1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị chất lượng sữa vinamilk của Công ty cổ phần sữa Việt Nam

24 2,6K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 471,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mạng lưới phân phối rộng rãi, Vinamilk không những chiếm lĩnh 75% thị phần sữa trong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như: Pháp, Canada,…

Trang 1

Mục lục

Phần I: Tổng quan 1

I Giới thiệu công ty Vinamilk .1

II Các dòng sản phẩm và thành tích đạt được 4

1 Các dòng sản phẩm chính 4

2 Các thành tích 4

III Tiêu chuẩn ISO 5

1 ISO là gì? 5

2 Phân loại ISO 5

3 ISO 9001 6

Phần II: Quản trị chất lượng I Chính sách chất lượng 8

1 Chính sách chất lượng 8

2 Đặc điểm sản phẩm sữa của Vinamilk 9

3 Đối tượng tiêu dùng 10

II Quá trình kiểm tra chất lượng 10

1 Tiêu chuẩn trang trại 10

2 Nguyên liệu đầu vào 12

3 Qui trình chế biến 16

4 Quá trình đóng gói 18

III Những thuận lợi, khó khăn và thành quả 21

1 Thuận lợi 21

2 Khó khăn 21

3 Thành quả 22

Trang 2

PHẦN I: TỔNG QUAN

I. GIỚI THIỆU CÔNG TY

- Công ty cổ phần sữa Việt Nam tiền thân là Công ty sữa Việt Nam thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976, năm 2003 được cổ phần hóa thành công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

-Trụ sở chính: Số 10, Đường Tân Trào, Phường Tân Trào, Quận 7, TP HCM

- Điện thoại: (+84.8) 54 155 555, Fax: (+84.8) 54 161 226

- Email: vinamilk@vinamilk.com.vn Website: www.vinamilk.com.vn -Tên giao dịch quốc tế là: Vietnam Dairy Products Joint - Stock

Company

được xếp trong Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam Với mạng lưới phân phối rộng rãi, Vinamilk không những

chiếm lĩnh 75% thị phần sữa trong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như: Pháp, Canada,…

- Cam kết Chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinh phục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu Vinamilk Chủ động hội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến

cơ sở vật chất, khả năng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cách vững vàng với một dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam

Cấu trúc hữu hình trong văn hóa của Vinamilk

Logo VINAMILK dạng đứng Logo VINAMILK dạng ngang

Trang 3

Ý nghĩa logo của công ty Vinamilk có những đặc trưng chính sau:

- Hai điểm lượn trên và dưới của logo tượng trưng hai giọt sữa trong dòng sữa

- Biểu tượng trung tâm:

+ VINA: Việt Nam

+ Milk: Sữa

+ V: Victory ( Thắng lợi, chiến thắng và tiến lên)

+ Màu xanh nền : Biểu tượng đồng cỏ, thiên nhiên, nguồn dinh dưỡng…

Slogan của công ty : “ Chất lượng quốc tế - Chất lượng Vinamilk” Câu khẩu

hiệu của công ty mang ý nghĩa Vinamilk luôn luôn đảm bảo sẽ cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mang chất lượng tốt nhất, đáp ứng được những tiêu chuẩn quốc tế

Cơ cấu quản lí của Công ty

Cơ cấu sản phẩm của công ty Vinamilk ngày càng đa dạng và phong phú Từ

mặt hàng đầu tiên lúc mới thành lập (năm 1976) là sữa đặc có đường, đến nay,

Trang 4

Vinamilk đã có trên 100 nhãn hiệu bao gồm sữa đặc, sữa tươi ,kem, sữa chua, sữa bột và bột dinh dưỡng các loại, sữa đậu nành, nước ép trái cây các loại…

Công nghệ: Vinamilk đã bật mí về bí quyết thành công đó chính là “đi tắt đón

đầu về công nghệ” Chỉ trong 5 năm gần đây, Vinamilk đã đầu tư gần 500 tỉ đồng nhập khẩu các thiết bị công nghệ của các nước tiên tiến như: Mỹ, Đan Mạch, Ý, Hà Lan…

Các giá trị được tuyên bố

- Triết lí kinh doanh :Vinamilk xem khách hàng trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Vinamilk tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Chính sách đảm bảo chất lượng về

an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định

- Giá trị cốt lõi:

Chính trực: liêm minh, trung thực trong ứng xử và trong các giao dịch

Tôn trọng: tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, đối tác.Hợp tác trong sự tôn trọng

Công bằng: công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên lien quan khác

Tuân thủ: tuân thủ Luật pháp, Bộ Qui Tắc Ứng Xử và các qui chế, chính

sách, qui định của Công ty

Đạo đức: tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức

-Mục tiêu của Công ty:

+ Định vị thương hiệu như một niềm tự hào của người Việt Nam

+ Xây dựng giá trị tình cảm mới của thương hiệu Vinamilk_ hiện thân của cuộc sống

+ Không ngừng phát triển quy mô và tầm vóc, thực hiện mục tiêu phủ hàng đến tận các xã phường trên toàn quốc

+ Vươn xa hơn đến các thị trường khó tính nhất: Mỹ, Nhật,…

Trang 5

-Chiến lược của công ty:

+ Đẩy mạnh quảng cáo hình ảnh của công ty

+ Biến đối thủ thành đối tác-Bắt tay với các tập đoàn lớn: Vinamilk đã hợp tác với các tập đoàn có tên tuổi như Sabmiller Aisa B.V, Campina,…để cho

ra đời những sản phẩm có chất lượng cao theo công nghệ tiên tiến nhất

+ Vinamilk ngày càng đa dạng hoá các dòng sản phẩm với những mẫu mã

đa dạng đẹp mắt không chỉ bổ, ngon mà còn hấp dẫn, phù hợp với cuộc sống hiện đại

II. CÁC DÒNG SẢN PHẦM VÀ THÀNH TÍCH

1 Các dòng sản phẩm chính

Vinamilk luôn mang đến cho bạn những giải pháp dinh dưỡng dinh dưỡng quốc tế đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng tiêu dùng với các sản phẩm

thơm ngon, bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe như: sữa tươi, sữa đặc, sữa bột, kem, sữa chua,… Gắn liền với các nhãn hiệu dẫn đầu thị trường hiện nay, được ưa chuộng: sữa nước Vianamilk, sữa chua Vinamilk, Dielac, Ridielac, nước ép trái cây V-Resh, Icy, Lincha, sữa đặc Ông Thọ và Ngôi Sao Phương Nam

2 Các thành tích mà

Vinamilk đạt được

Hơn 38 năm hình thành và phát triển, với bản lĩnh mạnh dạn đổi mới cơ chế, đón đầu áp dụng công nghệ mới, bản lĩnh đột phá, phát huy tính sáng tạo

và năng động của tập thể, Vinamilk đã vươn cao, trở thành điểm sáng kinh tế trong thời Việt Nam hội nhập WTO Vinamilk đã trở thành một trong những Doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cả các mặt, đóng góp lớn vào sự phát triển của đất nước và con người Việt Nam Với những thành tích nổi bật

đó, Công ty đã vinh dự nhận được các Danh hiệu cao quý:

Huân Chương Độc Lập Hạng III năm 1985, 1991, 1996, 2001, 2005,

2006 do Chủ tịch nước trao tặng

Đứng Thứ 1 Trong 50 Doanh Nghiệp Niêm Yết Tốt Nhất Việt Nam

năm 2013 do Tạp chí Forbes Việt Nam bình chọn

Top 10 Hàng Vn Chất LượngCao Từ năm 1995 tới nay do Hiệp hội hàng VN chất lượng cao bình chọn

Trang 6

Đứng Thứ 2 Trong Top 10 Doanh Nghiệp Tư Nhân Lớn Nhất Việt Nam Năm 2013 Do VNR 500(Cty CP Báo cáo đánh giá VN) và

III. TIÊU CHUẨN ISO 9001

1. ISO là gì?

ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International

Organization for Standardization), được thành lập vào năm 1946 và chính thức

hoạt động vào ngày 23/2/1947, nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin

ISO có trụ sở ở Geneva (Thuỵ sĩ) và là một tổ chức Quốc tế chuyên ngành

có các thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn Quốc gia của 111 nước

Nhiệm vụ của ISO là thúc đẩy sự phát triển tiêu chuẩn hoá và những công việc có liên quan đến quá trình này, nhằm mục đích tạo thuận lợi cho hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới Quá trình tiêu chuẩn hoá cũng góp phần thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia trên các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, công nghệ và hoạt động kinh tế

2. Phân loại ISO

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (gồm ISO 9000, ISO 9001, ISO 9004 ): Hệ

ISO/IEC 17021:2006: Hệ thống tiêu chuẩn cho các tổ chức chứng nhận

ISO/TS 19649: Được xây dựng bởi Hiệp hội ôtô quốc tế (IATF) - The International Automotive Task Force Tiêu chuẩn ISO/TS 16949: 2002 là quy định kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn HTQLCL ngành công nghiệp ôtô toàn cầu như: QS 9000 (Mỹ), VDA6.1 (Đức), EAQF (Pháp), AVSQ (Ý) với mục đích

Trang 7

loại bỏ nhiều chứng nhận nhằm thỏa mãn yêu cầu của nhiều khách hàng Đây không phải là tiêu chuẩn bắt buộc cho các nhà sản xuất ôtô trên thế giới.

ISO 15189: Hệ thống quản lý phòng thí nghiệm y tế (yêu cầu cụ thể về năng lực và chất lượng Phòng thí nghiệm Y tế), (Phiên bản đầu tiên ban hành năm 2003, phiên bản gần đây ban hành năm 2007 và có tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam tương đương là TCVN 7782:2008)

ISO14001:2004 Hệ thống quản lý môi trường

3. ISO 9001

ISO 9001 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành, có thể áp dụng trong mọi lĩnh vuv75 sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cho mọi quy mô hoạt động

ISO 9001 đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý chất lượng, không phải là tiêu chuẩn cho sản phẩm Việc áp dụng ISO 9001 vào doanh nghiệp

đã tạo được cách làm việc khoa học, tạo ra sự nhất quán trong công việc, chuẩn hóa các quy trình hoạt động, loại bỏ được nhiều thủ tục không cần thiết, rút nhắn thời gian và giảm chi phí phát sinh do xảy ra những sai lỗi hoặc sai sót trong công việc, đồng thời làm cho năng lực trách nhiệm cũng như ý thức của cán bộ công nhân viên nâng lên rõ rệt

Để áp dụng ISO 9001 thành công điều kiện tiên quyết nhất là sự cam kết,

sự thấu hiểu và thay đổi từ Ban lãnh đạo cao nhất của tổ chức Bởi lẽ mọi thay đổi đều bắt đầu từ nóc nên một doanh nghiệp không thể tiến hành cải tổ tốt nếu chính Ban lãnh đạo cũng không cải tổ theo chủ truơng của mình Không có sự cam kết từ ban lãnh đạo sẽ không có nguồn lực thích đáng để thực hiện cũa như

sự giám sát cần thiết Không có sự thấu hiểu từ Ban lãnh đạo thì kết quả không được đánh giá hợp lý/ thậm chí lệch lạc nên mục tiêu gần như không đạt đượcChứng nhận ISO 9001 không chỉ phù hợp với những tổ chức lớn mà còn phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và đem lại nhiều lợi ích cho họ như tiết kiệm thời gian và chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và cuối cùng cải thiện các mối quan hệ với khách hàng

Một số lợi ích mà tổ chức có thể nhận được:

• Đem đến cho quản lý cấp cao một quá trình quản lý hiệu quả

• Lập ra các lĩnh vực trách nhiệm trong toàn tổ chức

• Là bắt buộc nếu bạn muốn đấu thầu một số công việc trong lĩnh vực công

• Chuyển một tin nhắn tích cực tới đội ngũ nhân viên và khách hàng

• Xác định và khuyến khích các quá trình hiệu quả và tiết kiệm thời gian hơn

• Làm nổi bật những điểm thiếu sót

• Giảm chi phí

Trang 8

• Cung cấp đánh giá và cải tiến liên tục

• Các cơ hội tiếp thị

Một số lợi ích mà khách hàng của bạn có thể nhận được:

• Chất lượng và dịch vụ được cải thiện

• Giao hàng đúng hạn

• Thái độ đúng đắn ngay từ đầu

• Sản phẩm trả lại và phàn nàn ít hơn

• Đánh giá độc lập chứng minh cam kết về chất lượng

PHẦN II: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

I. CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG

1. Chính sách chất lượng

Chính sách chất lượng của công ty Vinamilk là luôn thoả mãn và có

trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh theo luật định

Mục tiêu chất lượng:

Trang 9

Mục tiêu của Vinamilk là nâng tầm chất lượng quốc tế các sản phẩm sữa,

từ đó tạo cơ hội cho trẻ em Việt Nam được sử dụng sản phẩm dinh dưỡng không thua kém sản phẩm sữa nước ngoài với giá cả hợp lý

Để thực hiện được chính sách trên Vinamilk đã cam kết:

“Trang thiết bị hàng đầu, phòng thí nghiệm, máy móc, công nghệ hiện đại bậc nhất, Vinamilk tự hào cùng các chuyên gia danh tiếng trong và ngoài nước đồng tâm hợp lực làm hết sức mình để mang lại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất, hoàn hảo nhất

Biết bao con người làm việc ngày đêm Biết bao tâm huyết và trách nhiệm chắt chiu, gửi gắm trong từng sản phẩm Tất cả vì ước nguyện chăm sóc sức khỏe cộng đồng, cho tương lai thế hệ mai sau, bằng tất cả tấm lòng”

Tổ chức

Ban lãnh đạo Thư ký chất lượng

Ban chất lượng Phòng Tài chính Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm

Phòng Kỹ thuật Phòng Nhân sự

Phòng Kinh doanh

Chi phí chất lượng Chi phí cần thiết Chi phí bị thất thoát Chi phí phòng ngừa Chi phí thẩm định, đánh giá, kiểm tra Chi phí do sự không phù hợp gây ra

Chi phí chất lượng

Trang 10

- Chi phí phòng ngừa: chi phí các dụng cụ.

- Chi phí thất thoát: do lấy mẫu không đúng số lượng đã giao.

Bò sữa chọn từ trang trại

Trang 11

Bò sữa chọn từ trang trại

process

Sữa tươi sạch đóng hộp

1. Đặc điểm sản phẩm sữa của Vinamilk

Tính năng vốn có:

• Cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng thiết yếu: chất đạm, chất béo, vitamin A, D3 và cacbonhidrat, canxi, sắt, kẽm,…

• Giải khát

• Trung hòa chất độc trong cơ thể,…

Các loại sản phẩm: sữa nước Vinamilk có đường, không đường, hương

vani, hương dâu, hương sô-cô-la,…

• Sự phong phú về hương vị giúp cho người dùng có được nhiều lựa chọn khi mua sữa Vinamilk cũng như tránh đi sự nhàm chán

• Việc có nhiều chủng laoi5 có đường và không đường giúp cho Vinamilk có nhiều đối tượng khách hàng hơn

Giá cả:

• Sữa tươi túi Vinamilk: 6000 VNĐ/túi 285000 VNĐ/thùng (48 túi)

• Sữa tiệt trùng Vinamilk: 337000 VNĐ/thùng (12 hộp x 1 lít)…

2. Đối tượng tiêu dùng.

Mọi lứa tuổi (trừ những người bị dị ứng với các thành phần của sữa, người có vấn đề về đường ruột và trẻ em dưới 18 tháng tuổi)

Đối tượng chủ yếu là: người già, người bệnh và trẻ em

II QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

1 Tiêu chuẩn về trang trại

Trang 12

sữa lớn tại Tuyên Quang, Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Định, Lâm Đồng với

số vốn lên tới 1.600 tỷ đồng Không dừng ở đó, Vinamilk vẫn tiếp tục lên kế hoạch khởi công thêm 3 trang trại tại Hà Tĩnh (quy mô 3.000 con), Thanh Hóa (quy mô 20.000 con) và Tây Ninh (quy mô 10.000 con) trong năm 2015, nâng tổng số bò sữa lên 46.000 con So với số vốn 500 tỷ đồng và đàn bò sữa 1.400 con cách đây 8 năm tại Tuyên Quang và đàn bò sữa 5.900 con của Vinamilk cách đây 3 năm thì đây là một bước nhảy vọt đáng chú ý

Từ đầu năm 2014 tới nay, doanh nghiệp này cũng đã khởi công xây dựng trang trại bò sữa Thanh Hóa 2 với quy mô 3.000 bò sữa, diện tích 200 ha, công suất 50 tấn sữa mỗi ngày vào tháng 3/2014; vận chuyển 200 con đầu tiên trong tổng số 5.000 bò sữa cao sản được lên kế hoạch nhập khẩu từ Australia và Mỹ trong tháng 4/2014 cùng nhiều hoạt động khác

b. Áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Tất cả các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, khai thác và bảo quản sữa của Trang trại đều theo quy trình, tiêu chuẩn, hướng dẫn công việc rõ ràng, đồng thời mọi nhân viên đều được đào tạo trước khi đảm nhận công việc

Hệ thống chuồng trại chăn nuôi bò sữa được Vinamilk đầu tư xây dựng theo công nghệ hiện đại nhất của thế giới, như:

• Hệ thống mái được áp dụng công nghệ chống nóng bằng tôn lạnh với lớp nguyên liệu cách nhiệt

• Hệ thống cào phân tự động

• Hệ thống máng uống tự động

• Hệ thống quạt làm mát trong chuồng

Các ô nằm nghỉ cho đàn bò được lót bằng đệm cao su nhập từ Thụy Điển, đảm bảo chân móng của chúng luôn sạch sẽ và không bị nhiễm bệnh Các ô chuồng và nơi nằm nghỉ của đàn bò được trang bị hệ thống chổi gãi ngứa tự động

Mỗi con bò được đeo một con chíp điện tử dưới cổ để nhận dạng qua hệ thống Alpro hiện đại do Delaval cung cấp Những chíp điện tử này giúp kiểm tra lượng sữa chính xác của từng con và phát hiện được bò động dục và bò bệnh để các Bác sỹ thú y điều trị kịp thời

Mỗi con bò sữa đều được tắm mỗi ngày một lần và được dạo sân chơi thư giãn

Trong quá trình vắt sữa, bò được nghe nhạc hòa tấu êm dịu

Toàn bộ thức ăn cho đàn bò sữa được phối trộn theo phương pháp TMR (Total mixing rotation) Khẩu phần trộn tổng hợp gồm: cỏ tươi hoặc ủ, rỉ mật, khô dầu, đậu tương… nhằm đảm bảo giàu dinh dưỡng, cho sữa nhiều và chất lượng cao

Ngày đăng: 09/04/2017, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w