HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT
Ngành : TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Hương Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Huyền Trang MSSV : 1154021068 Lớp: 11DTDN1
TP Hồ Chí Minh, 2015
Header Page 1 of 161.
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT
Ngành : TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Hương Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Huyền Trang MSSV : 1154021068 Lớp: 11DTDN1
TP Hồ Chí Minh, 2015
Header Page 2 of 161.
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệu trong báo cáo khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện tại Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Lan Hương cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của anh Nguyễn Văn Trung - chuyên viên môi giới phòng môi giới trong nước 3 và các anh chị khối môi giới, Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015 Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Huyền Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tại trường Đại học Công Nghệ TP.HCM em đã nhận được sự chỉ dạy tận tình của các Thầy Cô , trang bị cho chúng em kiến thức vô cùng vững vàng và cập nhật kịp thời các vấn đề mới trong cũng như ngoài nước liên quan đến các vấn đề chuyên môn, tạo thuận lợi cho chúng em tiếp cận tốt môi trường làm việc sau này
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Lan Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình chỉnh sửa, góp ý cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi đến tất cả quý Thầy Cô trường Đại học Công Nghệ TP.HCM lòng biết ơn sâu s ắc về những kiến thức vô cùng quý giá mà Thầy Cô đã truyền đạt cho chúng
em, chân thành cảm ơn Thầy Cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, những người luôn hết mình và tận tâm
Tiếp đến, em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt nói chung và các anh chị khối Môi giới và phòng Môi giới trong nước 3 nói riêng đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Công ty Em cũng gửi lời cám ơn đến anh Nguyễn Văn Trung - chuyên viên môi giới phòng Môi giới trong nước 3 cùng các anh chị trong phòng đã giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế, tích lũy kinh nghiệm và cung cấp thông tin số liệu cần thiết trong quá trình thực tập để hoàn thành báo cáo thực tập và khóa luận tốt nghiệp này
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện khóa luận không tránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự đóng góp quý báu từ Thầy Cô để em có được kiến thức đầy đủ hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN :
Họ và tên sinh viên : Đỗ Thị Huyền Trang
MSSV : 1154021068
Lớp : 11DTDN1
Trong quá trình viết báo cáo thực hiện khóa luận tốt nghiệp sinh viên đã thể hiện :
1 Thực hiện viết khóa luận tốt nghiệp theo quy định:
Tốt Khá Trung bình Không đạt
2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn :
Thường xuyên Ít liên hệ Không
3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu :
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức 16
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014 21
Bảng 2.2: Thống kê mạng lưới hoạt động của Rồng Việt 25
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tại các chi nhánh 26
Bảng 2.4: Top 10 công ty chứng khoán có thị phần lớn nhất HOSE năm 2014 28
Bảng 2.5: Số lượng tài khoản qua các năm 29
Bảng 2.6: Doanh thu môi giới của Rồng Việt năm 2012-2014 30
Bảng 2.7: Lợi nhuận môi giới của Rồng Việt năm 2012-2014 31
Bảng 2.8: Khối lượng và giá trị giao dịch của Rồng Việt năm 2012-2014 35
Bảng 2.9: Biểu phí giao dịch của Rồng Việt 39
Bảng 2.10 Biểu phí giao dịch của một số công ty chứng khoán 39
Bảng 2.11 Vốn điều lệ một số công ty chứng khoán năm 2014 42
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Thị phần môi giới của Rồng Việt qua các năm 27
Biểu đồ 2.2: Doanh thu môi giới qua các năm 30
Trang 8MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN 4
1.1 Công ty chứng khoán 4
1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán 4
1.1.2 Chức năng và vai trò của công ty chứng khoán 4
1.1.2.1 Chức năng của công ty chứng khoán 4
1.1.2.2 Vai trò của công ty chứng khoán 4
1.1.2.2.1 Đối với tổ chức phát hành 4
1.1.2.2.2 Đối với nhà đầu tư 5
1.1.2.2.3 Đối với thị trường chứng khoán 5
1.1.3 Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán 5
1.1.3.1 Môi giới chứng khoán 5
1.1.3.2 Tự doanh chứng khoán 5
1.1.3.3 Tư vấn đầu tư chứng khoán 5
1.1.3.4 Bảo lãnh phát hành chứng khoán 6
1.1.3.5 Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán 6
1.1.3.6 Nghiệp vụ tư vấn tài chính 6
1.1.3.7 Các nghiệp vụ hỗ trợ 6
1.1.4 Quy định về vốn đối với công ty chứng khoán tại Việt Nam 7
1.2 Tổng quan về nghiệp vụ môi giới chứng khoán 7
1.2.1 Khái niệm môi giới chứng khoán 7
1.2.2 Phân loại môi giới chứng khoán 8
1.2.3 Vai trò của nghiệp vụ môi giới chứng khoán 8
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán 9
1.3.1 Thị phần môi giới 9
1.3.2 Số lượng tài khoản 9
1.3.3 Doanh thu môi giới 9
Trang 91.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán 9
1.4.1 Yếu tố khách quan 9
1.4.1.1 Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội 9
1.4.1.2 Sự phát triển của thị trường chứng khoán 10
1.4.1.3 Hệ thống pháp luật và chính sách 10
1.4.1.4 Sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành 10
1.4.2 Yếu tố chủ quan 11
1.4.2.1 Yếu tố con người 11
1.4.2.2 Biểu phí 11
1.4.2.3 Vốn 11
1.4.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 11
1.4.2.5 Quy mô, uy tín của công ty trên thị trường 12
1.4.2.6 Các nghiệp vụ khác có liên quan đến hoạt động môi giới 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT 13
2.1 Giới thiệu khái quát công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 13
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 15
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 16
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012-2014 21
2.1.5 Định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2015-2020 22
2.2 Thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán của công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt năm 2012-2014 23
2.2.1 Thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán năm 2012-2014 23
2.2.1.1 Thực trạng về số lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ tiện ích phục vụ khách hàng 23
2.2.1.2 Thực trạng về sự phát triển mạng lưới hoạt động của công ty 25
2.2.1.3 Thực trạng về thị phần môi giới chứng khoán 27
2.2.1.4 Thực trạng về phát triển quy mô giao dịch 29
2.2.1.4.1 Số lượng tài khoản giao dịch 29
2.2.1.4.2 Doanh thu môi giới 30
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động môi giới chứng khoán của công ty cổ phần
Trang 10chứng khoán Rồng Việt năm 2012-2014 32
2.3.1 Yếu tố khách quan 32
2.3.1.1 Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội 32
2.3.1.2 Sự phát triển của thị trường chứng khoán 34
2.3.1.3 Hệ thống pháp luật và chính sách 36
2.3.1.4 Sự cạnh tranh của các công ty chứng khoán 37
2.3.2 Yếu tố chủ quan 38
2.3.2.1 Con người 38
2.3.2.2 Biểu phí 39
2.3.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 40
2.3.2.4 Vốn, quy mô, uy tín của công ty trên thị trường 40
2.3.4.5 Các nghiệp vụ khác có liên quan đến hoạt động môi giới 43
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT: 45
3.1 Nhận xét 45
3.1.1 Các mặt đã làm được: 45
3.1.2 Các mặt còn hạn chế 46
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt: 46
3.2.1 Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý 47
3.2.2 Điều chỉnh chỉ tiêu dành cho nhân viên môi giới chứng khoán 48
3.2.3 Mở rộng phạm vi hoạt động 48
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường vốn dài hạn, thực hiện cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành, qua đó thực hiện chức năng của thị trường tài chính là cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế
Trải qua 15 năm hình thành và phát triển, thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay đã có những bước phát triển vượt bậc và trở thành một trong những thành phần quan trọng của nền kinh tế Việt Nam Đây được coi là một kênh đ ầu tư hấp dẫn, mang lại nhiều lựa chọn mới và lợi nhuận cho các nhà đầu tư
Trên thị trường chứng khoán, các công ty chứng khoán đóng vai trò trung gian, là đầu mối hình thành và phát triển thị trường, thực hiện các nghiệp vụ trung gian trên thị trường chứng khoán, trong đó, môi giới là nghiệp vụ đóng vai trò quan trọng nhất đối với các công ty chứng khoán nói riêng và thị trường chứng khoán nói chung Môi giới chứng khoán là hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán trong đó công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại sở giao dịch hoặc thị trường OTC Môi giới không chỉ mang lại lợi nhuận cho khách hàng, cho nhà đầu tư và các công ty chứng khoán mà còn giúp hình thành, ổn định và phát triển thị trường chứng khoán nói riêng và nền kinh tế nói chung
Tuy nhiên, trong thời gian qua, khủng ho ảng kinh tế thế giới đã kéo theo nền kinh
tế trong nước gặp nhiều khó khăn, hàng loạt các công ty rơi vào tình trạng trì trệ Chính điều này ảnh hưởng rất nhiều đến thị trường chứng khoán cũng như đến kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán, trong đó có doanh thu đến từ hoạt động môi giới
Vì vậy, với mục đích làm rõ hơn tình hình c ủa thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và thực trạng hoạt động môi giới nói riêng, sau khi thực tập tại Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt, em quyết định chọn đề tài: "Thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt" làm đề tài khóa luận
tốt nghiệp của mình
Trang 122 Mục tiêu chọn đề tài:
Mục tiêu chính c ủa đề tài là trình bày và đánh giá chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt, từ đó có cái nhìn khách quan về khả năng c ạnh tranh của công ty trên thị trường cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Trong quá trình thực hiện báo cáo này, em được thực tập tại
Phòng môi giới trong nước 3, Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt
- Thời gian: Số liệu của đề tài được tham khảo từ báo cáo tài chính, báo cáo thường
niên của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt trong 3 năm 2012-2014 Và thời gian thực tập đề tài này là 2 tháng
- Đối tượng nghiên cứu: Trong quá trình thực tập, chú trọng tìm hiểu và phân tích
điểm mạnh, điểm yếu về hoạt động môi giới tại công ty, từ đó rút ra những nhận xét và kết luận về tình hình môi giới chứng khoán của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành khóa luận này, em đã ử dụng tập hợp các
biện pháp nghiên cứu như: tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích kết hợp với việc
tham khảo các sách và tài liệu có liên quan
5 Giới thiệu kết cấu đề tài:
Đề tài được chia làm 3 phần chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công ty chứng khoán và nghiệp vụ môi giới
chứng khoán:
Chương 2: Thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng
khoán Rồng Việt
Chương 3: Nhận xét và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng
khoán tại Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt
Để hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và quý báu của Giảng viên hướng dẫn - cô Nguyễn Lan Hương Bên c ạnh đó, trong quá trình thực
Trang 13tập làm báo cáo và khóa luận em cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, tận tâm của anh Nguyễn Văn Trung - chuyên viên môi giới phòng môi giới trong nước 3, cùng với các anh chị của Phòng môi giới trong nước 3 nói riêng và khối môi giới, cũng như Ban lãnh đạo của Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt nói chung
Do trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
VÀ NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN:
1.1 Công ty chứng khoán:
1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán:
Theo nguyên tắc trung gian của thị trường chứng khoán, mọi hoạt động diễn ra trên thị trường chứng khoán tập trung đều phải thông qua tổ chức trung gian, đó là công ty chứng khoán Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian chuyên kinh doanh chứng khoán, là đơn vị có tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập Theo quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán tại Việt Nam quy định: " Công ty chứng khoán là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập hợp pháp tại Việt Nam, được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp giấy phép thực hiện một ho ặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán"
1.1.2 Chức năng và vai trò của công ty chứng khoán:
1.1.2.1 Chức năng của công ty chứng khoán:
Công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và c ủa thị trường chứng khoán nói riêng Các chức năng cơ bản của công ty chứng khoán bao gồm:
Tạo ra cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa người có tiền nhàn rỗi với người sử dụng vốn ( thông qua cơ chế phát hành và bảo lãnh phát hành)
Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch ( thông qua hệ thống khớp giá hoặc khớp lệnh)
Tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán ( hoán chuyển từ chứng khoán ra tiền mặt
Trang 15vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán
Theo nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán thì nhà đ ầu tư và các tổ chức phát hành không được trao đổi trực tiếp mà phải tiến hành thông qua trung gian môi giới
là các công ty chứng khoán
Vì vậy, các công ty chứng khoán có vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ cho nhà phát hành, là cầu nối trung gian trao đổi chứng khoán giữa tổ chức phát hành và các nhà đầu tư
1.1.2.2.2 Đối với nhà đầu tư:
Thông qua các hoạt động bảo lãnh phát hành, tư vấn đ ầu tư, môi giới và quản lý danh mục đầu tư, công ty chứng khoán có vai trò làm giảm chi phí và thời gian giao dịch cho các nhà đầu tư, vì vậy hiệu quả đầu tư sẽ được nâng cao
1.1.2.2.3 Đối với thị trường chứng khoán:
- Góp phần xác lập giá cả điều tiết thị trường
- Góp phần làm tăng tính thanh khoản của tài sản tài chính
- Tạo ra các sản phẩm mới
1.1.3 Các nghi ệp vụ của công ty chứng khoán:
1.1.3.1 Môi gi ới chứng khoán:
Môi giới chứng khoán là ho ạt động kinh doanh của công ty chứng khoán, trong đó, công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao
dịch tại sở giao dịch hoặc thị trường OTC
1.1.3.2 Tự doanh chứng khoán:
Tự doanh chứng khoán: là nghiệp vụ mà trong đó công ty chứng khoán thực hiện mua, bán chứng khoán cho chính mình nhằm mục đích kinh doanh thu lợi cho công ty và gánh chịu mọi rủi ro từ hoạt động đầu tư của mình
1.1.3.3 Tư vấn đầu tư chứng khoán:
Tư vấn đầu tư chứng khoán: là việc công ty cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và kiến nghị liên quan đến chứng khoán
Trang 161.1.3.4 Bảo lãnh phát hành chứng khoán:
Bảo lãnh phát hành chứng khoán: là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại ho ặc mua lại chứng khoán còn lại không phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng
1.1.3.5 Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán:
Lưu ký chứng khoán là công việc đầu tiên để các chứng khoán có thể giao dịch trên thị trường tập trung - việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán c ủa khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán được thực hiên thông qua các thành viên lưu ký của thị trường giao dịch chứng khoán
Lưu ký chứng khoán giúp cho quá trình thanh toán tại Sở giao dịch được thực hiện thuận lợi, nhanh chóng, dễ dàng, hạn chế rủi ro cho người nắm giữ chứng khoán như rủi
ro bị rách, hỏng, thất lạc chứng chỉ chứng khoán
1.1.3.6 Nghiệp vụ tư vấn tài chính:
Nghiệp vụ tư vấn tài chính bao gồm:
Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp, tư vấn quản trị công ty cổ phần
Tư vấn chào bán, niêm yết chứng khoán
Tư vấn cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp
Tư vấn tài chính khác phù hợp với quy định pháp luật
1.1.3.7 Các nghi ệp vụ hỗ trợ:
Nghiệp vụ tín dụng:
- Cho vay c ầm cố chứng khoán: là một hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay dùng
số chứng khoán sở hữu hợp pháp c ủa mình làm tài sản cầm cố để vay tiền nhằm mục đích kinh doanh, tiêu dùng
- Cho vay bảo chứng: là một hình thức tín dụng mà khách hàng đi vay tiền để mua chứng khoán, sau đó dùng số chứng khoán mua được từ tiền vay để làm tài sản cầm cố cho khoản vay
Trang 17- Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán: là việc công ty chứng khoán ứng trước tiền bán chứng khoán cho khách hàng ngay sau khi lệnh bán chứng khoán c ủa khách hàng được thực hiện tại trung tâm giao dịch chứng khoán
Nghiệp vụ quản lý thu nhập chứng khoán:
Nghiệp vụ này xuất phát từ nghiệp vụ quản lý hộ chứng khoán cho khách hàng Khi thực hiện quản lý hộ, công ty phải tổ chứng theo dõi tình hình thu lãi chứng khoán khi đến hạn để thu hộ rồi gửi báo cáo cho khách hàng
Ngoài các nghiệp vụ kể trên, công ty chứng khoán còn có thể thực hiện một số hoạt động khác như: cho vay chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, kinh doanh bảo hiểm
1.1.4 Quy định về vốn đối với công ty chứng khoán tại Việt Nam:
Ở Việt Nam, theo luật chứng khoán ngày 29-6-2006 và Nghị định số 14/NĐ-CP ngày 19-1-2007, mức vố n pháp định được phân theo t ừng loại hình kinh doanh chứng khoán là:
- Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng
- Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng
- Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng
- Qurn lý quỹ đầu tư chứng khoán: 25 tỷ đồng
Trong trường hợp công ty chứng khoán xin hoạt động cho nhiều loại hình kinh doanh thì vốn pháp định là tổ số vốn pháp định của các loại hình kinh doanh mà công ty chứng khoán được cấp giấy phép
1.2 Tổng quan về nghiệp vụ môi giới chứng khoán:
1.2.1 Khái niệm môi giới chứng khoán:
Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán, trong
đó công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay trên thị trường OTC mà khách hàng là người phải chịu trách nhiệm về kết quả khi đưa ra quyết định giao dịch đó
Trang 181.2.2 Phân loại môi giới chứng khoán:
Môi giới dịch vụ: là loại môi giới có thể cung cấp đầy đủ dịch vụ như: mua bán
chứng khoán, giữ hộ cổ phiếu, thu cổ tức, cho khách hàng vay tiền, cho vay cổ phiếu
để bán trước, mua sau và cung cấp tài liệu, cho ý kiến cố vấn trong việc đầu tư
Môi giới chiết khấu: là loại môi giới chỉ cung cấp một số dịch vụ như mua bán hộ
chứng khoán Đối với môi giới loại này thì khoản phí và hoa hồng nhẹ hơn môi giới toàn dịch vụ
Môi giới ủy nhiệm hay môi giới thừa hành: là những nhân viên của một công ty
chứng khoán thành viên c ủa một Sở giao dịch, làm việc hưởng lương của một công ty chứng khoán và được bố trí để thực hiện các lệnh mua bán cho các công ty chứng khoán hay cho khách hàng của công ty trên sàn giao dịch
Môi giới độc lập hay môi giới hai đô la: là môi giới tự do hay môi giới tập sự, không
thuộc một công ty chứng khoán nào Họ làm môi giới trung gian để thương lượng đấu giá mua bán chứng khoán cho các công ty chứng khoán thuê họ, hưởng hoa hồng
từ các dịch vụ đó và khoản phí mà họ được hưởng là 2 đô la trên 100 cổ phiếu
1.2.3 Vai trò của nghiệp vụ môi giới chứng khoán:
Đối với nhà đầu tư:
- Góp phần làm giảm chi phí giao dịch
- Cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng
- Cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tài chính, giúp khách hàng thực hiện các giao dịch theo yêu cầu và vì lợi ích của khách hàng
Đối với công ty chứng khoán:
Hoạt động môi giới đóng góp r ất lớn vào doanh thu của công ty chứng khoán và vai trò của nhà môi giới rất quan trọng trong việc nâng c ao khả năng cạnh tranh của công ty, thu hút khách hàng và đa dạng các sản phẩm dịch vụ
Đối với thị trường chứng khoán:
- Phát triển dịch vụ và sản phẩm trên thị trường
- Cải thiện môi trường kinh doanh
Trang 191.3 Các chỉ tiêu đánh giá hi ệu quả hoạt động môi giới chứng khoán:
1.3.1 Thị phần môi giới:
Một công ty chứng khoán được đánh giá là có hoạt động môi giới phát triển khi mà thị phần cung cấp dịch vụ của họ cao hơn so với các công ty khác cùng ngành Việc so sánh thị phần của các công ty công ty chứng khoán sẽ tạo ra cái nhìn tổng quát hơn về công ty, với một mức độ nhà đ ầu tư có hạn thì công ty nào có thị phần môi giới cao hơn
thì hoạt động môi giới phát triển hơn
1.3.2 Số lượng tài khoản:
Số lượng tài khoản được mở tại một công ty chứng khoán cho biết quy mô khách hàng của công ty đó Nếu số lượng tài khoản ngày càng tăng lên chứng tỏ hoạt động môi giới của công ty chứng khoán đang phát triển vì công ty không chỉ giữ chân được khách hàng cũ mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới
1.3.3 Doanh thu môi giới:
Doanh thu hoạt động môi giới chủ yếu là tổng phí môi giới mà công ty chứng khoán phải thu từ khách hàng phát sinh từ hoạt động môi giới chứng khoán cho khách hàng, ngoài ra còn thêm một số khoản thu khác có liên quan đến hoạt động môi giới như tiền lãi tiền ứng trước của khách hàng Do phí môi giới được tính trên tổng giá trị giao dịch nên doanh số giao dịch càng lớn thì hoa hồng cho dịch vụ môi giới càng nhiều Đây chính là chỉ tiêu định lượng đo mức độ thành công của ho ạt động môi giới của một công ty chứng khoán
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán:
1.4.1 Yếu tố khách quan:
1.4.1.1 Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội:
Thị trường chứng khoán là biểu tượng của nền kinh tế hiện đại Sự phát triển của nền kinh tế là cơ sở để phát triển thị trường chứng khoán nói chung và hoạt động môi giới nói riêng Khi kinh tế phát triển, nhu c ầu về vốn của doanh nghiệp cũng tăng theo và thị trường chứng khoán là một trong những kênh huy động vốn vô cùng hiệu quả, kéo theo
sự phát triển của các nghiệp vụ trên thị trường Ngoài ra, khi mà kinh tế phát triển bền vững, thu nhập người dân được cải thiện, số lượng tiền nhàn rỗi của nhà đ ầu tư tăng lên thì đó là cơ hội phát triển thị trường chứng khoán
Trang 201.4.1.2 Sự phát triển của thị trường chứng khoán:
Hoạt động môi giới chứng khoán là nghiệp vụ quan trọng nhất của công ty chứng khoán và là một bộ phận cơ bản của thị trường chứng khoán nói chung Khi thị trường chứng khoán phát triển sẽ thu hút được những người có vốn nhàn rỗi và có nhu cầu đầu
tư Đây chính là động lực chính thúc đẩy sự phát triển của hoạt động môi giới chứng khoán
Ngoài ra, khi thị trường chứng khoán phát triển đồng nghĩa với việc hệ thống thông tin của doanh nghiệp được công bố chính xác, rõ ràng, minh bạch, tạo niềm tin cho nhà đầu tư khi tham gia thị trường này
1.4.1.3 Hệ thống pháp luật và chính sách:
Công ty chứng khoán phải chịu sự quản lý, giám sát chặt chẽ từ các cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán nhằm tạo ra môi trường kinh doanh công bằng, hiệu quả và bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư, nhất là trong hoạt động môi giới Nếu hệ thống pháp lý mang tính chất khuyến khích về hoạt động, tổ chức sẽ góp phần tạo lập, ổn định các công ty chứng khoán, đồng thời kiểm soát được hoạt động của các công ty này nhằm tạo niềm tin đối với nhà đầu tư Các quy định về giao dịch chứng khoán trên thị trường nếu được ban hành một cách phù hợp sẽ thúc đẩy đầu tư và chứng khoán, giúp cho hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán được nâng cao và thị trường chứng khoán nói chung ngày càng phát triển
1.4.1.4 Sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành:
Cạnh tranh là yếu tố góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán nói chung Khi mà hầu hết tất cả các công ty chứng khoán đều cung c ấp hoạt động môi giới chứng khoán thì sự cạnh tranh diễn ra buộc các công ty phải đưa ra các chiến lược nhằm phát triển hoạt động của công ty mình, đồng nghĩa với việc công ty phải đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tiện ích phục vụ khách hàng, giảm phí nhằm thỏa mãn nhu cầu và thu hút khách hàng tối đa nhất
Cạnh tranh còn là yếu tố mang tính loại trừ, chọ n lọc cao nên công ty nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì uy tín, doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động này cũng
được tăng theo
Trang 211.4.2 Yếu tố chủ quan:
1.4.2.1 Yếu tố con người:
Đội ngũ nhân viên môi giới với kiến thức chuyên môn cao, kỹ năng tốt là yếu tố chính quyết định đến hiệu quả hoạt động môi giới nói riêng và sự phát triển của công ty chứng khoán nói chung, vì họ là người thay mặt công ty trực tiếp tiếp xúc với khách hàng,
tư vấn đầu tư và thực hiện các giao dịch của khách hàng
Hiệu quả môi giới được nâng cao khi nhà môi giới có đầy đ ủ phẩm chất, kỹ năng và kiến thức chuyên môn, có thể cung cấp, tư vấn cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
1.4.2.2 Biểu phí:
Biểu phí môi giới tùy theo chiến lược của các công ty chứng khoán Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, thì việc giảm phí giao dịch là một trong sự lựa chọn của các công ty nhằm thu hút khách hàng và tăng tính hiệu quả cho hoạt động môi giới cũng như cho sự phát triển chung của công ty mình
1.4.2.3 Vốn:
Khả năng về vố n sẽ quyết định quy mô hoạt động của công ty Những công ty có vốn hoạt động lớn thường có đội ngũ nhân viên đông đảo, mạn lưới rộng khắp, có khả năng nghiên cứu thị trường và phát triển dịch vụ tốt
Bên cạnh đó, vốn điều lệ lớn sẽ tạo niềm tin với khách hàng, với đối tác, giúp họ yên tâm và hợp tác với công ty
1.4.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Công ty chứng khoán là trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng trên thị trường nên cần phải có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại để đảm bảo cho hoạt động tiếp nhận và thực hiện lệnh của khách hàng diễn ra nhanh chóng và chính xác, góp phần tạo
uy tín đối với nhà đầu tư
Ngoài ra, cơ sở vật chất hiện đại cũng giúp cho nhân viên môi giới có đủ điều kiện tiếp cận các thông tin mới nhất để thực hiện tư vấn kịp thời cho khách hàng và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính khác phục vụ nhu cầu của khách hàng
Trang 221.4.2.5 Quy mô, uy tín của công ty trên thị trường:
Uy tín trên thị trường là yếu tố cạnh tranh mang tính quyết định đến thành công của công ty chứng khoán Khi tham gia vào thị trường, nhà đầu tư thường có xu hướng lựa chọn các công ty chứng khoán có uy tín, đội ngũ nhân viên môi giới giàu chuyên môn và kinh nghiệp nhằm thực hiện các quyết định đầu tư an toàn và hiệu quả nhất
Ngoài ra, quy mô công ty cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán Quy mô công ty lớn tạo thuận lợi cho nhà đ ầu tư trong giao dịch vì có phạm vi ho ạt động rộng rãi với các chi nhánh, phòng giao dịch, đ ại lý nhận lệnh, công ty
có thêm nhiều khả năng tiếp cận khách hàng, thu hút và nâng cao hiệu quả hoạt động
1.4.2.6 Các nghiệp vụ khác có liên quan đến hoạt động môi giới:
Hoạt động môi giới của công ty không thể thành công nếu không có sự hỗ trợ của các
bộ phận khác như:
- Hoạt động quảng cáo, marketing sẽ tăng cường đưa hình ảnh của công ty, thương hiệu của công ty đến với nhiều người hơn Từ đó sẽ làm gia tăng số lượng khách hàng cho công ty
- Bộ phận cung cấp thông tin, phân tích, xử lý dữ liệu hàng ngày cung c ấp nguồn thông tin hiệu quả, có giá trị Nhân viên môi giới sẽ sử dụng các thông tin này cho việc tư vấn đầu tư cũng như cung cấp, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ đến khách hàng
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT
- Tên tiếng Anh: VIET DRAGON SECURITIES CORPORATION
- Tên viết tắt: RONG VIET SECURITIES
vố n điều lệ ban đ ầu là 100 tỷ đồng đến tháng 8/2010, Rồng Việt đã tăng vốn điều lệ lên 349,8 tỷ đồng, trở thành một trong những công ty chứng khoán có năng lực tài chính vững mạnh trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Với đội ngũ nhân sự giàu năng lực, tận tâm và chuyên nghiệp, mạng lưới rộng khắp, hệ thống công nghệ thông tin hiện đ ại, sản phẩm dịch vụ đa dạng và hoàn chỉnh, mối quan hệ hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, Rồng Việt luôn sẵn sàng phục vụ các đối tượng khách hàng
Các mốc hình thành và phát tri ển quan trọng:
Trang 24 Tháng 12-2006: Thành lập với vốn điều lệ 100 tỷ đồng
Tháng 10-2008: Nhận giải thưởng "Thương hiệu chứng khoán uy tín" và danh hiệu
"Công ty đại chúng tiêu biểu", nhận giải thưởng cúp vàng " Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam do Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam (VASB), trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Việt Nam (CIC) và t ạp chí chứng khoán Việt Nam-UBCKNN phối hợp tổ chức
Tháng 06-2009: Trở thành 1 trong 10 công ty đầu tiên đăng ký giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) tại Sở giao dịch chứng khoán
Hà Nội
Tháng 10-2009: Nhận giải thưởng "Thương hiệu chứng khoán uy tín" và danh hiệu " Công ty đại chúng tiêu biểu", nhận giải thưởng cúp vàng " Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam" do Hiệp hội chứng khoán Việt Nam ( VASB), trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Việt Nam (CIC) và tạp chí chứng khoán Việt Nam-UBCKNN phối hợp tổ chức - lần 2
Tháng 09-2010: Nhận giải thưởng "Thương hiệu chứng khoán uy tín" và danh hiệu " Công ty đại chúng tiêu biểu", nhận giải thưởng cúp vàng " Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam" do Hiệp hội chứng khoán Việt Nam (VASB), trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Việt Nam (CIC) và t ạp chí chứng khoán Việt Nam-UBCKNN
phối hợp tổ chức - lần 3
Tháng 07-2011: Đạt giải "Báo cáo thường niên tốt nhất 2011"
Tháng 05-2012: Nhận quyết định cấp quyền sử dụng dấu hiệu Top 100 sản phẩm cạnh tranh hội nhập WTO
Tháng 07-2012: Đạt giải Top 30 "Báo cáo thường niên tốt nhất 2012"
Tháng 12-2012: Đứng thứ 6 trong Top 10 Công ty chứng khoán có thị phần môi giới
lớn nhất trên sàn HSX năm 2012
Tháng 07-2013: Đạt giải Top 30 " Báo cáo thường niên tốt nhất 2013"
Tháng 12-2013: Được chứng nhận là 1 trong 29 "Doanh nghiệp niêm yết có quan hệ nhà đầu tư tốt nhất năm 2013" theo kết quả khảo sát của Vietstock
Tháng 07-2014: Đạt giải Top 30 " Báo cáo thường niên tốt nhất 2014"
Trang 252.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty:
Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt (Rồng Việt) là một trong những công ty chứng khoán hàng đầu tại thị trường tài chính Việt Nam, hoạt động trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh chứng khoán, bao gồm: Môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh, bảo lãnh phát hành, lưu ký chứng khoán
Rồng Việt đang thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trong các lĩnh vực của thị trường chứng khoán bao gồm:
- Môi giới chứng khoán
- Tự doanh chứng khoán
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán
- Tư vấn đầu tư chứng khoán
Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán nêu trên, công ty còn cung c ấp dịch
vụ lưu ký chứng khoán, tư vấn tài chính, nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư và các dịch vụ tài chính khác theo quy định
Trang 262.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức:
(Nguồn: Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt)
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Khối kinh doanh môi giới:
PR & THƯƠNG HIỆU
Trang 27Khối kinh doanh môi giới bao gồm các phòng: môi giới khách hàng trong nước, môi giới khách hàng tổ chức và nước ngoài thực hiện các chức năng:
+ Thực hiện kế hoạch doanh số của nghiệp vụ môi giới đối với khách hàng tổ chức
và cá nhân trong và ngoài nước
+ Cung c ấp đến khách hàng các gói s ản phẩm dịch vụ của công ty trong nghiệp vụ môi giới
+ Tiếp nhận lệnh, xử lý lệnh mua bán chứng khoán niêm yết
+ Hướng dẫn và thực hiện việc mở, đóng tài khoản cho khách hàng
+ Theo dõi quản lý các phát sinh về số dư tài khoản chứng khoán, tài khỏa tiền mặt của khách hàng
+ Xử lý giao dịch: rút tiền, ứng trước, chuyển khoản
+ Hướng dẫn và cung c ấp dịch vụ hợp tác đầu tư, cầm cố chứng khoán cho khách hàng vãng lai
+ Tiếp nhận hồ sơ lưu ký chứng khoán
+ Tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng cho các cổ phiếu do công ty cung c ấp dịch vụ quản lý cổ đông
+ Kiểm tra đối chiếu, xử lý số liệu giao dịch cuối ngày
+ Quản lý giao dịch các phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh trực thuộc
+ Quản lý hoạt động đại diện giao dịch tại các Sở giao dịch chứng khoán
Trang 28- Dịch vụ tài chính: bao gồm các hoạt động về tài trợ giao dịch:
+ Quản lý hoạt động liên kết cho vay cầm cố và ứng trước của toàn công ty
+ Quản lý hoạt động hợp tác đầu tư của toàn công ty
+ Quản lý ho ạt động mua bán chứng khoán ký quỹ (margin) khi được phép thực hiện
+ Kiểm tra tuân thủ các quy định liên quan đến hạn mức, danh mục, phí và lãi suất của toàn công ty
- Nghiên cứu & phát triển sản phẩm:
+ Xây dựng quy trình nghiệp vụ cho dịch vụ môi giới và các sản phẩm có liên quan đến dịch vụ môi giới
+ Xây dựng biểu phí dịch vụ sản phẩm
+ Nghiên cứu và cải tiến dịch vụ sản phẩm hiện có
+ Nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ mới
- Dịch vụ khách hàng:
+ Quản lý quan hệ khách hàng
+ Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng cho toàn công ty
+ Thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng vãng lai
+ Đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, khiếu nại của khách hàng
Phòng phân tích và tư vấn đầu tư:
- Thực hiện các chức năng thu thập, tổng hợp và phân tích doanh nghiệp để cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị đầu tư liên quan đến chứng khoán
- Phối hợp với phòng môi giới để tư vấn đầu tư tốt nhất cho khách hàng
- Duy trì và thiết lập mối quan hệ với các doanh nghiệp niêm yết
Khối ngân hàng đầu tư:
Khối ngân hàng đầu tư bao gồm các phòng: phát triển kinh doanh, tài chính doanh nghiệp, mua bán và sáp nhập
Trang 29- Phòng tài chính doanh nghiệp:
+ Quản lý hoạt động tư vấn
+ Quản lý hoạt động bảo lãnh
- Phòng mua bán và sáp nhập:
+ Quản lý hoạt động tư vấn mua bán và sáp nhập
+ Quản lý hoạt động thu xếp vốn cho các dự án
Phòng đầu tư:
Đầu tư:
+ Xây dựng chiến lược, chính sách đầu tư và kế hoạch hoạt động đ ầu tư trái phiếu và
cổ phiếu
+ Tổ chức thực hiện nghiệp vụ đầu tư trái phiếu và cổ phiếu
+ Phối hợp với khối ngân hàng đầu tư để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
Kinh doanh:
+ Xây dựng chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh trái phiếu và cổ phiếu
+ Tổ chức thực hiện nghiệp vụ kinh doanh trái phiếu và cổ phiếu
Khối giám sát:
- Phòng kiểm soát nội bộ:
+ Kiểm tra, giám sát tuân thủ các quy định pháp luật, quy định, quy trình nội bộ + Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định phân quyền và quyền hạn của cán
+ Soạn thảo, thẩm định các loại hợp đồng do công ty ký kết
+ Lưu trữ, cập nhật và quản lý hệ thống văn bản pháp luật, thông tin, dữ liệu pháp lý
Trang 30 Khối hỗ trợ:
- Phòng kế toán tài chính:
+ Quản lý chế độ tài chính kế toán
+ Công tác kế toán
+ Công tác hậu kiểm chứng từ kế toán
- Phòng công nghệ thông tin:
+ Quản lý hạ tầng công nghệ thông tin + Quản lý ứng dụng:
- Phòng nhân sự & đào tạo:
- Phòng PR & thương hiệu:
+ Quản lý hoạt động quan hệ công chúng + Quảng bá thương hiệu