khứ với các hộ tương tự trên cùng một khu vực là nguồn thông tin bổ

sung và thường là biện pháp hữu hiệu nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động của hộ

Các thông tin khác của hộ: Các thông tin này bao gồm các thông tin thu thập từ các

đơn vị dịch vụ thống kê lâm nghiệp, dịch vụ khuyến nông và các tổ chức khác của

Chính phủ cũng như các dịch vụ tư vấn, các bản tin không chính thức, các tạp chí, các nhà cung cấp nông lâm nghiệp và các hộ xung quanh Tất cả các nguồn thông tin này đều

có giá trị tham khảo cho các chủ hộ

Bảng kê danh mục các số liệu cần kiểm tra để xúc tiến cho quá trình ra quyết định được trình bày tại bảng 1.2.1

Trang 30

Đài 2: Đánh giá nguồn lực của hộ sẵn xuất lâm nehiệp quy mô nhỏ 29

Kỹ thuật Các tính chất cơ lý hóa vẻ đắt (Loại đắt, kết câu đắt, phân tích đắt)

và cơ sơ Khí hậu và thời tiết (Lượng mưa, độ ẫm tương đối, nhiệt độ, bão lũ, hạn hán)

vật chất Í các đặc điểm của đất dai (độ dốc, địa hình, độ cao)

Khả năng sản xuất (Năng suắt/sào, mẫu, ha)

Công nghệ sản xuất (Phân bón, kiểm soát dịch bệnh, giống, các hoạt động thu hoạch

va sau thu hoạch)

Các yếu tó đầu vào về lao động (Nguồn lao động, phân công lao động theo mùa vụ,

giới tính)

Kinh tế Người mua (yêu cầu về chất lượng, thời hạn thanh toán)

Các điều kiện cung cầu Các nguôn tín dụng và điều kiện (thời hạn thanh toán, tỷ lệ lãi suất)

Xã hội Văn hóa cộng đồng (Phong tục tập quán, tin ngưỡng, và giá trị truyền thống)

Các tô chúc cộng đồng (Các hợp tác xã của các chủ hộ, các hiệp hội, các nhóm dân sự

và tôn giáo)

Chính trị Các chính sách và ưu tiên của chính phủ

2.3 Các bản ghi, các báo cáo, bân kê của hộ sân xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ

Các bản ghi này phục vụ cho các nhu cầu quản lý hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ (hộ) hàng ngày và nhằm vào việc quản lý các hoạt động cụ thể hoặc tách biệt, đồng

thời giúp bạn xác định được các nguồn lực hiện có của mình

a Bản đồ hộ

Bản đồ của hộ nên được xác định một cách chính xác về diện tích của từng khu đất

để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch các hoạt động cho các lĩnh vực đầu tư chăng hạn lựa chọn

sản lượng đầu tư

b Các bản ghỉ nguyên vật liệu đầu vào

Các bản ghi nảy cung cấp cho các chủ hộ những thông tin quý giá về các yếu tố nguyên vật liệu đầu vào khác nhau (chẳng hạn như hạt giống, phân bón, và thuốc trừ sâu)

và thực tế trồng trọt được sử dụng trong quá trình sản xuất

Bảng 1.2.2: Mẫu bản ghi - Nguyên liệu đầu vào

Trang 31

gáy 9 #2508 | của hộ gia đình | Số ngày Đơn giá Thành ngày công

công ngày công tiền

d Cac ban ghi về vat nudi/gia cam (nếu có khi hộ tổ chức sản xuất nông lâm kết hợp)

Đó là các thông tin được lưu giữ bởi chủ hộ về thức ăn, sử dụng tập trung, cung cấp thú y và các hạng mục khác Các bản ghỉ này cung cấp các thông tin cho các nhà sản xuất các vật nuôi để thiết kế, thực thi và giám sát, đánh giá các hoạt động kinh doanh vật nuôi hiện tại cũng như là để phát hiện ra, đánh giá thực trạng và ngăn ngừa các vẫn đề

tháng | động | Khối | Thành | Khối | Thành | Khối | Thành | Khối | Thành

e Các bản ghi về thu nhập

Là các hóa đơn của hộ, bao gồm số tiền thu được từ bán sản phẩm của hộ chẳng hạn

các sản phẩm về cây trồng và vật nuôi Bản phi về thu nhập phải chỉ ra được sự đóng góp

của mỗi hoạt động kinh doanh hộ đối với tổng thu nhập của hộ.

Trang 32

Bài 2: Đánh giá nguồn hực của hộ sản suẤt lâm nghiệp quy mô nhỏ - 31

Hoạt động kinh doanh Diện tích trồng

` Loại Bán Sản phẩm để lại tiêu dùn

Bang 1.2.6: Mau ban ghi - Chi phi hộ

2.4 Đánh giá, điều tra các nguôn lực của hộ sẵn xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ

Bảng kiểm kê nguồn lực của hộ là một danh sách hoàn thiện tất cả các tài sản vật chất tại một thời điểm nhất định Danh sách này chỉ rõ giá trị của từng khoản mục tài sản Các loại tài sản của hộ sẽ rất khác nhau phụ thuộc vào từng hoạt động kinh đoanh của hộ Hoạt động điều tra, khảo sát các nguồn lực trong hộ sẽ giúp đánh giá được các nguồn lực

trong hộ hiện như thế nào để có các quyết định đúng đắn đem lại hiệu quả cho hộ

Đánh giá các nguồn lực của hộ được tiến hành chủ yếu tại 2 thời điểm đầu và cuối

năm kinh doanh của hộ Đánh giá kết thúc của năm trước là rất hữu ích cho điều tra bắt đầu của năm tiếp theo So sánh sự bắt đầu và kết thúc của các cuộc điều tra khảo sát trong

năm chỉ ra được tỉnh hình tài chính của hộ đã thay đổi như thế nào sau một năm sản xuất

Thời gian thích hợp nhất để tiến hành điều tra khảo sát là vào khoảng từ 1 đến 2

tuần trước khi bắt đầu một năm kinh doanh mới, tức là khi hầu hết các sản phẩm của hộ

đã được thu hoạch và bán hết Vào thời điểm này, các sản phẩm, các yếu tố đầu vào và

các nguyên vật liệu của hộ là thấp đến nỗi mà việc đo lường số lượng và ước đoán giá trị của các khoản mục khác nhau là đễ dàng hơn

Trang 33

32 Gido trinh Mé dun Xây dựng kế hoạch sản suất kinh doanh

Chuẩn bị để thực hiện điều tra khảo sát hộ

Chuẩn bị cuộc điều tra khảo sát các nguồn lực của hộ chúng ta phải thực hiện các công việc sau đây:

- Thực hiện kiểm kê tổng thể các tài sản của hộ

- Liệt kê danh sách các tài sản chủ yếu: đất, các công trình xây dựng trong hộ, súc

vật kéo và vật nuôi, công cụ, các yếu tố đầu vào và cây trồng đang nắm giữ, bao gồm cả các cây trồng chưa thu hoạch

- Xác định và liệt kê trong năm hiện tại khi mỗi một tài sản đã được mua săm, nguyên giá và thời gian sử dụng của tải sản đó (các lý giải được trình bày ở các trang tiếp theo và ở bảng 1.2.7 cho chúng ta cách mà điều tra khảo sát hộ được hoàn thành)

Bang 1.2.7 Mét vi du điễn hình cho việc xác định giá trị của các tài sản hộ

Đơn vị: triệu đồng/năm

Tổng Giá trị | Giá trị Bắt đầu Kết thúc

Năm Giá thời | Giá trị | khấu | khấu

Khoản mục mua mua gian thanh hao hao Số Giá Số Giá

săm sử lý hàng tích lượng trị lượng trị

Trang 34

Bài 2: Dánh giá nguồn lực của hộ sẵn xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ 33

Bảng 1.2.7 chỉ ra các bước phải thực hiện khi chuẩn bị cuộc điều tra khảo sát các nguồn lực của hộ Ngoài ra nó cũng cung cấp các mẫu phủ hợp cho việc hoàn thành cuộc

điều tra khảo sát hộ Sau đây là các hướng dẫn theo cột của mỗi hạng mục công việc

- Cột (1): Liệt kê danh sách các khoản mục theo các nhóm chủ yếu (Đất đai, nhà xưởng, Máy móc thiết bi/Céng cu, các nguồn cung cấp)

- Cột (2): Cho biết năm mà mỗi tài sản được mua sắm (ví dụ: Máy kéo được mua sắm vào năm 1999)

- Cột (3): Cho biết giá mua/nguyên giá của mỗi tài sản (Nguyên giá của một máy

kéo là ï tỷ đồng)

- Cột (4): Cho biết tổng thời gian sử dụng có ích của mỗi tài sản (Thời gian sử dụng

có ích của một máy kéo là 10 năm)

- Cột (5): Ước tính giá trị còn lại khi thanh lý của mỗi tài sản (Giá trị còn lại khi thanh lý được ước tính là 5% nguyên giá cho thiết bị/Công cụ và 10% cho các công trình xây dựng, phương tiện vận tải/máy móc)

Giá trị còn lại khi thanh lý một chiếc máy kéo là:

10% x 1000 triệu = 100 triệu đồng

- Cột (6): Tính toán mức khấu hao hàng năm cho mỗi hạng mục tài sản

Có một số cách để tính toán mức khấu hao, nhưng phổ biến nhất là sử dụng

phương pháp khấu hao đều:

Nguyên giá — Giá trị còn lại Mức khẩu hao hàng năm = -

S6 nam str dung

1.000 triệu — 100 triệu

10 năm = 90 triệu/năm

Mức khấu hao máy kéo =

- Cột (7): Tính toán giá trị khấu hao tích lũy (Giả sử rằng hoạt động này đang được

triển khai trong năm 2006)

Giá trị khấu hao tích lấy = Mức khẩu hao bình quân năm x Số năm đã sử dụng

Giá trị khấu hao tích lũy của một chiếc máy kéo sử dụng từ năm 1999 đến năm

2006 sẽ bằng: 90triệu/năm x 7 năm = 630 triệu

- Cột (8): Cho biết khối lượng hoặc số lượng các đơn vị của tài sản tại thời điểm đầu

kỳ (Số lượng các máy kéo là 1 chiếc)

- Cột (9): Tính toán giá trị đầu kỳ (giá trị tại thời điểm đầu năm)

Giá trị đầu năm = Nguyên giá — giá trị khấu hao tích lãy

Giá trị đầu năm của máy kéo (tháng I năm 2006) là bằng:

1000 triệu — 630 triệu = 370 triệu

Trang 35

34 Giáo trình Mô đun Xây dựng kế hoạch sẵn suất kinh doanh

- Cột (10): Cho biết khối lượng hoặc số lượng của các đơn vị tài sản tại thời điểm

cuối năm (Số lượng máy kéo vần chỉ là một chiệc)

- Cột (11): Tính toán giá trị cuối năm/kỳ (Giá trị tại thời điểm cuối năm)

Giá trị cuối năm = Giá trị đầu năm - Mức khẩu hao hàng năm

Giá trị cuối năm của một chiếc máy kéo (thang 12/2006) la:

370 triệu — 90 triệu = 280 triệu

B GAU HOI VA BAI TAP THYC HANH

1 Câu hỏi

_ Hay xac định các năng lực cần có của người chủ sản xuất kinh doanh và cách thức đánh giá nguôn lực của hộ

2 Bài thực hành

Danh gia nguồn lực của hộ

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng đánh giá nguồn lực của hộ

- Nguồn lực: Giấy A0, A4 tập, bút ghi chép ; 1 bản mẫu như bài tập bên dưới, 5 tờ

giấy A4, máy tính tay (nguôn lực này sử dụng cho 1 nhóm)

- Các thức tiến hành: Chia lớp thành các nhóm nhỏ (5 người/nhóm), thực hiện bài tập theo nhóm

- Nhiệm vụ của nhóm: thực hiện tìm hiểu và đưa các thông tin vào bảng dưới đây

Có thể tiến hành buổi thực hành tại các cơ sở sản xuất lâm nghiệp Học viên thu thập và phân tích thông tin; Từng nhóm trình bày kết quả của mình Nhóm học viên tiên hành thực hiện các nội dung trên đưới sự giám sát và hỗ trợ của giáo viên

- Thời gian hoàn thành: 2 ngày

- Kết quả sau bài thực hành học viên có 1 phần của bản kế hoạch sản xuất kinh

doanh lâm nghiệp quy mô nhỏ là bản đánh giá nguôn lực của hộ

Bản ghi - Nguyên liệu đâu vào

Trang 36

Bài 2: Đánh giá nguồn hực của hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ

" lượng tiên lượng lượng tiên lượng tiên

tháng cảm Khối lượng | Đơn giá | Thành tiền Khối lượng Don gia | Thành tiền

Trang 37

36 Gido trinh Mé dun Xây dựng kế hoạch sẵn xuất kinh doanh

C GHI NHỨ

- Các năng lực cần có của chủ hộ: Quyết tâm, động cơ, sức khóc, chấp nhận rủi ro,

chữ tín, ra quyết định, điều kiện kinh tế của gia đình, tay nghê, kỹ năng quản lý

- Các nguồn thu thập số liệu: Số sách của hộ và thông tin thu thập từ thị trường

- Các mẫu bản kê khai tài sản của hộ: bản ghi nguyên vật liệu, bản ghi thu nhập, bản ghi gia súc gia câm, bản ghi lao động

Trang 38

Bài 3

LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Mã hài: MB 01 - 03

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài học người học có khả năng:

- Trình bày được khái niệm và ý nghĩa của lập kế hoạch sản xuất

- Trình bày được hệ thông kế hoạch của hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ

- Xác định được các bước lập kế hoạch sản xuất

A NOI DUNG

1 Khái niệm, ý nghĩa của kế hoạch hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ

1.1 Khải niệm và ý nghĩa của kế hoạch hộ sân xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ

Kế hoạch sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ là tập hợp các hoạt động dự kiến sẽ thực

hiện trong khoảng thời gian nhất định nhăm đạt được mục tiêu đề ra

Kế hoạch trong sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ là điều kiện cơ bản đâm bảo thực

hiện có hiệu quả phương hướng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô

nhỏ, là công cụ quan trọng giúp cho chủ hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ lãnh đạo,

chỉ đạo sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học Mặt khác, kế hoạch giúp cho các hộ sản

xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ tập trung khai thác mọi khả năng tiềm tàng của mình để

nâng cao năng lực sản xuất và hiệu quả kinh doanh Nhờ có kế hoạch mà hộ sản xuất lâm

nghiệp quy mô nhỏ có thể tránh được các rủi ro, đồng thời chủ động ứng phó khi có sự biến đổi bất thường Kế hoạch còn giúp cho các hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ có

cơ sở để kiểm tra các hoạt động của mình, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu để có giải pháp ứng phó thích hợp

Như vậy cần phải nhận thức đầy đủ về công tác kế hoạch trong hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ Tuy nhiên, hiện nay hầu hết cách hộ ít chú ý đến việc lập kế hoạch

Hơn nữa, năng lực lập kế hoạch của các hộ gia đình còn rất hạn chế `

1.2 Hệ thông kế hoạch của hộ sân xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ

Căn cứ vào thời gian, có thê chia kế hoạch hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ làm

ba loại: kế hoạch dài hạn (trên 5 năm), kế hoạch trung hạn (3 năm, 5 năm) và kế hoạch

ngắn hạn như kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch thời vụ, quý, tháng

* Kế hoạch dài hạn:

_+ Xây dựng mục tiêu tổng quát dài hạn đến năm định hình hộ sản xuất lâm nghiệp

quy mô nhỏ (năm hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ bắt đầu phát triển sản xuất ôn định)

Các mục tiêu của quy hoạch bao gồm các chỉ tiêu tống quát cần phải đạt theo phương án

Trang 39

38 Giáo trình Mô đưa Xây dựng kế hoạch sản xuất kimh doanh

quy hoạch như quy mô, cơ cấu các hợp phần (bộ phận) sản xuất, quy mô và cơ cấu bộ máy

tổ chức, số lượng, quy mô các công trình xây dựng cơ bản, mức thu nhập của hộ và đời sống người lao động

+ Xác định quy mô của hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ: ở đây muốn nói trên quy mô về điện tích đất đai của hộ, quy mô và cơ cầu sản xuất

+ Bế trí hệ thống công trình xây dựng cơ bản phục vụ sản xuất và đời sống trong hộ

Kế hoạch trung hạn 3, 5 năm: Đây là loại kế hoạch nhằm cụ thê hóa, triển khai thực

hiện quy hoạch tổng thể Kế hoạch trung hạn 3, 5 năm thường có các loại kế hoạch chủ

yếu sau: Kế hoạch xây dựng cơ bản, Kế hoạch sử dụng đất đai, Kế hoạch trang bị và sử

dụng tư liệu sản xuất, Kế hoạch lao động

* Kế hoạch ngắn hạn

- Kế hoạch ngắn hạn bao gồm các kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm Bao

gồm việc xác định các chỉ tiêu, hoạt động cụ thể và các biện pháp thực hiện trong một

năm và là kế hoạch cụ thể hóa kế hoạch dài hạn Kế hoạch hàng năm có nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Cụ thể hóa mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch trung hạn theo từng cấp độ thời gian để

từng bước thực hiện có kết quả các mục tiêu nhiệm vụ đài hạn

+ Xác định các hoạt động cụ thể và biện pháp thực hiện

+ Phát hiện những tiềm năng, lợi thế mới

+ Điều chỉnh những điểm bất hợp lý của kế hoạch dài hạn

- Kế hoạch thời vụ trồng trọt: Đây là kế hoạch rất cần thiết trong kinh doanh lâm nghiệp quy mô nhỏ Kế hoạch thời vụ xác định các chỉ tiêu, nhiệm vụ, công việc cần phải làm trong từng vụ, từng mùa nhất định

Ngoài ra còn có kế hoạch phân công lao động đi kèm để thực hiện các kế hoạch sản

xuất ngăn hạn trên

2 Xây dựng kế hoạch sản xuất lâm nghiệp quy mô nhỏ

Việc phát triển một kế hoạch sản xuất mô hình lâm nghiệp quy mô nhỏ được chia thành 5 bước:

Trang 40

Bài 3: Lập kế hoạch sản xuất : : 39

(Ù Xác định mục đích và mục tiêu,

(2) Lập bảng kê các yếu tố đầu vào,

) Lựa chọn phương án và ước tính sản lượng/doanh thu,

(4) Ước tính lợi nhuận gộp,

(5) Chuẩn bị ngân sách cho toàn bộ kế hoạch/Ước tính vốn ban đầu

2.1 Xác định mục tiêu

Xác định mục đích, mục tiêu thực ra là một quá trình chủ Hộ sản xuất LN QMN tự

đặt ra cho mình và các thành viên trong gia đình những câu hỏi và trả lời cho các câu hỏi như: Cái gì là mình thực sự muốn đạt được sau một năm? Chúng ta phải làm gì dé dat

được điều này? Liệu chúng ta có thể làm được điều đó hay không? .Các câu hỏi như thế

giúp cho Hộ sản xuất LN QMN xác định được mục đích, mục tiêu phù hợp cho mỗi giai

đoạn nhất định trên cơ sở tiềm năng và điều kiện của mỗi hộ sản xuất LN QMN

Thông thường, các mục tiêu sau đây định hướng cho các lựa chọn của chủ Hộ sản

xuất LN QMN: Tếi đa hóa lợi nhuận; tăng sản lượng; tăng sản phẩm hàng hóa; tối thiểu

hóa chi phí; không bị nợ; cải thiện mức sống; giảm rủi ro trong sản xuất

Việc đưa ra mục đích, mục tiêu chính thức của Hộ sản xuất LN QMN nên có sự

tham gia thảo luận và thống nhất giữa các thành viên trong gia đình và.các bên tham gia

hợp tác sản xuất kinh doanh với hộ

2.2 Lập bằng kê chỉ phí các yếu tố đầu vào

Lập một bảng kê và đánh giá các nguồn lực sẵn có của hộ sản xuất lâm nghiệp quy

mô nhỏ Loại, chất lượng và số lượng các nguồn lực sản xuất sẽ quyết định phương án nao có thể được đưa vào kế hoạch toàn hộ và phương án nào không khả thi

Các yếu tổ đầu vào sẵn có của hộ thường bao gồm: đất đai, nhà xưởng, lao động,

máy móc, vốn, thị trường, phương tiện vận chuyển Đối với từng loại nguồn lực sản xuất, cần phải xem xét đầy đủ đặc điểm, chất lượng và số lượng của nó

a Chỉ phí về tài sản, khẩu hao tài sản cô định

* Khẩu hao máy móc/nhà xưởng, trang thiết bị

Bảng 1.3.1: Khẩu hao tài sản, trang thiết bị

Thời gian Khấu hao/năm hoặc

b Chi phí cho nguyên vật liệu (Để sản xuất cho 1 kỳ kinh đoanh (1 năm/Ivụ/tháng) cần có

những nguyên vật liệu nào? số lượng cần bao nhiêu? Chỉ phí cho nguyên vật liệu bao nhiêu?)

Ngày đăng: 09/04/2017, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w