Đén năm 1985 xác nhập khu điều dưỡng người tâm thần Vĩnh Lộc vào trung tâm với nhiệm chính trị được giao thời kì này là: tiếp nhận, quản lí, điều trị, nuôi dưỡng và phục hồi chức năng ch
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ THAM QUAN THỰC TẾ MÔN HỌC CÔNG TÁC XÃ
HỘI CÁ NHÂN VÀ NHÓM
I TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ ĐẾN THĂM QUAN
1 Trung tâm bảo trợ số I Thanh Hóa.
a Quá trình hình thành.
Địa điểm: Trung tâm bảo trợ số I đóng tại địa bàn thôn Đồng Cơ – Xã
Quảng Hợp- Huyện Quảng Xương – Tỉnh Thanh Hóa
Quá Trình thành lập:
Trung tâm bảo trợ xã hôi số I là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động Thương Binh Xã Hội Thanh Hóa Trung tâm Bảo Trợ xã hội Thanh Hóa ngày nay có tiền thân là khu cứu tế xã hội Năm 1984 xác nhập Trường trẻ em câm điếc ở Quản Thành, Huyện Quảng Xương vào Trung tâm Bảo Trợ xã hội Thanh Hóa Đén năm 1985 xác nhập khu điều dưỡng người tâm thần Vĩnh Lộc vào trung tâm với nhiệm chính trị được giao thời kì này là: tiếp nhận, quản lí, điều trị, nuôi dưỡng và phục hồi chức năng cho các đối tượng chính sách xã hội Bao gồm: bố,
mẹ, vợ, con liệt sĩ đơn thân, cán bộ hưu trí, mất sức lao động không có gia đình riêng, người mù lòa, câm điếc, trẻ em tàn tật, nhiễm chất độc Dioxin, người già cô đơn không tự lập được cuộc sống, người lang thang cơ nhỡ và người tâm thần mãn tính
Tháng 12/2007 Chủ Tịch UBND Tỉnh Thanh Hóa có quyết định chuyển số đối tượng xã hội về trung tâm bảo trợ số 2( Quảng Thọ- Quảng Xương- TH) Đồng thời giao bổ sung nhiệm vụ cho trung tâm tiếp nhận, điều trị, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, người nhiễm HIV có hoàn cảnh khó khăn không nơi nương tựa trong toàn tỉnh Do chưa có cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác nuôi dưỡng quản lí nên Trung tâm chưa tiếp nhận đối tượng là trẻ em mồ côi và người HIV
Diều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến hoạt động an sinh xã hội của Trung tâm
- Điều kiện tự nhiên: Trung tâm bảo trợ xã hội số I thuộc Sở Lao Động – TBXH tỉnh Thanh Hóa là một trong những trung tâm có quy mô lớn trong cả nước ( Trung tâm hạng I theo QĐ số 2631/QĐ-UBND ngày 31/8/2007 của Chủ Tịch UBND Tỉnh)
Trang 2
Trang 3Đơn vị có tổng diện tích đất tự nhiên là 6,5ha, trong đó khu A là 5ha và 1,5ha là đất gồm nhà
ở, ruộng, ao, đất trồng trọt,… Diện tích của Trung tâm đảm bảo theo quy định nhưng tổng diện tích ở của đối tượng hiện nay là 1.843,6 m2 với diện tích hiện có chỉ đảm bảo phòng cho khoảng 330 đối tượng( theo tiêu chuẩn 6m2/ĐT), trong khi đó đối tượng có mặt thường xuyên có mặt tại đơn vị là gần 400 đối tượng đã gây quá tải về chỗ ở Còn lại khoảng 150 đối tượng được đơn vị luân phiên cho về gia đình theo đề nghị và cam kết của gia đình
b Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
Chức năng: Quản lí, điều trị, nuôi dưỡng và phục hồi chức năng cho các đối tượng là người tâm thần mãn tính, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi và người nhiễm HIV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Tuy nhiên hiện nay đơn vị chỉ quản, lí, điều trị, nuôi dưỡng và phục hồi chức năng cho đối tượng là người
Trang 4tâm thần mãn tính Còn việc quản lí đối tượng là trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi, người nhiễn HIV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn chưa có cơ sở vật chất để thực hiện
Nhiệm vụ: Tổ chức và tiếp nhận nuôi dưỡng hơn 500 đối tượng là người bị tâm thần mãn tính có hoàn cảnh khó khăn không nơi nương tựa tại các xã, huyện, thị trấn thuộc Tỉnh Thanh Hóa
Chăm sóc và nuôi dưỡng các bệnh nhân theo mô hình tập trung
Chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng
Phối hợp chặt chẽ giữa trung tâm với địa phương, thân nhân và các đoàn thể
xã hội để chăm sóc, nuôi dưỡng bệnh nhân về mọi mặt khi ở trung tâm
Tổ chức tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả, đúng đối tượng nguồn viện trợ của các tổ chức từ thiện trong và ngoài nước
Tổ chức tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả đúng đối tượng nguồn viện trợ trong và ngoài nước
Ngoài chức năng, nhiệm vụ như trên Trung tâm còn phân chia nhiệm vụ cho các phòng ban Đứng đầu trung tâm là Giám Đốc Lê Xuân Lập, là người có quyền quyết định cao nhất trong trung tâm, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban đồng thời là người đưa ra các quyết định đúng đắn, là người có năng lực, lòng nhiệt tình trong công việc đã đưa trung tâm phát triển không ngừng Dưới giám đốc có 3 phó giám đốc Thứ nhất là phó giám đốc kiêm Phó Bí Thư Đỗ Hồng Cầu chuyên trách quản
lí Khoa Dinh Dưỡng và Khoa PHCD & DN, ông là người có chuyên môn cao trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của đối tượng, ông là người giúp việc đắc lực cho giám đốc Thứ 2 là Phó giám đốc kiêm chủ tịch Hội Cựu Chiến Binh Nguyễn Văn Duyến chịu trách nhiệm Khoa II ( tâm thần nữ) và Khoa III( tâm thần nam) Cuối cùng là Phó giám đốc kiêm Chủ tịch Công Đoàn Nguyễn Ngọc Tuy phụ trách Khoa IV( tâm thần nam) và Khoa I( tâm thần nam)
Phòng tổ chức hành chính là phòng chịu sự quản lí của ban Giám đốc có nhiệm vụ:
Quản lí biên chế, Lao động tiền lương, quản lí hồ sơ cán bộ
Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác thi đua khen thưởng và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ
Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến các chương trình chính sách của Đảng và Nhà nước Động viên cán bộ công nhân viên và cán bộ nuôi dưỡng chấp hành chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước , nội quy
kỉ luật của trung tâm
Trang 5 Quản lí hồ sơ đối tượng, báo cáo thống kê đối tượng hằng quý Quản lí đăng
kí, cắt hộ khẩu của đối tượng sống trong trung tâm
Kiểm tra tình hình đời sống của đối tượng trước khi vào trung tâm Làm thủ tục vào trug tâm của đối tượng
Quản lí toàn bộ cơ sở vật chất của đơn vị, quarn lí tài sản được giao của phòng
Quản lí con dấu của trung tâm, quản lí công văn, lưu trữ hố sơ, tài liệu, viết giấy giới thiệu
Bảo vệ cơ quan, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong và ngoài đơn vị
c Tổ chức bộ máy của Trung tâm gồm:
Ban giám đốc gồm có 4 đồng chí: Giám đốc và 3 Phó giám đốc
1 Phòng tổ chức hành chính
2 Trạm y tế, y vụ
3 Khoa dinh dưỡng
4 Khoa I ( Quản lí, điều trị đối tượng tâm thần mắc bệnh truyền nhiễm)
5 Khoa II ( quản lí, điều trị, phục hồi chức năng đối tượng tâm thần nữ)
6 Khoa III ( quản lí, điều trị, phục hồi chức năng đối tượng tâm thần nam)
7 Khoa IV ( quản lí, điều trị, phục hồi chức năng đối tượng tâm thần nam)
8 Khoa phục hồi chức năng – dạy nghề ( quản lí, điều trị, phục hồi chức năng dối tượng tâm thần nam)
Tổ chức chính trị đoàn thể gồm: 1 Đảng bộ, 7 Chi Bộ trực thuộc có trên 50 Đảng viên, tổ chức công đoàn gồm 119 đoàn viên, Chi đoàn thanh niên có trên 32 đoàn viên, Hội Phụ nữ trên 63 hội viên, Hội Cựu chiến Binh gồm 29 hội viên
- Quy mô hoạt động Trung tâm có 130 phòng ở của bệnh nhân với diện tích phòng gần 2000m2 bố trí thành 5 khoa riêng biệt, diện tích mỗi phòng khoảng 19,2m2 được bố trí thành 4 giường ngủ Các phòng ở được xây dựng kiên cố, mái đổ bê tông và chống nóng bằng mái tôn Ngoài diện tích gàn 2.000m2 đã nói trên còn 6 dãy nhà khoảng 1.000m2, trong đó có 2 dãy nhà mái bằng( trước đây đơn vị sử dụng để nuôi dưỡng người già cô đơn, nhưng thời gian vừa qua
101 người già cô đơn đã chuyển đến trung tam bảo trợ số 2) nhưng dãy nhà này
đã bị xuống cấp không thể sử dụng được nên cần phải quy hoạch lại
- Nhà ở được quy hoạch một cách hợp lí giữa các khi nhà giành cho cán bộ công nhân viên và dãy nhà giành cho các đối tượng
Trang 6- Trong trung tâm những mảnh đát nhỏ được tận dụng để trồng các loại cây như cây hoa, cây cảnh, cây thuốc nam,… Ngoài ra trung tâm còn trang bị các tài sản nhằm phục vụ nhân viên trong quá trình làm việc như máy tính, điện thoại, … Đặc biệt có khu sân chơi cho cán bộ và đối tượng hợp lí thuận lợi cho sinh hoạt vui chơi, giải trí, tạo cảnh quan hài hòa với cảnh quan xung quanh
- Nhà bếp có tổng diện tích 400m2 được chia làm các khu vực riêng: khu vực rửa thực phẩm, khu vực chế biến thực phẩm, khu vực nấu, kho chưa lương thực, chất đốt
- Hệ thống cấp nước và thoát nước đầy đủ, có thùng thu gom rác hợp vệ sinh
- Mỗi khoa đề bố trí phòng ăn ngay tại khoa cho các đối tượng
- Được trang bị đầy đủ bàn ghế, quạt máy, đèn chiếu sáng,…
- Khu vực ngoài trời có các ao nuôi cá, ruộng, rau, để đối tượng có thể tham gia lao động và cải thiện bữa ăn
2 Trung tâm giáo dục lao động xã hội Thanh Hóa
- Địa chỉ: Thôn Kim Sơn, xã Hoàng Giang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Là trung tâm trực thuộc của Bộ LĐ Thương Binh và xã hội
a Quá trình hình thành
- Thành lập ngày 14/9/1993, trước được xây dựng và thành lập ở xã Đông Hương,
TP Thanh Hóa Năm 2003 được chuyển về xây dựng ở Kim Sơn, Hoàng Giang, Nông Cống
b Cơ cấu tổ chức.
- Các tổ chức được thành lập thuộc trung tâm gôm:
Phòng y tế - phục hồi sức khỏe
Phòng dạy nghề - lao động sản xuất
Phòng giáo dục – hòa nhập cộng đồng
Phòng tổ chức hành chính tổng hợp
Phòng bảo vệ
Trang 7- Đối với trung tâm hạng 1 có thể thành lập riêng phòng dạy nghề, phòng lao động sản xuất hoặc phòng có tên gọi khác
- Đối với trung tâm có đối tượng quản lý từ 500 người trở leencos thể thành lập ban quản lý ( mỗi ban quản lý từ 150 – 200 đối tượng) đội quản lý ( từ 30 – 50 đối tượng )
c Chức năng nhiệm vụ
Chức năng
Tổ chức thực hiện việc chửa bệnh, quản lý, cai nghiện, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách, dạy nghề, lao dộng sản xuất, tái hòa nhập cộng đồng cho nguoif nghiện ma túy và nguoif sau cai nghiện ma túy ( được gọi tắt là đối tượng 06 )
Nhiệm vụ
- 1: tiếp nhận, phân loại tổ chức chửa bệnh, cai nghiện, phục hồi sức khỏe, chăm sóc, tư vấn cho đối tượng 06 ( kể cả đối tượng tự nguyện ) theo quy trình quy định
- 2: tổ chức quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS; thông tin, giáo dục, truyền thông và triển khai các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS tại trung tâm
- 3: Tổ chức dạy văn hóa xóa mù và tiếp tục giáo dục sau khi biết chữ; giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn; tổ chức các hoạt động TDTT và các hoạt động văn hóa, xã hội cho đối tượng, để thay đổi nhận thức, hành vi đảm bảo điều kiện tái hòa nhập cộng đồng
- 4: Hướng dẫn, tư vấn cho gia đình đối tượng về chữa trị, cai nghiện, quản lý giáo dục tại gia đình và cộng đồng
- 5: Tổ chức lao động tri liệu, dạy nghề, LĐSX, đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động theo quy định của pháp luật; hướng nghiệp để đối tượng tự tìm việc làm và tạo việc làm, thích nghi với đời sống xã hội
- 6: Thực hiện các dự án về việc làm, xóa đói giảm nghèo, các chương trình kinh tế xã hội khác gắn với các hoạt động dạy nghe, lao động sản xuất, chữa trị cho đối tượng
Trang 8- 7: Tổ chưc quản lý, bảo vệ môi trường tại trung tâm và khu vực nơi trú đóng của trung tâm, lồng ghép thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường với các chương trình, kế hoạch và hoạt động của trung tâm
- 8: Tổ chức quản lý, bảo vệ, gìn giữ trật tự an toàn xã hội tại trung tâm
- 9: Nghiên cứu thực nghiệm mô hình cai nghiện, chữa trị, phục hồi; phương pháp quy trình về chữa bệnh, giáo dục dạy nghề và tổ chức lao động
- 10: Quy định chức năng, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc trung tâm quản lí biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và cgisnh sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dương, khen thưởng, kỉ luật đối với cán bộ viên chức thuộc thẩm quyền quản
lí của trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- 11 Quản lí tài chính, tài sản của trung tâm, tài sản của trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND cấp Tỉnh
- 12 Hợp tác Quốc tế thuộc lĩnh vực được giao
- 13 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kì hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được gió theo quy định của pháp luật
- 14 Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lí cấp trên giao và theo quy định của pháp luật
d Quy mô hoạt động
- Diện tích đát tự nhiên là 20,5ha
- Hiện nay trung tâm có gần 150 đối tượng và 130 cán bộ
3 Làng Trẻ SOS Thanh Hóa
a Lịch sử hình thành
Làng trẻ em SOS Thanh hóa được khởi công vào năm 2003 và được chính thức thành lập năm 2004, đến năm 2005 làng đón nhận đợt trẻ đầu tiên với số lượng là 28 em và cho đến năm 2006 làng mới chính thức khánh thành và chính thức đi vào hoạt động
b Cơ cấu lãnh đạo của cơ sở
- Có 14 mẹ, 3 dì, nhiệm vụ của mỗi mẹ, dì là đầu tàu mang tính trách nhiệm, nuôi dưỡng và giáo dục các em nên người Đồng thời là chỗ dựa vững chắc cho các em
- Giám đốc của làng là ông Phan Văn Ấm chịu trách nhiệm chung về sự phát triển chung của trẻ trong các gia đình SOS và hỗ trợ trực tiếp cho các bà mẹ
Trang 9 Giám đốc chịu trách nhiệm quản lí làng một cách có hiệu quả, gồm cả tài chính lẫn nhân lực
Giám đốc làng báo cáo với giám đốc quốc gia và nhận được sự ủng hộ đầy
đủ của văn phòng quốc gia trong các kế hoạch, các hoạt động nhằm dẫn dắt
sự phát triển của làng, điều hành hoạt động của làng, đồng thời đóng góp cho
sự phát triển Hiệp hội quốc gia
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong làng gồm:
Bộ hanh chính: gồm 5 nam và 2 nữ có nhệm vụ quản lí thuế tục hành chính, nhiệm vụ thu chi, quản lí nguồn kinh phí hoạt động của làng, ngoài ra còn tổ chức đón các đoàn khách tới thăm
Bộ phận giáo dục gồm 3 nam và 1 nữ có nhiệm vụ chuyên môn về công tác
tư vấn, hướng nghệp, giải quyết việc làm và tổ chức cho trẻ tái hòa nhập cộng đồng Đồng thời cùng giáo dục con cái và cùng các mẹ củng cố mối quan hệ giữa các thanh niên lưu xá và các bà me, anh chị em trong làng Ngoài ra còn tổ chức các hoạt động ngoại khóa như văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho trẻ Cùng với đó đội ngũ các mẹ, dì là trụ cột quán xuyến toàn bộ gia đình, kết hợp với ban giám đốc quản lí trẻ, các bà mẹ, dì có trình
độ chuyên môn và hàng tháng vẫn tổ chức tập huấn cho các mẹ về kĩ năng chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ
Bộ phận mẫu giáo: gồm có 16 giáo viên, trong đó có 1 hiệu trưởng, 12 cô giáo và 3 nhân viên đều là nữ có nhiệm vụ giáo dục trẻ mẫu giáo cùng ban lãnh đạo quản lí các các em nhỏ trong độ tuổi mẫu giáo giúp các bà mẹ nuôi dưỡng, chăm sóc các em
c Chức năng và nhiệm vụ
- Đón nhận, nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lí trẻ
- Tổ chức các hoạt động giáo dục như: đạo đức, nhân cách
- Giới thiệu, trợ cho các em đi học tại các trường, học nghề tại các trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận khi các em đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông
- Tư vấn tái hòa nhập cộng đồng
- Chăm lo cuộc sống và định hướng học tập
d Quy mô hoạt động.
- Diện tích của làng là 2,4ha Trong đó có 14 nhà gồm 13 nhà mang tên 13 loài hoa và một nhà mang tên Herman Gmeiner Mỗi một nhà có 4 phòng, 1 phòng dành cho mẹ và 3 phòng dành cho các con
Trang 10- Hiện tại lành có 200 trẻ.
II Đánh giá cá nhân về hoạt động hỗ trợ đối tượng tai cơ sở
1 Trung tâm bảo trợ số I Thanh Hóa.
- Đối tượng chăm sóc, nuôi dưỡng : Hiện nay của trung tâm đang quản lý, điều trị nuôi dưỡng và phục hồi chức năng cho 571 đối tượng, phân quản lý theo khoa, đặc điểm đối tượng chăm sóc là người tâm thần mãn tính được bệnh viện chuyển đến khoa tâm thần tỉnh chữa trị nhưng không khỏi, ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định đưa bệnh nhân vào trung tâm, báo cho gia đình, địa phương và trung tâm tiếp nhận
- Mô hình chăm sóc ở đây : Hàng ngày điều trị theo uống thuốc theo phác đồ bệnh viện tuyến tỉnh, tùy theo từng đối tượng và sức khỏe mà cán bộ ở đây cho bệnh nhân tham gia lao động gắn với phục hồi chức năng tạo ra một lượng lương thực nhất định đóng góp cải thiện bữa ăn hang ngày cho chính họ như: nuôi lợn, nuôi bò, cấy lúa, trồng rau Sau khi đi làm về họ được tập thẻ thao, vệ sinh cá nhân, uống thuốc, xem phim, xem hình làm cho tinh thần họ vui vẻ hơn, bớt mặc cảm về bệnh tật của họ
- Các mô hình đã phần nào cán bộ áp dụng vào thực tiễn, cúng như điều trị các ca trực tiếp tại trung tâm tuy nhiên việc quản lý còn gặp nhiều khó khăn như về hành
vi mất kiểm soát của đối tượng như: đánh đập gây ra thương tích, giành giật khi
ăn uống, nhiều đối tượng không tự lo được vệ sinh cá nhân
2 Trung tâm giáo dục lao động xã hội Thanh Hóa
- Đối tượng chăm sóc và nuô dưỡng là những người nghiện ma túy họ người chưa vào trung tâm họ sống lệ thuộc vào ma túy, khi không có thuốc họ lên cơn, cần có thuốc để giải tỏa cơn nghiện, khi đưa vào trung tâm 20 ngày đầu được điều trị cắt cơn nghiện không còn những cơn thèm thuốc tùy vào mức độ mà có phác đồ điều trị cơn them thuốc tuy theo tường bệnh nhân sau 20 ngày họ trở lại con người binh thường, được học tập, được dạy nghề
- Mô hình của trung tâm là trị các cơn nghiện, giải độc thuốc, đưa vào học nghề, liên hệ với địa phương cho họ viên về tái hòa nhập cộng đồng sau đó 2 năm, trung tập là một nơi uy tín đảm bảo được mỗi cá nhân khi vào trung tâm được điều trị, họ tập, tạo ra một môi trường lành mạnh về cuộc sống, các chễ đội tại trung tâm (trước năm 2013, 450 nghìn/người/tháng, từ năm 2013, 900 nghin/người/tháng, bắt đầu từ ngày 1/1/2017 tăng lên 970 nghìn/người/tháng)