1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) các nước đang phát triển ở châu á

64 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ với đề tài “Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI các nước đang phát triển ở châu Á” là công trình nghiên

Trang 1

TRẦN XUÂN CHÁNH

MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU Á

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 2

TRẦN XUÂN CHÁNH

MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU Á

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ với đề tài “Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) các nước đang phát triển ở châu Á”

là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015

Tác giả

Trần Xuân Chánh

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt 1

1 Giới thiệu 2

1.1 Vấn đề nghiên cứu 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Dữ liệu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Bố cục của luận văn 4

2 Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước đây 5

2.1 Lý thuyết tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế 5

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế 5

2.1.2 Lý thuyết về FDI và ảnh hưởng của nó đến tăng trưởng kinh tế 13

2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế 14

2.2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế 15

2.2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài không có đóng góp có ý nghĩa vào tăng trưởng kinh tế 20

2.2.3 Mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế 22

3 Phương pháp nghiên cứu 25

Trang 5

3.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 25

3.1.1 Các biến trong mô hình 25

3.1.2 Mô hình nghiên cứu 27

3.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định đến thu hút dòng vốn FDI 29

3.2.1 Các biến trong mô hình 29

3.2.2 Mô hình nghiên cứu 31

3.3 Các giả thiết nghiên cứu 32

3.4 Thu thập dữ liệu 32

3.5 Phương pháp ước lượng 33

3.5.1 Vấn đề nội sinh 33

3.5.2 Lựa chọn biến công cụ để giải quyết vấn đề nội sinh 34

3.5.3 Phương pháp mô-men tổng quát 34

4 Kết quả nghiên cứu 37

4.1 Mối tương quan giữa tăng trưởng kinh tế và FDI 37

4.2 Kết quả hồi quy 38

4.2.1 Mô hình tăng trưởng kinh tế 38

4.2.2 Mô hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài 41

4.3 Tổng kết chương 4 44

5 Kết luận và gợi ý chính sách 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Gợi ý chính sách 45

5.2.1 Chính sách thu hút FDI 45

5.2.2 Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 46

5.3 Những hạn chế của luận văn và gợi ý hướng nghiên cứu 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội

TNCs (Transnational Corporations): Công ty xuyên quốc gia

IMF (International Monetary): Quỹ tiền tệ Quốc tế

WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới

R&D (Research and Development): Nghiên cứu và phát triển

WB (World Bank): Ngân hàng Thế giới

REM (Random effect model): Mô hình tác động ngẫu nhiên

FEM (Fixed effect model): Mô hình tác động cố định

OLS (Odinary Least Square): Phương pháp bình phương bé nhất

VAR (Vector Auto Regression): Mô hình tự hồi quy vector

2SLS (2 Stage Least Square): Mô hình hồi quy 2 giai đoạn

GMM (Generalized Method of Moments): Mô hình Moments tổng quát

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Các biến trong mô hình tăng trưởng kinh tế và kỳ vọng dấu 28

Bảng 3.2 Các biến trong mô hình thu hút FDI và kỳ vọng dấu 31

Bảng 4.1 Kết quả hồi quy phương trình tăng trưởng kinh tế 39

Bảng 4.2 Kết quả hồi quy phương trình thu hút FDI 42

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Hàm sản xuất Cobb-Douglas 8

Hình 2.2: Mô hình Solow 10

Hình 3.1 Các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 27

Hình 3.2 Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư nước ngoài 30

Hình 4.1 Tương quan giữa tốc độ tăng trưởng và FDI 37

Trang 9

Tóm tắt

Luận văn này tìm hiểu mối quan hệ nhân quả giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển ở châu Á Cụ thể, nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế và tác động của tăng trưởng kinh tế đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Dữ liệu thứ cấp lấy từ cơ sở dữ liệu của ngân hàng thế giới (World Bank) được thu thập để phục vụ mục tiêu nghiên cứu của luận văn Hai mô hình hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm mô hình tăng trưởng kinh

tế và mô hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Với dữ liệu bảng nói trên, luận văn này sử dụng phương pháp hồi quy moment tổng quát (GMM) với các biến công cụ để giải quyết vấn đề nội sinh, nhằm mục đích làm rõ mối tương quan giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài Kết quả nghiên cứu chỉ

ra rằng tăng trưởng kinh tế của các quốc gia đang phát triển châu Á chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố trong đó có đầu tư trực tiếp nước ngoài Đồng thời, tăng trưởng kinh tế cũng tác động đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các quốc gia trên Nói cách khác, mối tương quan giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế là tương quan hai chiều, tức đầu tư trực tiếp nước

ngoài và tăng trưởng kinh tế tác động, và chịu tác động lẫn nhau

Trang 10

1 Giới thiệu

1.1 Vấn đề nghiên cứu

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn vốn có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó khi lượng vốn FDI chảy vào có xu hướng tăng qua các năm và được chứng minh có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh

tế Với dấu mốc quan trọng là sự ra đời của Luật đầu tư nước ngoài vào năm

1987, Việt Nam đã bắt đầu quá trình mở cửa hội nhập và tiếp nhận dòng vốn FDI như một yếu tố bổ sung cho sự thiếu hụt vốn đầu tư trong nước Kể từ đó, dòng vốn FDI vào Việt Nam tăng lên đáng kể cả về chất và lượng

Có nhiều quan điểm cho rằng FDI đã có những tác động tích cực đối với nền kinh tế như tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế,… Tuy nhiên, cũng không ít những ý kiến trái chiều được đưa ra khi cho rằng đầu tư FDI quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng “bong bong” của một số ngành như bất động sản hay thị trường chứng khoán gây hại cho nền kinh tế

Mặt khác, đề cập đến câu hỏi “Liệu tăng trưởng kinh tế có phải là một trong những nhân tố thu hút FDI?” cũng xuất hiện nhiều luồng ý kiến Về mặt lý thuyết, kinh tế tăng trưởng đồng nghĩa với mang lại nhiều lợi nhuận cho các nhà đầu tư nên sẽ thu hút FDI; nhưng liệu thực tế ở các nước đang phát triển có đúng như vậy? Có thể thấy, mối quan hệ hai chiều giữa tăng trưởng kinh tế và FDI không chỉ được nhiều học giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu, mà còn được các nhà hoạch định chính sách chú ý, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển Vì vậy, từ các vấn đề thực tiễn và các nghiên cứu khoa học, luận văn này

Trang 11

xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và FDI các nước đang phát triển ở châu Á

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Với mục tiêu tổng quát là xem xét mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế của các quốc gia đang phát triển và đóng góp ý kiến vào những tranh luận, đề tài này hướng đến các mục tiêu cụ thể sau đây:

(i) Đánh giá tương quan giữa dòng vốn FDI và tăng trưởng kinh tế của các quốc gia đang phát triển ở châu Á

(ii) Kiểm chứng chiều hướng của mối tương quan giữa dòng vốn FDI và tăng trưởng kinh tế

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này cũng hướng đến việc trả lời các câu hỏi dưới đây:

(i) Dòng vốn FDI có tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển ở châu Á?

(ii) Mối quan hệ giữa dòng vốn FDI và tăng trưởng kinh tế có chiều hướng tương quan như thế nào?

1.4 Dữ liệu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

Trong những năm gần đây, FDI đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong việc tích lũy vốn và tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển Do đó, phạm

vi nghiên cứu của đề tài là các quốc gia đang phát triển ở châu Á

Trang 12

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn là dữ liệu bảng (panel data) về các chỉ số phát triển kinh tế Dữ liệu có thể được tải từ “Ngân hàng dữ liệu” tại website của

Ngân hàng thế giới (địa chỉ: www.databank.worldbank.orgdata/home.aspx) 1.5 Bố cục của luận văn

Bài nghiên cứu của tôi được chia thành 5 phần:

Phần 1: Giới thiệu khái quát về đề tài, trong chương này tôi sẽ trình bày về vấn

đề nghiên cứu của đề tài, các mục tiêu cần làm rõ trong bài nghiên cứu Bên cạnh

đó, tôi cũng giới thiệu sơ lược về các câu hỏi nghiên cứu, dữ liệu và phạm vi nghiên cứu của bài Cuối cùng là bố cục của bài nghiên cứu

Phần 2: Trình bày lại các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế và vai trò của dòng

vốn FDI đối với tăng trưởng kinh tế, đồng thời giới thiệu tổng quan các bài nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế của các tác giả để kiểm chứng mối quan hệ này

Phần 3: Trình bày một cách chi tiết về phương pháp nghiên cứu, phương pháp

đo lường các biến, cách thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu đầu vào

Phần 4: Trình bày các kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần 5: Trình bày kết luận và đề xuất chính sách của bài nghiên cứu

Trang 13

2 Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước đây

2.1 Lý thuyết tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế được xem là một trong những vấn đề trọng yếu nhất trong nghiên cứu kinh tế phát triển Hầu hết các nhà kinh tế đều thống nhất với nhau rằng tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng được tính cho toàn bộ nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối

và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ Thu nhập của nền kinh

tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng thu nhập quốc dân (GNI) và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người

Theo các nghiên cứu hiện đại về tăng trưởng kinh tế thì các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế có thể chia thành hai nhóm: nhóm các nhân tố kinh tế và nhóm các nhân tố phi kinh tế Nhóm các nhân tố kinh tế tác động đến tăng trưởng gồm các yếu tố về phía cung và các yếu tố về phía cầu Các yếu tố về phía cung có thể kể đến như các nhân tố vốn, lao động, tài nguyên và công nghệ Bên cạnh đó, các yếu tố thuộc về phía cầu ảnh hưởng đến tăng trưởng bao gồm tiêu dùng cá nhân, chi tiêu chính phủ, đầu tư và các khoản xuất nhập khẩu (xuất khẩu ròng) Nhóm các nhân tố phi kinh tế gồm các yếu tố như thể chế kinh tế-chính trị, các đặc điểm văn hóa xã hội, và các đặc điểm về dân tộc, tôn giáo

Có hai nhóm lý thuyết về tăng trưởng kinh tế được quan tâm là lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh và lý thuyết tăng trưởng nội sinh

Trang 14

 Lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh

Lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh thường được gọi là mô hình tăng trưởng tân

cổ điển hoặc mô hình tăng trưởng Solow-Swan đi tiên phong bởi Solow (1956) Solow bắt đầu bằng những giả định tân cổ điển thông thường: theo qui luật Say tiết kiệm luôn bằng với đầu tư và lực lượng lao động bằng với việc làm (nói cách khác, không có thất nghiệp và không có vấn đề cầu hiệu dụng) vì tiền lương và suất sinh lợi trên vốn điều chỉnh để cân bằng cung và cầu Suất sinh lợi theo quy

mô được giả định không đổi và có suất sinh lợi giảm dần đối với các yếu tố sản xuất (nếu giữ lao động không đổi và tăng vốn, sản lượng trên mỗi đơn vị vốn sẽ giảm) Mô hình được xây dựng theo thời gian liên tục và logic

Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển đi đến bốn kết luận chính: (i) tốc độ tích lũy vốn tác động mức thu nhập dài hạn; (ii) tốc độ tích lũy vốn không ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng; (iii) tốc độ tăng trưởng được quyết định bởi tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động và thay đổi công nghệ, cả hai đều là ngoại sinh hay nằm ngoài mô hình; và (iv) với tỉ lệ tiết kiệm và thay đổi công nghệ như nhau, các nước có hệ số vốn trên sản lượng thấp hơn (đang phát triển) sẽ tăng trưởng nhanh hơn các nước có hệ số vốn trên sản lượng cao hơn (nước giàu) do đó phải

có sự hội tụ mức thu nhập trên mỗi lao động

Mô hình gồm hàm sản xuất tân cổ điển có hai yếu tố đầu vào, vốn (K) và lao động (L) được kết hợp để tạo ra sản lượng duy nhất (Y) Tỷ lệ vốn - sản lượng và

tỷ lệ lao động – sản lượng điều chỉnh theo sự khan hiếm tương đối của vốn và lao động Để đơn giản hóa mô hình, sẽ không có chính phủ, thương mại và không có chuyển dịch vốn quốc tế Tổng vốn (K) tăng ở tỷ lệ không đổi, được quyết định bởi tỷ lệ thu nhập tiết kiệm được (s) từ thu nhập quốc gia (Y) trừ cho

tỷ lệ hao mòn tổng vốn không đổi (δK):

Trang 15

Tăng trưởng lực lượng lao động là ngoại sinh và được thể hiện bằng hàm hằng số bậc hai L0ent, trong đó L0 là lực lượng lao động ban đầu, n là tốc độ tăng trưởng và t là thời gian tính theo năm Hàm sản xuất Cobb-Douglas bậc nhất đồng dạng được chọn để phản ánh suất sinh lợi không đổi theo quy mô và suất sinh lợi giảm dần theo yếu tố sản xuất, sao cho 0 < α < 1:

Trong đó α là độ co dãn riêng phần của sản lượng theo vốn (K) và (1- α) là độ

co dãn riêng phần của sản lượng theo lao động (L) Suất sinh lợi không đổi theo quy mô (là ràng buộc cho rằng hai độ co dãn riêng phần gộp lại thành một) hàm

ý rằng tăng gấp đôi vốn và lao động sẽ làm tăng gấp đôi sản lượng Suất sinh lợi giảm dần theo quy mô được áp dụng khi cung một yếu tố đầu vào không thể thay thế (như đất) là khan hiếm hoặc cố định

Lao động được trả lương (w) và chi phí vốn là lợi tức (r) Doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận sẽ thuê lao động cho tới khi tiền lương bằng với năng suất biên lao động, và lợi tức bằng với năng suất biên của vốn:

Nếu lao động dồi dào, tiền lương sẽ giảm và tỷ lệ lao động - sản lượng sẽ tăng Điều này có nghĩa là phân phối thu nhập sẽ được xác định bởi các tham số

kỹ thuật trong mô hình

Trang 16

Chúng ta quan tâm nhất đến tác động của tăng trưởng lên sản lượng trên mỗi lao động, đây là thước đo chính để đo lường tiến bộ kinh tế Bước đầu tiên là chia hàm sản xuất cho L để viết lại theo giá trị bình quân đầu người:

Y = KαTrong đó y = Y/L và k = K/L Mặc định α nhỏ hơn 1, hàm sản xuất theo đó sẽ thể hiện suất sinh lợi giảm dần theo vốn, như trong (Hình 2.1) Khi thu nhập tăng, tỷ lệ sản lượng – vốn sẽ giảm Mỗi đơn vị vốn tăng thêm sẽ tạo ra ít sản lượng hơn Quy trình này tiếp tục cho đến khi r bằng với năng suất biên của vốn Giả định rằng có nhiều kỹ thuật sẵn có để sản xuất hàng hóa duy nhất của nền kinh tế, và việc chọn kỹ thuật tối đa hóa lợi nhuận sẽ căn cứ vào tiêu chí duy nhất là tiền lương bằng với năng suất lao động và lợi tức vốn bằng với năng suất biên của vốn

Hình 2.1: Hàm sản xuất Cobb-Douglas

Viết lại phương trình tích lũy vốn trên mỗi lao động, ta có:

Trang 17

Với y là sản lượng trên mỗi lao động, vốn trên mỗi lao động tăng theo tỷ lệ tiết kiệm và giảm theo tăng trưởng lực lượng lao động và tỷ lệ hao mòn vốn Đại lượng sy trong phương trình cùng dạng với hàm sản xuất trong (Hình 2.1), dù ở mức thấp hơn vì tiết kiệm bằng với sản lượng trừ tiêu dùng (giả định tiết kiệm luôn bằng với đầu tư và đây là nền kinh tế đóng) Đại lượng thứ hai, (n+δ)k, có thể diễn dịch như là lượng đầu tư trên mỗi lao động cần thiết để giữ tỷ lệ vốn - lao động không đổi (tăng trưởng lực lượng lao động và khấu hao đều làm giảm mức vốn trên mỗi lao động) Như trong (Hình 2.2), khác biệt giữa hai đường này

là tăng trưởng vốn trên mỗi lao động Với tỷ lệ tiết kiệm không đổi theo phần trăm sản lượng, tiết kiệm sẽ nằm ngang khi tỷ lệ sản lượng – vốn giảm Ở k1 đầu

tư trên mỗi lao động tiếp tục tăng nhanh hơn lượng vốn thay thế, nhưng ở k2khấu hao và tăng trưởng lực lượng lao động vượt qua mức tiết kiệm trên mỗi lao động Tại k* vốn trên mỗi lao động không đổi Đây là giá trị vốn trên mỗi lao động ở trạng thái dừng

Ở trạng thái dừng, sản lượng trên mỗi lao động là y* bao gồm phần tiêu dùng trên mỗi lao động nằm trên và cao hơn tiết kiệm trên mỗi lao động Do đó, thu nhập và tiêu dùng trên mỗi lao động là không đổi ở trạng thái dừng

Từ Hình 2.2, rõ ràng tăng tỷ lệ tiết kiệm sẽ làm tăng vốn và sản lượng trên mỗi lao động Đường sy và y dịch chuyển lên trên, thiết lập một trạng thái dừng mới ở mức thu nhập cao hơn, tại đó sy cắt đường (n+δ)k Đây là kết luận đầu tiên của lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển: thu nhập bình quân đầu người được xác định bởi tỷ lệ tiết kiệm

Trang 18

Nhưng tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người sẽ chững lại bất kể mức tiết kiệm ở trạng thái dừng là bao nhiêu, vì tại điểm này, vốn và thu nhập đang tăng cùng tốc độ với lực lượng lao động Do đó, kết luận thứ hai là: tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư không tác động lên tốc độ tăng trưởng dài hạn Tăng trưởng trong dài hạn được xác định bởi tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động

Hình 2.2: Mô hình Solow

Kết luận thứ ba của mô hình là tốc độ tăng trưởng dài hạn (trạng thái dừng) được quyết định bởi tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động và tỷ lệ khấu hao Kết quả này cùng theo sau giả định về suất sinh lợi giảm dần theo vốn Trong (Hình 2.2), một sự gia tăng trong tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động được thể hiện bằng chiều quay ngược kim đồng hồ của đường (n+δ)k Khi tỷ lệ tiết kiệm không đổi, thì phải có tỷ lệ sản lượng - vốn cao hơn để giữ vốn trên mỗi lao động không đổi Tại trạng thái dừng theo sau đó, tăng trưởng sản lượng là cao hơn Và kết luận cuối cùng của mô hình là tăng trưởng bình quân đầu người sẽ chậm đi ở tỷ

Trang 19

lệ vốn trên mỗi lao động cao hơn Một lần nữa, điều này xảy ra với giả định suất sinh lợi biên giảm dần theo vốn

 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh

Trong những năm 1980, những nhà kinh tế ghi nhận các vấn đề đi kèm với

mô hình Solow như đã nói ở trên là các nước nghèo đã không tăng trưởng nhanh hơn các nước giàu và những khác biệt trong suất sinh lợi trên vốn không lớn như

mô hình dự báo Vốn không chảy vào thế giới đang phát triển để tận dụng suất sinh lợi như Solow và sau này là Mankiw, Romer dự báo Họ đề xuất rằng các nước đầu tư thu nhập quốc gia với tỷ lệ lớn hơn vào vốn vật chất và con người sẽ không chỉ đạt được thu nhập ở trạng thái dừng cao hơn như trong mô hình Solow

mà còn tiếp tục tăng trưởng nhanh hơn Điều này có ý nghĩa là tốc độ tăng trưởng dài hạn là nội sinh đối với mô hình, nói cách khác, tốc độ tăng trưởng không đơn thuần là hình ảnh phản chiếu của các yếu tố bên ngoài như tăng trưởng lực lượng lao động và tốc độ thay đổi công nghệ toàn cầu Ý tưởng chính của lý thuyết tăng trưởng nội sinh là thay đổi công nghệ ngăn chặn suất sinh lợi theo vốn giảm dần xảy ra khi trữ lượng vốn tăng lên Không có suất sinh lợi giảm dần thì không có trạng thái dừng và do đó chúng ta không còn kỳ vọng sự hội tụ thu nhập giữa nước giàu và nước nghèo

Romer (1986) dựa mô hình của mình vào quan sát cho rằng một số loại tri thức là không có tính tranh giành, nghĩa là chúng không thể bị sử dụng hết như hàng hóa và dịch vụ thông thường Bản chất không tranh giành của ý tưởng có nghĩa là suất sinh lợi từ một số hoạt động đổi mới sáng tạo không hoàn toàn thuộc về người làm ra nó (hay công ty tài trợ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển) Tri thức lan tỏa từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác đều có giá trị kinh tế, thực tế là rất nhiều giá trị vì mặc dù suất sinh lợi trên vốn có thể giảm

Trang 20

dần cho mỗi doanh nghiệp, nhưng tính tổng nền kinh tế thì nó lại không đổi hoặc tăng dần Việc tích lũy các phát minh sẽ tốn kém thời gian và tiền bạc, nhưng những đổi mới sáng tạo này mang lại lợi ích cho tất cả mọi người, không chỉ cho những người đưa ra ý tưởng ban đầu Do đó phát minh là một dạng ngoại tác tích cực Khi tri thức lan tỏa, các công ty và cá nhân phát minh sẽ tận dụng để tạo ra sản phẩm mới, cải thiện sản phẩm cũ hoặc nâng hiệu quả sản xuất Giả định suất sinh lợi không đổi theo quy mô của mô hình Solow có thể không phải là mô tả chính xác các mối quan hệ giữa lượng vốn và lao động sử dụng với năng suất lao động Hơn nữa, khác với mô hình Solow, tốc độ thay đổi công nghệ tác động lên tốc độ tăng trưởng, không chỉ mức thu nhập ở trạng thái dừng (không có trạng thái dừng)

Romer giả định rằng năng suất lao động do trữ lượng tri thức (E) quyết định, sao cho sản lượng gộp được xác định bởi:

Y = F(K, L, E) = KαL1-αEηTrong đó, η < 1 Một hàm ý quan trọng của mô hình Romer là các doanh nghiệp có thể đầu tư không đủ vào nghiên cứu và phát triển vì họ không thể nắm bắt toàn bộ lợi ích từ đổi mới sáng tạo Điều này gợi ý rằng các chính sách khuyến khích nghiên cứu và phát triển như miễn thuế cho chi tiêu R&D hoặc các nghiên cứu do chính phủ tài trợ, có thể đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng

Một cách tiếp cận khác là bỏ hẵn lao động ra khỏi mô hình và giả định rằng vốn, gồm vốn vật chất và vốn con người, nhận tất cả thu nhập quốc gia Điều này

có nghĩa là những chi phí cho yếu tố sản xuất được trả cho công nghệ bao hàm trong vốn và cho kỹ năng bao hàm trong lao động, chứ không phải bản thân lao động Mô hình ‘AK’ (Rebelo 1992) giả định rằng tiến bộ công nghệ là suất sinh

Trang 21

lợi không đổi theo vốn vật chất và vốn con người (α = 1) và không có tăng trưởng dân số, trong đó:

Y = AF (K) = AK Miễn là đầu tư lớn hơn khấu hao, thì tăng trưởng là một hàm tăng dần theo tốc độ đầu tư Tăng trưởng dài hạn là nội sinh trong mô hình này vì nó không còn phụ thuộc vào số dư không xác định Đầu tư tác động trực tiếp lên tăng trưởng, không chỉ mức thu nhập dài hạn như trong mô hình Solow Hàm ý chính sách quan trọng từ mô hình này là bất kỳ điều gì làm giảm tốc độ tích tụ vốn thì

sẽ có tác động trực tiếp và lớn lên tốc độ tăng trưởng Ví dụ, chính sách thuế không khuyến khích đầu tư sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng và mức thu nhập trong dài hạn

Một vấn đề khác với các mô hình tăng trưởng nội sinh là chúng ám chỉ quá nhiều sự phân kỳ thu nhập theo thời gian Như Solow đã chỉ ra, ngay cả một ít suất sinh lợi theo qui mô ở tốc độ đầu tư vừa phải cũng tạo ra sản lượng quốc gia

vô hạn trong khoảng thời gian ngắn cỡ 200 năm Mặc dù mô hình AK tránh được vấn đề này nhờ suất sinh lợi không đổi theo quy mô nhưng cũng không rõ tại sao suất sinh lợi trên vốn có thể chính xác bằng 1 Bất kỳ sự chuyển dịch nào đến suất sinh lợi giảm dần hay tăng dần theo qui mô đều hoàn toàn triệt tiêu được các kết luận của mô hình này

2.1.2 Lý thuyết về FDI và ảnh hưởng của nó đến tăng trưởng kinh tế

Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), FDI là việc đầu tư vốn được thực hiện ở các doanh nghiệp hoạt động ở nước ngoài nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho nhà đầu tư Mục đích của nhà đầu tư là giành được tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó Cũng theo IMF, đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi

Trang 22

nhà đầu tư nước ngoài mở rộng một mối quan hệ lâu dài với một doanh nghiệp của nước tiếp nhận đầu tư và có cổ phần trong doanh nghiệp đủ để duy trì một mức ảnh hưởng quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp này FDI là loại hình đầu tư dài hạn và trực tiếp Do đó, FDI là một khoảng vốn dài hạn tương đối ổn định và không phải là vốn vay nên nước chủ nhà có được một nguồn vốn dài hạn

bổ sung cho đầu tư trong nước và không phải lo trả nợ Hơn nữa, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu mà còn có vốn bổ sung trong quá trình đầu tư của các bên nước ngoài Về hình thức, các nhà đầu tư có thể thực hiện FDI theo các phương thức như bỏ vốn thành lập doanh nghiệp mới

ở nước ngoài hoặc mua lại một phần hay toàn bộ các doanh nghiệp có sẵn hoặc mua cổ phiếu tiến tới thôn tính, sáp nhập

Theo quan điểm của các lý thuyết, FDI có thể đóng góp vào tăng trưởng kinh

tế của các quốc gia đang phát triển theo những kênh khác nhau Theo lý thuyết

về “vòng lẩn quẩn và cú huých từ bên ngoài” của Paul Samuelson (trích từ Nguyễn Minh Tuấn và Nguyễn Hữu Thảo, 2009), FDI có thể tạo động lực tăng trưởng kinh tế thông qua những hình thức như bổ sung vốn cho nền kinh tế, cung cấp công nghệ cho sự phát triển, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm, mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu và góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh

Trang 23

không có đóng góp vào tăng trưởng kinh tế; (iii) Mối quan hệ nhân quả giữa FDI

và tăng trưởng kinh tế

2.2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế

Kueh (1992) nghiên cứu các vùng duyên hải của Trung Quốc, kết luận FDI đóng góp có ý nghĩa vào tổng vốn đầu tư cũng như tăng trưởng sản lượng và xuất khẩu Blomstrom et al (1992) cũng cho rằng FDI có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của nước sở tại thông qua chuyển giao công nghệ và hiệu quả lan tỏa Chuyển giao công nghệ trực tiếp từ các doanh nghiệp đa quốc gia đối với các chi nhánh địa phương cho phép các nước chủ nhà nâng cấp các ngành công nghiệp của họ bằng cách tiếp thu công nghệ mới trong sản xuất Athukorala và Menon (1995) cho thấy FDI tác động đến Malaysia về chuyển giao công nghệ và cải thiện kỹ năng của lực lượng lao động FDI cũng góp phần gián tiếp đến tăng trưởng thông qua các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh với các chi nhánh nước ngoài và sự phổ biến của kỹ năng lao động trong nền kinh tế khi các nhân viên di chuyển đến các công ty thuộc sở hữu trong nước

FDI không chỉ gia tăng cung cấp vốn ở các nước tiếp nhận mà còn đưa đến các hiệu ứng lan tỏa thông qua rất nhiều kênh như sao chép, học hỏi kỹ năng, cạnh tranh và xuất khẩu (Gorg và Greenaway, 2004) Ramirez (2000) nghiên cứu FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế Mexico, giai đoạn 1960 – 1995 với phương pháp hiệu chỉnh sai số Kết quả ghi nhận tác động của FDI đến kinh tế Mexico thông qua năng suất lao động Bende-Nabende và Ford (1998) dùng dữ liệu của Đài Loan giai đoạn 1959 – 1995 với phương pháp ước lượng 2SLS để nghiên cứu FDI, điều chỉnh chính sách và tăng trưởng ở Đài Loan Kết quả, FDI tác động tích cực đến kinh tế Đài Loan Akinlo (2004) dùng dữ liệu ở Nigeria giai đoạn 1970 – 2001 để nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế,

Trang 24

cho thấy FDI tác động đến kinh tế Nigeria Dritsaki et al (2004) phát hiện tác động một chiều từ FDI đến xuất khẩu và từ FDI đến GDP thực ở Hy Lạp bằng cách sử dụng dữ liệu hàng năm của IMF giai đoạn 1960 – 2002

Gần đây, Mihai Daniel Roman và Andrei Padureanu (2012) đề xuất mô hình cho mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế trong quá trình chuyển đổi ở Romania, tác giả sử dụng mô hình tân cổ điển với chức năng sản xuất Cobb-Douglas để phân tích tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế Kết quả, kinh tế Romania tăng trưởng từ ảnh hưởng tích cực của chính sách tài khóa, FDI và từ mức độ hòa nhập vào EU

Ở Việt Nam, Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006) sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 1988 – 2003, cho thấy tác động của FDI tới tăng trưởng kinh

tế qua kênh đầu tư Le Thanh Thuy (2007) nhận định FDI vừa tác động trực tiếp vừa tác động lan toả gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam Le Viet Anh (2009) nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam cho thấy đóng góp tích cực của dòng vốn FDI đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1988-2002

Balasubramanyam et al (1996) điều tra vai trò của FDI trong quá trình tăng trưởng của 46 nước đang phát triển khác nhau về thương mại, chính sách, thể chế giai đoạn 1970 - 1985, dùng hồi quy OLS Các tác giả tìm được kết quả là FDI đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng xuất khẩu Aitken et al (1997) áp dụng

dữ liệu trên 2.104 nhà máy sản xuất ở Mexico giai đoạn 1986 - 1990 Họ nhận thấy rằng công ty đa quốc gia có xu hướng tạo ra hiệu ứng lan toả tích cực xuất khẩu đối với các doanh nghiệp trong nước

Trang 25

Soto (2000) sử dụng dữ liệu của 44 quốc gia giai đoạn 1986 - 1997 dùng mô hình năng động trên cơ sở của Barro và Sala-I-Martin (1995) để nghiên cứu tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế với phương pháp ước lượng GMM sai phân Kết quả cho thấy dòng vốn FDI tác động dương và có ý nghĩa thống kê đối với tăng trưởng kinh tế Wang (2002) khám phá FDI đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế trong lĩnh vực sản xuất, với việc sử dụng dữ liệu từ 12 nền kinh tế châu Á trong giai đoạn 1987 - 1997

Li và Liu (2005) sử dụng dữ liệu của 84 quốc gia giai đoạn 1979 - 1999, với phương pháp ước lượng FE và RE để đánh giá tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế Kết quả cho thấy FDI tác động mạnh đến tăng trưởng kinh tế

ở các nước phát triển cũng như đang phát triển

Frank và Mei-Chu (2007), bằng cách sử dụng dữ liệu 8 quốc gia (Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Hong Kong, Singapore, Malaysia, Philippines và Thái Lan) giai đoạn 1986 - 2004 với mô hình VAR dữ liệu bảng và hồi quy FE,

RE phát hiện FDI có tác động một chiều trực tiếp lên GDP và gián tiếp lên GDP thông qua xuất khẩu và tồn tại quan hệ nhân quả hai chiều giữa xuất khẩu và GDP

Gần đây, Aviral Kumar Tiwari, Mihai Mutascu (2011) kiểm tra tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở các nước châu Á Nghiên cứu phân tích trong khuôn khổ bảng giai đoạn 1986 - 2008, kiểm tra phi tuyến kết hợp với FDI và xuất khẩu trong quá trình tăng trưởng kinh tế Kết quả thấy rằng cả hai: FDI và xuất khẩu tăng cường quá trình tăng trưởng Ngoài ra, lao động và vốn cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các nước châu Á Ở Việt Nam, Tam Bang Vu (2008) với dữ liệu giai đoạn 1990 - 2002, sử dụng phương pháp OLS, GLS và kiểm định quan hệ nhân quả cho thấy FDI có tác động tích cực đến

Trang 26

tăng trưởng kinh tế thông qua năng suất lao động và tác động không đồng đều nhau Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh (2010) nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Việt Nam, dữ liệu dạng chéo giai đoạn 2003 -

2007, sử dụng phương pháp OLS, 2SLS và GMM Kết quả, FDI tác động cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế ở mức ý nghĩa 1% ở phương pháp OLS và GMM, phương pháp 2SLS không có ý nghĩa thống kê

Bên cạnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hiệu quả tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế không phải là tự động, nó phụ thuộc vào một số yếu tố nhất định (quy mô thị trường, nguồn nhân lực, độ mở thương mại, khoảng cách công nghệ, thị trường tài chính và thể chế) Điều đó góp phần lý giải tại sao tác động của dòng vốn FDI là hoàn toàn khác nhau giữa các quốc gia có cùng mức

độ phát triển, cùng lĩnh vực và cùng loại công ty

Quy mô thị trường (được dẫn xuất bởi GDP bình quân): Blomstrom et al

(1994) lập luận FDI có tác động cùng chiều tới tăng trưởng khi nâng cao thu nhập bình quân đầu người De Mello (1997) thấy rằng FDI có tác động cùng chiều đáng kể tới tăng trưởng kinh tế ở các nước có thu nhập cao

Nguồn nhân lực: FDI góp phần tăng trưởng kinh tế quốc gia khi lực lượng

lao động đạt được mức độ nhất định của tiêu chuẩn giáo dục Doanh nghiệp đa quốc gia cũng có thể đem lại lợi ích cho doanh nghiệp trong nước thông qua đào tạo các nhà cung cấp địa phương để đáp ứng các tiêu chuẩn cao hơn của kiểm sát chất lượng theo yêu cầu công nghệ của các công ty nước ngoài Tuy nhiên, chuyển giao công nghệ và hiệu quả lan tỏa không xuất hiện tự động mà phụ thuộc vào khả năng hấp thụ của nước sở tại được quyết định chủ yếu bởi các điều kiện về nguồn nhân lực (Borensztein et al.,1998)

Trang 27

Độ mở thương mại: Makki và Somwaru (2004) tìm thấy sự tương tác của

FDI với độ mở thương mại, cho thấy FDI tác động cùng chiều lên tăng trưởng kinh tế ở các nước có độ mở thương mại được cải thiện

Khoảng cách công nghệ: Hầu hết các nước đang phát triển cho rằng những

lợi ích chính của FDI được thể hiện trong tăng năng lực công nghệ, khoa học và trong việc thu hẹp khoảng cách công nghệ FDI góp phần vào sự tiến bộ công nghệ ở các nước đang phát triển và là yếu tố cần thiết để tạo ra và gia tăng công nghệ (UNCTAD, 2006) Castellani và Zanfei (2005) lập luận rằng khoảng cách công nghệ cao có thể tăng khả năng công ty đa quốc gia lấn át các nhà cung cấp trong nước và đối thủ cạnh tranh Vì vậy, họ hy vọng rằng tác động cùng chiều của FDI vào năng suất của đầu tư trong nước phụ thuộc vào kích thước của khoảng cách công nghệ

Thị trường tài chính: Durham (2004) cho rằng tác động của FDI tới tăng

trưởng kinh tế thuận lợi ở các quốc gia đã phát triển thị trường tài chính

Thể chế: Durham (2004) phát hiện thể chế có tác động đáng kể vào hiệu quả

tăng trưởng của dòng vốn FDI ở kinh tế nước nhận đầu tư Bouoiyour (2003) xem xét các yếu tố quyết định của FDI ở Maroc, sử dụng dữ liệu hàng năm giai đoạn 1960-2003 Ông lập luận rằng sự bất ổn của nền kinh tế Maroc dẫn đến những trở ngại trong việc thu hút dòng vốn FDI, nên tác động của FDI đến tăng trưởng gần như không được thể hiện

Blomstrom et al (1992) nghiên cứu 78 nước đang phát triển, phát hiện FDI

có thể mang lại lợi ích cho các nước đang phát triển có thu nhập cao hơn là nước đang phát triển có thu nhập thấp Do đó, nước chủ nhà cần có một ngưỡng nhất định của sự phát triển để hấp thụ những lợi ích từ FDI Basu et al (2003) nghiên

Trang 28

cứu 23 nước đang phát triển giai đoạn 1978 - 1996, tìm thấy có mối quan hệ cùng hội nhập giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, cho thấy quan hệ nhân quả hai chiều giữa FDI và tăng trưởng trong nền kinh tế mở và quan hệ đơn hướng chủ yếu từ GDP tới FDI trong nền kinh tế đóng Kết quả, dòng FDI và tăng trưởng kinh tế không được tăng cường theo chế độ hạn chế thương mại Batten và Vinh Vo (2009) sử dụng dữ liệu của 79 quốc gia giai đoạn 1980 -

2003, với phương pháp ước lượng FE và GMM Kết quả cho thấy tác động tích cực của FDI đến tăng trưởng với điều kiện về giáo dục và độ mở thương mại Hermes và Lensink (2003) xem xét vai trò của hệ thống tài chính của 67 quốc gia

và kết luận sự phát triển của hệ thống tài chính là yếu tố quan trọng cho FDI tác động cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế Theo tác giả, 37 trong 67 nước có hệ thống tài chính phát triển giúp FDI đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế

2.2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài không có đóng góp có ý nghĩa vào tăng trưởng kinh tế

Ngoài tác động cùng chiều của FDI đến tăng trưởng kinh tế, các nghiên cứu cũng chứng minh không có mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế ở nước tiếp nhận đầu tư

Haddad và Harrison (1993) không tìm thấy tác động đáng kể của FDI đến tỷ

lệ tăng trưởng sản phẩm của công ty trong nước khi thực hiện kiểm tra tác động tràn của FDI và tăng trưởng kinh tế ở các công ty của Moroccan trong thời gian 1985-1989 Tương tự, Karikari (1992) xem xét mối quan hệ nhân quả giữa FDI

và tăng trưởng kinh tế ở Ghana giai đoạn 1961-1988, cho thấy FDI không ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong nước

Trang 29

Kokko (1994, 1996) lập luận rằng tác động lan tỏa không diễn ra ở tất cả các ngành công nghiệp, thậm chí doanh nghiệp đa quốc gia đôi khi hoạt động trong

cô lập, nơi mà cả sản phẩm lẫn công nghệ có nhiều điểm chung với những doanh nghiệp trong nước Trong hoàn cảnh như vậy, các công ty địa phương đã không thể hấp thụ bất kỳ tác động lan tỏa từ dòng FDI và vì thế buộc lòng phải chịu mất thị phần cho các doanh nghiệp FDI

Svensson (1996) sử dụng dữ liệu doanh nghiệp ở Thụy Điển để ước lượng tác động của FDI lên xuất khẩu đã phát hiện mối quan hệ âm giữa xuất khẩu và FDI đối với các hàng hóa chế biến và mối quan hệ cùng chiều giữa xuất khẩu hàng hóa trung gian và FDI Chakraborty và Basu (2002) kiểm định mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Ấn Độ, với dữ liệu giai đoạn 1990-2000 Kết quả, quan hệ nhân quả từ GDP tới FDI chứ không phải ngược lại và cho rằng FDI có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn, nhưng mức độ thấp Frimpong và Oteng-Abayie (2006) khẳng định không có quan hệ nhân quả giữa FDI và tăng trưởng GDP ở Ghana giai đoạn 1970 - 2000

Một lý do khác được đề xuất bởi Colen et al (2008), hiệu ứng lan tỏa tích cực

do có thể mất thời gian để nắm bắt hoặc công ty đa quốc gia có thể cố gắng ngăn chặn công nghệ của họ lan tỏa tới đối thủ cạnh tranh Herzer, Klasen và Lehmann (2008) sử dụng dữ liệu thời gian giai đoạn 1970 - 2003 với phương pháp hiệu chỉnh sai số và kiểm định quan hệ nhân quả Granger Kết quả, không

có bằng chứng mạnh mẽ để hỗ trợ tác động tích cực của FDI tới tăng trưởng Ang (2009) đánh giá tác động của FDI đến kinh tế Thái Lan, giai đoạn 1970 –

2004, sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số Kết quả, FDI tác động tiêu cực đến kinh tế Thái Lan Karimi et al (2009) trong nghiên cứu về FDI và tăng trưởng

Trang 30

kinh tế Malaysia nhận thấy không có ảnh hưởng đáng kể giữa FDI và tăng trưởng

Gần đây, Dilek và Aytac (2013) kiểm tra quan hệ giữa dòng vốn FDI và tăng trưởng kinh tế ở Thổ Nhĩ Kỳ Bằng cách áp dụng chuỗi dữ liệu thời gian theo quý từ quý 1/1992 đến quý 3/2007 và kiểm định đồng liên kết Johansen, nhân quả Granger, phương pháp hồi quy OLS Tác giả khẳng định không tồn tại mối quan hệ có ý nghĩa nào giữa FDI và tăng trưởng kinh tế ở Thổ Nhĩ Kỳ cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn

Laureti và Postiglione (2005) kiểm định tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế của 11 quốc gia trung bình thuộc giai đoạn 1990 - 2000, với phương pháp ước lượng GMM sai phân Kết quả, dòng vốn FDI không có tác động mạnh đến tăng trưởng kinh tế

Ericsson và Irandoust (2001) không phát hiện bất kỳ mối quan hệ nhân quả giữa FDI và tăng trưởng đối với Đan Mạch và Phần Lan khi kiểm tra tác động nhân quả giữa FDI và sản lượng cho 4 quốc gia OECD (Đan Mạch, Phần Lan,

Na Uy và Thụy Điển) Carkovic và Levine (2002) dùng dữ liệu giai đoạn 1960 -

1995 từ 72 quốc gia với phương pháp OLS và GMM đã không tìm thấy mối quan hệ mạnh mẽ giữa FDI và tăng trưởng ở những nước nhận đầu tư

2.2.3 Mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế

Các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định chiều hướng của mối quan hệ nhân quả (causual relationship) giữa FDI và tăng trưởng kinh tế cho thấy mối quan hệ này có thể là mối quan hệ tương tác hai chiều hoặc cũng có thể là mối quan hệ một chiều, từ FDI đến tăng trưởng kinh tế và ngược lại Thứ nhất, có rất nhiều

Trang 31

những nghiên cứu thực nghiệm tìm được kết quả là mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế theo chiều từ FDI đến tăng trưởng kinh tế Chẳng hạn, các nghiên cứu đã được đề cập như Blomstrom et al (1992), Athukorala và Menon (1995),… Thứ hai, các nghiên cứu khác tìm thấy mối quan hệ một chiều theo hướng tăng trưởng kinh tế tác động đến FDI Chakraborty và Basu (2002) kiểm định mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Ấn Độ, với dữ liệu giai đoạn

1990 - 2000 Kết quả cho thấy có mối quan hệ nhân quả từ GDP tới FDI, hay tăng trưởng kinh tế cao sẽ thu hút đầu tư nước ngoài cao hơn đến quốc gia này Ngoài ra, một số nghiên cứu còn cho thấy giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tồn tại mối quan hệ 2 chiều Zhang (2001) cho rằng tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, không chỉ tạo ra nhu cầu về vốn FDI mà còn cung cấp cơ hội tốt hơn để tạo ra lợi nhuận và do đó thu hút nhiều hơn nữa dòng vốn FDI Thêm vào đó, FDI có thể tác động đến tăng trưởng kinh tế nhanh hơn và hỗ trợ phát triển kinh tế của các nền kinh tế chủ nhà thông qua tác động trực tiếp và hiệu ứng lan toả gián tiếp

Do đó, FDI và tăng trưởng kinh tế phụ thuộc lẫn nhau và sẽ dấn đến quan hệ nhân quả hai chiều

Liu et al (2002) kiểm tra sự tồn tại mối quan hệ lâu dài giữa tăng trưởng kinh

tế, FDI và thương mại ở Trung Quốc Sử dụng dữ liệu hàng quý cho xuất khẩu, nhập khẩu, FDI và tăng trưởng giai đoạn 1981 - 1997 Nghiên cứu tìm thấy tồn tại quan hệ nhân quả hai chiều giữa FDI, tăng trưởng và xuất khẩu Chowdhury

và Mavrotas (2005) sử dụng dữ liệu thời gian ở Chile, Malaysia và Thái Lan giai đoạn 1969 - 2000 với kiểm định Toda-Yamamoto Kết quả, quan hệ nhân quả 2 chiều giữa FDI và GDP được tìm thấy ở Thái Lan, Malaysia Đồng thời GDP tác động tới dòng vốn FDI trong trường hợp của Chile

Trang 32

Các nghiên cứu ở không gian quốc gia với dữ liệu bảng còn cho thấy tồn tại tác động hai chiều giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Đại diện như Choe (2003) sử dụng dữ liệu 80 quốc gia giai đoạn 1971 - 1995, phát hiện mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa FDI và tăng trưởng, mặc dù tác động nhân quả của FDI đối với tăng trưởng là không đáng kể Abdus Samad (2009) nghiên cứu về mối quan hệ nhân quả giữa FDI và tăng trưởng kinh tế 19 nước đang phát triển ở Đông Nam

Á và Châu Mỹ Latinh, phát hiện 5 nước là Singapore, Indonesia, Ấn Độ, Thái Lan và Việt Nam có mối liên kết hai chiều giữa FDI và tăng trưởng kinh tế

Ngày đăng: 09/04/2017, 10:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Tuấn, Nguyễn Hữu Thảo, 2009. Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế. TP. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lịch sử các học thuyết "kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM
2. Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh, 2010. Mối quan hệ giữa FDI với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ lần thứ 1 ISS HUTECH. 15/04/2010. 577-588 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ lần thứ 1
3. Nguyễn Thị Tuệ Anh, Vũ Xuân Nguyệt Hồng, Trần Toàn Thắng, Nguyễn Mạnh Hải, 2006. Tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Dự án Sida.Danh mục tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
2. Aitken, B., Hanson, G. and Harrison, A., 1997. Spillovers, foreign investment, and export behaviour. Journal of International Economics 43: 103-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of International Economics
3. Akinlo, A., 2004. Foreign direct investment and growth in Nigeria. An empirical investigation. Journal of Policy Modeling, 26, pp. 627-639 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Policy Modeling
4. Ang, J., 2009. Foreign direct investment and its impact on the Thai economy: the role of financial development. Journal of Economics and Finance. 33(3), 316-323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Economics and Finance
5. Arellano, M., &amp; Bond, S. (1991). Some tests of specification for panel data: Monte Carlo evidence and an application to employment equations. The review of economic studies, 58(2), 277-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The review of economic "studies, 58
Tác giả: Arellano, M., &amp; Bond, S
Năm: 1991
6. Athukorala P.C., and Menon J., 1995: Developing with Foreign Investment: Malaysia. Australian Economic Review; 109; 1st Quarter; pp. 9 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Australian Economic Review
7. Aviral T., Mihai M., 2011. Economic growth and FDI in ASIA: A panel data approach. Economic Analysis &amp; Policy, Vol. 41 No.2, September 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Analysis & Policy
8. Balasubramanyam, V. N., M. Salisu and D. Sapsford, 1996. Foreign Direct Investment and Growth in EP and IS Countries. The Economic Journal. Vol.106, pp.92-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Economic Journal
9. Basu, P., Chakraborty, C. and Reagle, D., 2003. Liberalization, FDI, and Growth in Developing Countries: A Panel Cointegration Approach. Economic Inquiry 41(3): 510- 516 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Inquiry
10. Batten, J. and Vo, X., 2009. An analysis of the relationship between foreign direct investment and economic growth. Applied Economics. 14(13), 1621-1641 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applied Economics
11. Bende-Nabende, A. and Ford, L., 1998. FDI, Policy adjustment and endogenous growth: multiplier effects from a small dynamic model for Taiwan, 1959-1995. World Development, 26(7), pp.1315-1330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World "Development
12. Blomstrom, Jian-Ye Wang, 1992. Foreign Investment and Technology Transfer: A Simple Model. NBER Working Paper No. 2958 (Also Reprint No. r1732) Issued in July 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NBER Working Paper No. 2958
13. Blomstrom, M. and Wolff, E., 1994. Multinationalcorporations and productivity convergence in Mexico, in W. Baumol, R. Nelson and E. Wolff, eds., Convergence of Productivity: Cross-National Studies and Historical Evidence. Oxford; Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multinationalcorporations and productivity "convergence in Mexico, in W. Baumol, R. Nelson and E. Wolff, eds., Convergence of "Productivity: Cross-National Studies and Historical Evidence
14. Borensztein E., Gregorio J. D. and Lee J. W., 1998. How Does Foreign Direct Investment Affect Economic Growth? Journal of International Economics, 45, 115- 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of International Economics
16. Carkovic, M. and R. Levine, 2002. Does Foreign Direct Investment Accelerate Economic Growth? in Does Foreign Direct Investment Promote Development?Washington DC: Institute for International Economics. pp. 195-220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Institute for International Economics
17. Castellani, D. and Zanfei, A., 2005. Technology Gaps, Absorptive Capacity and the Impact of Inward Investments on Productivity of European firms. Economics of Innovation and New Technology 12(6): 1-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics of "Innovation and New Technology
18. Chakraborty, C. And Basu, P., 2002. Foreign direct investment and growth in India: a cointegration approach. Applied Economics. 34, 1061-1073 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applied Economics
19. Chien N.D, and Zhang K.Z., 2012. FDI of Vietnam; Two-Way Linkages between FDI and GDP, Competition among Provinces and Effects of Laws. iBusiness, 2012, 4, 157-163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: iBusiness

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hàm sản xuất Cobb-Douglas - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) các nước đang phát triển ở châu á
Hình 2.1 Hàm sản xuất Cobb-Douglas (Trang 16)
Hình 2.2: Mô hình Solow - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) các nước đang phát triển ở châu á
Hình 2.2 Mô hình Solow (Trang 18)
Hình 3.1. Các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) các nước đang phát triển ở châu á
Hình 3.1. Các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế (Trang 35)
Bảng 3.1 Các biến trong mô hình tăng trưởng kinh tế và kỳ vọng dấu - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) các nước đang phát triển ở châu á
Bảng 3.1 Các biến trong mô hình tăng trưởng kinh tế và kỳ vọng dấu (Trang 36)
Bảng 3.2 Các biến trong mô hình thu hút FDI và kỳ vọng dấu - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) các nước đang phát triển ở châu á
Bảng 3.2 Các biến trong mô hình thu hút FDI và kỳ vọng dấu (Trang 39)
Hình 4.1. Tương quan giữa tốc độ tăng trưởng và FDI - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) các nước đang phát triển ở châu á
Hình 4.1. Tương quan giữa tốc độ tăng trưởng và FDI (Trang 45)
Bảng 4.2. Kết quả hồi quy phương trình thu hút FDI - Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) các nước đang phát triển ở châu á
Bảng 4.2. Kết quả hồi quy phương trình thu hút FDI (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm