1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đồ án Khởi sự doanh nghiệp Xây dựng nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển

56 495 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 286,36 KB
File đính kèm Bài tập lớn -KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP.rar (272 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng tàu là một ngành công nghiệp có lịch sử bề dày phát triển tại Việt Nam. Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới, đặc biệt là sự trỗi dậy của các nền kinh tế mới nổi ở châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, Singapore từ đó thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng – vận chuyển và mua nhiều hàng hóa. Hoạt động mua bán và vận chuyển trên biển sẽ ngày càng nhộn nhịp hơn. Điều này cho thấy tương lai ngành đóng tàu sẽ khởi sắc trở lại. Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu tình hình nhu cầu thị trường, chúng tôi nhận thấy đóng tàu có tiềm năng phát triển. Tuy nhiên phát triển như thế nào để đảm bảo sự bền vững càng cần có một kế hoạch kinh doanh cụ thể và khoa học. Vì vậy, chúng tôi quyết định xây dựng dự án đầu tư: “Xây dựng nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển tại thành phố Hải Phòng”.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

I KẾ HOẠCH KINH DOANH: 2

1 GIỚI THIỆU CHUNG DỰ ÁN: 2

1.1 Thông tin dự án: 2

1.2.Tóm tắt khởi sự kinh doanh: 2

1.3 Mục tiêu và quy mô dự án: 2

1.4 Nguồn vốn đầu tư: 3

1.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: 3

1.6 Vị trí của dự án: 3

1.6.1 Mô tả vị trí dự án : 3

1.6.2 Điều kiên tự nhiên : 3

1.6.2.1 Điều kiện khí hậu: 3

1.6.2.2 Điều kiện địa hình: 4

1.6.2.3 Mạng lưới sông ngòi: 4

1.6.2.4 Bờ biển: 5

1.6.2.5 Giao thông vận tải: 5

1.6.3 Điều kiện kinh tế-xã hội : 6

1.7 Sản phẩm dịch vụ : 6

2 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 7

2.1 Các văn bản pháp lý: 7

2.2 Sự cần thiết phải đầu tư: 7

3 SẢN PHẨM, DỊCH VỤ: 7

3.1 Mô tả sản phẩm, dịch vụ : 7

3.2 Tổng quan về thị trường, phân tích và cạnh tranh: 12

3.2.1 Tổng quan về thị trường: 12

3.2.1.1 Đặc điểm thị trường: 12

3.2.1.2 Phân tích thị trường: 13

3.2.2 Đặc điểm về cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị: 14

3.2.3 Đặc điểm nguyên vật liệu: 16

3.2.4 Đặc điểm về nhân lực: 16

3.2.5 Đặc điểm công nghệ đóng tàu: 17

3.2.6 Đặc điểm tổ chức vận hành nhà máy: 18

3.3 Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và sự cạnh tranh có thể xảy ra: 19

4 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 20

4.1 Chiến lược của công ty trong giai đoạn đầu mới thành lập: 20

4.1.1 Nội dung chiến lược: 20

4.1.2 Đánh giá chiến lược sản phẩm giai đoạn đầu: 21

4.2 Vận dụng chiến lược sản phẩm theo chu kỳ sống: 21

5 CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ PHẢI ĐÁP ỨNG 21

Trang 2

5.1 Mục tiêu sản phẩm: 21

5.2 Công suất: 22

5.3 Các yếu tố cần thiết trong quá trình sản xuất: 22

5.3.1 Các yếu tố đầu vào: 22

5.3.2 Các yếu tố đầu ra: 22

5.3.3 Chương trình sản xuất của nhà máy: 22

5.3.4 Giải pháp cung cấp trang thiết bị: 22

5.3.4.1 Giải pháp cung cấp lao động: 23

5.3.4.2 Nguồn cung cấp điện: 24

6 PHƯƠNG ÁN TỔNG MẶT BẰNG VÀ QUY MÔ ĐẤU TƯ 25

6.1 Nguyên tắc quy hoạch tổng mặt bằng: 25

6.1.1 Mục tiêu: 25

6.1.1.1 Xây dựng một nhà máy đóng tàu tập trung với điềukiện kỹ thuật hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường 25

6.1.1.2 Các nguyên tắc chung bố trí quy hoạch 25

6.2 Quy mô đầu tư: 25

6.2.1 Các tính chất đặc thù: 25

6.2.2 Kích thước cơ bản: 25

6.2.3 Mực nước thiết kế: 26

6.2.4 Công trình nâng tàu: 26

7 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 26

7.1 Mục tiêu bảo vệ môi trường: 26

7.2 Các giải pháp bảo vệ môi trường: 27

8 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN 27

8.1 Các giả thiết: 27

8.2 Tổng mức đầu tư: 27

8.3 Giá thành các loại tàu dự kiến sử dụng cho tính toán hiệu quả đầu tư: 27

8.4 Phân tích hiệu quả: 28

8.5 Báo cáo tài chính: 30

KẾT LUẬN 55

Trang 3

MỞ ĐẦU

Đóng tàu là một ngành công nghiệp có lịch sử bề dày phát triển tại Việt Nam.Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới, đặc biệt là sự trỗi dậy của các nền kinhtế mới nổi ở châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, Singapore từ đó thúc đẩy nhu cầu tiêudùng – vận chuyển và mua nhiều hàng hóa Hoạt động mua bán và vận chuyển trênbiển sẽ ngày càng nhộn nhịp hơn Điều này cho thấy tương lai ngành đóng tàu sẽkhởi sắc trở lại

Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu tình hình nhu cầu thị trường, chúng tôinhận thấy đóng tàu có tiềm năng phát triển Tuy nhiên phát triển như thế nào đểđảm bảo sự bền vững càng cần có một kế hoạch kinh doanh cụ thể và khoa học Vìvậy, chúng tôi quyết định xây dựng dự án đầu tư: “Xây dựng nhà máy đóng mới vàsửa chữa tàu biển tại thành phố Hải Phòng”

Dự án không tránh khỏi những sai sót, mong nhận được ý kiến đóng góp đểdự án được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NỘI DUNG

I KẾ HOẠCH KINH DOANH:

1 GIỚI THIỆU CHUNG DỰ ÁN:

1.1 Thông tin dự án:

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Đóng tàu ĐSC

- Mục tiêu chính của dự án: Đóng mới, sửa chữa tàu biển và các phương tiện thuỷ,tàu kéo, tàu công tác, tàu cao tốc, phà, sà lan…

- Quy mô, công suất: Đóng mới 26 tàu kéo, tàu công tác và tàu cao tốc/ năm

- Địa điểm dự án: Xã Hoàng Động, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng

1.2.Tóm tắt khởi sự kinh doanh:

Nhà máy đóng tàu ĐSC chuyên đóng tàu xuất khẩu cho các nước trên thếgiới

Trong đa số các trường hợp ĐSC ký hợp đồng với các khách hàng và đảmđương trách nhiệm là nhà thầu chính, nhà thiết kế, cung cấp dịch vụ kỹ thuật, máymóc vật tư thiết bịtrọn gói kể cả các dịch vụ sau bán hàng,công việc thực hiện vàquản lý các dự án nàyđược tiến hành bởi ĐSC dưới sự giám sát của các chuyên gia

kỹ thuật ĐSCcung cấp các vật tư có trong nước cho đến kỹ thuật thương mại

Công tyĐóng tàu ĐSC đặt nhà máy dọc Sông Cấm tại xã Hoàng Động,huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng Các hạng mục đầu tư sẽ được thực hiệntrong từng bước Bước đầu tiên sẽ xây dựng nhà máy lắp ráp tàu để phục vụ cho cáctàu trên thị trường đã được xem xét trên các lĩnh vực kinh doanh trọng tâm củaĐSC như các tàu kéo, tàu công tác, tàu cao tốc

Khả năng lắp ráp của nhà máy trong giai đoạn đầu sẽ chỉ đạt xấp xỉ 15 chiếcmỗi năm, rồi tăng lên khoảng 40 chiếc mỗi năm Bố trí nhà máy sẽ được thiết kếlắp ráp tàu lai dắt ASD 3213 và FYS6712 Tàu lai dắt lớn nhất có kích thước 32mchiều dài, 13m chiều rộng và 6m mớn nước với khối lượng hạ thủy tối đa 729 tấn.Tàu vận chuyển thuyền viên lớn nhất có chiều dài 67m, chiều rộng 11,5m và 4mmớn nước, khối lượng hạ thủy 800 tấn

Trong giai đoạn 3, nhà máy đóng tàu sẽ đóng thân tàu và hoàn thiện tại chỗ,danh mục sẽ mở rộng sang các loại tàu vận tải và xa bờ Độ dài tối đa của nhữngloại tàu này xấp xỉ 105m chiều dài, 22m chiều ngang và khối lượng hạ thủy4.205tấn Các thiết bị vận chuyển và xe chở tàu sẽ được thiết kế để phù hợp vớiđiều kiện di chuyển của tàu lớn nhất

Trong bước tiếp theo của việc sẽ nghiên cứu tính khả thi của việcđóng các tàuphục vụ xa bờ và các tàu hàng đến 12.000DWT

1.3Mục tiêu và quy mô dự án:

Hình thức đầu tư

Việc thành lập ĐSC được thực hiện trên cơ sở nhu cần thiết của ngành vận tảiđường thủy, hình thức đầu tư được xác định trên cơ sở của nhà máy đóng tàu

Mục tiêu đầu tư:

Nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển sẽ được xây dựng với hệ thống hạtầng và các trang thiết bị đồng bộ phục vụ tàu dài đến 120m Hoạt động chính củanhà máy là đóng và lắp ráp các loại tàu kéo, tàu cao tốc, tàu vận tải cho thị trườngxuất khẩu

Trang 5

Đầu tư có chọn lọc một số trang thiết bị thiết yếu đảm bảo từng bước xâydựng Nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển trở thành nhà máy có công nghệđóng mới, sửa chữa tàu vận tải, thuỷ sản, tàu công trình hiện đại tương đương vớicác các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu tiên tiến trong nước và khu vực.

Quy mô đầu tư

Dự án bao gồm các hạng mục: Xưởng lắp ráp, Khối văn phòng điều hành,

Kho tổng hợp & xưởng gia công thép/Ống dẫn, Xưởng mộc & cơ điện, Nhà bảo vệ,Phòng máy phát điện & khu điều khiển cầu trục, Kho khí ga, Trạm điện, Công trìnhnâng tàu, Sàn vệ sinh tàu, Bến phao, Kè bảo vệ mái dốc và nạo vét, Xưởng sơn

1.4.Nguồn vốn đầu tư:

Nguồn vốn vốn tự có, vốn vay thương mại

Tổng vốn đầu tư dự án là :1.416.000.000.000

Trong đó vốn tự có là : 613.818.720.000

Vốn vay thương mại là : 802.181.280.000

1.5.Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

Hiện tại, hạ tầng giao thông kỹ thuật của dự án chưa có gì cần phải đầu tư;xây dựng mới gồm: Hạ tầng giao thông, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấpđiện, cấp nước, chiếu sáng và thông tin liên lạc

1.6 Vị trí của dự án:

1.6.1 Mô tả vị trí dự án :

Dự án Xây dựng nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển thuộc xã Hoàng Động, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, với tổng diện tích 413.063,7 m2, trong đó diện tích xây dựng trong giai đoạn 1 của dự án chiếm 279.362,3m2 và diện tích còn lại là 133.701,4 m2 để đầu tư mở rộng giai đoạn sau Diện tích mặt nước làm vũng tàu là 143.500m2 Khu đất Dự án có các hướng tiếp giáp như sau:

- Phía Tây khu đất dự án: Giáp khu dân cư xã Hoàng Động, cách trường tiểu học và trường trung học phổ thông xã Hoàng Động khoảng 300m, cách trụ sở

UBND xã Hoàng Động khoảng 400m

- Phía Đông khu đất dự án: giáp đất Công ty cổ phần đóng tàu Sông Cấm Cách dự án khoảng 1.2 km là khu dân cư xã Lâm Động có: HĐND, UBND xã Lâm Động, sân vận động, trường trung học dự án xã Lâm Động, tượng đài liệt sĩ xã Lâm Động Cách dự án khoảng 200m là tuyến đường liên xã rộng 7m

- Phía Bắc khu đất dự án: giáp ruộng lúa Cách dự án khoảng 2km có chùa Bính

- Phía Nam khu đất dự án: Giáp sông Cấm

1.6.2 Điều kiên tự nhiên :

1.6.2.1 Điều kiện khí hậu:

Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa Châu Á, sát Biển Đông nên Hải Phòngchịu ảnh hưởng của gió mùa

Mùa gió bắc (mùa đông) lạnh và khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 nămsau Gió mùa Nồm (mùa hè) mát mẻ, nhiều mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 – 1.800mm Bão thường xảy ra từ tháng

6 đến tháng 9

Trang 6

Thời tiết của Hải Phòng có 2 mùa rõ rệt, mùa đông và mùa hè Khí hậu tươngđối ôn hòa Do nằm sát biển nên về mùa đông Hải Phòng ấm hơn 100C và về mùa

hè mát hơn 100C so với Hà Nội Nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 20-230C, caonhất có khi tới 400C, thấp nhất ít khi dưới 500C Độ ẩm trung bình trong năm là80% đến 85%, cao nhất là 100% vào những tháng 7, tháng 8, tháng 9, thấp nhất làvào tháng 12 và tháng 1

Trong suốt năm có khoảng 1.692.4 giờ nắng Bức xạ mặt đất trung bình là

117 Kcal cm/phút

1.6.2.2 Điều kiện địa hình:

Địa hình Hải Phòng thay đổi rất đa dạng, phản ánh một quá trình lịch sử địachấn lâu dài và phức tạp

Phía Bắc Hải Phòng có dáng dấp của một vùng trung du với những đồngbằng xen đồi trong khi phần phía nam thành phố lại có địa hình thấp và khá bằngphẳng của một vùng đồng bằng thuần túy nghiêng ra biển

Đồi núi của Hải Phòng tuy chỉ chiếm 15% diện tích chung của thành phốnhưng lại rải ra hơn nửa phần bắc thành phố thành từng dải liên tục theo hướng TâyBắc– Đông Nam, có quá trình phát sinh gắn liền với hệ núi Quảng Ninh thuộc khuđông Bắc Bộ về phía Nam Đồi núi của Hải Phòng hiện nay là các dải đồi núi cònsót lại, di tích của nền móng uốn nếp cổ bên dưới, trước đây đã xảy ra quá trình sụtvõng với cường độ nhỏ Cấu tạo địa chất gồm các loại đá cát, phiến sét và đá vôi cótuổi khác nhau được phân bổ thành từng dải liên tục theo hướng Tây Bắc – ĐôngNam từ đất liền ra biển

Có hai dải núi chính: dải đồi núi từ An Lão đến Đồ Sơn nối tiếp không liêntục kéo dài khoảng 30km có hướng Tây Bắc– Đông Nam gồm các núi Phù Lưu,Thanh Lãng, Núi Đèo, nhánh Kỳ Sơn – Tràng Kênh có hướng Tây Tây Bắc – ĐôngĐông Nam gồm nhiều núi đá vôi đặc biệt là đá vôi Tràng Kênh là nguồn nguyênliệu quý của công nghiệp xi măng Hải Phòng Ở đây, xen kẽ các đồi núi là nhữngđồng bằng nhỏ phân tán với trầm tích cổ từ các đồi núi trôi xuống và cả trầm tíchphù sa hiện đại

1.6.2.3 Mạng lưới sông ngòi:

Hải Phòng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, mật độ trung bình từ 0.6 – 0.8km2

Hải Phòng có 16 sông chính tỏa rộng khắp địa bàn thành phố với tổng độ dàitrên 300km, bao gồm:

+ Sông Thái Bình dài 35km là dòng sông chính chảy vào địa phận Hải Phòngtừ Quý Cao và đổ ra biển qua cửa sông Thái Bình làm thành ranh giới giữa haihuyện Vĩnh Bảo và Tiên Lãng

+ Sông Lạch Tray dài 45km là nhánh của sông Kinh Thầy từ kênh Đồng rabiển bằng cửa Lạch Tray qua địa phận Kiến An, An Hải và cả nội thành

+ Sông Cấm là nhánh của sông Kinh Môn dài trên 30km chảy qua nội thành

và đổ ra cửa Cấm Cảng Hải Phòng được xây dựng trên khu vực cửa sông này từcuối thế kỷ 19 Sông Cấm cũng là ranh giới hành chính giữa huyện Thủy Nguyên

và An Hải

+ Sông Đá Bạc – Bạch Đằng dài hơn 32km cũng là nhánh của sông KinhMôn đổ ra biển ở cửa Nam Triệu và là ranh giới phía Bắc và Đông Bắc của HảiPhòng với Quảng Ninh

Trang 7

+ Ngoài các sông chính là các sông nhánh lớn nhỏ chia cắt khắp địa hìnhthành phố như sông Giá (Thủy Nguyên), sông Đa Độ, sông Tam Bạc

1.6.2.4 Bờ biển:

Vùng biển Hải Phòng là một bộ phận thuộc Tây Bắc vịnh Bắc Bộ Các đặcđiểm cấu trúc địa hình đáy biển và đặc điểm hải văn biển Hải Phòng gắn liền vớinhững đặc điểm chung của Vịnh Bắc Bộ và biển Đông

Độ sâu của Biển Hải Phòng không lớn Đường đẳng sâu 2m chạy quanh mũi

Đồ Sơn rồi hạ xuống 5m ở cách bờ khá xa, ở đáy biển nơi có các cửa sông đổ ra, dosức xâm thực của dòng chảy nên độ sâu lớn hơn Ra xa ngoài khơi, đáy biển hạ thấpdần theo độ sâu của Vịnh Bắc Bộ chừng 30-40m Mặt đáy biển Hải Phòng đượccấu tạo bằng thành phần mịn, có nhiều lạch sâu vốn là những lòng sông cũ naydùng làm luồng

Hải Phòng có bờ biển dài trên 125km kể cả bờ biển xung quanh các đảo khơi

Bờ biển có hướng một đường cong lõm của bờ Vịnh Bắc Bộ, thấp và khá bằngphẳng, cấu tạo chủ yếu là cát bùn có 5 cửa sông chính đổ ra Trên đoạn chính giữa

bờ biển, mũi Đồ Sơn nhô ra như một bán đảo, đây chính là điểm mút của dải đồinúi chạy ra từ trong đất liền, có cấu tạo đá cát kết cấu(sa thạch) tuổi Đevon, đỉnhcao nhất đạt 125m, độ dài nhô ra biển 5km theo hướng Tây Bắc- Đông Nam Ưuthế về cấu trúc tự nhiên này đã tạo cho Đồ Sơn có một vị trí chiến lược quan trọngtrên mặt biển; đồng thời cũng là một thắng cảnh nổi tiếng Dưới chân những đồi đá,cát có bãi tắm, có nơi nghỉ mát nên thơ và khu an dưỡng có giá trị Ngoài khơithuộc địa phận Hải Phòng có nhiều đảo rải rác trên mặt biển, lớn nhất có đảo Cát

Bà, xa nhất là đảo Bạch Long Vĩ

Biển, bờ biển và hải đảo đã tạo nên cảnh quan thiên nhiên đặc sắc của thànhphố duyên hải Đây cũng là một thế mạnh tiềm năng của nền kinh tế địa phương

1.6.2.5 Giao thông vận tải:

Hải Phòng được nối với các tỉnh qua các hệ thống đường bộ, đường sắt,đường sông và đường hàng không Nhờ vậy Hải Phòng là trung tâm giao thông vậntải của toàn bộ khu vực phía Bắc Việt Nam, nối các tỉnh phía Bắc với thị trường thếgiới qua hệ thống cảng biển

Hệ thống cảng biển Hải Phòng hiện nay gồm 3 khu cảng chính có tổng chiềudài các cầu cảng là 2.257m phục vụ bốc xếp các hàng hóa với năng lực thông quakhoảng 8 triệu tấn/năm và có thể tăng lên tới 12 triệu tấn/năm vào năm 2010

Luồng vào cảng hiện cho phép tàu có tải trọng 8.000 tấn ra vào thườngxuyên Chính phủ đang đầu tư nâng cấp và mở rộng vào cảng, cho phép tàu trên10.000 tấn có thể ra vào cảng

Bổ sung vào hệ thống cảng Hải Phòng hiện nay, một cảng nước cần tiêuchuẩn quốc tế hiện đại cho nhóm tàu 30.000 tấn có thể ra vào với năng lực thôngqua 12 triệu tấn/năm sẽ được xây dựng tại khu kinh tế Đình Vũ

Hải Phòng có hệ thống đường bộ rất thuận tiện cho việc vận tải hàng hóa và

đi lại với thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc thông qua quốc lộ 5 và quốc lộ 10.Quốc lộ 5 dài 105 km gồm 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ, hiện là tuyến đườngcấp 1 hiện đại nhất Việt Nam Quốc lộ 10 nối Hải Phòng với Quảng Ninh nơi cókhu công nghiệp than, khu du lịch nổi tiếng Vịnh Hạ Long và vùng nông nghiệp trùphú của các tỉnh đồng bằng ven biển từ Thái Bình đến Thanh Hóa Quốc lộ 10 cũngnối cảng Hải Phòng, các tỉnh duyên hải Bắc Bộ với đường quốc lộ 1 Bắc-Nam

Với 5 con sông chảy qua, Hải Phòng là trung tâm đầu mối của mạng giaothông đường sông, nối liền các tỉnh và các cảng sông khu vực phía Bắc Mạng lưới

Trang 8

giao thông đường sông vận tải chuyến tới trên 40% lượng hàng hóa của các tỉnhphía Bắc Việt Nam.

Tuyến đường sắt Hải Phòng-Hà Nội-Lào Cai tới Côn Minh ở Tây NamTrung Quốc đã được thông tàu sẽ tăng nhanh các dịch vụ vận chuyển hàng hóa chocác địa phương giàu tiềm năng này và vận tải quá cảnh của Trung Quốc Tuyếnđường sắt Hải Phòng–Hà Nội còn nối trực tiếp với tuyến đường sắt quan trọng BắcNam tới thành phố Hồ Chí Minh

Hải Phòng có 2 sân bay Cát Bi và Kiến An Sân bay Cát Bi nằm cách trungtâm thành phố 5km Sân bay đã được nâng cấp, có thể tiếp nhận máy bay Airbus

320, là sân bay dự bị cho sân bay quốc tế Nội Bài

1.6.3 Điều kiện kinh tế-xã hội :

- Diện tích: 1.503,4 km2

- Dân số: 1,67 triệu người

- Tỉnh lỵ: Thành phố Hải Phòng

- Dân tộc: Việt (Kinh)

Vị trí địa lý kinh tế:

Hải phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền Duyên Hải Bắc Bộ,cách thủ đô Hà Nội 102 km

Hải Phòng có huyện đảo Bạch Long Vĩ nằm giữa Vịnh Bắc Bộ có tọa độ từ20.07’35’’ Vĩ Độ Bắc và từ 107.42’20’’ – 107.44’15’’ Kinh Độ Đông

Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tếthông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông vàđường hàng không

Kết luận: Với địa điểm xây dựng tại xã Hoàng Động, huyện Thủy Nguyên, thành

phố Hải Phòng Công ty Đóng tàu ĐSC có những thuận lợi sau:

- Sông Cấm là một trong những sông lớn tại Hải Phòng, có cửa đổ ra biển, thuận lợicho việc chạy thử tàu

- Sông Cấm nằm trên tuyến giao thông đường thủy quốc gia, thuận lợi cho việc tàu

ra vào

1.7 Sản phẩm dịch vụ :

ĐSC đã và sẽ tiến đến ký kết các hợp đồng đóng và sửa chữa tàu biển vớinhiều chủng loại tàu kéo và tàu công tác, được đóng tại ĐSC cho khách hàng Châu

Âu, Nga và Australia gồm các loại tàu sau:

- AHTS 6616 –NA – 66 m (anchor handling tug supply vessel)

Công việc của công ty ĐSC như sau:

- Thiết kế và làm một số công việc kỹ thuật

- Cung cấp mua bán vật tư, thiết bị

Trang 9

- Thực hiện kỹ thuật chi tiết.

- Đóng tàu, lắp đặt thiết bị và hoàn thiện tàu

- Bàn giao tàu cho khách hàng theo hợp đồng

2 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

2.1 Các văn bản pháp lý:

- Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Quyết định số 1901/QĐ-TTg ngày 22/10/2014 của Thủ tướng chính phủ phê duyệtKế hoạch hành động phát triển Ngành Công nghiệp đóng tàu thực hiện Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam-Nhật Bản hướngđến năm 2020, tầm nhìn 2030

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 117/2000/QĐ-TTG ngày 10/10/2000 về Một số chính sách và cơ chế tài chính cho các dự án đóng tàu biển của ngành đóng tàu biển Việt Nam

2.2 Sự cần thiết phải đầu tư:

Nhờ có kinh nghiệm mở rộng trong thị trường và kinh doanh tàu chuyênnghiệp trong phạm vi rộng hơn 10 năm qua ở trên 120 quốc gia trên thế giới, nghiêncứu thị trường này được bắt nguồn từ các kế hoạch hiện tại trong tổ chức ĐSC Dođó không tách riêng sự nghiên cứu mới và phân tích các điều kiện thị trường đãđược thực hiện trong bản nghiên cứu này.Tuy nhiên với tầm nhìn khả thi về việcthành lập một Công ty, sự chú trọng đặc biệt sẽ đem đến các xu hướng thị trường

để chứng minh kế hoạch kinh doanh, tài chính

3.SẢN PHẨM, DỊCH VỤ:

3.1 Mô tả sản phẩm, dịch vụ :

Như kết quả khảo sát, cũng như gần đây của các nhà máy đóng tầu và căn cứvào sự thành công trong việc đóng các loại tàu theo phạm vi tiêu chuẩn của Đăngkiểm các nước trên thế giới, Cty đã quyết định hướng vào mục tiêu kinh doanhtheo các sản phẩm và dịch vụ, có một kết quả lâu dài sẽ tiếp tục đáp ứng các nhucầu của các khách hàng trên thế giới Sản phẩm được sản xuất dựa trên các thiết kếhiện đại từ các bộ phận đã được tiêu chuẩn hóa như tàu kéo và tàu công tác, tàuphục vụ ngoài khơi và tàu cao tốc

Các khách hàng đang có nhu cầu về các sản phẩm tàu và các dịch vụ bao gồmcác công ty vận tải biển, các công ty khai thác kéo tàu và cứu hộ Các công tynạovét luồng lạch, cảng vụ, các công ty bảo vệ bờ biển, hải quan và dầu khí.Kếhoạch về các khách hàng và các khách hàng tiềm năng sẽ được nêu trong mục 2chương này

Điểm lại những nét đặc trưng, nổi bật và kinh doanh của các sản phẩm dịch

vụ đãcó sẵn của tổ chứcCty được tóm tắt như sau:

-Chú trọng khách hàng

-Kiểm chứng công nghệ và tiếp tục phát triển sản phẩm

-Các nguyên tắc đóng tàu hiện đại

-Thời gian giao hàng ngắn

Trang 10

-Giá cả cạnh tranh.

-Hỗ trợ nhiệt tình sau bán hàng, kể cả đào tạo và cung cấp phụ tùng, phụ kiện.-Tài chính khách hàng, kể cả thu xếp hợp đồng cho thuê

-Các hợp đồng mua lại và chuyển nhượng

-Kiểm chứng danh mục liên quan của hơn 400tàu

-Cấp chứng chỉ quản lý chất lượng tổng thể

Sản phẩm đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đóng tàuSông Cấm có các đặc điểm kĩ thuật như sau:

Bảng 3.1 Danh sách các tàu tại Công ty đóng tàu Sông Cấm

TIỆN

CHIỀU DÀI (MÉT)

CHIỀU RỘNG (MÉT)

CHIỀU CAO (MÉT)

LỰC KÉO (T)

Tính năng của các loại tàu được thể hiện như sau:

ASD 2411,

ASD 3213,

ASD 2810

Tàu kéo Tàu kéo lai là loại tàu kéo được thiết kế

hiện đại với tính cơ động cao Hệ thốngđẩy bao gồm hai động cơ chính khởiđộng bằng điện và hộp làm mát, với haichân vịt bánh lái xoay được gắn với chânvịt bước cố định trong đạo lưu lắp sauđuôi tàu Loại tàu này được sử dụng chocác hoạt động tại bến và gần bờ, đượcthiết kế đặc trưng cho các hoạt động kéođẩy qua mũi tàu

FCS 5009 Tàu cung ứng

thuyền viên Tàu có thể được sử dụng với chức năngcung ứng thuyền viên, bảo vệ an toàn

hàng hải, an ninh vùng ven biển hoặc cứuhộ cứu nạn

Trang 11

Hệ thống động lực gồm 4 động cơ MTUcho tốc độ tối đa 26 hải lý/giờ Tàu có thểmang theo 165 m3 nhiên liệu và 198 m3nước ngọt.

SPA 5009 Tàu tuần tra cao

+ Công tác tuần tra ven bờ+ Bảo vệ bờ biển

+ An toàn hàng hải+ Tìm kiếm cứu hộ

Công ty đóng tàu Sông Cấm căn cứ vào sự thành công trong việc đóng cácloại tàu theo phạm vi tiêu chuẩn của Đăng kiểm thế giới và mục tiêu kinh doanh cácsản phẩm và dịch vụ đã có một kết quả tốt đẹp lâu dài, công ty hiện tiếp tục sản xuấtnhằm đáp ứng các nhu cầu của các khách hàng trên thế giới các sản phẩm tàu côngtrình Sản phẩm được sản xuất dựa trên các thiết kế hiện đại từ các bộ phận đã đượctiêu chuẩn hóa như tàu kéo và tàu công tác, tàu phục vụ ngoài khơi và tàu cao tốc

Dự án nhà máy đóng mới tàu biển được thực hiện qua 02 giai đoạn với kếhoạch sản xuất như sau:

Bảng 3-1: Tàu thiết kế giai đoạn 1

Chiều cao tới boong chính [m] 5,50(các phía) 5,00(các phía) 5,40

Chiều cao mạn hạ thủy [m]

Mớn nước đầy tải [m]

Trang 12

Giai đoạn 2 2 2

Chiều cao mạn hạ thủy [m]

Mớn nước đầy tải [m]

Diện tích chắn gió mặt trước

Diện tích chắn gió mặt bên [m2] 475(aWL) 582(aWL) 570(aWL) 900(aWL)

* Mớn nước bao gồm sống tàu

** 10% điều kiện

*** aWL = trên mực nước

Một vài loại tàu được nêu ở trên có chiều dài vượt quá chiều dài của côngtrình nâng tàu Những tàu nằm trong trường hợp này được bổ sung ở giai đoạn pháttriển sau, theo đó công trình nâng tàu sẽ được mở rộng để đáp ứng được chiều dàitàu lớn nhất

- Hạ thủy hoặc nâng tàu sẽ diễn ra ít nhất 2 – 3 lần mỗi tuần hoặc 10 lần mộttháng trong suốt cả năm

Việc tàu công trình luôn đóng tỉ trọng sản xuất lớn, đồng thời, chi phí sảnxuất và hiệu quả đầu tư rất khả quan đối với tàu công trình Dưới đây là bảng thểhiện hiệu quả đầu tư của các loại tàu

Bảng 3.3 :Giá thành các loại tàu và hiệu quả đầu tư

Giá thành và giá bán từng loại tàu (đơn vị tính : theo €)

Trang 13

Các khách hàng đang có nhu cầu về các sản phẩm tàu và các dịch vụ bao gồmcác công ty vận tải biển, các công ty khai thác kéo tàu và cứu hộ, các công ty nạovét luồng lạch, cảng vụ, các công ty bảo vệ bờ biển, hải quan và dầu khí.

* Nhãn hiệu – Bao gói: Đối với các tàu công trình đã được hoàn thiện trongthời gian ký kết hợp đồng được lưu tại cầu cảng và được vệ sinh tàu định kỳ Đồngthời xưởng hoàn thiện và xưởng Sơn với thiết kế chia thành thành khu vực được sửdụng để bảo quản tàu Trước khi tiến hành bàn giao cho khách hàng, mọi tàu đềuđược chạy thử đường dài, kiểm tra việc vận hành của các hệ thống và thiết bị trêntàu Tất cả các hoạt động chạy thử đều có bên thứ ba là trung tâm kiểm định chấtlượng tham gia và đánh giá Toàn bộ hồ sơ tài liệu về tàu bao gồm từ thông tin giờcông, kiểm định chất lượng của các hệ thống, hướng dẫn sử dụng và bảo hành đềuđược bàn giao cho khách hàng đầy đủ

3.2 Tổng quan về thị trường, phân tích và cạnh tranh:

3.2.1 Tổng quan về thị trường:

3.2.1.1 Đặc điểm thị trường:

Thị trường có sẵn cho ĐSC là tàu kéo, tàu công tác và tàu cao tốc Dự án đầu

tư này còn chưa tính đến sự phát triển của thị trường tàu kéo và tàu công tác trongtương lai

Căn cứ theo dữ liệu của tạp chí World Shipping, thị trường toàn cầu cho tàukéo, tàu đẩy, tàu cứu hỏa và tàu kéo cảng trung bình hàng năm lớn hơn 220chiếc/năm Cũng theo căn cứ dữ liệu của tạp chí World Shipping,ĐSC là hãng chếtạo đứng đầu về thị trường này với trung bình hơn 13%/năm

Chúng tôi tin rằng với thị trường tiềm năng trong tương lai, tàu kéo, tàu côngtác và tàu cao tốc sẽ lớn lên Các thị trường phát triển nhanh như Trung Quốc và Ấnđộ đang có sự tăng trưởng lớn trong ngành vận tải biển và các phương tiện hoạtđộng trong cảng, ngoài ra còn có các nước khác đã liên quan trực tiếp đến nhu cầutàu kéo và tàu công tác

Bằng việc tích cực đi tìm hiểu thị trường trong 175 quốc gia, tiềm năng nàysẽ được thông báo bởi các tổ chức kinh doanh của ĐSC Từ đó luôn đảm bảo tínhsẵn sàng của sản phẩm phục vụ cho thị trường

Trang 14

Công ty ĐSC là một nhà máy sản xuất, sẽ có các khách hàng, là những kháchhàng trên toàn thế giới, ĐSC thực thi các công việc đóng tàu, lắp ráp và bàn giaotàu Điều này có nghĩa là sự định hướng và quan điểm khách hàng của ĐSC sẽgiống các nhà máy đóng tầu khác trên thế giới.

Khách hàng sẽđến cả từ khu vực tư nhân và nhà nước

Đánh giá thị trường và kinh doanh:

Các mục tiêu dưới đây sẽ đưa ra sự đánh giá thị trường và kinh doanh:

-Chiến lược và xúc tiến thị trường

-Bán hàng

-Thực hiện dự án, bảo hành và các dịch vụ sau bán hàng

Chiến lược thị trường của, ĐSCsẽ là rất nhiều trong phần chiến lược hướngvào sự chỉ đạo thị trường phù hợp của các loại tàu chuyên dùng nghĩa là để trởthành nhà máy đóng tàu chính của loại sản phẩmnhưđãnêu ở trên và thỏa mãn nhucầu khách hàng với giá cả cạnh tranh Vì sự cạnh tranh giá cả cao ở các quốc gia màĐSC tích cực theo đuổi các đơn đặt hàng đóng tàu là điều quan trọng chính yếu và

để đảm bảo là phần lớn công nhân đóng tàu được làm ở những quốc gia có mứclương thấp so với các nước Tây Âu

ĐSC cũng có thỏa thuận về thị trường và công việc bán hàng là trách nhiệmcủa ĐSC ĐSC có tổ chức hiện tại có nhiệm vụ về thị trường và bán hàng ở hơn 120quốc gia trong đó có Việt Nam, cho nên tất cả các hoạt động và bán hàng sẽ đượccác phòng ban của ĐSC, phối hợp để đưa ra sự kết hợp sản phẩm thị trường khuvực

Một hợp đồng đã được ký kết và có hiệu lực thực thi điều phối viên hoặcgiám đốc dự án báo cáo cho Giám đốc sản phẩm về các vấn đề kỹ thuật và báo cáoGiám đốc kinh doanh về các vấn đề thương mại chuyển giao thực hiện dự án Điềunày có nghĩa là trong khi thực hiện hợp đồng công ty sẽ chịu trách nhiệm với kháchhàng cho dù việc đóng vỏ tàu và lắp đặt thiết bị có thể được đặt ở một nơi bên ngoàicông ty

3.2.1.2 Phân tích thị trường:

Môi trường vĩ mô:

* Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2015:

Việt Nam bước vào thời kỳ phát triển 2011-2015 trong bối cảnh thế giới đangthay đổi rất nhanh, phức tạp và khó lường Nền kinh tế thế giới chịu hậu quả củakhủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu từ 2007-2009, thâm hụt ngânsách và khủng hoảng nợ công ở các nền kinh tế lớn như: Mỹ, EU và Nhật Bản…

Kinh tế Việt Nam 9 tháng năm 2015 diễn ra trong bối cảnh thị trường toàncầu có nhiều biến động mạnh: Thị trường hàng hóa quốc tế, đặc biệt là dầu thô giảmgiá liên tục và giảm ở mức sâu trong những tháng qua, chủ yếu do nguồn cung tăng,tác động tích cực tới tăng trưởng của các nước nhập khẩu dầu nhưng đối với cácnước xuất khẩu dầu, tăng trưởng bị ảnh hưởng do doanh thu xuất khẩu giảm Bêncạnh đó, mối quan ngại lớn nhất trong thời gian qua là sự bất ổn của thị trường tàichính toàn cầu với việc giảm giá đồng Nhân dân tệ của Trung Quốc - nền kinh tếlớn thứ hai thế giới, khiến phần lớn các quốc gia châu Á phải đối mặt với áp lực phágiá tiền tệ để bảo đảm năng lực cạnh tranh tại các thị trường xuất khẩu Ngoài ra, thịtrường tiền tệ và cổ phiếu tại các nền kinh tế mới nổi đang chịu nhiều áp lực do cácdòng vốn đầu tư giảm đáng kể

Trang 15

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 9 tháng năm 2015 ước tính tăng 6,50% sovới cùng kỳ năm 2014, trong đó quý I tăng 6,12%; quý II tăng 6,47%; quý III tăng6,81% Trong mức tăng 6,50% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản tăng 2,08%, đóng góp 0,36 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xâydựng tăng 9,57%, đóng góp 3,12 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,17%,đóng góp 2,38 điểm phần trăm.

* Dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2016:

Với giả thiết tăng trưởng kinh tế thế giới tiếp tục ổn định ở mức trung bình4% Tốc độ tăng đầu tư trung bình giai đoạn tăng 7% Dự báo tốc độ tăng xuất khẩuđạt 10%, trong khi tốc độ tăng nhập khẩu đạt 12,5%, cán cân thương mại vẫn chủyếu là nhập siêu

Môi trường ngành:

 Chính sách phát triển ngành đóng tàu:

Ngày 22 tháng 10 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số1901/QĐ-TTg Kế hoạch hành động phát triển Ngành Công nghiệp đóng tàu thựchiện Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam-Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 1043/QĐ-TTgngày 01 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (Kế hoạch)

Ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam bắt đầu được đầu tư mạnh mẽ từ năm

2002, và mới chỉ đang trong giai đoạn tiếp nhận chuyển giao từ các trung tâm đóngtàu lớn ở châu Á Ngoài Vinashin được thành lập từ năm 2006 (nay là Tổng Công tyCông nghiệp tàu thủy (SBIC)) giữ vai trò nòng cốt, ngành đóng tàu của Việt Namcòn có các cơ sở đóng tàu thuộc sở hữu của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (2)Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam và một số tập đoàn và Tổng công ty Nhà nướckhác, (3) các cơ sở đóng tàu thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng, (4) các doanhnghiệp địa phương và tư nhân, và (5) doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Việt Nam có 120 nhà máy đóng, sửa chữa tàu với trọng tải trên 1.000 DWT,với 170 công trình nâng hạ thủy Tổng công suất thiết kế của các nhà máy khoảng2,6 triệu DWT/năm, nhưng năng lực thực tế đạt 800.000 - 1.000.000 DWT/năm(31-39% công suất thiết kế), trong đó đảm nhận 50% nhu cầu trong nước (300.000 -400.000DWT/năm); xuất khẩu 500.000 - 600.000 DWT/ năm chiếm 0,3 - 0,4% thịphần đóng tàu thế giới

Tính đến năm 2010, toàn ngành có khoảng gần 100.000 lao động, trong đóVinashin có khoảng 43.797 lao động (đến 7/2013 còn khoảng 26.000 lao động),song các lao động có chứng chỉ quốc tế còn rất ít so với yêu cầu

Mục tiêu của Kế hoạch hành động phát triển ngành đóng tàu Việt Nam nhằmđưa ngành đóng tàu trở thành ngành mũi nhọn trong thực hiện Chiến lược kinh tếbiển; tập trung vào sản xuất một số sản phẩm phù hợp với điều kiện phát triển củaViệt Nam; xác lập lòng tin trên thị trường thế giới về Việt Nam là một quốc gia cóngành đóng tàu với chất lượng cao

Một số chỉ tiêu định lượng đến năm 2020:

- Tốc độ tăng giá trị sản lượng toàn ngành: 5-10%

- Dành 70-80% năng lực sản xuất phục vụ nhu cầu đóng tàu các loại ở trongnước, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, trừ một số loạitàu như: tàu ngầm, tàu tuần dương hạm, tàu chiến đấu, đòi hỏi công nghệ và

kỹ thuật cao

- Từ 3-10% dành cho xuất khẩu; Số lượng tàu xuất khẩu dự kiến 1,67-2,16triệu tấn/năm

Trang 16

* Thị trường khách hàng: Khách hàng của công ty đóng tàu Sông Cấm gồm thịtrường nội địa và thị trường xuất khẩu Trong đó, thị trường nội địa bao gồm cảkhách hàng tư nhân và Nhà nước.

3.2.2 Đặc điểm về cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị:

* Tổng mặt bằng cơ sở và chi tiết các hạng mục của dự án

Khu đất xây dựng Nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển nằm thuộc xãHoàng Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng Khu đất này có tổng diệntích khoảng 427,490.9m2 Trong đó, diện tích xây dựng khoảng 279,362.3 m2

Tổng mặt bằng cơ sở và chi tiết các hạng mục của dự án được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 3.3 Hạng mục công trình của Công ty đóng tàu Sông Cấm

Trang 17

Khả năng lắp ráp của nhà máy trong giai đoạn đầu đạt xấp xỉ 15 chiếc tàucông trình mỗi năm, rồi tăng lên khoảng 40 chiếc mỗi năm Bố trí nhà máy đượcthiết kế để lắp ráp các tàu công trình như tàu lai dắt ASD 3213 và FYS 6712 Tàulai dắt lớn nhất có kích thước 32m chiều dài, 13m chiều rộng và 6m mớn nước vớikhối lượng hạ thủy tối đa 729 tấn Tàu vận chuyển thuyền viên lớn nhất có chiềudài 67m, chiều rộng 11,5m và 4m mớn nước, khối lượng hạ thủy 800 tấn.

Trong giai đoạn 3, nhà máy đóng tàu sẽ đóng thân tàu và hoàn thiện tại chỗ,danh mục sẽ mở rộng sang các loại tàu vận tải và xa bờ Độ dài tối đa của nhữngloại tàu này xấp xỉ 105m chiều dài, 22m chiều ngang và khối lượng hạ thủy 4.205tấn Các thiết bị vận chuyển và xe chở tàu sẽ được thiết kế để phù hợp với điều kiện

di chuyển của tàu lớn nhất

Trong bước tiếp theo của việc sẽ nghiên cứu tính khả thi của việc đóng cáctàu phục vụ xa bờ và các tàu hàng đến 12.000DWT

* Trang thiết bị:

Các trang thiết bị được đầu tư phù hợp với các yêu cầu trong quy trình côngnghệ của nhà máy, đảm bảo trình độ kỹ thuật tiên tiến, có khả năng chế tạo ra cácsản phẩm chất lượng cao Các trang thiết bị này phải đáp ứng được nhiệm vụ kỹthuật và thực hiện các giải pháp công nghệ của nhà máy được chia ra làm 2 loại làtrang thiết bị phụ và trang thiết bị chính

Trang thiết bị chính bao gồm: Các dây chuyền chính như dây chuyền giacông chi tiết, lắp ráp tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩn phục vụ cho sản xuất chính chosản phẩm của nhà máy

Trang thiết bị phụ bao gồm: các thiết bị hoạt động tương đối độc lập, phụ trợcho các trang thiết bị chính như pa lăng, cần cẩu, các trang thiết bị cấp nước, khínén, điện động lực, thiết bị kiểm tra, thiết bị văn phòng

3.2.3 Đặc điểm nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu đầu vào gồm hai loại: vật tư chính và vật tư phụ Để sản xuấtcác tàu với tiêu chuẩn tốt nhất, bên cạnh nguồn nguyên vật liệu trong nước, công tyluôn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu từ bên ngoài và nhập khẩu các phụ kiện,máy móc chính từ châu Âu

3.2.4 Đặc điểm về nhân lực:

Khối lượng lao động cần thiết để thực hiện kế hoạch sản xuất năm được xácđịnh trên cơ sở trình độ tổ chức và kỹ thuật, số lượng sản phẩm được sản xuất nhưnhu cầu cần thiết phục vụ cho các loại tàu đóng mới hàng năm của thị trường

Với đặc thù của ngành đóng tàu nên trình độ của công nhân trực tiếp tham giasản xuất cần phải có kinh nghiệm và trình độ cao, được đào tạo trong thực tế hoặctừ các trường kỹ thuật chuyên ngành Theo định mức sản xuất của sản phẩm nhàmáy thì số lượng lao động của nhà máy bao gồm cả lao động trực tiếp ở các bộphận như vỏ, bãi, đà và lao động gián tiếp như cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý

Bảng 3.4: Số lượng lao động tại công ty đóng tàu TNHH đóng tàu Công tyđóng tàu Sông Cấm ước tình trong 02 năm đầu (đơn vị tính: người)

Trang 18

Công ty tập trung vào diễn biến công việc và các mối quan hệ lao động tốtđẹp Đào tạo và phát triển sự nghiệp sẽ tích cực khuyến khích và tầm quan trọng sẽđem lại sức khỏe và sự an toàn cho tất cả các công nhân.

Bổ sung trực tiếp các nhu cầu lao động cần cho giai đoạn phát triển tiếp theo,tùy thuộc vào các loại tàu được đóng và số lượng tôn thép sẽ dụng đóng tàu Căncứ vào việc đóng các tàu hàng và khối lượng 10.000 tấn tôn theo sử dụng đóng tàucho mỗi năm thì các nhu cầu cần thêm lao động

Trên cơ sở công nghệ đã lựa chọn, khối lượng công việc đóng tàu được thựchiện sau khi dự án đi váo hoạt động, mức tiêu hao lao động được tính toán nhờ vào

hệ số kinh nghiệm đối với từng phân xưởng của một số nhà máy trong nước Cácnguyên công được phân theo tỷ lệ phần trăm so với tổng số công thực hiện cho mộttàu mẫu Tổng số công thực hiện cho một tàu mẫu lại phụ thuộc vào khối lượng vật

tư thiết bị các loại làm nên con tàu các hệ số này chỉ mang tính tương đối tùy thuộcnhiều yếu tố như: Trình độ quản lý, cớ chế trả lương, tay nghề công nhân, mức độứng dụng tự động hóa của từng nhà máy Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về

lý thuyết cũng như thống kê thực tế để có phương pháp tính nhu cầu nhân lực tốthơn phương pháp này Đây cũng chỉ là căn cứ dự kiến để tính chi phí nhân công,chuẩn bị cho nguồn lao động cũng như tổ chức bộ máy quản lý Trong quá trình đivào sản xuất sẽ xuất hiện những bất cập không thể tránh khỏi đòi hỏi phải điềuchỉnh Việc này giống như quá trình chạy tối đa cỗ máy mới nên chưa thể phát huyhết công suất, do đó những năm đầu đi vào hoạt động không thể đạt công suất tối đathiết kế

3.2.5 Đặc điểm công nghệ đóng tàu:

Hình thái công nghệ để đóng tàu đều dựa trên cơ sở lắp ráp hoàn thiện trongnhà xưởng Trong tiến trình hoàn thiện tàu, cần phối hợp các phần việc khác, cáclĩnh vực (vỏ, máy ống điện ) một cách nhịp nhàng, hợp lý, đảm bảo tiến độ, chấtlượng của các sản phẩm

Ngoài ra để tạo điều kiện rút ngắn thời gian thi công cần thiết kế các cảnphẩm tàu với kích thước và trọng lượng lớn nhất tương ứng với sức cẩu, đây cũng

là cơ sở để xem xét khả năng đầu tư thiết bị cẩu và phương tiện vận chuyển, hoànthiện và giao tàu

Sơ đồ quy trình cồng nghệ đóng tàu như sau:

Trang 19

* Thuyết minh các công đoạn đóng mới tàu:

Nguyên công lắp ráp:

Các sản phẩm sau khi được chế tạo hoàn thiện phần vỏ tại các nhà máy trongkhu vực được tập kết tại bến nâng hạ tàu của nhà máy trước khi được vận chuyểnvào các xưởng thực hiện việc hoàn thiện, đấu lắp Trong giai đoạn này cũng kết hợpvới các công việc lắp ráp, các công việc của phần thiết bị trên boong, máy, ống điện

và sơn

Giai đoạn hoàn chỉnh tàu trong nhà xưởng lắp ráp và hạ thủy:

Hoàn chỉnh tàu trong nhà xưởng lắp ráp bao gồm:

- Các đường ống và phụ kiện

- Các chi tiết phần điện

- Các loại bệ, giá kệ của các máy và thiết bị

- Phần lớn các máy móc, thiết bị buồng máy

- Các chi tiết phần mộc

Mục tiêu là hoàn thiện tối đa khối lượng công việc của các phần-cho đến khi

hạ thủy, mặc dù khối lượng công việc còn lại dù là ít, nhưng do điều kiện làm việctrên mặt nước sẽ tiêu phí nhiều công lao động và thời gian

Giai đoạn hoàn thiện tại cầu tàu:

Khi kết thúc giai đoạn này, tàu đã phải được lắp các nhóm thiết bị sau:

- Hoàn chỉnh toàn bộ phần thân tàu

- Hoàn chỉnh các hệ thống ống

- Hoàn chỉnh hệ thống các thiết bị:

+ Hệ thống neo+ Hệ thống lái và máy lái+ Hệ thống chằng buộc

Trang 20

+ Hoàn chỉnh các hệ thống khác như: các loại cột, giá cho tín hiệu,chiếu sáng, cửa, cầu thanh và các phụ kiện trên boong khác

+ Hoàn thiện hệ thống trục chân vịt+ Hoàn chỉnh các thiết bị buồng máy+ Hoàn thiện mộc và thiết bị nội thất

- Sơn hoàn thiện

- Hoàn thiện các công việc còn lại của các phần kết hợp và xen kẽ với quá trìnhthử từng bộ phận

Thử nghiệm, hoàn thiện sau khi nghiệm thu và bàn giao:

Phòng kế hoạch chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kinh tế bàn giao chochủ tàu

- Vận hành các hệ thống đặc biệt:

Các hoạt động vận hành trên được triển khai ở từng bộ phận và có các báocáo tổng thể gửi về trung tâm điều hành Điều này sẽ giúp cho các cán bộ vận hànhnắm được tổng thể tình trạng hoạt động của toàn nhà máy, trao đổi thông tin giũacác bộ phận kịp thời và linh hoạt hơn, cho phép họ phối hợp một cách chính xáchơn

Triết lý vận hành nhà máy:

- Chiến lược vận hành và bảo dưỡng nhà máy phụ thuộc vào vai trò của nótrong hệ thống phát triển công nghiệp tàu thủy mà cụ thể là các nhà máy đóng tàutrong khu vực Hải Phòng và thậm chí và toàn miền bắc hay cả nước tất các các yếu

tố của hệ thống có thể tác động đến nhà máy và các yếu tố chi phối bên ngoài nhưthị trường, khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề vận hành nhà máy,nguồn nhân lực và nguồn lực khác gắn liền với quá trình sản xuất

- Chế độ vận hành của nhà máy bao gồm chế độ vận hành theo ngày, tuần,theo tháng, theo mùa cần được xác định trên cơ sở yêu cầu sản xuất và các yếu tốchi phối từ bên ngoài

Triết lý bảo dưỡng nhà máy:

Các yêu cầu về bảo dưỡng nhà máy, cả ngắn hạn và dài hạn, cần được xácđịnh phù hợp với các mục tiêu đặt ra đối với vận hành Cụ thể là các mục tiêu vậnhành sẽ chi phối các vấn đề như:

Nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển sẽ thực hiện hầu hết công việc bảodưỡng sửa chữa, trường hợp đặc biệt mới thuê ngoài Nhân sự cho nhà máy cũngnhư các công cụ và thiết bị cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng vì thế sẽ phảiđược chuẩn bị phù hợp

Áp dụng tin học vào công tác quản lý công tác vận hànhvà bảo dưỡng nhà máy:

Trang 21

Việc sử dụng máy tính để nâng cao chất lượng quản lý công tác vận hành vàbảo dưỡng là điều rất cần thiết Các ứng dụng thông thường nhất của công nghệ tinhọc trong nhà máy

Trong khuôn khổ dự án, Nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển được trangbị một hệ thống máy tính nối mạng LAN, với các phần mềm cần thiết để phục vụcho công tác vận hành và bảo dưỡng nhà máy Đồng thời, phải nâng cao kỹ năng sửdụng và khai thác hệ thống của nhân viên nhà máy

3.3Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và sự cạnhtranh có thể xảy ra:

Cùng với các nhân tố đã nêu ở trên về những thành công của Công ty trongtiếp thị thị trường và bán sản phẩm, một bản mấu chốt về các điểm mạnh, điểm yếucác thời cơ và các sự cạnh tranh sẽ phải đối phó trong mối quan hệ kinh doanh đãđược lập thành kế hoạch kinh doanh của Cty

Các điểm mạnh:

-Sự kết hợp lĩnh vực sản phẩm tự đổi mới, sự quản lý hiệu quả, công nghệhiện đại và giá cạnh tranh, chi phí môi trường, sản xuất thấp Các sản phẩm củaĐSC sẽ không chỉ phục vụ thị trường khu vực mà còn chứng minh được là cũngphù hợp với các thị trường khác

-Trình độ chuyên môn cao và tiếp tục cải tiến sự thỏa mãn của khách hàng.-Có kiến thức kinh nghiệm lớn và sự tiếp tục cải tiến sự thỏa mãn của kháchhàng

-Có kiến thức kinh nghiệm lớn và sự thâm nhập sâu vào thị trường bằngviệctiếp tục tìm tòi và học hỏi

-Đóng hoàn thiện hoặc bán hoàn thiện các tàu

-Xác định vị trí để tiếp cận các nền kinh tế đang phát triển ở ChâuÁ

-Về đồng đô la Mỹ, ở Trung Đông, Mỹ la tinh và các quốc gia châu Á có nềnkinh tế và tiền tệ liên quan chặt chẽ với đồng đô la Mỹ hơn đồng Euro

Thị trường đóng tàu xuất khẩu: Trong vài thập kỷ gần đây, cùng với xu thếtoàn cầu hoá và sự năng động của nền kinh tế Châu Á, ngành công nghiệp đóng tàuđã có xu hướng chuyển dịch từ Châu Âu sang Châu Á, Các nước được đánh giáphát triển nhanh là Nhật Bản hiện đã chiếm thị phần tới 33%, Hàn Quốc chiếm 42%sản phẩm đóng tàu thế giới Nhưng đây là những nước có giá nhân công cao nênđang bị cạnh tranh gay gắt, năng lực đóng tàu của các nhà máy đều đã quá tải, nên

xu hướng đầutư công nghiệp đóng tàu đang hướng về các nước nhân công rẻ, trongđó có Việt Nam; bên cạnh đó, chúng ta có lực lượng lao dộng dồi dào, trình độ laođộng khá cao trong khu vực và có vị thế địa lý khá thuận lợi cho cho phát triểnngành hàng hải nói chungvà ngành công nghiệp tàu thuỷ nói riêng Vì vậy, nếu cóđịnh hướng đúng, có chính sách ưu tiên đầu tư hợp lý thì chúng ta có thể nắm bắtđược thị trường này, tranh thủđược vốn dầu tư, liên doanh liên kết với các nước có

Trang 22

ngành CNTT phát triển để đưangành CNTT Việt Nam phát triển đủ sức cạnh tranhvới các nước trong khu vực và thếgiới.

Việc đưa vào hoạt động Nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển sẽ gópphần:

-Đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường đóng mới và sửa chữa tàu phục vụ xuấtkhẩu

-Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hải Phòng theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Quy hoạch tổng thể phát triển khu vực Hảiphòng đều tập trung cho phát triển công nghiệp–xây dựng, nhằm tăng tỷ trọng củanhóm ngành này trong cơ cấu GDP (phấn đấu đạt chỉ tiêu trên 40%) Với số lượngnguyên liệu đầu vào của nhà máy sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành côngnghiệp phụ trợ: luyện kim, năng lượng điện, góp phần gia tăng sự luân chuyển hànghóa tại các cảng trong khu vực và tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa các thành phầnkinh tế

-Tạo nên sự cân đối trong công nghiệp đóng tàu tại miền Bắc

-Mang lại hiệu quả xã hội to lớn, song song với quá trình xây dựng, khi dự án

đi vào hoạt động sẽ tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động làm giảm tỷ lệthất nghiệpvà các tệ nạn xã hội và làm tăng thu ngân sách cho địa phương

Qua phân tích ở trên, việc đầu tư nhà máy đóng tàu phục vụ định hướng sảnxuất kinh doanh của, ĐSC là thực sự cần thiết đối với điều kiện của doanh nghiệp

4 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

4.1 Chiến lược của công ty trong giai đoạn đầu mới thành lập:

4.1.1 Nội dung chiến lược:

Công ty hiện sẽ thực hiện song song 02 chiến lược: chiến lược đa dạng hóađồng tâm và chiến lược xâm nhập từ từ đối với hạng mục tàu cung ứng Do thịtrường trước đây của công ty là tàu công trình, trong 02 năm gần đây, công ty bắtđầu thực hiện sản xuất những tàu cung ứng đầu tiên loại FCS/ SPA Vì là một sảnphẩm mới, công ty hiện đang cân đối giữa chi phí và giá thành bán ra sao cho bánvới giá vừa phải và chi phí khuyến mãi được dành với tỷ trọng thấp Công ty đánhgiá việc giá thấp sẽ khuyến khích thị trường tiếp nhận sản phẩm nhanh chóng Chiphí khuyến mãi thấp nhằm giúp công ty thu được tỉ suất lợi nhuận nhiều hơn

4.1.2 Đánh giá chiến lược sản phẩm giai đoạn đầu:

* Ưu điểm: Công ty đã tìm ra một nhánh phát triển mới cho chủng loại sản phẩm.

Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho việc mở rộng thị trường kinh doanh sau nàycủa công ty

Chiến lược này được đánh giá là khá phù hợp với đặc điểm của sản phẩm tàucung ứng do quy mô thị trường lớn và khách hàng thường khá nhạy cảm với giá vàbiến động giá

Việc thực hiện chiến lược đa dạng hóa đồng tâm giúp công ty tận dụng đượccác nguồn lực sẵn có của mình và mở rộng phát triển kinh doanh hơn nữa

* Nhược điểm: Việc thâm nhập một thị trường mới và sản phẩm là mới so với quy

mô công trình của công ty, đôi khi gặp khó khăn do quy mô thiết kế ban đầu củacông ty là sản xuất tàu công trình Mặt khác, các điểm mạnh của công ty phần lớnphù hợp với việc sản xuất tàu công trình bao gồm đội ngũ kĩ sư, thợ sản xuất trựctiếp có kinh nghiệm lâu năm trong việc thực hiện các thiết kế tàu công trình

Việc thâm nhập một thị trường mới đồng thời, gây ra nhiều khó khăn chocông ty khi số lượng đối thủ cạnh tranh tăng hơn so với trước

Trang 23

Những kết quả bước đầu của kết quả kinh doanh đối với tàu cung ứng làkhông hề nhỏ Tuy nhiên, công ty vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm cácđơn hàng mới và các nhà cung ứng nguyên vật liệu phù hợp với thiết kế của tàucung ứng.

4.2 Vận dụng chiến lược sản phẩm theo chu kỳ sống:

Theo chu kỳ sống của một sản phẩm, tàu công trình hiện đang nằm trong giai đoạn phát triển với các đặc điểm: mức tiêu thụ sản phẩm bắt đầu tăng Một số kháchhàng châu Âu đã tìm đến và đặt đơn hàng sản xuất Cùng lúc này, các công ty đóng tàu nội địa cũng nhận được các đơn hàng đóng tàu công trình tương tự, đặc biệt là tàu lai dắt, tàu kéo Trong giai đoạn này, công ty cần theo dõi nhịp độ tăng trưởng của sản phẩm, đặc biệt khi nhịp độ tăng trưởng chuyển từ nhịp độ nhanh sang chậm dần

Dựa trên phân tích ma trận SWOT ở trên và đặc điểm kinh doanh của công ty,công ty xác định chiến lược sản phẩm như sau:

- Nâng cao chất lượng sản phẩm và bổ sung các tính chất mới để nâng cao hiệuquả hoạt động của tàu công trình

- Thiết kế và cải tiến sản phẩm theo yêu cầu khách hàng

- Chuyển từ mức độ biết đến sản phẩm sang mức độ ưa thích sản phẩm

5 CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ PHẢI ĐÁP ỨNG

5.1 Mục tiêu sản phẩm:

Nhà máy sẽ chủ yếu sản xuất các loại tàu công tác, tàu kéo cảng, tàu cứu hộ:-ASD 3212 – NA – 32 m (tug)

5.3 Các yếu tố cần thiết trong quá trình sản xuất:

5.3.1 Các yếu tố đầu vào:

Trong quá trình sản xuất, các yếu tố đầu vào đóng vai trò quan trọng trongviệc tính toán giá thành của sản phẩm Các yếu tố này bao gồm:

Nguyên vật liệu đầu vào:

+ Vật tư chính

+ Vật tư phụ

-Lao động trong nhà máy: Với đặc thù của ngành đóng tàu nên trình độ củacông nhân trực tiếp tham gia sản xuất cần phải có kinh nghiệm và trình độ cao,đượcđào tạo trong thực tế hoặc từ các trường kỹ thuật chuyên ngành Theo định mức sảnxuất của sản phẩm nhà máy thì số lượng lao động của nhà máy bao gồm cả lao

Trang 24

động trực tiếp ở các bộ phận như vỏ, bãi, đà và lao động gián tiếp như cán bộkỹthuật, cán bộ quản lý.

-Yếu tố môi trường: Nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển với công nghệđóng mới các phương tiện thủy cách biệt với khu dân cư, nguyên vật liệu chủ yếu

sử dụngtrong sản xuất là tôn, sắt, thép, que hàn và máy móc thiết bị gia công lắp rápnên việcxử lý chất thải sẽ được xử lý Vấn đề tiếng ồn và dầu thải sẽ được xử lýtheo tiêu chuẩn

-Phòng chống cháy nổ: Phòng cháy chữa cháy là một công việc rất quantrọng

Vì vậy chi phí phòng chống cháy nổ đượcưu tiên để ngăn chặn các thiệt hạivề kinh tế môi trường

5.3.2 Các yếu tố đầu ra:

ĐSC có thị trường và công việc bán hàng là trách nhiệm, nhiệm vụ về thịtrường và bán hàng ở hơn 120 quốc gia trong đó có Việt Nam, cho nên tất cả cáchoạt động và bán hàng sẽ được các phòng ban của Cty phối hợp để đưa ra sự kếthợp sản phẩm thị trường khu vực

5.3.3 Chương trình sản xuất của nhà máy:

nhà máy sản xuất Các sản phẩm của nhà máy sẽ hướng chủ yếu ra thị trườngnước ngoài

5.3.4 Giải pháp cung cấp trang thiết bị:

-Các trang thiết bị được đầu tư phù hợp với các yêu cầu trong quy trình côngnghệ của nhà máy, đảm bảo trình độ kỹ thuật tiên tiến, có khả năng chế tạo ra cácsản phẩm chất lượng cao Các trang thiết bị này phải đáp ứng được nhiệm vụ kỹthuật và thực hiện các giải pháp công nghệ của nhà máy được chia ra làm 2 loại làtrang thiết bị phụ và trang thiết bị chính

-Trang thiết bị chính bao gồm: Các dây chuyền chính như dây chuyền giacông chi tiết, lắp ráp tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩnphục vụ cho sản xuất chính chosản phẩm của nhà máy

-Trang thiết bị phụ bao gồm: các thiết bị hoạt động tương đối độc lập, phụ trợcho các trang thiết bị chính như pa lăng, cần cẩu, các trang thiết bị cấp nước, khínén, điệnđộng lực, thiết bị kiểm tra, thiết bị văn phòng

5.3.4.1 Giải pháp cung cấp lao động:

Khối lượng lao động cần thiết để thực hiện kế hoạch sản xuất năm được xácđịnh trên cơ sở trình độ tổ chức và kỹ thuật, số lượng sản phẩm được sản xuất nhưnhu cầu cần thiết phục vụ cho các loại tàu đóng mới hàng năm của thị trường

Các bộ phận trong bộ máy quản lý được tinh giảm và phân công nhiệm vụ chặt chẽnhư sau:

- Tổng Giám đốc: là người điều hành cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệmchung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉđạo các phòng ban và đưa ra các chính sách, chiến lược phát triển chung chotoàn công ty

- Phó Tổng giám đốc: hỗ trợ điều hành và quản lý các phòng ban

- Phòng Kinh Doanh: là phòng chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, phốihợp với phòng thiết kế để thiết kế sản phẩm và tìm kiếm khách hàng, pháttriển thị trường và tổ chức tiêu thụ sản phẩm

- Phòng Hành chính nhân sự: Nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân sự,tuyển dụng, đào tạo, và phát triển nhân sự, quản lý tiền lương, quan hệ lao

Trang 25

Sơ đồ tổ chức nhà máy đóng tàu ĐSC

- Giám đốc các bộ phận: có 04 giám đốc bộ phận, chịu trách nhiệm trước BanGiám đốc và trực tiếp quản lý các phòng ban cấp dưới

- Phòng Thiết kế: gồm 03 nhánh nhỏ, chịu trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu củakhách hàng và thiết kế theo yêu cầu

- Phòng Sản xuất: gồm 07 xưởng sản xuất, chịu trách nhiệm thực hiện các hạngmục của sản phẩm và đảm bảo tiến độ sản xuất

- Phòng Kỹ thuật: Hỗ trợ các phòng ban về lĩnh vực kĩ thuật, hậu cần và muasắm vật tư, thiết bị

- Phòng Tài chính: Hỗ trợ các bộ phận còn lại và gia tăng giá trị sản phẩm

Sơ đồ tổ chức nhà máy như sau:

Trang 26

5.3.4.2 Nguồn cung cấp điện:

Điện năng cung cấp cho nhà máy được lấy từ hệ thống điện của Thành phố.Điện thế cần thiết cho nhà máy là điện 380v, 220V, 110V xoay chiều, 3 pha, 1 pha.Ngoài ra nhà máy còn có các máy biến áp đổi điện để cung cấp cho các điện áp vàpha khác nhau

Nguồn điện cung cấp điện dự phòng cho các nhu cầu cần thiết để sản xuất của nhàmáy là trạm phát điện bao gồm các tổ máy phát điện cố định và di động

5.3.4.3 Nguồn cung cấp nước, khí nén:

Nguồn cung cấp nước, khí nén:

Nước sử dụng cho sinh hoạt được cấp từ hệ thống chung của thành phố Khí nénđược cấp từ các máy nén khi công suất lớn

6 PHƯƠNG ÁN TỔNG MẶT BẰNG VÀ QUY MÔ ĐẤU TƯ

6.1 Nguyên tắc quy hoạch tổng mặt bằng:

6.1.1 Mục tiêu:

6.1.1.1.Xây dựng một nhà máy đóng tàu tập trung với điềukiện kỹ thuật hiện

đại, đảm bảo vệ sinh môi trường.

6.1.1.2.Các nguyên tắc chung bố trí quy hoạch.

-Nguyên tắc kinh tế:

+ Phối hợp khai thác tổng thể với phân kỳ xây dựng công trình nhưng vẫnđảm bảo tínhđồng bộ và liên tục

+ Bố trí hợp lý các công trình đầu mối và hạ tầng kỹ thuật nhà máy

+ Lợi dụng địa hình, địa thế để tránh san gạt nhiều tạo điều kiện thuận lợi choviệc xây dựng nhà máy đồng thời đảm bảo khả năng thoát nước

-Nguyên tắc hợp lý và tiện lợi:

+ Phân khu chức năng hợp lý, đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chứcnăng

+ Đảm bảo mối liên hệ thuận lợi của các khu chức năng với các khu chứcnăng khác bên ngoài hàng rào nhà máy

-Nguyên tắc an toàn:

+ Bố trí cổng ra vào và mạng lưới giao thông thuận tiện cho việc lưu chuyển.+ Xây dựng hệ thống phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, bãi trungchuyển rác và các trạm xử lý nước thải

- Nguyên tắc mỹ quan:

+ Việc bố cục một các hài hòa các công trình trong khu phù hợp với cảnhquan thiên nhiên sẽ góp phần khai thác và tăng giá trị cảnh quan trong toàn khu vựcnhà máy Quy hoạch vườn hoa, cây xanh ven đường và cây xanh cách ly tạo cảnhquan và không gian thoáng trong nhà máy

6.2 Quy mô đầu tư:

6.2.1 Các tính chất đặc thù:

Các hạng mục công trình chính: Xưởng lắp ráp vỏ, Kho tổng hợp & Xưởnggia công thép/ống dẫn, Xưởng mộc & cơ điện sử dụng tường xây gạch bao che cao2.8m, phía trên là hệ tường tôn khung thép và mái tôn mạ màu có lớp cách nhiệt

Khu văn phòng điều hành dùng tường xây gạch và mái BTCT

Các hạng mục công trình phụ sử dụng tường xây gạch và mái tôn mạ màu cólớp cách nhiệt

Trang 27

6.2.2 Kích thước cơ bản:

Các công trình thủy công đều nằm trong vũng tàu Vũng được tạo ra để tiếpnhận công trình neo và hạ thủy cho mọi con tàu được đóng tại nhà máy

Bảng 6-1: Thông số chân vịt

Loại

Công suất động

cơ Đường kính chân vịt Chóp tính từ đường gốc

1) Khoảng cách từ đỉnh chân vịt tới đường gốc, dây chân vịt không được tính Khoảng cách từ dây chân vịt cánh dưới tới đường gốc là 138 mm.

2) Khoảng cách từ đỉnh chân vịt tới đường gốc, dây chân vịt không được tính.

6.2.3 Mực nước thiết kế:

Thiết kế vũng, bến nổi và kè bờ:

Độ sâu thiết kế của các hạng mục được xác định dựa trên kích thước tàu nêutrong mục 6.2 cùng với các điều kiện sau:

-Mực nước thấp nhấtCD +0,30m;

-Mớn nước tàu đầy tải 6,00m (dựa trên độ sâu của sông tại LLW);

- Cao độ đáy thiết kếCD -7,50m

6.2.4 Công trình nâng tàu:

Công trình nâng là một hệ nâng đồng bộ được trang bị các loại tời Côngsuất,đặc điểm và định hình sàn nâng tàu được nêu dưới đây

Công suất:

Tời nâng: 12 x 375tấn = 4,500 tấn

7 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

7.1 Mục tiêu bảo vệ môi trường:

Mục tiêu số 1: Bảo vệ tốt môi trường khu xây dựng và các vùng phụ cận, cầnđáp ứng những yêu cầu sau:

+ Quản lý theo phương pháp quản lý “từ nôi đến mồ” các chất thải rắn, nướcthải, khí thải, vệ sinh môi trường công nghiệp Tức là quản lý hoàn chỉnh các chutrình từ việc tránh phát sinh chất thải, giảm thải, tái sử dụng, tái chế, đến thi hồinăng lượng, xử lý và thải bỏ

+ Giữ sạch và bảo tồn chất lượng nước biển ven bờ Tránh bồi lắng luồng tàuvào cảng biển do nước mưa rửa trôi các vật chất rắn từ khu công nghiệp Bảo tồncác bãi triều và cảnh quan lân cận khu vực Chống gây ô nhiễm cho các khu dân cư

và các nguồn tài nguyên môi trường xung quanh khu vực xây dựng nhà máy

Trang 28

Mục tiêu số 2: Đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường để tăng trưởng kinh tếbền vững.

+ Kiểm soát tải lượng ô nhiễm trên tất cả các lĩnh vực trong khu xây dựngnhà máy có thể phát sinh

+ Bảo tồn các hệ sinh thái thủy vực có sự tiếp giáp trực tiếp với các khu vựcxây dựng nhà máy

+ Bảo vệ các nguồn tài nguyên môi trường, cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên quan Mục tiêu số 3: Xây dựng năng lực thi hành quản lý môi trường

+ Thiết lập và xây dựng năng lực bộ phận quản lý môi trường của nhà máy.+ Xây dựng các quy định riêng, căn cứ các yêu cầu của luật pháp để thực thinhiệm vụbảo vệ môi trường

+ Đào tạo bảo vệ môi trường cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong nhàmáy

+ Nghiên cứu đề xuất và thực thi những công cụ tài chính và những khuyếnkhích tham gia công tác bảo vệ môi trường

7.2 Cácgiải pháp bảo vệ môi trường:

- Giải pháp xử lý chất thải:

- Khống chế ô nhiễm không khí:

- Công tác vệ sinh an toàn lao động:

- Công tác phòng cháy chữa cháy:

- Công tác chống sét và thiên tai:

- Một số giải pháp về môi trường liên quan đến côngnghệ nhà máy:

-Biện pháp xử lý đối với quá trình làm sạch – sơntoàn tầu trong nhà xưởng:

- Chương trình giám sát môi trường:

8 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN

8.1 Các giả thiết:

Các khoản vay sẽ được trả trong 10 năm

Lãi suất các khoản vay dự kiến là 8%

Khấu hao dự án dựa trên mức trung bình là 22 năm

Nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển sẽ chịu 12% chi phí trong chi phíbán hàng

Nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển sẽ có 10% lợi nhuận trong chi phíbán hàng

Tất cả giá cả là ổn định không tính toán đến lạm phát trong chi phí và giáthành sản phẩm

8.2 Tổng mức đầu tư: (VNĐ)1,416,000,000,000

8.3 Giá thành các loại tàu dự kiến sử dụng cho tính toán hiệuquả đầu tư:

Ngày đăng: 09/04/2017, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w