1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom

87 630 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì những mục tiêu này mà những nhà quản trị của công ty có thể bỏ qua những rủi ro của tín dụng thương mại dẫn đến nợ quá hạn khó đòi có khả năng mất nợ của Viscom tăng đột biến tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

ĐÀM THỊ CẨM TÚ

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI

RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

ĐÀM THỊ CẨM TÚ

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI

RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN VISCOM

MÃ SỐ: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại của Công Ty Cổ Phần Viscom” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Ngô Quang Huân

Các thông tin, số liệu và kết quả được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng với các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ trong phần tài liệu tham khảo

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện luận văn

Đàm Thị Cẩm Tú

Trang 4

Mục Lục Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Mở đầu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

THƯƠNG MẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 1

1.1.1 Khái Niệm 1

1.1.2 Mục đích của tín dụng thương mại 1

1.1.2.1 Đối với đối tượng cấp tín dụng thương mại 1

1.1.2.2 Đối với đối tượng được cấp tín dụng thương mại 2

1.1.3 Công cụ của tín dụng thương mại 2

1.1.3.1 Hối phiếu: 3

1.1.3.2 Lệnh Phiếu 3

1.1.3.3 Thư bảo lãnh tín dụng 3

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng thương mại 3

1.1.4.1 Nhân tố bên trong 3

1.1.4.2 Ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài 4

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thương mại 6

1.2.2.1 Nguyên nhân khách quan 6

1.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan 6

1.2.3 Một số dấu hiệu của rủi ro tín dụng thương mại 7

1.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 8

Trang 5

1.2.5 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng 9

1.2.5.1 Mô hình chỉ số Z 9

1.2.5.2 Mô hình 6C 11

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 12

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng thương mại 12

1.3.2 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng thương mại 12 1.3.2.1 Rủi ro tín dụng thương mại là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự tổn thất về vốn của các doanh nghiệp 12

1.3.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng thương mại là thước đo năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp 13

1.3.3 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng thương mại dựa vào Basel II 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM 17

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM 17

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17

2.1.2 Mô hình tổ chức 18

2.1.3 Vai trò của tín dụng thương mại trong hoạt động kinhdoanhcủaViscom 18

2.1.3.1 Phát triển hệ thống khách hàng 18

2.1.3.2 Hoàn thành kế hoạch doanh thu 21

2.1.4 Quy trình quản trị tín dụng thương mại tại công ty cổ phần Viscom 24 2.1.4.1 Điều kiện bán hàng 24

2.1.4.2 Các công cụ tín dụng thương mại 25

2.1.4.3 Phân tích tín dụng 26

Trang 6

2.1.4.6 Xử lý nợ 30

2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM 2009-2013 31

2.2.1 Tình hình thực hiện ngày công nợ 31

2.2.2 Tình hình thực hiện cấp hạn mức tín dụng thương mại 32

2.3 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM 34

2.4 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM 37

2.4.1 Phân tích từ khoản nợ của Hoàn Long 37

2.4.1.1 Điều kiện bán hàng 37

2.4.1.2 Công cụ tín dụng thương mại 37

2.4.1.3 Phân tích tín dụng: 38

2.4.1.4 Quyết định tín dụng 39

2.4.1.5 Chính sách thu nợ 40

2.4.1.6 Xử lý nợ 41

2.4.2 Phân tích từ khoản nợ của Nguyên Khang 41

2.4.2.1 Điều kiện bán hàng 41

2.4.2.2 Công cụ tín dụng thương mại 42

2.4.2.3 Phân tích tín dụng 42

2.4.2.4 Quyết định tín dụng 43

2.4.2.5 Thu hồi công nợ 44

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM 44

2.5.1 Ưu điểm 44

2.5.2 Nhược điểm 45

Trang 7

2.5.2.3 Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp 47

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM 49

3.1 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ VIỆC THIẾT LẬP MỘT MÔI TRƯỜNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI THÍCH HỢP 49

3.1.1 Định kỳ xem xét lại các chiến lược và chính sách của hoạt động tín dụng thương mại cũng như quản trị rủi ro tín dụng thương mại 49

3.1.2 Nâng cao việc nhận dạng và quản trị rủi ro trong các hoạt động của Viscom 50

3.1.3 Hoàn thiện nguồn nhân lực 51

3.2 NHÓM GIẢI PHÁP CẤP TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI LÀNH MẠNH 52 3.2.1 Hoàn thiện hệ thống đánh giá tín dụng thương mại, thiết lập các tiêu chí cấp tín dụng đúng đắn 52

3.2.2 Thiết lập và quản lý hạn mức tín dụng thương mại 57

3.2.3 Thành lập bộ phận kiểm soát độc lập 59

3.2.4 Thiết lập qui trình cấp tín dụng rõ ràng 60

3.2.4.1 Nội dung thực hiện 60

3.2.4.2 Cách thức thực hiện 60

3.2.4.3 Kết quả dự kiến 61

3.2.5 Ngăn ngừa các hành vi lừa đảo của khách hàng 62

3.3 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ DUY TRÌ MỘT QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ, ĐO LƯỜNG VÀ THEO DÕI TÍN DỤNG PHÙ HỢP 62

3.3.1 Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về các khách hàng có vấn đề 62 3.3.1.1 Nội dung thực hiện 62

Trang 8

3.3.2 Quản lý có hiệu quả việc xử lý các khoản nợ quá hạn 63 3.3.3 Thiết lập các phương án thu hồi nợ quá hạn, nợ có khả năng

mất 63

Kết Luận 66

Phụ lục

Trang 9

Viscom: Công Ty Cổ Phần Viscom

Trang 10

Danh mục bảng biểu

Bảng 2.1: Số lượng đại lý phân phối trên toàn quốc có quan hệ cộng tác với Viscom 18

Bảng 2.2: Số Đại Lý thân thiết của Viscom trên toàn quốc 20

Bảng 2.3: Tình hình doanh thu từ năm 2009 – 2013 của Viscom 21

Bảng 2.4: Doanh thu theo từng sản phẩm từ năm 2009 – 2013 của Viscom 22

Bảng 2.5: Đóng góp doanh thu theo phân chia đại lý của Viscom 23

Bảng 2.6: Chỉ số tài chính liên quan đến khoản phải thu 31

Bảng 2.7: Tình hình tăng giảm của các đại lý được cấp hạn mức tín dụng từ 2009 – 2013 của Viscom 32

Bảng 2.8: Tình hình thay đổi tổng hạn mức tín dụng của Viscom cấp cho đại lý từ năm 2009 – 2013 33

Bảng 2.8: Tóm tắt tình hình nợ quá hạn của Viscom hiện nay 36

Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1: Số lượng đại lý có công nợ và tổng số đại lý của Viscom trên toàn quốc 19

Biểu Đồ 2.2: Tỷ trọng doanh thu theo phân loại đại lý 23

Biểu đồ 2.3: Tình hình ngày thu nợ bình quân từ 2009 – 2013 của Viscom 32

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ số đại lý thân thiết và đại lý có công nợ so với tổng số đại lý được cấp công nợ của Viscom từ 2009 - 2013 34

Biểu đồ 2.5: Tình hình nợ quá hạn cấp 5 của Viscom từ 2009 – 2013 35

Trang 11

Hiện nay thương mại quốc tế phát triển rất mạnh mẽ, hoạt động tín dụng thương mại cũng phổ biến hơn nhờ những ưu thế riêng Chính sự phát triển của tín dụng thương mại cũng chứa đựng nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Rủi ro tín dụng thương mại luôn tồn tại và khả năng tồn tại nợ quá hạn, nợ xấu là điều hiển nhiên ở bất cứ một doanh nghiệp nào Đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phối, họ thường nỗ lực chiếm dụng vốn của đối tác càng lâu, càng nhiều thì hiệu quả càng cao

Viscom cũng là một công ty trong lĩnh vực phân phối linh kiện điện tử ngành tin học, đòi hỏi nguồn vốn cao và linh hoạt vì vậy tín dụng thương mại là yếu tố quan trọng nhất mang lại hơn 70% tổng doanh thu, lợi nhuận cũng như hệ thống khách hàng của công ty Chính vì những mục tiêu này mà những nhà quản trị của công ty có thể bỏ qua những rủi ro của tín dụng thương mại dẫn đến nợ quá hạn khó đòi có khả năng mất nợ của Viscom tăng đột biến trong năm 2012 gấp 10 lần so với năm 2011 và năm 2013 tăng thêm 100% so với năm 2012, gánh nặng trả lãi vay và mất cân bằng trong thu chi từ ảnh hưởng của khoản nợ này đã làm cho Viscom chậm trễ trong việc chi trả cho nhà cung cấp nước ngoài, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và uy tín của Viscom đối với các đối tác và hiện nay đã có một đối tác ngừng hợp tác với Viscom

Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại của Công Ty Cổ Phần Viscom” để có thể giảm thiểu rủi ro mất nợ của Viscom đến mức thấp nhất

Trang 12

Mục tiêu chính của đề tài là đề ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại Công ty CP Viscom Để đạt được mục tiêu chính này, đề tài nghiên cứu giải quyết các vấn đề cơ bản như sau:

Xây dựng hệ tiêu chuẩn cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại của doanh nghiệp

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của công ty Tìm ra những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại của công ty Cổ Phần Viscom

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối thượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến các hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đang được áp dụng trong côngty CP Viscom và khách hàng trên phạm vi

cả nước Số liệu thu thập và phân tích từ năm 2009– 2013

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp định tính,

cụ thể như:

 Phương pháp chuyên gia nhằm đánh giá về quy trình quản trị rủi ro tín dụng thương mại trong doanh nghiệp

 Phương pháp phân tích tình huống các trường hợp nợ quá hạn tiêu biểu

và nghiêm trọng nhằm chứng minh cho số liệu và đề xuất giải pháp cụ thể

Ngoài ra, luận văn cũng sử dụng phương pháp thống kê mô tả từ những dữ liệu

sơ cấp và thứ cấp trong quá khứ nhằm khái quát thực trạng và tìm ra nguyên nhân

KẾT CẤU LUẬN VĂN

Trang 13

động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại Công ty CP Viscom

Chuơng 3: Hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại trong Công ty CP Viscom

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái Niệm

Tín dụng thương mại có nguồn gốc thuật ngữ La Tinh là Credittum có nghĩa là

sự tin tưởng, tín nhiệm, quan hệ tín dụng được hình thành và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội

Tín dụng thương mại là nguồn tài trợ qua hình thức bán hàng trả chậm của đơn

vị cung cấp để có nguyên liệu, hàng hóa phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh Khi mua hàng trả chậm, đơn vị bán hàng đã cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp Khoản phải trả của doanh nghiệp mua hàng thể hiện tổng số tiền mà doanh nghiệp nợ nhà cung cấp

Ưu điểm:

Một mặt đáp ứng được nhu cầu vốn của những doanh nghiệp tạm thời thiếu hụt vốn, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ nhanh hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế nhờ giảm chi phí giao dịch do không phải qua khâu trung gian mà qua quan hệ trực tiếp

Hạn chế:

Quy mô tín dụng: Vì TDTM do các doanh nghiệp cung cấp và họ chỉ cung ứng

khối lượng tín dụng trong giới hạn khả năng của mình Do đó nếu người đi vay có nhu cầu cao hơn thì người cho vay không thể đáp ứng đầy đủ được

Thời hạn cho vay: Bởi lẽ điều kiện kinh doanh và chu kỳ sản xuất của doanh

nghiệp có thể không trùng khớp với nhau và chỉ đáp ứng cho ngắn hạn

Phạm vi: Do TDTM được cung cấp dưới hình thức hàng hóa, chính vì thế

doanh nghiệp chỉ cung cấp được tín dụng cho một số doanh nghiệp có cung cầu hàng hóa phù hợp nhau

1.1.2 Mục đích của tín dụng thương mại

1.1.2.1 Đối với đối tượng cấp tín dụng thương mại

Trang 15

 Đưa hàng hóa ra thị trường nhanh hơn, hạn chế các rủi ro giảm giá do tồn kho lâu ngày

 Phát triển hệ thống khách hàng trung thành và giao dịch thường xuyên

 Gia tăng doanh số bán hàng và chiếm lĩnh phân khúc thị trường nào đó

1.1.2.2 Đối với đối tượng được cấp tín dụng thương mại

 Được hỗ trợ thêm về kỹ thuật sản phẩm, đào tạo kỹ năng bán hàng cho nhân viên

 Người mua tận dụng việc mua chịu như là một nguồn tài trợ ngắn hạn, họ có thể hưởng lợi từ khoản chiết khấu (nếu chấp nhận trả sớm) hoặc có thể chiếm dụng được một khoản vốn trong một thời hạn cho phép với một chi phí hợp lý

 Gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh trong điều kiện hạn chế về vốn (trong quá trình kinh doanh nhu cầu về vốn gia tăng nên việc đáp ứng nhu cầu đòi hỏi phải

có một nguồn vốn tích lũy Do đó việc thực hiện chính sách tín dụng như là một cơ hội để họ tận dụng gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh của mình)

 Nó không gây ảnh hưởng bất lợi đối với các hệ số kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn

 Thủ tục đơn giản, không rắc rối bởi vì tín dụng thương mại mang tính sẵn sàng và mềm dẻo, nó không cần một nghi thức chính thức nào để thực hiện việc tài trợ Doanh nghiệp không phải ký nợ, thế chấp hoặc gắn với các cam kết chặt chẽ về thời gian Sự quá hạn trong tín dụng thương mại được xem nhẹ nhàng hơn so với trễ hạn trong các khoản vay nợ

1.1.3 Công cụ của tín dụng thương mại

Để đảm bảo người mua chịu trả nợ đúng hạn, bên cạnh sự tin tưởng, người bán chịu còn đòi hỏi phải có một chứng cứ pháp lý, đó chính là tờ giấy chứng nhận quan

hệ mua bán chịu nêu trên, tờ giấy chứng nhận này có thể do chủ nợ lập để đòi tiền, hoặc do con nợ lập để cam kết trả tiền, nó được gọi là “kỳ phiếu thương mại” hay

“thương phiếu” Vì vậy, thương phiếu ra đời trên cơ sở quan hệ mua bán chịu giữa các chủ thể trong nền kinh tế Trong quá trình phát triển, thương phiếu dần dần biến đổi tính chất, từ một giấy chứng nhận nợ thông thường trở thành một công cụ lưu

Trang 16

thông tín dụng có thể thực hiện được chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán thay thế cho tiền mặt trong nền kinh tế Dựa trên cơ sở người lập: thương phiếu tồn tại dưới 2 hình thức là hối phiếu và lệnh phiếu:

Trên lệnh phiếu kì hạn được quy định rõ

Một lệnh phiếu có thể do một hay nhiều người ký phát cam kết thanh toán cho một hay nhiều người hưởng lợi

Lệnh phiếu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc công ty tài chính đểđảm bảo khảnăng thanh toán của lệnh phiếu

1.1.3.3 Thư bảo lãnh tín dụng

Mục đích là giảm thiểu rủi ro về thanh toán tiền hàng cho người bán hàng/xuất khẩu Vì lí do này, bảo lãnh thanh toán sẽ là sự đảm bảo thanh toán số hàng hóa cho người bán hàng/xuất khẩu nếu người mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn Số tiền bảo lãnh thanh toán thường chính là giá trị hàng hóa và số phí phải trả cho số ngày kéo dài thêm vì đòi bồi thường

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng thương mại

1.1.4.1 Nhân tố bên trong

Lợi nhuận tiềm năng: Là cơ sở để đánh giá chính sách tín dụng có hiệu quả

hay không Chúng ta cần xem xét khả năng bán hàng tín dụng cũng như cũng như tài sản đầu tư vào các khoản phải thu chưa được thanh toán, điều cần quan tâm là lợi nhuận tiềm năng có bù đắp được những phí tổn của chính sách tín dụng hay không là điều đáng quan tâm

Trang 17

Quy trình bán hàng: Các kênh bán hàng (ví dụ: bán hàng trực tiếp hoặc gián

tiếp thông qua các đại lý / người bán lẻ, người bán sỉ, ) và quy mô của lực lượng bán hàng sẽ ảnh hưởng đến việc kiểm tra tín dụng và xử lý các khoản phải thu

Khối lượng bán: Với một khối lượng bán nhỏ thì sẽ không đem lại hiệu quả

khi mở rộng chính sách tín dụng, bởi vì với những chi phí, phí tổn phát sinh trong trường hợp này nó sẽ không có khả năng cân bằng với lợi nhuận mang lại từ việc

mở rộng chính sách tín dụng Cho nên trong trường hợp khối lượng bán đủlớn thì việc mở rộng chính sách tín dụng mới đáng quan tâm

Giá trị tồn kho: Một doanh nghiệp có giá trị tồn kho lớn, thời gian tồn kho dài

chi phí tồn kho lớn thì họ sẽ có xu hướng mở rộng chính sách tín dụng thương mại

để giải tỏa tồn kho giảm đi bớt gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp

Bản chất của sản phẩm hàng hóa: Thời hạn tín dụng thương mại được chấp

thuận mở rộng còn tùy thuộc vào bản chất của sản phẩm có thời hạn luân chuyển cao hay thấp

Cuối cùng, nhà quản lý phải xác định sự cân bằng giữa hoạt động kinh doanh

và tài chính để xác định một chính sách tín dụng thích hợp Hoạt động tài chính được tập trung vào việc giảm thiểu rủi ro, bảo vệ tài sản và kiểm soát chặt chẽ trong hoạt động quản lý và cấp tín dụng Do đó nó có thể làm mất đi lợi nhuận kinh doanh

1.1.4.2 Ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài

Vị thế cạnh tranh: Trước khi bắt đầu phát triển một chính sách tín dụng

thương mại, tổ chức cần phải hiểu được các vị thế cạnh tranh Đây là một phần trong phân tích chiến lược của công ty Có năm lực lượng định hướng cạnh tranh trong phạm vi ngành (Michael Porter, 2008) đó là:

Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: Nếu những

điều khoản tín dụng trong ngành lỏng lẽo thì nó sẽ tạo ra các rào cản xâm nhập làm những đối thủ mới vào ngành có thể gặp khó khăn trong việc huy động vốn để đầu

tư vào tín dụng thương mại

Trang 18

Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện có trong ngành: Trong điều

kiện cạnh tranh gây gắt, tín dụng thương mại là công cụ cạnh tranh hiệu quả Bởi vì, với một mức độ cạnh tranh và một cường độ cạnh tranh lớn thì một doanh nghiệp không thể thắt lưng buột bụng đứng nhìn các đối thủ cạnh tranh đưa ra các phương thức, các chính sách cạnh tranh được Do đó ở một phương diện nào đó các doanh nghiệp cần phải xem xát đưa ra các thái độ hình thức tín dụng hiệu quả để lôi kéo khách hàng về phía mình

Tình trạng của người bán: Điều kiện tín dụng được chấp thuận tùy

theo tình trạng tài chính và vị trí của người bán trên thị trường

Tình trạng của người mua: Điều kiện tín dụng được chấp thuận còn

tùy thuộc vào tình trạng tài chính của người mua, người mua là khách hàng quen hay vãng lai

Đe dọa của các sản phẩm thay thế: Nếu sản phẩm dễ thay thế thì

người mua sẽ dễ dàng chuyển đổi sang việc sử dụng những sản phẩm khác, do dó sẽ rất khó khăn trong việc giữ chân khách hàng nếu nhưng các điều khoản tín dụng là quá thắt chặt

Một sự hiểu biết về năng lực cạnh tranh của ngành sẽ dẫn đến một loạt các lựa chọn về việc làm thế nào để tín dụng thương mại có thể giúp các doanh nghiệp định

vị một cách hiệu quảnhất trong thị trường ngành

Điều kiện kinh tế: Một môi trường kinh tế ổn định, một ngành có tốc độ tăng

trưởng cao thường tạo cho các nhà cung cấp một sự tin tưởng an tâm khi thực hiện chính sách tín dụng và thu hút họ tham gia một cách mạnh mẽ vào hoạt động này Ngược lại nếu một môi trường kinh tế có nhiều bất ổn biến động thì các nhà cung cấp tín dụng sẽ thờ ơ và không mấy quan tâm đến lĩnh vực này

Lượng cầu: Chính sách tín dụng được áp dụng hiệu quả nhất trong trường hợp

lượng cầu còn ở mức thấp, nó là công cụ dùng để kích thích gia tăng sức mua, gia tăng lượng cầu Việc cố gắng mở rộng chính sách tín dụng trong trường hợp này là khá tốt.Tuy nhiên trong trường hợp lượng cầu lên cao thì việc áp dụng chính sách tín dụng mở rộng sẽ không có hiệu quả cao

Trang 19

Điều khoản tín dụng của ngành: Các công ty đặc biệt là các công ty nhỏ

thường thấy khó khăn trong việc áp dụng những điều khoản tín dụng bình thường trong ngành Trong trường hợp công ty có quy mô lớn hoặc các sản phẩm, dịch vụ cung cấp có khả năng cạnh tranh cao thì sẽ có lợi thế trong việc mở rộng hay thu hẹp các điều khoản tín dụng hơn so với ngành

Cơ sở khách hàng: Việc phân tích cơ sở khách hàng có thể hỗ trợ cho việc

xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng và chính xác Vấn đề này liên quan đến việc kiểm tra hồ sơ của khách hàng (như tầm quan trọng và những nguy cơ), các mối quan hệ thương mại, tần suất và tỉ lệ duy trì việc mua hàng của khách hàng.Chính sách tín dụng phải làm nổi bật các thủ tục trọng điểm, khách hàng rủi ro cao và tỉ trọng của họ trong mối quan hệ với tổng số khách hàng

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thương mại

1.2.2.1 Nguyên nhân khách quan

 Do thị trường biến động và nhiều rủi ro

 Rủi ro do thiên tai, dịch bệnh

 Do môi trường pháp lý chưa đồng bộ và thực thi pháp luật còn kém hiệu quả…

1.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan

Nguyên nhân rủi ro từ đối tác được thụ hưởng tín dụng thương mại:

Tài chính doanh nghiệp còn yếu kém, thiếu minh bạch: quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ, tỉ lệ nợ trên vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp

Trang 20

Việt Nam Tình hình tài chính kế toán hầu như không được kiểm toán, các số liệu trên sổ sách kế toán mang tính hình thức, độ tin cậy không được đảm bảo

Năng lực quản lý, điều hành kinh doanh còn hạn chế mang tính gia đình, các doanh nghiệp điều hành hoạt động kinh doanh chủ yếu theo kiểu gia đình và kinh nghiệm mà chưa được trang bị đầy đủ những kỹ năng quản lý, hoạch định chiến lược nên rất dễ phá sản khi đứng trước những cú sốc của thị trường

Sử dụng khoản tín dụng thương mại sai mục đích hoặc cố ý lừa đảo, đa phần các doanh nghiệp ở nước ta thường hoạt động đa ngành nghề, thậm chí kinh doanh

cả những ngành không đăng ký kinh doanh Hiện tượng này thường thấy qua việc khách hàng dùng hàng của nhà cung cấp bán lỗ để quay vòng đồng tiền nhanh vào những hoạt động kinh doanh khác dẫn đến rủi ro thanh toán không đúng hạn hoặc mất khả năng thanh toán cho nhà cung cấp Hoặc tình trạng một số doanh nghiệp cố tình lừa đảo bằng việc lấy lòng tin trong thời gian đầu bằng việc thanh toán rất đúng hạn sau đó nhập một lô hàng lớn cao hơn giá trị các lô hàng đã nhập trước đây rồi trốn mất

Nguyên nhân rủi ro từ phía người cung cấp tín dụng thương mại:

Các tiêu chí thẩm định đánh giá khách hàng còn dựa trên cơ sở số liệu lịch sử, cảm tính, chưa tuân thủ các phương pháp phân tích tín dụng đã đề cập ở trên, chưa

đề nghị đối tác thụ hưởng tín dụng thương mại phải thế chấp tài sản do những hạn chế về mặt cơ chế quản lý

Sức ép từ các đối thủ cạnh tranh làm cho doanh nghiệp đưa ra các chính sách tín dụng linh động hơn để thu hút khách hàng về mình Hoặc do chạy theo mục đích tăng trưởng mà không chú trọng vào quản lý chất lượng công nợ rất dễ dẫn đến khả năng mất kiểm soát từ phía khách hàng lẫn nhà cung cấp

Sự yếu kém của bộ phận quản lý công nợ trong khâu đôn đốc kiểm soát chất lượng nợ, đi quan sát khách hàng để tìm hiểu tình hình kinh doanh của khách hàng nhằm nhận diện trước những dấu hiệu không an toàn để cảnh báo

1.2.3 Một số dấu hiệu của rủi ro tín dụng thương mại

Các dấu hiệu liên quan đến tình hình kinh doanh của khách hàng:

Trang 21

 Hàng hóa nhập không ổn định và thường bán ra với giá thấp hơn giá mua vào

 Hàng tồn nhiều, bị giảm giá do những biến động của thị trường, không tìm thấy giải pháp đưa hàng ra thị trường

 Thanh toán công nợ không đúng hạn nhiều lần và không có khả năng cải thiện tình hình thanh toán

 Các doanh nghiệp có tiêu thụ hàng lậu, hàng không xuất xứ cũng có một tìm ẩn rủi ro rất lớn nếu bị cơ quan chức năng phát hiện, khởi tố

Các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý doanh nghiệp của khách hàng:

 Thay đổi thường xuyên hệ thống quản trị hoặc ban điều hành

 Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành bất đồng về mục đích, quản trị, điều hành độc đoán hoặc quá phân tán

 Không có chiến lược phát triển lâu dài

 Quản lý có tính gia đình

 Hệ thống sổ sách kế toán thủ công, không minh bạch

1.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

1.2.4.1 Đối với đối tượng cấp tín dụng thương mại

Khi rủi ro tín dụng thương mại xảy ra, doanh nghiệp không thu được tiền hàng hóa hay dịch vụ đã bán, nhưng doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại phải trả tiền cho nhà cung cấp, điều này sẽ làm cho doanh nghiệp mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, chi phí tăng lên so với dự kiến

Nếu một khoản phải thu nào đó bị mất khả năng thu hồi thì doanh nghiệp phải

sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người nhà cung cấp, đến một chừng mực nào đấy, doanh nghiệp không có đủ nguồn vốn để trả cho người nhà cung cấp hay ngân hàng thì sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm, kết quả kinh doanh của doanh

Trang 22

nghiệp ngày càng xấu có thể dẫn đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời

1.2.4.2 Đối với nền kinh tế - xã hội

Một doanh nghiệp khi cấp hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp khác nhưng thực chất doanh nghiệp đó cũng được cấp tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp hoặc vay vốn từ ngân hàng Bởi vậy khi rủi ro tín dụng thương mại xảy ra không những chỉ doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại bị thiệt hại mà cả những nhà cung cấp, ngân hàng đều bị ảnh hưởng

Khi một doanh nghiệp gặp phải rủi ro tín dụng thương mại thì các doanh nghiệp khác trong ngành dù có bị ảnh hưởng hay không cũng sẽ thắt chặt việc cấp tín dụng thương mại hay các ngân hàng vì thế sẽ hạn chế cấp tín dụng cho các doanh nghiệp trong ngành, có thể sẽ gây khó khăn và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác

Rủi ro tín dụng xảy ra dẫn đến doanh nghiệp phá sản đối với những doanh nghiệp có sức ảnh hưởng lớn trong ngành có thể kéo theo hàng loạt các doanh nghiệp khác gặp khó khăn hoặc phá sản, làm tăng tỉ lệ thất nghiệp, thiếu hụt hàng hóa hay giá cả các hàng hóa trong ngành tăng cao

Tóm lại, rủi ro tín dụng thương mại của các doanh nghiệp có mức độ ảnh hưởng khác nhau, nhẹ thì bị giảm doanh số, không đạt mục tiêu kinh doanh, nặng nhất có thể không thu hồi được vốn dẫn đến thua lỗ Nếu tình trạng kéo dài không khắc phục được doanh nghiệp sẽ bị phá sản, ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác

và cả hệ thống ngân hàng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa rủi ro tín dụng thương mại

1.2.5 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng

1.2.5.1 Mô hình chỉ số Z

Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu về tài chánh doanh nghiệp Có nhiều công cụ đã được phát triển để làm việc này Trong đó, chỉ số Z

Trang 23

(Gregory J Eidleman, 1995) là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành, công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới Chỉ số này được phát minh bởi Giáo Sư Edward I Altman, trường kinh doanh Leonard N Stern, thuộc trường Đại Học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ Mặc dù chỉ số Z này được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nước, vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao

 X4 = Giá Trị Thị Trường của Vốn Chủ Sỡ Hữu trên Giá trị sổ sách của Tổng

Nợ (Market Value of Total Equity / Book values of total Liabilities)

 X5 = Tỷ số Doanh Số trên Tổng Tài Sản (Sales/Total Assets)

Từ một chỉ số Z ban đầu, Giáo Sư Edward I Altman đã phát triển ra Z’ và Z’’

để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau:

Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:

Trang 24

 Nếu Z’ > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

 Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể

có nguy cơ phá sản

 Nếu Z’<1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy

cơ phá sản cao

Đối với các doanh nghiệp khác:

Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa

ra Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau

từ nhiều nguồn khác như: Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng …

Trang 25

 Năng lực của doanh nghiệp được cấp tín dụng (Capacity): Tùy thuộc vào qui định luật pháp của quốc gia Doanh nghiệp được cấp tín dụng phải có đầy đủ năng lực theo pháp luật quy định

 Doanh thu của doanh nghiệp (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán hàng thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán…Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các tỉ số tài chính

 Bảo đảm (Collateral): Đây là điều kiện để các nhà quản trị cấp tín dụng

và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để thanh toán công nợ

 Các điều kiện (Conditions): Doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ

 Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của quản trị rủi ro tín dụng thương mại

Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng thương mại

Quản trị rủi ro tín dụng thương mại là quá trình doanh nghiệp hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng thương mại nhằm tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận

1.3.2 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng thương mại

1.3.2.1 Rủi ro tín dụng thương mại là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự tổn thất

về vốn của các doanh nghiệp

Rủi ro tín dụng thương mại là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự tổn thất về vốn cho các doanh nghiệp Vì vậy, rủi ro tín dụng thương mại được xem là một trong những nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản trị rủi ro tín dụng thương mại hiệu quả Một khi doanh

Trang 26

nghiệp chấp nhận cấp tín dụng thương mại có rủi ro tín dụng cao nhằm đạt mục tiêu

về kinh doanh thì doanh nghiệp có khả năng phải đối mặt với tình trạng mất vốn hay tính thanh khoản thấp Điều này có thể làm giảm hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp, thậm chí có thể dẫn đến phá sản Cho nên, các doanh nghiệp cần phải chú trọng hơn nữa đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại để có những giải pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng thương mại xảy ra

1.3.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng thương mại là thước đo năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp

Tình hình kinh tế ngày càng có nhiều biến động, thị trường tài chính, tiền tệ và ngân hàng cũng diễn biến phức tạp hơn, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là rủi ro tín dụng thương mại Mặc dù, trước khi cấp tín dụng thương mại nhân viên đã tìm hiểu thị trường và dự đoán những rủi ro có thể xảy ra nhưng sự tiên liệu, phát hiện rủi ro tiềm ẩn và ứng phó của nhân viên là có giới hạn, trên thực tế rủi ro tín dụng thương mạiphát sinh do nhiều nguyên nhân, có thể do nguyên nhân khách quan, chủ quan hay do bất khả kháng… Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng thương mại phải được xem

là một nghiệp vụ chủ đạo và là thước đo năng lực kinh doanh của các doanh nghiệpđể ngăn ngừa và hạn chế tối đa những tổn thất do rủi ro tín dụng thương mại gây ra

Quản trị rủi ro tín dụng thương mại tốt là một lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp, quản trị rủi ro tín dụng thương mại được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp sàn lọc được những khách hàng có năng lực tài chính tốt, có tiềm năng phát triển… nhằm giúp cho kinh doanh thực sự mang lại hiệu quả, và sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh

1.3.3 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng thương mại dựa vào Basel II

Thực tế doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại cũng giống như đang cho vay

vì vậy cũng có thể áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II vào hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của doanh nghiệp

Trang 27

Trong Basel II, Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động tín dụng Nội dung của các nguyên tắc:

Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyêntắc):

Nguyên tắc 1: Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính

sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của doanh nghiệp (tỉ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro…)

Nguyên tắc 2: Trên cơ sở nguyên tắc 1, ban tổng giám đốc có trách

nhiệm thực hiện các định hướng mà HĐQT phê duyệt và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh mục đầu tư

Nguyên tắc 3: Các doanh nghiệp cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng

thương mại trong mọi khách hàng của mình Đối với các khách hàng mới, các doanh nghiệp cũng cần được định lượng rủi ro, đưa ra được các chính sách cấp tín dụng và phòng ngừa rủi ro phù hợp và phải được HĐQT phê duyệt trước khi đưa vào hoạt động

Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc):

Nguyên tắc 4: Các doanh nghiệp phải hoạt động trong phạm vi các tiêu

chí cấp tín dụng lành mạnh được xác định rõ ràng Những tiêu chí này cần chỉ rõ thị trường mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời phải hiểu rõ khách hàng được cấp tín dụng thương mại cũng như mục đích và cơ cấu khoản tín dụng

Nguyên tắc 5: Cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng khách hàng

để tạo ra các loại hình rủi ro khác nhau nhưng vẫn có thể theo dõi được trên sổ sách

kế toán kinh doanh, nội bảng và ngoại bảng

Nguyên tắc 6: Cần có quy trình rõ ràng trong việc phê duyệt các khoản

tín dụng mới cũng như sửa đổi, gia hạn, tái cơ cấu, tái tài trợ cho các khoản tín dụng hiện tại

Nguyên tắc 7: Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch

công bằng giữa các bên Đặc biệt các khoản tín dụng cho các khách hàng có liên

Trang 28

quan được phê duyệt trên cơ sở ngoại lệ phải được theo dõi cẩn thận và triển khai các bước cần thiết để loại trừ rủi ro

Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc):

Nguyên tắc 8: Cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các

khách hàng có rủi ro tín dụng Việc quản lý tín dụng là một yếu tố quan trọng nhằm duy trì sự an toàn và lành mạnh của doanh nghiệp Khi đã cấp tín dụng, trách nhiệm của bộ phận kinh doanh kết hợp với đội ngũ quản lý hỗ trợ tín dụng là phải đảm bảo cho khoản tín dụng được duy trì

Việc này gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thông tin tài chính từ phía khách hàng tại thời điểm hiện hành, gửi đi các thông báo về gia hạn và soạn thảo hợp đồng cấp tín dụng Với phạm vi trách nhiệm của công tác quản lý tín dụng, cơ cấu tổ chức của bộ phận này thay đổi tùy theo quy mô và mức độ phức tạp của từng doanh nghiệp

Nguyên tắc 9: Cần có hệ thống theo dõi điều kiện của từng khoản tín

dụng, bao gồm mức độ đầy đủ của dự phòng và dự trữ

Nguyên tắc 10: Khuyến khích phát triển và sử dụng hệ thống xếp hạng

tín dụng nội bộ trong quản lý rủi ro tín dụng Hệ thống xếp hạng tín dụng cần nhất quán với bản chất, quy mô và mức độ phức tạp của hoạt động doanh nghiệp

Nguyên tắc 11: Cần có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích để đo

lường được rủi ro tín dụng trong mọi hoạt động nội và ngoại bảng Hệ thống thông tin quản lý phải cung cấp đầy đủ thông tin về cơ cấu của danh mục cấp tín dụng thương mại, bao gồm cả sự xác định của tập trung rủi ro

Nguyên tắc 12: Phải có hệ thống theo dõi cơ cấu và chất lượng của toàn

bộ danh mục đầu tư tín dụng

Nguyên tắc 13: Cần tính đến các thay đổi trong tương lai về các điều kiện

kinh tế khi đánh giá từng khoản tín dụng liên quan và danh mục đầu tư tín dụng, và phải đánh giá mức độ rủi ro tín dụng trong điều kiện phức tạp

Trang 29

Nguyên tắc 14: Xây dựng hệ thống đánh giá cập nhật và độc lập về quá

trình quản lý rủi ro tín dụng và kết quả đánh giá cần được báo cáo trực tiếp cho HĐQT và ban giám đốc

Nguyên tắc 15: Chức năng tín dụng cần được quản lý hiệu quả và rủi ro

tín dụng được nằm trong hệ thống tiêu chuẩn về thận trọng và các giới hạn nội bộ Cần xây dựng hệ thống và tăng cường kiểm soát nội bộ và cáchoạt động khác nhằm đảm bảo việc báo cáo kịp thời với các cấp lãnh đạo về các vi phạm chính sách, thủ tục và giới hạn tín dụng

Nguyên tắc 16: Cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín

dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề

Nguyên tắc 17: Các cơ quan giám sát yêu cầu phải có hệ thống phát hiện,

đo lường, theo dõi , kiểm tra và xử lý rủi ro tín dụng có hiệu quả, tiến hành đánh giá độc lập về các chiến lược, chính sách, thủ tục và thực hành có liên quan đến việc cấp tín dụng và quản lý liên tục đối với danh mục đầu tư, xem xét việc đặt ra các giới hạn thận trọng để hạn chế rủi ro của các doanh nghiệp đối với từng bên được cấp tín dụng hay một nhóm đối tác liên quan

Kết luận chương 1

Chương 1 đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, những vấn đề cơ bản về tín dụng thương mại, rủi ro tín dụng thương mại và quản trị rủi ro tín dụng thương mại trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nghiên cứu bản chất, các hình thức tín dụng thương mại, nguyên nhânrủi ro tín dụng thương mại, chỉ ra ảnh hưởng của rủi

ro tín dụng đối với doanh nghiệp và nền kinhtế Nêu ra một số phương pháp phân tích rủi ro tín dụng thương mại, mô hình quản lý rủi ro tín dụng thương mại Những nội dung này là cơ sở lý luận quan trọng để nghiên cứu chương 2

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG

MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Với mục tiêu đem lại cho người tiêu dùng những sản phẩm Công nghệ mới, chất lượng ổn định và giá thành cạnh tranh Mỗi năm Viscom đang cung cấp (phân phối) cho thị trường Việt Nam hơn 500 nghìn sản phẩm về máy tính và thiết bị viễn thông

Được thành lập và điều hành bởi những người đam mê và giàu kinh nghiệm về CNTT và Viễn thông nhưng Viscom vẫn liên tục cải tiến, đổi mới để tăng sức cạnh tranh và phục vụ Khách hàng và người tiêu dùng ngày càng tốt hơn Viscom là Công ty tiên phong trong việc thực hiện chính sách bảo hành đổi ngay cho người tiêu dùng cho rất nhiều dòng sản phẩm Được Khách hàng và người tiêu dùng đánh giá rất cao

Đến nay Viscom đã có chặn đường 11 năm kinh nghiệm Có hơn 1.000 Đại lý bán lẻ, các siêu thị điện máy, máy tính, các Công ty máy tính thương hiệu, các Công

ty dự án, các Công ty Viễn thông Hệ thống Đại lý có mặt ở 58/63 tỉnh thành tại Việt Nam

Sản phẩm mà Viscom đang phân phối đều là các hãng nổi tiếng và đã khẳng định được vị thế trên thị trường thế giới - một yêu cầu đầu tiên trong việc chọn sản phẩm phù hợp để cung cấp cho thị trường Việt Nam

Các sản phẩm nổi bật do Viscom phân phối:

Western Digital: Số 1 thế giới về ổ cứng gắn trong và gắn ngoài

HP: HP là hãng máy tính số 1 thế giới trong nhiều năm

D-Link: Thiết bị mạng

BenQ: Số 1thế giới về máy chiếu

A4Tech: Thiết bị ngoại vi

LiteOn: Ổ đĩa quang

APC: Bộ lưu điện

Trang 31

KINH

HÀNH CHÍNH

Nguồn: phòng kế toán-tài chính của Viscom

2.1.3 Vai trò của tín dụng thương mại trong hoạt động kinhdoanhcủaViscom

2.1.3.1 Phát triển hệ thống khách hàng

Với chính sách tín dụng thương mại linh hoạt, Viscom đã thu hút được một lượng lớn đại lý đặt quan hệ cộng tác lâu dài và hàng năm số lượng này càng tăng mạnh góp phần duy trì sự phát triển của Viscom

Bảng 2.1: Số lượng đại lý phân phối trên toàn quốc có quan hệ cộng tác với

Viscom

Đơn vị tính: Số Đại Lý

Nguồn: Phòng Kế Toán-Tài Chính Công Ty Cổ Phần Viscom

Năm Tổng đại lý có công nợ Tổng đại lý thanh toán ngay Tổng số đại lý

Trang 32

Biểu đồ 2.1: Số lượng đại lý có công nợ và tổng số đại lý của Viscom trên

Biểu đồ số lượng đại lý có công nợ và tổng

số đại lý của Viscom trên toàn quốc

số đại lý có công nợ tổng số đại lý

Nguồn: Phòng Kế Toán-Tài Chính Công Ty Cổ Phần Viscom

Nhìn lại sự phát triển khách hàng của Viscom chúng ta thấy ở năm 2009 Viscom có 477 đại lý đủ điều kiện mua bán nợ và 685 đại lý không đủ điều kiện mua bán nợ phải thanh toán ngay Đến năm 2013 số đại lý mua bán công nợ đã tăng lên 61%, tổng đại lý thanh toán ngay 18% và tổng đại lý tăng 36% so với năm 2009 Tổng đại lý thanh toán ngay tăng rất ít do nhu cầu vốn của ngành cao vì vậy các công ty thường chiếm dụng vốn của các nhà phân phối nên việc mua bán thanh toán ngay rất khó

Cùng với việc xây dựng hệ thống đại lý, Viscom đã thực hiện chính sách phân loại đại lý để có sự hỗ trợ tốt hơn đối với những đối tác có đóng góp đặc biệt cho sự tăngtrưởngcủaViscom, đó chính là nhóm đại lý thân thiết Điều kiện để một đại lý bình thường trở thành đại lý thân thiết phải hội đủ:

 Có giao dịch mua hàng thường xuyên ít nhất 3 tháng

 Đại lý đã được cấp tín dụng thương mại

 Có mức doanh số / tháng tối thiểu:

Trang 33

Năm Tiêu chí doanh số

2009 Doanh số trung bình tháng >= 50 triệu

2010 Doanh số trung bình tháng >= 150 triệu

2011 Doanh số trung bình tháng >= 100 triệu

2012 Doanh số trung bình tháng >= 100 triệu

2013 Doanh số trung bình tháng >= 80 triệu

Chúng ta có thể thấy rằng các tiêu chí ràng buộc về mặt doanh thu có ảnh hưởng tới số lượng đại lý được cấp tín dụng thương mại nói chung và đại lý thân thiết nói riêng Năm 2010 là năm Viscom gặp nhiều khó khăn trong vấn đề nguồn vốn cũng như sự sụp đổ của một số công ty lớn trong ngành kéo theo những món nợ khó đòi, vì vậy công ty đã thắt chặt tiêu chí cấp tín dụng thương mại, làm giảm số đại lý được cấp hạn mức tín dụng cũng như đại lý thân thiết

Bảng 2.2: Số Đại Lý thân thiết của Viscom trên toàn quốc

Đơn vị tính: Số Đại Lý

Năm Tổng đại lý được cấp tín dụng

thương mại Số đại lý thân thiết

Nguồn: Phòng Kế Toán-Tài Chính Công Ty Cổ Phần Viscom

Khách hàng được xét “đại lý thân thiết” có những quyền lợi sau:

 Được cấp hạn mức tín dụng thương mại cao hơn những đại lý công nợ khác

 Được ưu tiên trong các chính sách phân chia hàng hóa

Trang 34

 Được hỗ trợ và tư vấn các kỹ năng bán hàng cũng như được cung cấp những thông tin thị trường quan trọng nhằm giảm thiệt hại cho đại lý khi thị trường có biến động giá cả

Từ sự phát triển của mạng lưới phân phối trong thời gian qua, có thể nói công

cụ tín dụng thương mại đã góp phần hấp dẫn nhiều khách hàng đến với Viscom hơn, từ đó gắn kết họ với Viscom lâu dài hơn qua những chính sách tín dụng linh hoạt, góp phần ổn định thị phần của công ty

2.1.3.2 Hoàn thành kế hoạch doanh thu

Cùng với việc xây dựng và phát triển hệ thống đại lý từ đó xây dựng được thị trường tiêu thụ ổn định đã giúp Công ty Viscom thực hiện thành công các kế hoạch doanh thu Khi chính sách tín dụng thương mại được mở rộng, có nghĩa là khách hàng được tài trợ nguồn vốn nhiều hơn nên chủ động nhập hàng từ đó thúc đẩy tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu chung của Viscom được hoàn thành

Bảng 2.3: Tình hình doanh thu từ năm 2009 – 2013 của Viscom

Đơn vị tính: Tỷ Đồng Năm Kế hoạch Thực hiện % vượt doanh thu

Trang 35

Bảng 2.4: Doanh thu theo từng sản phẩm từ năm 2009 – 2013 của Viscom

Nguồn: Phòng Kế Toán-Tài Chính Công Ty Cổ Phần Viscom

Mối liên hệ giữa chính sách tín dụng và doanh thu kinh doanh có thể thấy rõ qua các con số doanh thu của năm Với năm 2009 sự thành công khi phối thiết bị mạng DLink với các ưu điểm giá rẻ hơn các sản phẩm thương hiệu khác cùng loại nhưng chất lượng tương đương, sản phẩm này đã tạo nên cơn sốt trong ngành thiết

bị mạng, cộng thêm chính sách tín dụng linh hoạt và mở rộng nên doanh thu thực tế

đã vượt doanh thu dự kiến

Càng thấy rõ hơn sự phụ thuộc của doanh thu vào chính sách tín dụng thương mại ở năm 2010, một năm với những quyết định sai lầm của ban giám đốc khi quyết định đầu tư vào trụ sở mới nhưng lại gặp khó khăn trong vấn đề giấy tờ dẫn đến chi tiêu rất nhiều nhưng không hoạt động được Thêm vào đó sự sụp đổ của một số công ty lớn trong ngành đã kéo theo những khoản nợ khó đòi Lượng vốn lưu động gặp khó khăn đã dẫn đến quyết định thắt chặt chính sách tín dụng thương mại, thời hạn tín dụng giảm xuống, hạn mức tín dụng cũng giảm nhiều, các đại lý đang được cấp hạn mức tín dụng có doanh số dưới 30 triệu phải được xem xét và ngừng cấp tín dụng thương mại Chính quyết định này đã làm doanh thu của năm 2010 tụt đáng kể

và đã làm mất thị phần sản phẩm thiết bị mạng DLink vào tay đối thủ cạnh tranh Riêng sản phẩm ổ cứng WD trước giờ có chính sách bán thanh toán ngay nên không

bị ảnh hưởng nhiều về doanh số

Trang 36

Nhìn vào kết quả, 2011 ban giám đốc đã phân tích và khắc phục bằng cách nới lỏng chính sách tín dụng thương mại: thời hạn tín dụng tăng lên, xét lại và cấp hạn mức tín dụng thương mại cho các công ty nhỏ Điều này cũng đã cải thiện đáng kể tình hình doanh thu nhưng không thể lấy lại thị phần của sản phẩm DLink, sản phẩm phân phối chủ đạo của Viscom WD là thương hiệu nổi tiếng và có doanh số cao nhất trong thị trường ổ cứng hiện nay, nhà máy sản xuất đặt tại Malaysia và Thái Lan, năm 2011 đã xảy ra trận lụt lịch sử ở Thái Lan làm nguồn cung ổ cứng

WD giảm đi hơn một nửa, lúc này giá của ổ cứng WD tăng gấp đôi, Viscom là 1 trong 2 nhà phân phối WD tại Việt Nam vì thế đây là nguyên nhân doanh thu năm

2011 tăng đột biến, tuy nhiên sự ảnh hưởng của chính sách tín dụng thương mại cũng góp phần không nhỏ trong việc tăng doanh thu của năm 2011

Đầu năm 2013 Viscom phân phối thêm các dòng sản phẩm LCD của HP, ổ quang Liteon, bộ lưu điện ACP Vì các sản phẩm mới có giá trị cao ban giám đốc quyết định tăng hạn mức tín dụng cho các đại lý thân thiết và nhận được cam kết doanh số tăng từ các đại lý này.Việc ngưng phân phối sản phẩm WD vào giữa năm

2013, một sản phẩm có tỷ trọng doanh thu cao nhất sẽ gia tăng gánh nặng về nguồn vốn cho Hơn nữa, khi phát triển thêm sản phẩm mới, đồng nghĩa với sự gia tăng hệ thống khách hàng mua bán nợ Ban giám đốc phải tính toán cân nhắc hiệu quả của chính sách tín dụng thương mại sao cho mang lại lợi ích tối ưu nhất

Bảng 2.5: Đóng góp doanh thu theo phân chia đại lý của Viscom

Đơn vị tính: Tỷ Đồng Năm Đại lý thanh toán

ngay

Đại lý công nợ (không thân thiết)

Đại lý công nợ thân thiết

Tổng doanh thu

Trang 37

Biểu Đồ 2.2: Tỷ trọng doanh thu theo phân loại đại lý

BIỂU ĐỒ TỶ TRỌNG DOANH THU THEO

PHÂN LOẠI ĐẠI LÝ

Nguồn: Phòng Kế Toán-Tài Chính Công Ty Cổ Phần Viscom

Nhóm khách hàng đại lý thân thiết chiếm tỉ trọng doanh thu rất lớn trong tổng doanh thu của công ty Viscom, vì vậy các chính sách tín dụng thương mại đối với các khách hàng này cần được xem xét cẩn thận để doanh thu ở mức cao nhất với rủi

ro thấp nhất Hơn nữa cần có chính sách hợp lý cho các đại lý đã được cấp tín dụng thương mại nhưng chưa phải khách hàng thân thiết để tăng doanh số và trở thành khách hàng thân thiết

Để hiểu rõ hơn quy trình quản trị tín dụng thương mại của Viscom trong thời gian qua đã làm được và chưa làm được những gì chúng ta sẽ nghiên cứu ở phần tiếp theo

2.1.4 Quy trình quản trị tín dụng thương mại tại công ty cổ phần Viscom

2.1.4.1 Điều kiện bán hàng

Trang 38

Các khách hàng là đại lý của Viscom nếu thời gian quan hệ mua bán dưới 3 tháng hoặc phát sinh giao dịch không thường xuyên sẽ thực hiện thanh toán ngay trước khi giao hàng Trường hợp đại lý được xét mua nợ trong một thời hạn nhất định thì ngày thanh toán là ngày giao hàng và hóa đơn tài chính cộng với thời hạn tín dụng được cấp và không có chính sách hỗ trợ nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn tín dụng được cấp

Nhằm khuyến khích với khách hàng thanh toán ngay sẽ được chiết khấu 1% trên giá trị đơn hàng và được giảm trực tiếp ngay trên hóa đơn

2.1.4.2 Các công cụ tín dụng thương mại

Tình hình vận dụng các công cụ tín dụng thương mại như Lệnh phiếu, Hối phiếu nhằm bảo vệ quyền lợi của người bán chưa được triển khai và áp dụng tại Viscom Khi Viscom muốn triển khai các công cụ tín dụng thương mại này vào thực tế sẽ gặp nhiều khó khăn, đó có thể xem là nguyên nhân khách quan nhưng một phần cũng đánh giá mức độ vận dụng các công cụ tín dụng thương mại nhằm bảo vệ quyền lợi cho người bán chưa được Viscom quan tâm đúng mức Các hồ sơ chứng minh việc giao hàng và ràng buộc trách nhiệm trả nợ của khách hàng hiện đang áp dụng tại Công ty Viscom thường bao gồm:

 Hợp đồng nguyên tắc bán hàng hay hợp đồng đại lý: quy định các điều khoản khung mang tính chất định hướng cho bên bán và bên mua cùng thực hiện

 Hóa đơn bán hàng: hóa đơn tài chính khi giao cho khách hàng sẽ copy một bản để bên mua ký nhận và được bên bán giữ, nhưng chữ ký là của bất kỳ nhân viên nào nhận hàng của bên mua

 Biên bản bàn giao thiết bị: có chức năng bàn giao hàng hóa giữa người bán và người mua, nhưng chỉ thực hiện khi nào khách hàng yêu cầu

Các hồ sơ giao hàng này được lưu trữ thận trọng theo số thứ tự để phục phụ cho công tác thu tiền sau này hoặc xa hơn nữa là làm bằng chứng khởi kiện người mua nếu không thanh toán tiền mua hàng Trên thực tế, các phiếu nhận hàng được

ký giữa người giao hàng của bên bán và người nhận hàng của bên mua Vấn đề đặt

Trang 39

ra, khi có tranh chấp xảy ra, chữ ký của người nhận hàng bên người mua có đủ cơ

sở pháp lý ràng buộc trách nhiệm trả tiền hiệu quả và mạnh bằng các công cụ tín dụng thương mại hay không?

2.1.4.3 Phân tích tín dụng

Quá trình phân tích tín dụng tại Viscom là việc thu thập và đánh giá uy tín thanh toán, năng lực kinh doanh và tình hình tài chính của khách hàng trên cơ sở lịch sử mua bán với Viscom ít nhất 3 tháng nhằm đưa ra những quyết định tín dụng thương mại hợp lý và hiệu quả nhất Phòng Tài chính kế toán thường sử dụng hai kênh thông tin sau để phân tích tín dụng của khách hàng mới hoặc để cấp tín dụng

bổ sung cho khách hàng cũ:

 Kênh thông tin từ Phòng kinh doanh thu thập từ thị trường, thường phải phản ánh các nội dung sau:

 Tình hình tài chính của khách hàng:

- Nguồn vốn kinh doanh

- Thu nhập trung bình trong một kỳ kinh doanh của đại lý

- Giá trị tài sản thuộc sở hữu của đại lý

- Tình hình thanh toán công nợ cho những nhà cung ứng khác mà đại lý đang giao dịch

 Năng lực kinh doanh:

- Doanh thu mua vào hàng tháng mà đại lý đã thực hiện với nhà cung ứng khác

- Doanh thu hàng tháng đại lý đang bán ra thị trường

- Cam kết doanh thu hàng tháng với Viscom

- Thị trường tiêu thụ của đại lý

- Đại lý chuyên về bán buôn, bán lẻ hay cả hai

- Các yếu tố khác: mặt bằng kinh doanh, số lượng nhân viên, quy trình quản lý của đại lý…

Tất cả các báo cáo sẽ được điền đầy đủ vào biểu mẫu thông tin khách hàng

 Kênh thông tin từ các số liệu lịch sử

Trang 40

 Năng lực tài chính của khách hàng thường phải thể hiện các thông tin:

- Tính đúng hạn trong các món nợ đến hạn của khách hàng có thường xuyên hay không?

- Số tiền thanh toán trung bình một tuần hoặc tháng của khách hàng

- Nguồn vốn kinh doanh thể hiện trên Giấy đăng ký kinh doanh của đại

lý so với hạn mức tín dụng thương mại đại lý đề nghị xem xét

- Các món nợ với nhà cung ứng khác mà nhân viên kế toán công nợ thu thập được

 Năng lực kinh doanh, đó là đánh giá lại các cam kết doanh thu hàng tháng của đại lý:

- Tình hình thực hiện các cam kết doanh thu hàng tháng, mức độ hoàn thành như thế nào

- Đánh giá quy mô doanh thu của đại lý đang xem xét so với các đại lý

cũ cùng loại hình kinh doanh đã được cấp tín dụng thương mại Các đại lý được so sánh phải cùng địa bàn kinh doanh với đại lý đại lý đang xem xét Ví dụ: khi so sánh doanh thu của một đại lý đang hoạt động tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh chúng ta không thể so sánh với một đại lý đang kinh doanh ở Khánh Hòa hay Bình Dương mà phải tìm một đại lý tương đương đang kinh doanh tại TP Hồ Chí Minh để đồng nhất tương đối điều kiện và môi trường kinh doanh giữa các đại lý với nhau

Trên cơ sở thông tin thu thập được của Phòng kinh doanh và Phòng tài chính

kế toán, kinh doanh sẽ đánh giá và đề xuất hạn mức tín dụng cho đại lý Ban giám đốc sẽ đưa ra quyết định cấp hay không cấp tín dụng thương mại cho đại lý

2.1.4.4 Quyết định tín dụng

 Quyết định tín dụng bao gồm hạn mức tín dụng và thời hạn tín dụng:

- Hạn mức tín dụng: Là số dư nợ cao nhất mà công ty cho một đại lý được phép nợ, nếu vượt quá hạn mức này đại lý phải thanh toán ngay

- Thời hạn tín dụng: Là thời gian cho nợ đối với mỗi phiếu xuất hàng

 Quy định về Hạn mức tín dụng và thời hạn tín dụng:

Ngày đăng: 09/04/2017, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Eidleman Gregory J. (1995-02-01). "Z-Scores – A Guide to Failure Prediction" The CPA Journal Online Sách, tạp chí
Tiêu đề: Z-Scores – A Guide to Failure Prediction
1. Basel Committee on Banking Supervision (September 1998), Framework for Intenal Control Systems in Banking Organisations Khác
2. Basel Committee on Banking Supervision (September 2000), Principles for the Management of Credit Risk Khác
3. Basel Committee on Banking Supervision (September 2000), Sound Credit Risk Assssment and Valuation for Loans Khác
4. Basel Committee on Banking Supervision (January 2001), The Standardised Appoach to Credit Risk Khác
5. Basel Committee on Banking Supervision (May 2005), Studies on the Validation of Internal Rating Systems, Working Paper No.14 Khác
6. Basel Committee on Banking Supervision (November 2005), Studies on Credit Risk Concentration , Working Paper No.15 Khác
7. Basel Committee on Banking Supervision (Oct 2006), Core Principles for Effective Banking Supervision Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lượng đại lý phân phối trên toàn quốc có quan hệ cộng tác với - Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom
Bảng 2.1 Số lượng đại lý phân phối trên toàn quốc có quan hệ cộng tác với (Trang 31)
Bảng 2.2: Số Đại Lý thân thiết của Viscom trên toàn quốc - Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom
Bảng 2.2 Số Đại Lý thân thiết của Viscom trên toàn quốc (Trang 33)
Bảng 2.3: Tình hình doanh thu từ năm 2009 – 2013 của Viscom - Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom
Bảng 2.3 Tình hình doanh thu từ năm 2009 – 2013 của Viscom (Trang 34)
Bảng 2.4: Doanh thu theo từng sản phẩm từ năm 2009 – 2013 của Viscom - Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom
Bảng 2.4 Doanh thu theo từng sản phẩm từ năm 2009 – 2013 của Viscom (Trang 35)
Bảng 2.5:  Đóng góp doanh thu theo phân chia đại lý của Viscom - Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom
Bảng 2.5 Đóng góp doanh thu theo phân chia đại lý của Viscom (Trang 36)
Bảng 2.6: Chỉ số tài chính liên quan đến khoản phải thu - Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom
Bảng 2.6 Chỉ số tài chính liên quan đến khoản phải thu (Trang 44)
Bảng 2.7: Tình hình tăng giảm của các đại lý được cấp hạn mức tín dụng - Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom
Bảng 2.7 Tình hình tăng giảm của các đại lý được cấp hạn mức tín dụng (Trang 45)
Bảng 2.8: Tình hình thay đổi tổng hạn mức tín dụng của Viscom cấp cho - Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom
Bảng 2.8 Tình hình thay đổi tổng hạn mức tín dụng của Viscom cấp cho (Trang 46)
Bảng 2.9: Tóm tắt tình hình nợ quá hạn của Viscom hiện nay: - Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom
Bảng 2.9 Tóm tắt tình hình nợ quá hạn của Viscom hiện nay: (Trang 49)
Hình thanh toán công nợ của - Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom
Hình thanh toán công nợ của (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w