1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng

75 966 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 747 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cơ quan chức năng QLNN về vận tải thủy nội địa...12 Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng...18... Đán

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin trích dẫn trongluận văn đều ghi rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các đơn vị, cá nhân đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bàiluận văn này

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS NguyễnVăn Sơn đã trực tiếp hướng dẫn và đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quátrình nghiên cứu và Hoàn thành bản luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giámhiệu Trường Đại học Hàng hải, Viện Đào tạo sau đại học cùng toàn thể quý thầy cô

đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân trọng cảm ơn các các đồng nghiệp, các cơ quan ban ngànhthành phố Hải Phòng, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập, tìm kiếm số liệu, tàiliệu

Xin cảm ơn các bạn đồng môn đã đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

6 Kết cấu của để tài 3

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa 4

1.1 Quản lý nhà nước 4

1.2 Quản lý nhà nước đối với vận tải thủy nội địa 5

1.2.1 Vận tải và vận tải thủy nội địa 5

1.2.1.1 Vận tải 5

1.2.1.2 Vận tải thủy nội địa 7

1.2.2 QLNN về vận tải thủy nội địa 8

1.2.2.1 Chức năng QLNN về vận tải thủy nội địa 8

1.2.2.2 Vai trò của quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa 9

1.2.2.3 Nội dung quản lý Nhà nước về vận tải thủy nội địa 10

1.2.2.4 Các cơ sở pháp lý liên quan đến QLNN về đường thủy nội địa 10

1.2.2.5 Các cơ quan chức năng QLNN về vận tải thủy nội địa 12

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng 18

Trang 4

2.1 Đánh giá thực trạng về vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

18

2.1.1 Khái khoát về hoạt động vận tải thành phố Hải Phòng 18

2.1.2 Hệ thống kết cấu hạ tầng luồng tuyến đường thủy nội đia trên địa bàn thành phố Hải Phòng 21

2.1.3 Hệ thống cảng bến thủy nội địa trên thành phố Hải Phòng 26

2.1.4 Hoạt động khai thác vận tải, loại hình phương tiện thủy nội địa trong khu vực Hải Phòng 27

2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải thủy nội địa Tp Hải Phòng 29

2.2.1 Công tác ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chung về giao thông đường thủy nội địa 29

2.2.2 Định hướng và xây các quy hoạch chiến lược phù hợp xu hướng phát triển kinh tế- xã hội 41

2.2.3 Công tác Thanh tra, kiểm tra quá trình hoạt động đối với hoạt động vận tải thủy nội địa theo quy định của pháp luật quy định trong công tác quản lý nhà nước 42

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước trong hoạt động vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng 46

2.3.1 Các tồn tại, hạn chế 46

2.3.2 Nguyên nhân của tồn tại hạn chế: 50

Chương 3: Một số biện pháp cơ bản hoàn thiện công tác QLNN về vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố HP 51

3.1 Bối cảnh về vận tải thủy nội địa 51

3.1.1 Quốc tế 51

3.1.2 Bối cảnh trong nước 52

3.2 Xu thế phát triển của vận tải thủy nội địa 54

3.2.1 Xu thế phát triển của vận tải thủy nội địa 54

3.2.2 Xu thế phát triển của vận tải thủy nội địa khu vực Hải Phòng 56

Trang 5

3.3 Một số biện pháp cơ bản hoàn Thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy

nội địa trên địa bàn thành phố HP 57

3.3.1 Giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thông văn bản quy phạm pháp luật trong vận tải thủy nội địa Kiện toàn hệ thống quản lý Nhà nước trong quản lý vân tải ĐTNĐ đặc biệt kiện toàn cơ cấu quản lý Nhà nước tại các bến thủy nội địa 57

3.3.1.1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật 57

3.3.1.2 Củng cố lại cơ cấu tổ chức, cơ chế, chính sách quản lý 58

3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch 59

3.3.3 Tăng cường kết nối, nâng cao hiệu quả và phát triển hài hòa các phương thức vận tải, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics 59

3.3.4 Khai thác tốt hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện có 60

3.3.5 Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công 60

3.3.6 Khuyến khích thu hút đầu tư ngoài ngân sách 61

3.3.7 Đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu cổ phần hóa các doanh nghiệp ngành đường thủy nội địa 61

3.3.8 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế 62

3.3.9 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, đảm bảo đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, hoạt động có hiệu quả và đúng pháp luật 62

3.3.10 Đẩy mạnh công tác giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa 63

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Những vấn đề đã được giải quyết 65

2 Kết luận và kiến nghị 65

2.1 Với Bộ Giao thông vận tải 65

2.2 Với cục đường thủy nội địa 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 6

Phân cấp các tuyến sông kênh địa phương trên địa

bàn thành phố Hải Phòng (Theo Quyết định số

445/QĐ-UBND ngày 21/2/2014 của UBND TP Hải

Phòng)

24

2.3 Các quy đinh liên quan đến quản lý nhà nước về vận

2.4 Tình hình đầu tư kết cấu hạ tầng từng tuyến

2.5 Đăng ký Phương tiện thủy nội địa trên địa bàn

thành phố Hải Phòng từ năm 2011-2015 372.6 Xử lý vi phạm trên địa bàn thành phố Hải Phòng 442.7 Tổng hợp tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Vận tải thủy nội địa là một trong 5 phương thức vận tải ở nước ta rất quantrọng Vận tải thủy nội địa không những có vai trò chung chuyển khối lượng hànghóa, hành khách lớn mà còn tạo ra hàng triệu việc làm, góp phần bảo đảm an sinh

xã hội và bảo vệ quốc phòng an ninh Đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Với hệ thống sông, kênh dầy đặc đã hìnhthành nên mạng lưới giao thông đường thủy rất thuận lợi nối các địa phương và cácvùng miền trong cả nước, theo tuyến ven biển vào các cửa sông, kết nối giữa giaothông đường biển và giao thông đường sông

Với những thành tựu quan trọng về kinh tế, xã hội và sự tăng trưởng kinh tếtrong những năm qua đã tạo điều kiện thuận lợi để Nhà nước đầu tư ngân sách thựchiện các đề án, các quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thuỷ nội địatrong thời gian tới Nhiều tuyến giao thông đường thuỷ, cảng, bến sẽ được xâydựng mới, được cải tạo, nâng cấp, quy hoạch và cấp phép hoạt động Do vậy, cáchoạt động của phương tiện giao thông đường thuỷ nội địa sẽ tiếp tục tăng cao; cáchoạt động như vận tải, khai thác tài nguyên môi trường, hoạt động thuỷ sản, dầukhí và thăm quan, du lịch trên đường thuỷ nội địa sẽ phát triển sôi động; tình hìnhtrật tự an toàn giao thông và trật tự xã hội trên đường thuỷ nội địa sẽ có những diễnbiến phức tạp mới Chính vì thế, công tác quản lý nhà nước về trật tự an toàn giaothông đường thuỷ nội địa phải được các ngành, các cấp tiếp tục tăng cường vớichất lượng và hiệu quả cao hơn nữa

Thành phố Hải Phòng với vị thế là một trong những thành phố cảng hàngđầu của đất nước, với hệ thống cảng biển và sông ngòi thuận lợi Chính quyềnthành phố luôn quan tâm hỗ trợ phát triển cho ngành vận tải của thành phố nóichung và vận tải thủy nội địa nói riêng nhằm đạt được mục tiêu của Chính phủ đề

ra là: Đảm bảo thông suốt, trật tự, an toàn cho phương tiện, tài sản và bảo vệ môitrường, hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại về người và tài sản do tai nạngiao thông gây ra; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo đảm quốc

Trang 9

phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia

Vì vậy sau khi kết thúc chương trình học, tác giả lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng” làm đề tài luận văn thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa ở trênđịa bàn thành phố Hải Phòng, phân tích những thuận lợi cũng như những hạn chế bấtcập trong công tác quản lý, chỉ rõ những nguyên nhân, từ đó đề xuất các biện pháp cơbản nhằm tăng cường quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa của địa phương

Phân tích đánh giá được vai trò của quản lý nhà nước đối với hoạt động vậntải thủy nội địa trên địa bàn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà nước đối vớihoạt độn vận tải hủy nội địa

Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

Vai trò quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải trên địa bàn thành phốHải Phòng

Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2011 - 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn dùng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thống kê, tổng hợp,phân tích hệ thống, sử dụng các lý luận duy vật biện chứng, phân tích kinh tế

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Về ý nghĩa khoa học của luận văn

Luận văn nhằm hệ thống hóa được cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đốivới vận tải thủy nội địa

Trên cơ sở lý luận khoa học, phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhà nướcđối với vận tải thủy nội địa cơ bản trên địa bàn

Về ý nghĩa thực tiễn của luận văn:

Các giải pháp đưa ra có tính khả thi, đáp ứng được các yêu cầu về quản lý nhà

Trang 10

nước trong giai đoạn hiện nay về hoạt động vận tải trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

6 Kết cấu của để tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong 03 chương:Chương I Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội

địa

Chương II Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải thủy

nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Chương III Một số biện pháp cơ bản hoàn Thiện công tác QLNN về vận tải thủy

nội địa trên địa bàn thành phố HP

Trang 11

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA

1.1 Quản lý nhà nước

Nhà nước là một hiện tượng xã hội đa dạng và phức tạp liên quan chặt chẽđến lợi ích của các giai cấp, tầng lớp, dân tộc Nhà nước có những dấu hiệu đặctrưng cơ bản như: Nhà nước phân chia lãnh thổ quốc gia thành các đơn vị hành

chính và tổ chức quản lý theo lãnh thổ Nhà nước thiết lập công quyền hay còn gọi

là quyền lực công thiết lập một quyền lực đặc biệt để cai quản xã hội và sử dụng

bộ máy là các tổ chức, các cơ quan Nhà nước để duy trì trật tự xã hội Nhà nướcban hành pháp luật và buộc mọi người, mọi thành viên trong xã hội phải thực hiện.Nhà nước còn quy định và tiến hành thu các khoản thuế, phí, lệ phí Và đặc biệtNhà nước là tổ chức mang chủ quyền quốc gia Tóm lại, Nhà nước là tổ chức củaquyền lực chính trị để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng giai cấp và các công việcchung của xã hội Chức năng của Nhà nước chủ yếu do các cơ quan Nhà nước thựchiện Chức năng của cơ quan Nhà nước là những phương diện, hoạt động của cơquan đó nhằm góp phần thực hiện chức năng chung của Nhà nước Ở nước ta,chức năng tổ chức và quản lý kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh được giao choChính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và chính quyền Nhà nước ở địa phươngthực hiện Có thể thấy, các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước được thực hiện

thông qua bộ máy Nhà nước Bộ máy Nhà nước là hệ thống các cơ quan chuyên

trách của Nhà nước được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhànước Các cơ quan Nhà nước tạo thành một cơ chế thống nhất, đồng bộ

Quản lý nhà nước là một dạng quản lý đặc biệt, được sử dụng các quyền lựcnhà nước như lập pháp, hành pháp và tư pháp để quản lý mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội Quản lý nhà nước ở Việt Nam có các đặc điểm cơ bản sau đây:

- Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt là tính tổ chức rất cao;

- Quản lý nhà nước có mục tiêu chiến lược, chương trình kế hoạch để thực

Trang 12

- Quản lý nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ;

- Quản lý nhà nước không có sự tách biệt tuyệt đối giữa chủ thể quản lý vàkhách thể quản lý;

- Quản lý nhà nước bảo đảm tính liên tục và ổn định trong tổ chức

Năng lực quản lý nhà nước là khả năng thực hiện chức năng quản lý nhà nước vàphục vụ nhân dân

Mục đích, nhiệm vụ của quản lý nhà nước là mục tiêu hướng tới của chủ thểquản lý đối với đối tượng bị quản lý

Phương pháp quản lý nhà nước là phương thức, cách thức mà chủ thể quản

lý tác động lên khách thể quản lý (hành vi, đối tượng quản lý) nhằm đạt đượcnhững mục đích quản lý Phương pháp quản lý nhà nước thể hiện ý chí của nhànước, nó phản ánh thẩm quyền của các cơ quan nhà nước và được biểu hiện dướinhững hình thức nhất định

Quản lý nhà nước được diễn ra kế tiếp nhau theo trình tự thời gian tươngứng với việc giải quyết một số nội dung trong quản lý như: đánh giá tình hình cácvấn đề cần giải quyết; chuẩn bị dự thảo quyết định; thông qua quyết định; ban hànhquyết định; tổ chức thực hiện quyết định và kiểm tra đánh giá thực hiện các quyếtđịnh

1.2 Quản lý nhà nước đối với vận tải thủy nội địa

1.2.1 Vận tải và vận tải thủy nội địa

1.2.1.1 Vận tải

Vận tải là một quy trình kỹ thuật của bất cứ sự di chuyển vị trí nào của conngười và vật phẩm Nhưng với ý nghĩa kinh tế thì vận tải chỉ bao gồm những sự dichuyển vị trí của con người và vật phẩm thoả mãn đồng thời hai tính chất: là mộthoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt động kinh tế độc lập Vận tải còn là mộthoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm thay đổi vị trí của con người vàhàng hoá từ nơi này sang nơi khác Nhờ có vận tải, con người đã chinh phục đượckhoảng cách không gian và đã tạo ra khả năng sử dụng rộng rãi giá trị sử dụng củahàng hoá và thoả mãn nhu cầu đi lại của con người

Trang 13

Vận tải là yếu tố cần thiết đối với tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất.Vận tải không tách rời quá trình sản xuất của xã hội Các xí nghiệp, nhà máy lànhững bộ phận thống nhất của hệ thống kinh tế quốc dân, chỉ có thể tiến hành sảnxuất bình thường và thuận lợi trong điều kiện có sự liên hệ mật thiết với nhauthông qua quá trình sản xuất của ngành vận tải Mối quan hệ giữa vận tải và cácngành kinh tế khác là rất sâu sắc và muôn hình muôn vẻ Đó là mối quan hệ qualại, tương hỗ nhau Vận tải là điều kiện cần thiết của tái sản xuất và các mặt hoạtđộng khác của xã hội Ngược lại, kinh tế phát triển tạo ra những tiền đề và đòi hỏiphát triển nhanh chóng ngành vận tải

Vận tải phục vụ tất cả các lĩnh vực hoạt động của xã hội: sản xuất, lưu thông,tiêu dùng và quốc phòng Trong đó quan trọng nhất là lĩnh vực lưu thông (nội địa

và quốc tế) Vận tải đảm bảo chuyên chở nguyên vật liệu, bán thành phẩm từ nơisản xuất này đến nơi sản xuất khác, đồng thời vận chuyển các thành phẩm côngnghiệp, nông nghiệp

Đặc điểm của vận tải

Sản xuất trong vận tải là một quá trình tác động về mặt không gian, chứkhông phải là tác động về mặt kỹ thuật vào đối tượng lao động

Trong vận tải không có đối tượng lao động như các ngành sản xuất vật chấtkhác, mà chỉ có đối tượng chuyên chở gồm hàng hoá và khách hàng Con ngườithông qua phương tiện vận tải (là tư liệu lao động) tác động vào đối tượng chuyênchở để gây ra sự thay đổi vị trí không gian và thời gian của chúng

Sản xuất trong vận tải không sáng tạo ra sản phẩm vật chất mới mà sáng tạo

ra một sản phẩm đặc biệt, gọi là sản phẩm vận tải Sản phẩm vận tải là di chuyển vịtrí của đối tượng chuyên chở Bản chất và hiệu quả mong muốn của sản xuất vậntải là thay đổi vị trí chứ không phải làm thay đổi hình dáng, tính chất hoá lý củađối tượng chuyên chở

Sản phẩm vận tải không có hình dáng, kích thước cụ thể, không tồn tại độclập ngoài quá trình sản xuất ra nó Sản phẩm vận tải không có khoảng cách về thờigian giữa sản xuất và tiêu dùng Khi quá trình sản xuất vận tải kết thúc, thì sản

Trang 14

phẩm vận tải cũng được tiêu dùng ngay

Các ngành sản xuất vật chất khác có thể sản xuất ra một số lượng sản phẩm

dự trữ để thoả mãn nhu cầu chuyên chở tăng lên đột xuất hoặc chuyên chở mùa,ngành vận tải phải dự trữ năng lực chuyên chở của công cụ vận tải

Với tư cách là hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, vận tải không thểtách rời nhu cầu chuyên chở của nền kinh tế quốc dân Nó góp phần sáng tạo ramột phần đáng kể tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân

1.2.1.2 Vận tải thủy nội địa

Vận tải thủy nội địa: là một hoạt động dịch vụ trong đó người cung cấp dịch

vụ (hay người vận chuyển) thực hiện vận chuyển các hàng hóa từ nơi này đến nơikhác trong vùng nước mà điểm đầu và điểm cuối của quá trình chuyên chở không

đi ra ngoài lãnh thổ của một quốc gia

Theo khái niệm trên thì vận tải thủy nội địa là việc người thuê tàu chở hànghóa trên các vùng biển, trên các sông ngòi trong phạm vi một quốc gia đó Ngườithuê chở và người chuyên chở không phải làm các thủ tục xuất nhập khẩu hay cácthủ tục quá cảnh

Đặc điểm của vận tải thủy nội địa

Là phương thức vận tải dễ thực hiện, gắn với cuộc sống cư dân vùng sôngnước Có khả năng vận tải hàng hóa, hành khách bằng các phương tiện thô sơ,truyền thống, cơ giới hiện đại Đặc biệt có khả năng vận tải được các loại hàng hóacồng kềnh, siêu trường, siêu trọng và rất phù hợp với các loại hàng hóa có khốilượng lớn mà các loại hình vận tải khác khó đảm bảo được

Hoạt động của vận tải thủy nội địa luôn chịu ảnh hưởng tác động của thiênnhiên, thời tiết, đặc điểm địa bàn nơi phương tiện hoạt động như gió, bão, thủytriều, lưu tốc dòng chảy giữa các mùa trong năm

Yếu tố luồng tuyến, cảng bến trong vận tải thủy nội địa rất quan trọng trongquá trình phát triển Nếu luồng tuyến ổn định và luôn giữ vững chuẩn tắc kỹ thuậtquy định và có đầy đủ phao tiêu, biển báo cũng như hệ thống cầu, cảng, bến đảmbảo phương tiện các loại chạy trên tuyến ra vào thuận lợi và có các thiết bị bốc xếp

Trang 15

hiện đại sẽ tạo cho phương tiện quay vòng nhanh, hiệu quả vận tải cao.

Ưu điểm của vận tải thủy nội địa

Từ một số những đặc điểm trên, vận tải thủy nội địa so với một số phươngthức vận chuyển khác có một số ưu điểm sau: tương đối thuận tiện vì người thuêchở có thể thuê bất cứ một chiếc tàu nào với kích cỡ và trọng tải từ vài chục tấnđến hàng nghìn tấn để thuê chở hàng hóa cho mình và đến bất cứ cảng nào mìnhmuốn, vận chuyển được hàng hóa có khối lượng lớn, cồng kềnh, giá cước tươngđối rẻ vì ngày nay người ta có thể đóng những con tàu vận tải thủy nội địa vớitrọng tải tương đối lớn lên đên hàng nghìn tấn cho nên giá cước tính trên đơn vịhàng hóa mà nó vận chuyển xuống rất thấp

Vận tải bằng đường thủy có thể chở được hầu hết các loại hàng: từ hàng tạp hóa,tạp phẩm, đến hàng lỏng, khí, hành khách cho đến hàng đông lạnh, hàng tươi sống

Tuy nhiên, khi chuyên chở đường dài thì vận tải thủy lại không thích hợpvới chuyên chở những hàng hóa đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh Hơn nữa,chuyên chở hàng hóa bằng đường thủy thường gặp nhiều rủi ro nguy hiểm, vì vậntải đường thủy phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Môi trường hoạt động,thời tiết, điều kiện, thủy văn luôn luôn ảnh hưởng đến quá trình chuyên chở

1.2.2 QLNN về vận tải thủy nội địa

1.2.2.1 Chức năng QLNN về vận tải thủy nội địa

QLNN về vận tải thủy nội địa nhằm thực hiện các chức năng QLNN của nhànước bao gồm:

- Định hướng cho sự phát triển của của hệ thống vận tải thủy nội địa Căn

cứ vào điều kiện kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, Nhà nước địnhhướng cho hệ thống vận tải thủy nội địa phát triển phù hợp với mục tiêu chung củađất nước

- Nhà nước sử dụng quyền năng chi phối của nhà nước lên các hành vi, chủ thể hoạt động trong lĩnh vực vận tải thủy nội địa Nhằm ngăn chặn các tác động

tiêu cực tác động đến hoạt động của lĩnh vực này, ràng buộc chúng phải tuân thủcác quy định có sẵn, nhằm bảo đảm sự phát triển bình thường của nền kinh tế theo

Trang 16

định hướng của Nhà nước.

- Xây dựng hệ thống chính sách pháp luật trong lĩnh vực vận tải thủy nội địa

nhằm đảm bảo hoạt động giao thông thông suốt, trật tự, an toàn cho người, phươngtiện, tài sản và bảo vệ môi trường; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và góp phầnbảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia

1.2.2.2 Vai trò của quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa

Quản lý Nhà nước về vận tải ĐTNĐ có vai trò giúp cho các quá trình sản xuấtdiễn ra liên tục, bình thường từ việc đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật đường thuỷ

để cho vận chuyển, cung ứng vật tư, nguyên liệu, năng lượng cho các quá trình sảnxuất và đưa sản phẩm đến nơi tiêu thụ

Quản lý Nhà nước chuyên ngành giao thông ĐTNĐ có vai trò giúp tăngcường và phát triển các loại hình vận tải, đa dạng mục đích phục vụ nhu cầu giaolưu văn hoá xã hội của nhân dân và là nhân tố quan trọng trong việc phân bổ sảnxuất và dân cư Các mối liên hệ kinh tế xã hội giữa các địa phương được thực hiệnnhờ mạng lưới giao thông vận tải trong đó có vận tải ĐTNĐ Những nơi gần cáctuyến vận tải đường thuỷ lớn, các đầu mối giao thông đường thuỷ như các cảng,cụm cảng, cụm bến cũng là nơi thường tập trung phân bổ sản xuất và dân cư.Những tiến bộ về khoa học kỹ thuật và phương thức quản lý của giao thông vận tảithuỷ nội địa đã mở rộng các mối liên hệ vận tải và đảm bảo sự giao thông thuậntiện giữa các địa phương, chi phí vận chuyển giảm đáng kể, trong khi đó mức độtiện nghi, an toàn tăng lên Ngoài ra, hiện nay trên Thế giới có những xu hướngmới trong phân bổ công nghiệp là các trung tâm công nghiệp lớn gắn với các cảng

và sự phân bố công nghiệp hướng mạnh hơn tới các vùng ven sông, ven biển Nói

một cách khác, quản lý chuyên ngành giao thông vận tải ĐTNĐ cũng góp phần

thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ

Quản lý Nhà nước chuyên ngành GTĐT nội địa còn giúp Nhà nước hoạchđịnh các chính sách vĩ mô trong phát triển giao thông đường thuỷ nội địa, thammưu xây dựng, phát triển hệ thống giao thông đường thuỷ nội địa và tổ chức quản

lý ngành đảm bảo cho việc phát triển và sử dụng hạ tầng giao thông một cách công

Trang 17

bằng và hiệu quả cho tất cả các tổ chức, cá nhân trong giao lưu kinh tế xã hội bằngđường thuỷ.

1.2.2.3 Nội dung quản lý Nhà nước về vận tải thủy nội địa

Quản lý nhà nước đối với vận tải thủy nội địa là quản lý và định hướng cáchoạt động vận tải thủy nội địa thông qua hệ thống các văn bản pháp luật nhằm thựchiện các nội dung quản lý của nhà nước bao gồm:

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về giao thông đường thủy nội địa Trên cơ sở Luật được Quốc

hội thông qua, Chính phủ ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành luật; Bộ Giaothông vận tải ban hành các thông tư hướng dẫn thực hiện từng hình thức QLNN,quy định các điều kiện thực hiện hoạt động vận tải thủy nội địa; các cấp bộ ngànhban hành các thông tư, quyết định và UBND các tỉnh, thành phố ban hành cácquyết định nhằm phối hợp, điều tiết hoạt động vận tải thủy nội địa phù hợp với đặcthù của từng địa phương Qua ban hành pháp luật tạo khung pháp lý trong lĩnh vựcvận tải thủy nội địa hoạt động và phát triển

- Xây dựng, chỉ đạo và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển và bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa Bộ chủ quản và

UBND các tỉnh, thành phố phê duyệt đề án quy hoạch và kế hoạch phát trển vận tải

thủy nội địa Việc triển khai thực hiện các đề án quy hoạch và kế hoạch phát triển

vận tải thủy nội địa là cơ sở định hướng mục tiêu của QLNN đối với vận tải thủynội địa

- Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường thủy nội địa Trên cơ sở khung pháp lý các cơ quan chức năng có nhiệm vụ thanh tra kiểm

tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải thủy nội địa

1.2.2.4 Các cơ sở pháp lý liên quan đến QLNN về đường thủy nội địa

QLNN đối với vận tải thủy nội địa là tổng thể các chính sách, kế hoạch,phương án hành động quán triệt chấp hành và giám sát kiểm tra thực hiện thôngqua hệ thống văn bản quy phạm cụ thể:

- Luật Giao thông Đường thủy nội địa Việt Nam số 23/2004/QH11 ngày

Trang 18

24/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa

số 48/2014/QH13 ngày 17/6/2014;

- Nghị quyết 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ươngkhóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bảntrở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;

- Nghị định 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủQuy định điều kiện kinh doanh vận tải thủy nội địa;

- Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm2030;

- Quyết định số 1240/QĐ-TTg ngày 24/7/2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt đề án tái cơ cấu ngành giao thông vận tải phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa, hiện địa hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020;

- Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ Giao thông vậntải về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tảiĐường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1112/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 của Bộ Giao thông vậntải về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng Đường thủy nội địa khu vựcphía Bắc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 4291/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2013 của Bộ Giao thông vậntải về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải pha sông biển đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030

- Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ Giao thông vậntải Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đườngthủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 05/VBHN-BGTVT ngày 17/7/2013 của Bộ Giao thông vận

Trang 19

tải Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyên viên, người lái phương tiện và địnhbiên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa;

- Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông vậntải Quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;

- Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30/12/2014 của Bộ Giao thông vậntải Quy định về vận tải hành khách, bao gửi trên đường thủy nội địa;

- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vậntải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;

- Văn bản số 16/VBHN-BGTVT ngày 08/10/2013 của Bộ Giao thông vận tảiQuy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

1.2.2.5 Các cơ quan chức năng QLNN về vận tải thủy nội địa

Quản lý nhà nước đối với vận tải thủy nội địa được thể hiện bằng sơ đồ (1.1)

Hình 1.1 Sơ đồ QLNN đối với vậntải thủy nội địa

Các cơ quan liên quan

Hoạt động vận tải thủy nội địa

(1)

( 3 )

(9) (8)

Trang 20

(5), (6): Bộ Giao thông vận tải:

Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhànước đối với ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, địnhmức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Bộ; tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra đối với ngành nghề kinh doanh cóđiều kiện thuộc ngành giao thông vận tải theo danh mục do Chính phủ, Thủ tướngChính phủ quy định

Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã đượcphê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều kiện kinh doanh vận tải, cơ chế,chính sách phát triển vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải theo quy định của Chínhphủ; Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ vận hành, khai thác vậntải; Công bố các tuyến vận tải đường thủy nội địa; Hướng dẫn thực hiện vận tải đaphương thức theo quy định của Chính phủ; Quy định chi tiết việc quản lý hoạtđộng tại cảng, bến thủy nội địa và tuyến luồng giao thông đường thủy nội địa

(8), (9) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Tổ chức, chỉ đạo các sở, ban, ngành trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấphuyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng

Trang 21

giao thông đường thuỷ nội địa, chống lấn, chiếm hành lang bảo vệ luồng, bảo đảmtrật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và chịu trách nhiệm về trật tự, an toàngiao thông đường thuỷ nội địa tại địa phương; tổ chức cứu nạn, giải quyết hậu quảcác vụ tai nạn trên đường thuỷ nội địa trong phạm vi địa phương.

Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển giao thông vận tảiđường thủy nội địa của địa phương

Tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giaothông đường thuỷ nội địa; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đườngthuỷ nội địa theo thẩm quyền; áp dụng các biện pháp thiết lập trật tự, an toàn giaothông đường thuỷ nội địa tại địa phương

(10) Sở Giao thông vận tải:

Trình Uỷ ban nhân dân thành phố dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bảnkhác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân thành phố về giao thôngvận tải đường thủy nội địa

Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lướicông trình giao thông đường thuỷ nội địa địa phương đang khai thác thuộc tráchnhiệm của thành phố quản lý hoặc được uỷ thác quản lý; Thực hiện các biện pháp bảo

vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên đường thủy nội địa;

Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địađịa phương và đóng, mở các cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địađịa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thuỷ nội địa địa phương theoquy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sôngtrên địa bàn thành phố theo quy định; Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệuđường thuỷ nội địa địa phương trong phạm vi quản lý của địa phương;

Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thuỷ nội địa;

Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trườngđối với phương tiện giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật vàphân cấp của Bộ Giao thông vận tải; Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thuhồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật

Trang 22

cho người điều khiển phương tiện giao thông trên đường thủy nội địa.

Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử nghiệm tàu kháchnhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thuỷnội địa địa phương

(11) Cục Đường thủy nội địa:

Chịu sự lãnh đạo và điều hành tập trung thống nhất của Bộ Giao thông vậntải, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải QLNNchuyên ngành và thực thi nhiệm vụ QLNN về giao thôngđường thủy nội địa Cụ thể:

Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn,

5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề án phát triển về giaothông vận tải đường thuỷ nội địa

Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản quyphạm pháp luật khác và quy định quản lý chuyên ngành về giao thông vận tảiđường thuỷ nội địa; ban hành theo thẩm quyền các văn bản quản lý chuyên ngành

về giao thông vận tải đường thuỷ nội địa

Trình Bộ trưởng công bố đóng, mở cảng thuỷ nội địa, vùng đón trả hoa tiêuđối với cảng đường thuỷ nội địa có tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài và công

bố đóng, mở tuyến đường thuỷ nội địa Thực hiện việc công bố cảng thuỷ nội địa,cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa (trừ bến khách ngang sông) và thông báoluồng giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật;

Hướng dẫn cơ quan chuyên ngành của địa phương thực hiện công tác quản

lý, bảo trì đường thuỷ nội địa địa phương Tổng hợp tình hình phát triển, quản lý,bảo trì hệ thống đường thuỷ nội địa trong phạm vi cả nước

Trình Bộ trưởng: Quy định đăng ký và quản lý các loại phương tiện thuỷnội địa; Hướng dẫn thực hiện việc đăng ký, quản lý phương tiện thuỷ nội địa (trừphương tiện, thiết bị phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá);Quyđịnh điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với thuyền viên, người láiphương tiện thuỷ nội địa và người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùngtrong giao thông vận tải đường thuỷ nội địa; Quy định nội dung chương trình đào

Trang 23

tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho thuyền viên, người lái phương tiện và người vậnhành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải đường thuỷ nộiđịa; quy định việc thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người láiphương tiện thuỷ nội địa;Quy định điều kiện cơ sở đào tạo thuyền viên, người láiphương tiện thủy nội địa;

Xây dựng trình Bộ trưởng: Ban hành cơ chế, chính sách phát triển vận tải,các dịch vụ hỗ trợ vận tải thuỷ nội địa và quy định vận tải hàng hoá, hành kháchbằng đường thuỷ nội địa; Quy định việc công bố các tuyến vận tải hành khách vàthực hiện việc công bố theo phân công của Bộ trưởng;

Hướng dẫn thực hiện các quy định về vận tải đa phương thức trong lĩnh vựcgiao thông vận tải đường thuỷ nội địa; Thực hiện các quy định quản lý nhà nướctại cảng, bến thuỷ nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

Tổ chức thống kê, nghiên cứu, dự báo thị trường vận tải đường thuỷ nội địa,

sự phát triển các luồng hàng, lưu lượng hành khách và các tuyến vận tải đườngthuỷ nội địa trong phạm vi cả nước

(13)Cảng vụ đường thủy nội địa khu vực.

Chiụ sự sự lãnh đạo và điều hành trực tiếp của Cục Đường thủy nội địa là cơquan QLNN về giao thông đường thủy nội địa tại khu vực do Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải quyết định, cụ thể:

Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo

vệ môi trường của phương tiện thuỷ nội địa, tàu biển; kiểm tra bằng, chứng chỉchuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện; cấp phép cho phương tiệnthuỷ nội địa, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa; Không cho phương tiện, tàubiển ra, vào cảng, bến thủy nội địa khi cảng, bến hoặc phương tiện không bảo đảmđiều kiện an toàn, không đủ điều kiện pháp lý hoạt động

Thông báo tình hình luồng cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thủynội địa Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cầu tàu, bến, luồng, báo hiệu và cáccông trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa; khi phát hiện códấu hiệu mất an toàn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp

Trang 24

thời; Giám sát việc khai thác, sử dụng cầu tàu, bến bảo đảm an toàn; yêu cầu tổchức, cá nhân khai thác cảng, bến thủy nội địa tạm ngừng khai thác cầu tàu, bếnkhi xét thấy có ảnh hưởng đến an toàn cho người, phương tiện hoặc công trình.

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường thuỷnội địa; Tổ chức tìm kiếm, cứu người, hàng hóa, phương tiện, tàu biển bị nạn trongvùng nước cảng, bến thủy nội địa

Chủ trì phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nước khác tại cảng,bến thủy nội địa có tiếp nhận phương tiện, tàu biển nước ngoài

(14) UBND huyện, quận, các sở ban ngành

Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp cùngnhau thực hiện các quy định về QLNN đối với giao thông đường thủy nội địa

Trang 25

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

HẢI PHÒNG

2.1 Đánh giá thực trạng về vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2.1.1 Khái khoát về hoạt động vận tải thành phố Hải Phòng

Hải Phòng là thành phố cảng quan trọng, trung tâm công nghiệp lớnnhất phía Bắc Việt Nam, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hoá, y tế, giáodục, khoa học, thương mại và công nghệ của Vùng duyên hải Bắc Bộ Đây là thànhphố lớn thứ 3 củaViệt Nam sau Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội Hải Phòng còn

là 1 trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia,cùng với Đà Nẵng và Cần Thơ Tính đến tháng 12/2013, dân số Hải Phòng là1.925.200 người, trong đó dân cư thành thị chiếm 46,61% và dân cư nông thôn

chiếm 53,39%, là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam (Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng 2013)

Được thành lập vào năm năm 1888, Hải Phòng là nơi có vị trí quan trọng vềkinh tế, xã hội, công nghệ thông tin và an ninh, quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cảnước, trên hai hành lang - một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc.Hải Phòng là đầu mối giao thông đường biển phía Bắc Với lợi thế cảng nước sâunên vận tải biển rất phát triển, hệ thống sông ngòi phong phú trải khắp địa bàn.Đồng thời là một trong những động lực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểmBắc bộ Là Trung tâm kinh tế - khoa học - kỹ thuật tổng hợp của Vùng duyên hảiBắc Bộ và là một trong 2 trung tâm phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ Hải Phòng có nhiều khu công nghiệp, thương mại lớn và trung tâm dịch vụ, dulịch, giáo dục, y tế và thủy sản của vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam Hải Phòng làmột cực tăng trưởng của tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, HảiPhòng và Quảng Ninh, nằm ngoài Quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội Hải Phòng còn

Trang 26

Hệ thống giao thông đường thủy nội địa bao gồm 24 tuyến sông, với chiềudài gần 400 km, hình thành các tuyến vận tải đường thủy nội địa từ các cảng biểnHải Phòng tới các địa phương trong thành phố và các tỉnh bạn khu vực Miền bắc

Với lợi thế đó, hoạt động vận tải đường thủy nói chung của thành phố luônphát triển và đóng góp phần lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội của thành phốcũng như của cả vùng đồng bằng Bắc bộ Theo thông kê hàng năm sản lượng hànghóa thông qua các cảng biển liên tục tăng từ 10% – 15%/năm

Hình 2.1 : Sản lượng hành hóa thông qua cảng biển năm 2011 đến năm 2014

Trang 27

Hình 2.2 : Sản lượng vận tải đường thủy nội địa từ năm 2011 đến năm 2014.

Sản lượng hàng thông qua vào năm 2014 đạt 15.362 nghìn tấn; trong 6thnags đầu năm 2015 đạt 11.364 nghìn tấn Sản lượng vận tải đường thủy nội địatăng bình quân đạt 5% – 7 %

Hàng hóa vận chuyển trên mạng lưới giao thông đường thủy khu vực HảiPhòng chủ yếu là hàng liên tỉnh, hàng nội tỉnh không đáng chiểm 10% tổng sốhàng hóa vận chuyển bằng đường sông

- Hàng nội tỉnh đường thủy chủ yếu là xi măng từ các nhà máy xi măngChinfon, xi măng Hải Phòng; đá khai thác tại núi Voi và vật liệu xây dựng chếbiến từ các nhà máy khu vực huyện An Lão, Minh Đức đi tiêu thụ ở các vùng lâncận của Hải Phòng

- Hàng liên tỉnh vận chuyển trên các tuyến đường sông khu vực Hải Phòngchủ yếu là: Than từ các khu mỏ Mạo Khê, Uông Bí, Cẩm Phảvận chuyển đến cácnhà máy xi măng các hộ tiêu thụ than tại Hải Phòng; Vận chuyển xi măng từ cácnhà máy xi măng của Hải Phòng vận chuyển đến các tỉnh Hà nội, Thái Bình, HưngYên, Hà nam, Nam Định, Ninh Bình…; Phân bón từ nhà máy phân lân Ninh Bìnhđền Hải Phòng; Sát, thép, xăng dầu, đá từ Hải Phòng đi các tỉnh Hà Nội, QuảngNinh, Hải Dương…

Trang 28

2.1.2 Hệ thống kết cấu hạ tầng luồng tuyến đường thủy nội đia trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Hải Phòng là thành phố có ưu thế về hệ thống đường thủy nội địa, với

khoảng 400km đường thủy nội địa, 6 bến phà, 3 cầu phao bắc qua sông và nhiềucửa sông lớn, kết nối các tuyến vận tải thủy và tuyến vận tải sông pha biển

- Tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng – Việt Trì (hành lang số 1)

- Tuyến vận tải từ Quảng Ninh-Hải Phòng-Ninh Bình (hành lang đường thủynội địa số 2)

- Tuyến Hải Phòng- Hà Nội qua sông Luộc dài 213km ( tuyến hàng langđường thủy nội địa số 3)

- Tuyến vận tải ven biển Quảng Ninh- Quảng Bình –Bình Thuận- KiênGiang đáp ứng cho các phương tiện sông pha biển mang cấp VR-SB Bộ GTVTcông bố tại Quyết định số 2495/QĐ- BGTVT ngày 30/6/2015

Hải Phòng là thành phố công nghiệp cảng biển, cảng sông và đầu mối vận tảilớn của cả miền Bắc nhờ hệ thống sông ngòi đa dạng bao gồm 11 tuyến sông quốcgia sông phục vụ vận tải thủy nội địa đi các tỉnh Đồng bằng sông Hồng với tổngchiều dài 211,6km

Hình 2.3 Sơ đồ đường thủy nội địa khu vực Hải Phòng

Trang 29

Hải Phòng có vị trí địa lý và kinh tế đặc biệt quan trọng, là đầu mối giaothông quan trọng của Bắc Bộ với đủ các loại hình giao thông đường sắt, đường bộ,đường thủy và đường hàng không Hải Phòng là đầu mối của tuyến vận tải biển vàven biển Trong nhiều thập kỷ qua, Hải Phòng là cửa ngõ thông thuơng quan trọngnhất trong quan hệ thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa của các tỉnh miền Bắc vàBắc Trung Bộ của Việt Nam với các nước trên thế giới Hải Phòng còn là điểm hội

tụ của các tuyến đường thủy nội địa phục vụ vận chuyển hàng hóa đến các tỉnhvùng châu thổ sông Hồng, sông Thái Bình thuộc đồng bằng Bắc Bộ cũng như cáctỉnh miền núi Tây - Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Lấy Hải Phòng làm trung tâm, ta có thể thấy từ Hải Phòng có thể theo các consông Cấm, sông Hàn, sông Phi Liệt, sông Mạo Khê, sông Bạch Đằng, sông ĐáBạch để lên Uông Bí, Đông Triều, Mạo Khê Từ Hải Phòng có thể qua cửa NamTriệu hoặc sang sông Bạch Đằng, qua kênh Hà Nam, kênh Tráp ra Lạch Huyện đitheo tuyến Vịnh Hạ Long để ra Bãi Cháy, cẩm Phả, Móng Cái thuộc tỉnh QuảngNinh Từ Hải Phòng có thể theo sông Cấm, sông Kinh Môn, sông Kinh Thầy quaHải Dương, sông Đuống, sông Hồng để lên Hà Nội, Việt Trì và các tỉnh vùng TâyBắc Từ Hải Phòng có thể theo sông Đào Hải Phòng, sông Lạch Tray, sông Văn

úc, sông Thái Bình, sông Luộc, sông Hồng, sông Đào Nam Định và sông Đáy đểđến Hà Nội, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình

Bảng 2.1 Phân cấp các tuyến sông trung ương trên địa bàn

Cấp kỹ thuật

trạng

QHđến20201

Sông

Trang 30

Cầu Rào NGã ba Kênh

Trang 31

dài(km) sông

1 Sông Tam

Bạc

Ngã ba sông Đào Hạ

Lý ( chợ Sắt ) Ngã ba sông Cấm 2,0 IV

2 Sông Thải Xã Gia Minh, huyện

thủy nguyên Ngã ba sông Đá Bạch 10,5 III

3 Sông Rế Xã Lê Thiện, huyện

Ngã ba sông Đá Bạch 7 VI

5 Sông Đa

Độ

Ngã ba sông Văn Úc(cống Trung Trang,huyện An Lão )

Ngã ba sông Văn Úc

6 Sông Ba La

Ngã ba sông ĐaĐộ( xã Tân Dân,huyện An Lão)

Ngã ba sông VănÚc( xã Tân Viên,huyện An Lão)

Trang 32

Thanh Sơn, MinhTân, Kiến Thụy)

Hải Phòng hiện có 24 tuyến sông kênh với chiều dài gần 400 km, trong đó:

 11 tuyến sông do cơ quan trung ương quản lý với chiều dài 174,3 Km

 13 tuyến sông kênh (gồm cả tuyến ven đảo Cát Bà) do địa phương quản lývới chiều dài 180,48 Km

Nhìn chung hệ thống luồng tuyến giao thông thủy nội địa trên địa bàn thànhphố Hải Phòng đã được tổ chức quản lý, đều được lắp đặt báo hiệu, luồng tuyếnchủ yếu có cấp kỹ thuật thấp Đa phần các tuyến sông địa phương quản lý có cấp

IV, V chỉ đáp ứng cho phương tiện có trọng tải nhỏ

Hệ thống tuyến luồng giao thông đường thủy nội trên địa bàn thành phố còn cáchạn chế:

- Các tuyến luồng chủ yếu được khai thác từ điều kiện tự nhiên, nên ở một sốcác tuyến sông kênh chưa được đầu tư cải tạo, nâng cấp nên thường có bềrộng hẹp, độ sâu chạy tàu thấp

- Nhiều công trình vượt sông trên không, đặc biệt là cầu đường bộ, đường sắtđược xây dựng từ nhứng năm chưa có quy hoạch phát triển giao thôngđường thủy đường thủy nội nội địa nên có tĩnh không thấp

- Hiện tượng phù sa bồi lắng làm thay đổi luồng chạy tàu không đảm bảochuẩn tắc luồng theo cấp kỹ thuật, gây khó khăn cho phương tiện vận tải

2.1.3 Hệ thống cảng bến thủy nội địa trên thành phố Hải Phòng

Hệ thống cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng rất đadạng, hoạt động xen kẽ trên hệ thống đường thuỷ nội địa Đa phần cảng, bến tậndụng các điều kiện tự nhiên hai bên bờ sông để hoạt động

Cảng chuyên dùng do các công ty, nhà máy, xí nghiệp mở ra để phục vụ sảnxuất kinh doanh cho các ngành hàng của mình, cảng được đầu tư xây dựng tươngđối hiện đại với hệ thống cầu tầu kiên cố, đầy đủ các trang thiết bị đảm bảo an toàn

Trang 33

khê- Đá Bạc) được đầu tư trang thiết bị khá hoàn chỉnh, hệ thống xếp dỡ phù hợpvới công nghệ sản xuất, mức độ cơ giới hóa cao.

Một số cảng tổng hợp quy mô nhỏ mở ra để phục vụ bốc xếp hàng hoá và làmột khâu trong quá trình vận tải thuỷ nội địa

Trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện tại có hai đơn vị được giao QLNN

về cảng bến thủy nội địa:

- 11 tuyến sông trung ương quản lý với chiều dài 174,3km, có 144 cảng, bếnthủy ( Phụ lục 01) do Cảng vụ ĐTNĐ KV I đang quản lý Theo số liệu thống kê năm

2014 có 11.285 lượt phương tiện ra vào với sản lượng hàng hóa đạt 8.223.975 tấn

- 13 Tuyến sông kênh do địa phương quản lý (Gồm cả tuyến ven đảo CátBà) với chiều dài 180.48 km, có 37 cảng, bến thủy nội địa (Phụ lục 02) Sản lượnghàng hóa ước đạt 900.000 tấn, hành khách đạt gần 01 triệu khách và 43 bến kháchngang sông (Phụ lục 03) , sản lượng ước đạt 95.040 lượt/ năm do Cảng vụ đườngthủy nội điạ Hải Phòng quản lý

* Đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống cảng bến thủy nội địa:

Ưu điểm:

- Với số cảng bến thủy nhiều nằm dọc trên các sông kênh có khả năng kếtnối với các phương thức vận tải đường biển, đường bộ , đường sắt tạo thành hệthồng vận tải liên hoàn, đáp ứng yêu cầu kinh tế - xẫ hội

- Kết cấu công trình cảng, nhất là bến thủy nội địa hầu hết là tận dụng điềukiện tự nhiên, gia cố thêm để tổ chức bốc xếp, dễ thực hiện ở mọi địa hình sôngnước

- Hệ thống bến khách ngang sông là cầu nối liên huyện, liên xã, sang cáctỉnh bạn là phương thức phục vụ không thể thiếu được trong sinh hoạt, giao lưucủa nhân dân các vùng liền kề đơn giản, tiện lợi

Trang 34

địa trang thiết bị xếp dỡ thô sơ, lạc hậu, không có thiết bị bốc xếp hàng Container,cảng bến không tiếp nhận được tàu có trọng tải lớn, năng lực thông qua cảng thấp.

2.1.4 Hoạt động khai thác vận tải, loại hình phương tiện thủy nội địa trong khu vực Hải Phòng.

Hoạt động khai thác vận tải thuỷ nội địa khu vực Đông bắc rất đa dạng:

Vận tải bằng đường thủy có thể chở được hầu hết các loại hàng: từ hàng tạphóa, tạp phẩm, đến hàng lỏng, khí, hành khách cho đến hàng đông lạnh, hàng tươisống tới các tỉnh thành trên cả nước Hàng hoá chuyển tải bằng các phương tiệnthuỷ nội địa từ các cảng biển hoặc ngược lại Sử dụng các cảng, bến thuỷ nội địa

và các tuyến đường thuỷ nội địa để đóng mới, sửa chữa tàu thuyền

Loại hình phương tiện hoạt động trong khu vực:

Tàu tự hành hiện phổ biến là các loại có trọng tải trên 100 tấn đến dưới 1.000tấn Đã có một số phương tiện có trọng tải từ 1.000 tấn đến hơn 3.000 tấn, cụ thể:

182 phương tiện; với tổng trọng tải 349.437 tấn; tổng công suất 100.914 cv

Tàu thủy chở container trên địa bàn Hải Phòng: 38 Phương tiện; với tổngtrọng tải: 29.566 tấn;tổng công suất: 10.727 cv

Tàu lai dắt hiện có hai loại chủ yếu là lai kéo và lai đẩy Đã có những đoànlai đẩy có công suất máy chính 300CV với trọng tải toàn đoàn đến 2.000 tấn

Tuyến vận tải ven biển từ Quảng Ninh – Quảng Bình-Bình Thuận- KiênGiang đáp ứng cho phương tiện sông pha biển mang cấp VR-SB hoạt động được

bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố tại Quyết định 2495/QĐ- BGTV, ngày30/6/2014, quyết định số 37333/QĐ-BGTVT ngày 03/10/2014; Quyết định số3365/QĐ- BGTVT ngày 5/9/2014, phạm vi hoạt động của phương tiện cách bờ vànơi trú ẩn không qua 12 Hải lý Hiện tại tàu sông pha biển có tải từ 1.000 tấn đếnhơn 3.000 hoạt động vạn tải ven biển chở hàng hóa liên thông các tỉnh trong cảnước, góp phần giảm tải cho vận tải đường bộ Tính đến tháng 12 năm 2014 đã có

95 lượt phương tiện ra vào cảng bến khu vực Hải Phòng với sản lượng hàng hóathông qua: 114.679 tấn Xu hướng vận tải bằng tàu sông pha biển ngày càng rõnét Tính đến tháng 6 năm 2014 đội tàu mang cấp VR- SB đã được đăng ký trên

Trang 35

địa bàn thành phố Hải Phòng : 114 phương tiện; với tổng trọng tải 180.180 tấn;Tổng công suất: 58.060cv.

Tàu khách cũng đa dạng và nhiều loại: Phà, đò, tàu khách du lịch, tàu vừa

chở khách vừa chở hàng, đã có cả tàu khách cánh ngầm hiện đại, tốc độ cao phục

vụ tuyến Hải Phòng- Cát Bà

Tổng số phương tiện chở khách trên địa bàn hải phòng tính đến thánh 6 năm2015: 626 phương tiện; với tổng trọng tải chở hàng hóa 2.155 tấn; tổng công suất58.965 cv; Tổng số khách: 23.307 người

Các phương tiện vừa chở khách, vừa chở hàng chủ yếu phà;

Tàu khách du lịch tập trung chủ yếu tại khu vực Cát Bà, Cát Hải phục vụkhách tham quan vịnh Cát Bà, vịnh Hạ Long.Tổng số tàu khách du lịch tại Cát Bà:

108 phương tiện; tổng công suất 16.091cv; tổng số khách 3.940 khách

Khu vực bến Nghiêng -Đồ Sơn có 13 phương tiện chủ yếu phục vụ khách dulịch đi tham quan đảo Dáu

Ngoài ra còn rất nhiều các loại phương tiện đò dọc, đò ngang phục vụ nhucầu sinh hoạt của nhân dân hoạt động rải rác khắp các tuyến sông , kênh trên địabàn Riêng tại khu vực Cát Bà- Cát Hải đò dân sinh khoảng hơn 100 phương tiện.Tàu cao tốc cánh ngầm có khoảng 15 phương tiện, với độ tuổi trung bìnhkhoảng 13 năm

Như vậy loại hình phương tiện ra vào hoạt động tại các cảng, bến thuỷ nội địarất đa dạng, phong phú về chủng loại, kích cỡ Vói đối tượng bị quản lý như vậy,đòi hỏi cơ quan quản lý, cán bộ quản lý phải đáp ứng được các yêu cầu nhất định

2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải thủy nội địa Tp Hải Phòng

Công tác QLNN đối với vận tải thủy nội địa ở việt nam nối chung , đối vớivận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải phòng nói riêng được xem xét vàphân tích theo các nội dung QLNN đối với vận tải thủy nội địa đó là: Ban hànhpháp luật, hướng dẫn, triển khai công tác QLNN đối với vận tải thủy nội địa; Địnhhướng về QLNN đối với vận tải thủy nội địa qua việc xây dựng các quy hoạch,

Trang 36

chiến lược, chỉ đạo thực hiện về QLNN đối với sự phát triển của ngành vận tảithủy nội địa phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế; Kiểm tra thanh tra quá trìnhđối với vận tải thủy nội địa; dựa trên tiêu chí hiệu lực, hiệu quả và phù hợp.

2.2.1 Công tác ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chung về giao thông đường thủy nội địa

Dựa trên cơ sở các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Quốc hội ban hành LuậtGiao thông đường thủy nội địa và các Bộ Luật có liên quan Thủ tướng chính phủban hành các Nghị định, Quyết định, Chỉ thị có tính pháp lý, nững văn bản này đãđược luật hóa nhằm QLNN đối với giao thông đường thủy nội địa nói chung vàQLNN về vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng nói riêng

Công tác ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về về vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hảiphòng đã được các cấp QLNN quan tâm thể hiện thông qua (Bảng 2.3)

Trang 37

Bảng 2.3 Các quy đinh liên quan đến quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa

1 23/20014/QH11 24/6/2004 Bộ Luật giao thông đường thủy

số điều của Luật Giao thôngđường thủy nội địa

4 110/2014/NĐ-CP 20/11/2014

Nghị định Quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa

5 111/2014/NĐ-CP 20/11/2014

Nghị định quy định niên hạn sử dụng đối với phương tiện thủy nội địa

6 93/2013/NĐ-CP 20/08/2013

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa

Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/20014/QH11, ngày 24/6/2004 vàLuật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số48/2014/QH13 ngày 17/6/2014 Quy định về hoạt động Giao thông đường thủy nộiđịa có ghi hoạt động vận tải đường thủy nội địa gồm hoạt động kinh doanh và hoạtđộng không kinh doanh Hoạt động kinh doanh đường thủy nội địa là hoạt độngkinh doanh có điều kiện, gồm hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa và hoạt đông

Ngày đăng: 08/04/2017, 23:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (2004) - Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
16. Giáo trình Đọc, lập, phân tích báo cáo (2006) - Nhà xuất bản thống kê 17. Luật giao thông đường thủy nội địa (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đọc, lập, phân tích báo cáo" (2006) - Nhà xuất bản thống kê17. "Luật giao thông đường thủy nội địa
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê17. "Luật giao thông đường thủy nội địa" (2005)
1. PGS. TS. Phạm Văn Thứ (2011), Bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học Khác
2. Bộ Giao thông vận tải (2011), Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT thông tư quy định về quản lý đường thủy nội địa Khác
3. Bộ Giao thông vận tải (2008), Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT quy định về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 Khác
4. Bộ Giao thông vận tải (2014), Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT quy định việc quản lý hoạt động tại cảng, bến thủy nội địa Khác
5. Bộ Giao thông vận tải (2012), Báo cáo tổng kết bảy năm (2005-2012) thực hiện Luật Giao thông đường thuỷ nội địa Khác
6. Bộ tài chính (2012), Thông tư số 177/2012 TT-BTC Về thu phí, lệ phí trong giao thông đường TNĐ Khác
7. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2011), Nghị định số 93/2014/NĐ- CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong giao thông TNĐ Khác
8. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2012), Nghị định số 21/2012/NĐ- CP Về Quản lý Cảng bển và luồng hàng hải Khác
9. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2011), Nghị định số 48/2011/NĐ- CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hàng hải Khác
10. Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa Hải Phòng tại Quản lý vận tải thủy nội địa thành phố Hải Phòng (2010), Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ chính trị Khác
11. Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa Hải Phòng tại Quản lý vận tải thủy nội địa thành phố Hải Phòng (2011), Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ chính trị Khác
12. Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa Hải Phòng tại Quản lý vận tải thủy nội địa thành phố Hải Phòng (2012), Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ chính trị Khác
13. UBND Thành phố Hải Phòng (2010), Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải đường thủy khu vực Hải Phòng đến năm 2020 tầm nhìn 2025 Khác
14. Cục Đường thủy nội địa (2014), Đề án tái cơ cấu vận tải thủy nội địa đến năm 2020 Khác
18. Sửa đổi và bổ sung một số điều luật Giao thông đường thủy nội địa (2014) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 Sơ đồ đường thủy nội địa khu vực Hải Phòng - Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Hình 2.3 Sơ đồ đường thủy nội địa khu vực Hải Phòng (Trang 26)
Bảng 2.1. Phân cấp các tuyến sông trung ương trên địa bàn - Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.1. Phân cấp các tuyến sông trung ương trên địa bàn (Trang 27)
Bảng 2.2. Phân cấp các tuyến sông kênh địa phương trên địa bàn - Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Bảng 2.2. Phân cấp các tuyến sông kênh địa phương trên địa bàn (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w