Đề tài thống kê thói quen sử dụng các sản phẩm đồ uống không cồn của các đối tượng khảo sát về: Loại sản phẩm, buổi khảo sát, nơi sử dụng sản phẩm, mức độ sử dụng, mục đích sử dụng, thươ
Trang 1KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG NƯỚC UỐNG KHÔNG CỒN Ở THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÓM TẮT Chúng tôi tiến hành khảo sát những người tiêu dùng sử dụng những sản phẩm nước uống không chứa cồn tại thành phố Hồ Chí Minh Đối tượng khảo sát thuộc nhóm các ngành nghề khác nhau, mức thu nhập từ thấp đến cao thuộc tất cả các quận của thành phố
Hồ Chí Minh Đề tài thống kê thói quen sử dụng các sản phẩm đồ uống không cồn của các đối tượng khảo sát về: Loại sản phẩm, buổi khảo sát, nơi sử dụng sản phẩm, mức độ
sử dụng, mục đích sử dụng, thương hiệu, dinh dưỡng giá thành, bao bì, hương vị, vệ sinh
an toàn thực phẩm, biết sản phẩm qua phương tiện gì, các đặc tính của sản phẩm và đánh giá cho sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm độ tuổi Sau khi khảo sát chúng tôi tiến hành thống kê và rút ra kết luận
1 Mở đầu
Hiện nay, thị trường nước giải khát nước việt nam có rất nhiều dòng sản phẩm khác nhau, đa phần những sản phẩm nước trên thị trường là không chứa cồn, chủ yếu có tác dụng giải khát, dinh dưỡng, làm đẹp Để cạnh tranh và tìm được chỗ đứng trên thị trường, các công ty đã đưa ra các chiến dịch và chiến lược phát triển về mẫu mã, chất lượng, đánh vào tâm lý người tiêu dùng về các sản phẩm Chính vì vậy, việc khảo sát thị trường có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển sản phẩm thực phẩm.Vậy, chúng tôi chọn đề tài “Khảo sát thị trường nước uống không cồn ở thành phố
Hồ Chí Minh” để nghiên cứu với mục đích khảo sát thói quen của người tiêu dùng về các sản phẩm nước uống không cồn ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh Chúng tôi đã thiết lập các phiếu khảo sát và đến từng quận của khu vực thành phố Hồ Chí Minh để đánh giá, sau
đó thu thập số liệu, nhận xét, đánh giá khách quan về tình hình thực tế của thị trường nước uống không cồn ở thành phố Hồ Chí Minh
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chúng tôi đến khảo sát 19 quận trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh và khảo sát ngẫu nhiên các đối tượng về độ tuổi, giới tính, ngành nghề, thu nhập… chúng tôi khảo sát mọi lứa tuổi có thể sử dụng các sản phẩm nước uống không cồn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 22.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi về các sản phẩm đồ uống không chứa cồn, các đối tượng khảo sát sẽ đọc và chọn câu trả lời theo bảng câu hỏi xoay quanh bản thân và thói quen sử dụng, sau đó nhóm khảo sát sẽ thu thập kết quả và tiến hành thống kê
2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu
Dữ liệu thu thập được sẽ tổng hợp, thống kê và xử lí trong phần mềm excel, sau đó kiểm tra số liệu, so sánh, đánh giá và đưa ra các nhận định
3 Kết quả bàn luận
3.1 Thống kê số lượng người khảo sát
Sau khi tiến hành khảo sát và thống kê, chúng tôi thống kê được 4335 người ở thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có 2064 (chiếm 47,61%) nam và 2271 (chiếm 52,39%)
nữ, nhận thấy tỉ lệ này không có sự chênh lệch lớn, nhóm tuổi chiếm nhiều nhất là 18-25 (61.22%) vì vậy khảo sát có thể chấp nhận
Bảng 3.1 Tỉ lệ đối tượng khảo sát theo nhóm tuổi(%) Nhóm
3.2 Tỉ lệ nghề nghiệp của các nhóm tuổi
Chúng tôi khảo sát các đối tượng và nhóm các đối tượng ở dưới độ tuổi 18 chủ yếu
là học sinh và sinh viên chiếm 88.42%, một số khác làm buôn bán(3.11%), công nhân(2.54%), văn phòng(1.98%), những nhóm ngành khác nhóm tuổi này chiếm tỉ lệ thấp Nhóm tuổi 18-25 chủ yếu là học sinh sinh viên chiếm 75.36%, tiếp đến là nhân viên văn phòng(6.52%) công nhân(5.76%), những ngành nghề như buôn bán, nông dân, bác sĩ, kĩ sư, nội trợ, tự do chiếm tỉ lệ rất nhỏ Đối với nhóm tuổi 26-35 chủ yếu là nhân viên văn phòng chiếm 34.30%, công nhân chiếm 15.57%, sau đó là các ngành nghề khác: buôn bán, kĩ sư, tự do,nội trợ ,sinh viên, bác sĩ Nhóm tuổi 36-45 chủ là làm nghề buôn bán chiếm 18.47%, nghề văn phòng
và công nhân cùng chiếm 16.88%, kĩ sư (10.83%), nội trợ(7.64%), giáo viên(6.69%) còn những ngành nghề còn lại chiếm tỉ lệ nhỏ Đối với nhóm tuổi 46-55 chủ yếu làm nghề buôn bán(16.56%) tự do chiếm 15.34%, số khác làm văn phòng(11.04%) và công nhân(11.66%), ngành nghề khác(11.04%), còn lại những ngành khác nhóm tuổi này chiểm tỉ lệ nhỏ dưới 10% Nhóm tuổi 56-65 chủ yếu làm việc nội trợ (21.74%) tự do(17.39%), buôn bán(14.49%), và giảm
Trang 3dần ở các ngành nghề khác, công nhân, văn phòng, bác sĩ… Đối tượng >65 tuổi chủ yếu làm tự
do chiếm 17.39%, còn những ngành nghề khác nhóm tuổi này chiếm không cao
Bảng 3.2 Tỉ lệ nghề nghiệp theo các nhóm tuổi(%) Tuổi Văn
phòng
Công nhân
Nông dân
Buôn bán
Học sinh/
Sinh viên
Giáo viên
Bác sĩ Kỹ sư Nội
trợ
Tự do khác
<18 1.98 2.54 1.13 3.11 88.42 0.00 0.00 0.00 0.28 0.56 1.98
18-25 6.52 5.76 1.47 3.09 75.36 1.13 0.83 1.62 0.41 2.30 1.51
26-35 34.30 15.57 1.72 13.72 3.03 6.73 2.77 7.78 3.96 6.60 3.83
36-45 16.88 16.88 3.50 18.47 2.87 6.69 4.46 10.83 7.64 6.37 5.41
46-55 11.04 11.66 4.91 16.56 0.61 6.75 2.45 9.82 9.82 15.34 11.04
56-65 7.25 11.59 5.80 14.49 0.00 0.00 5.80 1.45 21.74 17.39 14.49
>65 4.35 8.70 8.70 13.04 4.35 8.70 0.00 8.70 8.70 17.39 17.39
3.3 Tỉ lệ bình quân thu nhập của các nhóm tuổi
Những người khảo sát chủ yếu là học sinh sinh viên nên mức thu nhập dựa vào gia đình ở đô tuổi <18, 18-25 chiếm tỉ lệ cao, mức thu nhập 3-5tr và 5-7tr tương đối ổn định ở mọi lứa tuổi, trong đó cao nhất ở lứa tuổi khoảng 26-55, và thấp nhất ở lứa tuổi dưới 18, vậy qua đó cho thấy lứa tuổi 26-55 là những đối tượng có thể sử dụng và chi trả cho những sản phẩm nước uống không cồn
Bảng 3.3 Tỉ lệ bình quân thu nhập theo nhóm tuổi(%)
gia đình
3.4 Tỉ lệ sử dụng các dạng sản phẩm đồ uống không chứa cồn theo các nhóm tuổi
Qua bảng khảo sát cho thấy, các đối tượng ở mọi lứa tuổi đều sử dụng các dạng sản phẩm nước uống không cồn, trong đó nhóm tuổi dưới 18 sử dụng nhiều nhất là nước giải khác có ga, nhóm 18-65 chủ yếu sử dụng là nước ép rau quả, nhóm 46-55 còn chiếm
Trang 417.72% sử dụng sản phẩm trà uống liền, nước giải khát lên men chiếm tỉ lệ tiêu dùng thấp nhất ở mọi lứa tuổi
Bảng 3.4 Tỉ lệ sử dụng các dạng sản phẩm đồ uống không chứa cồn theo các nhóm
tuổi(%)
thực
vật
NGK
có gas NGK pha
chế
nước
ép rau quả
Trà uống liền
NGK
từ thảo dược
NGK lên men acid
Khác
3.5 Tỉ lệ buổi sử dụng sản phẩm nước uống không cồn theo các nhóm tuổi
Các đối tượng sử dụng nước uống không cồn cao nhất vào buổi tối ở cả 7 nhóm tuổi, và tỉ lệ thấp nhất là trường hợp cảm thấy khát, các buổi sang, trua chiều các nhóm tuổi sử dụng nước uống không cồn chứa tỉ lệ ở mức trung bình và ổn đinh.Vì ở thành phố
Hồ Chí Minh, hầu hết các nhóm tuổi đều chỉ có thời gian thư giãn, vui chơi, trò chuyện uống nước vào buổi tối nên buổi tối là lúc tiêu thụ nước uống không cồn cao nhất
Bảng 3.5 Tỉ lệ buổi sử dụng sản phẩm nước uống không cồn theo các nhóm tuổi(%)
Trang 53.6 Tỉ lệ địa điểm sử dụng nước uống không cồn theo nhóm tuổi
Các đối tượng khảo sát chủ yếu sử dụng nước uống không cồn ở quán là cao nhất
và ổn định ở cả mọi lứa tuổi, ngoài ra những nhóm tuổi này còn sử dụng dang nước uống này ở nhà và nơi làm việc, nhưng tỉ lệ thấp hơn ở quán
Bảng 3.6 Tỉ lệ địa điểm sử dụng nước uống không cồn theo nhóm tuổi(%)
3.7 Tỉ lệ mức độ sử dụng sản phẩm nước uống không cồn theo nhóm tuổi
Các đối tượng sử dụng nước uống này >1 lần/ngày chiếm tỉ lệ cao nhất và ổn định
ở cả mọi lứa tuổi, mức độ sử dụng nước uống không cồn 1 lần/tháng chiếm tỉ lệ thấp nhất, qua đó cho thấy, các đối tượng đều sử dụng nước uống không cồn như thức uống hàng ngày, đều đó giúp cho việc tiêu thụ nước uống không cồn cho các công ty, doanh nghiệp sản xuất
Bảng 3.7 Tỉ lệ mức độ sử dụng sản phẩm nước uống không cồn theo nhóm tuổi(%) Tuổi >1 lần/
ngày
1 lần/ng ày
>1 lần/
tuần
1 lần/tu ần
1 lần/th áng
>1 lần/
tháng
Ngày rằm
Khác
3.8 Tỉ lệ mục đích sử dụng sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Hầu hết các nhóm tuổi đều sử dụng nước uống không cồn để giải khát (23-50%) mức độ này giảm dần từ độ tuổi 18-65, phần còn lại các nhóm tuổi sử dụng vì thói
Trang 6quen(22-30%) và sức khỏe(20-40%), còn các mục đích khác như công việc, mời bạn bè…
số người lựa chọn chiếm phần trăm không cao Qua đó cho thấy , đa phần các đối tượng
sử dụng nước uống không cồn cho việc giải khát
Bảng 3.8 Tỉ lệ mục đích sử dụng sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi(%)
3.9 Tỉ lệ quan tâm đến thương hiệu của các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Qua thống kê cho thấy cả 7 nhóm tuổi khi mua sản phẩm nước uống không cồn đều quan tâm đến thương hiệu của sản phẩm(42-56%), số còn lại thì không quan tâm hoặc
ít quan tâm(7-30%), vậy qua đó cho thấy thương hiệu có tầm ảnh hưởng quan trọng đến việc tiêu thụ sản phẩm của khách hàng, điều đó có nghĩa là các công ty, doanh nghiệp phải có những chiến lươc, kế hoạch quảng cáo, tiếp cận và nâng cao nhất lượng sản phẩm
để tăng giá trị thương hiệu đến người tiêu dùng
Bảng 3.9 Tỉ lệ quan tâm đến thương hiệu của các sản phẩm đồ uống không cồn theo
nhóm tuổi(%)
3.10 Tỉ lệ quan tâm đến dinh dưỡng của các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Trang 7Các đối tượng tiêu dùng luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà mình mua, cụ thể là giá trị dinh dưỡng, qua khảo sát cho thấy cả 7 nhóm đối tượng đều quan tâm đến dinh dưỡng của sản phẩm (34-51%), những đối tượng còn lại không quan tâm hoặc ít quan tâm về dinh dưỡng sản phẩm nhưng chỉ chiếm khoảng 7-14%
Bảng 3.10 Tỉ lệ quan tâm đến dinh dưỡng của các sản phẩm đồ uống không cồn
theo nhóm tuổi(%)
tâm
Ít quan tâm Quan tâm Rất quan
tâm
3.11 Tỉ lệ quan tâm đến giá của các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Khách hàng luôn quan tâm đến giá của sản phẩm, với một sản phẩm chất lượng, phù hợp mà có giá cả vừa phải luôn được người tiêu dùng chú ý, khảo sát cho thấy, khoảng 34-51% cả mọi lứa tuổi đều quan tâm đến giá của sản phẩm
Bảng 3.11 Tỉ lệ quan tâm đến giá của các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm
tuổi(%)
tâm
Ít quan tâm Quan tâm Rất quan tâm
3.12 Tỉ lệ quan tâm đến hình thức bao bì của các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Trang 8Đối với hình thức bao bì thì tỉ lệ quan tâm, ít quan tâm, và không quan tâm ở mọi lứa tuổi có tỉ lệ ổn định như nhau (20-40%), đối với mức độ rất quan tâm(4-11%), qua đó cho thấy khách hàng có quan tâm về mẫu mã bao bì nhưng hình thức bao bì không phải là yếu tố quyết định khách hàng mua sản phẩm đó mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như là chất lượng, dinh dưỡng, nhu cầu…
Bảng 3.12 Tỉ lệ quan tâm đến hình thức bao bì của các sản phẩm đồ uống không cồn
theo nhóm tuổi(%)
3.13 Tỉ lệ quan tâm đến hương vị của các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Qua khảo sát cho thấy cả mọi lứa tuổi đều quan tâm (40-60%) và rất quan tâm(24-32%) đến hương vị của sản phẩm cho thấy hương vị rất quan trọng đến việc tiêu dùng sản phẩm, mức độ không quan tâm chiếm tỉ lệ thấp nhất (3-13%)
Bảng 3.13 Tỉ lệ quan tâm đến hương vị của các sản phẩm đồ uống không cồn theo
nhóm tuổi(%)
3.14 Tỉ lệ quan tâm đến công dụng của các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Trang 9Đa phần các nhóm tuổi đều quan tâm (46-52%) hoặc quan tâm đặc biệt đến sản phẩm(20-40%) về công dụng của sản phẩm đó, đặc biệt là nhóm tuổi từ 18-35( khoảng 50%) quan tâm đến công dụng của sản phẩm
Bảng 3.14 Tỉ lệ quan tâm đến công dụng của các sản phẩm đồ uống không cồn theo
nhóm tuổi(%) Tuổi Không quan tâm Ít quan tâm Quan tâm Rất quan
tâm
3.15 Tỉ lệ mức độ quan tâm đến giá khuyến mãi của các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Qua khảo sát cho thấy tỉ lệ khách hàng quan tâm, không quan tâm, ít quan tâm và rất quan tâm đến giá khuyến mãi không có sự chênh lệch lớn, cho thấy khách hàng có thể
bỏ tiền ra mua những sản phẩm nước uống không chứa cồn nếu sản phẩm đó phù hợp với người tiêu dùng
Bảng 3.15 Tỉ lệ mức độ quan tâm đến giá khuyến mãi của sản phẩm theo nhóm
tuổi(%)
tâm
Ít quan tâm Quan tâm Rất quan
tâm
3.16 Tỉ lệ mức độ quan tâm đến vệ sinh an toàn thực phẩm của các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Trang 10Qua khảo sát, mức độ quan tâm (34-40%) và mức độ rất quan tâm(52-60%) chiếm
tỉ lệ lớn và ổn định ở mọi lứa tuổi, mức độ không quan tâm chiếm tỉ lệ thấp nhất(2-6%), qua đó cho thấy hầu hết khách hàng ở mọi lứa tuổi đều quan tâm đến vệ sinh an toàn thực phẩm, đều đó có nghĩa là các công ty, doanh nghiệp phải đảm bảo các sản phẩm của mình đảm bảo vệ sinh để khách hàng sử dụng và sản phẩm được tiêu thụ nhanh nhất
Bảng 3.16 Tỉ lệ mức độ quan tâm đến vệ sinh an toàn thực phẩm của các sản phẩm
đồ uống không cồn theo nhóm tuổi(%)
tâm Ít quan tâm Quan tâm Rất quan tâm
3.17 Tỉ lệ lựa chọn nơi mua của các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Đa phần khách hàng lựa chọn siêu thị(23-31%), cửa hàng tiện lợi(12-30%) và tập hóa(23-31%) là nơi mua sản phẩm, vì những nơi này đảm bảo được nguồn gốc hàng hóa
để khách hàng yên tâm về sản phẩm, cũng như tính tiện lợi của nó Tỉ lệ lựa chọn nơi mua
là chợ và đường phố chiếm tỉ lệ nhỏ(<16%) ở các lứa tuổi
Bảng 3.17 Tỉ lệ lựa chọn nơi mua của các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm
tuổi(%) Tuổi Siêu thị Cửa hàng
Trang 113.18 Tỉ lệ biết sản phẩm qua các phương tiện về các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Qua khảo sát cho thấy các đối tượng ở mọi lứa tuổi chủ yếu biết đến sản phẩm qua bạn bè( 25-35%), truyền thông(25-49%), các phương tiện khác được các đối tượng khách hàng lựa chọn ít hơn
Bảng 3.18 Tỉ lệ biết sản phẩm qua các phương tiện về các sản phẩm đồ uống không
cồn theo nhóm tuổi(%) Tuổi Bạn bè Truyền thông Internet Banner quảng cáo Khác
3.19 Tỉ lệ giá tiền mà khách hàng mong muốn về các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Qua khảo sát cho thấy, mức giá 10-20 ngàn được các đối tượng lựa chọn nhiều nhất(37-65%), mức giá được lựa chọn thấp nhất là >50.000 (1-7%), qua đó cho thấy, với mức thu nhập vừa phải, mọi lứa tuổi đều mong muốn lựa chọn một sản phẩm nước uống không chứa cồn với giá bình dân
Bảng 3.19 Tỉ lệ giá tiền mà khách hàng mong muốn về các sản phẩm đồ uống không
cồn theo nhóm tuổi(%) Tuổi <10.000
10.000-20.000
20.000-50.000
>50.000 Không
để ý
Trang 123.20 Tỉ lệ độ ngọt mà khách hàng mong muốn về các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Hầu hết khách hàng đều lựa chọn sản phẩm nước uống với độ ngọt vừa(25-60%) ở các lứa tuổi, trong đó lứa tuổi <18 chọn ngọt vừa chiếm 59.32%, tỉ lệ rất ngọt chiếm thâp nhất(1-4%)
Bảng 3.20 Tỉ lệ độ ngọt mà khách hàng mong muốn về các sản phẩm đồ uống không
cồn theo nhóm tuổi(%)
3.21 Tỉ lệ độ chua mà khách hàng mong muốn về các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Hầu hết các nhóm tuổi đều lựa chọn sản phẩm nước uống không cồn có vị không chua, ít chua hoặc chua vừa với tỉ lệ lớn hơn 25%, tỉ lệ lựa chọn rất chua ít nhất nhỏ hơn 9%, qua đó cho thấy, các nhóm tuổi mong muốn sản phẩm nước uống không cồn có vị chua ít, chua vừa hoặc không chua
Bảng 3.21 Tỉ lệ độ chua mà khách hàng mong muốn về các sản phẩm đồ uống
không cồn theo nhóm tuổi(%)
3.22 Tỉ lệ độ sản phẩm bổ sung mà khách hàng mong muốn về các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Trang 13Chất khoảng vi lượng được các nhóm tuổi lựa chọn nhiều nhất(25-60%) bổ sung vào nước uống không chứa cồn, tiếp đến là nhóm vitamin(27-41%), chiết xuất từ thảo mộc(9-33%) và chất chống oxy hóa(1-5%) Trong đó, nhóm tuổi 56-65 mong muốn sản phẩm nước uống bố sung chiết xuất thảo mộc và vitamin chiếm tỉ lệ lớn hơn 33%
Bảng 3.22 Tỉ lệ độ sản phẩm bổ sung mà khách hàng mong muốn về các sản phẩm
đồ uống không cồn theo nhóm tuổi(%) Tuổi Chiết
xuất từ
thảo
mộc
Vitamin Chất
khoán
g vi lượng
Chất chống oxy hóa
Amino acid
Màu tự nhiên
Hương tự nhiên
Khác
3.23 Tỉ lệ loại bao bì mà khách hàng mong muốn về các sản phẩm đồ uống không cồn theo nhóm tuổi
Qua khảo sát, đối tượng sử dụng đồ uống không cồn lựa chọn loại bao bì hộp giấy(30-60%), chai nhựa(32-45%), lon kim loại(25%), những loại bao bì khác khách hàng chọn rất thấp nhỏ hơn 1%, vậy ta nhận thấy, khách hàng mong muốn sản phẩm thực phẩm được bao bọc bằng chai nhựa, hộp giấy, lon kim loại vì tính tiện lợi của nó
Bảng 3.23 Tỉ lệ loại bao bì mà khách hàng mong muốn về các sản phẩm đồ uống
không cồn theo nhóm tuổi(%)