1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

báo cáo thực tập ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN XUÂN AN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH

79 521 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 216 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Ngọc Hồng, Và các thầy, cô trong khoa Quản Lý Đất Đai, UBND Thị trấn Xuân An cùng các cán bộ địa chính của Thị trấn Xuân An- Nghi Xuân- Hà Tĩnh và các phòng ban khác đã quan tâm,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ DUNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN

XUÂN AN- HUYỆN NGHI XUÂN- TỈNH HÀ TĨNH

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ DUNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN

XUÂN AN- HUYỆN NGHI XUÂN- TỈNH HÀ TĨNH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã ngành: C850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : THS NGUYỄN

HÀ NỘI - 2016

Trang 4

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướngdẫn khoa học của Ths Nguyễn Ngọc Hồng Các nội dung nghiên cứu, kết quảtrong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trướcđây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trongphần tài liệu tham khảo

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2016 Tác giả

Nguyễn Thị Dung

Trang 5

Lời cảm ơn Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Được sự tận tình dạy bảo của các thầy cô trong trường nói chung và các thầy cô trong khoa Quản Lý Đất Đai nói riêngđã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như trong cuộc sốn, tạo cho em hành trang vững chắc cho công tác sau này.

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Quản Lý Đất Đai – Trường Đại Học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.

Đặc biệt để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, còn có sự quan tâm giúp trớ trực tiếp của thầy giáo hướng dẫn- ThS Nguyễn Ngọc Hồng, Và các thầy, cô trong khoa Quản Lý Đất Đai, UBND Thị trấn Xuân An cùng các cán bộ địa chính của Thị trấn Xuân An- Nghi Xuân- Hà Tĩnh và các phòng ban khác

đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này theo đúng nội dung và kế hoạch được giao.

Trang 6

Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc

chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường Đại Học Tài nguyên và Môi

trường Hà Nội., đặc biệt là các thầy cô khoa Quản Lý Đất Đai của trường đã tạo điều kiện cho em để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này Và em cũng xin chân thành cám ơn thầy ThS Nguyễn Ngọc Hồng đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn .

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, các cán bộ của UBND Thị trấn Xuân An - Nghi Xuân- Hà Tĩnh, Kính chúc các thầy, cô

và toàn thể các cô chú tại UBND Thị trấn Xuân An luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, và đạt được nhiều thành công

trong công tác cũng như trong cuộc sống

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên mà tạo hóa đã ban tặng cho con người, làtài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quantrọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xâydựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng… và là nguồntài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Việc sử dụng đất đai có ý nghĩaquyết định đến sự thành bại về việc phát triển kinh tế- xã hội, sự ổn định củachính trị của một Quốc gia đối với trước mắt và lâu dài

Dân tộc Việt Nam đã trải qua hàng nghìn năm lịch sử dựng nước và giữnước, biết bao nhiêu các thế hệ cha ông đi trước đã phải đánh đổi biết bao côngsức và xương máu để giữ lấy từng tấc đất của quê hương, của Tổ Quốc Vì vậy,thế hệ con cháu chúng ta ngày nay phải có trách nhiệm ra sức bảo vệ, giữ gìnnguồn tài nguyên quý giá ấy Chúng ta phải biết cách quản lý đất đai thật chặtchẽ, phù hợp; sử dụng đất đai thật hợp lý, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,đúng mục đích sử dụng đất và phải sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môitrường và đảm bảo sử dụng đất bền vững

Ở Việt Nam ”Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

sở hữu và thống nhất quản lý.” Vì vậy Nhà nước đại diện cho nhân dân thực hiệnquyền của chủ sở hữu trong việc chiếm hữu sử dụng và định đoạt toàn bộ đất đaitrên lãnh thổ Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật, và đồng thời ban hành các quy định cụ thể để quản lý việc sửdụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để đảm bảo việc sử dụng đất đaimột cách hợp lý, tiết kiệm, và có hiệu quả

Tuy nhiên, hiện nay nước ta đang bước vào thời kỳ đổi mới, hội nhập kinh

tế Quốc tế, Đất nước ngày một chuyển mình và phát triển, dân số tăng nhanh,

Trang 10

quá trình đô thị hoá đã làm cho mật độ dân cư ngày càng tăng, kèm theo đó là sựphát triển của các ngành kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế công nghiệp và dịchvụ.Tất cả các vấn đề đó đã gây nên sức ép cho đất đai và làm nảy sinh các vấn đềmâu thuẫn trong việc quản lý và sử dụng đất Các vấn đề, mâu thuẫn đó đang cóchiều hướng ngày càng gia tăng và phức tạp hơn, làm ảnh hưởng đến đời sống xãhội Đây là vấn đề nan giải không chỉ với nước ta mà còn với các nước đang pháttriển và phát triển trên thế giới.Vì vậy, đứng trước tình hình đó yêu cầu đặt racho các nhà quản lý đât đai là phải có cách quản lý, phương hướng sử dụng đấtthật phù hợp nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai của người đại diện cho Nhândân, đảm bảo việc sử dụng đất thật hiệu quả và bền vững.

Nhận thức được tầm quan trọng của đất đai, trong suốt thời gian qua Nhà nước ta

đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, nhằm điều chỉnh về những quan hệđất đai hình thành trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai, nhằm

sử dụng đất đai có hiệu qủa vì lợi ích của nhà nước, người sử dụng và của toàn

xã hội như: Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai năm2003,luật đất đai 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009, và gần đây nhất là Luật đất đainăm 2013 được Quốc Hội khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013 Luật Đất Đai

2013 có những điểm mới đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chếphát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất Đai của những năm trước đó Đây làđạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, nền kinh tế- xã hội củanước ta, thu hút sự quan tâm rộng rãi của nhân dân, góp phần quan trọng trongviệc thể chế hoá đường lối của Đảng, tạo khuôn khổ pháp lý ngày càng hoànchỉnh hơn, để điều chỉnh có hiệu quả quan hệ về quản lý và sử dụng đất, thúc đấtquan hệ này phát triển theo hướng tích cực

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta được quy định rõ tại điều 22của Luật Đất đai năm 2013 với 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai của

Trang 11

thống nhất từ trung ương đến địa phương Đây là cơ sở pháp lý để Nhà nướcnắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, được sự nhất trí của trường Đại Học TàiNguyên Và Môi Trường Hà Nội, được sự phân công trực tiếp của khoa Quản lý

đất đai, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Ths Nguyễn Ngọc Hồng, em

đi tiến hành, tìm hiểu nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tình hình quản lý và sử

dụng đất trên địa bàn Thị trấn Xuân An – huyện Nghi Xuân- tỉnh Hà Tĩnh ”.

2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu

2.1 Mục đích:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quản lý và

sử dụng đất

- Nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất của Thị trấn Xuân

An trong thời gian qua Trên cơ sở đó đánh giá việc thực hiện theo 15 nội dungquản lý Nhà nước về đất đai, tình hình sử dụng đất của Thị trấn Xuân An trongthời gian qua Qua đó thấy được những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý

và sử dụng đất của Thị trấn.Tìm hiểu, đánh giá những thuận lợi và khó khăn tácđộng đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương

- Đề xuất một số biện pháp giúp chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ,nắm chắc nguồn tài nguyên đất đai của Nhà nước, tăng cường công tác quản lý

và sử dụng đất của Thị trấn Xuân An- Nghi Xuân- Hà Tĩnh

2.2 Yêu cầu:

- Nắm được các quy định của Nhà nước đối với công tác quản lý Nhà nước

về đất đai, đặc biệt là 15 nội dung được quy định tại điều 22 Luật đất đai 2013

- Nắm được tình hình quản lý nhà nước về sử dụng đất ,tình hình sử dụng đấttrên địa bàn Thị trấn

Trang 12

- Thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu liên quan đến tình hình quản lý và

sử dụng đất trên địa bàn Thị trấn

- Đ ề xuất biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng đất trên địa bànThị trấn

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lý luận và tính pháp lý của công tác Quản lý Nhà nước về đất đai 1.1 Sơ lược lịch sử của ngành địa chính và Quản lý Nhà nước về đất đai

Ngành Quản lý đất đai Việt Nam tính từ khi Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắclệnh số 41 ngày 03 tháng 10 năm 1945 để kết thúc hoạt động của cơ quan quản

lý đất đai thuộc Thực dân Pháp và mở đầu cho hoạt động quản lý đất đai của Nhànước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới nay đã trải qua 65 năm phát triển Ngành

đã có nhiều đóng góp lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ở bất kỳgiai đoạn lịch sử nào, ngành Quản lý đất đai Việt Nam đều đóng vai trò quantrọng trong hệ thống tổ chức Nhà nước

1.1.1 Thời phong kiến: các Nhà nước phong kiến Việt Nam đã quan tâm đến

công tác quản lý đất đai, mà trước hết là việc đưa ra các chính sách, pháp luậtđiều tiết các quan hệ về đất đai Chính sách đất đai trước hết tập trung vào việcthu thuế điền và xác định các hình thức sở hữu về đất đai như sở hữu tư nhân, sởhữu công làng xã và sở hữu trực tiếp của Nhà nước - "Đất vua, chùa làng"

1.1.2 Thời Pháp thuộc: Thực dân Pháp chú trọng phát triển chế độ sở hữu lớn

về ruộng đất ở Nam Kỳ, duy trì chế độ công điền và chế độ sở hữu nhỏ ở Bắc Kỳ

và Trung Kỳ Tổ chức hệ thống quản lý đất đai trên lãnh thổ Việt Nam theo 3cấp: Cơ quan quản lý Trung ương là Sở Địa chính thuộc Thống sứ Bắc Kỳ,Khâm sứ Trung Kỳ và Thống đốc Nam Kỳ, về sau trực thuộc Phủ Toàn quyềnĐông Dương; Cơ quan cấp tỉnh là Ty Địa chính; cấp cơ sở làng xã có nhân viênđịa chính là chưởng bạ ở Bắc Kỳ, Trung Kỳ và hương bộ ở Nam Kỳ Thực dân

Trang 13

việc đo đạc được triển khai ra khắp lãnh thổ Các bản đồ được xây dựng để thànhlập hồ sơ địa chính phục vụ cho việc thu thuế, quản lý đất đai.

1.1.3 Sau cách mạng Tháng Tám 1945:

* 1945-1959: Sau khi giành được độc lập, cơ quan quản lý đất đai của Phủ Toàn

quyền Đông Dương là Sở Trước bạ - Văn tự - Quản thủ điền thổ và Thuế Trực

thu được Bộ Tài chính tiếp nhận (Sắc lệnh số 41 ngày 03 tháng 10 năm 1945 của Chủ tịch nước) Sau đó ngành Địa chính được thiết lập (Sắc lệnh số 75 ngày

29 tháng 5 năm 1946 của Chủ tịch nước) với tên gọi Nha Trước bạ Công sản

-Điền thổ Kèm theo đó là hệ thống các đơn vị trực thuộc ở 03 cấp tỉnh, huyện, xã

nhằm duy trì, bảo vệ chế độ sở hữu ruộng đất và thu thuế điền thổ Đến năm

1953 do yêu cầu của kháng chiến, các Ty Địa chính được sáp nhập vào Bộ Canhnông, rồi trở lại Bộ Tài chính để phục vụ mục đích thu thuế nông nghiệp Cải cách ruộng đất năm 1953 - 1958 đã mang lại sự khởi sắc cho ngànhĐịa chính Đứng đầu là Sở Địa chính thuộc Bộ Tài chính, hệ thống các cơ quanngành dọc của Sở trực thuộc Ủy ban hành chính các cấp, có nhiệm vụ phối hợpvới các cơ quan khác thực hiện kế hoạch hóa và hợp tác hóa nông nghiệp nôngthôn

* 1960-1978: Ngành Quản lý ruộng đất được thiết lập (Nghị định số 70-CP ngày

09 tháng 12 năm 1960 và Nghị định số 71-CP ngày 09 tháng 12 năm 1960 của Hội đồng Chính phủ), chuyển từ Bộ Tài chính sang Bộ Nông nghiệp với nhiệm

vụ quản lý mở mang, sử dụng và cải tạo ruộng đất trong nông nghiệp Quản lýruộng đất bao gồm 3 nội dung chủ yếu: Lập bản đồ, địa bạ về ruộng đất, thườngxuyên chỉnh lý bản đồ và địa bạ cho phù hợp với sự thay đổi về hình thể ruộngđất, về quyền sở hữu, sử dụng ruộng đất, về tình hình canh tác và cải tạo ruộngđất; Thống kê diện tích, phân loại chất đất; Nghiên cứu xây dựng các luật lệ, thể

lệ về quản lý ruộng đất trong nông nghiệp và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hànhcác luật lệ, thể lệ ấy Hệ thống quản lý ruộng đất được tổ chức thành 4 cấp:

Trang 14

Trung ương là Vụ Quản lý ruộng đất; cấp tỉnh là Phòng Quản lý ruộng đất; cấphuyện là Bộ phận Quản lý ruộng đất; cấp xã là Cán bộ quản lý ruộng đất.

* 1978- nay:

- Năm 1979, Tổng cục Quản lý ruộng đất được thành lập - "Tổng cục Quản lý

ruộng đất là cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng " (Nghị quyết số 548/NQQH ngày 24 tháng 5 năm 1979 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội).

- Năm 1994 Tổng cục Quản lý ruộng đất và Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước

được hợp nhất và tổ chức lại thành Tổng cục Địa chính (Nghị định số 12/CP

ngày 22 tháng 02 năm 1994 của Chính phủ)

- Năm 2002 Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập (Nghị quyết số

02/2002/QH11 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá

XI, kỳ họp thứ nhất ngày 05 tháng 8 năm 2002 và và Nghị định số

91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ) Trong cơ cấu tổ chức của Bộ

Tài nguyên và môi trường có 2 đơn vị chuyên trách quản lý nhà nước về đất đai

là Vụ Đất đai và Vụ Đăng ký và Thống kê đất đai

- Theo Quyết định số 134/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2008 của ThủtướngChính phủ, Tổng cục Quản lý đất đai được thành lập, là cơ quan trực thuộc

Bộ Tài nguyên và Môi trường, để tập trung các hoạt động quản lý nhà nước vềđất đai ở cấp Trung ương về một đầu mối chuyên trách

Ngành Quản lý đất đai đã phát triển theo hướng hiện đại, mở rộng phạm

vi quản lý đối với tất cả các loại đất Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được

mở rộng ra nhiều lĩnh vực (từ 07 nhóm nội dung đã phát triển thành 15 nhóm nội dung) Hệ thống cơ quan và đội ngũ cán bộ đã từng bước được hoàn thiện,

năng lực quản lý, chuyên môn và công nghệ được nâng cao, đáp ứng các yêu cầucủa hệ thống quản lý đất đai hiện đại Hoạt động của Ngành đã góp phần tăngcường hiệu lực quản lý nhà nước; đảm bảo công bằng và ổn định xã hội; tăng thu

Trang 15

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; bảo vệ môi trường Chưa baogiờ ngành Quản lý đất đai lại có cơ cấu tổ chức 04 cấp từ Trung ương đến địaphương hoàn chỉnh và hùng mạnh nhất về mọi mặt, ngang tầm với nhiệm vụđược Đảng và Nhà nước giao và là Ngành có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển của xã hội về tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; quốc phòng - an ninh…

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Khái niệm đất đai

Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa như sau: đất đai là mộtdiện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trườngsinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng,dạng địa hình, mặt nước (sông suối hồ, đầm lầy,…) các lớp trầm tích sát bề mặtcùng với các mạch nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật

và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con ngườitrong quá khứ và hiện tại để lại

1.2.2 Khái niệm về quản lý nhà nước, quản lý Nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lựcNhà nước và sử dụng pháp luật Nhà nước để điều chỉnh hành vi, hoạt động củacon người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, do các cơ quan trong bộmáy Nhà nước thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duytrì sự ổn định và phát triển của xã hội

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhànước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối vớiđất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phânphối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản

lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

1.3.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Tại điều 22 luật đất đai 2013 đưa

ra công tác quản lý nhà nước về đất đai gồm 15 nội dung

Trang 16

Tại điều 22 luật đất đai 2013 có nêu rõ:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chứcthực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản

đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựnggiá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định củapháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

Trang 17

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và

- Luật đất đai năm 2013

- N ghị định 43/2014/NĐ- CP ngày 10/11/2014 của chính phủ về việc thi hànhluật đất đai năm 2003

- Nghị định 102/2014/NĐ- CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đấtđai được ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2014

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính ngày 19 tháng 05năm 2014

- Chỉ thị số 01/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22 tháng 01 năm 2014 vềviệc triển khai thi hành luật đất đai năm 2013

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất

- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02tháng 6 năm 2014 Quy định chi tiêt việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về bản đồ địa chính

- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của Thị trấn qua các năm

Trang 18

- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương

án quy hoạch sử dụng đất Thị trấn đến năm 2020

Trang 19

PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi, nội dung nghiên cứu

- Những mặt tích cực và tồn tại trong quản lý và sử dụng đất của Thị trấn

Xuân An- Nghi Xuân- Hà Tĩnh trong những năm qua

- Một số biện pháp đề xuất giúp cho chính quyền và cơ quan chuyên môn

tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất ở Thị trấn Xuân An- Nghi

Xuân-Hà Tĩnh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp điều tra trong phòng

Trang 20

- Tìm hiểu các Thông tư, Nghị định và các văn bản quy phạm pháp luậtliên quan đến quản lý và sửi dụng đất đai do cơ quan Nhà nước ban hành.

- Điều tra, thu thập số liệu, tài liệu về tình hình quản lý, sử dụng đất củaThị Trấn Xuan An trong thời gian qua

2.2.2 Phương pháp điều tra ngoài thực địa

2.2.3 Phương pháp thống kê các số liệu thu thập

2.2.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý các số liệu thống kê

2.2.5 Phương pháp so sánh trực tiếp các số liệu

Trang 21

PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của Thị trấn Xuân An 3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a, Vị trí địa lý:

Thị trấn Xuân An là một xã trung du miền núi của huyện Nghi Xuân Nằmcách trung tâm huyện khoảng 4km về phiá tây Phía tây và bắc là Sông Lam baobọc có dộ dài gần 7 km Có vị trí địa lý tiếp giáp với các xã sau:

+ Phía Bắc giáp thành phố Vinh- tỉnh Nghệ An, và xã Xuân Giang

+ Phía Nam giáp xã Xuân Viên

+ Phía Đông giáp xã Xuân Giang

+ Phía Tây giáp xã Xuân Hồng

Thị Trấn Xuân An có bốn đặc điểm nổi trội hiếm có so với các nơi trong huyệnNghi Xuân và cả tỉnh Hà Tĩnh đó là: Cận sơn, Cận Giang, Cận thành phố và làvùng đất địa đầu của huyện và tỉnh

- Thị Trấn Xuân An là một xã vị trí quan trọng, thuận lợi bốn phía giáp ranh bốn

xã, đặc biệt là cầu nối giữa tỉnh Nghệ An và huyện Nghi Xuân nói riêng, giữacác tỉnh miền Bắc và các tỉnh miền Nam nói chung tạo điều kiện thuận lợi chogiao lưu buôn bán, giao lưu văn hóa giữa các vùng, Tăng cường khả năng hộinhập kinh tế trong khu vực

b, Địa hình, địa mạo:

Thị trấn Xuân An là một thị trấn trung du miền núi nên nhìn chung địa hìnhkhông bằng phẳng, sông núi nhiều, và đất ở là chủ yếu Gần 2/3 diện tích tựnhiên của Thị trấn là núi và đồi Độ dốc (0 0 -20 0 ) Độ cao trung bình so vớimặt nước biển là từ 3-5 m Ao hồ, sông suối trên địa bàn thị trấn khá nhiều, diệntích lớn nên khả năng tiếp nhận cũng như khả năng cung cấp nước đầy đủ

c, Khí hậu, thời tiết:

Trang 22

Thị trấn Xuân An chịu ảnh hưởng chung của kiểu khí hậu nhiệt đới giómùa Hàng năm có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa Xuân và mùa Thu làhai mùa chuyển tiếp có khí hậu ôn hòa; mùa Hạ nắng nóng, mưa nhiều và chịuảnh hưởng của thiên tai bão lụt nhiều; mùa Đông lạnh giá ít mưa Theo chế độmưa có thể chia khí hậu của thị trấn theo hai mùa chính:

Mùa nóng (mùa mưa): từ tháng 4 đến tháng 10, trong thời gian này lượngmưa đạt tới 1400 mm, chiếm 90% lượng mưa của cả năm và có tới 138 ngày cónhiệt độ trên 30 0 C

Mùa lạnh (mùa khô): từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trungbình trong mùa thấp, có ngày xuống dưới15 0 C

Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình trong năm vào khoảng 24,3 0 C

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là 30 0 C

Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất là 20,5 0 C

Nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1 (phổ biến từ 10-15 0 C)

Các tháng có nhiệt độ trung bình < 20 0 C ( phổ biến từ tháng 11 đến tháng 3năm sau), các tháng có nhiệt độ trung bình > 25 0 C phổ biến từ tháng 5 đếntháng 9

Các tháng có nhiệt độ trung bình < 20 0 C với thời gian biến động từ

110-120 ngày, do vậy có thể bố trí được một vụ cây trồng có nguồn gốc ôn đới như:các giống rau vụ đông, các giống cây trồng có nguồn goosc á nhiệt đới Cáctháng có nhiệt độ trung bình >25 0 C phổ biến từ tháng 5 đến tháng 9,nhữngtháng này có thể bố trí nhưng cây có nguồn gốc nhiệt đới,ưa ẩm như lúanước,ngô

Tổng số giờ nắng trung bình cả năm: 1730 giờ

Trang 23

Chế độ mưa: Lượng mưa phân bố không đều dọc theo các tháng trong năm.Chủ yếu tập trung vào mùa hạ từ tháng 6 đến tháng 10 và chiếm đến 80% lượngmưa của cả năm.

Tháng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1

Lượng mưa trung bình năm là 1518 mm

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình cả năm là 81%, tháng có độ ẩm tương đối caonhất 86% (tháng 4) Tháng có độ ẩm tương đối thấp nhất 76% (tháng 12)

Chế độ gió:

Hướng gió chủ đạo mùa hè là Tây Nam (Nam) và gió Đông Nam

Gió Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 10 (nóng và ẩm) gây ra mưanhiều trong những tháng này Tốc độ gió trung bình 34 m/s Mang theo khôngkhí khô nóng gây hại cho cây trồng và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của nhândân

Hướng gió chủ đạo mùa Đông là gió Đông Bắc và gió Đông Gios ĐôngBắc thổi từ tháng11 đến tháng 3 năm sau (lạnh và khô)

Ngoài ra hàng năm Thị trấn còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của 2 - 3 cơn bãovới sức gió và lượng mưa lớn gây ảnh hưởng cho sản xuất nông nghiệp cũng nhưsinh hoạt của nhân dân

3.1.2.Tài nguyên thiên nhiên

a, Tài nguyên đất

Đất đai của Thị trấn nhìn chung có điều kiện thổ nhưỡng thuận lợi cho việcphát triển sản xuất nông - lâm nghiệp kết hợp trồng cỏ chăn nuôi và nuôi trồngthủy sản

Theo kết quả kiểm kê năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên của Thị trấnXuân An là 1132.97 ha Trong đó, diện tích các nhóm đất chính nhưn sau:

Đất nông nghiệp: 631.86 ha chiếm 55.77% diện tích đất tự nhiên.

Đất phi nông nghiệp:444.96 ha chiếm 39.27% diện tích đất tự nhiên

Trang 24

Đất chưa sử dụng : 56.15 ha chiếm 496% diện tích đất tự nhiên.

Đất đai ở Thị trấn Xuân An chủ yếu là đất pha cát, diện tích được phù sa sôngLam bồi đắp chỉ trên 100 ha, số còn lại trên 4/5 diện tich nông nghiệp có độ phì

kém, hàng năm bị lũ quét bào mòn, thường xuyên bị hạn hán.

b, Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của Thị trấn khá phong phú và đa dạng, chủ yếu đượccung cấp từ các nguồn đó là nguồn nước mưa và nguồn nước ngầm, ngoài ra trênđịa bàn còn có hệ thống kênh mương, sông suối phục vụ cho sản xuất và chănnuôi

Nguồn nước mặt: nhìn chung khá dồi dào và ổn định; với đoạn sông Lamchảy qua Trị trấn dài gần 7 km không chỉ cung cấp nước ngọt cho đời sống sảnxuất nông nghiệp của người Xuân An mà còn là kho của cải về nguồn lợi thủysản Về mùa mưa, nước từ núi Hồng Lĩnh chảy xuống đã tạo nên hơn 10 khe,suối lớn nhỏ trên địa bàn Thị trấn, cung cấp nguồn nước cho người dân Trong sốhơn 10 con khe suối lớn nhỏ chảy ra Sông Lam có các khe có độ dài và là thắngcảnh từ xa xưa của Thị trấn

Nguồn nước ngầm: Hiện tại nước sinh hoạt của nhân dân, nước phục vụ làmviệc tại các cơ quan trên lãnh thổ thị trấn chủ yếu dùng nước ngầm đã qua xử lý.Nguồn nước ngầm nhìn chung có trữ lượng rất dồi dào và trữ lượng tươngđối tốt

c, Tài nguyên nhân văn:

Thị trấn Xuân An có một nền văn hóa tương đối lâu đời với nhiều truyềnthống và phong tục tập quán Đây là điều kiện mà các cấp chính quyền cần quantâm để duy trì và giữ gìn truyền thống văn hóa, bản sắc dân tộc vốn có của địaphương góp phần cùng sự phát triển chung của toàn Thị trấn

Trang 25

Nhân dân Thị trấn Xuân An có nền văn hóa truyền thống đậm đà bản sắcdân tộc, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc trong nhân dân, nêu caotinh thần đoàn kết yêu thương cộng đồng.

3.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội

a Dân số, lao động việc làm và thu nhập

* Dân số- lao động

Tính đến năm 2010 dân số của toàn Thị trấn là 9472 người, với 2636 hộ chiếm9,77 % dân số của toàn huyện Mật độ dân số là 826 người/km2 Số người trong

độ tuổi lao động là 4607 người

Số người đến độ tuổi lao động tăng lên, nhu cầu việc làm tăng, đây là mộttrong những vấn đề gây áp lực cho đất đai, Nhìn chung nguồn lao động của Thịtrấn tương đối dồi dào, là điều kiện trong phát triển kinh tế- xã hội Thị trấn Xuân

An Tuy nhiên lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp Dovậy, trong tương lai cần có hướng đào tạo nghề cho người lao động nhất là khoahọc công nghệ mới có thể đáp ứng được nhu cầu lao động trong điều kiện khoahọc kỹ thuật ngày càng phát triển

* Việc làm- thu nhập

Trong những năm qua nền kinh tế có nhiều khởi sắc vì vậy đời sống nhân dânđược nâng dần Xã đã thực hiện các chính sách thu hút lao động, tăng số ngườiđược giải quyết việc làm thông qua phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trênđịa bàn; tạo điều kiện và khuyến khích người trong độ tuổi lao động tham gia cáclớp đào tạo, dạy nghề, để nâng tỷ lệ người lao động có việc làm ổn định

Trên cơ sở những lợi thế và đặc điểm dân cư, Thị trấn xác định dịch vụ – thươngmại là ngành nghề tiên phong mũi nhọn, là công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp làngành nghề quan trọng, then chốt và cuối cùng là nông nghiệp Ngoài ra, cũngnhư một số địa phương khác, xuất khẩu lao động hiện đang được chính quyềnThị trấn xem là một hướng phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, giảm áp lực

Trang 26

cho xã hội Với quan điểm đó, trong 5 năm qua (2005-2010), Thị trấn đã tạo điềukiện cho khoảng 245 lao động đi xuất khẩu ở các nước, hàng năm đưa về mộtlượng tài chính khá lớn, góp phần tăng thu nhập, xoá đói gảm nghèo trong nhândân Đặc biệt, nhờ xuất khẩu lao động mà có nhiều hộ đã thoát nghèo, vươn lênkhá, giàu bền vững

Cùng với sự phát triển của các ngành nghề thì xuất khẩu lao động cũng góp phầnđẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế đô thị của địa phương Các ngành nghềtruyền thống được đầu tư mở rộng như mộc, nề, cơ khí, điện tử… Số hộ tham giahoạt động kinh doanh buôn bán tăng nhanh, nhất là các hộ sản xuất nông nghiệpchuyển sang hoạt động dịch vụ

b Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng:

a, Giao thông:

Trên địa bàn thị trấn có đường Quốc lộ 1A, quốc lộ 8B và đường tỉnh lộ

22-12 chạy qua, hệ thống giao thông nội thị trấn phần lớn đã được trải nhựa hóa, bêtông hóa, tạo nên mạng lưới giao thông đồng bộ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu đi lại và giao lưu vận chuyển hàng hóa của người dân

Ngoài ra Sông Lam chảy qua dài gần 7 km, sông rộng thuyền bè có thể điđến hầu hết khắp các huyện ở hai tỉnh và ra cửa Hội đến với mọi miền đất nước.Trong giai đoạn tới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế Thị trấn tốt hơncần phải quan tâm hơn đến việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoàn thiện các tuyếnđường trong toàn thị trấn

b, Thủy lợi

Có sông Lam chảy qua, hệ thống kênh mương được bố trí khá hợp lý nhưngkhả năng hoạt động chưa được tốt, chưa chủ động được tưới nước về mùa hạnhán và tiêu úng về mùa mưa lũ nên việc sản xuất nông nghiệp ở Xuân An còn

Trang 27

không cao Vì vậy cần đầu tư nâng cấp cũng như tu bổ bảo dưỡng các công trìnhtrọng điểm, từng bước đầu tư cứng hóa kênh mương nội đồng, đồng thời xâydựng mới những tuyến mương phục vụ cho các cánh đồng màu.

c, Giáo dục- đào tạo

Trong những năm qua, hệ thống trường học ở Thị trấn đã được chú trọngđầu tư, tạo điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu nâng cao xã hội hóa giáo dụctại địa phương

Công tác giáo dục luôn được sự quan tâm của Đảng ủy, chính quyền, cácban ngành đoàn thể và nhân dân trong thị trấn Cơ sở vật chất hàng năm đềuđược bổ sung, sửa chữa trường lớp, đóng bàn ghế, mua sắm thiết bị cho năm họcmới, thực hiện thầy dạy tốt trò học tốt, chất lượng giáo dục ngày càng được nânglên, tỷ lệ học sinh hàng năm đỗ tốt nghiệp khá

Các trường trên địa bàn từ Mầm non đến THPT đã phát huy truyền thống nhiềunăm liền là đơn vị dẫn đầu của Huyện và Tỉnh về chất lượng giáo dục: Tỷ lệ tốtnghiệp hàng năm PTTH đạt từ 95 – 97%; THCS đạt 96 – 98%; học sinh Tiểu họclên lớp đạt 100%, tỷ lệ huy động các cháu vào mẫu giáo đạt tuyệt đối; số họcsinh đậu vào các trường ĐH, CĐ từ năm 2005 – 2009 đạt 339 em Công táckhuyến học, khuyến tài tiếp tục được quan tâm; công tác xã hội hoá giáo dụcđược thực hiện tốt; phong trào xây dựng trường chuẩn quốc gia được đẩy mạnh:đến nay có đến 4/5 trường đạt chuẩn quốc gia, hoàn thành tốt phổ cập THCS

d, Y tế

Hiện nay hệ thống cơ sở y tế của Thị trấn có 01 trạm y tế để phục vụ chonhân dân khám chữa bệnh Đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn cao, luônquán triệt phương châm “ Lương y như từ mẫu” nên hàng năm công tác chămsóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân có nhiều tiến bộ, quan tâm chăm sóc sứckhỏe định kỳ cho các đối tượng chính sách và người cao tuổi tốt hơn Nhiều nămqua trên địa bàn Thị trấn không có dịch bệnh xảy ra, các chương trình y tế quốc

Trang 28

gia như tiêm chủng mở rộng, chống mù lòa, chống lao, chống bướu cổ, thanhtoán bệnh phong và phòng chống HIV đạt kết quả tốt.

Công tác truyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình đã được chú trọng hơn,vận động các đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện các biện pháp tránh thai

e, Văn hóa

Nhìn chung hệ thống các công trình phục vụ cho đời sống văn hóa củangười dân địa phương đã được Thị trấn quan tâm Tuy còn nhiều khó khăn trongviệc huy động các nguồn vốn xây dựng các công trình văn hóa nhưng nhữngnăm qua chỉ tiêu về xây dựng nhà văn hóa phục vụ nhân dân đã được thực hiệnkhá tốt Đến nay toàn thị trấn đã có 13 nhà văn hóa tổ phục vụ sinh hoạt văn hóacho 13 tổ dân phố

Hiện nay, trên địa bàn Thị trấn vẫn chưa có hệ thống công viên cây xanhcảnh quan, các quảng trường; đài tưởng niệm của Thị trấn đã được sửa sang, xâydựng mới nhưng chiếm diên tích chưa lớn, trong thời gian tới các công trình này

sẽ đươc đầu tư mạnh mẽ nhằm xây dựng Thị trấn Xuân An thành một đô thị sinhthái, là trung tâm của kinh tế- văn hóa- xã hội của huyện Nghi Xuân nói chung

và của tỉnh Hà Tĩnh nói riêng

g, Thể dục thể thao

Để phục vụ cho nhu cầu rèn luyện thể chất của người dân, trên địa bàn Thịtrấn Xuân An hiện nay đã có một số công trình thể thao gồm: sân vận động,trung tâm thể dục thể thao của thị trấn Hiện nay diện tích các công trình thể dụcthể thao trên địa bàn Thị trấn khá nhỏ lẻ và phân tán, và cơ sở vật chất thiết bịchưa đầy đủ Thời gian tới cần đầu tư xây dựng, nâng cấp, tu sửa các trung tâmvăn hóa thể thao, sân vận động tại Thị trấn để phục vụ cho đời sống xã hội củangười dân

Trang 29

rộng khắp với nhiều nội dung phong phú như; giải bóng chuyền đầu Xuân, giảiđua thuyền truyền thống; các câu lạc bộ cờ tướng, thể dục dưỡng sinh, cờ thẻhoạt động tốt, thu hút nhiều đối tượng tham gia Nhiều năm liền Thị trấn đều cóđội tham gia thi đấu tại các giải Huyện, Tỉnh và đều đạt giải cá nhân và tập thể.

h, Thông tin liên lạc

Thị trấn có một điểm bưu điện văn hóa được xây dựng theo quy định chungcủa ngành đủ để đảm bảo cho nhu cầu của người dân trong Thị trấn về trao đổi

thông tin liên lạc, văn hóa.

Công tác thông tin tuyên truyền đã có nhiều cố gắng, nâng cấp công suấttrang thiết bị đài truyền thanh thường xuyên được củng cố, tu sửa nên đã kịp thờituyên truyền những chính sách của Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của địaphương tới cán bộ và nhân dân

c Thực trạng phát triển kinh tế

Nền kinh tế Thị trấn Xuân An cũng như các Thị trấn khác trong vùng đã vàđang phát triển theo chiều hướng: Nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.Trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng Thị trấn Xuân An đã

Trang 30

từng bước vượt qua và đưa nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dânngày càng được nâng lên rõ rệt.

a, Khu vực kinh tế nông nghiệp

* Trồng trọt

Trong những năm qua với sụ nỗ lực của các cấp các ngành và của nhân dân

đã khắc phục những khó khăn về hạn hán, tích cực chống hạn, chăm sóc cho mạ,cấy hết diện tích, kịp thời vụ, đảm bảo cơ cấu Tính đến năm 2014 tổng diện tíchđất nông nghiệp của thị trấn là 631,86 ha chiếm 55,77 % tổng diện tích đất tựnhiên Trong đó:

Đất sản xuất nông nghiệp là 459,44 ha chiếm 40,55 % diện tích đất tự nhiênĐất lâm nghiệp là 139,11 ha chiếm 12,88 % diện tích đất tự nhiên

Đất nuôi trồng thủy sản là 33,32 ha chiếm 2,94 % diện tích đất tự nhiên

Tổng sản lượng quy ra thóc năm 2009 đạt 1658 tấn, tuy có giảm 2,5% so vớiNghị quyết Đại hội, nhưng là do từ năm 2005 đến nay diện tích đất nông nghiệpgiảm 140 ha vì chuyển đổi mục đích sự dụng đất

* Chăn nuôi

Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt là một xu thế tất yếu trong sản xuất nôngnghiệp Trong những năm qua ngành chăn nuôi có những bước phát triển đángkể: đến năm 2010 tổng số trâu bò lai Sind đã đạt tới 1.434 con, trong đó 25,5% là

bò lai Sind; tổng đàn lợn có 2.570 con, đàn gia cầm luôn được duy trì ở các hộgia đình, nhiều hộ nuôi với số lượng lớn các loại gia súc gia cầm khác đều pháttriển khá, tổng đàn hàng năm tăng, góp phần nâng cao thu nhập cải thiện cuộcsống cho người dân, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

b, Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

* sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và xây dựng mặc dù còn hạn chế song đã phát huy

Trang 31

làm, nâng cao nguồn thu, góp phần quan trọng cho công tác xóa đói giảm nghèo,đẩy lùi tệ nạn, thúc đẩy làm giàu cho quê hương.

* Thương mại, dịch vụ

Đây là lĩnh vực kinh tế có xu hướng phát triển khá nhanh Ngoài nghề nông làchính, Thị trấn Xuân An ngày nay kinh tế ngày càng đa dạng trong đó ngànhdịch vụ buôn bán công nghệ phẩm và các loại hàng hóa vật tư phục vụ dời sốngkhá phát triển Các xưởng sản xuất sửa chữa cơ khí, các cơ quan, xí nghiệp nhànước và tư nhân có trên 80 đơn vị, doanh nghiệp đang làm biến đổi đời sốngkinh tế xã hội của Thị trấn Khu công nghiệp đã được quy hoạch, đang từng bướcxây dựng cơ sở hạ tầng, có nhiều triển vọng đưa Xuân An sớm trở thành một Thịtrấn có công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ phát triển

Trong những năm qua các doanh nghiệp, các hộ gia đình đã năng động, nhạy bénnăm bắt kịp thời cơ chế thị trường đã làm cho kinh tế Thị trấn Xuân An ngàycàng khởi sắc, đa dạng, tạo việc làm cho nhiều lao động, các hộ đã từng bướckhá và giàu lên nhờ kinh doanh dịch vụ, tăng nguồn ngân sách cho địa phương

và nhà nước

d Bảo vệ môi trường

Môi trường, cảnh quan của Thị trấn bị ảnh hưởng của các hoạt động sản xuấtnông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp Đồng thời vấn đề rác thải sinhhoạt và rác thải của các hoạt động tiểu thủ công nghiệp chưa được quan tâm xử

lý đứng mức, chính vì vậy trong thừi gian tới cần có những biện pháp xử lý triệt

để nhằm tránh tình trạng ô nhiễm môi trường có thể xảy ra

2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, môi trường

1 4.1 Thuận lợi:

- Khí hậu Mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh tạo điều kiệnthuận lợi để thâm canh tăng vụ, phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính cóđiều kiện khí hậu thuận lợi để làm đa dạng cây trồng, góp phần phát triển kinh tế

Trang 32

- Sông Lam chảy qua Thị trấn Xuân An dài gần 7 km cung cấp nguồn nướcngọt phục vụ cho đời sống sản xuất và nông nghiệp của người dân, là kho của cải

về nguồn lợi thủy sản, tạo điều kiện phát triển ngành nuôi thủy sản, bồi đắp phù

sa màu mỡ, đồng thời thuận lợi cho việc khai thác vật liệu xây dựng như cát,sỏi Sông rộng thuyền bè có thể đi đến hầu hết khắp các huyện ở hai tỉnh và racửa Hội đến với mọi miền đất nước, thuận lợi cho việc trao đổi thông thươnggiao lưu với các xã, huyện khác; thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở đóng vàsửa chữa tàu thuyền

- Có hơn 10 khe lớn nhỏ cung cấp nguồn nước ngọt cho sinh hoạt, ngoài ratrong đó có các khe như Thạch Giang, Khe Đồn có độ dài và là thắng cảnh từ xaxưa phục vụ du lịch Nếu được đầu tư khai thác, hiệu quả các nguồn tài nguyênnày sẽ có ý nghĩa góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địaphương

- Tính chất của Đất phù hợp với các cây công nghiệp ngắn ngày như kê,lạcvừng,…cho hiệu quả kinh tế cao

- Có vị trí thuận lợi, gần trung tâm kinh tế lớn của cả nước, vì vậy giaothương giữa Thị trấn với Thành phố lớn như Vinh cùng các tỉnh thành trong cảnước có nhiều thuận lợi

- Nhân dân trong xã có tinh thần đoàn kết tương thân tương ái, ham học hỏi,đội ngũ các bộ nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đường lốichính sách của Đảng, Nhà nước trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội củaxã

- Nhờ có sự tăng trưởng kinh tế và có sự quan tâm của các cấp Ủy Đảng mà

cơ sở hạ tầng của xã có sự thay đổi đáng kể, đời sống vật chất và tinh thần củangười dân ngày càng được cải thiện, bộ mặt nông thôn trong toàn xã thay đổi rõrệt, tạo ra cho xã thế và lực phát triển trong giai đoạn tiếp theo

Trang 33

- Nền kinh tế của Thị trấn Xuân An đang có tốc độ tăng trưởng đạt mức cao

và ổn định, mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế khá cao và đúng hướng Tiểu thủcông nghiệp và thương mại, dịch vụ tăng, trồng trọt và chăn nuôi tăng khá mạnhdần chiếm tỷ lệ khá trong cơ cấu kinh tế của xã Tình hình xã hội tương đối ổnđịnh, các hạng mục công trình văn hóa – xã hội đã được chú trọng và đầu tư,chất lượng đào tạo ngày một nâng cao, các dịch vụ xã hội đã dần phát triển,…Đây là một tín hiệu tốt cho tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn trongthời gian tới Đồng thời cũng là cơ hội cho những quy hoạch, kế hoạch của Đảng

bộ và chính quyền xã đề ra có tính khả thi và thực tiễn hoàn thành, thực hiện tốtcác công tác công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

- Nguồn lao động dồi dào, tỷ lệ lao động trẻ cao Cùng với sự tăng trưởngkinh tế khá , nguồn lao động dồi dào thì đây sẽ là nguồn lực cho phát triển kinhtế- xã hội của Thị trấn trong giai đoạn tới

- Công tác văn hóa, y tế giáo dục,… dần được đầu tư về cơ sở vật chất, trangthiết bị,con người đảm bảo đáp ứng và phục vụ ngày càng tốt cho nhu cầu củangười dân và sự phát triển của Thị trấn

- Quỹ đất chưa sử dụng có khả năng cho phát triển lâm nghiệp, đất đai đadạng thich hợp cho nhiều loại cây trông sinh trưởng và phát triển

- Các chương trình xóa đói giảm nghèo được triển khai tốt và mang lại hiệuquả cao do Thị trấn được sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, UBND tỉnh,huyện và sự nỗ lực phấn đấu của nhân dân trong Thị trấn

1 4.2 Khó Khăn:

- Ảnh hưởng Gió Tây Nam với tính chất khô, nóng và gió mùa Đông bắc vớitính chất lạnh khô thổi với cường độ mạnh do địa hình đón gió của Thị trấn nênlàm cho khí hậu càng trở nên khắc nghiệt, mùa hè có lúc lên 39- 40 0 C, mùa

Trang 34

đông có năm nhiệt độ xuống dưới 10 0 C gây nhiều trở ngại cho sản xuất và đờisống của nhân dân trong vùng.

- Khí hậu mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa ,nên thường xuyên

có bão lũ, lũ quét làm ảnh hưởng tới chất lượng nông sản của người dân, đôi khicòn làm thiệt hại đến kinh tế địa phương làm giảm chất lượng cuộc sống Vàomùa nắng nền nhiệt độ tăng cao, mùa lạnh liên tục có những đợt không khí tràn

về rét đậm, rét hại gây không ít khó khăn trong đời sống nhân dân

- Phía Bắc và phía tây là sông Lam bao quanh nên về mùa mưa lưu lượngdòng chảy quá lớn gây ra lũ lụt, ngập úng ảnh hưởng đến đời sống sản xuất củangười dân

- Môi trường đang bị ô nhiễm do việc sử dụng phân bón hóa học,thuốc trừsâu không đúng quy định, nước thải và rác sinh hoạt không được sử lý theo đúngquy trình

- Việc khai thác vật liệu xây dựng ở lòng sông Lam quá mức làm cho lonhfsông sâu hơn dẫn đến việc sạt lở đất ở hai bên bờ sông, làm giảm diện tích đất,ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất sinh hoạt của người dân

- Công trình thủy lợi của Thị trấn hiệu quả hoạt động chưa được tốt nên chưachủ động được việc tưới tiêu, tháo úng, sản xuất nông nghiệp vẫn còn phải phụthuộc vào thời tiết nên một số vùng đất bị người dân bỏ hoang vào mùa nóng

- Chất lượng đất của Thị trấn không màu mỡ nên việc sản xuất nông nghiệpđem lại hiệu quả chưa cao Việc áp dụng máy móc, khoa học kỹ thuật vào sảnxuất nông nghiệp còn hạn chế, khí hậu khắc nghiệt nên sản xuất nông nghiệp gặpnhiều khó khăn

- Nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạothấp, hạn chế cho việc đưa công nghệ mới vào sản xuất

2.1.5 Tổ chức bộ máy ngành Tài nguyên và Môi trường của Thị trấn Xuân

Trang 35

Hiện nay Thị trấn Xuân An có hai cán bộ công chức chuyên môn Tài nguyên và

Môi trường, Một công chức địa chính và một công chức xây dựng

Về trình độ chuyên môn thì có một kỹ sư và một trung cấp

3.2 Đánh giá tình hình quản lý đất của Thị trấn Xuân An

Luật đất đai 2013 ra đời cùng các văn bản liên quan ban hành nên công tácquản lý Nhà nước về đất đai đã từng bước đi vào nề nếp, hạn chế được các tiêucực phát sinh trong công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn Thị trấn cơ bảnhoàn thành được những nhiệm vụ, kế hoạch lớn của ngành, tỉnh và huyện đề ra.Tình hình đó được thể hiện ở các mặt sau:

2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện văn bản

Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu đất đai, quản lý toàn bộ đất đaitrong cả nước nhưng không sử dụng hết mà giao lại cho người có nhu cầu sửdụng đất sử dụng theo quy địnhcủa Luật đất đai hiện hành Nhà nước quản lýtoàn bộ các quỹ đất đó bằng cách ban hành một loạt các văn bản quy phạm phápluật về đất đai nhằm điều chỉnh , và tổ chức thực hiện các văn bản đó từ trungương đến các địa phương Các chủ sử dụng đất có nghĩa vụ phải tuân thủ, thựchiện các chính sách pháp luật đất đai của Nhà nước

Các chính sách pháp luật đó luôn được Nhà nước cập nhật, thay đổi, bổ sung khithấy nó không còn phù hợp nữa để phù hợp hơn với tình hình thực tế ứng vớimỗi giai đoạn sử dụng đất khác nhau; điều chỉnh khắc phục, giải quyết nhữngtồn tại, hạn chế phát sinh trong việc thi hành các quy định cũ

Trong những năm qua để phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng đất của cảnước, Nhà nước đã ban hành một loạt các văn bản quy phạm pháp luật như: Luậtđất đai 1987, Luật đất đai 1993, Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013; các vănbản hướng dẫn thi hành luật đất đai và các văn bản dưới luật khác Các văn bảnquy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành là những quy định chung nhất, áp

Trang 36

dụng cho toàn ngành địa chính Trên cơ sở đó,để phù hợp với tình hình thực tếcủa địa phương trong những năm qua tỉnh Hà tĩnh, Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Hà tĩnh, UBND huyện Nghi Xuân và Phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện Nghi Xuân đã ban hành các văn bản mang tính pháp quy để hướng dẫn,thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất.

Là đơn vị nhỏ nhất của bộ máy Nhà nước, UBND Thị trấn là nơi trực tiếptriển khai, thực hiện các văn bản pháp luật của Nhà nước Vì vậy,Trong nhữngnăm qua, cùng cả nước thực hiện luật đất đai Thị trấn Xuân An đã thực hiệnnghiêm túc, đầy đủ các văn bản, quy định do Trung Ương, tỉnh và Huyện banhành trong đó có: các Nghị Định, thông tư của Chính Phủ, Bộ Tài nguyên vàMôi trường….Nghị quyết số 54/2013/NQ_HĐND ngày 13/7/2013 của HĐNDtỉnh Hà Tĩnh về việc Hoàn thành đo vẽ bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh

Ngoài ra, UBND Thị trấn cũng tuyên truyền, phổ biến nội dung các văn bảnquy phạm pháp luật về đất đai đến người sử dụng đất biết và thực hiện

Hằng năm các cán bộ chuyên môn ngành quản lý đất đai của Thị trấn thamgia lớp tập huấn, phổ biến Luật đất đai do UBND huyện tổ chức Việc cập nhậtcác văn bản mới thường xuyên được thực hiện và áp dụng kịp thời nên công tácquản lý về đất đai ngày càng chặt chẽ và phù hợp với thực tế hơn

-Đánh gíá chung: Nhìn chung UBND Thị trấn đã tổ chức thực hiện tốt Luật

đất đai, các văn bản ban hành, cũng như các chủ trương lớn của Nhà nước và củangành về công tác quản lý về đất đai, từng bước đưa công tác này đi vào nề nếp,hạn chế được những tiêu cực phát sinh trong công tác quản lý và sử dụng đất.Chấp hành chỉ đạo của cấp trên, đúng yêu cầu về nội dung, thời gian và chấtlượng Cơ bản không có hiện tượng văn bản đã ban hành mà không thực hiện.Tuy nhiên, do quá trình phát triển kinh tế- xã hội, nhu cầu về đất đai đa dạng,

Trang 37

sửa đổi, có những văn bản thời gian yêu cầu thực hiện gấp Năng lực trình độ củacán bộ địa chính còn hạn chế nên kết quả thực hiện đôi khi chưa đạt yêu cầu,công tác quản lý còn gặp một số khó khăn nhất định.

3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.

Thị trấn Xuân An là một trong 19 xã, Thị trấn của Huyện Nghi xuân,Thị trấnnằm ở phía Nam của huyện, được thành lập theo Nghị định 48-CP ngày 8/6/1994của Chính Phủ với 12 Khối dựa trên cơ sở xã Xuân An trước đây Thực hiện Chỉthị 364-CT ngày 06/11/1991 của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ ướngChính Phủ) về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giớihành chính tỉnh, huyện, xã và thành lập hồ sơ,bản đồ địa giới hành chính các cấp.Phòng Địa Chính (nay là Phòng Tài nguyên và Môi trường) cùng UBND Thịtrấn Xuân An đã xác định rõ ranh giới và mốc giới của Thị trấn

Địa giới hành chính của Thị trấn được xác định rõ ràng cùng với các xã,phường lân cận khác nên tránh được hiện tượng tranh chấp ranh giới giữa cácđơn vị hành chính khác Tạo điều kiện cho người dân yên tâm sản xuất phát triển

kinh tế, chính trị xã hội được đảm bảo ổn định

Tổng chiều dài địa giới hành chính của Thị trấn là 14814 m Trong đó với xãXuân Giang là 5955 m, xã Xuân Viên là 3048 m, xã Xuân Hồng là 3742 m, XãHưng Lợi (huyện Hưng Nguyên- Nghệ An) là 970 m, Phường Trung Đô (Thànhphố Vinh- Nghệ An) là 564 m, Phường Bến Thủy (Thành phố Vinh- Nghệ An) là

535 m Với diện tích năm xác định địa giới hành chính là 1014 ha Đường Địagiới hành chính của Thị trấn chủ yếu chạy theo: sông, núi và các bờ ruộng

Năm 1993 UBND Thị trấn cùng các bên có liên quan đã ký xác nhận vàobiên bản xác nhận mô tả địa giớ hành chính theo Chỉ Thị 364 của Chính Phủ

Trang 38

Năm 1994 UBND Thị trấn cùng các bên có liên quan Tiến hành ký xác nhậnbàn giao mốc địa giới hành chính tại thực địa Gồm có 3 mốc 2 mặt và một mốc

3 mặt có ký hiệu lần lượt là: XH)2X.36, XG)X.20, XV)X.38, (TT.XA-XG-XV)3X.21

(TT.XA-Ngày 29/3/1997 được sự ủy quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh Ban Tổ Chứcchính quyền tỉnh Hà Tĩnh đã tiến hành bàn giao cho UBND Thị trấn Xuân An

hồ sơ điạ giới hành chính cấp xã để quản lý và sử dụng

Hiện nay Thị trấn đang quản lý và sử dụng bản đồ hành chính tỷ lệ 1:2000,gồm 3 tờ Là cơ sở để giải quết nhưng tranh chấp đất đai liên quan đến địa giớihành chính tỉnh, huyện, xã

Hiện nay Hồ sơ địa giới Hành chính của Thị trấn được lưu trữ đầy đủ tại 4 cấp:

Xã, huyện, Tỉnh và Trung Ương, và đang được quản lý và sử dụng theo quy địnhcủa Nhà nước : Luật đất đai 2013, Nghị định số 119-CP ngày 16/9/1994 củaChính phủ, Công văn số 1868 CV/UB của UBND huyện Nghi Xuân Ngày23/10/2001 Về việc hướng dẫn quản lý sử dụng hồ sơ, bản đồ, mốc Địa giớihành chính

Ngày 30/5/2014UBND Thị trấn đã có Báo Cáo số 19 BC-UBND lên Phòng Nội

vụ huyện Nghi Xuân về việc công tác quản lý địa giới hành chính Theo báo cáocủa UBND Thị trấn, hai mốc Địa giới hành chính của Thị trấn đã bị mất đó làcác mốc mang ký hiệu: (TT.XA-XV)X.38 giáp xã Xuân Viên bị mất khi xâydựng đường An- Viên và mốc (TT.XA-XH)2X.36 Giáp xã Xuân Hồng bị mấtkhi giải phóng hành lang nâng cấp đường Quốc lộ 1A năm 2000

Đánh giá chung: Công tác Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa

giới hành chính, lập bản đồ hành chính của Thị trán Xuân An đã được thực hiệntheo đúng quy định của Luật đất đai năm 2013 Ranh giớ hành chính của Thị trấnđược xác định rõ ràng, mốc giới ngoài thực địa được điịnh vị cụ thể theo đúng

Trang 39

Tuy nhiên, do Thị trấn đang trong đà phát triển kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầngnên có một số dự án trên địa bàn hành chính của các xã giáp ranh, bên cạnh đóranh giới giáp ranh giữa Thị trấn với một số xã như xã Xuân Giang dài, trêntuyến này giáp đất nông nghiệp, thường xuyên biến động nên rất khó xác địnhmốc giới dẫn đến việc quản lý về địa giới hành chính gặp một ố khó khăn.

3.2.3 Khảo sát, Đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

Đây là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.Trên cơ sở đó Nhà nước mới nắm chắc được toàn bộ quỹ đất, thông tin tới từngthửa đất cả về số lượng và chất lượng Trong công tác quản lý, nếu hực hiện tốtnội dung này thì sẽ tạo điều kiện huận lợi cho việc lập hồ sơ địa chính, cấpGCNQSDĐ , giải quyết được nhanh chóng các vấn đề liên quan tới khiếu nại, tốcáo tranh chấp về đất đai, các vi phạm pháp luật liên quan đến tình hình quản lý

và sử dụng đất đai như: lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích… Ngoài ra còn gópphần cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương

* Công tác, lập bản đồ địa chính:

Thực hiện chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính Phủ vềcông tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê ruộng đất cả nước (giai đoạn1981-1985) Thị trấn Xuân An đã tiến hành công tác đo đạc, lập bản đồ giải thửatrên toàn Thị trấn Đến nay, Thị trấn vẫn còn lưu giữ hệ thống bản đồ được lậptheo chỉ thị 299-TTg Tuy hiên phương pháp đo đạc bằng thủ công nên độ chínhxác thâp, các tờ bản đồ đo đạc còn riêng rẽ, khó ghép mảnh các tờ bản đồ vớinhau, vẫn còn tình trạng đo thiếu đo sót…xảy ra làm cho công tác quản lý và sửdụng đất gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó việc bảo quản, lưu trữ bản đồ chưađược đảm bảo, bản đồ bằng giấy nên dễ bị rách nát, …

Năm 2001 Thị trấn tiến hành đo đạc lại bản đồ địa chính

Ngày đăng: 09/04/2017, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w