1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hoàn thiện kiểm soát hoạt động tại xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu pisico

105 613 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về định phí sản xuất chung .... Blocher et all,2005 Việc đánh giá thành quả hoạt động được thực hiện thông qua phân tích các chênh lệch: – Chênh lệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

TRẦN NGỌC HOÀI THƯƠNG

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN

XUẤT KHẨU PISICO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn

của Thầy TS.Lê Đình Trực Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong đề tài hoàn toàn

trung thực

Tác giả

Trần Ngọc Hoài Thương

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CH VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG 1

1.1 Kiểm soát hoạt động 1

1.1.1 Kiểm soát 1

1.1.2 Kiểm soát hoạt động 1

1.2 Phân biệt kiểm soát hoạt động và kiểm soát quản lý 2

1.3 Các công cụ kiểm soát hoạt động 3

1.3.1 Phân tích chênh lệch so với dự toán tổng thể 4

1.3.1.1 Dự toán tổng thể 4

1.3.1.2 Phân tích chênh lệch so với dự toán tổng thể 4

1.3.2 Phân tích chênh lệch theo dự toán linh hoạt 6

1.3.2.1 Dự toán linh hoạt 6

1.3.2.2 Phân tích chênh lệch theo dự toán linh hoạt 7

1.3.2.2.1 Chênh lệch dự toán linh hoạt 7

1.3.2.2.2 Chênh lệch khối lượng tiêu thụ 9

1.3.3 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về doanh thu 12

1.3.4 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về chi phí 13

1.3.4.1 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về biến phí 14

1.3.4.1.1 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về biến phí sản xuất 14

a) Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

b) Phân tích chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp 16

c) Phân tích chênh lệch biến phí sản xuất chung 19

Trang 5

1.3.4.1.2 Phân tích chênh lệch biến phí bán hàng và quản lý 22

1.3.4.2 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về định phí 23

1.3.4.2.1 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về định phí sản xuất chung 23

1.3.4.2.2 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về định phí bán hàng và quản lý 25

Kết luận chương 1 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO 27

2.1 Tổng quan về Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico 27

2.1.1.1 Quá trình hình thành 27

2.1.2.2 Quá trình phát triển 28

2.1.2 Quy mô hiện tại của Xí nghiệp 29

2.1.3 Nghành nghề kinh doanh 29

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ 30

2.1.4.1 Chức năng hoạt động của Xí nghiệp 30

2.1.4.2 Nhiệm vụ của Xí nghiệp 30

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, quy trình công nghệ, công tác kế toán tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico 31

2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp 31

2.1.5.2 Quy trình công nghệ 33

2.1.5.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp 34

2.1.5.4 Hình thức kế toán áp dụng tại Xí nghiệp 35

2.2 Thực trạng kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico 36

2.2.1 Đặc điểm kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico 36

Trang 6

2.2.2 Thực trạng kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu

Pisico 36

2.2.2.1 Công tác lập dự toán tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

36

2.2.2.1.1 Dự toán sản xuất 37

2.2.2.1.2 Dự toán chi phí sản xuất 38

a) Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38

b) Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 43

c) Dự toán chi phí sản xuất chung 44

d) Dự toán giá thành sản xuất 47

2.2.2.1.3 Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 49

2.2.2.2 Hệ thống báo cáo kiểm soát hoạt động thông qua phân tích chênh lệch

49

2.2.3 Đánh giá kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico 50

2.2.3.1 Ưu điểm 50

2.2.3.2 Nhược điểm 50

2.2.3.2.1 Quy trình và công tác lập dự toán tổng thế 50

2.2.3.2.2 Xây dựng dự toán linh hoạt 51

2.2.3.2.3 Hệ thống báo cáo kiểm soát hoạt động thông qua phân tích chênh lệch 51

Kết luận chương 2 52

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO 53

3.1 Phương hướng hoàn thiện kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico 53

Trang 7

3.2 Những giải pháp hoàn thiện kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản

xuất khẩu Pisico 53

3.2.1 Xây dựng quy trình lập và hoàn thiện các dự toán tổng thể 53

3.2.1.1 Xây dựng quy trình lập dự toán tổng thể 53

3.2.1.2 Hoàn thiện các loại dự toán tổng thể 56

3.2.1.2.1 Lập dự toán tiêu thụ 56

3.2.1.2.2 Hoàn thiện dự toán sản xuất 56

3.2.1.2.3 Hoàn thiện dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57

3.2.1.2.4 Hoàn thiện dự toán chi phí nhân công trực tiếp 57

3.2.1.2.5 Hoàn thiện dự toán chi phí sản xuất chung 57

3.2.1.2.6 Hoàn thiện dự toán chi phí bán hàng và quản lý 58

3.2.1.2.7 Lập dự toán tiền 59

3.2.1.2.8 Lập dự toán kết quả hoạt động kinh doanh 59

3.2.1.2.9 Lập dự toán bảng cân đối kế toán 60

3.2.2 Xây dựng dự toán linh hoạt 60

3.2.3 Xây dựng hệ thống báo cáo thành quả kiểm soát hoạt động thông qua phân tích chênh lệch 61

3.2.3.1 Báo cáo chênh lệch dự toán tổng thể 61

3.2.3.2 Báo cáo chênh lệch dự toán linh hoạt và báo cáo chênh lệch khối lƣợng tiêu thụ 63

3.2.3.3 Báo cáo phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về doanh thu 66

3.2.3.4.Báo cáo phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về chi phí 66

3.2.3.4.1 Báo cáo chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 66

3.2.3.4.2 Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp 68

3.2.3.4.3 Báo cáo chênh lệch chi phí sản xuất chung 69

3.2.3.4.4 Báo cáo chênh lệch chi phí bán hàng và quản lý 71

3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico 72

3.3.1 Xây dựng định mức chi phí 72

Trang 8

3.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán phục vụ kiểm soát hoạt động 72 3.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực 72 Kết luận chương 3 73

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CH VIẾT TẮT

BPBH và QL Biến phí bán hàng và quản lý BPSXC Biến phí sản xuất chung

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPSXC Chi phí sản xuất chung

ĐPBH và QL Định phí bán hàng và quản lý ĐPSXC Định phí sản xuất chung

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phân tích chênh lệch theo dự toán tổng thể 5

Bảng 1.2 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt 8

Bảng 1.3 Phân tích chênh lệch theo dự toán linh hoạt và dự toán tổng thể 10

Bảng 1.4 Phân tích chênh lệch doanh thu 12

Bảng 1.5 Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

Bảng 1.6 Phân tích chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp 18

Bảng 1.7 Phân tích chênh lệch biến phí sản xuất chung 21

Bảng 1.8 Phân tích chênh lệch biến phí bán hàng và quản lý 22

Bảng 1.9 Phân tích chênh lệch định phí sản xuất chung 24

Bảng 1.10 Phân tích chênh lệch định phí bán hàng và quản lý 25

Bảng 2.1 DỰ TOÁN SẢN XUẤT 37

Bảng 2.2 BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU Loại sản phẩm: BÀN TRÒN 150 CM - IVNX5612 40

Bảng 2.3 BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU Loại sản phẩm: GHẾ XẾP KHÔNG TAY- IVNX5663 41

Bảng 2.4 BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 42

Bảng 2.5 BẢNG ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG 43

Bảng 2.6 BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 44

Bảng 2.7 BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUÝ 3/2012 45

Bảng 2.8 BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG ĐƠN HÀNG IVENA 141 46

Bảng 2.9 BẢNG DỰ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 48

Bảng 2.10 DỰ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ 49

Bảng 3.1 BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 58

Bảng 3.2 DỰ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ 59

Bảng 3.3 BÁO CÁO CHÊNH LỆCH DỰ TOÁN TỔNG THỂ 62

Trang 11

Bảng 3.4 BÁO CÁO CHÊNH LỆCH DỰ TOÁN LINH HOẠT 64

Bảng 3.5 BÁO CÁO CHÊNH LỆCH KHỐI LƢỢNG TIÊU THỤ 65

Bảng 3.6 BÁO CÁO CHÊNH LỆCH DOANH THU 66

Bảng 3.7 BÁO CÁO CHÊNH LỆCH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 67

Bảng 3.8 BÁO CÁO CHÊNH LỆCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 68

Bảng 3.9 BÁO CÁO CHÊNH LỆCH BIẾN PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 69

Bảng 3.10 BÁO CÁO CHÊNH LỆCH ĐỊNH PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 70

Bảng 3.11 BÁO CÁO CHÊNH LỆCH BIẾN PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ .….71

Bảng 3.12 BÁO CÁO CHÊNH LỆCH ĐỊNH PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ… 71

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức: kiểm soát hoạt động và kiểm soát quản lý 3

Sơ đồ 1.2 Phân tích chênh lệch để kiểm soát chi phí 13

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 31

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất và tinh chế sản phẩm 33

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại Xí nghiệp 34

Sơ đồ 2.4: Hình thức kế toán áp dụng tại Xí nghiệp Chế biến Lâm sản xuất khẩu Pisico 35

Sơ đồ 3.1 Quy trình lập dự toán 55

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu :

Kiểm soát hoạt động là một trong những biện pháp quan trọng trong chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh hiện nay Thông qua hệ thống kiểm soát hoạt động, nhà quản lý sẽ đánh giá

và kiểm soát những thành quả hoạt động của nhân viên dưới quyền tại các bộ phận, kịp thời phát hiện sai sót và gian lận Ngoài ra, nó còn giúp tăng cường khả năng kiểm soát của nhà quản trị trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, so sánh giữa thực tế và kế hoạch để kịp thời phát hiện các chênh lệch, điều chỉnh và hướng mọi hoạt động của tổ chức theo mục tiêu

Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico là doanh nghiệp nhà nước đang chuẩn bị cho tiến trình cổ phần hóa, nhu cầu quản lý đòi hỏi phải cao hơn để có thể đứng vững trên thị trường Vì vậy kiểm soát hoạt động đối với Xí nghiệp này có vai trò rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của Xí nghiệp

Từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kiểm soát hoạt động

tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

– Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm soát hoạt động và sử dụng công cụ kế toán quản trị để phục vụ kiểm soát hoạt động trong doanh nghiệp sản xuất

– Vận dụng cơ sở lý luận kiểm soát hoạt động để phân tích, đánh giá vấn đề thực trạng kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

– Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các loại dự toán, báo cáo phân tích biến động để phục

vụ mục tiêu kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

Trang 14

4 Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Được giới hạn tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

tỉnh Bình Định

Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng kiểm soát hoạt động tại Xí

nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico trong năm 2012

5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp định tính, kết hợp phương pháp diễn giải, quy nạp, phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích để phân tích, chứng minh từng vấn đề trong thực tiễn Từ đó đưa ra những giải pháp để giải quyết các vấn đề

7 Kết cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về kiểm soát hoạt động

Chương 2: Thực trạng về hệ thống kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế

biến lâm sản xuất khẩu Pisico

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt

động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico

Trang 15

1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG

1.1 Kiểm soát hoạt động

1.1.1 Kiểm soát

Kiểm soát là quá trình thiết lập các thủ tục, công cụ, và hệ thống các tổ chức

dùng để giám sát các hoạt động và để đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra ( Blocher et all, 2010)

Đây là một chức năng quan trọng bởi vì nó giúp kiểm tra các lỗi và có những

hành động khắc phục để độ lệch từ tiêu chuẩn được giảm thiểu và tuyên bố mục

tiêu của tổ chức đạt được theo cách mong muốn Quá trình kiểm soát thường liên

quan đến việc đặt ra thành quả mong muốn, so sánh thành quả với mong muốn, tính

toán những chênh lệch giữa thành quả đạt được và mong muốn, từ đó có những

hành động ứng xử thích hợp

Như vậy, kiểm soát thực chất là quá trình đo lường kết quả thực hiện, so sánh

với các tiêu chuẩn, phát hiện sai lệch và nguyên nhân, tiến hành các điều chỉnh

nhằm làm cho kết quả cuối cùng phù hợp với mục tiêu đã được xác định

1.1.2 Kiểm soát hoạt động

Việc đánh giá thành quả là quá trình mà nhà quản trị ở tất cả các cấp thu thập

thông tin về thành quả công việc trong doanh nghiệp và đánh giá thành quả dựa vào

các tiêu chí đã được xây dựng trước như: dự toán, kế hoạch, và mục tiêu Đánh giá

thành quả được áp dụng cho một trong ba chức năng quản lý: hoạt động, tiếp thị, và

tài chính Trong hoạt động, việc đánh giá thành quả tập trung vào hoạt động của

giám đốc sản xuất và người quản đốc phân xưởng để báo cáo cho họ Trong tiếp

thị, việc đánh giá thành quả được áp dụng cho các hoạt động của trưởng nhóm kinh

doanh, giám đốc kinh doanh, và từng nhân viên kinh doanh Trong tài chính, việc

đánh giá thành quả giám sát hoạt động tài chính của công ty, bao gồm duy trì khả

năng thanh khoản, quản lý dòng tiền, chi phí vốn, và các hoạt động tài chính khác

Thành quả được đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau trong doanh nghiệp: nhà

quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp trung và cấp hoạt động của từng nhà máy sản

Trang 16

2

xuất, nhân viên bán hàng Trong hoạt động, thành quả của từng người quản đốc phân xưởng ở cấp hoạt động được đánh giá bởi giám đốc nhà máy, giám đốc nhà máy sẽ được đánh giá bởi nhà quản trị cấp cao hơn Tương tự, từng nhân viên kinh doanh sẽ được đánh giá bởi giám đốc kinh doanh, và giám đốc kinh doanh sẽ được đánh giá bởi cấp cao hơn … Thường không có nhân viên cấp hoạt động liên quan đến quản trị tài chính, vì vậy thành quả của giám đốc tài chính thường chỉ được đánh giá bởiquản lý cấp cao hơn

Vì vậy kiểm soát hoạt động được định nghĩa như sau:

Kiểm soát hoạt động là sự đánh giá nhân viên cấp hoạt động bởi nhà quản

trị cấp trung ( Blocher et all,2001)

Như vậy, kiểm soát hoạt động thực chất là sự đánh giá của nhà quản trị cấp trung đối với những thành quả hoạt động của nhân viên dưới quyền về việc đáp ứng những yêu cầu mà họ đề ra

1.2 Phân biệt kiểm soát hoạt động và kiểm soát quản lý

Trong sự tương phản với kiểm soát hoạt động, tập trung vào các thước đo thành quả trong ngắn hạn, trong khi đó kiểm soát quản lý tập trung vào nhà quản trị cấp cao và mục tiêu chiến lược dài hạn Kiểm soát hoạt động có sự quản lý bằng phương pháp loại trừ, đó là, nó xác định các đơn vị, cá nhân có hoạt động không phù hợp với kỳ vọng để các vấn đề có thể được sửa chữa kịp thời Ngược lại, kiểm soát quản lý có nhiều sự kiên định với sự quản lý bởi phương pháp hướng đến mục tiêu, trong các mục tiêu dài hạn như tăng trưởng và khả năng sinh lợi đã được xác định và thành quả thực hiện việc đo lường định kỳ để đạt được mục tiêu

Kiểm soát quản lý rộng hơn và có nhiều mục tiêu chiến lược hơn: đánh giá khả năng sinh lợi tổng thể của đơn vị cũng như thành quả của nhà quản lý, quyết định bộ phận nào nên giữ lại hoặc đóng cửa, và thúc đẩy nhà quản lý đạt được mục tiêu của nhà quản trị cấp cao Bởi vì trọng tâm rộng hơn này, mục tiêu trong kiểm soát quản lý khác nhau có nhiều phương pháp đo lường để đánh giá thành quả chứ không chỉ đơn thuần là chỉ tiêu tài chính, hoặc những phương pháp hoạt động chỉ thích hợp trong kiểm soát hoạt động

Trang 17

( Blocher et all, 2001, trang 856-857 )

1.3 Các công cụ kiểm soát hoạt động

Việc đo lường hiệu quả và hiệu suất giúp nhà quản lý đánh giá hoạt động Nhà quản lý quan tâm đến hiệu quả nên họ có thể đạt tới những mục tiêu xác lập cho hoạt động và quan tâm đến hiệu suất nên họ có thể thực hiện hoạt động với ít tài nguyên nhất Thông thường nhà quản trị đo lường hiệu quả và hiệu suất thông qua các thước đo thành quả trong ngắn hạn để kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, trong đó bao gồm việc sử dụng thước đo tài chính và thước đo phi tài chính Các tổ chức thường thực hiện kiểm soát trên qui mô lớn, bao trùm toàn bộ thành quả của tổ chức bằng cách sử dụng các thước đo tài chính Ngược lại, các tổ chức còn thực hiện kiểm soát trên qui mô nhỏ, đó là kiểm soát các quá trình, bằng cách sử dụng

Tổng Giám Đốc

Giám Đốc Tài Chính

2

Nhân viên

3

Nhân viên

4

Kiểm soát quản

Kiểm soát hoạt động

Trang 18

4

các thước đo phi tài chính để bổ sung cho các thước đo tài chính Đối việc sử dụng thước đo tài chính, nhà quản trị sẽ tiến hành thông qua phân tích các chênh lệch để đánh giá thành quả hoạt động ngắn hạn

Phân tích chênh lệch: Là quá trình so sánh mức doanh thu hoặc chi phí mong

muốn với mức được thực hiện để tính ra chênh lệch Chệnh lệch là dấu hiệu cho biết rằng các giả định của kế hoạch tài chính đã không thực hiện được Các nhà phân tích nghiên cứu các chênh lệch (đặc biệt là các chênh lệch bất lợi) trọng yếu để hiểu tại sao những kì vọng không thể đạt được và những hành động nào nên được thực hiện từ các chênh lệch đó ( Blocher et all,2005)

Việc đánh giá thành quả hoạt động được thực hiện thông qua phân tích các chênh lệch:

– Chênh lệch so với dự toán tổng thể

– Chênh lệch theo dự toán linh hoạt

– Chênh lệch dự toán linh hoạt về doanh thu và chi phí

1.3.1 Phân tích chênh lệch so với dự toán tổng thể

1.3.1.1 Dự toán tổng thể

Dự toán tổng thể là là tập hợp toàn diện các bản dự toán về tất cả các giai

đoạn của các mặt hoạt động kinh doanh trong một kỳ thời gian cụ thể

Dự toán tổng thể thường được lập cho nhiều thời kỳ như tháng, quý, năm Hình thức và số lượng các dự toán phụ thuộc vào từng loại doanh nghiệp

Dự toán tổng thể phục vụ cho việc lập kế hoạch và là công cụ kiểm soát để quản lý vì họ có thể lên kế hoạch các hoạt động kinh doanh trong kỳ trên cơ sở dự toán tổng thể Vào cuối mỗi kỳ, kết quả thực tế có thể được so sánh với dự toán tổng thể thông qua phân tích chênh lệch trên cơ sở dự toán tổng thể và các hoạt động kiểm soát cần thiết có thể được thực hiện

1.3.1.2 Phân tích chênh lệch so với dự toán tổng thể

Dự toán tổng thể được lập cho một mức hoạt động duy nhất Việc so sánh kết quả thực tế so với dự toán tổng thể chỉ ra chênh lệch lợi nhuận hoạt động Việc

so sánh này sẽ giúp ta biết được kết quả hoạt động của doanh nghiệp…

Trang 19

5

Các nhà hoạch định sẽ tính các chênh lệch bằng cách lấy dữ liệu thực tế trừ cho dữ liệu kế hoạch

Tổng chênh lệch LN hoạt động = LN hoạt động thực tế - LN hoạt động dự toán tổng thể

Chênh lệch dương đối với doanh thu là thuận lợi, điều đó có nghĩa là doanh thu thực tế nhiều hơn kế hoạch

Chênh lệch dương đối với chi phí là bất lợi, điều đó có nghĩa là chi phí thực

tế nhiều hơn kế hoạch

Để hiểu rõ hơn phân tích chênh lệch so với dự toán tổng thể, chúng ta tìm hiểu ví dụ minh họa bảng 1.1 tại Công ty C

Bảng 1.1- Phân tích chênh lệch theo dự toán tổng thể

Năm 2012

thực tế

Dự toán tổng thể

Chênh lệch Đánh giá

Trang 20

 Công ty A không đạt được kết quả trong việc đạt được mức doanh thu dự toán

– Số dư đảm phí giảm so dự toán 13.987 Trđ Đây là chênh lệch bất lợi – Lợi nhuận hoạt động thực tế giảm so dự toán 13.987 Trđ Đây là chênh lệch bất lợi  Công ty A không có kết quả trong việc đạt được lợi nhuận hoạt động

dự toán

Riêng biến phí sản xuất giảm so dự toán 4.991 Trđ, biến phí bán hàng và quản lý giảm so dự toán 3.022 Trđ Như vậy chênh lệch giữa biến phí thực tế và biến phí theo dự toán là những chênh lệch thuận lợi Kết luận này chưa hoàn toàn chính xác vì ta thấy:

 Biến phí sản xuất đơn vị thực tế 3,226 Trđ/sp (= 25.163 Trđ/7.800sp) cao hơn so biến phí sản xuất đơn vị dự toán 3,015 Trđ/sp (= 30.154Trđ/10.000sp) Đây là chênh lệch bất lợi

 Biến phí bán hàng và quản lý đơn vị thực tế 2,195 Trđ/sp (=17.123 Trđ/7.800sp) cao hơn so Biến phí bán hàng và quản lý đơn vị dự toán 2,015 Trđ/sp (= 20.145Trđ/10.000sp) Đây là chênh lệch bất lợi

Tại sao lại có sự mâu thuẫn trên? Sự chênh lệch này là do nguyên nhân nào? Sự chênh lệch này do sự ảnh hưởng biến phí đơn vị hay số lượng sản phẩm tiêu thụ so với sự chênh lệch của tổng biến phí thực tế và dự toán? Để hiểu rõ hơn

và đánh giá được hiệu quả hoạt động chứ không đơn thuần là kết quả, chúng ta sẽ nghiên cứu vào chênh lệch dự toán linh hoạt

1.3.2 Phân tích chênh lệch theo dự toán linh hoạt

1.3.2.1 Dự toán linh hoạt

Dự toán linh hoạt là tiêu chuẩn quan trọng trong việc giám sát và kiểm soát hoạt động, đánh giá kết quả và thành quả hoạt động Những điều kiện hoạt động, tuy nhiên, là ít khi chính xác theo cách họ đã dự báo khi lập dự toán Khi điều kiện

Trang 21

7

hoạt động thay đổi, một tổ chức cần dự toán để liên kết chặt chẽ những thay đổi này Dự toán tổng thể hữu ích cho việc lập kế hoạch ban đầu và kết quả phối hợp cho kỳ dự toán Sự đánh giá hoạt động trong một kỳ nên xem xét những điều kiện hoạt động thay đổi của doanh nghiệp và kiểm tra mục tiêu thiết lập của kỳ dự toán Một công cụ có thể giúp thích ứng thay đổi quan trọng trong hoạt động là dự toán linh hoạt

Nhƣ vậy, dự toán linh hoạt đƣợc đĩnh nghĩa nhƣ sau:

Dự toán linh hoạt là dự toán điều chỉnh doanh thu và chi phí cho những

thay đổi trong kết quả đạt đƣợc ( Blocher et all,2001)

Dự toán linh hoạt chỉ doanh thu và chi phí nên phát sinh ở mức hoạt động thực tế Dự toán linh hoạt có thể đƣợc lập cho bất kỳ mức hoạt động nào trong giới hạn thích hợp Để điều chỉnh dự toán cho các mức hoạt động khác nhau, chúng ta phải biết chi phí ứng xử ra sao khi mức độ hoạt động thay đổi

Dự toán linh hoạt còn giúp nhà quản trị chỉ ra các chênh lệch do kiểm soát tốt chi phí hoặc thiếu kiểm soát tốt chi phí Thông qua dự toán linh hoạt nhà quản trị

sẽ cải thiện đƣợc việc đánh giá thành quả bằng việc phân tích các chênh lệch trên cơ

sở dự toán linh hoạt

Nhƣ vậy nhờ dự toán linh hoạt, chúng ta có thể điều chỉnh dự toán về mức hoạt động thực tế, từ đó thông tin chênh lệch giữa dự toán và thực tế có ý nghĩa trong quản lý

1.3.2.2 Phân tích chênh lệch theo dự toán linh hoạt

Nhờ vào dự toán linh hoạt, chúng ta có thể tách biệt sự khác nhau giữa kết quả hoạt động và dự toán thành các chênh lệch:

- Chênh lệch dự toán linh hoạt

- Chênh lệch khối lƣợng tiêu thụ

1.3.2.2.1 Chênh lệch dự toán linh hoạt

Chênh lệch dự toán linh hoạt là sự khác biệt giữa các kết quả hoạt động và

dự toán linh hoạt tại mức sản lƣợng thực tế của thời kỳ Chênh lệch dự toán linh

Trang 22

Để hiểu rõ hơn phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt, chúng ta tìm hiểu ví

dụ minh họa bảng 1.2 tại Công ty C

Bảng 1.2 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt

Năm 2012

thực tế

Dự toán linh hoạt

Chênh lệch

Đánh giá

LN hoạt động

dự toán linh hoạt

Trang 23

9

Qua bảng 1.2, ta thấy dự toán linh hoạt được lập cho cùng một mức hoạt động ( 7.800 sản phẩm) thực tế đạt được, tất cả các chênh lệch đều là yếu tố bất lợi Bảng 1.3 cho chúng ta một nhận định chính xác hơn về chênh lệch biến phí thuộc về yếu tố bất lợi, trong khi đó ở bảng 1.2 chỉ ra rằng chênh lệch biến phí thuộc về yếu

tố thuận lợi Nguyên nhân là do:

Việc phân tích này sẽ được làm rõ hơn khi chúng ta đi vào phân tích chênh lệch khối lượng tiêu thụ

1.3.2.2.2 Chênh lệch khối lượng tiêu thụ

Chênh lệch khối lượng tiêu thụ là sự khác biệt giữa dự toán linh hoạt và

dự toán tổng thể và nó đo lường hiệu quả của những thay đổi trong doanh thu, chi phí, số dư đảm phí, và lợi nhuận hoạt động trong sự thay đổi của đơn vị bán hàng ( Blocher at all, 2001 )

Chênh lệch khối lượng tiêu thụ đáng kể có thể có tác động nghiêm trọng đối với quản lý chiến lược Chênh lệch khối lượng tiêu thụ bất lợi đáng kể có thể chỉ ra rằng thị trường nhỏ hơn so với mức dự kiến khi công ty thiết lập chiến lược và mục tiêu cho thời kỳ Công ty cần phải sửa đổi và từ bỏ chiến lược của mình Chênh lệch khối lượng tiêu thụ không đáng kể chỉ ra rằng chiến lược của công ty và kế hoạch hoạt động đang đi đúng hướng để đạt được mục tiêu của mình

Như vậy, chênh lệch khối lượng tiêu thụ chính là việc phân tích chênh lệch

giữa dự toán linh hoạt và dự toán tổng thể được thể hiện ở bảng 1.3

Trang 24

Dự toán tổng thể

Chênh lệch theo

dự toán linh hoạt

Chênh lệch khối lƣợng tiêu thụ

Chênh lệch tổng thể

A B (1) (2) (3) (4)=(1)-(2) (5)=(2)-(3) (6)=(1)-(3)

Số lƣợng sản phẩm tiêu thụ SP 7.800 7.800 10.000 (2.200) (2.200) Giá bán đồng 10.000.000 10.000.000 10.000.000 - - -

Doanh thu đồng 78.000.000.000 78.000.000.000 100.000.000.000 (22.000.000.000) (22.000.000.000)

Trừ biến phí đồng 42.286.000.000 40.275.000.000 50.299.000.000 2.011.000.000 (10.024.000.000) (8.013.000.000)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21.358.811.000 20.758.632.000 21.644.770.000 600.179.000 (886.138.000) (285.959.000) Chi phí nhân công trực tiếp 3.018.000.000 2.730.200.000 7.520.000.000 287.800.000 (4.789.800.000) (4.502.000.000) Biến phí sản xuất chug 786.189.000 661.168.000 989.230.000 125.021.000 (328.062.000) (203.041.000) Biến phí bán hàng và quản lý 17.123.000.000 16.125.000.000 20.145.000.000 998.000.0000 (4.020.000.000) (3.022.000.000)

Trang 25

11

Qua bảng 1.3 :

– Ở cột (4), số lượng sản phẩm tiêu thụ và định phí không thay đổi Như vậy

số liệu cho ta biết chênh lệch là do nguyên nhân biến phí thay đổi Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế tăng so với dự toán linh hoạt là 600.179.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp thực tế tăng so với dự toán linh hoạt là 287.800.000 đồng, biến phí sản xuất chung thực tế tăng so với dự toán linh hoạt là 125.021.000 đồng, biến phí bán hàng và quản lý đơn vị thực tế tăng so với dự toán linh hoạt là 998.000.000 đồng Chính chênh lệch do biến phí đã làm giảm số dư đảm phí là 2.011.000.000 đồng Do đó nó làm giảm lợi nhuận hoạt động tương ứng là 2.011.000.000 đồng – Ở cột (5), số liệu cho ta thấy chênh lệch giữa dự toán linh hoạt và dự toán tổng thể là do nguyên nhân số lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế thấp so với dự toán tổng thể là 2.200 SP dẫn đến làm giảm doanh thu 22.000 đồng và tổng biến phí giảm tương ứng 10.024.000.000 đồng, đồng thời làm giảm lợi nhuận hoạt động tương ứng là 11.976.000.000 đồng

– Ở cột (6), số liệu cho thấy chênh lệch giữa thực tế và dự toán tổng thể làm lợi nhuận hoạt động giảm 13.987.000.000 đồng là do hai nguyên nhân:

o Do chênh lệch khối lượng sản phẩm tiêu thụ góp phần làm giảm lợi nhuận 11.976.000.000 đồng

o Do chênh lệch dự toán linh hoạt góp phần làm giảm lợi nhuận hoạt động 2.011.000.000 đồng (đánh giá thành quả của nhà quản trị không hiệu quả trong việc quản lý biến phí và định phí)

Như vậy qua việc phân tích chênh lệch theo dự toán linh hoạt và dự toán tổng thể, các nhà quản trị sẽ đánh giá thành quả quản lý một cách minh bạch và chính xác Từ đó các nhà quản trị sẽ tìm ra các nguyên nhân gây ra chênh lệch, và

có hướng xử lý thích hợp

Trang 26

12

1.3.3 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về doanh thu

Doanh thu cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá thành

quả hoạt động trong ngắn hạn của doanh nghiệp

Đối với chênh lệch dự toán linh hoạt về doanh thu, do số lượng tiêu thụ dự toán được điều chỉnh về mức thực tế, nên chênh lệch doanh thu chỉ do ảnh hưởng của thay đổi giá thông qua phân tích chênh lệch giá bán

Chênh lệch giá bán là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thực tế và doanh

thu bán hàng dự toán linh hoạt cho một kỳ (Blocher et all, 2010)

Chênh lệch giá bán cho biết ảnh hưởng của thay đổi giá đến đối tượng phân tích nhưng không cho biết nguyên nhân làm thay đổi giá

Ở bảng 1.3, giá bán dự toán linh hoạt và giá bán thực tế là 10 Trđ/SP Giả sử giá bán thực tế thay đổi là 11 Trđ/SP, doanh thu thực tế sẽ là 85.800 Trđ Như vậy

sẽ có chênh lệch dự toán linh hoạt về doanh thu là 7.800 Trđ như bảng 1.4

Bảng 1.4 Phân tích chênh lệch doanh thu

Năm 2012

Qua bảng 1.4, ta thấy dược nguyên nhân của sự chênh lệch doanh thu là do giá bán thực tế cao hơn giá bán dự toán linh hoạt là 1 Trđ/SP với số lượng sản phẩm tiêu thụ là 7.800 SP

Như vậy thông qua phân tích chênh lệch giá bán nhà quản trị sẽ thấy được sự chênh lệch dự toán linh hoạt về doanh thu là do sự ảnh hưởng của giá Từ đó nhà

Chênh lệch

giá bán =

Doanh thu thực tế -

Doanh thu dự toán linh hoạt

thực tế

Dự toán linh hoạt

Chênh lệch giá bán

Số lượng sản phẩm tiêu thụ SP 7.800 7.800

Trang 27

13

quản trị sẽ có những hành động ứng xử phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.3.4 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về chi phí

Quá trình sử dụng phân tích chênh lệch để kiểm soát chi phí được tiến hành theo ba bước như minh họa ở sơ đồ 1.2

Đầu tiên, chúng ta tính toán các chênh lệch Nếu các chênh lệch là đáng kể, chúng ta sẽ tiến hành phân tích để tìm nguyên nhân; người chịu trách nhiệm, từ đó đưa ra giải pháp thích hợp để kiểm soát chi phí tốt hơn cho các kỳ sau

Sơ đồ 1.2 Phân tích chênh lệch để kiểm soát chi phí

Tính toán các chênh lệch

Bước 1

Phân tích các chênh lệch để xác định nguyên nhân

Bước 2

Chênh lệch có đáng kể

không ?

Đưa ra các giải pháp hành động tốt nhất để điều chỉnh

Bước 3

Không

Không cần các giải pháp điều chỉnh

Trang 28

14

Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về chi phí đƣợc tiến hành thông qua

phân tích các chênh lệch nhƣ sau:

- Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về biến phí

- Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về định phí

1.3.4.1 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về biến phí

1.3.4.1.1 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về biến phí sản xuất

a) Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dự toán linh hoạt là sự khác

biệt giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh và chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp định mức trong dự toán linh hoạt cho sản phẩm sản xuất trong kỳ ( Blocher et all, 2001)

Phân tích chênh lệch này đƣợc minh họa theo sơ dồ 1.3 sau:

Sơ đồ 1.3 Phân tích chênh lệch chi phí vật liệp trực tiếp

Chênh lệch giá nguyên vật liệu: Là sự chênh lệch giữa giá thực tế và

giá định mức của nguyên vật liệu trực tiếp nhân với số lƣợng nguyên vật liệu trực

tiếp mua vào trong kỳ

Chênh lệch lƣợng nguyên vật liệu: Là kết quả của sự chênh lệch giữa

số lƣợng nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ và số lƣợng nguyên vật liệu định mức

cần sử dụng đối với số lƣợng những sản phẩm sản xuất trong kỳ và giá định mức

của nguyên vật liệu trực tiếp

Chênh lệch lƣợng nguyên vật liệu

Chênh lệch dự toán linh hoạt về chi phí nguyên vật

liệu trực tiêp

Trang 29

15

Để hiểu rõ phân tích chênh lệch chi phí vật liệp trực tiếp, chúng ta sẽ tìm hiểu ví dụ minh họa bảng 1.5 của Công ty C

Bảng 1.5 Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNVLTT thực tế

Lƣợng định mức

Giá định mức

CPNVLTT định mức

CPNVLTT theo lƣợng thực tế và giá định mức

Chênh lệch giá

Chênh lệch lƣợng

Chênh lệch

dự toán linh hoạt về CPNVLTT

Trang 30

16

Bảng 1.4 cho ta thấy sự chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của một

số vật liệu tạo nên lượng sản phẩm sản xuất (7.800 sản phẩm) trong năm 2012 của công ty C

- Chênh lệch giữa chi phí thực tế của sợi đay 7.483.000 nghìn đồng và chi phí định mức dự toán linh hoạt của sợi đay 5.868.600 nghìn đồng là 1.614.400 nghìn đồng do chênh lệch giá sợi đay là 1.069.000 nghìn đồng và chênh lệch lượng sợi đay là 545.400 nghìn đồng đươc xác định như sau:

- Các chênh lệch chi phí vật liệu dự toán linh hoạt của các vật liệu khác do chênh lệch giá và chênh lệch lượng được xác định tương tự như chênh lệch chi phí

dự toán linh hoạt sợi đay

Như vậy thông qua phân tích chênh lệch nguyên vật liệu trực tiếp trên hai nhân tố giá và lượng, chúng ta sẽ xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch này, và sẽ xác định được người chịu trách nhiệm, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý thích hợp để kiểm soát tốt hơn cho các kỳ sau

b) Phân tích chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp

“Chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp dự toán linh hoạt là kết quả

của tổng chi phí nhân công trực tiếp của một kỳ khác biệt với tổng chi phí nhân công trực tiếp định mức đối với sản phẩm của một kỳ.” ( Blocher et all, 2010, trang

Chênh lệch dự toán linh hoạt 7.843.000 – 5.868.600 = 1.614.400

Trang 31

17

Sơ đồ 1.4.Phân tích chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp

Chênh lệch giá lao động: Phản ánh chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi

phí định mức do ảnh hưởng của nhân tố giá lao động

Chênh lệch lượng lao động: Phản ánh chênh lệch giữa chi phí thực tế và

chi phí định mức do ảnh hưởng của nhân tố lượng lao động

Thông qua phân tích chênh lệch nhân công trực tiếp trên hai nhân tố giá và lượng, nhà quản trị sẽ xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch này, và xác định được người chịu trách nhiệm, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý thích hợp để kiểm soát tốt hơn cho các kỳ sau

Để hiểu rõ phân tích chênh lệch chi phí vật liệp trực tiếp, chúng ta sẽ tìm hiểu ví dụ minh họa bảng 1.6

Chênh lệch giá lao động Chênh lệch lượng lao động

chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp

dự toán linh hoạt

Trang 32

Chỉ tiêu

Lƣợng thực tế ( giờ )

Giá thực tế/

giờ

CPNCTT thực tế

Lƣợng định mức (giờ)

Giá định mức/giờ

CPNCTT định mức

CPNCTT theo lƣợng thực tế và giá định mức

Chênh lệch giá

Chênh lệch lƣợng

Chênh lệch

dự toán linh hoạt về CPNCTT

A (1) (2) (3)=(1)x(2) (4) (5) (6)=(4)x(5) (7)=(1)x(5) (8)=(3)-(7) (9)=(7)-(6) (10)=(3)-(6) Chi phí nhân công trực tiếp 25.150 120 3.018.000 24.820 110 2.730.200 2.766.500 251.500 36.300 287.800

Chênh lệch giá lao động 3.018.000 – 2.766.500 = 251.500

Chênh lệch lƣợng lao động 2.766.500 – 2.730.200 = 36.300 25.150 x120 =3.018.000 25.150 x 110 =2.766.500 24.820 x 110 =2.730.200

Chênh lệch dự toán linh hoạt về chi phí nhân công trực tiếp

3.018.000 – 2.730.200 = 287.800

Trang 33

19

c) Phân tích chênh lệch biên phí sản xuất chung

Chí phí sản xuất chung là một loại chi phí hỗn hợp, kỹ thuật tính toán các

chênh lệch chi phí sản xuất chung phức tạp hơn so với chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Vì vậy khi phân tích chênh lệch chi phí sản xuất

chung chúng ta phải phân tích theo hai yếu tố biến phí và định phí của chi phí sản

xuất chung

Biến phí sản xuất chung: Là những chi phí phục vụ sản xuất chung thay đổi

khi mức họat động thay đổi Nhƣ chi phí năng lƣợng,vật liệu gián tiếp, lao động

gián tiếp, sửa chữa và bảo trì thiết bị

Chênh lệch biến phí sản xuất chung : Là chênh lệch giữa tổng biến phí sản

xuất chung thực tế phát sinh và tổng biến phí sản xuất chung định mức đối với sản

phẩm của một kỳ Đây cũng đƣợc xem là chênh lệch dự toán linh hoạt biến phí sản

xuất chung ( Blocher et all, 2001 )

Việc phân tích biến phí sản xuất chung đƣợc minh họa qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5 Phân tích chênh lệch biến phí sản xuất chung

Chênh lệch chi tiêu Chênh lệch hiệu quả

Chênh lệch dự toán linh hoạt biến phí sản xuất chung

Trang 34

20

Tỷ lệ biến phí sản xuất chung định mức: Là biến phí sản xuất chung dự

toán tính trên tổng mức hoạt động dự toán

Chênh lệch chi tiêu: Là kết quả từ việc chi tiêu thực tế nhiều hơn hoặc ít

hơn mong muốn đối với các khoản biến phí sản xuất chung Bằng việc tính toán chênh lệch chi tiêu chi tiết cho từng khoản mục biến phí sản xuất chung thông qua phân tích dự toán linh hoạt nhà quản trị sẽ biết được khoản mục nào biến động theo chiều hướng tốt, khoản mục nào biến động theo chiều hướng xấu, từ đó có thể tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp thích hợp để kiểm soát biến phí chung tốt hơn cho các kỳ sau

Chênh lệch hiệu quả: Phản ánh ảnh hưởng của hiệu quả hoạt động đến

biến động của biến phí sản xuất chung

Để minh họa cho phân tích chênh lệch biến phí sản xuất chung, chúng ta xem bảng 1.7 tại Công ty C

Tỷ lệ BPSXC định

mức

= Tổng biến phí sản xuất chung dự toán

Mức hoạt động dự toán (Số giờ máy, số giờ lao động …)

Trang 35

Tỷ lệ BPSXC định mức ( đồng/giờ)

Lƣợng thực tế (giờ)

Lƣợng định mức (giờ)

BPSXC thực tế

Chênh lệch chi tiêu

Chênh lệch hiệu quả

Chênh lệch

dự toán linh hoạt về BPSXC

A (1) (2) (3) (4) (5)=(1)x(3) (6)=(2)x(3) (7)=(2)x(4) (8)=(5)-(6) (9)=(6)-(7) (10)=(5)-(7)

Chi phí khấu hao 12.560 10.520 25.150 24.820 315.884.000 264.578.000 261.106.400 51.306.000 3.471.600 54.777.600 Chi phí thanh toán

tạm ứng 5.500 4.460 25.150 24.820 138.325.000 112.169.000 110.697.200 26.156.000 1.471.800 27.627.800 Chi phí dịch vụ

mua ngoài 2.580 2.470 25.150 24.820 64.887.000 62.120.500 61.305.400 2.766.500 815.100 3.581.600 Chi phí sửa chữa 1.020 890 25.150 24.820 25.653.000 22.383.500 22.089.800 3.269.500 293.700 3.563.200 Chi phí điện thoại 9.600 8.320 25.150 24.820 241.440.000 209.248.000 206.502.400 32.192.000 2.745.600 34.937.600

Tổng cộng 31.260 26.660 25.150 24.820 786.189.000 670.499.000 661.168.000 115.690.000 8.797.800 124.487.800

Trang 36

22

Trong bảng 1.7 cho ta thấy lƣợng thực tế và lƣợng định mức của biến phí sản xuất chung đƣợc phân bổ theo thời gian lao động là 25.150 giờ và 24.820 giờ

1.3.4.1.2 Phân tích chênh lệch biến phí bán hàng và quản lý

Biến phí bán hàng và quản lý: Là những chi phí phục vụ cho vệc bán hàng

và quản lý chung thay đổi khi mức họat động thay đổi Các chi phí này tăng lên theo sản lƣợng tiêu thụ và giảm đi nếu sản lƣợng tiêu thụ giảm, chẳng hạn nhƣ chi phí vận chuyển, chi phí hoa hồng, chi phí hao hụt, đóng gói

Chênh lệch biến phí bán hàng và quản lý là chênh lệch giữa biến phí bán

hàng và quản lý thực tế và biến phí bán hàng và quản lý dự toán linh hoạt cho một

Để minh họa cho phân tích chênh lệch biến phí bán hàng và quản lý, chúng ta xem bảng 1.8

Bảng 1.8 Phân tích chênh lệch biến phí bán hàng và quản lý

Trang 37

23

1.3.4.2 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về định phí

1.3.4.2.1 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về định phí sản xuất chung

Định phí sản xuất chung là những chi phí không thay đổi khi mức hoạt

động thay đổi, như tiền lương của các nhà quản lý phân xưởng, khấu hao nhà xưởng

và thiết bị, bảo vệ máy móc thiết bị, bảo hiểm và thuế đối với nhà xưởng và thiết bị

Chênh lệch dự toán linh hoạt định phí sản xuất chung là chênh lệch giữa

định phí sản xuất chung thực tế và định phí sản xuất chung dự toán linh hoạt cho một kỳ.( Blocher et all, 2001)

Để minh họa cho phân tích chênh lệch định phí bán hàng và quản lý, chúng ta xem bảng 1.9

Trang 38

Quảng cáo, y tế, nghiên cứu và đào tạo đồng 986.000.000 986.000.000 0

Trang 39

25

1.3.4.2.2 Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt về định phí bán hàng và quản lý

Định phí bán hàng và quản lý: Là những chi phí không đổi trong khâu bán

hàng và quản lý doanh nghiệp như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh, hóa đơn nộp tiền nhà đất …

Chênh lệch định phí bán hàng và quản lý là chênh lệch giữa định phí bán

hàng và quản lý thực tế và định phí bán hàng và quản lý dự toán linh hoạt cho một

Để minh họa cho phân tích chênh lệch định phí bán hàng và quản lý, chúng ta xem bảng 1.10

Bảng 1.10 Phân tích chênh lệch định phí bán hàng và quản lý

Trang 40

26

Kết luận chương 1

Kiểm soát đóng vai trò quan trọng đối với công tác quản trị trong việc giám sát và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy việc kiểm soát hoạt động là cần thiết nhằm đánh giá thành quả hoạt động, giám sát và định hướng cho nhân viên dưới quyền hoàn thành mục tiêu của tổ chức đề ra, cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị ra quyết định kinh doanh

Trong chương này của luận văn trình bày các vấn đề cơ bản về kiểm soát hoạt động cụ thể: Khái quát về kiểm soát, bản chất và vai trò kiểm soát hoạt động, các công cụ kiểm soát hoạt động thông qua việc lập dự toán và phân tích chênh lệch Đây là cơ sở lý luận làm tiền đề cho việc nghiên cứu thực trạng dự toán, phân tích biến động để phục vụ mục tiêu kiểm soát hoạt động tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico, từ đó tìm ra những giải pháp hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp

Ngày đăng: 09/04/2017, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w