1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)

114 632 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

–––––––––––––––––––––––––––––

PHAN THÙY LÂN

CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thịnh Văn Vinh

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Phan Thuỳ Lân

Sinh ngày: 05/03/1989 – Nơi sinh: Việt Trì – Phú Thọ

Là học viên cao học lớp: K10F – Chuyên ngành Quản lý kinh tế

Niên khóa: 2013-2015 Khoa sau đại học – Trường Đại học Kinh tế và QTKD- Đại học Thái Nguyên

Tôi xin cam đoan:

1 Luận văn Thạc sỹ kinh tế: “ Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước

ngoài vào các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” là do chính tôi thực

hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Thịnh Văn Vinh

2 Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong đề tài là do chính tôi thu thập, xử lý mà không có sự sao chép không hợp lệ nào

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này

Tác giả luận văn

Phan Thuỳ Lân

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những nỗ lực của bản thân tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè, gia đình trong suốt quá trình học tập, công tác

Nhân đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

- Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thịnh Văn Vinh

- Các thầy cô giáo Khoa sau đại học – Trường Đại học Kinh tế và QTKD- Đại học Thái Nguyên

- Tập thể lãnh đạo, CBNV Ban Quản Lý KCN thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ

- Các cơ quan, các nhà khoa học, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình

và năng lực của bản thân, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và bạn đọc

để tác giả có thể hoàn thiện tốt luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Phú Thọ, ngày 15 tháng 6 năm 2015

Tác giả

Phan Thuỳ Lân

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Tính mới và những đóng góp của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 5

1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của khu công nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của khu công nghiệp 5

1.1.2 Vai trò của khu công nghiệp 6

1.2 Thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp 7

1.2.1 Khái niệm về FDI 7

1.2.2 Các hình thức thu hút vốn FDI vào KCN 9

1.2.3 Vai trò của FDI đối với sự phát triển của các khu công nghiệp nói chung 10

1.3 Chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp 11

1.3.1 Khái niệm chính sách 11

1.3.2 Khái niệm chính sách thu hút vốn FDI 12

1.3.3 Chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp 14

1.3.4 Nội dung của chính sách thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp 14

1.3.5 Những yếu tố tác động đến chính sách thu hút FDI vào Khu công nghiệp 19

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.4 Cơ sở thực tiễn chính sách thu hút vốn FDI vào các KCN của một số

địa phương 23

1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc 23

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh 26

1.4.3 Bài học cho tỉnh Phú Thọ 29

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Các câu hỏi đặt ra khi nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Khung phân tích 31

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 33

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 33

Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 35

3.1 Tổng quan về tỉnh Phú Thọ và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh 35

3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tiềm năng phát triển Kinh Tế - Xã Hội 35

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Phú Thọ 40

3.1.3 Lợi thế thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp của Tỉnh Phú Thọ 43

3.1.4 Thực trạng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 45

3.2 Thực trạng chính sách thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 55

3.2.1 Khung pháp lý về thu hút vốn FDI vào các KCN 55

3.2.2 Chính sách thu hút vốn FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 58

3.3 Đánh giá chung về chính sách thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp Phú Thọ 70

3.3.1 Những thành công 70

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của thực trạng hệ thống chính sách thu hút vốn đầu tư FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 72

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KCN TRÊN ĐỊA BÀN PHÚ THỌ 78

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

4.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của Tỉnh Phú Thọ đến

năm 2020 78

4.1.1 Quan điểm phát triển 78

4.1.2 Mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Phú Thọ đến 2020 79

4.2 Quan điểm, định hướng, mục tiêu thu hút FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 82

4.2.1 Quan điểm về thu hút FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 82

4.2.2 Định hướng thu hút FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 84

4.2.3 Mục tiêu thu hút FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 86

4.3 Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 87

4.3.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện chất lượng công tác quy hoạch 87

4.3.2 Chính sách hỗ trợ đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài 88

4.3.3 Cải cách thủ tục hành chính 90

4.3.4 Nhóm giải pháp về cơ cấu đầu tư 91

4.3.5 Hoàn thiện chính sách đất đai, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư 92

4.3.6 Chính sách nguồn nhân lực 93

4.3.7 Chính sách môi trường và phát triển bền vững 94

4.4 Một số kiến nghị 95

4.4.1 Kiến nghị với Chính Phủ 95

4.4.2 Kiến nghị với các Bộ, Ngành 96

4.4.3 Kiến nghị đối với UBND tỉnh và các Sở, Ban ngành của tỉnh Phú Thọ 98

KẾT LUẬN 101

102

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

chuyển giao

Operation

Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh

Cooperation and Development

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

giới

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu tổng hợp kinh tế- xã hội năm 2013-2014 40

Bảng 3.2: Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 – 2014 41

Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu nguồn nhân lực 2014 của tỉnh Phú Thọ 41

Bảng 3.4: So sánh kết quả thu hút FDI vào KCN và ngoài KCN 49

Bảng 3.5: Tình hình thu hút FDI vào KCN tỉnh Phú Thọ 50

Bảng 3.6: Kết quả thu hút FDI theo đối tác đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 51

Bảng 3.7: Kết quả thu hút FDI vào KCN trên địa bàn Tỉnh theo đối tác đầu tƣ 52

Bảng 3.8: Kết quả thu hút FDI vào KCN theo lĩnh vực sản xuất 53

Bảng 4.1: Nhu cầu vốn đầu tƣ theo ngành giai đoạn 2011 - 2015 81

Bảng 4.2: Các dự án tiêu biểu kêu gọi đầu tƣ vào KCN, CCN đến năm 2020 86

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Hình 2.1 Khung phân tích nghiên cứu chính sách thu hút vốn FDI vào KCN 33

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu FDI tại Tỉnh Phú Thọ năm 2014 50

Biểu đồ 3.2: Số lƣợng các dự án FDI vào KCN tỉnh Phú Thọ từ 2003 - 2014 51

Biểu đồ 3.3: Quy mô nguồn vốn FDI vào KCN tỉnh Phú Thọ từ 2003 - 2014 51

Biểu đồ 3.4: So sánh kết quả thu hút FDI theo đối tác đầu tƣ tỉnh Phú Thọnăm 2014 53

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong công cuộc CNH - HĐH đất nước hiện nay, Nhà nước ta khẳng định phải dựa vào nội lực là chính, tuy nhiên xuất phát từ điều kiện của nước ta là một nước có nền kinh tế yếu kém, điểm xuất phát thấp cơ sở hạ tầng lạc hậu, thu nhập quốc dân và thu nhập dân cư thấp Vì vậy nguồn vốn để CNH-HĐH trước mắt phụ thuộc nhiều từ nước ngoài mà chủ yếu là đầu tư trực tiếp nước ngoài

Để thu hút đầu tư nước ngoài cho công cuộc phát triển của quốc gia, khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) được đánh giá là một nhân tố quan trọng.Trong nhiều năm qua, việc quy hoạch, xây dựng và phát triển các KCX, KCN

và CCN đã trở thành mục tiêu mà các tỉnh và thành phố trong cả nước phấn đấu thực hiện Thu hút FDI vào các KCX, KCN và CCN luôn là vấn đề hàng đầu mà các tỉnh, thành phố mong muốn bởi: FDI là một trong những nguồn vốn đã và đang

có đóng góp to lớn trong việc giúp phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng và trình

độ công nghệ của đất nước, tạo việc làm cho người lao động, cải thiện mức sống cho người dân FDI luôn là nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và vẫn rất cần tập trung và tích cực thu hút để tăng cường cho sự phát triển bền vững của đất nước

Phú Thọ cũng là một trong những tỉnh đã rất sớm xây dựng các KCN và tích cực thu hút FDI vào các KCN này Mặc dù đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của việc thu hút đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung và các KCN nói riêng của tỉnh, song vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước còn gặp nhiều khó khăn trong việc đầu tư vào trong tỉnh, ngay

cả vào các KCN Với rất nhiều những nỗ lực trong việc cải thiện môi trường đầu tư, hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI nhưng việc thu hút vốn FDI vào tỉnh Phú Thọ nói chung vẫn còn có nhiều những hạn chế bên cạnh những kết quả đáng khích

lệ đã đạt được Trên thực tế, các dự án FDI vào Phú Thọ chưa có các dự án có quy

mô lớn mà chủ yếu vẫn chỉ là các dự án nhỏ và vừa Các dự án này chủ yếu vẫn là của hai đối tác chính là Hàn Quốc và Đài Loan Do đó, để thu hút được thêm các dự

án FDI mới có giá trị cao hơn, thân thiện với môi trường hơn, đem lại nhiều lợi ích

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

cho kinh tế của tỉnh cũng như cho đời sống của người dân hơn nữa thì cần phải có những đối sách mới

Nhưng trong những năm gần đây, do điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, thiếu kinh nghiệm trong thu hút và triển khai các dự án FDI, tỉnh Phú Thọ đã gặp không ít khó khăn và vướng mắc Với một thời gian dài hoạt động nhưng việc thu hút đầu tư vào các KCN vẫn chưa đạt được những kết quả như kỳ vọng Làm sao để

có thể giải quyết được các vấn đề nảy sinh, nâng cao được hiệu quả thu hút các doanh nghiệp FDI tại KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ không chỉ là điều trăn trở của BQL KCN mà còn là của tất cả các cấp lãnh đạo của Tỉnh Do vậy, tác giả mạnh

dạn nghiên cứu đề tài: “Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào

các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa lý luận cơ bản về chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thực tiễn kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước, tỉnh, địa phương

Phân tích đánh giá thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư FDI vào

cả nước nói chung và vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói riêng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chính sách thu hút vốn FDI Vận

dụng vào nghiên cứu chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu đến các vấn đề trực tiếp

liên quan đến cơ chế chính sách thu hút vốn FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như chính sách đất đai, môi trường, các chính sách kích thích, hoàn thiện cơ sở

hạ tầng, thủ tục hành chính và vấn đề quy hoạch

Phạm vi thời gian: Tình hình thu hút vốn FDI vào KCN tỉnh Phú Thọ từ

năm 2003-2014 và định hướng đến năm 2020 Các dự báo, kế hoạch, số liệu được

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

lấy từ Sở Kế hoạch – Đầu tư và Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh

4 Tính mới và những đóng góp của đề tài

Dự kiến, Luận văn sẽ có những đóng góp khoa học chủ yếu sau đây:

- Tổng quan được tình hình phát triển của các KCN tại tỉnh Phú Thọ, định hướng phát triển KCN trong thời gian tới để tạo sức hút trong mắt các nhà đầu tư

- Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ thời gian qua và việc thu hút vốn FDI của tỉnh Phú Thọ

- Tập trung nghiên cứu và đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào KCN trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ, từ đó đề ra một số chính sách thu hút vốn FDI trong bối cảnh hội nhập hiện nay

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thu hút vốn FDI vào các

khu công nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp

trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI vào các

khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN FDI

VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của khu công nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của khu công nghiệp

- Hiện nay trên thế giới có hai cách hiểu về KCN:

Thứ nhất, KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp,

đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng nhà ở Theo quan niệm này, KCN thực chất là khu hành chính – kinh tế, trong đó sản xuất công nghiệp là hoạt động chủ yếu, còn cáchoạt động khác chỉ mang tính chất bổ trợ cho sản xuất công nghiệp

Thứ hai, KCN là khu vực có giới hạn lãnh thổ nhất định, trong đó tập trung

các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất hàng công nghiệp, không có dân

cư sinh sống

và Khu Kinh Tế

Đặc điểm của Khu công nghiệp:

Về không gian: là khu vực có ranh giới địa lý xác định, phân biệt với các vùng lãnh thổ khác và thường không có dân cư sinh sống

Về chức năng hoạt động: KCN là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp

và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp

Về thành lập: KCN không phải là khu vực được thành lập tự phát mà được

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

thành lập theo quy định của chính phủ, trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt

Về đầu tư cho sản xuất: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong khu công nghiệp, có khu vực hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa xuất khẩu (được gọi là khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất)

1.1.2 Vai trò của khu công nghiệp

Nhiều thập kỷ qua, Khu công nghiệp được coi như là cửa ngõ quan trọng để các nước đang phát triển hội nhập nhanh hơn với thế giới bên ngoài, tạo điều kiện cho các quốc gia vừa khai thác được các lợi thế quốc tế, vừa phát huy được tiềm năng trong nước thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, rút ngắn được các khoảng cách chênh lệch với các nước phát triển Vai trò to lớn của KCN được thể hiện trên các mục sau đây:

Thứ nhất, KCN thúc đẩy thu hút vốn đầu tư, góp phần thực hiện mục tiêu

tăng trưởng kinh tế Thực tế cho thấy, KCN là nơi thu hút nguồn vốn đầu tư rất lớn trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 1 tỉnh cũng như cả nước nói chung Đặc biệt ở đây là nguồn vốn FDI, Nguồn vốn FDI chảy vào KCN như một luồng gió mới, thúc đẩy hoạt động sản xuất, đóng góp cao cho ngân sách nhà nước làm khởi sắc bộ mặt kinh tế của đất nước

Thứ hai, KCN góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, KCN có cơ sở hạ

tầng hoàn chỉnh như giao thông, điện, nước… cùng các chính sách ưu đãi, khuyến khích nên đã thu hút được nhiều dự án đầu tư tập trung cho các ngành công nghiệp

và dịch vụ công nghiệp cũng như khuyến khích xuất khẩu Các khu công nghiệp tập trung được ví như một thế giới thu nhỏ phản ánh tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi quốc gia

Bên cạnh đó, các KCN góp phần tạo nên các vùng kinh tế trọng điểm, phát huy lợi thế so sánh và tiềm lực hiện có của đất nước để phát triển nhanh Sự hình thành các KCN ở những vùng có khả năng thu hút sự đầu tư lớn nhất đã làm cho sự phân bố địa lý kinh tế của đất nước có sự thay đổi khá rõ rệt

Nhìn chung, sự phát triển của các KCN tập trung góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu vùng, ngành, lãnh thổ theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

Thứ ba, các khu công nghiệp góp phần tạo ra nhiều việc cho người lao động,

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

làm thay đổi cơ cấu lao động xét cả về ngành nghề lẫn phân bố theo vùng Có thể nói KCN là nơi có mật độ tập trung lao động đông nhất, lao động trẻ và có tay nghề cao chiếm tỷ trọng lớn KCN có ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng và bố trí lại

cơ cấu lao động giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa thành thị và nông thôn, cũng như đòi hỏi dân cư phải đầu tư hơn nữa cho lĩnh vực học nghề

Sự di dân từ các khu vực sản xuất nông nghiệp về các khu vực có KCN tập trung có tác động điều phối bớt lao động dư thừa, nhàn rỗi trong nông nghiệp sang ngành công nghiệp và dịch vụ Đây là sự chuyển biến hợp lý của cơ cấu lao động phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Các KCN tập trung luôn đòi hỏi 1 lượng lớn lao động có tay nghề cao, chuyên môn giỏi Việc đào tạo nghề cho công nhân đáp ứng nhu cầu cho các KCN cũng chính là cải tiến, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý phù hợp với cơ chế mới, và phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất mới Đây

là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện CNH – HĐH thành công

Thứ tư, các KCN thu hút một lực lượng lớn các doanh nghiệp nước ngoài

đầu tư vốn, công nghệ sản xuất và trình độ quản lý tiên tiến Việc tiếp thu công nghệ và kỹ năng, kinh nghiệm quản lý rất có ích cho sự phát triển kinh tế của những nước vốn nghèo nàn về công nghệ và yếu kém về quản lý Các KCN tập trung cũng

có thể là các khu công nghệ cao với những ngành công nghiệp áp dụng khoa học kỹ thuật vào bậc nhất trên thế giới Từ đó chúng ta có thể học hỏi được rất nhiều, có được các công nghệ với chi phí thấp rồi từ đó tiếp thu sáng tạo ra những công nghệ cho riêng mình nhằm thúc đẩy sự nghiệp CNH – HĐH

Thứ năm, các KCN không những tạo ra một kênh thu nguồn vốn bên ngoài

rất hiệu quả mà còn góp phần đóng góp cho ngân sách nhà nước từ các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, phí sử dụng đất và các tiện ích công cộng (điện, nước, bưu điện, ngân hàng…), thuế xuất nhập khẩu và làm tăng dự trữ ngoại tệ Từ các nguồn thu ngân sách tăng thêm, nhà nước có thể đầu tư vào nền kinh tế quốc dân làm gia tăng vốn sản xuất, từ đó tích lũy vốn nội bộ được tăng cường Đó là động lực để phá

vỡ vòng luẩn quẩn của đói nghèo và thúc đẩy kinh tế phát triển

1.2 Thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp

1.2.1 Khái niệm về FDI

Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá với qui mô và tốc độ này càng lớn,

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tạo ra một nền kinh tế sôi động mà ở đó tính phụ thuộc giữa các nước các quốc gia ngày càng tăng Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và cách mạng thông tin đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế tạo nên

sự dịch chuyển vốn giữa các quốc gia Đặc biệt là nhu cầu vốn đầu tư đầu tư phát triển để công nghiệp hoá hiện đại hoá của các nước phát triển rất lớn Mặt khác các nước phát triển dồi dào vốn và công nghệ muốn tìm kiếm những nơi thuận lợi, chi phí thấp để hạ giá thành sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ Chính vì vậy tạo nên một sự thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài và đặc biệt phổ biến nhất vẫn là hình thức đầu tư trực tiếp

Theo k

: “

Tóm lại, đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hay phần lớn vốn đầu tư của các dự án nhằm giành quyền điều hành hoặc tham gia điều hành các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ Đầu tư trực tiếp nước ngoài có các đặc điểm sau:

- Đây là hình thức đầu tư bằng vốn cuả các nhà đầu tư họ tự quyết đinh đầu

tư tự quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả cao

- Chủ đầu tư nước ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tư nếu là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp hoạt động tuỳ theo tỷ lệ góp vốn của mình

- Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài nước chủ nhà có thể tiếp nhận được

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

công nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm tổ chức quản lý là các mục tiêu mà các hình thức khác không giải quyết được

-Nguồn vốn hày không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư dưới hình thức vốn pháp định và trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như đầu tư từ lợi nhuận thu được

1.2.2 Các hình thức thu hút vốn FDI vào KCN

Trong thực tiễn thu hút FDI vào KCN có nhiều hình thức được áp dụng:

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Doanh nghiệp liên doanh là là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặclà doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh Hình thức này có đặc điểm:

Thành lập pháp nhân mới hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Các bên chịu trách nhiệm về phần vốn của mình Phần góp vốn của bên hoặc các bên nước ngoài không hạn chế mức tối đa nhưng tối thiểu không dưới 30% vốn pháp định và trong quá trình hoạt động không giảm vốn pháp định

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh là hội đồng quản trị

mà thành viên của nó do mỗi bên chỉ định tương ứng với tỷ lệ góp vốn của các bên nhưng ít nhất phải là hai người Hội đồng quản trị có quyền quyết định những vấn

đề quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp

Các bên tham gia liên doanh phân chia lợi nhuận và phân chia rủi ro theo tỷ

lệ góp vốn của mỗi bên trong vốn pháp định theo thỏa thuận giữa các bên

1.2.2.3 Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại một nước, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm

về kết quả hoạt động kinh doanh “ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân theo pháp luật Thời gian hoạt động không quá 50 năm kể từ ngày cấp giấy phép”

1.2.3 Vai trò của FDI đối với sự phát triển của các khu công nghiệp nói chung

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức XIX của Đảng đã khẳng định:

“Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, được khuyến khích phát triển lâu dài, bình đẳng với các thành phần kinh tế khác Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là chủ trương quan trọng góp phần khai thác các nguồn lực trong nước,

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH phát triển đất nước”

Kể từ khi ban hành Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam năm 1987, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện những mục tiêu kinh tế – xã hội, vào thắng lợi của công cuộc đổi mới, đưa nước ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế, tăng cường thế và lực của Việt Nam trên trường quốc tế Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển: có tác dụng thúc đảy sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH - HĐH, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm mới, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế thế giới

Từ những đóng góp quan trọng triển ta có thể nhận thấy rõ vai trò to lớn của FDI đối với sự phát triển của các KCN nói chung, thể hiện ở:

- FDI giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế nói chung, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất của các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện tại và tạo ra năng lực sản xuất mới trong một số lĩnh vực, thúc đẩy xuất khẩu, giải quyết việc làm

- FDI giúp các doanh nghiệp sản xuất trong KCN tiếp nhận thành tựu phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến, nhờ đó rút ngắn khoảng cách so với thế giới Từ đó giúp các doanh nghiệp sản xuất tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

- FDI giúp sử dụng có hiệu quả những lợi thế của đất nước mà trước đây không thể thực hiện do thiếu vốn Từ đó giúp các doanh nghiệp sản xuất trong KCN

có thể tận dụng hết các nguồn lực để phát triển sản xuất

- FDI tạo điều kiện cho chúng ta học tập kinh nghiệp quản lý kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường của các nước tiên tiến

1.3 Chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp

1.3.1 Khái niệm chính sách

Chính sách là một loạt quyết định quản lý mà tầm ảnh hưởng của nó lớn hơn các quyết định tác nghiệp Đó là các quyết định chung, hướng dẫn đối tượng quản lý

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô Chính sách tồn tại ở các cấp của hệ thống quản lý bao gồm: Chính sách quốc gia, chính sách ngành, chính sách địa phương, vùng lãnh thổ, công ty và bao gồm nhiều lĩnh vực của đời sống chính trị xã hội Trong kinh tế có các chính sách cơ bản sau: Chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả, đầu

tư, thu nhập, ngân sách, tiết kiệm Chính sách là những tài liệu chỉ dẫn, nó có phạm vi co dãn nhất định, việc đề ra chính sách phù hợp sẽ khơi dậy nhiều tiềm năng mới nhờ nó mà nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Vì đối tượng quản lý luôn vận động và biến đổi qua từng thời kỳ nên một chính sách cứng nhắc sẽ mất đi tính hợp lý của nó theo thời gian Vì vậy, việc sửa đổi bổ sung hoàn thiện chính sách luôn là điều cần thiết trong bất kể giai đoạn nào của nền kinh tế

1.3.2 Khái niệm chính sách thu hút vốn FDI

Tiếp cận theo hệ thống, chính sách là một hệ thống gồm 2 nhóm lớn: nhóm thứ nhất là các chính sách kinh tế, chủ yếu gồm có các chính sách cơ cấu kinh tế, chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách giá cả, chính sách kinh tế đối ngoại Nhóm thứ hai là các chính sách xã hội, chủ yếu bao gồm có chính sách dân

số và lao động, chính sách giáo dục, chính sách y tế, chính sách bảo đảm an sinh xã hội, chính sách văn hóa, chính sách việc làm

Có thể thấy rằng nhóm các chính sách kinh tế trong đó có chính sách kinh tế đối ngoại mà bao hàm trong nó là chính sách đầu tư nước ngoài, có liên kết chặt chẽ với các chính sách khác thành một hệ thống, hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện mục tiêu chung của chính sách kinh tế xã hội Theo dòng chảy của vốn đầu tư, chính sách đầu tư nước ngoài được phân thành chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển kinh tế trong nước và chính sách đầu tư ra nước ngoài Theo tính chất, chính sách đầu tư nước ngoài có thể được chia thành chính sách đầu tư tự do và chính sách đầu tư hạn chế Theo nội dung, chính sách đầu tư nước ngoài có thể được chia thành: chính sách mặt hàng, chính sách thị trường, chính sách hỗ trợ đầu tư Theo chức năng quản lý và điều tiết nền kinh tế, chính sách đầu tư nước ngoài có các vai trò:

Khuyến khích hay hạn chế dòng vốn đầu tư vào trong nước hoặc dòng vốn đầu tư ra nước ngoài

Bảo vệ thị trường trong nước khi có khả năng bị đầu tư nước ngoài xâm lấn

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nghiêm trọng

Là công vụ quan trọng góp phần định hướng hành vi của các chủ thể kinh tế

có yếu tố nước ngoài để cùng hướng tới mục tiêu của đất nước

Để giải quyết những vấn đề bức xúc phát sinh và điều tiết những mất cân đối, những hành vi không phù hợp, nhằm tạo ra một hành lang pháp lý cho các hoạt động đầu tư nước ngoài theo mục tiêu đề ra

Điều chỉnh mối quan hệ giữa các loại hình đầu tư, các hình thức đầu tư, mối quan hệ giữa các ngành, các vùng lãnh thổ trong việc thu hút đầu tư

Để điều tiết nền kinh tế ở tầm kinh tế vĩ mô, Nhà nước vừa có chức năng hoạch định, thực thi các chính sách vừa trực tiếp là một thành viên của nền kinh tế

đa thành phần Với chức năng hoạch định, nhà nước quyết định chủ trương, định hướng và quy hoạch các chương trình kinh tế, xác định mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế chung của đất nước Với chức năng điều hành, Nhà nước tạo lập môi trường đầu tư, ban hành pháp luật đưa ra cơ chế, chính sách khuyến khích và các biện pháp quản lý kinh tế vĩ mô, hướng dẫn giám sát và kiểm tra việc thực thi pháp luật

Nếu xét trên phương diện cụ thể, trong quản lý và điều hành kinh tế của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài, có thể khái quát: “Chính sách đầu tư nước ngoài là các quyết định của nhà nước, của các cấp nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản Chính sách đầu tư nước ngoài phản ánh các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp, công cụ, các nguyên tắc và phương thức hành động của Nhà nước trong hoạt động đầu tư nước ngoài nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng của Nhà nước.”

Để thực hiện mục tiêu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, các nước đang phát triển đã hoạch định những chính sách riêng phù hợp với những đặc thù của mình Tuy có nhiều nét riêng biệt, song chính sách thu hút vốn FDI của tất cả các nước đều là một dạng chính sách thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại, được ban hành nhằm tăng cường thu hút vốn FDI để tận dụng hết các nguồn lực trong nước như tài nguyên, đất đai, lao động, phục vụ cho việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế vĩ mô đã định Chính sách

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

thu hút vốn FDI còn là cầu nối quan trọng nối liền nền kinh tế quốc gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế Như vậy, chúng ta có thể hiểu chính sách thu hút vốn FDI dưới dạng khái quát: “ Chính sách thu hút vốn FDI bao gồm một hệ thống các quyết định thích hợp mà Nhà nước áp dụng, để điều chỉnh các hoạt động thu hút

và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô đã định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó”

1.3.3 Chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp

Như đã đề cập ở trên khu công nghiệp được coi như là cửa ngõ quan trọng để các nước đang phát triển hội nhập nhanh hơn với thế giới bên ngoài, tạo điều kiện cho các quốc gia vừa khai thác được các lợi thế quốc tế, vừa phát huy được tiềm năng trong nước thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, rút ngắn được các khoảng cách chênh lệch với các nước phát triển Với vai trò hết sức to lớn của KCN như vậy việc thu hút vốn FDI vào KCN trở nên rất quan trọng và cần thiết Để thực hiện thu hút vốn FDI vào KCN có hiệu quả đòi hỏi phải có chính sách thu hút vốn FDI vào KCN nói riêng Như vậy ta có thể khái quát chính sách thu hút vốn FDI vào KCN như sau: “Chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp là một bộ phận của chính sách thu hút vốn FDI nói chung, nó bao gồm một hệ thống các quyết định thích hợp mà Nhà nước ban hành nhằm áp dụng cho KCN để thu hút có hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhằm tận dụng được lợi thế so sánh, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi cơ cấu theo hướng CNH – HĐH góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ nhất định” [ 17, tr 21-23]

1.3.4 Nội dung của chính sách thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp

Để tăng hấp dẫn với nhà đầu tư nước ngoài, nước chủ nhà phải sử dụng các chính sách khác nhau để thu hút dòng vốn này Các chính sách cơ bản thường được nhiều nước sử dụng là: Chính sách đảm bảo đầu tư, chính sách khuyến khích đầu tư như chính sách cơ cấu đầu tư, chính sách hỗ trợ và ưu đãi về tài chính, và một số chính sách tác động gián tiếp trong thu hút đầu tư

Mức độ thông thoáng hợp lý và hấp dẫn của các chính sách này có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài

1.3.4.1 Chính sách về môi trường đầu tư

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Quy định về quyền sở hữu trí tuệ:

Quy định này nhằm đảm bảo quyền sở hữu về phát minh, sáng chế, nhãn hiệu thương mại Các nhà đầu tư nước ngoài khi đưa công nghệ vào các nước nhận đầu tư thường rất quan tâm đến các quy định về quyền sở hữu, bản quyền vì đó là quyền lợi của các nhà đầu tư Các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ gồm: nước sở tại có luật bảo hộ nhãn hiệu thương mại, quyền tác giả và sáng chế hay không? Những nội dung nào được bảo vệ, thời gian bảo hộ, quyền của người chủ sở hữu công nghệ phát minh được quy định như thế nào

Quy định về thủ tục hành chính đối với các nhà đầu tư nước ngoài:

Các quy định về thủ tục hành chính liên quan đến các nhà đầu tư như thủ tục

xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, áp dụng nguyên tắc “một cửa, một dấu” tránh gây

phiền nhiễu và mất thời gian chờ đợi của các nhà đầu tư; các quy định về quản lý đối với hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi được cấp giấy phép

1.3.4.2 Chính sách đất đai, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư

Chính sách này nhằm xác định quyền của các nhà đầu tư nước ngoài trong quan hệ về sở hữu, sử dụng đất đai bao gồm:

Miễn tiền thuê đất trong các trường hợp sau:

- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt hó khăn

- Dự án sử dụng đất xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm cả giá bán hoặc giá cho thuê nhà, trong cơ cấu giá bán hoặc giá cho thuê nhà không có chi phí về tiền thuê đất

- Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất

- Kể từ ngày dự án đưa vào hoạt động, miễn tiền thuê đất từ 3, 7, 11 đến 15 năm tùy từng dự án đầu tư vào từng lĩnh vực cụ thể

Giảm tiền thuê đất trong các trường hợp sau:

- Được giảm tiền thuê sử dụng đất từ 20% đến 50% tùy theo loại dự án và địa bàn đầu tư được khuyến khích tại từng KCN

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh tại KCN khi bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh

Chính sách đất đai còn liên quan đến việc cho phép nhà đầu tư nước ngoài mua bán và sở hữu bất động sản đến đâu như: xây dựng nhà để bán, cho thuê Chính sách đất đai đi liền với các chính sách quản lý kinh doanh các bất động sản này

Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở mà không có chỗ ở nào khác thì được giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư

Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó

1.3.4.3 Chính sách lao động

Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có được phép tự do tuyển dụng lao động hay không và phải tôn trọng những nguyên tắc nào trong quan hệ giữa người lao động và người đi thuê lao động? Thông thường chính sách lao động thường quy định việc các nhà đầu tư ưu tiên tuyển dụng lao động ở nước sở tại, đặc biệt là lao

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

động ở địa phương đặt trụ sở của doanh nghiệp Những quy định về việc các đơn vị được phép tuyển dụng lao động, tư vấn đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, chỉ khi những đơn vị này không cung cấp được cho doanh nghiệp những lao động phù hợp về số lượng và chất lượng thì doanh nghiệp mới trực tiếp đứng ra tuyển dụng lao động

Chính sách lao động quy định những ngành nghề cần thiết sử dụng lao động nước ngoài

Các chính sách về việc phát triển lực lượng lao động để đáp ứng nhu cầu về

số lượng và chất lượng của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, quy định về việc thiết kế các chương trình đào tạo để thay thế lao động nước ngoài bằng lao động trong nước

1.3.4.4 Chính sách quy hoạch và xúc tiến đầu tư

Nhà nước quy định về tổ chức lập, trình duyệt các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch Dự án đầu tư phải tuân thủ quy hoạch kết cấu hạ tầng-

kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác Quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm phải phù hợp với lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện và lĩnh vực cấm đầu tư và đinh hướng để nhà đầu tư lựa chọn, quyết định đầu tư

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch có trách nhiệm công bố công khai các quy hoạch liên quan đến hoạt động đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng

Đối với dự án đầu tư chưa có trong các quy hoạch, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có trách nhiệm làm đầu mối làm việc với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch để trả lời cho nhà đầu tư trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhà đầu tư có yêu cầu

Hoạt động xúc tiến đầu tư: Xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách thu hút vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài; tạo điều kiện để huy động các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế;

Thực hiện chương trình tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu, cung cấp thông tin về môi trường đầu tư, tiềm năng và cơ hội đầu tư;

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tổ chức các cơ sở xúc tiến đầu tư ở trong nước và nước ngoài để vận động,

hỗ trợ, hướng dẫn các nhà đầu tư tìm hiểu chính sách, quy định pháp luật về đầu tư

và lựa chọn lĩnh vực, địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

Xây dựng danh mục dự án quốc gia thu hút vốn đầu tư; danh mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành và địa phương phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

Phương thức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư:

Căn cứ vào chiến lược, kế hoạch, thu hút vốn đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư lập kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu

tư để phối hợp thực hiện

Kinh phí xúc tiến đầu tư của các cơ quan nhà nước được cấp từ ngân sách và thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính

1.3.4.5 Chính sách kiểm soát và bảo vệ môi trường

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tổ chức kiểm tra hoạt động về bảo vệ môi trường; báo cáo về hoạt động bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường

Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải bảo đảm các yêu cầu sau:

Quy hoạch các khu chức năng, các loại hình hoạt động phải phù hợp với các hoạt động bảo vệ môi trường;

Đầu tư hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và có hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục; có thiết bị đo lưu lượng nước thải;

Bố trí bộ phận chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

Kiểm tra, thanh tra việc xây dựng và triển khai phương án bảo vệ môi trường tại cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung;

Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về công tác bảo vệ môi trường tại cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.3.4.6 Các chính sách khuyến khích đầu tư khác

Các chính sách của chính phủ hỗ trợ bằng các công cụ phi thuế liên quan trong xuất nhập khẩu

Các chính sách về ưu đãi phi tài chính như ưu đãi trong sử dụng cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội

1.3.5 Những yếu tố tác động đến chính sách thu hút FDI vào Khu công nghiệp

Tự do hóa toàn cầu

Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất đã dẫn đến một xu thế lớn đang chi phối sự phát triển của thế giới hiện đại, đó là quá trình tự do hóa, toàn cầu hóa Tự do hóa đầu tư là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động đầu tư vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực, tạo ra sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vận động phát triển hướng tới một nền kinh tế hội nhập và thống nhất

Tự do hóa các hoạt động đầu tư quốc tế được đẩy mạnh Toàn cầu hóa trong lĩnh vực tài chính được đẩy mạnh thông qua việc tự do hóa rộng rãi các giao dịch tài chính quốc gia và phát triển các thị trường tai chính quốc tế, hướng tới một thị trường tài chính mang tính toàn cầu Tự do hóa tài chính bao gồm các nội dung cơ bản như: nới lỏng kiểm soát tín dụng, tự do hóa lãi suất, tự do hóa tham gia hoạt động ngân hàng

và các dịch vụ tài chính trên thế giới, không phân biệt biên giới, tự do hóa các luồng vốn di chuyển các luồng vốn quốc tế Quá trình này dẫn đến hệ thống các nền tài chính quốc gia hội nhập và tùy thuộc, tác động lẫn nhau ngày càng mạnh mẽ

Trong những thập kỷ gần đây, nền kinh tế thế giới đã chứng kiến sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của các hoạt động liên kết kinh tế quốc tế Quá trình liên kết kinh tế quốc tế diễn ra ở nhiều cấp độ khác nhau, từ liên kết tam giác, tứ giác phát triển đến liên kết khu vực như: EU, ASEAN, NAFTA Liên kết khu vực như APEC, ASEM và liên kết toàn cầu

Quá trình tự do hóa đầu tư dẫn đến việc những hàng rào ngăn cách đầu tư giữa các quốc gia dần được gỡ bỏ, điều này đã mở ra những cơ hội thị trường to lớn cho tất cả các nước

Đối với các nước đang phát triển, tự do hóa đầu tư đã tạo điều kiện cho các quốc gia nhanh chóng tham gia trực tiếp vào quá trình phân công lao động quốc tế

Từ đó hình thành nên một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, rút

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ngắn được tiến trình hiện đại hóa Xu hướng phân công lao động quốc tế ngày nay

đã chuyển dịch từ chiều dọc sang phân công lao động theo chiều ngang, phân công theo chi tiết, theo quy trình sản xuất

Tự do hóa đầu tư mở ra một cơ hội tranh thủ các nguồn lực bên ngoài , song chính điều đó lại bao hàm khả năng phụ thuộc rất lớn vào bên ngoài của quốc gia Mức độ phụ thuộc này thể hiện trên hai tiêu chí chính là tỷ trọng thương mại trong tổng GDP và tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài, nhất là vốn ngắn hạn trong tổng vốn đầu

tư phát triển Sự lệ thuộc này dồn các nước vào tình thế phải đối mặt với nhiều rủi

ro do biến động thị trường, giá cả, thậm chí cả các sự cố về xung đột chính trị, sắc tộc ở một nơi nào đó trên thế giới Tự do hóa đầu tư có thể đưa lại những hậu quả xấu về môi trường sống và xã hội

Tự do hóa đầu tư có mặt trái lẫn mặt phải, chính vì vậy, các nước đều có các chính sách tương ứng để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, phát huy mặt tích cực cũng như hạn chế tối đa mặt tiêu cực của nguồn vốn này Các chính sách thu hút đầu tư được điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ tự do hóa đầu tư

Xu hướng tăng trưởng FDI

Theo Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu ước đạt 745 tỷ USD trong nửa đầu năm 2013, tăng 4% so với cùng kỳ năm ngoái

Điểm nổi bật là các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi đã thu hút được hơn 60% FDI toàn cầu - một tỷ lệ kỷ lục trong nửa đầu năm 2013 Trong khi

đó, luồng vốn vào các nước phát triển lại sụt giảm

Dòng chảy vốn đổ vào các nước châu Á đang phát triển giảm nhẹ, song khu vực này tiếp tục hấp thụ hơn một nửa lượng vốn FDI đổ vào nhóm các nền kinh tế đang phát triển nói chung, và chiếm 1/4 dòng vốn FDI toàn cầu

Điều thú vị là theo báo cáo của UNCTAD, các doanh nghiệp lớn của thế giới đang chuyển nhiều hoạt động R&D của họ ra nước ngoài và một điểm đến được ưa thích nhất là Châu Á Một số quốc gia thành công nhất trong lĩnh vực thu hút các đầu tư R&D của các tập đoàn xuyên quốc gia có thể kể đến là Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan và Singapore Việt Nam cũng là một trong những ứng cử viên tiềm tàng cho các đầu tư R&D của các tập đoàn đa quốc gia nhưng vẫn có vị trí đứng sau Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Cạnh tranh ngày càng gay gắt

Việc cạnh tranh ngày càng gay gắt trong thu hút đầu tư nước ngoài trên thế giới, đặc biệt là giữa các nước đang phát triển trong khu vực (Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN) Trong bối cảnh khu vực hóa và toàn cầu hóa như hiện nay, đặc biệt là nguồn vốn FDI có xu hướng chuyển sang các nước có môi trường đầu tư hấp dẫn hơn Cạnh tranh thu hút vốn FDI trên thế giới và khu vực diễn ra ngày càng gay gắt nhất là sau khủng khoảng kinh tế 2008 và hiện giờ đang có dấu hiệu phục hồi Đặc biệt sau khi Trung Quốc, một nước từ chục năm trở lại đây đã thu hút một lượng lớn FDI của thế giới, đã gia nhập WTO, thì sự cạnh tranh thu hút nguồn vốn này càng trở nên gay gắt đối với các quốc gia đang phát triển trong khu vực, trong đó có Việt Nam Một điều hiển nhiên là hầu hết các quốc gia đều cố gắng làm cho môi trường đầu tư của mình hấp dẫn hơn, quan trọng hơn cả là xây dựng chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư

Nhu cầu thu hút đầu tư nước ngoài để CNH, HĐH

Khác với các nguồn vốn khác, khi đổ vào các nước đang phát triển, FDI bao giờ cũng đem theo các nguồn lực bổ sung khác như bí quyết công nghệ, kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, cách thức tiếp cận thị trường xuất khẩu mới , đó là những nhân tố mà các nước đang phát triển hết sức cần FDI cũng là hình thức đầu tư không trở thành nợ và có tính chất “bén rễ” ở nước sở tại (không

dễ rút đi trong thời gian ngắn), đồng thời FDI còn giúp thúc đẩy nhanh tiến độ phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, thúc đẩy nền kinh tế hướng ngoại và hội nhập vào sự phân công lao động, hợp tác quốc tế Một trong những tác động quan trọng nhất của FDI đối với nước sở tại là góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế, phục vụ cho mục tiêu công nghiệp hóa Thông qua FDI, chính phủ các nước này có thể chú trọng ưu tiên phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, các ngành kinh tế phù hợp đặc điểm của từng vùng lãnh thổ, các ngành kinh tế phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của nhân dân Vì phần lớn các dự án có vốn FDI được triển khai dựa trên lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, nên đã đáp ứng đúng nhu cầu của các nước đang phát triển, thực hiện công nghiệp hóa và cải thiện điều kiện dân sinh Như vậy, FDI không những góp phần làm tăng nhanh sản lượng sản phẩm hàng hóa của các ngành công nghiệp, dịch vụ mà còn tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trình độ và đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội

Đây là một yếu tố đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với việc hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài Đặc điểm này liên quan đến hàng loạt các yếu

tố ổn định kinh tế vĩ mô (tiền tệ, tài chính ), cơ sở hạ tầng (hệ thống các dịch vụ), kết cấu thị trường (cơ cấu ngành hàng công nghiệp, nông nghiệp ), thu nhập dân cư (sức mua của dân chúng, giá cả lao động), chất lượng lao động (trình độ, số lượng đội ngũ lao động kỹ thuật), các thủ tục hành chính, hệ thống trọng tài (đảm bảo minh bạch, quốc tế hóa)

Năng lực hoạch định và thực thi chính sách của quốc gia

Việc điều hành các hoạt động của một đất nước được tiến hành thông qua hệ thống pháp luật Điều hành hoạt động đầu tư nước ngoài không thể là một ngoại lệ Nói như vậy, có nghĩa là các hoạt động đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các điều khoản mà pháp luật của nước sở tại đề ra Trong quá trình hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút FDI, những thay đổi về các điều luật, các quy định là tất yếu phải xảy

ra Bản thân hệ thống pháp luật của một đất nước cũng có những thay đổi cho phù hợp với tình hình của từng giai đoạn Vì lẽ này, khi hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút FDI không chỉ nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đầu tư trong giai đoạn

cụ thể, mà còn phải xem xét đến các quy định của pháp luật quốc tế ở thời kỳ đó, để khi ban hành sửa đổi cơ chế, chính sách không có điểm nào vi phạm các điều luật của hệ thống vi phạm quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế

Đây cũng là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng tới chính sách thu hút vốn đầu

tư trực tiép nước ngoài vào các khu công nghiệp

Ví dụ ở Việt Nam: Sau gần 12 năm đàm phán, vào ngày 11/1/2007 Việt Nam

đã được kết nạp vào tổ chức thương mại thế giới WTO, chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này Các nguyên tắc cơ bản như sau:

Gia nhập WTO, Việt Nam phải đảm bảo rằng các chính sách, quy định của mình tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của tổ chức này, đồng thời cũng phải cam kết

lộ trình cụ thể về mở cửa thị trường hàng hóa và dịch vụ

Không phân biệt đối xử là nguyên tắc quan trọng nhất của WTO, thể hiện qua hai chế độ là đối xử tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT) Đối xử MFN quy định một thành viên phải đối xử bình đẳng với tất cả các thành viên khác Đối xử NT

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

quy định phải dành cho hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp nước ngoài sự đối xử bình đẳng như dành cho hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp trong nước WTO cho phép có ngoại lệ về đối xử MFN và NT nhưng phải đúng quy định của WTO

Thúc đẩy thương mại quốc tế đối vơi hàng hóa và dịch vụ thông qua đàm phán dỡ bỏ rào cản giữa các quốc gia: bao gồm cắt giảm thuế nhập khẩu, loại bỏ các biện pháp phi thuế, xử lý các hành vi gây lệch lạc như trợ cấp, phá giá

Minh bạch hóa bao gồm minh bạch về chính sách và minh bạch về tiếp cận thị trường Minh bạch về chính sách yêu cầu mọi quy định có liên quan đến thương mại của một thành viên phải được công bố công khai, dễ tiếp cận, phù hợp với luật

lệ của WTO và áp dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ Đồng thời, phải dành cơ hội bình đẳng cho các bên liên quan được góp ý trong quá trình lập quy định Minh bạch về tiếp cận thị trường yêu cầu các thành viên nỗ lực ràng buộc mức trần cho thuế nhập khẩu và đưa ra các cam kết rõ ràng về mở cửa thị trường dịch vụ, giúp cho các doanh nghiệp có thể dự báo và hoạch định chiến lược kinh doanh

Tóm lại, gia nhập WTO và hội nhập sâu hơn vào kinh tế toàn cầu sẽ đem lại các cơ hội lẫn thách thức để mở rộng thị trường, tranh thủ thêm vốn, công nghệ,

kiến thức quản lý để đẩy mạnh CNH, HĐH theo định hướng XHCN

1.4 Cơ sở thực tiễn chính sách thu hút vốn FDI vào các KCN của một số địa phương

1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là tỉnh đồng bằng trung du, nằm ở cực Bắc châu thổ sông Hồng, phía Bắc giáp với tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang, phía Tây giáp Phú Thọ (qua sông Lô), phía Nam và phía Đông giáp với Thủ đô Hà Nội Vĩnh Phúc nằm trên quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai, là cầu nối giữa vùng trung

du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân Vĩnh Phúc nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và thuộc hành lang kinh tế Côn Minh (Trung Quốc) – Hà Nội – Hải Phòng Với vị trí thuận lợi, Vĩnh Phúc có nhiều thuận lợi trong liên kết, giao thương hàng hóa, công nghệ, lao động kỹ thuật

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Vĩnh Phúc có hạ tầng tương đối hoàn chỉnh với hệ thống giao thông đối ngoại đã và đang được đầu tư hiện đại là những tuyến chính gắn kết quan hệ toàn diện của Vĩnh Phúc với các tỉnh khác trong cả nước và quốc tế Vĩnh Phúc tiếp giáp đường cao tốc Thăng Long – Nội Bài và được coi là “vệ tinh” của Hà Nội trong hoạt động thu hút FDI và được quy hoạch chung với Hà Nội trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Vĩnh Phúc đang phấn đấu trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2020, và cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015 như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Vĩnh Phúc lần thứ XV đã đề ra

Năm 1997, khi mới được tái lập, tỉnh Vĩnh Phúc mới có 14 dự án đầu tư được cấp phép với số vốn đăng ký là 303 triệu USD Lũy kế đến hết tháng 6/2012, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã có 634 dự án đầu tư trong đó có 122 dự án FDI với tổng vốn đầu tư là hơn 2,4 tỷ USD Đã có một số Tập đoàn kinh tế lớn của các quốc gia và vùng lãnh thổ đã đến đầu tư tại Vĩnh Phúc như Tập đoàn Honda, Toyota (Nhật Bản), Piaggio (Italia), Vinacapital, Foxconn, Compal, Fullpower (Đài Loan), Daewoo Bus, G.O.Max, Kumho, Lotte (Hàn Quốc), YCH (Singapore)

Tuy là một tỉnh nhỏ nhưng do có sự nhạy bén trong việc xây dựng chiến lược

và tầm nhìn phát triển nên hiện nay kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc nói chung và nền công nghiệp Vĩnh Phúc nói riêng có những bước phát triển vượt bậc Khi mới tái lập Tỉnh vào năm 1997, công nghiệp Vĩnh Phúc chỉ xếp thứ 41/61 tỉnh thành, nhưng đến nay Vĩnh Phúc đã đứng trong top đầu của cả nước về phát triển công nghiệp Các KCN của Vĩnh Phúc như Quang Minh, Khai Quang, Kim Hoa, Bình Xuyên, Bình Xuyên II, Nam Bình Xuyên, Chấn Hưng, Vĩnh Tường, Vĩnh Thịnh, Lai Sơn, Xuân Hòa, Phúc Yên, Tam Dương đã góp phần to lớn trong phát triển công nghiệp của tỉnh Các KCN của Vĩnh Phúc đã và đang nhận được rất nhiều sự quan tâm từ phía các nhà đầu tư cả trong và ngoài nước Các KCN này đã thu hút được rất nhiều các dự án đầu tư lớn của các nhà đầu tư nước ngoài

Để đạt được kết quả như vậy tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều nỗ lực to lớn và có nhiều các công cụ, chính sách thu hút FDI rất hiệu quả

Đầu tiên, phải kể đến là chính sách cơ cấu và công tác quy hoạch phát triển

công nghiệp rất cụ thể và rõ ràng với tầm nhìn xa, rộng Trước năm 2002, trên địa

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

bàn tỉnh Vĩnh Phúc mới chỉ có 1 KCN là KCN Kim Hoa, 2 CCN là CCN Hương Canh và CCN Khai Quang Tính đến hết tháng 11 năm 2011, Vĩnh Phúc đã có 20 KCN được phê duyệt trong đó có 8 KCN đã đi vào hoạt động Hiện tại, Vĩnh Phúc

đã phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và

định hướng đến năm 2030” Theo đó, đến năm 2020, toàn tỉnh Vĩnh Phúc có

20KCN với tổng diện tích là 6.038ha và 43 CCN với tổng diện tích là 920,61ha Cũng theo quy hoạch này, Vĩnh Phúc cũng xác định cụ thể những nhóm ngành công nghiệp ưu tiên thu hút cho từng khu vực và từng KCN, CCN Bên cạnh mỗi KCN, CCN, Vĩnh Phúc cũng quy hoạch các khu đô thị lớn và khu du lịch đáp ứng nhu cầu

về chỗ ở và vui chơi giải trí cho người dân địa phương, du khách xa gần, người lao động sống là làm việc trong tỉnh (đặc biệt là cho người lao động nước ngoài)

Tiếp theo, cần kể đến là chính sách tạo môi trường đầu tư thông thoáng Vĩnh

Phúc luôn được đánh giá là tỉnh có môi trường đầu tư rất thông thoáng so với nhiều địa phương trong cả nước Vĩnh Phúc đã rất sớm nhận thức sâu sắc việc cải thiện môi trường đầu tư nhằm khuyến khích thu hút đầu tư (đặc biệt là FDI) vào tỉnh Kiên trì, tích cực trong việc cải thiện môi trường đầu tư, cải cách hành chính là một trong những thành công lớn của Vĩnh Phúc trong thu hút FDI Trong khi cả nước vẫn chưa thực hiện cải cách thủ tục hành chính, chưa thực hiện “một cửa, một dấu” thì Vĩnh Phúc đã tiên phong thực hiện điều này Khi đó, nhà đầu tư khi đến với Vĩnh Phúc đã rút ngắn được thời gian trong việc xin cấp giấy phép đầu tư so với quy định chung của Nhà nước

Thứ ba là về các chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn Đến với các khu công

nghiệp Vĩnh Phúc, nhà đầu tư được hưởng lợi bởi có nhiều chính sách ưu đãi về giá đất, thuế, giải phóng mặt bằng cũng như thủ tục hành chính

Thứ tư, Vĩnh Phúc rất chú trọng công tác xúc tiến đầu tư Ngoài việc cải

thiện phần mềm (chính sách thu hút đầu tư, môi trường đầu tư ) để tăng sức cạnh tranh, sức hấp dẫn, Vĩnh Phúc còn chủ động thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc giới thiệu nhiều tài liệu giới thiệu môi trường đầu tư của tỉnh như: in sách “Vĩnh Phúc – Điểm đến của các Nhà đầu tư” bằng tiếng Nhật Bản, dịch và lồng tiếng đĩa phim 3D giới thiệu quy hoạch thành phố Vĩnh Phúc do Tập đoàn Nikken Sekkei Civil Engineering LTD (Nhật Bản) lập và quy hoạch thành 4

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

thứ tiếng (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và tiếng Anh) Thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo xúc tiến đầu tư và tổ chức các đoàn đi xúc tiến đầu tư để quảng bá bình ảnh của tỉnh

Thứ năm, là về chính sách đảm bảo đầu tư, Vĩnh Phúc luôn coi trọng việc

giải quyết nhanh chóng những khó khăn, khúc mắc của nhà đầu tư Vĩnh Phúc luôn dành cho các nhà đầu tư tình cảm chân thành, thân thiện và luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Vĩnh Phúc coi các doanh nghiệp FDI là công dân của tỉnh và thành công của doanh nghiệp cũng là thành công của tỉnh Bởi vậy, các nhà đầu tư rất yên tâm khi đến đầu

tư vào Vĩnh Phúc

Thứ sáu, Vĩnh Phúc có những chính sách trong thu hút lao động và đào tạo

lao động cho KCN hỗ trợ cho những nhà đầu tư đầu tư vào KCN của tỉnh Tính đến năm 2010, trên địa bàn tỉnh có 4 trường đại học (kể cả trường của quân đội), 7 trường cao đẳng (kể cả trường thuộc Trung Ương), 10 trường trung cấp chuyên nghiệp, ngoài ra còn có 4 trường cao đẳng tham gia đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và có hơn 55 cơ sở dạy nghề Hiện tại, Vĩnh Phúc đang chú trọng vào công tác đào tạo lao động ngành cơ khí – kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp trong KCN của tỉnh Việc xác định rõ ngành nghề thu hút đầu tư và hướng đào tạo lao động là chủ trương đúng đắn của tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ, vùng Thủ đô Hà Nội và tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên, phía Đông giáp tỉnh Hải Dương và phía Tây giáp Thủ đô Hà Nội

Bắc Ninh có vị trí khá thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội: cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 30km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 40km, cách cảng biển Hải Phòng

và cảng biển Quảng Ninh 110km, cách cửa khẩu Lạng Sơn – Trung Quốc 115km Với

hệ thống đường giao thông kết nối với các tỉnh trong vùng như: Quốc lộ 1A, đường cao tốc 18, Quốc lộ 38, trục đường sắt xuyên Việt chạy qua Bắc Ninh đi Lạng Sơn – Trung Quốc, mạng đường thủy sông Cầu – sông Đuống – sông Thái Bình

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Là một tỉnh có truyền thống phát triển làng nghề, có nguồn nhân lực dồi dào với chất lượng ngày càng được nâng cao Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất trong cả nước.Nhưng Bắc Ninh là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh

tế nhanh nhất miền Bắc cũng như của cả nước.Năm 2011, công nghiệp Bắc Ninh đứng thứ 6/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Bắc Ninh đang phấn đấu trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015 và thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2020

Việc phát triển các KCN và thu hút FDI của Bắc Ninh cũng đứng trong hàng đầu của cả nước Khi mới tái lập tỉnh, FDI chưa được nhắc đến trong báo cáo Kinh

tế - xã hội của Bắc Ninh Nhưng đến nay, FDI đã phát triển và trở thành khu vực kinh tế năng động, phát triển nhanh chóng về quy mô, huy động nguồn vốn phát triển của tỉnh và góp phần thúc đẩy tăng trưởng tạo giá trị gia tăng đáng kể cho nền kinh tế của tỉnh Theo báo cáo của sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh, 5 tháng đầu năm 2012, tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đầu tư mới cho 22 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 166,83 triệu USD trong đó có tới 19 dự án đầu tư nằm trong các KCN của tỉnh, đồng thời đã cấp giấy chứng nhận điều chỉnh tăng vốn cho 8 lượt dự án với mức vốn tăng thêm là 87,75 triệu USD Toàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 15 KCN trong

đó có 10 KCN đã đi vào hoạt động, 5 KCN đang làm thủ tục triển khai xây dựng

Tỷ lệ lấp đầy trên diện tích quy hoạch KCN đạt 53,35%, tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất thu hồi cho thuê đạt 74,84% Các KCN của Bắc Ninh đã thu hút được rất nhiều các dự án lớn của nước ngoài như: Samsung (Hàn Quốc), Canon (Nhật Bản), ABB (Thụy Điển), Foxconn (Đài Loan) Có được những kết quả như vậy, tỉnh Bắc Ninh

đã rất nỗ lực trong việc hoàn thiện thể chế

chính sách, cải tạo môi trường đầu tư, tận dụng những lợi thế của tỉnh, phát huy sức mạnh nội lực, tích cực chủ động trong xúc tiến thu hút đầu tư Cụ thể:

Thứ nhất, tỉnh Bắc Ninh đã hoàn thiện quy hoạch phát triển các KCN đến

năm 2015, định hướng đến năm 2020 góp phần vào việc phân bố, điều chỉnh lại không gian kinh tế - xã hội của tỉnh, thể hiện rõ nhất là thúc đẩy phát triển hệ thống

cơ sở hạ tầng như: Điện, nước, giao thông vận tải Bắc Ninh đã thiết lập mô hình KCN gắn với đô thị, gắn việc phát triển KCN với xây dựng khu dân cư KCN, đô

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

thị Yên Phong I; KCN, đô thị Quế Võ II; KCN, đô thị VSIP Bắc Ninh; KCN, đô thị Nam Sơn – Hạp Lĩnh tạo nên hình ảnh và diện mạo những KCN hiện đại cho tỉnh Bắc Ninh

Thứ hai, sau quy hoạch là ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng KCN Với giải

pháp đa dạng hóa các hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng KCN với tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng là doanh nghiệp có năng lực, có kinh nghiệm, có khả năng làm tốt công tác tiếp cận và đàm phán với các nhà đầu tư lớn, không phân biệt

là doanh nghiệp trong hay ngoài nước

Thứ ba, Bắc Ninh luôn nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư Nhằm tạo môi

trường đầu tư hấp dẫn để thu hút và quản lý dòng FDI, cùng với chính sách của Chính phủ, Bắc Ninh cũng chủ động, tích cực đưa ra các chính sách phù hợp với thực tiễn của tỉnh Theo báo cáo của VCCI, Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Bắc Ninh qua các năm thăng hạng nhanh và vững chắc, năm 2011 đã vượt lên xếp vị trí thứ 2 của cả nước Bắc Ninh còn tiến hành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng nhanh chóng, kịp thời đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư Thành công của Bắc Ninh trong thu hút FDI không thể không kể đến việc tỉnh đã thực hiện rất tốt cơ chế “một cửa” trong cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, BQL các KCN của tỉnh Trong quá trình thụ lý hồ sơ dự án đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư, các ngành chức năng như Sở Kế hoạch và Đầu tư, BQL các KCN tỉnh luôn tuân thủ quy trình thủ tục theo quy định nhằm rút ngắn thời gian thụ lý hồ sơ so với quy định của Nhà nước

Thứ tư, Bắc Ninh rất coi trọng công tác xúc tiến, thu hút đầu tư Nỗ lực thu

hút, lựa chọn nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN gắn với công tác xúc tiến, thu hút nhà đầu tư thứ cấp Các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN lớn sẽ có thể thu hút được nhiều những nhà đầu tư khác đến đầu tư vào KCN đó Công tác xúc tiến đầu

tư của Bắc Ninh còn được thực hiện nhờ hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước như: việc Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và phát triển KCN Bắc Ninh và VietNam Invest Network đã ký thỏa thuận hợp tác xúc tiến vào KCN Bắc Ninh về các mặt: xây dựng bộ tài liệu hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong KCN; tổ chức các sự kiện xúc tiến đầu tư; hỗ trợ pháp lý trong việc xin giấy phép bổ sung cho lĩnh vực công

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nghệ cao; hỗ trợ nhà đầu tư đi khảo sát các địa điểm lựa chọn đầu tư; hỗ trợ kỹ thuật

về đàm phán thuê đất tại các KCN Bắc Ninh… Ngoài ra, Bắc Ninh còn chú trọng việc xây dựng hình ảnh riêng biệt của các KCN nói riêng và của tỉnh nói chung Tỉnh luôn hướng việc xây dựng hình ảnh một tỉnh với hệ thống các KCN hiện đại,

cơ sở hạ tầng kỹ thuật gắn với cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển thành công mô hình KCN – đô thị và bảo đảm an ninh xã hội

Thứ năm, lao động chất lượng cao là chính sách phát triển lao động của Bắc

Ninh Chủ trương của Bắc Ninh là để thu hút được những dự án FDI lớn, công nghệ cao hướng vào xuất khẩu, tạo điều kiện để một số tập đoàn đa quốc gia xây dựng các trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ gắn với đào tạo nguồn nhân lực, tỉnh cần thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020: chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục và dạy nghề của tỉnh

Thứ sáu, tỉnh Bắc Ninh cũng đề ra định hướng thu hút FDI rõ ràng và theo

từng giai đoạn phát triển của tỉnh Mục tiêu của Bắc Ninh là ưu tiên thu hút các dự

án sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường

Thứ bảy, các Sở, Ban, Ngành có liên quan luôn thực hiện tốt công tác của

mình, phối hợp chặt chẽ với nhau, và nhanh chóng, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư trong các lĩnh vực (lao động, môi trương, đất đai ), tạo sự tin tưởng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp

1.4.3 Bài học cho tỉnh Phú Thọ

Đầu tiên, cần có chiến lược phát triển KCN riêng cho địa phương mình Việc

xây dựng và phát triển các KCN phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Không nên xây dựng tràn lan các KCN mà cần tập trung và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng cho những KCN đang có Tận dụng mọi nguồn lực, mọi cách thức để có thể hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho KCN Xác định rõ ngành mũi nhọn cho từng KCN Khuyến khích phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành mũi nhọn đã xác định

Thứ hai, chú trọng công tác xúc tiến đầu tư Việc thu hút đầu tư cần có mục

đích, mục tiêu cụ thể Cần lựa chọn đối tác thu hút phù hợp với điều kiện của địa

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

phương, lựa chọn nhà đầu tư với những ngành nghề mà địa phương có lợi thế và có khả năng phát triển Xúc tiến đầu tư cần có địa chỉ rõ ràng Xác định rõ đối tác tiềm năng để có những kế hoạch xúc tiến cụ thể Xây dựng chiến lược, sách lược trong xúc tiến một cách chủ động và tích cực

Thứ ba, Tỉnh nên có những chính sách trong thu hút công nghệ cao và xây

dựng các khu nghiên cứu phát triển: chính sách này được thể hiện qua việc hạn chế nhập khẩu công nghệ cũ, khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài mang kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến vào phát triển nền công nghiệp Việt Nam

Thứ tư, Thực hiện nhiều chính sách ưu đãi tài chính hiệu quả: thực hiện các biện

pháp khuyến khích cả gói và khuyến khích về thuế độc đáo ở các khu công nghiệp Cùng với chính sách thuế là chính sách về thời gian thuê đất và giá đất cũng hết sức ưu đãi với các nhà đầu tư Thực hiện nhiều biện pháp đặc biệt ưu đãi đối với các nhà đầu

tư nước ngoài đầu tư vào các vùng chưa phát triển để phát triển đồng đều

Thứ năm, kiên trì trong việc cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường

đầu tư Luôn nỗ lực học hỏi kinh nghiệm của các địa phương khác; vận dụng những bài học phù hợp với địa phương mình trong việc cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư; sẵn sàng sửa đổi chính sách khi không còn phù hợp Thường xuyên tiếp xúc với nhà đầu tư, lắng nghe những phản ánh của nhà đầu tư về những thủ tục, chính sách của địa phương để kịp thời cải cách khi cần thiết

Thứ sáu, xây dựng chiến lược đào tạo lao động phù hợp với ngành nghề mà

địa phương tập trung thu hút đầu tư Một khi chiến lược không còn phù hợp với tình hình phát triển thì cần xây dựng một chiến lược mới phù hợp hơn

Thứ bảy, địa phương luôn phải đồng hành cùng nhà đầu tư Luôn quan tâm

đến hoạt động của nhà đầu tư, cùng với nhà đầu tư giải quyết mọi vấn đề liên quan đến những khó khăn của nhà đầu tư

Ngày đăng: 09/04/2017, 08:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu tổng hợp kinh tế- xã hội năm 2013-2014 - Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu tổng hợp kinh tế- xã hội năm 2013-2014 (Trang 50)
Bảng 3.2: Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 – 2014 - Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2 Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 51)
Bảng 3.4: So sánh kết quả thu hút FDI vào KCN và ngoài KCN - Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4 So sánh kết quả thu hút FDI vào KCN và ngoài KCN (Trang 59)
Bảng 3.5:  Tình hình thu hút FDI vào KCN tỉnh Phú Thọ - Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.5 Tình hình thu hút FDI vào KCN tỉnh Phú Thọ (Trang 60)
Bảng 3.6: Kết quả thu hút FDI theo đối tác đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.6 Kết quả thu hút FDI theo đối tác đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Trang 61)
Bảng 3.7: Kết quả thu hút FDI vào KCN trên địa bàn Tỉnh theo đối tác đầu tƣ  STT  Đối tác  Số lƣợng dự án FDI  Tỷ lệ (%) - Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.7 Kết quả thu hút FDI vào KCN trên địa bàn Tỉnh theo đối tác đầu tƣ STT Đối tác Số lƣợng dự án FDI Tỷ lệ (%) (Trang 62)
Bảng 3.8: Kết quả thu hút FDI vào KCN theo lĩnh vực sản xuất - Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 3.8 Kết quả thu hút FDI vào KCN theo lĩnh vực sản xuất (Trang 63)
Bảng 4.1: Nhu cầu vốn đầu tƣ theo ngành giai đoạn 2011 - 2015 - Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Bảng 4.1 Nhu cầu vốn đầu tƣ theo ngành giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w