bài tập trắc nghiệm vận dụng cao môn Hóa ôn thi tốt nghiệp tham khảo
Trang 2Tinh hoa Hóa học trong mùa thi THPT Quốc Gia 2017 DongHuuLeee: https://www.facebook.com/donghuu.lee
C©u 1 : Cho 24,5 gam tripeptit X có công thức Gly-Ala-Val tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M,
sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Đem Y tác dụng với dung dịch HCl
dư rồi cô cạn cẩn thận (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thì thu được
chất rắn khan có khối lượng là m gam Giá trị của m là
C©u 2 : Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M
Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm
khử duy nhất của N+5, ở đktc) Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây
?
C©u 3 : Hỗn hợp A gồm 3 este mạch hở, không phân nhánh được tạo bởi axit propionic, axit oxalic và
hai ancol đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 25,4 gam A cần dùng 33,6 lít O2 (đkc), thu được 16,2 gam H2O Nếu cho 25,4 gam A vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 tham gia phản ứng là :
C©u 4 : Nung hỗn hợp gồm m gam Al và 0,04 mol Cr2O3 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X Hòa
tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl đặc, nóng, vừa đủ (không có không khí) thu được 0,1
mol khí H2 và dung dịch Y Y phản ứng tối đa với 0,56 mol NaOH (biết các phản ứng xảy ra
trong điều kiện không có không khí) Giá trị m là
C©u 5 : Cho 16,55 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa
0,775 mol KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 116,65 gam muối sunfat trung hòa và 2,52 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, tỉ khối của Z so với H2 là 23
9 Mặt khác, cho toàn bộ lượng hỗn hợp
X ở trên vào nước, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam rắn Y Giá trị của m gần
nhất với giá trị nào sau đây ?
C©u 6 : Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung
dịch NaOH thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin ;0,4 mol muối của alanin và 0,2
mol muối của valin Mặt khác đốt cháy m gam E trong oxi vừa đủ thu được hỗn hợp CO2,
H2O và N2 Trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 78,28 gam Giá trị gần nhất của m
Trang 3vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là :
C©u 8 : Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hexapeptit X và tetrapeptit Y cần dùng 580 ml dung dịch
NaOH 1M chỉ thu được dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin Mặt khác, đốt cháy cùng lượng E ở trên trong oxi vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của
CO2 và H2O là 115,18 gam Công thức phân tử của peptit Y là
A C14H26N4O5 B C18H32N4O5
C©u 9 : Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam
Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol Số đồng phân của X
là:
C©u 10 : X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có
tồn tại đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản
phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với
trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng
đẳng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là:
C©u 11 : Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch hở không phân nhánh)
Đun nóng 0,275 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp 2 muối và
hỗn hợp 2 ancol Đun nóng toàn bộ 2 ancol này với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được một khí duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ dung dịch 44 gam Br2 thu được sản phẩm chứa 85,106% brom về
khối lượng Khối lượng của Z trong X là:
C©u 12 : Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở)
tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình
đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra
Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O Giá trị của m gần nhất với
giá trị nào sau đây
C©u 13 : Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa
đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm
2 muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế
tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3 Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là:
Trang 4Tinh hoa Hóa học trong mùa thi THPT Quốc Gia 2017 DongHuuLeee: https://www.facebook.com/donghuu.lee
C©u 14 : Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2 và b
mol HCl ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của
N+5.Tỉ lệ a : b là
C©u 15 : Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa
0,725 mol H2SO4 (loãng) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sufat trung hòa và 3,92 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9 Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
C©u 16 : Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Zn và 0,2 mol Mg vào 400ml dung dịch chứa đồng thời Cu(NO3)2
1M và AgNO3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X Hòa tan hoàn toàn X trong lượng dư dung dịch HNO3, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất N+5,
đktc) Giá trị của V là:
C©u 17 : Để thuỷ phân hết 7,612 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức thì cần dùng
vừa hết 80ml dung dịch KOH aM Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic và các ancol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được muối cacbonat,
4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O Vậy a gần với giá trị nào sau đây nhất ?
C©u 18 : Cho m gam hỗn hợp X chứa Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa
1,2 mol KHSO4 Kết thúc phản ứng thu được 2,24 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y chứa 227,4 gam muối trung hòa Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thấy xuất hiện m1 gam kết tủa Giá trị của m1 là
Trang 5C©u 19 : Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl vừa đủ thu
được dung dịch Y và 5,712 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cho 500 ml dung dịch gồm
Ba(OH)2 0,6M và NaOH 0,74M tác dụng với Y thu được dung dịch Z Nhỏ từ từ dung dịch
H2SO4 2M vào dung dịch Z thì nhận thấy khối lượng kết tủa lớn nhất khi thêm V ml dung dịch Giá trị của V là
C©u 20 : Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử
chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là:
C©u 21 : Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M
đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Khối lượng của X là
C©u 22 : Đốt cháy 16,8 gam bột Fe trong V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2, thu được hỗn hợp
rắn X gồm các oxit và muối (không thấy khí thoát ra) Hòa tan X trong 480 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thấy thoát ra 0,03 mol khí
NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời thu được 132,39 gam kết tủa Giá trị của V
là
C©u 23 : Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4 Khối lượng Fe tối đa phản ứng được
với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-)
C©u 24 : Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa
NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4) Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol
khí NO Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình Phần trăm khối
lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:
C©u 25 : Dung dịch X gồm NaHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M Dung dịch Y gồm HCl 0,4M và H2SO4
0,3M Cho từ từ 20 ml dung dịch Y vào 60 ml dung dịch X, thu được dung dịch Z và V ml khí
CO2 (đktc) Cho 150 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và BaCl2 0,25M vào Z, thu được m gam
Trang 6Tinh hoa Hóa học trong mùa thi THPT Quốc Gia 2017 DongHuuLeee: https://www.facebook.com/donghuu.lee
kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V và m tương ứng là
C©u 26 : Hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức (trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức) Đun
nóng 0,15 mol X cần dùng 180 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng
thu được ancol etylic và 14,1 gam hỗn hợp Y gồm ba muối Phần trăm khối lượng của este
có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là
C©u 27 : Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở (không chứa chức khác) Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần
dùng vừa đủ 1,165 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng NaOH thu được
hỗn hợp các muối và ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng muối thu được 11,66 gam Na2CO3 thu
được 0,31 mol CO2, còn nếu đốt cháy hoàn toàn lượng ancol thu được thì cần vừa đủ 0,785
mol O2 thu được 0,71 mol H2O Giá trị m là :
C©u 28 : Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3 Sau khi
phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đkc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không
màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Số mol
HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây ?
C©u 29 : Cho 3 muối nitrat X,Y,Z có số mol bằng nhau Nhiệt phân hoàn toàn X, Z đều tạo chất rắn màu
đen Đem chất rắn đó cho vào dung dịch HCl dư thì thấy còn một lượng chất không tan Nhiệt
phân hoàn toàn Y thu được 1,7 (g) một chất rắn màu trắng Nếu đem đốt chất rắn đó thì thấy
ngọn lửa có màu tím Khi điện phân dung dịch muối của X thì thu được kim loại không tan
trong HCl Tính tống thể tích khí tạo thành khi nhiệt phân cả 3 muối X, Y, Z
C©u 30 : Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 126 gam dung dịch HNO3 48% thu được dung
dịch X (không chứa muối amoni) Cho X phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH
0,5M thu được kết tủa Y và dung dịch Z Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi
thu được 20 gam Fe2O3 và CuO Cô cạn dung dịch Z, thu được chất rắn khan T Nung T trong
không khí đến khối lượng không đổi, thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn Nồng độ phần
trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?
C©u 31 : X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có CTPT là C4H9NO4 (đều mạch hở) Cho 0,2
mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,59 mol NaOH (vừa
đủ) Sau phản ứng thu được 0,09 mol ancol đơn chức; dung dịch T chứa 3 muối (trong đó có
muối của Ala và muối của một axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở) với tổng khổi lượng là
59,24 gam Phần trăm khối lượng của X trong E là:
Trang 7C©u 32 : Hỗn hợp E chứa hai este X, Y đều đơn chức, mạch hở (MX < MY) Thủy phân hoàn toàn
7,06 gam E bằng dung dịch chứa NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được một ancol duy nhất
và 7,7 gam hỗn hợp gồm hai muối của một axit hữu cơ và glyxin Mặt khác, đốt cháy hoàn
toàn lượng E trên cần 0,315 mol O2, sản phẩm cháy thu được có chứa 0,26 mol CO2 Phần
trăm khối lượng của X trong E gần nhất với ?
C©u 33 : Cho CO dư đi qua m gam hỗn hợp X nung nóng gồm Cu, CuO, Fe2O3 và Fe3O4 thu được hỗn
hợp khí Y và 102,64 gam rắn Z Nếu cho tòan bộ m gam X vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì thấy có 1,16 mol axit tham gia phản ứng và dung dịch sau phản ứng chứa 180,08 gam hỗn hợp muối Còn nếu cho m gam X vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì thấy có V lít khí NO thoát ra (ở
đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây
C©u 34 : X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ ) Đun
nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB) Dẫn toàn bộ T qua bình đựng
Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc) Đốt
cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O Số nguyên tử hiđro có trong Y là:
C©u 35 : X gồm hai α – aminoaxxit no, hở (chứa một nhóm -NH2, một nhóm –COOH) là Y và Z (Biết
MZ = 1,56MY) Cho a gam X tác dụng 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch A
Để tác dụng hết các chất trong dung dịch A cần 140 ml dung dịch KOH 3M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam Phân tử khối của Z là :
C©u 36 : Hỗn hợp M gồm axit cacbonxylic X và este Y (đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon)
Cho m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối Mặt khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3 đung nóng kết thúc phản ứng thu được 32,4 gam Ag Công thức của X và giá trị của m lần
lượt là:
A C2H5COOH và 18,5 B CH3COOH và 15,0
C C2H3COOH và 18,0 D HCOOH và 11,5
C©u 37 : Hỗn hợp X gồm FeCl2 và KCl có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Hòa tan hoàn toàn 16,56 gam X
vào nước dư thu được dung dịch Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị m là
C©u 38 : Hỗn hợp X gồm C2H5OH, HCHO, CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOC2H3,
CH3CH(OH)COOH và CH2OHCH(OH)CHO Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam X cần dùng vừa
đủ 12,04 lít O2 (đktc), thu được CO2 và 9 gam H2O Thành phần phần trăm theo khối lượng của CH3COOC2H3 trong X là:
Trang 8Tinh hoa Hóa học trong mùa thi THPT Quốc Gia 2017 DongHuuLeee: https://www.facebook.com/donghuu.lee
C©u 39 : Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm este đơn chức A(C5H8O2) và este nhị chức B(C6H10O4) cần
dùng vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối và hỗn hợp Z gồm 2 ancol no đơn chức đồng đẳng kế tiếp Cho toàn bộ hỗn hợp Z tác dụng với một lượng CuO dư nung nóng thu được hỗn hợp hơi T (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75).Cho toàn
bộ hỗn hợp T tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 32,4g Ag Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần phần trăm khối lượng muối có phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp
Y là :
C©u 40 : Chia dung dịch hỗn hợp X gồm Al2(SO4)3 và Fe2(SO4)3 thành hai phần bằng nhau Phần một hòa
tan vừa đúng 2,56 gam bột Cu Phần hai tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được 50,5 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ mol giữa Al2(SO4)3 và Fe2(SO4)3 trong
dung dịch hỗn hợp X là
C©u 41 : Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2 Cho 15,15 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung
dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2) Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO2(đktc) và 9,45 gam H2O Nhỏ từ từ 200ml dung dịch HCl 2M vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị m là :
C©u 42 : Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (MX > MY > MZ) Đốt cháy 0,16 mol X
hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,16 mol Nếu đun nóng
69,8 gam hỗn hợp chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đù thu được dung dịch
chứa 101,04 gam hai muối của alanin và valin Biết nX < nY Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với :
C©u 43 : Cho m gam bột sắt vào dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khi các phản ứng kết thúc
thu được chất rắn Y và dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thu được a gam kết tủa T gồm hai hidroxit kim loại Nung T đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn Biểu thức liên hệ giữa m, a, b có thể là
A m = 8,225b – 7a B m = 8,4 – 3a
C©u 44 : Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ một thời gian, thu được dung dịch X chứa 2 chất
tan có cùng nồng độ mol, đồng thời thấy khối lượng dung dịch giảm 9,28 gam so với ban đầu
Cho tiếp 2,8 gam bột Fe vào dung dịch X, đun nóng khuấy đều thu được NO là sản phẩm khử duy nhất, dung dịch Y và chất rắn Z Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Y là:
C©u 45 : Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol 1 :
1) bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định Sau t (h), thu được dung dịch X và sau 2t (h),
Trang 9thu được dung dịch Y Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được a mol khí H2 Dung dịch Y tác dụng với bột Al dư, thu được 4a mol khí H2 Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Nước bắt đầu điện phân tại anot ở thời điểm
C©u 46 : Hòa tan hoàn toàn 15,74 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư thu được dung
dịch chứa 26,04 gam chất tan và 9,632 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong X
là:
C©u 47 : Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (MX > MY > MZ) Đốt cháy 0,16 mol X
hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,16 mol Nếu đun nóng
69,8 gam hỗn hợp chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đù thu được dung dịch
chứa 101,04 gam hai muối của alanin và valin Biết nX < nY Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với :
C©u 48 : Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở, thuần chức gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp trong
dãy đồng đẳng và 1 este hai chức Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 10,304 lít khí O2(đktc), thu được 14,96 gam CO2 và 9 gam nước Mặt khác đun nóng 18,48 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 5,36 gam một muối duy nhất và hỗn hợp Y chứa 2 ancol Đun nóng toàn bộ
Y với H2SO4 đặc ở 1400C thu được m gam hỗn hợp ete Biết hiệu suất ete hóa của 2 ancol trong
Y đều bằng 80% Giá trị gần nhất của m là
C©u 49 : Hấp thụ hết 0,1 mol CO2 vào dung dịch có chứa 0,08 mol NaOH và 0,1 mol Na2CO3, thu
được dung dịch X Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X đến khi thoát ra 0,08 mol khí
CO2 thì thấy hết x mol HCl Giá trị x là
C©u 50 : Nhúng một thanh magie vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau
một thời gian, lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam so với thanh kim loại ban đầu Khối lượng magie đã phản ứng là
C©u 51 : Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X chứa một oxit sắt, 0,02 mol Cr2O3 và 0,04 mol Al
sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần 1 tác
dụng với H2SO4 đặc nóng dư thu được 0,896 lít SO2 ở (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Phần 2 tác dụng vừa đủ 250 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z và 0,336 lít H2 ở (đktc), dung dịch
Z tác dụng tối đa x mol NaOH thu được 6,6 gam hỗn hợp kết tủa Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn Giá trị của x là:
Trang 10Tinh hoa Hóa học trong mùa thi THPT Quốc Gia 2017 DongHuuLeee: https://www.facebook.com/donghuu.lee
C©u 52 : Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ gồm chất Y (C2H7O2N) và chất Z (C4H12O2N2) Đun nóng
9,42 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp T gồm hai amin kế tiếp có tỉ khối so với
He bằng 9,15 Nếu cho 9,42 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch có
chứa m gam muối của các hợp chất hữu cơ Giá trị của m là:
C©u 53 : Điện phân dung dịch X gồm FeCl2 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với điện cực trơ màng
ngăn xốp thu được dung dịch Y chứa hai chất tan, biết khối lượng dung dịch X lớn hơn khối lượng dịch Y là 4,54 gam Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,54 gam Al Mặt khác dung dịch X tác
dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa Giá trị m là
C©u 54 : X là este no, đơn chức, Y là este đơn chức, không no chứa một nối đôi C = C (X, Y đều mạch
hở) Đốt chát 10,56 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 10,08 lít O2 (đktc) thu được 6,48 gam
nước Mặt khác, đun nóng 10,56 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp muối chứa a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Biết A, B là các muối của các axit cacboxylic Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây ?
C©u 55 : Hỗn hợp M gồm Lys–Gly–Ala, Lys–Ala–Lys–Lys–Lys–Gly và Ala–Gly trong đó oxi chiếm
21,3018% về khối lượng Cho 0,16 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối Giá trị của m là:
C©u 56 : X là hỗn hợp gồm ancol Y; axit cacboxylic Z (Y, Z đều no, đơn chức, mạch hở) và este M tạo
bởi Y, Z Chia một lượng X làm hai phần bằng nhau:
+ Đốt cháy hết phần 1 được 55,275 gam CO2 và 25,425 gam H2O
+ Xà phòng hóa phần 2 bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được ancol Y và muối khan
N Đốt cháy hoàn toàn N được 15,9 gam Na2CO3 và 46,5 gam hỗn hợp CO2; H2O Oxi hóa
lượng ancol Y thu được ở trên bằng lượng dư CuO; đun nóng được anđehit T Cho T tác dụng
với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 được 153,9 gam bạc Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn Phần trăm khối lượng este M trong X gần nhất với ?
C©u 57 : Hỗn E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol Đốt cháy
hoàn toàn 52,24 gam E cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2 Nếu cho lượng E trên vào dung dịch
nước Br2 dư thì thấy có 0,2 mol Br2 phản ứng Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch
NaOH (dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với ?
C©u 58 : Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ
với 20ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện
Trang 11thường) Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối
lượng bình tăng 7,75 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù
hợp với điều kiện bài toán
B Tổng phân tử khối của hai chất trong X
C©u 59 : Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO3 31,5% Sau khi kết thúc
phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí NO duy nhất Cô cạn dung dịch X thu được (2,5m + 8,49) gam muối khan Kim loại M là:
là số e trao đổi của M)
C©u 60 : Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng)
vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa Giá trị của a là
C©u 61 : Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4 sau một thời gian thu được chất rắn Y Để hoà
tan hết Y cần V lít dung dịch H2SO4 0,7M (loãng) Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 0,6 mol khí Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Z đến dư, thu được kết tủa M Nung M trong chân không đến khối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn T Cho 50 gam hỗn hợp A
gồm CO và CO2 qua ống sứ được chất rắn T nung nóng Sau khi T phản ứng hết thu được hỗn hợp khí B có khối lượng gấp 1,208 lần khối lượng của A Giá trị của (m - V) gần với giá trị
nào sau đây nhất ?
C©u 62 : Trộn 2,43 gam Al với 9,28 gam Fe3O4 rồi nung nóng cho phản ứng xảy ra một thời gian, làm
lạnh được hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al2O3, FeO và Fe3O4 Cho toàn bộ X phản ứng với dung dịch
HCl dư thu được 2,352 lít H2 (đktc) và dung dịch Y Cô cạn Y được a gam muối khan Xác định giá trị của a là
C©u 63 : Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường
dòng điện không đổi, ta có kết quả ghi theo bảng sau:
Thời gian (s) Khối lương catot tăng Anot Khối lượng dung dịch giảm
3088 m (gam) Thu được khí Cl2 duy
nhất
10,80 (gam)
Giá trị của t là :
C©u 64 : Chất X có công thức phân tử C2H7O3N Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung
dịch NaOH đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng
Trang 12Tinh hoa Hóa học trong mùa thi THPT Quốc Gia 2017 DongHuuLeee: https://www.facebook.com/donghuu.lee
không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là:
C©u 65 : Hỗn hợp E chứa 3 este (MX < MY < MZ) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ
một ancol Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn
toàn lượng E trên trong NaOH (dư) thu được 10,46 gam hỗn hợp muối Biết số mol mỗi chất đều lớn hơn 0,014 mol Phần trăm khối lượng của Y có trong E gần nhất với ?
C©u 66 : Nung hỗn hợp gồm m gam Al và 0,04 mol Cr2O3 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X Hòa
tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl đặc, nóng, vừa đủ (không có không khí) thu được 0,1
mol khí H2 và dung dịch Y Y phản ứng tối đa với 0,56 mol NaOH (biết các phản ứng xảy ra
trong điều kiện không có không khí) Giá trị m là:
C©u 67 : Hỗn hợp E gồm hai axit cacboxylic X và Y đơn chức và este tạo từ ancol Z no, hai chức, mạch
hở với X và Y, trong đó số mol X bằng số mol của Z (X, Y có cùng số nguyên tử hiđro, trong đó
X no, mạch hở và Y mạch hở, chứa 1 liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 0,3 mol CO2 và 0,22 mol H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được a gam muối và 1,24 gam ancol Z Giá trị của a là:
C©u 68 : Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no
chứa một liên kết đôi C=C Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối Phần trăm khối lượng của este đơn chức
có khối lượng phân tử lớn trong X là
C©u 69 : Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600ml dung dịch HNO3
1M đung nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 5,92 gam kết tủa Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO Giá trị của m là:
C©u 70 : Cho 8,96 gam bột Fe vào bình chứa 200 ml dung dịch NaNO3 0,4M và H2SO4 0,9M Sau khi
kết thúc các phản ứng, thêm tiếp lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào bình (không có mặt oxi), thu được m gam rắn không tan Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- Giá trị của
m là:
C©u 71 : Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi
vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần
Trang 13dùng 0,07 mol H2 (xúc tác, to) thu được hỗn hợp Y Đun nóng toàn bộ Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan Gía trị của m là :
C©u 72 : Hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit no (chỉ có nhóm chức –COOH và NH2 trong phân tử) trong đó
tỷ lệ mO : mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl
1M Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít oxi ở đktc Dẫn toàn bộ
sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là :
C©u 73 : Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng
ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc) Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam rắn không tan Giá trị của m là
C©u 74 : Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B mạch hở
chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được ( m + 15,8) gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam
so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là
C©u 75 : X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có CTPT là C4H9NO4 (đều mạch hở) Cho 0,2
mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,59 mol NaOH (vừa đủ) Sau phản ứng thu được 0,09 mol ancol đơn chức; dung dịch T chứa 3 muối (trong đó có
muối của Ala và muối của một axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở) với tổng khổi lượng là
59,24 gam Phần trăm khối lượng của X trong E là:
C©u 76 : X, Y, Z là ba peptit mạnh hở, được tạo từ Ala, Val Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau
thì đều được lượng CO2 là như nhau Đun nóng 37,72 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 5 : 1 trong dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa 2 muối D, E với
số mol lần lượt là 0,11 mol và 0,35 mol Biết tổng số mắt xích của X, Y, Z bằng 14 Phần trăm khối lượng của Z trong M gần nhất với ?
C©u 77 : Hỗn hợp gồm 1,3 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 2 mol Ag+ sau phản
ứng hoàn toàn, lọc bỏ phần dung dịch thu được chất rắn gồm 2 kim loại Giá trị của x có thể là:
Trang 14Tinh hoa Hóa học trong mùa thi THPT Quốc Gia 2017 DongHuuLeee: https://www.facebook.com/donghuu.lee
C©u 78 : Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và
peptit Z (C11HnOmNt) Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được
CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
C©u 79 : Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3 Sau khi
phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đkc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Số mol
HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây ?
C©u 80 : Dung dịch X chứa x mol Na2CO3 và y mol NaHCO3 Dung dịch Y chứa V mol HCl Nếu nhỏ
từ từ X vào Y thu được 5
C©u 81 : Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CxHyNtO6 và hợp chất hữu cơ B có công thức
phân tử C4H9NO2 Cho 0,09 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,21 mol NaOH Phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thu được N2; 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O Giá trị a:b gần nhất với
C©u 82 : Sục 0,02 mol Cl2 vào dung dịch chứa 0,06 mol FeBr2 thu được dung dịch A Cho AgNO3 dư
vào A thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
C©u 83 : Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ,
cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được m gam kim loại M duy nhất ở
catot và 0,784 lít khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 2,7888 lít Biết thể tích các khí ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của
m là:
C©u 84 : Cho 0,01 mol một este tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,2M, đun nóng Sản phẩm
tạo thành gồm một ancol và một muối có số mol bằng nhau và bằng số mol este Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ 60ml dung dịch KOH 0,25M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,665 gam muối khan Công thức của este đó là:
A C2H4(COO)2C4H8 B C4H8(COO)C3H6
Trang 15C CH2(COO)2C4H8 D C4H8(COO)2C2H4
C©u 85 : Nung nóng 19,52 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí, sau một
thời gian, thu được hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X cần dùng 600 ml dung dịch HCl 1,6M thu
được 0,18 mol khí H2 và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là
C©u 86 : Hợp chất hữu cơ đơn chức X phân tử chỉ chưa các nguyên tố C, H, O và không có khả năng
tráng bạc X tác dụng vừa đủ với 96 gam dung dịch KOH 11,66% Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 23 gam chất rắn Y và 86,6 gam nước Đốt cháy hoàn toàn Y thu được
sản phầm gồm 15,68 lít CO2 (đktc); 7,2 gam nước và một lượng K2CO3 Công thức cấu tạo
của X là:
A HCOOC6H4CH3 B HCOOC6H5
C©u 87 : Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam
Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol Số đồng phân của X
là:
C©u 88 : Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và
pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ
khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng tăng 13,23 gam và
có 0,84 lít khí(đktc) thoát ra Giá trị của m gần nhất vơi giá trị nào sau đây ?
C©u 89 : Cho 8,28 gam chất hữu cơ A chứa C, H, O (có CTPT trùng CTĐG) tác dụng với dung dịch
NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô, phần hơi thu được chỉ có nước, phần chất rắn khan khối lượng 13,32 gam Nung lượng chất rắn này trong oxi dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,54 gam Na2CO3; 14,52 gam CO2 và 2,7 gam nước Cho phần chất rắn trên vào dung dịch
H2SO4 loãng dư thu được hai chất hữu cơ X, Y (biết MX < MY).Số nguyên tử hiđro có trong
Y là :
C©u 90 : Hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó số mol FeO bằng 1/4 số mol hỗn hợp X) Hòa tan
hoàn toàn 27,36 gam X trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3-, ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua có khối lượng 58,16 gam Cho Y tác dụng với AgNO3 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
C©u 91 : Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng với 400 ml dung
dịch NaOH 1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp các muối
vô cơ Giá trị của m là: