1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

de kiem tra cuoi hoc ki 1 toan lop 4 co dap an 88403 (1)

14 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 128 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng.. Câu 2: Tập hợp nào dưới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết nói lên tình cảm của bà đối với Thanh.. Đọc thầm bài: Về th

Trang 1

MÔN: TOÁN LỚP 4 (40 phút)

Phần 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Số gồm: năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viết là:

a 50 050 050 b 5 005 500 c 50 005 005 d 50 500 050

Câu 2: Giá trị của chữ số 9 trong số 679 842 là:

Câu 3: Trong các số sau, số lớn nhất là:

Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

a A b

X O Y

c M d Q

N P O P

Phần 2:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

… … … …

… … … …

… … … …

c) 2 346 × 42 d) 9 744 : 28

… … … …

… … … …

… … … …

Điểm Lời phê của giáo viên

Trang 2

… … … ….

… … … …

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a 1 yến = ……… … kg; b 2 km 45m = ……….… m; c 3m2 5dm2 = ……….… dm2; d 1 tấn = ……… kg Bài 3: Trong các số : 75; 3457; 4570; 925; 2464; 2438; 2050.

1 Số chia hết cho 2:

2 Số chia hết cho 5:

Bài 4: Vừa qua trường phát động phong trào ủng hộ các bạn học sinh vùng lũ lụt Lớp 4A ủng hộ được 86 000 đồng, lớp 4B ủng hộ được 72 000 đồng, lớp 4C ủng hộ ít hơn lớp 4A 10 000 đồng Hỏi trung bình mỗi lớp ủng hộ được bao nhiêu tiền? Bài giải:

Bài 5: Một sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 246 m, chiều dài hơn chiều rộng 32 m a)Tính chiều dài và chiều rộng của sân trường hình chữ nhật? b)Tính diện tích của sân trường hình chữ nhật? Tóm tắt

Bài giải:

Trang 3

ĐÁP ÁN – ĐÁNH GIÁ MÔN TOÁN LỚP 4 Phần 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (2 điểm): Mỗi ý đúng ghi 0,5đ 1 a 50 050 050 2) c 9 000 3) d 8631 4) a Nhọn; b Bẹt; c Tù; d Vuông Phần 2: Bài 1: (2 điểm): Mỗi phép tính đúng ghi 0,5đ a) 572863

280192  b) 728035 49823  c) 2346 42

853 055 678212 4692

9384

98532

d) 9744 28

134 348

224

00

Bài 2: (1 điểm) : Viết số thích hợp vào chỗ chấm đúng 0,25đ a 1 yến = 10kg; b 2 km 45m = 2045m; c 3m2 5dm2 = 305 dm2; d 1 tấn = 1000kg Bài 3: (1 điểm) : 1 Số chia hết cho 2: 4570; 2464; 2438; 2050 (0,5điểm) 2 Số chia hết cho 5: 75; 4570; 925; 2050 (0,5điểm) Bài 4: (1,5 điểm) Bài giải Số tiền lớp 4c ủng hộ được là:

86 000 - 10 000 = 76 000 (đồng) (0,5 điểm) Trung bình mỗi lớp ủng hộ được là: (86 000 + 72 000 + 76 000) : 3 = 78 000(đồng) (0,75 điểm) Đáp số : 78 000 đồng (0,25 đ) Bài 5: (2,5 điểm) ? m Tóm tắt Chiều dài | | |

Chiều rộng | | 32m 246 m (0,5 điểm)

?m

Bài giải a) Chiều dài sân trường hình chữ nhật:

(246 + 32) : 2 = 139 (m) (0,5 điểm)

Trang 4

Chiều rộng sân trường hình chữ nhật:

139 – 32 = 107 (m) 0,5 đ (0,5 điểm)

b) Diện tích sân trường hình chữ nhật:

Đáp số: a) 139 m ;107 m

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 (35 phút)

Đọc thầm bài “Về thăm bà” (SGK T-V 4 T.1 trang 177) Dựa vào nội dung bài

đọc khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng.

Câu1: Những chi tiết liệt kê trong dòng nào cho thấy bà của Thanh đã già?

a Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.

b Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.

c Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.

Câu 2: Tập hợp nào dưới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết nói lên tình cảm của bà đối với Thanh?

a Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng, giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi.

b Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm mến thương.

c Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm , mến thương, che chở cho cháu.

Câu 3: Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà?

a Có cảm giác thong thả, bình yên.

b Có cảm giác được bà che chở.

c Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở.

Câu 4: Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình?

a Vì Thanh luôn yêu mến tin cậy bà.

b Vì Thanh là khách của bà, được bà chăm sóc, yêu thương.

c Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà chăm sóc, yêu thương.

Câu 5: Câu: Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế.

Có mấy động từ, mấy tính từ ?

a Một động từ, hai tính từ: Các từ đó là:

Điểm Lời phê của giáo viên

Trang 5

b Hai động từ, hai tính từ: Các từ đó là:

c Hai động từ, một tính từ: Các từ đó là:

Câu 6: Câu: “Cháu đã về đấy ư ?” được dùng làm gì ?.

a Dùng để hỏi.

b Dùng để yêu cầu, đề nghị.

c Dùng thay lời chào (dùng để khẳng định)

Câu 7 Trong câu: Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ.

Bộ phận nào là chủ ngữ ?

a Thanh

b Sự yên lặng.

c Sự yên lặng làm Thanh

Trang 6

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ I.

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học: 2011-2012.

A BÀI KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (5 điểm).

Các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học từ tuần 9-17

Học sinh đọc đoạn văn khoảng 80 – 100 chữ

(GV chọn, ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho học sinh bốc thăm và đọc)

GV nêu 1- 2 câu hỏi trong đoạn đọc – HS trả lời.

2 Đọc thầm và làm bài: (5 điểm).

Đọc thầm bài: Về thăm bà (Trang 177 TV 4 T1)

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chứ trước câu trả lời đúng nhất.

B KIỂM TRA VIẾT:

1 Chính tả: (Nghe viết) Bài: Văn hay chữ tốt (Viết đoạn: “Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng luyện viết chữ sao cho đẹp”) (SGK TV4 Tập 1/129 )

2 Tập làm văn: Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay.

Trang 7

ĐÁP ÁN – ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT

LỚP 4

A KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I Đọc thành tiếng: (5 điểm)

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm).

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm).

+ Ngắt hơi đúng các câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

(Ngắt hơi sai từ 2 đến 3 chổ: 0,5 điểm; ngắt hơi sai quá 4 chổ: 0 điểm).

+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: (1 điểm).

(Chưa biểu cảm: 0,5 điểm).

+ Tốc độ đọc (khoảng 80-100 tiếng) không quá 1 phút: 1 điểm.

(Đọc trên 1 phút: 0,5 điểm; gần 2 phút: 0 điểm).

+ Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu: (1 điểm).

(Chưa rõ ràng: 0,5 điểm; sai: 0 điểm).

II Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm).

Ý

b Hai động từ : trở về, thấy;

B.KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm

I Chính tả: (5 điểm) Bài: Văn hay chữ tốt.

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài khoảng 15 phút Bài viết không mắc lỗi chính

tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5 điểm).

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn một phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm.

Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,….bị trừ 1 điểm toàn bài.

II TẬP LÀM VĂN: (5 điểm) Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay.

Học sinh viết theo yêu cầu của đề bài (trong khoảng thời gian 25 phút).

1.Mở bài: Giới thiệu đồ vật Chiếc áo em mặc hôm nay.

2 Thân bài: Tả bao quát: Dáng, kiểu, rộng, hẹp, vải, màu…

Tả chi tiết: thân áo, tay áo, nẹp áo, khuy áo…

Việc sử dụng đồ vật: - Khi đang mặc áo…( giữ gìn…)

Trang 8

- Khi không dùng áo…( giặt, cất… )

3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về chiếc áo.

* GV đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn

đạt của bài tập làm văn cụ thể có thể cho theo các mức điểm từ 0,5 – 1 -1,5 – 2…đến 5 điểm.

MÔN: KHOA HỌC LỚP 4 (35 phút)

Phần I: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Dòng nào dưới đây chỉ đủ các nhóm chất dinh dưỡng có trong các loại thức ăn?

A Bột, đường, đạm, vi ta min, nước.

B Chất khoáng, vi ta min, chất xơ.

C Cả hai ý trên.

Câu 2: Nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều vi ta min, chất xơ, chất khoáng là:

A Từ động vật và thực vật

B Từ động vật

C Từ thực vật

Câu 3: Để có sức khỏe tốt ,chúng ta:

A Không ăn thức ăn chứa nhiều chất béo, mỡ động vật.

B Nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và đổi món thường xuyên.

C Không nên ăn nhiều chất bột

Câu 4: Nước và không khí có những tính chất giống nhau là:

A Có thể bị nén và nở ra.

B Không có hình dạng nhất định, không màu, không mùi, không vị

C Có hình dạng nhất định, không màu, không mùi, không vị.

Phần II: Trả lời câu hỏi:

Câu 1: Tại sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?

Câu 2: Hãy nêu một số cách làm sạch nước?

Câu 3: Hãy nêu những thành phần chính của không khí?

Điểm Lời phê của giáo viên

Trang 9

Câu 4: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên ?

ĐÁP ÁN – ĐÁNH GIÁ MÔN KHOA HỌC LỚP 4 I Khoanh vào chữ cái chỉ trước câu trả lời đúng : (4đ) Mỗi câu đúng 1 điểm Câu 1: C Cả hai ý trên Câu 2: C Từ thực vật Câu 3: B Nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và đổi món thường xuyên Câu 4: B Không có hình dạng nhất định, không màu, không mùi, không vị II Trả lời câu hỏi : (6đ): Câu 1: (2điểm) Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có nước sạch để dùng Tiết kiệm nước là để dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho nhiều người khác Câu 2: (1,5điểm) Lọc nước, khử trùng nước, đun sôi nước Câu 3:(1,5điểm) Khí ô-xi và khí ni -tơ Câu 4:(1điểm) Mây Mây

Nước

Trang 10

Trường tiểu học Lý Thường Kiệt Thứ ……… ngày …… tháng …… năm 2011

MÔN: LỊCH SỬ LỚP 4 ( 35 phút )

Phần I:Khoanh vào chữ cái chỉ trước câu trả lời đúng :

Câu 1: Nhà nước đầu tiên của nước ta có tên là :

A Đại Việt

B Âu Lạc

C Văn Lang.

Câu 2 : Năm 938 quân ta đánh thắng quân Nam Hán do ai lãnh đạo?

A Hai Bà Trưng

B Ngô Quyền

C Đinh Bộ Lĩnh

Câu 3: Nhà Trần thành lập vào năm nào?

A Năm 1226

B Năm 1236

C Năm 2006

Câu 4: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long vào năm nào?

A Năm 1910

B Năm 1010

C Năm 2010

Phần 2: Trả lời câu hỏi :

Câu 1: Vì sao Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa? Nêu kết quả cuộc khởi nghĩa?

Điểm Lời phê của giáo viên

Trang 11

Câu 2: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai do ai lãnh đạo? Từ năm nào đến năm nào?

Câu 3: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?

ĐÁP ÁN – ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ LỚP 4

I Khoanh vào chữ cái chỉ trước câu trả lời đúng : (4đ) Mỗi câu đúng 1 điểm

Câu 1: C Văn Lang

Câu 2: B Ngô Quyền

Câu 3: A Năm 1226

Câu 4: B Năm 1010

II Trả lời câu hỏi : (6đ): Mỗi câu đúng 2 điểm

Câu 1: Oán hận ách đô hộ của nhà Hán và trả thù cho chồng, Hai Bà đã phất cờ khởi

nghĩa không đầy một tháng cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi.

Câu 2: Lý Thường Kiệt lãnh đạo Từ năm 1075 đến năm 1077.

Câu 3: Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường

ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.

Trang 12

Trường tiểu học Lý Thường Kiệt Thứ ……… ngày …… tháng …… năm 2011

MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 4 (35 phút)

I Khoanh vào chữ cái chỉ trước câu trả lời đúng :

Câu 1: Thành phố Đà Lạt nằm ở đâu?

A Nằm trên dãy Hoàng Liên Sơn

B Nằm trên cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng)

C Nằm trên dãy Trường Sơn

Câu 2: Hoạt động nào dưới đây là của người dân ở Hoàng Liên Sơn?

A Trồng lúa, ngô, chè trên nương, trên rẩy, trên ruộng bậc thang.

B Trồng lúa, ngô khoai, nuôi đánh bắt tôm cá.

C Chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm như cao su, cà phê, hồ tiêu.

Câu 3: Hoạt động lễ hội nào dưới đây là của người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ?

A Hội Lim, hội Gióng, hội chùa Hương

Điểm Lời phê của giáo viên

Trang 13

B Hội đua voi, lễ hội cồng chiêng

C Hội xuống đồng, thi ném còn, múa sạp.

Câu 4: Khí hậu Tây Nguyên có đặc điểm gì?

A Lạnh quanh năm, mùa đông có tuyết rơi.

B Có mùa đông lạnh kéo dài.

C Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

II Trả lời câu hỏi :

Câu 1: Dãy Hoàng Liên Sơn có đặc điểm địa hình như thế nào?

Câu 2: Kể tên các cây công nghiệp lâu năm được trồng ở Tây nguyên?

Câu 3: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?

Câu 4: Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây gì?

ĐÁP ÁN – ĐÁNH GIÁ MÔN ĐỊA LÍ LỚP 4

I Khoanh vào chữ cái chỉ trước câu trả lời đúng : (4điểm): Mỗi câu đúng 1 điểm Câu 1: B: Nằm trên cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng)

Câu 2: A: Trồng lúa, ngô, chè trên nương, trên rẫy, trên ruộng bậc thang

Câu 3: A: Hội Lim, hội Gióng, hội chùa Hương

Câu 4: C: Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

II Trả lời câu hỏi : (6điểm)

Câu 1: (2 điểm) Dãy Hoàng Liên Sơn có đặc điểm địa hình: Đây là dãy núi cao, đồ

sộ, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp

Câu 2: (1 điểm) Các cây công nghiệp trồng lâu năm ở Tây Nguyên: Cao su, cà phê,

hồ tiêu.

Trang 14

Câu 3: (2 điểm) Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh

nghiệm sản xuất, nên đồng bằng Bắc Bộ đã trở thành vựa lúa thứ hai của cả nước.

Câu 4: (1 điểm) Chè và cây ăn quả.

Ngày đăng: 09/04/2017, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w