1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

25 đề thi học sinh giỏi môn lịch sử lớp 10 của các trường chuyên khu vực duyên hải đồng bằng bắc bộ có đáp án

182 2,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 8,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến - Trong lĩnh vực tư tưởng, tôn giáo + Trong lĩnh vực tư tưởng Nho giáo giữ vai trò quan trọng, trở thành cơ sở lí luận và

Trang 1

Thời gian làm bài: 180 phút

(Đề này 01 trang, gồm 07 câu)

Câu 1 (2.5 điểm)

a Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma cổ đại

b Trong các thành tựu trên, thành tựu nào có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người nói chung và văn minh Việt Nam nói riêng?

Câu 5 (3.0 điểm)

a So sánh sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần theo các nội dung sau: chủ trương, tương quan lực lượng, Quy mô – tính chất, nghệ thuật kết thúc chiến tranh

b Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thế kỷ XIII

……….Hết………

Người ra đề:

Nguyễn Thị Thu Thủy

Điện thoại: 01294168533

Trang 2

2

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 – KHỐI C

Câu 1 a Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma 2.0

- Lịch và chữ viết:

+ Tính được một năm có 365 ngày và ¼, nên định ra một tháng có 30 và

31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày

+ Chữ viết: Hệ thống chữ cái A, B, C …gồm 26 kí tự

0.5

- Khoa học: đến thời Hi Lạp, Rô-ma những hiểu biết khoa học thực sự

trở thành khoa học, với các thành tựu nổi bật trong 4 lĩnh vực: toán học, vật lý, sử học, địa lí (HS lấy dẫn chững cụ thể)

b - Trong các thành tựu trên, thành tựu có ý nghĩa nhất đối với nền văn

minh của loài người là sự ra đời của hệ thống chữ cái

- Vì: từ hệ thống chữ cái La-tinh, chúng ta có những ngôn ngữ mà ngày nay được sử dụng làm ngôn ngữ chung cho cả thế giới trên tất cả các lĩnh vực, mang nền văn hóa của các quốc gia xích lại gần nhau hơn

- Đối với Việt Nam: chữ việt của Việt Nam (29 kí tự) ra đời trên cơ sở bảng chữ cái Latinh, tạo điều kiện cho văn hóa Việt Nam phát triển toàn diện

0.5

Câu 2 a 1 Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến

- Trong lĩnh vực tư tưởng, tôn giáo + Trong lĩnh vực tư tưởng Nho giáo giữ vai trò quan trọng, trở thành cơ

sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc; Trong lĩnh vực tôn giáo, Phật giáo ở Trung quốc được thịnh hành, nhất là vào thời nhà Đường…

b Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây

- Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây là kĩ thuật với bốn phát minh quan trọng

0.5

Trang 3

3

- Giấy và kĩ thuật in được phát minh giúp phổ biến rộng rãi văn minh phương Tây; la bàn xuất hiện là điều kiện để các cuộc phát kiến địa lí diễn ra; thuốc súng giúp các nước phương Tây đẩy mạnh xâm lược thuộc địa

Câu 3 a Phong trào được coi là cộc đấu tranh ccong khai đầu tiên của giai cấp tư

sản chống lại chế độ phong kiến là phong trào Văn hóa Phục hưng

0.25

* Tính chất:

- Là một phong trào của giai cấp tư sản trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng, tấn công vào hệ tư tưởng lỗi thời của chế độ phong kiến và giáo hội Thiên chua nhằm:

+ Giải phóng tư tưởng tình cảm của con người khỏi sự kìm hãm, trói buộc của giáo hội

0.5

+ Đề cao tinh thần dân tộc, xây dựng một quốc gia thống nhất

- Phong trào văn hóa Phục hưng thực chất là một cuộc cách mạng tư tưởng lớn của giai cấp tư sản thời hậu kì trung đại

- Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có nền kinh tế nông nghiệp đa dạng, công

cụ sản xuất chủ yếu bằng đồng thau và có một ít đồ sắt

b * Những phong tục tập quán còn lưu giữ đến ngày nay….như thờ cúng

tổ tiên và các vị anh hùng có công với làng với nước; tục làm bánh trưng

0.5

Trang 4

Câu 5 a So sánh kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống

Mông – Nguyên thời Trần

Nội dung Cuộc kháng chiến chống

Tống thời Lý

Kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần

Chủ trương “Tiên phát chế nhân” – lấy

tiến công trước để tự vệ, để giành thắng lợi

Nhà Tống đang khủng hoảng, Đại Việt đang vươn lên mạnh mẽ

Đại Việt dười thời Trần đang phát triển mạnh mẽ

Quân đội Mông – Nguyên cũng là lực lượng mạnh nhất thê giới lúc bấy giờ

Quy mô – tính chất

Các trận đánh tương đối nhỏ và ít ác liệt

Các trận đánh diếm ra trên địa bàn rộng lớn hơn

và rất ác liệt

Nghệ thuật kết thúc chiến tranh

Chủ động kết thúc chiến tranh bằng biện pháp giảng hòa, tránh tổn thất cho cuộc chiến, đặt cơ sở cho hòa hiếu lâu dài

Dùng thắng lợi lớn về quân sự mang tính chiến lược để làm nhụt ý chí xâm lược của kẻ thù

- Sự chẩn bị chu đáo của quân dân nhà Trần cho cuộc kháng chiến

- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suất của vua tôi nhà Trần

- Nhà Trần đặt quyền lợi dân tộc lên quyền lợi cá nhân, chủ động giải quyết những bất hòa trong nội bộ để đoàn kết chiến đấu chống quân xâm lược

1.0

Câu 6 Những biểu hiện chứng tỏ thời Lê sơ là một giai đoạn phát triển

thịnh đạt của nước Đại Việt…

* Nhà Lê sơ được thành lập sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn,

là sự kế tiếp thời kì phát triển của chế dộ phong kiến Việt Nam Dưới thời Lê sơ, Đại việt phát triển đạt đến trình độ cao về tất cả các mặt

0.25

* Nhà nước quân chủ được hoàn thiện và phát triển đến đỉnh cao:

- 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, sáng lập ra nhà Lê, đặt tên nước là Đại Việt

0.5

- Nhà nước mới được xây dựng theo mô hình thời Trần – Hồ… Cả nước

Trang 5

+ Địa phương: cả nước được chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3

ti phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân sự và kiện tụng…

0.5

- Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục, thi cử…

- Luật pháp: ban hành bộ luật mới “Quốc triều hình luật” (Luật Hồng Đức) với hơn 700 điều, mang tính dân tộc sâu sắc…

- Quân đội: dược tổ chức chặt chẽ, theo chế độ “ngụ binh ư nông”, được trang bị vũ khí đầy đủ

0.5

- Nhà nước khuyến khích nhân dân ra sức lao động, khôi phục sản xuất

Nền kinh tế Đại Việt bước dần sang giai đoạn phát triển…

- TCN và thương nghiệp: dần được phục hồi và phát triển…

- Thời Lê sơ, Nho giáo giữ địa vị độc tôn, nền giáo dục nho học trở nên thịnh đạt…

- Phật giáo và Đạo giáo trở thành tôn giáo trong nhân dân…

- Văn học chữ Hán và chữ Nôm phát triển mạnh…

=> Thời Lê sơ thế kỉ XV thực sự là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của nước Đại Việt

0.25

Câu 7 a Những thành tựu văn hóa Việt Nam thời Nguyễn …

* Tư tưởng – tôn giáo

- Nho giáo: Nhà Nguyễn tìm cách phục hồi và thi hành chính sách độc tôn Nho giáo

- Phật giáo và Đạo giáo bị nhà Nguyễn tìm cách hạn chế nhưng vẫn phát triển nhất là ở nông thôn Chùa chiền, tượng phật được sửa sang, xây dựng mới…

-Thiên chúa giáo: nhà Nguyễn thi hành chính sách cấm đạo gắt gao nhưng các giáo sĩ vẫn tìm cách truyền bá sâu rộng vào các làng xã, số lượng người theo đạo Thiên chua ngày càng tăng

- Các tín ngưỡng thờ cúng ông bà, tổ tiên, anh hùng có công, thờ thần linh vẫn tiếp tục phát triển và phổ biến

- Văn học chữ Hán vẫn tiếp tục phát triển…

- Văn học chữ Nôm phát triển rực rỡ với nhiều tác phẩm đạt đến đỉnh cao với hai tác giả tiêu biểu là Nguyễn Du và Hồ Xuân Hương

0.5

* Khoa học – kĩ thuật: sự ra đời của các bộ lịch sử, địa lí và bách khoa

thư lớn…

0.25

Trang 6

b Những thành tựu được UNESSCO công nhận là di sản thế giới

- Quần thể di tích cố đô Huế là di sản văn hóa của nhân loại (1993)

- Nhã nhạc cung đình Huế được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại (2003)

- Mộc bản triều Nguyễn được công nhận là di sản tư liệu thế giới (2009)

Trang 7

Câu 1 (2,5 điểm)

Em hiểu thế nào là Chế độ chiếm nô? Nêu những biểu hiện về kinh tế, xã hội của chế

độ chiếm nô ở Hi Lạp – Rôma

Câu 2 (3,0 điểm)

Nêu chính sách bành trướng lãnh thổ của Trung Quốc thời Minh - Thanh Cha ông ta

đã có đối sách như thế nào để làm thất bại âm mưu bành trướng của Trung Quốc Hiện nay, chúng ta nên học tập bài học kinh nghiệm gì để giải quyết vấn đề biển đảo?

Câu 3 (3,0 điểm)

Cuộc phát kiến địa lí nào được coi là sự kiện nổi bật nhất của lịch sử phát kiến địa

lí ? Trình bày hiểu biết của em về cuộc phát kiến đó Hệ quả của những cuộc phát kiến địa

lí đối với lịch sử nhân loại ?

Câu 6 (3,0 điểm)

Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý được coi là cuộc kháng chiến rất đặc biệt trong lịch sử : Em cho biết những nét đặc biệt ấy là gì ? Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến này

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH

GIỚI THIỆU ĐỀ THI CHỌN HSG VÙNG DUYÊN HẢI

ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII

Năm học 2014 - 2015

Môn: Lịch sử (dành cho học sinh lớp 10) Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao để)

Trang 8

GỢI Ý CHẤM Câu 1 (2,5 điểm)

Em hiểu thế nào là Chế độ chiếm nô? Nêu những biểu hiện về kinh tế, xã hội của chế

độ chiếm nô ở Hi Lạp – Rôma

 Khái niệm:

- Một chế độ kinh tế - xã hội dựa chủ yếu trên lao động của nô lệ, bóc lột

nô lệ được gọi là chế độ chiếm nô

- Đây là một hình thức phát triển cao của nền kinh tế thời cổ đại và cũng

là hình thức bóc lột đầu tiên thô bạo nhất của xã hội có giai cấp

Đặc trưng về kinh tế, xã hội:

- Về Kinh tế:

+ Nông nghiệp: có phần hạn chế…

+ Thủ công nghiệp: rất phát đạt Sản xuất thủ công nghiệp chia thành

nhiều ngành nghề khác nhau; xuất hiện nhiều xưởng thủ công có quy mô

khá lớn, chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao…

+ Thương nghiệp: quan hệ thương mại được mở rộng; sản phẩm đem

bán là dầu ôliu, rượu nho… mua về là lúa mì, tơ lụa, hương liệu… Hoạt

động thương mại phát đạt đã thúc đẩy việc mở rộng lưu thông tiền tệ Các

thị quốc đều có tiền riêng của mình…

- Về xã hội: chia thành 3 tầng lớp:

+ Chủ nô: gồm những chủ xưởng, chủ thuyền giàu có, nhiều nô lệ, có thế

lực về kinh tế, chính trị, là giai cấp thống trị

+ Bình dân: những người dân tự do, có nghề nghiệp, ít tài sản, thích rong

chơi, an nhàn, sống nhờ trợ cấp xã hội, khinh lao động

+ Nô lệ: chiếm đa số trong xã hội, là lực lượng lao động chính trong mọi

ngành sản xuất, phục vụ mọi nhu cầu khác nhau của đời sống, hoàn toàn lệ

thuộc chủ nô, không có bất cứ quyền lợi gì

0.25đ 0.25đ

0.25đ 0.5đ

Nêu chính sách bành trướng lãnh thổ của Trung Quốc thời Minh - Thanh Cha ông ta

đã có đối sách như thế nào để làm thất bại âm mưu bành trướng của Trung Quốc Hiện nay, chúng ta nên học tập bài học kinh nghiệm gì để giải quyết vấn đề biển đảo?

Chính sách bành trướng lãnh thổ của TQ thời Minh – Thanh

- Giống như những triều đại trước, các hoàng đế thời Minh – Thanh

tiếp tục thực hiện chính sách bành trướng, mở rộng lãnh thổ bằng việc đem

quân xâm lấn các nước láng giềng

- Minh Thành Tổ 5 lần tự mang đem quân đi đánh người Tác-ta và

Oa-ra của tộc Mông Cổ; cử sứ giả đến các nước Đông Nam Á, Nam Á để phô

Trang 9

vào các năm 1407; 1788-1789

Đối sách của ông cha ta

- Các triều đại PK TQ luôn dùng vũ lực để uy hiếp, dọa nạt bắt ta

phải đầu hàng, coi thường vua quan Đại Việt Song để giữ hòa bình, chuẩn

bị lực lượng, Vua – Tôi Đại Việt vẫn giữ vững nguyên tắc ngoại giao của

người tự chủ : bảo vệ chủ quyền độc lập, nên trong việc giao tiếp với sứ

thần luôn thể hiện sự mềm dẻo, tránh thủ đoạn mua chuộc nhưng cũng rất

kiên quyết trước thái độ náo xược của chúng

- Dưới thời PK, ông cha ta đều coi trọng việc kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao để tạo thắng lợi oanh liệt đi đến kết thúc

chiến tranh trong hòa bình

Ví dụ : như cuộc kháng chiến chống quân Minh cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược

- Thực hiện ngoại giao hòa hảo sau khi giành thắng lợi tạo sự giao hòa thân thiện Luôn chủ động ngoại giao như chủ động trao trả tù binh tạo

quan hệ ngoại giao bớt căng thẳng, sau đó đi đến giải quyết vấn đề biên

cương, thiết lập giao bang hòa hiếu

Như vậy, đấu tranh ngoại giao luôn là một mặt trận quan trọng trong công cuộc bảo vệ độc lập dân tộc trong lịch sử PK cũng như hiện tại và

đều được người Trị vì quốc thể chú trọng, thực hiện một cách linh hoạt

giống như một vũ khí đắc lực cho việc giữ hòa hiếu dân tộc Tuy nhiên,

ngoại giao phải vừa cương vừa nhu trên nguyên tắc kiên quyết không

hàng

Liên hệ

Ngày nay, tình hình TG, khu vực và dân tộc ta cũng có những thay đổi lớn lao nền ngoại giao của nước ta hiện nay vẫn phải học tập, vận

dụng sách lược ngoại giao mềm dẻo “Dĩ bất biến ứng vạn biến” “Cứng rắn

về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược” “thêm bạn bớt thù” đảm bảo độc

lập, chủ quyền dân tộc được giữ vững Tận dụng thời cơ và mâu thuẫn

trong hàng ngũ kẻ thù

Ngoại giao ứng xử khôn khéo với các nước lớn: Mĩ, tây Âu, NB, Nga tranh thủ các tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, sự đồng tình ủng hộ

của bạn bè theo 2 nguyển tắc tôn trọng độc lập dân tộc, chủ quyền và toàn

vẹn lãnh thổ, giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

Cuộc phát kiến địa lí nào được coi là sự kiện nổi bật nhất của lịch sử phát kiến địa

lí ? Trình bày hiểu biết của em về cuộc phát kiến đó Hệ quả của những cuộc phát kiến đ ịa

lí đối với lịch sử nhân loại

Câu

3

3điểm

 Cuộc phát kiến địa lý của Cô-lôm-bô năm 1492 được coi là “sự

kiện nổi bật nhất của lịch sử phát kiến địa lý ”

- Năm 1492, C.Cô – lôm –bô cùng đoang thủy thủ 90 người trên ba chiếc tàu biển đã

từ Tây Ban Nha đi về phía Tây, tiến ra Đại Tây Dương Ông đã đến một số đảo thuộc vùng biển Ca-ri –bê ngày nay Quay trở về nước ông được phong làm phó vương Ấn

0.5đ 0.5đ

Trang 10

Độ và nhận danh hiệu quý tộc Ông chính là người đã tìm ra châu Mỹ nhưng đến cuối đời ông vẫn lầm tưởng đó là Ấn Độ

 Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý:

- Tích cực:

+ Phát kiến địa lý là một cuộc “cách mạng thực sự” trong lĩnh vực

giao thông và tri thức con người Đem lại cho con người có được hiểu

biết, hình ảnh chính xác hơn về hành tinh, về bề rộng và hình thái trái đất

- khẳng định trái đất là hình cầu Phát kiến địa lý đã mở ra một trang mới

trong tiến trình phát triển của lịch sử loài người, mở ra những con đường

mới, những vùng đất mới, những dân tộc mới,

những kiến thức mới

+ Chấm dứt thời kỳ cách biệt Đông – Tây, mở ra giai đoạn mới trong

giao lưu quốc tế giữa các quốc gia và các nền văn hóa, văn minh khác

nhau

+ Nhiều ngành khoa học mới có điều kiện phát triển: Hải dương học,

Ngôn ngữ học, Dân tộc học,…

+ Đem lại cho thương nhân châu Âu nhiều vàng bạc, hương liệu, nguyên

liệu, thúc đẩy thương nghiệp châu Âu và thế giới phát triển Thị trường

thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển

+ Đồng thời, với sự xuất hiện của tầng lớp thương nhân ngày càng giàu

có, đóng vai trò quan trọng trong đời sống chính trị - xã hội, thúc đẩy quá

trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ phong kiến và sự ra đời của chủ

nghĩa tư bản ở châu Âu

- Tiêu cực: Cùng với những yếu tố tích cực, các cuộc phát kiến địa lý

đã làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ

0.5đ

0.25đ 0.25đ 0.25đ

Đời sống văn hóa, tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc :

- Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có đời sống vật chất, tinh thần phong

phú:

+ Nguồn lương thực chính là thóc gạo (gạo nếp và gạo tẻ), ngoài ra còn có ngô, khoai sắn Thức ăn có các loại cá, thịt, rau, củ

+ Cư dân Việt cổ có tập quán ở nhà sàn, nhuộm răng đen, ăn trầu,

cả nam lẫn nữ đều thích dùng đồ trang sức Thường ngày, nữ mặc áo,

váy, nam đóng khố

+ Những tập quán này xuất phát từ đặc điểm của điều kiện tự nhiên

và nền kinh tế, đời sống tinh thần dễ hòa đồng, phong phú của người

Việt

+ Tín ngưỡng phổ biến: sùng bái tự nhiên (thờ thần Mặt Trời, thần

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

Trang 11

Sông, thần Núi ), tôc phồn thùc víi nghi lÔ cÇu mïa m-a thuËn giã hoµ,

gièng nßi ph¸t triÓn

+ Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, sùng kính các anh hùng, người có công với làng, với nước là nét đặc sắc của người Việt cổ Từ đó hình

thành một số tục lệ: cưới xin, ma chay; lễ hội khá phổ biến, nhất là hội

mùa

 Đời sống văn hóa tinh thần của cư dân VL-AL khá đa dạng, sớm

tạo nên truyền thống giản dị, thích ứng hòa nhập với thiên nhiên

 Lí giải : văn minh Văn Lang – Âu Lạc định hình bản sắc dân tộc

vì :

- Đây là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam (Văn minh

sông Hồng)… Nền văn minh này trải qua một quá trình hình thành và

phát triển lâu dài, bắt nguồn từ thời đại đồng thau đến sơ kì thời đại đồ

sắt cùng với quá trình hình thành và tồn tại quốc gia và nhà nước Hùng

Vương - An Dương Vương vào những thế kỉ VII - II TCN

- Đây là nền văn minh mang tính bản địa đậm nét, kết tinh trong đó bản lĩnh, truyền thống, cốt cách, lối sống và lẽ sống của người Việt

cổ Nền văn minh này phác họa nên bản sắc và truyền thống ban đầu

của người Việt tạo dựng nền móng cho toàn bộ đời sống kinh tế - văn

hóa Việt Nam cho các thời kỳ sau

0,25đ

0,5đ

0,5đ

Câu 5 (3,0 điểm): Trong công cuộc xây dựng nhà nước phong kiến từ thế kỉ X – XV, nền

giáo dục nước ta có bước phát triển như thế nào? Nhận xét của em về giáo dục của nước

ta giai đoạn này?

Câu

5

3,0 đ

Các bước phát triển của giáo dục Đại Việt từ X –XV:

- Do nhu cầu xây dựng nhà nước và nâng cao dân trí, các triều đại phong

kiến Đại Việt (X -XV) đã quan tâm và chăm lo đến giáo dục:

- Thời Đinh – Tiền Lê: quan lại chủ yếu tuyển chọn bằng nhiệm tử hoặc

tiến cử; những người nắm quyền chủ yếu là võ tướng hoặc các hoàng

tử

- Thời Lý:

+ 1070: vua Lý Thánh Tông lập Văn Miếu

+ 1075: tổ chức khoa thi đầu tiên “Minh kinh bác học”

- Thời Trần:

+ 1247: nhà Trần đặt lệ lấy “Tam khôi”, quy định rõ nội dung học tập,

mở rộng Quốc Tử giám cho con em quý tộc và quan chức đến học

+ Sự phát triển của giáo dục đã tạo nên những trí thức tài giỏi: Nguyễn

Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Phạm Sư Mạnh

- Thời Lê sơ:

+ Nho giáo chiếm vị trí độc tôn, giáo dục Nho học vì vậy mà phát triển

thịnh đạt Các khoa thi được tổ chức đều đặn: 3 năm có 1 kì thi Hội để

chọn nhân tài Tất cả người dân có học , có lí lịch rõ ràng đều được đi

thi Những người thi đỗ được khắc tên trên bia đá dựng ở Văn Miếu

+ Dưới thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước mở 12 khoa thi Hội, lấy đỗ

501 Tiến sĩ, trong đó có 9 Trạng Nguyên Đây là thời cực thịnh của giáo

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ

0,5đ

Trang 12

dục thi cử phong kiến

 Nhận xét:

- Tích cực: Đào tạo đội ngũ quan chức và nhân tài cho đất nước; nâng

cao dân trí; góp phần không nhỏ vào việc xây dựng và phát triển quốc

gia Đại Việt (X - XV)

- Tiêu cực: Nội dung giáo dục Nho giáo chủ yếu thiên về thiên văn, triết

học, đạo đức, chính trị mà không chú ý tới các kiến thức khoa học phục

vụ sản xuất Vì vậy không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế

0,25đ

0,25đ

Câu 6 (3 điểm): Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý được coi là cuộc kháng chiến rất đặc biệt trong lịch sử: Em cho biết những nét đặc biệt ấy là gì? Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến này

 Giới thiệu sơ lược về cuộc kháng chiến

Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077) là cuộc kháng

chiến rất đặc biệt trong lịch sử

Những nét đặc biệt của cuộc kháng chiến:

- Đây là cuộc kháng chiến được tiến hành ở ngoài biên cương của Tổ

quốc:

+ 1075: Lý Thường Kiệt đem quân tập kích lên đất Tống vơi

chủ trương “tiên phát chế nhân”

+ Chủ động tấn công để tự vệ, đánh bất ngờ ; sau đó rút lui về nước xây dựng phòng tuyến

- Cuộc kháng chiến khởi nguồn những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

:Nghệ thuật kết hợp giữa trận quyết chiến chiến lược với kết thúc chiến

tranh Cách kết thúc chiến tranh độc đáo: giảng hòa trong thế thắng, thể

hiện tính nhân văn cao cả

+ Nhằm đảm bảo mối bang giao hòa hảo giữa 2 nước + Đảm bảo nền độc lập lâu dài cho dân tộc

Nguyên nhân thắng lợi

- Tinh thần yêu nước, đoàn kết và chiến đấu anh dũng của quân và

dân ta …

- Tài chỉ huy quân sự của triều đình (Lý Thường Kiệt)

Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm:

- Tô thắm trang sử vẻ vang của dân tộc, buộc nhà Tống phải từ bỏ mộng xâm lược nước ta … Củng cố nền độc lập lâu dài của Đại Việt

- Cuộc kháng chiến để lại những bài học kinh nghiệm quý báu về đường lối và phương pháp đấu tranh:

+ Kháng chiến toàn dân: toàn dân tham gia đánh giặc + Kháng chiến toàn diện: đánh địch trên nhiều phương diện, bằng nhiều hình thức khác nhau

0,5đ

0.5 đ

0.5 đ

0.25 đ 0,25đ 0.5 đ 0.55 đ

Trang 13

Câu 7 (3 điểm): Trong 50 năm đầu thống trị ở nửa đầu TK XIX, nhà Nguyễn đã đưa ra

chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào? Nêu đóng góp của nhà Nguyễn thời gian này?

a.Chính sách cai trị của nhà Nguyễn 50 năm đầu TK XIX

Sau khi lật đổ vương triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng

đế lập ra vương triều Nguyễn (1802 - 1945) Trong 50 năm đầu nhà

Nguyễn đã thực thi những chính sách đối nội, đối ngoại nhằm ổn định

tình hình đất nước, củng cố quyền lực vương triều

* Đối nội:

 Thời Gia Long

- Chính quyền TW tổ chức giống thời Lê sơ: bộ máy nhà nước theo mô hình quân chủ chuyên chế, vua đứng đầu toàn quyền quyết

định mọi công việc quan trọng của đất nước Dưới vua là 6 bộ do

thượng thư phụ trách, dưới bộ có các ti chuyên trách

- ĐP: cả nước chia làm 3 vùng: Bắc thành, Gia Định thành và trực doanh do triều đình trực tiếp cai quản

 Thời Minh Mạng:

- Ở TW: Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện chặt chẽ hơn

Ngoài 6 bộ còn có các viện và các cơ quan chuyên trách như: Đô sát

viện, Cơ mật viện, Nội các trong đó Cơ mật viện là cơ quan trọng yếu

– thành lập 1834

- ĐP: Minh Mạng lần lượt bãi bỏ Bắc thành và Gia Định thành cùng các Tổng trấn, chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ (Thừa Thiên)

Các tỉnh đều do Tổng đốc hay tuần phủ đứng đầu nhưng đều trực thuộc

chính quyền TW Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu, tổng, xã và thôn

*Đối ngoại:

- Đối với nhà Thanh: nhà Nguyễn chủ trương thần phục 1803, Gia

Long cử sứ sang Trung Quốc xin hiệu và cầu phong Năm sau nhà

Thanh phong vương cho Gia Long, từ đó định kỳ cống nạp

- Đối với các nước láng giềng: sử dụng lực lượng quân sự bắt Lào và

Cao Miên thần phục

- Đối với phương Tây:

+ Giai đoạn đầu: thi hành chính sách tương đối cởi mở với Pháp và đạo Thiên Chú

+ Từ thời Minh Mạng trở đi: thi hành chính sách “đóng cửa”, ngăn cản ảnh hưởng của người phương Tây trên đất Việt Nam

b Những đóng góp của nhà Nguyễn trong 50 năm đầu tk XX:

- Tổ chức được một nhà nước độc lập, làm chủ một lãnh thổ kéo dài từ

Mục Nam Quan đến mũi Cà Mau

0,25đ

0,25đ

Trang 14

- Bước đầu ổn định tình hình đất nước sau một thời gian dài chia cắt

- Đặc biệt với cải cách của Minh Mạng, đất nước được thống nhất về

mặt hành chính, đây là cơ sở cho việc phân chia đơn vị hành chính

ngày nay

0,25đ 0,25đ

-HẾT -

Người ra đề : Nguyễn Phương Thảo (SĐT : 0916.088.205)

Trang 15

Thời gian làm bài 180 phút

(Đề này có 2 trang, gồm 7 câu)

Câu 4 (2.5 điểm)

Trình bày cơ sở ra đời, tổ chức bộ máy nhà nước của quốc gia Văn Lang –

Âu Lạc? Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển lịch sử dân tộc?

Câu 5 (3.0 điểm)

Qua cuộc kháng chiến chống Tống (thế kỉ XI), em hãy:

a, Trình bày hai sự kiện tiêu biểu

b, Phân tích nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt

c Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến này?

Câu 6 (3.0 điểm)

a, Trình bày nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông

Trang 17

3

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10

1

Căn cứ vào cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây,

hãy làm rõ khái niệm, tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu

0.5

- Bình dân:

+ là những người dân tự do, có nghề nghiệp + có chút ít tài sản, tự sống bằng lao động của bản thân + số đông sống nhờ trợ cấp xã hội, coi khinh lao động

0.5

* Khái niệm: chế độ chiếm hữu nô lệ

Là một chế độ kinh tế xã hội tồn tại và phát triển dựa chủ yếu trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ Đó là một hình thức phát triển cao của nền kinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột đầu tiên, thô bạo nhất của xã hội có giai cấp

0.5

* Tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ

- Số lượng nô lệ đông đảo

- Vai trò quan trọng của nô lệ trong các ngành kinh tế nông nghiệp, công thương nghiệp, mậu dịch hàng hải

0.25 0.25

Trang 18

4

- Quan hệ bóc lột chủ đạo: quan hệ bóc lột của chủ nô đối với

nô lệ

0.25

2 Trình bày thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực tư tưởng của Trung

Quốc thời phong kiến? Hệ tư tưởng đó đã du nhập và phát triển

tại Việt Nam như thế nào?

+ Tam cương: ba mối quan hệ vua – tôi, cha – con, chồng – vợ

 ba mối quan hệ giường cột của quốc gia, kỉ cương xã hội, đạo đức phong kiến

+ Ngũ thường: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín + Tam tòng: Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử + Tứ đức: Công, dung, ngôn, hạnh

0.5

+ Nho giáo một mặt đề xướng con người phải tu thân, rèn luyện đạo đức, phẩm chất, mặc khác giáo dục con người phải thực hiện những bổn phận đối với quốc gia (trung quân ái quốc)

Đồng thời, Nho giáo cũng đề cao chữ hiếu và vai trò của người cha trong gia đình

0.25

- Vai trò: Nho giáo có ảnh hưởng sâu rộng ở nhiều lĩnh vực + Nho giáo ít nhiều thay đổi qua các thời đại song vẫn là một trường phái tư tưởng chính trị, là công cụ tinh thần để bảo vệ chế độ phong kiến

+ Làm cơ sở cho sự phát triển giáo dục, góp phần tạo ra những thành tựu lớn trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục và ảnh hưởng sâu

0.25

0.25

Trang 19

5

sắc tới đời sống xã hội Trung Quốc + Càng về sau, cùng với sự suy đồi của giai cấp địa chủ phong kiến, Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội

0.25

* Sự du nhập và phát triển của Nho giáo tại Việt Nam

- Nho giáo được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc Đến thời phong kiến, Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp thống trị, đặt thành những nguyên tắc cơ bản trong các mối quan hệ xã hội, là tư tưởng chi phối nội dung giáo dục thi

cử

+ Từ thế kỉ X – XIV, trên bước đường xây dựng nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, Nho giáo được giai cấp phong kiến Việt Nam tiếp nhận và từng bước nâng cao

+ Đến thời Lê sơ (TK XV), Nho giáo được nâng lên địa vị độc tôn

+ Từ thế kỉ XVI – XVIII, Nho giáo mất dần hiệu lực và vị trí độc tôn Tới thế kỉ XIX, nhà Nguyễn thi hành chính sách độc tôn Nho giáo, tìm cách phục hồi Nho giáo đã bị suy đồi trong các thế kỉ trước

0.25

0.25

0.25

0.25

3 Trình bày nguyên nhân, điều kiện, nội dung các cuộc phát kiến

địa lý lớn trong thế kỉ XV – XVI? Các cuộc phát kiến địa lý đó

đã tác động như thế nào tới Việt Nam?

=> Do đó, người châu Âu phải tìm kiếm một con đường mới để sang phương Đông

0.25

0.25

* Điều kiện

Trang 20

6

- Sự tiến bộ trong kĩ thuật hằng hải: nghiên cứu các dòng hải lưu và hướng gió, vẽ được bản đồ, hải đồ La bàn cùng máy đo góc thiên văn được sử dụng trong việc định hướng giữa đại dương bao la Kĩ thuật đóng tàu có nhiều bước tiến mới: tàu có bánh lái, có hệ thống buồm lớn, có sàn, có boong để đặt đại bác như tàu Caraven

- Những cuộc hành trình của người châu Âu sang phương Đông

và tài liệu ghi chép của những người đi trước cũng giúp cho các cuộc phát kiến địa lý có điều kiện dễ dàng hơn

0.25

0.25

* Những cuộc phát kiến lớn về địa lý

Thời gian

Nhà thám hiểm

Quốc gia đại diện

Hành trình Kết quả

1415 Hoàng tử

Hen-ry

Bồ Đào Nha

Dọc bờ biển Châu Phi

Có những hiểu biết chính xác về vùng biển Châu Phi

1487 B Đi-a-xơ Bồ Đào

Nha

Vòng qua mũi cực Nam Châu Phi

Đến được mũi cực Nam Châu Phi:

Mũi Hảo Vọng

1492

C.Cô-lôm-bô

Tây Ban Nha

Từ Tây Ban Nha đi về phía Tây qua Đại Tây Dương đến Châu Mĩ

Tìm ra Châu Mĩ nhưng tưởng là Ấn

Độ

1497-

1498

Vax-cô đờ Ga-ma

Bồ Đào Nha

Từ Bồ Đào Nha vòng qua Châu Phi đến Tây Nam Ấn

Ph.Ma-gien-Tây Ban Nha

Từ Tây Ban Nha qua cực Nam Châu Mĩ vượt Thái

Vòng quanh Trái đất bằng đường biển

Trang 21

7

Bình Dương đến Phi-líp- pin (Ma-gien- lăng thiệt mạng tại đây);

trở về Tây Ban Nha

* Ảnh hưởng của phát kiến địa lý tới nước ta

- Kinh tế: ở các thế kỉ XVI - XVII, thuyền buôn của các thương nhân châu Âu (Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp,…) đến buôn bán với Đại Việt ngày càng nhiều đã bước đầu đưa nước ta tiếp xúc với luồng thương mại quốc tế, thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa trong nước phát triển và góp phần tạo nên sự hưng khởi các đô thị

4 Trình bày cơ sở ra đời, tổ chức bộ máy nhà nước của quốc gia

Văn Lang – Âu Lạc? Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa

như thế nào đối với sự phát triển lịch sử dân tộc?

+ Nông nghiệp dùng cày do trâu bò kéo khá phát triển, kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá Do đó các vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả, cư dân đã sinh sống ổn định hơn trước đây rất nhiều

+ Có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công

0.25

0.25

0.25

Trang 22

- Mặc dù sự phân hóa xã hội chưa sâu sắc, nhưng do yêu cầu của công cuộc chống ngoại xâm cùng yêu cầu trị thủy, quá trình hình thành nhà nước đã được đẩy mạnh Đó là hai điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang (TK VII TCN), Âu Lạc (TK III TCN)

- Nhà nước Âu Lạc: So với bộ máy nhà nước Văn Lang không

có thay đổi lớn Tuy vậy, lãnh thổ được mở rộng trên cơ sở sát nhập Văn Lang và Âu Việt, việc quản lý đất nước chặt chẽ hơn

0.25

* Ý nghĩa

- Mở ra thời kì mới cho lịch sử dân tộc: thời kì dựng nước và giữ nước đồng thời đánh dấu sự xuất hiện của một quốc gia cổ

ở lưu vực sông Hồng trên bản đồ khu vực Đông Nam Á

- Tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của nên văn minh Văn Lang – Âu Lạc (văn minh sông Hồng)

0.25

0.25

5 Qua cuộc kháng chiến chống Tống (thế kỉ XI), em hãy: 3.0

Trang 23

9

a, Trình bày hai sự kiện tiêu biểu

b, Phân tích nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường

Kiệt

c, Rút ra ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến trên

a Hai sự kiện tiêu biểu

- 1075: Quân ta tập kích châu Khâm, châu Liêm (Quảng Đông, Quảng Tây - Trung Quốc) rồi tập trung bao vây thành Ung Châu (Nam Ninh – Quảng Tây) đánh tan hoàn toàn lực lượng chuẩn bị xâm lược của nhà Tống rồi rút về

0.25

- 1077: ta tổ chức trận quyết chiến chiến lược trên bờ Bắc sông Như Nguyệt (sông Cầu – Bắc Ninh) đánh tan quân xâm lược Tống

0.25

b Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt

Trang 24

10

- Tính chủ động của nhà Lý trong tổ chức kháng chiến:

+ Chủ động giải quyết mâu thuẫn nội bộ ở chính quyền trung

ương, đoàn kết nhân dân chống giặc (mời tể tướng Lý Đạo

Thành về triều cùng lo việc nước) + Chủ động tấn công trước để phá tan sự chuẩn bị xâm lược của

nhà Tống (Tiên phát chế nhân)…Trong quá trình phá các kho

lương, căn cứ của giặc, Lý Thường Kiệt còn cho rải Phạt Tống

lộ bố văn khẳng định tính chính nghĩa của ta, tính phi nghĩa của

giặc Tống

+ Chủ động phòng ngự: dựa vào dân xây dựng phòng tuyến

Như Nguyệt để chặn bước tiến của giặc

+ Chủ động trong tiến công: Năm 1077, nhà Tống sang xâm

lược nước ta Chúng đã vấp phải phòng tuyến kiên cố của quân dân nhà Lý Lý Thường Kiệt đã chỉ huy quân dân chủ động kết hợp giữa những cuộc công kích nhỏ với những trận quyết chiến chiến lược đẩy địch vào thế bị động

+ Chủ động kết thúc chiến tranh (kết hợp quân sự với chính trị -

ngoại giao): Khi quân Tống ở vào thế “tiến thoái lưỡng nan”, ý chí xâm lược bị đè bẹp, Lý Thường Kiệt đã chủ động đề nghị giảng hòa để kết thúc chiến tranh

 mở ra thời kì hòa bình lâu dài, giữ hòa biếu, tránh tổn thất,…

- Biết dựa vào dân, đoàn kết với các dân tộc ít người 0.25

- Kết hợp đấu tranh quân sự với chiến tranh tâm lý: cho ngâm bài thơ Thần giữa đêm khuya thanh vắng tại ngôi đền thiêng gây hoang mang lòng địch

0.25

c Ý nghĩa lịch sử

- Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc, thể hiện ý chí đấu tranh

chống ngoại xâm của nhân dân ta

0.25

Trang 25

11

- Tô thắm trang sử vẻ vang của dân tộc, buộc nhà Tống phải từ

bỏ mộng xâm lược nước ta …

0.25

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc kháng chiến về

sau

0.25

6 a, Trình bày nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách hành chính

của vua Lê Thánh Tông

b, Nêu những hiểu biết của em về vua Lê Thánh Tông

3.0

a Nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông

- Nội dung: Vào những năm 60 của thế kỉ XV, đất nước đã ổn định, vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497), đã tiến hành một cuộc cải cách hành chính

+ Ở trung ương: Bãi bỏ các chức Tể tướng, Đại hành khiển;

thành lập 6 bộ (Lại, Lễ, Binh, Hình, Công, Hộ), vua trực tiếp cai quản 6 bộ Ngự sử đài, Hàn lâm viện có quyền hành cao hơn trước

0.25

+ Ở địa phương: Bỏ các đạo, lộ cũ, chia cả nước thành 13 đạo

thừa tuyên Ở mỗi đạo thừa tuyên đều có ba ti phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân sự và kiện tụng (đô ti, thừa ti, hiến ti) Xã vẫn là đơn vị hành chính cơ sở (đứng đầu là xã trưởng)

0.25

+ Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục, thi cử

Những người đỗ đạt chủ yếu xuất thân từ các thành phần khác nhau

0.25

+ Luật pháp: Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) với hơn 700

điều đề cập hầu hết các mặt hoạt động xã hội và mang tính nhân dân sâu sắc

0.25

+ Quân đội: được tổ chức chặt chẽ theo chế độ “ngụ binh ư nông” được trang bị vũ khí đầy đủ

0.25

Trang 26

12

+ Đối nội – Đối ngoại::

Đối với Lan Xang, Champa, Chân Lạp: khi hòa hiếu, khi chiến tranh

Đối với phong kiến phương Bắc: giữ lệ triều cống nhưng vẫn giữ vững tư thế của một quốc gia độc lập, tự chủ

0.25

- Ý nghĩa:

+ Đây là một cuộc cải cách hành chính lớn, toàn diện ở thế kỉ

XV Cuộc cải cách tạo ra bộ máy quản lý hành chính hoàn thiện, thống nhất, từ trung ương đến địa phương, có sự phân công công việc một cách nhịp nhàng, khoa học  Cải cách đã thực sự đưa chế độ phong kiến Đại Việt lên tới đỉnh cao, tạo điều kiện để ổn định chính trị và phát triển kinh tế

+ Cải cách đã làm tăng tính chuyên chế: quyền lực của nhà vua trong việc cai quản đất nước được nâng cao, giảm bớt các cơ quan trung gian, bộ phận quan lại cồng kềnh, tăng cường quản

lý cấp địa phương

0.25

0.25

b Hiểu biết về Lê Thánh Tông

HS có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau song phải đảm bảo các ý sau

- Tiểu sử: (Tên thật là Lê Tư Thành; Niên hiệu: ban đầu là

Quang Thuận, sau đổi là Hồng Đức; Ở ngôi từ 1460 đến 1497)

0.25

- Sự nghiệp:

+ Chính trị: Là người khởi xướng và tiến hành cuộc cải cách hành chính lớn, đưa chế độ phong kiến Đại Việt lên đỉnh cao;

Người khởi xướng bộ luật Hồng Đức; chú trọng việc mở rộng

và bảo vệ biên cương bờ cõi (bản đồ Hồng Đức)

0.25

+ Kinh tế - xã hội: Ban hành chính sách quân điền; Chăm lo đời 0.25

Trang 27

13

sống nhân dân, ổn định tình hình xã hội + Văn hóa: Đẩy mạnh phát triển giáo dục, đào tạo nhân tài, đề cao vai trò của trí thức; Là nhà thơ lớn của thế kỉ XV; sáng lập Hội Tao Đàn, để lại nhiều tác phẩm văn học có giá trị tiêu biểu Quỳnh uyển cửu ca, Hồng Đức quốc âm thi tập; Minh oan cho Nguyễn Trãi, cho tạc bia về Nguyễn Trãi: "ức Trai tâm thượng quang khuê tảo" (Tấm lòng ức Trai sáng tựa sao Khuê)

=> Là vị vua anh minh, lỗi lạc đã đưa triều Lê phát triển tới đỉnh cao về mọi mặt: chính trị, xã hội, kinh tế, quốc phòng, văn hóa

0.25

7 Trình bày những thành tựu về tư tưởng – tôn giáo – tín ngưỡng,

giáo dục và văn học của thời Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX?

3.0

* Những thành tựu về tư tưởng – tôn giáo, giáo dục và văn học

của thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX?

- Tư tưởng – tôn giáo:

+ Nho giáo: Nhà Nguyễn tìm cách phục hồi và thi hành chính sách độc tôn Nho giáo

+ Phật giáo và Đạo giáo bị nhà Nguyễn hạn chế nhưng vẫn phát triển nhất là ở nông thôn Chùa chiền, tượng Phật được sửa sang, xây dựng mới

+ Thiên chúa giáo: bắt đầu từ thời Minh Mạng, các vua Nguyễn thi hành chính sách cấm đoán gắt gao, thậm chí còn thẳng tay đàn áp song các giáo sĩ vẫn tìm cách truyền bá sâu vào các làng

xã và cải đạo được nhiều người dân theo Thiên chúa giáo + Các tín ngưỡng thờ cũng ông bà, tổ tiên, anh hùng có công, thần linh vẫn tiếp tục phát triển và phổ biến

Trang 28

14

Nhà nước cầu nhân tài tất do đường khoa mục Năm 1807, Gia

Long ban hành quy chế thi Hương, thi Hội Đến năm 1882, Minh Mạng khôi phục kì thi Hội, thi Đình Việc học tập, thi cử được chấn chỉnh và đi vào nề nếp

+ 1803, Gia Long cho xây dựng trường Quốc học (sau đổi thành Quốc tử giám) ở kinh đô Phú Xuân Năm 1808, Văn Miếu được xây dựng để thờ Khổng Tử Năm 1822, Văn Miếu – Quốc tử giám bắt đầu dựng bia đề danh Tiến sĩ Đến 1851, nhà Nguyễn đã tổ chức 14 khoa thi Hội, lấy được 136 Tiến sĩ, nhiều nhân tài đỗ đạt trở thành các nhà văn hóa lớn hoặc quan lại cao cấp góp phần xây dựng vào bảo vệ nhà nước

+ Tuy nhiên, nội dung giáo dục và thi cử lại không có gì khác

so với trước, vì vậy số lượng và chất lượng khoa cử đều giảm sút

0.25

0.25

- Văn học + Văn học chữ Hán: tiếp tục phát triển: Nguyễn Du, Cao Bá Quát, Nguyễn Văn Siêu, Minh Mạng, Tự Đức,…

+ Văn học dân gian tiếp tục phát triển: ca dao, hò vè, tục ngữ,…

phong phú + Văn học chữ Nôm phát triển rực rỡ đạt đỉnh cao: tác giả kiệt xuất Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương

- Quần thể di tích cố đô Huế: văn hóa vật thể

- Nhã nhạc cung đình Huế: văn hóa phi vật thể

0.25 0.25

Trang 29

SỞ GD&ĐT ĐIỆN BIÊN

TRƯỜNG THPT CHUYÊNLÊ QUÝ ĐÔN

Trình bày những đặc trưng về kinh tế, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây Thế nào là chế độ chiếm nô ? Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của chế độ chiếm nô

Câu 2 (3.0 điểm)

Những thành tựu khoa học kỹ thuật của Trung Quốc thời phong kiến? Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu nền văn hóa Trung Quốc thời kì này như thế nào?

Trang 30

HƯỚNG DẪN CHẤM

1 Trình bày những đặc trưng về kinh tế, xã hội của các quốc gia cổ

đại phương Tây Thế nào là chế độ chiếm nô ? Nguyên nhân dẫn

đến sự khủng hoảng của chế độ chiếm nô

2.5

a Đặc trưng kinh tế- xã hội:

* Kinh tế:

- Nông nghiệp: do đất canh tác ít và xấu nên không thể trồng cây lương

thực, chỉ thuận lợi cho trồng các cây lâu năm: chanh, nho, ô liu, cam,

táo,… còn lương thực phải nhập từ bên ngoài

0,25

- Thủ công nghiệp: rất phát đạt Sản xuất thủ công nghiệp chia thành

nhiều ngành nghề khác nhau… Xuất hiện nhiều xưởng thủ công có

quy mô khá lớn, chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao… 0,25

- Thương nghiệp: quan hệ thương mại được mở rộng; sản phẩm đem

bán là rượu nho, dầu ô liu…mua về là lúa mì, tơ lụa, hương liệu…Hoạt

động thương mại phát đạt đã thúc đẩy việc mở rộng lưu thông tiền tệ

=> Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp biển là chính 0,25

* Xã hội

- Nô lệ: chiếm đa số, có vai trò chủ yếu trong sản xuất, không có chút

quyền nào kể cả quyền được coi là con người 0,25

- Bình dân: là những người dân tự do, ít tài sản, tự sống bằng lao động

của bản thân…

0,25

- Chủ nô: là các chủ xưởng, chủ lò giàu có, có thế lực cả về kinh tế và

b Chế độ chiếm nô là một chế độ kinh tế - xã hội dựa chủ yếu trên

lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ, một hình thức phát triển cao của nền

kinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột đầu tiên và thô bạo nhất

của xã hội có giai cấp

0,25

c Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của chế độ chiếm nô

- Nô lệ bị bóc lột nặng nề, bị khinh rẻ và đối xử bất công… họ không

ngừng đấu tranh chống lại chế độ chiếm nô, tiêu biểu là cuộc khởi

- Từ thế kỷ III, cuộc đấu tranh của nô lệ chuyển sang hướng mới, họ

tìm cách trốn việc, đập phá công cụ, phá hoại sản phẩm…sản xuất bị

giảm sút, chế độ chiếm nô bị khủng hoảng và sụp đổ năm 476 0,25

2

Những thành tựu khoa học kỹ thuật của Trung Quốc thời phong

kiến? Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu nền văn hóa TrungQuốc

a.Thành tựu khoa học kĩ thuật của Trung Quốc:

- Thiên văn: từ thời cổ đại người Trung Quốc đã biết quan sát thiên

văn: 800 tinh tú, ghi chép hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, chế tạo

dụng cụ đo bóng Mặt trời, làm được dụng cụ đo động đất là địa động

nghi 0,25

Trang 31

- Lịch pháp: từ thời Tần – Hán đã phát minh nông lịch, chia 1 năm

thành 24 tiết -> căn cứ vào đó để tính thời vụ sản xuất 0,25

- Toán học: Thời Hán soạn được quyển Cửu chương toán thuật, nêu

lên các phương pháp tính ruộng đất theo các hình, Tổ Xung Chi tính

- Y dược học: chữa nhiều bệnh, có nhiều bộ sách y thuật nổi tiếng, các

danh y: Hoa Đà, Lý Thời Trân… 0,25

- Điêu khắc, kiến trúc: cung điện thành quách: Vạn Lý Trường Thành,

Cung A Phòng, Tử Cấm Thành… 0,25

- Kĩ thuật có 4 phát minh lớn: thuốc súng, la bàn, làm giấy, nghề in 0,25

b Trải qua 1000 năm bị các triều đại phong kiến Trung Quốc đô

hộ nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc nền văn hóa Trung

Quốc:

- Tư tưởng: tiếp thu Nho giáo, đạo Phật, đạo Lão 0,5

- Chữ viết: nhân dân ta đã hấp thụ ảnh hưởng của Hán ngữ một cách

độc đáo, sáng tạo, đã Việt hóa tạo thành từ ngữ Hán Việt, trên cơ sở đó

- Ngoài ra nhân dân ta còn tiếp thu văn học, nghệ thuật, binh

pháp,phong tục tập quán ,… của người Trung Quốc góp phần làm

3

Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá

của giai cấp tư sản chống lại giai cấp phong kiến Tây Âu thời hậu

kỳ trung đại là sự kiện nào? Nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa

a Xác định sự kiện: phong trào văn hoá Phục hưng 0,5

b Hoàn cảnh

- Bước vào thời hậu kỳ trung đại, Tây Âu có nhiều phát minh khoa học quan

trọng, cùng với các cuộc phát kiến địa lý mang lại sự giàu có cho Châu Âu,

thị trường được mở rộng, KHKT phát triển, quan hệ sản xuất TBCN hình

- Giai cấp tư sản có thế lực kinh tế không có địa vị chính trị 0,25

- Quan điểm lỗi thời của chế độ phong kiến cản trở giai cấp tư sản phát

- > Giai cấp tư sản nhìn thấy tinh hoa của nền văn hóa cổ đại Hy Lạp,

Rôma có nhiều phù hợp với mình nên đã khôi phục tinh hoa văn hóa

cổ đại gọi là phong trào văn hoá phục hưng 0,25

c Nội dung

- Khôi phục tinh hoa văn hoá cổ đại Hy Lạp, Rôma, xây dựng nền văn

- Đề cao giá trị chân chính của con người, xây dựng thế giới quan tiến

- Lên án giáo hội Ki tô, tấn công vào trật tự phong kiến 0,25

Trang 32

d ý nghĩa:

- Là cuộc đấu tranh đầu tiên của giai cấp tư sản chống giai cấp phong

kiến trên lĩnh vực văn hoá tư tưởng Đánh bại tư tưởng lỗi thời của

phong kiến và xã hội, góp phần quan trọng giải phóng tư tưởng tình

cảm của con người khỏi sự kìm hãm và trói buộc của nhà thờ Thiên

- Cổ vũ và mở đường cho văn hoá châu Âu phát triển cao hơn 0,25

4

Cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc Vị trí và đặc

điểm của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc trong lịch sử Việt

Nam

2,5

a Cơ sở hình thành

- Nhờ những tiến bộ về kĩ thuật luyện kim, từ đầu TNK I TCN cư dân

văn hoá Đông Sơn đã sử dụng CCLĐ bằng đồng thau phổ biến và bắt

đầu biết sử dụng đồ sắt

0,25

- Nhờ sử dụng CCLĐ bằng đồng thau mà công cuộc khai khẩn đất

hoang, mở rộng địa bàn sinh sống đến vùng châu thổ sông Hồng, song

Mã, sông Cả để có cuộc sống định cư lâu dài

+ NN: Trồng lúa nước, dùng cày phổ biến kết hợp với sử dụng sức kéo

của trâu bò thay thế cho nông nghiệp dùng cuốc đá trước đó Ngoài ra

họ còn chăn nuôi, săn bắt, đánh cá

+ TCN: Làm đồ gốm, đúc đồng rất phát triển

- > Có sự phân công lao động giữa NN và TCN Đời sống KT - VC

tiến bộ và ở trình độ cao hơn

0,5

* Những chuyển biến xã hội: Kinh tế phát triển dẫn đến những

chuyển biến xã hội:

0,25

- Từ thời Phùng Nguyên đã có sự phân hóa giàu nghèo, đến thời Đông

Sơn sự phân hóa càng rõ rệt và trở lên phổ biến hơn Hình thành giai

- Đây là nền văn minh đầu tiên của người việt cổ là nền văn minh có

cội nguồn lâu đời của cư dân Việt cổ nền văn minh nông nghiệp trồng

lúa nước mang tính banr địa đậm nét, kết tinh trong đó bản lĩnh, lối

sống, cốt cách của người Việt cổ đó là chung lưng đấu cật trong lao

động và đấu tranh, tình làng nghĩa nước mặn nồng, tôn trọng người già

và phụ nữ, biết ơn tổ tiên anh hùng nghĩa sĩ

0,25

- Nền văn minh Văn Lang –Âu Lạc trải qua một quá trình hình thành

phát triển lâu dài đã trở thành cội nguồn của các nền văn minh tiếp

theo của DT đã khắc họa định hình bản sắc dân tộc, là cội nguồn sức

mạnh tinh thần để nhân dân vượt qua mọi thử thách to lớn trong hơn

1000 năm Bắc Thuộc

0,25

- Sự ra đời của nước Văn Lang – Âu Lạc đã mở ra thời đại dựng nước 0,25

Trang 33

và giữ nước đầu tiên của dân tộc Nền Văn minh sông Hồng đã ra đời

đánh dấu thành tựu lớn của cư dân Văn Lang với việc việc hình thành

bản sắc văn hóa riêng của dân tộc Việt

5

Phân tích đặc điểm cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 -

- Từ 1075 – 1077, nhà Lý dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã

tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống và giành thắng

lợi trọn vẹn, cuộc kháng chiến này có đặc điểm sau:

0,25

- Nhà Lý đã chủ động chuẩn bị mọi mặt: Nghe tin quân Tống chuẩn bị

sang xâm lược nước ta, Lý Thường Kiệt đã cho chuẩn bị lực lương,

chiến thuật (mời tướng tài họp bàn, cho quân luyện tập võ nghệ, bố

phòng ở những nơi hiểm yếu )

0,25

- Nhà Lý thực hiện nghệ thuật “ Tiên phát chế nhân”: Chủ động tấn

công sang đất Tống để đánh vào sự chuẩn bị về lực lượng, hậu cần của

đối phương, để cô lập kẻ thù, sau đó nhanh chóng (chủ động) rút về

nước Đây là hành động tự vệ chính đáng của Nhà Lý nhằm bẻ gãy thế

chủ động của chúng (táo bạo, sáng suốt) làm cho chúng rơi vào thế bị

động dẫn đến manh động và thất bại…

0,5

- Chủ động rút quân về nước, gấp rút xây dựng hệ thống phòng ngự

trên sông Như Nguyệt, đó là khúc sông có vị trí rất quan trọng, án ngữ

mọi con đường từ phía Bắc chạy về Thăng Long, nhằm chặn bước tiến

của quân Tống (sáng tạo trong lựa chọn và xây dựng phòng tuyến)

- Lý Thường Kiệt đã dùng thuật Tâm công (đánh vào lòng người): Khi

đánh sang đất Tống, ra “thảo phạt” để nhân dân Tống hiểu được mục

đích của cuộc tấn công mà quân Đại Việt tiến hành Khi quân Tống

đóng ở bờ Bắc Sông Như nguyệt, không quen khí hậu, đói, khát tinh

thần hoang mang Đêm đêm Lý Thường Kiệt cho người đọc bài thơ

“Thần” ở đền Trương Hống, Trương Hát nhằm khích lệ tinh thần quân

sĩ, làm lung lay tinh thần của địch

0,5

- Chủ động phản công và phản công quyết liệt khi thời cơ đến: Khi

quân giặc hoang mang cực điểm, vào một đêm cuối xuân năm 1077,

Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho quân lặng lẽ vượt sông, bất ngờ đánh

thẳng vào doanh trại địch, tiêu diệt phần lớn quân địch Quân Tống bị

động, thua to, lâm vào khó khăn tuyệt vọng, chỉ qua một đêm tình thế

xoay chuyển hoàn toàn: Quách Quỳ, Triệu Tiết vội vã ra lệnh rút quân

0,5

- Mặc dù thắng lớn nhưng ta vẫn chủ động kết thúc chiến tranh bằng

biện pháp giảng hòa, tạo điều kiện cho chúng rút quân về nước, không

làm tổn thương danh dự của nước lớn, đảm bảo một nền hòa bình lâu

dài, vững bền cho Tổ quốc Đó là tính nhân đạo của dân tộc ta

0,25

- Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý đã để lại những bài học kinh

nghiệm quý báu cho các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân

tộc sau này

0,25

6 Trình bày sự phát triển của tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng ở nước 3,0

Trang 34

ta trong các thế kỉ X – XV Tại sao Phật giáo phát triển mạnh dưới

thời Lý – Trần?

a Sự phát triển của tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta

trong các thế kỉ X – XV

- Nho giáo, phật giáo, đạo giáo được du nhập vào nước ta từ thời Bắc

thuộc Sang thời độc lập Nho giáo, Phật Giáo, Đạo giáo có điều kiện

phát triển

0,25

* Nho giáo

- Thời Lý - Trần: Nho giáo và chữ Hán đã dần dần trở thành hệ tư

tưởng chính thống của giai cấp thống trị, chi phối nội dung giáo dục 0,5

- Từ TK X đến TK XIV, ảnh hưởng trong nhân dân còn ít Dưới thời

Lê sơ nho giáo đã chiếm vị trí độc tôn

* Phật giáo

- Từ thế kỷ X – XIV Phật giáo giữ vị trí quan trọng và phổ biến, ngày

càng thấm sâu vào đời sống tinh thần của nhân dân:

0,75

+ Từ Vua đến quan và dân đều sùng đạo phật Một số vị Vua thời Lý,

Trần đã tìm đến đạo phật (Vua Trần Nhân Tông khi lên làm Thái

Thượng Hoàng đã xuất gia và lập ra thiền phái Trúc Lâm)

+ Các nhà sư được triều đình coi trọng Nhiều nhà sư thức thời như

Ngô Chân Lưu, Đỗ Thuận, Vạn Hạnh đã tham gia tích cực vào công

việc của đất nước

+ Chùa chiền mọc lên khắp nơi Một số công trình kiến trúc phật giáo

tiêu biểu: Chùa một cột, tháp báo thiên, tháp Phổ Minh, chuông Quy

Điền…

-> Thời Lý – Trần đạo Phật là quốc giáo

- Thời Lê sơ đạo phật bị hạn chế và đi vào đời sống nhân dân

* Đạo giáo: Hoà lẫn với các tín ngưỡng dân gian, Một số đạo quán

được xây dựng Từ cuối TK XIV bị suy giảm

0,25

* Tín ngưỡng dân gian: Được duy trì: thờ cúng tổ tiên, thờ những

b Phật giáo phát triển mạnh dưới thời Lý – Trần vì :

- Phật giáo được truyền vào nước ta từ thời Bắc thuộc, có nội dung phù

hợp với phong tục tập quán và tâm lí của người Việt nên được nhân

dân ta tiếp thu và phát triển

1,0

- Chế độ phong kiến đang còn trong giai đoạn đầu, nho giáo chưa có

điều kiện trở thành tư tưởng thống trị xã hội, vì vậy phật giáo có điều

kiện phát triển

- Trên con đường phong kiến hóa, giai cấp thống trị đã tiếp nhận Nho

giáo, xem nó là hệ tư tưởng chính của mình Tuy nhiên để vượt khỏi sự

ràng buộc của các ảnh hưởng từ phương Bắc, Phật giáo đã được đề

cao, được giai cấp thống trị và nhân dân tôn trọng

Trang 35

triển mạnh mẽ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy các nước này đẩy

mạnh quá trình xâm chiếm thuộc địa, giành giật thị trường Điều này

đặt các quốc gia phương Đông nói chung và Việt Nam nói riêng đứng

trước nguy cơ bị xâm lược

1.0

b Trong nước:

- Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế với niên hiệu là Gia Long,

vương triều nhà Nguyễn được thành lập từ 1802 đến năm 1945

0,5

- Trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam những dòng họ thành lập

vương triều mới thường là sau khi lãnh đạo nhân dân lật đổ ách thống

trị của ngoại bang (triều Lê) hoặc thay thế vương triều đã thoái hóa

(triều Lý, Trần) nhưng triều Nguyễn được dựng lên lại là kết quả của

cuộc đấu tranh giữa các thế lực phong kiến suy đồi, được tư bản Pháp

giúp sức, lật đổ phong trào nông dân Tây Sơn – một phong trào nông

dân tiến bộ đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp và dân tộc Bởi vậy

ngay từ khi ra đời triều Nguyễn đã có sự đối lập sâu sắc với nhân dân

0,25

- Khác với sự thành lập triều Lý (thế kỉ XI), triều Trần (thế kỉ XII),

triều Lê (thế kỉ XV) Triều Nguyễn được thành lập trong bối cảnh chế

độ phong kiến đã trở nên lỗi thời, lạc hậu (trên thế giới các cuộc cách

mạng tư sản đã diễn ra rộng khắp, CNTB được thiết lập, cách mạng

công nghiệp đã nổ ra) Hơn thế nữa lúc này chế độ phong kiến Việt

Nam đã lâm vào khủng hoảng trầm trọng và toàn diện, những cơ sở

tồn tại của chế độ phong kiến về kinh tế, xã hội đều suy yếu nghiêm

trọng

0,5

+ Cơ sở kinh tế của chế độ phong kiến: ruộng đất công bị địa chủ tăng

+ Cơ sở xã hội: giai cấp địa chủ chiếm đoạt ruộng đất của nông dân… 0,25

=> Bối cảnh thế giới và trong nước cùng đặc điểm ra đời trên đã đặt

nhà Nguyễn đứng trước nhiều thách thức, bên cạnh đó cũng giúp

chúng ta có những đánh giá đúng đắn về triều Nguyễn trong quá trình

Pháp xâm lược Việt Nam

0,25

Trang 36

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI

Tổ Sử

ĐỀ ĐỀ NGHỊ -

KỲ THI OLYMPIC KHU VỰC DH-ĐBBB

Lần thứ VIII- Năm học: 2014 - 2015

ĐỀ THI: MÔN LỊCH SỬ, LỚP 10

(Thời gian làm bài: 180 phút)

Câu 1 (2điểm)

Vẽ sơ đồ thể hiện cơ cấu giai cấp xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây? Từ đó rút

ra điểm khác nhau về cơ cấu xã hội phương Đông và phương Tây cổ đại

Câu 2 (2 điểm)

Bằng những kiến thức lịch sử cụ thể, hãy làm rõ nhận định của C Mác về thành thị Tây

Âu trung đại: “Thành thị trung đại như những bông hoa rực rỡ, xuất hiện trên những vũng bùn đen tối là xã hội phong kiến lúc bấy giờ”

Trang 37

- Sơ đồ cơ cấu giai cấp xã hội phương Đông cổ đại

(QT: quý tộc, NDCX: nông dân công xã)

- Sơ đồ cơ cấu giai cấp xã hội phương Tây cổ đại:

(CN: chủ nô)

0.5điểm

0.5 điểm

 Nhận xét (1điểm)

- Do điều kiện tự nhiên và đặc trưng kinh tế khác nhau nên

cơ cấu giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông và 0.25điểm

Trang 38

phương Tây có những điểm khác nhau căn bản Cụ thể:

- Xã hội cổ đại phương Đông gồm ba giai cấp: quý tộc, nông

dân công xã và nô lệ, trong đó nông dân công xã đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chủ đạo Trong khi xã hội cổ

đại phương Tây gồm ba giai cấp: chủ nô, bình dân và nô lệ, ngoài ra còn có một bộ phận kiều dân (những người ở nơi

khác đến sinh sống và làm ăn), trong đó nô lệ đông đảo

nhất và là lực lượng sản xuất chủ đạo

- Ở phương Đông: mối quan hệ bóc lột giữa quý tộc với nông dân công xã là chủ đạo, còn ở phương Tây, mối quan

hệ bóc lột giữa chủ nô với nô lệ là chủ đạo Nên xã hội

phương Đông là xã hội có giai cấp nhà nước đầu tiên, còn

xã hội phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ điển hình

0.25điểm

0.5điểm

2

(2điểm) - Chứng minh: “Thành thị trung đại như những bông hoa

rực rỡ, xuất hiện trên những vũng bùn đen tối là xã hội phong kiến lúc bấy giờ”

- Trước khi thành thị ra đời: đơn vị kinh tế, chính trị cơ bản của xã hội phong kiến Tây Âu chính là các lãnh đại phong kiến Với nền kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp, sự tồn tại của chế độ nông nô, sự chi phối tuyệt đối của Kit-tô giáo

trong văn hóa, giáo dục thì cả Tây Âu chìm trong “đêm

trường trung cổ”

- Thành thị ra đời đã tạo nên những chuyển biến to lớn về mọi mặt, đưa chế độ phong kiến Tây Âu phát triển, tạo nên một diện mạo mới về kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa,

giáo dục Cụ thể:

+ Kinh tế: thành thị ra đời đã phá vỡ nền kinh tế tự nhiên,

tự cung, tự cấp và khép kín của các lãnh địa, thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển với sự ra đời của các phường

0.5điểm

0.25điểm

0.25điểm

Trang 39

hội trong sản xuất thủ công nghiệp, các thương hội, hội chợ

và các thương đoàn trong hoạt động thương mại

+ Chính trị: góp phần chuyển từ chế độ phong kiến phân quyền sang chế độ phong kiến tập quyền, tạo cơ sở thống nhất quốc gia, thị trường dân tộc

+ Xã hội: góp phần xóa bỏ chế độ nông nô, đồng thời sư ra đời của tầng lớp mới – thị dân đã tạo nên những thay đổi căn bản trong xã hội Tây Âu và là tiền thân của giai cấp mới – giai cấp tư sản sau này

+ Văn hóa – giáo dục: thành thị ra đời tạo ra bầu không khí

tự do, thúc đẩy các sáng tạo văn hóa, nghệ thuật, các hoạt động nghiên cứu khoa học và chú trọng phát triển giáo dục:

sự ra đời của các trường đại học lớn…

 Như vậy, thành thị đã chấm dứt thời kỳ “đêm trường trung cổ”, mở ra một thời kỳ phát triển rực rỡ của kinh tế, văn

hóa, giáo dục ở Tây Âu……

 Hiểu thế nào về thời kỳ Bắc thuộc (0.5điểm)

- Đây là một khái niệm để chỉ một giai đoạn lịch sử mà các triều đại phong kiến phương Bắc xâm lược và thống trị nước ta, kéo dài từ 179 TCCN đến năm 938 Các triều đại

nối tiếp nhau cầm quyền và thống trị Âu Lạc nhưng đều chung một âm mưu, mục đích: biến Âu Lạc thành một bộ

phận của lãnh thổ Trung Quốc

- Trong suốt nghìn năm Bắc thuộc, các triều đại phong kiến

phương Bắc đã thực hiện nhiều chính sách cai trị về chính trị (chia nước ta thành các quận, huyện, cử người sang cai trị…), về kinh tế (bóc lột nhân dân, cướp đất, bắt cống nạp…), về văn hóa, xã hội (chính sách đồng hóa, thẳng tay

đàn áp các phong trào đấu tranh )

0.25điểm

0.25điểm

 Hệ quả của thời kỳ Bắc thuộc (1.5điểm)

- Đây là một thời kỳ đen tối, để lại nhiều hệ lụy cho dân tộc

ta, kéo lùi sự phát triển của dân tộc đến hang thế kỷ

- Nhưng bằng sức sống mãnh liệt, tinh thần đấu tranh quật cường, bản lĩnh không chịu khuất phục, sự tiếp thu sang tạo, có chọn lọc những yếu tố từ bên ngoài, ta đã tạo nên

những chuyển biến to lớn về các mặt:

+ Về kinh tế: tiếp thu những thành quả về kỹ thuật, kinh

0.5 điểm

0.25điểm

Trang 40

Lợi dụng chế độ thuỷ triều và sự chênh lệch mực

nước rất lớn lúc nước thuỷ triều lên với khi thuỷ

triều rút để xây dựng trận địa cọc phối hợp với trận

địa mai phục; kết hợp tài tình yếu tố nhân tạo với thiên tạo

+ Cách đánh: nghi binh, khiêu chiến để đưa địch vào thế

trận bày sẵn, chọn đúng thời điểm để phản công quyết liệt

+ Ý nghĩa trận đánh: đều là trận quyết chiến chiến lược

có ý nghĩa kết thúc chiến tranh, đè bẹp hẳn ý chí xâm lược của kẻ thù

- Điểm khác:

+ Thời điểm đánh khác nhau: Trận Bạch Đằng năm 938

của Ngô Quyền là đánh quân địch trên đường tiến vào xâm lược nước ta Trận Bạch Đằng năm 1288 là đánh quân Nguyên trên đường rút khỏi nước ta

+ Khả năng chiến đấu của kẻ thù trong hai trận chiến

Ngày đăng: 09/04/2017, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  và  tồn tại quốc gia và  nhà  nước Hùng  Vương  - An  Dương - 25 đề thi học sinh giỏi môn lịch sử lớp 10 của các trường chuyên khu vực duyên hải đồng bằng bắc bộ có đáp án
nh thành và tồn tại quốc gia và nhà nước Hùng Vương - An Dương (Trang 72)
Hình đất nước. - 25 đề thi học sinh giỏi môn lịch sử lớp 10 của các trường chuyên khu vực duyên hải đồng bằng bắc bộ có đáp án
nh đất nước (Trang 75)
Hình thức kinh doanh TBCN)... - 25 đề thi học sinh giỏi môn lịch sử lớp 10 của các trường chuyên khu vực duyên hải đồng bằng bắc bộ có đáp án
Hình th ức kinh doanh TBCN) (Trang 89)
Hình những giá trị truyền thống và bản sắc của dân tộc như sinh hoạt giản - 25 đề thi học sinh giỏi môn lịch sử lớp 10 của các trường chuyên khu vực duyên hải đồng bằng bắc bộ có đáp án
Hình nh ững giá trị truyền thống và bản sắc của dân tộc như sinh hoạt giản (Trang 123)
Hình  thành  chế  độ  dân  chủ  cổ  đại  trong  các  thành  bang(tiêu - 25 đề thi học sinh giỏi môn lịch sử lớp 10 của các trường chuyên khu vực duyên hải đồng bằng bắc bộ có đáp án
nh thành chế độ dân chủ cổ đại trong các thành bang(tiêu (Trang 143)
Hình luật  được ban hành với  nhiều  nội dung tiến  bộ…Quân đội - 25 đề thi học sinh giỏi môn lịch sử lớp 10 của các trường chuyên khu vực duyên hải đồng bằng bắc bộ có đáp án
Hình lu ật được ban hành với nhiều nội dung tiến bộ…Quân đội (Trang 170)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w