Do đó báo cáo tài chính hợp nhất là một báo cáo quan trọng giúp những người sử dụng có cái nhìn tổng quát toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các phân tích, số liệu và kết quả nêu trong luận văn dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế và hoàn toàn trung thực, đúng với nguồn trích dẫn
Tác giả Phan Thị Nam Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN o0o
Để hoàn thành được luận văn này ngoài sự nổ lực của bản thân còn có sự dạy
dỗ, chỉ bảo tận tình của quý thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế TP HCM cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các Cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn
Tôi chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Võ Văn Nhị, Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ này
Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến tất cả các quý thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô Khoa Kế toán Kiểm toán đã dày công giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty Sapharco đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Tôi thành thật cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố
Hồ Chí Minh cùng Khoa Kế Toán – Kiểm Toán, Viện đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
Học viên thực hiện
Phan Thị Nam Hà
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 6 1.1 BCTC HN và các hình thức lập BCTC HN 6
1.1.1 Báo cáo tài chính hợp nhất 6
1.1.1.1 Khái niệm 6
1.1.1.2 Vai trò và tác dụng 6
1.1.2 Các hình thức lập BCTC HN 7
1.1.2.1 Mô hình công ty mẹ - công ty con 7
1.1.2.2 Hợp nhất kinh doanh dẫn đến hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con 9
1.1.2.3 Các hình thức khác 11
1.2 Các loại BCTC HN và phương pháp đo lường giá trị để trình bày thông tin trên BCTC HN 12
1.2.1 Các loại BCTC HN 12
1.2.2 Phương pháp đo lường giá trị 13
1.2.2.1 Phương pháp giá gốc 13
1.2.2.2 Phương pháp vốn chủ sở hữu 14
1.3 Các quy định về trình tự và phương pháp lập BCTC HN 15
1.3.1 Các quy định về trình tự và phương pháp lập BCTC HN theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam 15
1.3.1.1 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC HN 15
1.3.1.2 Trình tự và phương pháp lập BCTC HN 18
Trang 61.3.2 Trình tự và phương pháp lập BCTC HN theo chuẩn mực kế toán
quốc tế (IAS 27) 21
1.3.2.1 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC HN 21
1.3.2.2 Trình tự và phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất 24
1.3.3 So sánh VAS 25 và IAS 27 25
1.3.3.1 Giống nhau 25
1.3.3.2 Khác nhau 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC SÀI GÒN 35
2.1 Giới thiệu tổng quát tình hình hoạt động và quản lý của công ty 35
2.1.1 Tình hình hoạt động 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 38
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán 38
2.2 Tình hình lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty 41
2.2.1 Nội dung tổ chức công việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty 43
2.2.1.1 Vấn đề phân công, phân nhiệm trong bộ máy kế toán 43
2.2.1.2 Quy trình thực hiện 43
2.2.2 Trình tự và phương pháp lập cụ thể 45
2.2.2.1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất 45
2.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 52
2.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 54
2.2.2.4 Bản thuyết minh BCTC HN 55
2.3 Đánh giá 56
2.3.1 Ưu điểm và thuận lợi 56
2.3.2 Nhược điểm và khó khăn 57
2.3.3 Nhận diện nguyên nhân 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
Trang 7CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP BCTC HN
TẠI CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC SÀI GÒN 63
3.1 Mục tiêu hoàn thiện 63
3.1.1 Tạo ra thông tin trung thực để nâng cao tính hữu ích cho các đối tượng sử dụng 63
3.1.2 Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý về kế toán từng bước tiếp cận với thông lệ quốc tế để thông tin được trình bày trên BCTC HN được công nhận và sử dụng rộng rãi 63
3.2 Giải pháp hoàn thiện 64
3.2.1 Về nội dung tổ chức công việc kế toán 64
3.2.1.1 Thành lập bộ phận kế toán hợp nhất chuyên trách 64
3.2.1.2 Mẫu biểu thu thập thông tin hợp nhất 65
3.2.1.3 Thu thập thông tin theo tháng, theo quý 66
3.2.1.4 Xây dựng chính sách kế toán thống nhất 66
3.2.2 Về phương pháp đo lường giá trị 67
3.2.3 Về nội dung thông tin trình bày trên BCTC HN 72
3.2.4 Về trình tự và phương pháp lập cụ thể 72
3.2.4.1 Đối với BCĐKT hợp nhất và BCKQHĐKD hợp nhất 72
3.2.4.2 Thiết lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất 77
3.2.4.3 Đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 81
3.2.5 Về ứng dụng công nghệ thông tin 81
3.3 Kiến nghị 82
3.3.1 Đối với đơn vị 82
3.3.2 Đối với cơ quan nhà nước 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
BCTC HN : Báo cáo tài chính hợp nhất
QHQT & TVPL : Quan hệ quốc tế và tư vấn pháp luật
QT & TVPL : Quốc tế và tư vấn pháp luật
K.Doanh : Kinh doanh
XNK : Xuất nhập khẩu
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VNĐ : Việt Nam đồng
ĐVT : Đơn vị tính
CĐTS : Cổ đông thiểu số
KQKD : Kết quả kinh doanh
CĐKT : Cân đối kế toán
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
LCTT : Lưu chuyển tiền tệ
Trang 9LCTT HN : Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
HTK : Hàng tồn kho
ERP : Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam
IAS : Chuẩn mực kế toán quốc tế
IFRS : Chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức quản lý 38
Sơ đồ 2.3 : Mô hình bộ máy kế toán 40
Bảng 1.1 : Sự khác nhau giữa VAS 25 và IAS 27 26
Bảng 3.1 : Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất 78
Trang 111
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng phát triển rộng rãi của nền kinh tế thế giới, sự hội nhập kinh
tế quốc tế đang là trào lưu ở hầu hết các quốc gia Kết quả tất yếu của quá trình hội nhập là hình thành các công ty đa quốc gia, các tập đoàn kinh tế, các công ty mẹ - con có sự kiểm soát lẫn nhau Để hoà nhập trong xu hướng đó nền kinh tế nước ta hiện nay cũng đang vận hành theo cơ chế thị trường, mở rộng hội nhập quốc tế và trong xu thế hội nhập thì cạnh tranh diễn ra ngày càng quyết liệt hơn Do hạn chế về khả năng và nguồn lực, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế buộc phải hợp tác với nhau trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nghiên cứu phát triển mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu Trong đó, một hình thức hợp tác được các đơn vị doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ưa thích hiện nay là hợp nhất kinh doanh, nó giúp các đơn vị mở rộng được quy mô, giảm đối thủ cạnh tranh, đa dạng hóa ngành nghề, mở rộng thị trường…Khi đó yêu cầu đặt ra đối với các tập đoàn kinh tế là phải có được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một tổng thể hợp nhất Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất là kết quả của quy trình hợp nhất các báo cáo tài chính, là phương tiện hữu ích để cung cấp thông tin cho các đối tượng liên quan Do đó báo cáo tài chính hợp nhất là một báo cáo quan trọng giúp những người sử dụng có cái nhìn tổng quát toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các công
ty mẹ - con riêng biệt Tuy nhiên thực trạng công tác lập BCTC hợp nhất ở các tập đoàn kinh tế Việt Nam nói chung và công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn nói riêng hiện nay còn nhiều thiếu sót, việc loại trừ các giao dịch nội bộ thể hiện qua các khoản công nợ, doanh thu, chi phí, lãi lỗ… chưa triệt để, do vậy BCTC hợp nhất không chính xác không thể hiện một cách trung thực thực trạng tài chính của tập đoàn Điều này sẽ làm khó khăn cho một số đối tượng liên quan như các nhà đầu tư,
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
- Một là, hệ thống hoá những lý luận về quá trình lập và trình bày BCTC HN
- Hai là, tìm hiểu và đánh giá thực trạng lập BCTC HN tại Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn
- Ba là, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập BCTC HN tại công ty
Để thực hiện được các mục tiêu trên thì tác giả cần phải trả lời các câu hỏi như sau :
- Thực trạng công tác lập BCTC HN tại Công ty Sapharco có ưu điểm và thuận lợi, nhược điểm và khó khăn gì ? Nguyên nhân của những nhược điểm và khó khăn ?
- Các giải pháp nào cần được thực hiện để khắc phục các nhược điểm và khó khăn, từ đó nhằm hoàn thiện công tác lập BCTC HN tại công ty ?
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu là các lý luận liên quan đến việc lập BCTC HN và
BCTC HN của công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn
- Phạm vi nghiên cứu : Tìm hiểu thực trạng lập BCTC HN tại công ty trong
năm 2011 từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện
Trang 133
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu : Số liệu, dữ liệu được tác giả thu thập trong quá trình khảo sát thực tế tại công ty, từ chuẩn mực và thông tư hướng dẫn và một
số tài liệu có liên quan đến đề tài
- Phương pháp phỏng vấn : Phỏng vấn kế toán tổng hợp và các nhân viên kế toán của Công ty Sapharco để tìm hiểu tình hình lập BCTC HN tại công ty
- Phương pháp so sánh, đối chiếu : So sánh, đối chiếu giữa lý luận (các chuẩn mực, chế độ và các thông tư hướng dẫn) và thực tế lập BCTC HN của công ty Sapharco để nhận thức rõ vấn đề cần nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, đánh giá : Từ những dữ liệu thu thập được tác giả tiến hành phân tích, đánh giá những ưu điểm và thuận lợi cũng như những nhược điểm và khó khăn trong công tác lập BCTC HN tại công ty từ đó nghiên cứu nhận diện nguyên nhân của những tồn tại
- Phương pháp tổng hợp : Tổng hợp các kết quả thu thập được từ quá trình nghiên cứu, so sánh, đối chiếu, phân tích, đánh giá về thực trạng lập BCTC HN tại công ty để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện trong tương lai
5 Ý nghĩa nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học : Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp và các học viên trong quá trình nghiên cứu về công tác lập BCTC HN
- Ý nghĩa thực tiễn : Giúp Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn có cái nhìn tổng quát và đúng đắn để tổ chức và hoàn thiện công tác lập BCTC HN tại doanh
nghiệp mình
6 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước đây
Khi nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác lập BCTC HN tại Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn” tác giả cũng đồng thời tìm hiểu, nghiên cứu và đọc một số công trình nghiên cứu trước đó bao gồm các luận văn và các bài báo trên các tạp chí…
Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Hoàn thiện BCTC HN tại Công ty cổ phần Dược Hậu Giang” của tác giả Bùi Mỹ Nhung, với đề tài này người viết cũng đã khái quát
Trang 144
hóa lý luận, trình bày thực trạng lập BCTC HN tại Công ty CP Dược Hậu Giang với các nhược điểm: Các giao dịch liên quan về tài sản dài hạn, xác định giá trị hợp lý trên BCTC chưa thể hiện rõ các bút toán loại trừ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn, các bút toán chỉ dừng lại ở phần hạch toán cho các cổ phiếu phổ thông chưa
có bút toán cho cổ phiếu ưu đãi, chưa hợp nhất số liệu của công ty Vĩnh Tường, việc lập BCTC HN tại tập đoàn còn theo phương pháp thủ công, chủ yếu làm trên excel, chưa có chương trình phần mềm hỗ trợ Đồng thời người viết cũng đề xuất các giải pháp hoàn thiện cụ thể như: Hoàn thiện nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh các chỉ tiêu lập BCTC HN, hoàn thiện mô hình tổ chức phục vụ cho việc lập BCTC HN, xây dựng chính sách kế toán thống nhất
Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Hoàn thiện quy trình lập BCTC HN tại Công ty
cổ phần Đầu tư U&I “ của tác giả Châu Thanh An, người viết thực hiện đề tài này
với mục đích tìm hiểu quy trình lập BCTC HN tại Công ty cổ phần Đầu tư U&I xác định các hạn chế trong việc lập BCTC HN : Phạm vi hợp nhất không chuẩn xác, việc áp dụng chính sách kế toán chưa đầy đủ và đồng nhất trong nội bộ tập đoàn, độ tin cậy và mức độ sẵn có của dữ liệu phục vụ cho việc lập BCTC HN chưa cao, chưa đánh giá lại các khoản đầu tư vào các công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu, không đảm bảo về mặt thời gian hoàn thành BCTC HN Bên cạnh đó người viết cũng đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập BCTC HN cụ thể như: Xác định lại phạm vi hợp nhất, xác định tỷ lệ lợi ích của Công ty U&I và các CĐTS đối với các công ty con, hoàn thiện phương pháp hạch toán, thiết lập sổ sách kế toán phục vụ cho công tác hợp nhất BCTC riêng và BCTC HN
Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Hoàn thiện việc lập BCTC HN tại Tổng công ty Pisico “ của tác giả Bùi Phạm Tú Uyên, mục tiêu của đề tài này là người viết muốn
hệ thống hóa lý luận, tìm hiểu thực trạng lập BCTC HN với những hạn chế còn tồn tại như : Phạm vi hợp nhất được xác định không chuẩn xác, Độ tin cậy và mức độ sẵn có của dữ liệu phục vụ cho việc lập BCTC HN chưa cao, việc thu thập thông tin phục vụ công tác hợp nhất BCTC chưa đầy đủ, chưa thể hiện được dòng tiền luân chuyển của cả tập đoàn, việc đánh giá lại các khoản đầu tư vào các công ty liên kết
Trang 155
theo phương pháp vốn chủ sở hữu chưa chuẩn xác, một số bút toán điều chỉnh, loại trừ khi hợp nhất BCTC chưa phù hợp, sau đó người viết tiếp tục đưa ra các giải pháp hoàn thiện cụ thể như : Xác định lại phạm vi hợp nhất, thành lập bộ phận kế toán hợp nhất chuyên trách, hoàn thiện hệ thống mẫu biểu thu thập thông tin hợp nhất, hoàn thiện một số bút toán điều chỉnh khi hợp nhất, chuyển đổi giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết từ phương pháp giá gốc sang phương pháp vốn chủ sở hữu, thiết lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất của bảng CĐKT và Báo cáo KQKD, thiết lập các bước lập báo cáo LCTT hợp nhất để loại trừ dòng tiền luân chuyển nội bộ tập đoàn, hoàn thiện thiết minh BCTC HN
7 Kết cấu của đề tài
Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồm có 3 chương :
Chương 1 : Tổng quan về báo cáo tài chính hợp nhất Chương 2 : Tình hình lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn
Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn
Ngoài ra còn có 6 phụ lục minh họa cho một số nội dung có liên quan của luận văn bao gồm:
Phụ lục 01 : Mẫu bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh;
Phụ lục 02 : Mẫu bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất;
Phụ lục 03 : Minh họa bằng số liệu cho các giải pháp đề xuất ở chương 3 Phụ lục 04: Các mẫu biểu thu thập thông tin hợp nhất tại công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn;
Phụ lục 05 : BCTC hợp nhất của công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn năm 2011;
Phụ lục 06 : Các mẫu biểu cần bổ sung vào hệ thống mẫu biểu thu thập thông tin hợp nhất
Trang 166
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI
CHÍNH HỢP NHẤT 1.1 BCTC HN và các hình thức lập BCTC HN
1.1.1 Báo cáo tài chính hợp nhất
1.1.1.1 Khái niệm
Báo cáo tài chính : Là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu cho những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định về kinh
tế Báo cáo tài chính bao gồm 4 báo cáo: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất: Là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực
kế toán 25 “báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con “
1.1.1.2 Vai trò và tác dụng
- Báo cáo tài chính hợp nhất có vai trò cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng sử dụng, đặc biệt là cung cấp thông tin cho cổ đông của công ty mẹ Báo cáo tài chính hợp nhất cho thấy được bức tranh và quá trình hoạt động cho cả tập đoàn
- BCTC HN tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của Tập đoàn, Tổng công ty như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là Công ty mẹ hay các Công ty con trong tập đoàn
- Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn, Tổng công ty trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tương lai Thông tin của Báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về
Trang 177
quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc đầu tư vào Tập đoàn hoặc Tổng công ty của các chủ sở hữu, của các nhà đầu tư, của các chủ nợ hiện tại và tương lai,
Tùy từng đối tượng sử dụng mà BCTC HN có vai trò và tác dụng khác nhau,
cụ thể như sau:
+ Đối với nhà quản trị: Việc sử dụng và phân tích BCTC HN nhằm các mục tiêu tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, đánh giá về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả
nợ, rủi ro tài chính của tập đoàn Dựa vào phân tích các chỉ số và một số phân tích khác, nhà quản trị sẽ có những quyết định về đầu tư, quyết định về tài trợ
+ Đối với đơn vị chủ sở hữu: thường quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả
nợ, sự an toàn của tiền vốn bỏ ra BCTC HN giúp họ đánh giá hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định hợp lý trong việc phân phối kết quả kinh doanh
+ Đối với chủ nợ như ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp: mối quan tâm của họ khi sử dụng BCTC HN là khả năng trả nợ của tập đoàn Do đó họ chú ý đến tình hình và khả năng thanh toán cũng như quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời của tập đoàn để quyết định liệu có nên cho vay hoặc bán chịu sản phẩm cho đơn vị nữa hay không
+ Đối với nhà đầu tư tương lai: Điều mà họ quan tâm là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, mức độ sinh lời, thời gian hoàn vốn Họ sử dụng BCTC HN của tập đoàn qua các thời kỳ để quyết định có nên đầu tư vào các đơn vị trong tập đoàn hay không và đầu tư dưới hình thức nào
1.1.2 Các hình thức lập BCTC HN
1.1.2.1 Mô hình công ty mẹ - công ty con
Mô hình công ty mẹ - công ty con là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh được thực hiện bởi sự liên kết của nhiều pháp nhân kinh doanh, nhằm hợp nhất các nguồn lực của một nhóm các doanh nghiệp; đồng thời thực hiện sự phân công, hợp tác về chiến lược dài hạn cũng như kế hoạch ngắn hạn trong sản xuất
Trang 188
kinh doanh giữa các doanh nghiệp để tạo ra sức mạnh chung và nâng cao hiệu quả hoạt động Sự liên kết giữa công ty mẹ và các công ty con là sự liên kết về vốn Công ty con được công ty mẹ đầu tư về vốn đồng thời bị công ty mẹ chi phối bằng việc nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết Những công ty dù có vốn đầu tư của công
ty mẹ song công ty mẹ không nắm quyền kiểm soát thì không phải là công ty con
mà gọi là công ty liên kết hoặc liên doanh
Theo chuẩn mực kế toán số 25 – VAS 25 một công ty được gọi là công ty con khi:
Có một công ty nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết gọi là công ty mẹ (có thể sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp) hoặc có thể nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết nhưng nằm trong các trường hợp sau đây :
+ Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết;
+ Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận;
+ Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương;
+ Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương
Theo diễn giải của chuẩn mực kế toán quốc tế số 27 – IAS 27, công ty mẹ (Parent company) là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn vị trực thuộc – công
ty con (Subsidiary) Công ty con là thực thể pháp lý bị kiểm soát bởi công ty mẹ Kiểm soát ở đây được hiểu là: (1) sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp nhiều hơn 50% số phiếu bầu; hoặc (2) sở hữu 50% số phiếu bầu hoặc ít hơn nhưng nắm quyền đối với hơn 50% số phiếu bầu theo sự thỏa thuận với các cổ đông khác; hoặc nắm quyền lãnh đạo, điều hành liên quan đến các chính sách tài chính hay sản xuất kinh doanh của công ty và được quy định tại điều lệ, theo sự thỏa thuận hay hợp đồng; hoặc có quyền bổ nhiệm hay miễn nhiệm phần lớn các thành viên của hội đồng quản trị, ban
Trang 199
lãnh đạo; hay có quyền quyết định, định hướng đến phần lớn số phiếu bầu tại các cuộc họp hội đồng quản trị, ban lãnh đạo
Những đặc trưng của mô hình công ty mẹ – công ty con là:
Một là: công ty mẹ và công ty con là hai thực thể pháp lý độc lập, có sản nghiệp riêng (pháp nhân kinh tế đầy đủ);
Hai là: công ty mẹ có lợi ích kinh tế nhất định liên quan đến hoạt động của công ty con;
Ba là: công ty mẹ chi phối đối với các quyết định liên quan đến hoạt động của công ty con thông qua một số hình thức như quyền bỏ phiếu chi phối đối với các quyết định của công ty con, quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm hội đồng quản trị, ban lãnh đạo hoặc quyền tham gia quản lý, điều hành;
Bốn là: vị trí công ty mẹ và công ty con chỉ trong mối quan hệ giữa hai công
ty với nhau và mang tính tương đối, tức công ty con này có thể là công ty mẹ của một công ty khác (tính tương đối này càng nổi bật hơn trong trường hợp các công ty trong một nhóm có nắm giữ vốn cổ phần qua lại của nhau);
Năm là: trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con nói chung là trách nhiệm hữu hạn
Sáu là: về mặt lý thuyết, mô hình quan hệ này sẽ tạo cho cơ cấu tổ chức của các công ty trong nhóm có chiều sâu không hạn chế; tức công ty mẹ, công ty con, công ty cháu
Trang 2010
trong công ty con trên báo cáo tài chính riêng của mình như là khoản đầu tư vào công ty con (Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con”)
- Nếu sau khi hợp nhất, cả 2 doanh nghiệp cùng hoạt động riêng biệt, nhưng
có mối liên quan về kiểm soát thì khi đó sẽ hình thành quan hệ mẹ - con Công ty nắm được quyền kiểm soát công ty còn lại là công ty mẹ (bên mua), và công ty bị kiểm soát là công ty con (bên bị mua) Khi đó công ty mẹ sẽ hạch toán phần sở hữu của mình trong công ty con như một khoản đầu tư vào công ty con trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và ghi nhận tài sản đã mua, nợ phải trả có thể xác định
và nợ tiềm tàng phải gánh chịu trong báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị hợp lý Khoản chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh và phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản
nợ tiềm tàng được gọi là lợi thế thương mại Khoản lợi thế thương mại này được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mua trong thời gian tối đa không quá 10 năm Trường hợp phát sinh bất lợi thương mại do giá phí hợp nhất kinh doanh nhỏ hơn phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận Khi đó bên mua phải xem xét lại việc xác định giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định, nợ tiềm tàng và việc xác định giá phí hợp nhất kinh doanh Nếu sau khi xem xét, điều chỉnh mà vẫn còn chênh lệch thì ghi nhận ngay vào lãi hoặc lỗ tất cả các khoản chênh lệch vẫn còn sau khi đánh giá lại Tất cả những khoản này đều phải tính toán trên BCTC HN của tập đoàn chứ không phải trên báo cáo tài chính riêng của bên mua
- Trường hợp hợp nhất kinh doanh dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con thì bên mua là công ty mẹ không phải lập báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày mua mà phải là BCTC riêng và BCTC hợp nhất tại thời điểm sớm nhất theo quy định hiện hành
Trang 2111
1.1.2.3 Các hình thức khác
a Vấn đề về khoản đầu tƣ vào công ty liên kết
Công ty liên kết: Là công ty trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hoặc công ty liên doanh của nhà đầu tư
Ảnh hưởng đáng kể: Là quyền tham gia của nhà đầu tư vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách đó
Đầu tư vào công ty liên kết là khoản đầu tư của nhà đầu tư nắm giữ từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác Khi đó nhà đầu tư được coi là nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể và bên nhận đầu tư được gọi là công ty liên kết
Khi khoản đầu tư vào công ty liên kết được chuyển đổi sang khoản đầu tư vào công ty con do nhà đầu tư góp vốn thêm hoặc bên cạnh khoản đầu tư vào công
ty liên kết, nhà đầu tư có đầu tư vào công ty con khác thì nhà đầu tư sẽ trở thành công ty mẹ và phải tiến hành lập BCTC HN
b Vấn đề về khoản đầu tƣ vào công ty liên doanh
Liên doanh: Là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh Các hình thức liên doanh gồm:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát;
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát;
+ Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát
Bên góp vốn liên doanh có đầu tư vào công ty con khác ngoài khoản đầu tư góp vốn liên doanh hoặc khi chuyển đổi khoản góp vốn liên doanh sang khoản đầu
tư vào công ty con do nhà đầu tư góp thêm vốn thì bên liên doanh phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 22- Báo cáo tài chính hợp nhất năm gồm:
+ Bảng cân đối kế toán hợp nhất;
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất;
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất;
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính hợp
nhất giữa niên độ dạng đầy đủ và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng tóm lược
+ Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ (dạng đầy đủ);
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ (dạng đầy đủ);
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ (dạng đầy đủ); Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất chọn lọc
+ Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ (dạng tóm lược); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ (dạng tóm lược);
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ (dạng tóm lược); Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất chọn lọc
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập tuân theo các quy định của hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam chủ yếu là các chuẩn mực sau đây:
Chuẩn mực kế toán số 07 - Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết;
Trang 23Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhất kinh doanh;
Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính;
Chuẩn mực kế toán số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
Chuẩn mực kế toán số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào Công ty con
1.2.2 Phương pháp đo lường giá trị
1.2.2.1 Phương pháp giá gốc
Phương pháp giá gốc: Là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi
nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó không được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ phản ánh khoản thu nhập của nhà đầu tư được phân chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của bên nhận đầu tư phát sinh sau ngày đầu tư
Theo phương pháp giá gốc thì :
+ Nhà đầu tư ghi nhận ban đầu khoản đầu tư vào công ty liên kết theo giá gốc
+ Sau ngày đầu tư, nhà đầu tư được ghi nhận cổ tức, lợi nhuận được chia từ lợi nhuận sau thuế của công ty liên kết vào doanh thu hoạt động tài chính theo nguyên tắc dồn tích (không bao gồm khoản cổ tức, lợi nhuận của kỳ kế toán trước khi khoản đầu tư được mua)
+ Các khoản khác từ công ty liên kết mà nhà đầu tư nhận được ngoài cổ tức
và lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi của các khoản đầu tư và được ghi giảm giá gốc khoản đầu tư Ví dụ khoản cổ tức, lợi nhuận của kỳ kế toán trước khi khoản đầu tư được mua mà nhà đầu tư nhận được phải ghi giảm giá gốc khoản đầu
tư
Trang 2414
+ Phương pháp giá gốc được áp dụng trong kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết khi lập và trình bày báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư
1.2.2.2 Phương pháp vốn chủ sở hữu
Phương pháp vốn chủ sở hữu: Là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư
được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả kinh doanh của bên nhận đầu tư
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu thì:
+ Khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc + Sau đó, vào cuối mỗi kỳ kế toán, khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết sau ngày đầu tư
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết được ghi giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết trên báoư\ơ cáo tài chính hợp nhất
+ Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết cũng phải được điều chỉnh khi lợi ích của nhà đầu tư thay đổi do có sự thay đổi trong vốn chủ sở hữu của công ty liên kết nhưng không được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết Ví dụ thay đổi trong vốn chủ sở hữu của công ty liên kết
có thể bao gồm những khoản phát sinh từ việc đánh giá lại TSCĐ và các khoản đầu
tư, chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ và những điều chỉnh các chênh lệch phát sinh khi hợp nhất kinh doanh (khi mua khoản đầu tư)
+ Phương pháp vốn chủ sở hữu được áp dụng trong kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư
Trang 25là tạm thời vì Công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng); (ii) hoặc hoạt động của Công ty con bị hạn chế trong thời gian dài (trên 12 tháng) và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho Công ty mẹ
Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất các Báo cáo tài chính của Công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các Công ty con khác trong Tập đoàn
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như Báo cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập theo qui định của Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính” và quy định của các chuẩn mực kế toán khác
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn Tập đoàn
- Trường hợp Công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính được sử dụng
để hợp nhất phải được điều chỉnh lại theo chính sách chung của Tập đoàn
- Trường hợp Công ty con không thể sử dụng cùng một chính sách kế toán với chính sách chung của Tập đoàn thì Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất phải trình bày rõ về các khoản mục đã được ghi nhận và trình bày theo các chính sách kế toán khác nhau và phải thuyết minh rõ các chính sách kế toán khác đó
Trang 2616
Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và các Công ty con sử dụng để hợp nhất Báo cáo tài chính phải được lập cho cùng một kỳ kế toán
Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán là khác nhau, Công ty con phải lập thêm một
bộ Báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán của Công ty mẹ Trong trường hợp điều này không thể thực hiện được, các Báo cáo tài chính được lập vào thời điểm khác nhau có thể được sử dụng với điều kiện là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng Trong trường hợp này, Báo cáo sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh cho ảnh hưởng của những giao dịch và sự kiện quan trọng xảy ra giữa ngày kết thúc kỳ kế toán của Công ty con và ngày kết thúc kỳ kế toán của Tập đoàn Độ dài của kỳ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập Báo cáo tài chính phải được thống nhất qua các kỳ
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty con được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày Công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát Công ty con và chấm dứt vào ngày Công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát Công ty con
Số chênh lệch giữa tiền thu từ việc thanh lý Công ty con và giá trị còn lại của nó tại ngày thanh lý (bao gồm cả chênh lệch tỷ giá liên quan đến Công ty con này được trình bày trong chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc phần vốn chủ sở hữu và lợi thế thương mại chưa phân bổ) được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất như một khoản lãi, lỗ từ việc thanh lý Công ty con
Khoản đầu tư vào Công ty con sẽ được hạch toán như một khoản đầu tư tài chính thông thường hoặc kế toán theo Chuẩn mực kế toán số 07 “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” và Chuẩn mực kế toán số 08 “Thông tin tài chính về các khoản vốn góp liên doanh” kể từ khi Công ty mẹ không còn nắm quyền kiểm soát nữa
Các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu thuộc Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và các công
ty con trong Tập đoàn sau đó thực hiện điều chỉnh cho các nội dung sau:
Trang 2717
- Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ toàn
bộ đồng thời ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có);
- Phân bổ lợi thế thương mại;
- Lợi ích của cổ đông thiểu số phải được trình bày trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu tách biệt với nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của Công ty mẹ Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong thu nhập của Tập đoàn cũng cần được trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất;
- Giá trị các khoản mục phải thu, phải trả giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn;
- Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí phát sinh từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn, kinh phí quản lý nộp Tổng Công ty, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn, cổ tức, lợi nhuận
đã phân chia, và đã ghi nhận phải được loại trừ toàn bộ;
- Các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản (như hàng tồn kho, tài sản cố định) phải được loại trừ hoàn toàn Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phản ánh trong giá trị hàng tồn kho hoặc tài sản cố định cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo quy định của chuẩn mực
kế toán số 24 – “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất phải trình bày đầy đủ các chỉ tiêu theo yêu cầu của Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài chính và từng Chuẩn mực kế toán liên quan
Việc chuyển đổi Báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài có đơn vị tiền tệ
kế toán khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty mẹ thực hiện theo các quy định của Chuẩn mực kế toán số 10 – “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”
Trang 2818
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết và công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu trong Báo cáo tài chính hợp nhất
1.3.1.2 Trình tự và phương pháp lập BCTC HN
Các bước cơ bản khi áp dụng phương pháp hợp nhất:
Bước 1: Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn
Bước 2: Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng Công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có)
Bước 3: Phân bổ lợi thế thương mại (nếu có)
Bước 4: Tách lợi ích của cổ đông thiểu số
Bước 5: Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong Tập đoàn, cụ thể như sau:
- Doanh thu, giá vốn của hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn, kinh phí quản lý nộp Tổng công ty, kinh phí của Công ty thành viên, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn, cổ tức đã phân chia và đã ghi nhận phải được loại trừ toàn bộ
- Các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản (như hàng tồn kho, tài sản cố định, ) phải được loại trừ hoàn toàn
- Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phản ánh trong giá trị tài sản như hàng tồn kho hoặc tài sản cố định phải được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
- Số dư các khoản mục phải thu, phải trả trên Bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn
Bước 6: Lập các Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất
Bước 7: Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi đã được điều chỉnh và loại trừ
Trang 2919
Các bút toán hợp nhất:
Để thực hiện các bước công việc trên, kế toán phải sử dụng các bút toán hợp nhất Bút toán hợp nhất chỉ sử dụng cho mục tiêu lập Báo cáo tài chính hợp nhất mà không được dùng để ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết để lập Báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp Bút toán hợp nhất thực hiện theo các quy định cụ thể như sau:
(1) Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu cần điều chỉnh Riêng các chỉ tiêu sau thuộc phần tài sản sẽ được điều chỉnh tăng bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu cần điều chỉnh:
- Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn;
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi;
- Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định hữu hình;
- Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định thuê tài chính;
- Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định vô hình;
- Giá trị hao mòn luỹ kế bất động sản đầu tư;
- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
(2) Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu thuộc phần Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu cần điều chỉnh; riêng chỉ tiêu cổ phiếu quỹ sẽ được điều chỉnh tăng bằng cách ghi Nợ
(3) Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu doanh thu và thu nhập khác trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu cần điều chỉnh
(4) Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN) trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu cần điều chỉnh
(5) Điều chỉnh giảm các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu cần điều chỉnh; riêng các chỉ tiêu sau thuộc phần tài sản sẽ được điều chỉnh giảm bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu điều chỉnh:
Trang 3020
- Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn;
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi;
- Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định hữu hình;
- Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định thuê tài chính;
- Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định vô hình;
- Giá trị hao mòn luỹ kế bất động sản đầu tư;
- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
(6) Điều chỉnh giảm các chỉ tiêu thuộc phần Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu cần điều chỉnh; riêng chỉ tiêu cổ phiếu quỹ sẽ được điều chỉnh giảm bằng cách ghi Có
(7) Điều chỉnh giảm các chỉ tiêu doanh thu và thu nhập khác trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu cần điều chỉnh
(8) Điều chỉnh giảm các chỉ tiêu chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí khác) trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu cần điều chỉnh
(9) Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số trong Báo cáo kết quả kinh doanh được ghi tăng bằng cách ghi Nợ chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số và ghi giảm bằng cách ghi Có chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số
(10) Nguyên tắc xử lý ảnh hưởng của các chỉ tiêu điều chỉnh như sau: Nếu tổng giá trị điều chỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làm giảm kết quả hoạt động kinh doanh thì kế toán sẽ kết chuyển số điều chỉnh giảm này sang chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Nợ vào chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và ghi Có vào chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế TNDN của Tập đoàn Và ngược lại, nếu tổng giá trị điều chỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làm tăng
Trang 3121
kết quả hoạt động kinh doanh thì kế toán sẽ kết chuyển số điều chỉnh tăng này sang chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Có chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và ghi Nợ vào chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế TNDN của Tập đoàn
Các bút toán điều chỉnh phải tuân thủ nguyên tắc cân đối trong kế toán theo
đó tổng phát sinh Nợ phải bằng với tổng phát sinh Có trong một bút toán
Lập các bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và bảng tổng hợp chỉ tiêu hợp nhất:
Căn cứ vào các bút toán hợp nhất đã được lập, kế toán phải lập Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh được lập cho từng chỉ tiêu phải điều chỉnh khi hợp nhất theo mẫu số BTH 01-HN (Xem phụ lục 01)
Trên cơ sở Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn và các Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh, kế toán phải lập Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất Bảng này được lập nhằm tổng hợp các chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn đồng thời tổng hợp các bút toán điều chỉnh để xác định các chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính hợp nhất Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất được lập theo Mẫu BTH 02-HN (Xem phụ lục 02)
Công ty mẹ không bắt buộc phải lập Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh
và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất theo đúng mẫu quy định trong Thông tư 161(2007) mà có thể tự thiết kế các mẫu biểu tổng hợp cho phù hợp với đặc thù hoạt động, yêu cầu quản lý và cấu trúc của từng Tập đoàn
1.3.2 Trình tự và phương pháp lập BCTC HN theo chuẩn mực kế toán quốc
tế (IAS 27)
1.3.2.1 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC HN
Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ kết hợp báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con bằng cách hợp cộng dòng theo dòng với
Trang 3222
nhau như các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, và các chi phí
Để báo cáo tài chính hợp nhất trình bày thông tin tài chính về các khoản như
là một đơn vị kinh tế thống nhất, cần thực hiện các bước sau đây:
- Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn chủ sở hữu của công ty con trong từng công ty mẹ được loại trừ (xem IFRS 3 -
“Hợp nhất kinh doanh”, trong đó mô tả việc xử lý đối với bất kỳ khoản lợi thế thương mại phát sinh);
- Lợi ích của cổ đông không nắm quyền kiểm soát trong lãi hoặc lỗ của công
ty con hợp nhất cho kỳ báo cáo được xác định;
- Lợi ích của cổ đông không nắm quyền kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định một cách riêng biệt từ quyền sở hữu của công
ty mẹ Lợi ích của cổ đông không nắm quyền kiểm soát trong tài sản thuần bao gồm:
+ Giá trị lợi ích của cổ đông không nắm quyền kiểm soát tại ngày mua được tính theo quy định của IFRS 3 - “ Hợp nhất kinh doanh”
+ Lợi ích của cổ đông không nắm quyền kiểm soát trong sự biến động vốn chủ sở hữu kể từ ngày mua
Khi tồn tại quyền biểu quyết tiềm năng, tỷ lệ lãi hay lỗ và những thay đổi trong nguồn vốn được phân bổ cho cổ đông đa số và cổ đông không nắm quyền kiểm soát được xác định trên cơ sở tỷ lệ sở hữu hiện tại và điều này không phản ánh khả năng thực hiện hay chuyển đổi của quyền biểu quyết tiềm năng
Số dư từ giao dịch nội bộ, thu nhập và chi phí được loại trừ hoàn toàn
Số dư từ giao dịch nội bộ, bao gồm cả thu nhập, chi phí và cổ tức, được loại trừ hoàn toàn
Lãi hoặc lỗ từ các giao dịch nội bộ tập đoàn được ghi nhận trong các tài sản, như hàng tồn kho và tài sản cố định, được loại trừ hoàn toàn Lỗ từ giao dịch nội bộ
là không thể thu hồi được, thì phải ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất IAS
Trang 33Theo quy định của đoạn trên, khi các báo cáo tài chính của công ty con được
sử dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất được lập khác kỳ với báo cáo tài chính của công ty mẹ, thì phải thực hiện việc điều chỉnh đối với các giao dịch hoặc
sự kiện quan trọng xảy ra giữa ngày kết thúc kỳ kế toán của công ty con và ngày kết thúc kỳ kế toán của công ty mẹ Trong bất kỳ trường hợp nào, sự khác biệt giữa ngày kết thúc kỳ báo cáo của công ty con và của công ty mẹ không vượt quá ba tháng Độ dài của kỳ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập báo cáo tài chính phải được thống nhất qua các kỳ
Báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập bằng cách sử dụng các chính sách
kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong hoàn cảnh tương tự
Nếu một công ty con của tập đoàn sử dụng chính sách kế toán khác hơn so với công ty mẹ trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự, thì phải thực hiện việc điều chỉnh cho thích hợp trước khi lập báo cáo tài chính hợp nhất
Thu nhập và chi phí của công ty con được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày mua theo quy định của IFRS 3 “Hợp nhất kinh doanh” Thu nhập và chi phí của công ty con căn cứ trên giá trị các tài sản và nợ phải trả được ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tại ngày mua
Ví dụ, chi phí khấu hao được ghi nhận trong báo cáo thu nhập tổng hợp hợp nhất sau ngày mua căn cứ vào giá trị hợp lý của tài sản được khấu hao đã ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày mua Thu nhập và chi phí của công ty con
Trang 34Lãi hoặc lỗ và mỗi thành phần hợp thành thu nhập tổng hợp khác được phân
bổ cho cổ đông của công ty mẹ và cổ đông không nắm quyền kiểm soát Tổng thu nhập tổng hợp được phân bổ cho cổ đông của công ty mẹ và cổ đông không nắm quyền kiểm soát thậm chí nếu nó làm cho lợi ích cổ đông không nắm quyền kiểm soát bị âm
Nếu một công ty con có tồn tại cổ phần ưu đãi tích lũy được phân loại là vốn chủ sở hữu và được cổ đông không nắm quyền kiểm soát nắm giữ, công ty mẹ sẽ tính toán lãi hoặc lỗ cho cổ phần của nó sau khi đã điều chỉnh phần cổ tức, dù có hay không có công bố khoản cổ tức
Thay đổi quyền sở hữu của công ty mẹ trong một công ty con mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát thì sẽ được hạch toán như là các giao dịch về vốn (tức là giao dịch với chủ sở hữu với tư cách là chủ sở hữu)
Trong tình huống như vậy, giá trị ghi sổ các khoản lợi ích của cổ đông đa số
và cổ đông không nắm quyền kiểm soát được điều chỉnh để phản ánh những thay đổi liên quan đến lợi ích của họ trong công ty con Bất cứ chênh lệch nào giữa giá trị lợi ích cổ đông không nắm quyền kiểm soát đã điều chỉnh và giá trị hợp lý của khoản thanh toán (chi ra hoặc thu về) sẽ được ghi nhận trực tiếp vào nguồn vốn và được tính cho cổ đông đa số
1.3.2.2 Trình tự và phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất
Việc hợp nhất báo cáo tài chính không đơn thuần là việc cộng gộp tất cả các báo cáo tài chính của công ty mẹ với công ty con mà nó bao gồm các trình tự kỹ thuật sau :
Bước 1: Hợp nhất theo từng khoản mục trên cơ sở cộng từng dòng tương ứng thuộc tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí
Trang 3525
Bước 2: Thực hiện các bút toán hợp nhất:
- Xóa bỏ tài khoản đầu tư trên bảng cân đối kế toán của công ty mẹ bằng phần vốn chủ sở hữu của các cổ đông trên bảng cân đối kế toán của công ty con
- Xóa bỏ các nghiệp vụ giao dịch nội bộ liên công ty (mua – bán) và các số
dư (các khoản phải thu, phải trả)
- Xóa bỏ các khoản lợi nhuận hoặc lỗ chưa thực hiện từ các nghiệp vụ giao dịch nội bộ liên công ty
- Các vấn đề về phương pháp hợp nhất bao gồm:
+ Trình tự hợp nhất báo cáo tài chính
+ Các bút toán điều chỉnh cho quá trình hợp nhất
+ Cách xử lý các báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con khi báo cáo tài chính được lập trong trường hợp áp dụng chính sách kế toán khác nhau hoặc các kỳ kế toán kết thúc tại các ngày khác nhau
+ Trình bày khoản mục lợi ích cổ đông thiểu số thành khoản mục riêng biệt trên báo cáo tài chính hợp nhất
- Trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
1.3.3.2 Khác nhau
Bên cạnh những điểm giống nhau, giữa VAS 25 và IAS 27 còn có một số điểm khác nhau cụ thể như sau:
Trang 3626
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa VAS 25 và IAS 27
VAS 25: Báo cáo tài chính hợp
nhất và kế toán khoản đầu từ vào công
ty con
IAS 27 :Báo cáo tài chính riêng
và hợp nhất
Chuẩn mực này chỉ áp dụng cho kế
toán các khoản đầu tư vào công ty con
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán các khoản đầu tư vào công ty con, các công ty được đồng kiểm soát và các
cơ sở liên kết trong báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ ,bên góp vốn liên doanh hay nhà đầu tư
Phạm vi của báo cáo tài chính
của tất cả các công ty con ở trong và
ngoài nước, ngoại trừ
- Quyền kiểm soát của công ty
mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này
chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích
bán lại trong tương lai gần (dưới 12
tháng); hoặc
- Hoạt động của công ty con bị
hạn chế trong thời gian dài và điều này
ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển
vốn cho công ty mẹ
IAS 27.12 Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ bao gồm tất cả các công ty con của công ty mẹ
Không đề cập IAS 27.14 Quyền biểu quyết tiềm
năng:
Một đơn vị có thể sở hữu cổ phiếu
Trang 3727
đảm bảo/ ưu tiên, cổ phiếu tùy chọn, các công cụ nợ hoặc công cụ vốn có thể chuyển đổi sang cổ phiếu thường, hoặc các công cụ tài chính tương tự khác có tiềm năng đó; nếu đơn vị đó áp dụng hoặc chuyển đổi làm tăng quyền biểu quyết hay giảm quyền biểu quyết của các cổ đông khác đối với chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị khác (quyền biểu quyết tiềm năng) Doanh nghiệp cần phải xem xét đến sự tồn tại và có ảnh hưởng của quyền biểu quyết tiềm năng có thể thực hiện được hay có thể chuyển đổi tại thời điểm hiện hành khi đánh giá liệu nó có quyền kiểm soát các chính sách tài chính
và hoạt động của một doanh nghiệp khác Không đề cập IAS 27.16 Công ty con sẽ không
được loại khỏi báo cáo hợp nhất nếu chỉ vì nhà đầu tư là một tổ chức vốn đầu tư liều lĩnh, quỹ tương hỗ, uỷ thác hoặc một doanh nghiệp tương tự
VAS 25.5 Công ty mẹ không cần
thiết phải lập báo cáo tài chính hợp nhất
(a) Các công cụ vốn và nợ của công ty mẹ không được bán trên thị trường (giao dịch chứng khoán trong và ngoài nước hoặc trên sàn giao dịch, bao gồm thị trường địa phương và khu vực)
Trang 3828
(b) Công ty mẹ không phát hành, hoặc không trong giai đoạn phát hành BCTC với ủy ban chứng khoán hoặc tổ chức điều tiết khác nhằm mục đích ban hành các loại công cụ tài chính trên thị trường; và
(c) Công ty mẹ của công ty mẹ phát hành BCTC hợp nhất phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế
Các thủ tục hợp nhất Các thủ tục hợp nhất
Không đề cập IAS 27.19 Khi tồn tại quyền biểu
quyết tiềm năng, tỷ lệ lãi hay lỗ và những thay đổi trong nguồn vốn được phân bổ cho cổ đông đa số và cổ đông không nắm quyền kiểm soát được xác định trên cơ sở
tỷ lệ sở hữu hiện tại và điều này không phản ánh khả năng thực hiện hay chuyển đổi của quyền biểu quyết tiềm năng
VAS 25.24 Các khoản lỗ tương
ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số
trong công ty con được hợp nhất có thể
lớn hơn vốn của họ trong tổng vốn chủ sở
hữu của công ty con Khoản lỗ vượt trội
cũng như bất kỳ các khoản lỗ thêm nào
khác được tính giảm vào phần lợi ích của
cổ đông đa số trừ khi cổ đông thiểu số có
nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp
IAS27.28 Lãi hoặc lỗ và mỗi thành phần hợp thành thu nhập tổng hợp khác được phân bổ cho cổ đông của công
ty mẹ và cổ đông không nắm quyền kiểm soát Tổng thu nhập tổng hợp được phân
bổ cho cổ đông của công ty mẹ và cổ đông không nắm quyền kiểm soát thậm chí nếu
nó làm cho lợi ích cổ đông không nắm quyền kiểm soát bị âm
Trang 3929
các khoản lỗ đó Nếu sau đó công ty con
có lãi, khoản lãi đó sẽ được phân bổ vào
phần lợi ích của cổ đông đa số cho tới khi
phần lỗ trước đây do các cổ đông đa số
gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ
Chính sách kế toán Chính sách kế toán
VAS 25.18 Báo cáo tài chính
hợp nhất được lập phải áp dụng chính
sách kế toán một cách thống nhất cho các
giao dịch và sự kiện cùng loại trong
những hoàn cảnh tương tự Nếu không
thể sử dụng chính sách kế toán một cách
thống nhất trong khi hợp nhất báo cáo tài
chính, công ty mẹ phải giải trình vấn đề
này cùng với các khoản mục đã được
hạch toán theo các chính sách kế toán
khác nhau trong báo cáo tài chính hợp
nhất
IAS 27.24 Báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập bằng cách sử dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong hoàn cảnh tương tự
IAS 27.25 Nếu một công ty con của tập đoàn sử dụng chính sách kế toán khác hơn so với công ty mẹ trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự, thì phải thực hiện việc điều chỉnh cho thích hợp trước khi lập báo cáo tài chính hợp nhất
Trình bày khoản đầu tư vào công
ty con trong báo cáo tài chính riêng của
công ty mẹ
Trình bày khoản đầu tư vào công
ty con,công ty liên doanh, liên kết trong báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ
VAS 25.26 Kế toán các khoản
đầu tư vào công ty con trong BCTC riêng
của công ty mẹ sử dụng phương pháp giá
gốc
VAS 25.27 Các khoản đầu tư vào
các công ty con mà bị loại khỏi quá trình
IAS 27.38 Khi báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ được lập, các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết không được phân loại là tài sản giữ lại để bán (hoặc được bao gồm trong nhóm tài sản thanh lí được phân loại
Trang 4030
hợp nhất phải trình bày trong báo cáo tài
chính riêng của công ty mẹ theo phương
pháp giá gốc
là tài sản giữ lại để bán) phù hợp với IFRS
5 sẽ được hạch toán theo :
(a) Giá gốc hoặc (b) Phù hợp với IAS 39 “Công
cụ tài chính”
Chính sách kế toán tương tự cũng được áp dụng cho mỗi khoản đầu tư Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh liên kết mà được phân loại lại là tài sản giữ lại để bán hoặc nằm trong nhóm tài sản thanh lí được phân loại là giữ lại để bán phù hợp với IFRS 5 sẽ được hạch toán phù hợp với IFRS 5 “Các tài sản dài hạn được giữ để bán và không tiếp tục hoạt
+ Văn hoá của người Việt Nam là tránh rủi ro và sự không chắc chắn
+ Khoảng cách ngôn ngữ giữa Tiếng Anh và tiếng Việt là rất lớn IAS sử dụng tiếng Anh với nhiều thuật ngữ kế toán phức tạp, đa nghĩa dễ gây ra hiểu lầm
và sai lệch khi dịch sang hoặc trình bày bằng ngôn ngữ khác
Nhân tố về chính trị
Hệ thống chính trị ở Việt Nam là hệ thống XHCN có đặc điểm tổ chức nền kinh tế từ chỗ theo hướng kế hoạch hóa tập trung (nay chuyển sang kinh tế thị