1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế đại học huế

94 467 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần cómột bài nghiên cứu để giúp sinh viên biết các trang web mà nhà trường đã cung cấp, tù đó đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống website phục vụ đào tạo và nó ảnhhưởng như thế

Trang 1

- -BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG WEBSITE PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ

Mã số: SV 2015 – 02 – 01

Chủ nhiệm đề tài: ĐOÀN THỊ KIM CHI

Thời gian thực hiện: tháng 1/2015 đến tháng 12/2015

Huế, tháng 12/2015

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

- -BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG WEBSITE PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ

Mã số: SV 2015 – 02 – 01

Chủ nhiệm đề tài: ĐOÀN THỊ KIM CHI

Thời gian thực hiện: tháng 1/2015 đến tháng 12/2015

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S TRẦN ĐỨC TRÍ

SINH VIÊN PHỐI HỢP NGHIÊN CỨU:

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Trong quá trình học tập và hoàn thành bài nghiên cứu khoa học này, nhóm

chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ và sự chỉ bảo hướng dẫn của quý thầy cô

giáo, bạn bè và người thân.

Đầu tiên chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa

Quản Trị Kinh Doanh, cùng với toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học kinh

tế Huế - Đại Học Huế đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu và có ý nghĩa trong suốt thời gian 4 năm học vừa qua cho chúng tôi.

Chúng tôi xin chân thành bày tỏ lòng bết ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS.Trần Đức Trí đã tận tình dành nhiều thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn chúng tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương, nghiên cứu và hoàn

thành đề tài nghiên cứu khoa học.

Ngoài ra chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô ở các phòng kỹ thuật và tất cả các bạn sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện để chúng tôi thu thập số liệu và cung cấp những thông tin cần thiết để chúng tôi hoàn thành bài nghiên cứu này.

Cuối cùng, chúng tôi xin trân trọng cảm ơn những người thân trong gia

đình, toàn thể bạn bè đã quan tâm, động viên, giúp đỡ và góp ý kiến chân thành

giúp chúng tôi có thể hoàn thành tốt đề tài.

Với kiến thức và thời gian có hạn nên bài nghiên cứu khoa học không tránh khỏi nhiều sai sót Kính mong quý thầy cô giáo, những người quan tâm đến đề

tài, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa, chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 12 năm 2015 Nhóm sinh viên thực hiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1.1 Mục tiêu chung 2

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 2

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 3

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 3

4.1.2.1 Nghiên cứu định tính 3

4.1.2.2 Nghiên cứu định lượng 4

4.2 Thiết kế mẫu và chọn mẫu 4

4.2.1 Thiết kế mẫu 4

4.2.2 Phương pháp chọn mẫu 5

4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 6

4.3.1 Công cụ chủ yếu là phần mềm SPSS 20.0 6

4.3.2 Phân tích thống kê mô tả (Frequencies) 6

4.3.3 Phương pháp đánh giá độ tin cậy 6

4.3.4 Phân tích nhân tố (EFA) 6

4.3.5 Phân tích hồi quy tương quan 7

PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.1 Sự hài lòng 8

1.2 Các mô hình nghiên cứu 9

1.2.1 Các mô hình sự hài lòng 9

1.2.2 Mô hình CSI của Fornelletal (ACSI) 9

1.2.3 Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Ân (ECSD) 10

1.2.4 Mô hình của Seddon (1997) 11

1.2.5 Mô hình của Delone và Mclean (2003) 12

1.2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 13

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 15

2.1 Giới thiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế 15

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15

2.1.2 Sứ mệnh - Tầm nhìn - Giá trị cốt lõi và mục tiêu phát triển 17

2.1.2.1 Sứ mệnh – Tầm nhìn – Giá trị cốt lõi 17

2.1.2.2 Mục tiêu phát triển đến năm 2015 17

2.1.3 Sơ đồ tổ chức 19

2.1.4 Đội ngũ cán bộ 19

2.2 Hệ thống website phục vụ đào tạo trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế 20

2.2.1 Trang tín chỉ 20

2.2.2 Website học trực tuyến E-learning 21

2.2.3 Website trung tâm thông tin – thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế 22

2.2.4 Website thư viện số Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế 22

2.3 Thực trạng áp dụng hệ thống website trong đào tạo của các trường Đại học trực thuộc Đại học Huế 23

2.3.1 Chức năng và nhiệm vụ chính của các website phục vụ đào tạo 24

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG WEBSITE PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 26

3.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu 26

3.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo 28

3.2.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến các yếu tố về chất lượng thông tin 29

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

3.2.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến các yếu tố về chất lượng hệ thống 30

3.2.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến các yếu tố về đặc tính thiết kế 31

3.2.4 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến các yếu tố về tính tương tác 31

3.2.5 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến các yếu tố về tính cải tiến 33

3.2.6 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến thuộc yếu tố về tiện ích hệ thống 34

3.3 Thống kê mô tả thang điểm Likert 34

3.3.1 Về thang đo “tính tương tác” 34

3.3.2 Về thang đo “tiện ích hệ thống” 35

3.3.3 Về thang đo “chất lượng thông tin” 36

3.3.4 Về thang đo “đặc tính thiết kế” 37

3.3.5 Về thang đo “Tính cải tiến” 37

3.3.6 Về thang đo “Chất lượng hệ thống” 38

3.3.7 Về biến phụ thuộc “Sự hài lòng của sinh viên về website phục vụ đào tạo” 39

3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 39

3.4.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 39

3.4.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 41

3.5 Phân tích hồi quy 45

3.5.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 46

3.5.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 46

3.5.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 47

3.5.4 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính 48

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG WEBSITE PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 52

4.1 Hoàn thiện và nâng cấp cơ sở vật chất cho hệ thống website phục vụ đào tạo 52

4.2 Đẩy mạnh công tác đánh giá cũng như tìm hiểu nhu cầu của sinh viên Kinh tế Huế 52

4.3 Đẩy mạnh công tác quảng bá các website phục vụ đào tạo, dịch vụ cũng như tiện ích từ hệ thống tới sinh viên của trường 53

4.4 Nâng cao nguồn nhân lực trong công tác điều hành và quản lý hệ thống đó 53

PHẦN BA: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 54

1 Đánh giá kết quả nghiên cứu 54

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

2 Kết luận 54

3 Kiến nghị 55

3.1 Đối với chất lượng thông tin 56

3.2 Đối với chất lượng hệ thống 56

3.3 Đối với đặc tính thiết kế 56

3.4 Đối với tính tương tác 57

3.5 Đối với tính cải tiến 57

3.6 Đối với Tiện ích hệ thống 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

ĐHKT Đại Học Kinh TếGD&ĐT Giáo dục và Đào tạoCBGD Cán bộ giáo dụcNCKH Nghiên cứu khoa họcECSI European Customer Satisfaction IndexCSI European Customer Satisfaction IndexACSI American Customer Satisfaction Index

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ 10

Hình 2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU 10

Hình 3: Mô hình của Seddon 11

Hình 4: Mô hình của Delone và Mclean (2003) 12

Hình 5: Mô hình nghiên cứu đề xuất 14

Hình 7: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 45

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu 26

Bảng 2.1: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các biến thuộc yếu tố về chất lượng thông tin 29

Bảng 2.2: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các biến thuộc yếu tố về chất lượng hệ thống 30

Bảng 2.3: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các biến thuộc yếu tố về đặc tính thiết kế 31

Bảng 2.4: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các biến thuộc yếu tố về tính tương tác 32

Bảng 2.5: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các biến thuộc yếu tố về tính cải tiến 33 Bảng 2.6: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các biến thuộc yếu tố về tiện ích hệ thống 34

Bảng 3.1: Thống kê mô tả thang đo “tính tương tác” 35

Bảng 3.2: Thống kê mô tả thang đo “tiện ích hệ thống” 36

Bảng 3.3: Thống kê mô tả thang đo “chất lượng thông tin” 36

Bảng 3.4: Thống kê mô tả thang đo “đặc tính thiết kế” 37

Bảng 3.5: Thống kê mô tả thang đo “Tính cải tiến” 37

Bảng 3.6: Thống kê mô tả thang đo “Chất lượng hệ thống” 38

Bảng 3.7: Thống kê mô tả thang đo “Sự hài lòng của sinh viên về website phục vụ đào tạo” 39 Bảng 4.1: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 40

Bảng 4.2: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 42

Bảng 5.1: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter 46

Bảng 5.2: Kiểm định ANOVA 47

Bảng 5.3: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy 47

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và sự hội nhập vàonền kinh tế thế giới đang phát triển đặt ra cho nền giáo dục Việt Nam yêu cầu đổi mớimạnh mẽ, toàn diện nhằm đào tạo được nguồn đầu ra có chất lượng cao, kỹ thuật taynghề tốt và có phẩm chất chính trị vững vàng để đáp ứng thị trường lao động hiện nay.Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo là một trong những giảipháp cần thiết nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam theo hướnghội nhập, phát triển, phù hợp với tiêu chuẩn trong và ngoài nước Việc chuyển đổi môhình hoạt động từ thủ công sang phục vụ sinh viên qua trực tuyến đã đem lại nhiều lợiích cho những đối tượng sử dụng Hiện nay, các trường Đại học, Cao đẳng đã và đangnghiên cứu xây dựng chương trình tổ chức quản lý đào tạo trên cơ sở ứng dụng côngnghệ thông tin cụ thể là sử dụng hệ thống website nhằm phục vụ công tác đào tạo; việclàm này bước đầu mang lại những hiệu quả tích cực

Website phục vụ đào tạo là cầu nối thông tin quan trọng, cần thiết giữa nhàtrường và sinh viên; nó giải quyết được nhiều vấn đề phát sinh trong giáo dục và đàotạo như là cập nhật thông tin một cách liên tục, quản lý được số lượng sinh viên lớn,giải đáp, hỗ trợ những thắc mắc của sinh viên Tại các trường Đại học nói chung vàtrường Đại học Kinh tế - Đại học Huế nói riêng, trong những năm qua việc phát triển

hệ thống website phục vụ đào tạo đang dần được hoàn thiện qua từng năm Nhà trường

đã cho xây dựng một số website phục vụ đào tạo như: trang đăng ký tín chỉ, hỗ trợ sinhviên, phục vụ học tập, E-learning cung cấp cho sinh viên nhiều tính năng nổi trộinhư khả năng tiếp cận tốt hơn, thuận tiện hơn và chi phí thấp hơn so với mô hìnhtruyền thống

Sinh viên là một trong những đối tượng mà hệ thống website hướng đến Cần cómột bài nghiên cứu để giúp sinh viên biết các trang web mà nhà trường đã cung cấp, tù

đó đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống website phục vụ đào tạo và nó ảnhhưởng như thế nào đến sự hài lòng của sinh viên từ đó đưa ra những giải pháp để phục

vụ họ tốt hơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Xuất phát từ những lí do trên, nhóm sinh viên chúng tôi lựa chọn đề tài“Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế” làm đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2015

nhằm đánh giá sự hài lòng của sinh viên và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng hệthống website cũng như đẩy mạnh khả nắng nắm bắt, tương tác của sinh viên vớithông tin từ hệ thống website một cách hiệu quả nhất

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với websitephục vụ đào tạo tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, từ đó đề xuất giải phápnhằm nâng cao chất lượng website và cách thức sử dụng hiệu quả cho sinh viên

- Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với website phục vụ đào tạo

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng website và cách thức sử dụnghiệu quả cho sinh viên của trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Hệ thống website phục vụ đào tạo gồm những web nào? Mức độ nhận biết củasinh viên đối với các trang web đó?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với hệ thống website phục

vụ đào tạo? Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất hoặc thấp nhất?

- Các giải pháp nhằm nâng cao, hoàn thiện hệ thống website phục vụ đào tạo?ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Website phục vụ đào tạo của trường Đại học Kinh tế Đại học Huế: trang đăng kí tín chỉ và trang Elearning

Đối tượng điều tra: Sinh viên trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế

- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu của đề tài từ 01/2015 đến 12/2015.Các số liệu thống kê và khảo sát phục vụ cho nghiên cứu nhóm nghiên cứu đề tài sẽthu thập đến 9/2015

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Đề tài thu thập thông tin và tài liệu từ các đề tài nghiên cứu trước, các tạp chíkhoa học, giáo trình, thư viện trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, các bài viết cógiá trị tham khảo trên internet liên quan đến đề tài nghiên cứu

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

4.1.2.1 Nghiên cứu định tính

Giai đoạn này nhóm tiến hành nghiên cứu nhằm khám phá, điều chỉnh, bổ sungcác biến quan sát chung Trên cơ sở những tài liệu định tính thu thập được để tiến hànhthiết kế và hoàn thiện phiếu phỏng vấn, điều tra Hình thức thực hiện:

Phỏng vấn chuyên gia: phỏng vấn trực tiếp 2 nhân viên phụ trách kĩ thuật củawebsite phục vụ đào tạo trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế: thầy Đặng Xuân Trí –

bộ phận kỹ thuật, thầy Hồ Ngọc Duy – thư viện trường Hai thầy đã đóng góp một số ýkiến bổ ích để hoàn chỉnh đề tài nghiên cứu

Phỏng vấn sâu 1 nhóm mục tiêu: gồm 6 bạn sinh viên của 3 khóa (K48, K47,K46) Mỗi khóa chọn ra 2 sinh viên Nhằm khai thác các thông tin để xác định các yếu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạocủa trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.

Từ đó xác định những thông tin cần thu thập, các nội dung cần nghiên cứu đểthiết kế bảng hỏi sơ bộ

4.1.2.2 Nghiên cứu định lượng

Dựa vào kết quả nghiên cứu định tính để tiến hành thiết kế bảng hỏi phục vụ việcthu thập dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu Sử dụng điều tra bảng hỏi, giai đoạn này tiếnhành nghiên cứu định lượng thông qua việc khảo sát ý kiến của sinh viên trường Đại họcKinh tế - Đại học Huế về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với hệthống website phục vụ đào tạo Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua 2 bước:Bước 1: Điều tra thử 30 mẫu nhằm điều chỉnh và hoàn thiện phiếu điều tra

Bước 2: Tiến hành điều tra theo kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu xácđịnh dưới đây

4.2 Thiết kế mẫu và chọn mẫu

Chính vì hai lí do trên, nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu, đềtài xác định cỡ mẫu nghiên cứu thông qua công thức tính kích cỡ mẫu theo trung bình:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

Độ tin cậy của nghiên cứu là 95%, thông qua tra bảng: Z=1,96.

Sai số mẫu cho phép, với độ tin cậy 95% và do dữ liệu sơ cấp được thu thập theophương pháp phỏng vấn trực tiếp nên sai số mẫu cho phép sẽ là 0,1

Điều tra thử trong nghiên cứu định tính bằng kỹ năng phỏng vấn sâu, mẫu là 30sinh viên được lựa chọn bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, dựa trên tính dễ tiếpcận của đối tượng điều tra

Với độ lệch chuẩn, sau khi tiến hành điều tra thử với mẫu 30 bảng hỏi nghiên cứutiến hành xử lý SPSS để tính ra độ lệch chuẩn Kết quả thu được giá trị 0,718

Từ đó, tính ra được kích thước mẫu dựa vào công thức trên là n 198

4.2.2 Phương pháp chọn mẫu

Tổng thể chung là tập hợp tất cả các sinh viên đang học tại trường Đại học Kinh tếHuế Mẫu được chọn điều tra dựa trên danh sách sinh viên và lớp học hiện tại của sinhviên thông qua danh sách kết quả học tập vào cuối kỳ Do hạn chế về nguồn lực: nhân lực,thời gian và tiền bạc… nên nhóm quyết định tiến hành điều tra 215 bảng hỏi

Phương pháp chọn mẫu mà chúng tôi lựa chọn đó là phương pháp chọn mẫungẫu nhiên đơn giản và phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống cụ thể: Sinh viênđược chọn để điều tra dựa trên danh sách sinh viên qua các kết quả, điểm rèn luyện,kết quả cuối kỳ Chúng tôi tiến hành điều tra 215 bảng hỏi và chúng tôi tiến hành điềutra trong vòng 20 ngày Mỗi ngày thực hiện điều tra từ 10 - 11 bảng hỏi đối với sinhviên của trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

4.3.1 Công cụ chủ yếu là phần mềm SPSS 20.0

Sử dụng phần mềm để nhập và xử lý số liệu giúp trong việc phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên

4.3.2 Phân tích thống kê mô tả (Frequencies)

Phân tích thống kê mô tả là phương pháp tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả,trình bày số liệu được ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế để thể hiện đặc điểm cơ cấu mẫuđiều tra Trong nghiên cứu này, phương pháp thống kê mô tả được dùng để mô tả cụ thể đặcđiểm của từng nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên

4.3.3 Phương pháp đánh giá độ tin cậy

Phương pháp độ tin cậy của phép đo lường bằng công cụ Cronbach’s Alpha dùng

để kiểm định mối tương quan giữa các biến Thang đo có độ tin cậy đáng kể khi hệ sốCronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 Hệ số tương quan biến tổng là hệ số tương quan củamột biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ sốnày càng cao thì sự tương quan các biến khác trong thang đo càng cao Theo Nunally

& Burnstein (1994) các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 được xem làbiến rác và bị loại ra khỏi thang đo Hệ số Cronbach’s Alpha có thang đo lường tốt từ0,8 đến 1,0 có thể sử dụng được từ 0,7 đến 0,8, có thể sử dụng được trong trường hợpkhái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnhnghiên cứu từ 0,6 đến 0,7

4.3.4 Phân tích nhân tố (EFA)

Phân tích nhân tố nhằm rút gọn tập hợp nhiều biến thành một số biến tương đối íthơn, giúp cho nghiên cứu có được một bộ biến số có ý nghĩa hơn Đồng thời, kiểm tra

độ tin cậy của các biến trong cùng một thang đo Để thực hiện phân tích nhân tố, trị sốKMO phải có giá trị từ 0,5 đến 1

Hệ số tương quan giữa các biến và các nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 trongmột nhân tố Đồng thời, khác biệt giữa các hệ số tải nhân tố của một biến ở các nhómnhân tố khác nhau phải lớn hơn hoặc bằng 0,3 Theo tiêu chuẩn Kaiser, những nhân tố

có chỉ số Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình Cuối cùng, tiêu chuẩn tổng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

4.3.5 Phân tích hồi quy tương quan

Mô hình hồi quy được lựa chọn xây dựng là mô hình hàm hồi quy tuyến tính bội có dạng:

Βi: Các hệ số hồi quy (i>0)

Mức độ phù hợp của mô hình hồi quy được đánh giá thông qua hệ số R2điều chỉnh.Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tươngquan, tức là có hay không mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

Cặp giả thiết:

H0: Không có mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

H1: Tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

Độ tin cậy của kiểm định là 95%

Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết:

Nếu Sig < 0,05: Bác bỏ giả thiết H0

Nếu Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, mục lục, đề tài gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng và các mô hình nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và tình hình sử dụng hệ thống website phục vụ

đào tạo của các trường trực thuộc Đại học Huế

Chương 3: Phân tích mức độ hài lòng đối với hệ thống website phục vụ đào tạo

của trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Chương 4: Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hệ thống website

phục vụ đào tạo của trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG VÀ CÁC MÔ HÌNH

NGHIÊN CỨU1.1 Sự hài lòng

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là cảm giác thích hay không thíchviệc sử dụng dịch vụ trong một tình huống cụ thể Cảm giác này có thể là một sự phảnbội lại đối với tình huống vừa trải qua hoặc là một sự phản hồi tổng thể đối với mộtchuỗi những trải nghiệm trước đó (Woodruff Gardial, 1996)

Theo Oliver, sự hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đápứng những mong muốn Định nghĩa này có hàm ý rằng sự thỏa mãn chính là sự hàilòng của người tiêu dùng trong việc tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ dó nó đáp ứngnhững mong muốn của họ, bao gồm cả mức độ đáp ứng trên mức mong muốn và dướimức mong muốn

Theo Tse và Wilton, sự hài lòng là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việcước lượng sự khác nhau giữa mong muốn trước đó và sự thể hiện thực sự của sảnphẩm như là sự chấp nhận sau khi dùng nó

Theo Kotler (2001) thì sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của mộtngười bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm/dịch vụ với những kỳvọng của người đó Kỳ vọng ở đây được xem là ước mong hay mong đợi của conngười Nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trước đó và thông tin bên ngoàinhư quảng cáo, thông tin truyền miệng của bạn bè, gia đình

Như vậy, mức độ thỏa mãn là hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận được và

kỳ vọng Khách hàng có thể có cảm nhận một trong ba mức độ thỏa mãn sau: Nếu kếtquả thực hiện kém hơn so với kỳ vọng thì khách hàng sẽ không hài lòng Nếu kết quảthực hiện tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng Nếu kết quả thực tế vượtquá sự mong đợi thì khách hàng rất hài lòng và thích thú

Trong bài nghiên cứu này, khách hàng chính là những sinh viên đã, đang và sẽ theohọc tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Họ chính là những khách hàng được biết vàtrải nghiệm các dịch vụ trong hệ thống website phục vụ đào tạo của trường

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

1.2 Các mô hình nghiên cứu

Chỉ số hài hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố (biến), mỗi nhân tố đượccấu thành từ nhiều yếu tố cụ thể (indicators, items) đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch

vụ Sự hài lòng khách hàng (customer satisfaction) được định nghĩa như là một sự đánhgiá toàn diện về sự sử dụng một dịch vụ hoặc hoạt động sau bán của doanh nghiệp vàđây chính là điểm cốt lõi của mô hình CSI Xung quanh biến số này là hệ thống các mốiquan hệ nhân quả (cause and effect) xuất phát từ những biến số khởi tạo như sự mongđợi (expectations) của khách hàng, hình ảnh (image) doanh nghiệp và sản phẩm, chấtlượng cảm nhận (perceived quality) và giá trị cảm nhận (perceived quality) về sản phẩmhoặc dịch vụ kèm theo đến các biến số kết quả của sự hài lòng như sự trung thành(customer loyalty) hay sự than phiền của khách hàng (customer complaints)

1.2.2 Mô hình CSI của Fornelletal (ACSI)

Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động bởi chấtlượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng Khi đó, sự mong đợi của khách hàng

có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận Trên thực tế, khi mong đợi càng cao,

có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng caohoặc ngược lại Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp chokhách hàng cần phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ Sự hàilòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi vàgiá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nênlòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay sựthan phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Hình 1 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ

1.2.3 Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Ân (ECSD)

Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (ECSI) có một số khác biệt nhất định So vớiACSI, hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác động trực tiếp đến sự mong đợi củakhách hàng Khi đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của 4 nhân tốhình ảnh, giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình và vô hình.Thông thường, chỉ số ACSI thường áp dụng cho lĩnh vực công còn chỉ số ECSI thườngứng dụng đo lường các sản phẩm, các ngành

Hình 2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU

Giá trị cảm nhận

(Perceived

Sự hài lòng khách hàng(SI)

(Perceived value)

Sự hài lòng của khách hàng(SI)

Trang 21

1.2.4 Mô hình của Seddon (1997)

Hình 3: Mô hình của Seddon

Theo mô hình của Seddon, khái niệm thành công trong hệ thống thông tin làthước đo mức độ đánh giá của một người về hệ thống, và theo đó, mô hình đa chiềuđánh giá thành công của hệ thống thông tin gồm ba khung chính:

- Khung thứ nhất (Mesuares of Information& System Quality) gồm các thước đo

chất lượng của thông tin và hệ thống nhằm đo lường thành công về mặt kĩ thuật:

Chất lượng của thông tin (Information Quality) thể hiện qua mức độ liên quan,tính kịp thời và độ chính xác của thông tin lấy từ hệ thống Tuy nhiên, e-Learningkhông phải là hệ thống phục vụ việc ra quyết định nên việc đo lường chất lượng củathông tin được xem là nội dung bài giảng cần đảm bảo tính hoàn chỉnh, dễ hiểu, liênquan đến khóa học và bảo mật

Chất lượng của hệ thống (System Quality) đề cập đến vấn đề lỗi trong hệ thống,tính thống nhất của các giao diện, tính dễ sử dụng, chất lượng của tài liệu hướng dẫn

sử dụng và việc bảo trì các đoạn mã lập trình

- Khung thứ hai (General Perceptual Measures of Net Benefits of IS Use) đề

cập thước đo cảm tính về lợi ích của hệ thống thông tin, bao gồm hai thành phần là

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

tính hữu dụng được nhận thức và sự hài lòng của người dùng.

Thước đo tính hữu dụng (Perceived Usefulness) là thang đo cảm tính về mức độtin tưởng của người dùng với việc sử dụng hệ thống có thể nâng cao hiệu quả côngviệc của họ, của nhóm hay toàn tổ chức

Thước đo sự hài lòng của người dùng (User Saticfaction) là kết quả của cá nhânnhận được sau quá trình sử dụng hệ thống và đánh giá kết quả đó theo mức độ hài lònghay không hài lòng

Thông tin phản hồi (Feedback) giúp đánh giá sự hài lòng về lợi ích ròng của việc

sử dụng hệ thống thông tin trong tương lai, tạo ra một ứng xử từ người dử dụng, khôngphải là một sự đo lường thành công nào

 Khung thứ ba (Other Measures of Net Benefits of IS User) theo mô hình thì sự

hài lòng của người dùng bị còn chịu ảnh hưởng bởi các thước đo còn lại và tác độngđến ý định sử dụng hệ thống thông tin Lợi ích ròng (Net Benefits): cá nhân(Individual), tổ chức (Organizations), xã hội (Society)

1.2.5 Mô hình của Delone và Mclean (2003)

Hình 4: Mô hình của Delone và Mclean (2003)

INTENTION

TO USE

NETBENEFITSUSE

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Mô hình về sự thành công của hệ thống thông tin của Delone và Mclean (2003)được cải tiến từ mô hình của chính hai tác giả này năm 1992 nhằm tập trung vào đolường các yếu tố thành công của hệ thống trực tuyến, trong đó có thêm thước đo vềchất lượng dịch vụ Đây là sự hỗ trợ từ phía nhà cung cấp hệ thống thông tin trong việcbảo trì hệ thống, hướng dẫn người dùng, và xử lí sự cố phát sinh Còn yếu tố chấtlượng của dịch vụ có ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dùng do sự phức tạp vốn cócủa hệ thống thông tin và sự hỗ trợ từ các nhân viên của tổ chức triển khai hệ thống làcần thiết trong việc hướng dẫn sử dụng và xử lí lỗi liên quan Ngoài ra, thước đo hàilòng của người sử dụng còn ảnh hưởng đến ý định của họ về việc tiếp tục sử dụng hệthống thông tin Cụ thể là người dùng hài lòng khi họ nhận thấy lợi ích nhận đượcnhiều hơn so với chi phí bỏ ra từ việc sử dụng hệ thống ở góc độ cá nhân hay tổ chức.

Mô hình thành công và miêu tả mối quan hệ giữa sáu yếu tố quan trọng của

thành công hệ thống thông tin (IS): chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, chất

lượng dịch vụ, sử dụng hệ thống / ý định sử dụng, sự hài lòng của người sử dụng, vàlợi ích ròng

Mô hình thành công hệ thống thông tin của DeLone và McLean dường như cungcấp một khuôn khổ tốt để xác định và phát triển các biện pháp khác nhau cho một sốkhía cạnh quan trọng Vì vậy, nó có thể là cũng được sử dụng trong lĩnh vực côngnghệ của con người làm trung tâm và nghiên cứu khả năng sử dụng để hiểu các khíacạnh khác nhau của IS thành công

1.2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Từ những nghiên cứu về mô hình sự hài lòng của các tác giả cũng như quanghiên cứu định tính, nhóm đã tổng hợp được các yếu tố nghiên cứu về sự hài lòng củasinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo thể hiện qua mô hình như sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Chất lượng thông tin

Tiện ích hệ thốngĐặc tính thiết kế

Tính tương tác

Tính cải tiến

Chất lượng hệ thống

Sự hài lòngcủa sinh viên

Hình 5: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Các giả thuyết của mô hình:

Giả thuyết H 0 : Các nhân tố chính trong mô hình không ảnh hưởng đến sự hài

lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường Đại họcKinh tế - Đại học Huế

Giả thuyết H 1: Chất lượng thông tin có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên

Giả thuyết H 2: Chất lượng hệ thống có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên

Giả thuyết H 3: Đặc tính thiết kế có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên

Giả thuyết H 4: Tính tương tác có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên

Giả thuyết H 5: Tính cải tiến có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên

Giả thuyết HĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ6: Tiện ích hệ thống có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên

Trang 25

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU2.1 Giới thiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là một trong 8 trường Đại học thành viênthuộc Đại học Huế (tên giao dịch tiếng Anh: Hue College of Economics – HueUniversity) được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủtướng Chính Phủ trên cơ sở Khoa Kinh tế - Đại học Huế Trường đã trải qua nhiều giaiđoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Kinh tế nông nghiệp - Đại họcNông nghiệp II Hà Bắc từ năm 1969

Những mốc lịch sử quan trọng:

- 1969-1983: Khoa Kinh tế nông nghiệp - Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc

- 1984-1995: Khoa Kinh tế - Đại học Nông nghiệp II Huế

- 1995-2002: Khoa Kinh tế - Đại học Huế

- 9/2002: Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Huế

Trong hơn 40 năm xây dựng và phát triển, trường Đại học Kinh tế không ngừngnâng cao chất lượng về đào tạo, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác nhằm hướngtới mục tiêu trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành, một trung tâm nghiên cứu và chuyểngiao khoa học công nghệ về lĩnh vực kinh tế và quản lý đạt chuẩn quốc gia; một sốngành đào tạo trọng điểm đạt chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lựcchất lượng, trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và cảnước, trường ĐHKT Huế luôn coi trọng vấn đề nâng cao chất lượng toàn diện trên tất cảcác mặt hoạt động Vị thế và uy tín của Nhà trường đang được nâng cao

Các hoạt động của trường, đặc biệt là đào tạo và nghiên cứu khoa học, đã bước đầuđạt được một số thành tựu cơ bản, tạo nền tảng để trường tiếp tục phát triển theo chiều sâu

Hoạt động đào tạo: Trường Đại học Kinh tế đang thực hiện đa dạng hóa các loại

hình đào tạo, mở rộng hình thức liên kết đào tạo với các địa phương trong cả nướcnhằm đáp ứng đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh vực quản lý kinh tế

và quản trị kinh doanh ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước Đến nayTrường đã được Bộ Giáo dục cho phép đào tạo ở bậc đại học 13 ngành với 17 chương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

trình đào tạo, trong đó có 2 chương trình liên kết với nước ngoài Đào tạo sau đại học,hiện được Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ đào tạo 5 chuyên ngành thạc sĩ và 02 chuyênngành tiến sĩ Song song với việc mở rộng qui mô đào tạo, Trường đặc biệt chú trọngnâng cao chất lượng đào tạo và đã có nhiều biện pháp nhằm đảm bảo các điều kiện vềđội ngũ CBGD, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, tăng cường công tác quản lý, cảitiến nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học.

Nghiên cứu khoa học: Trường ĐHKT đã và đang khẳng định được vị trí trong

nước cũng như trên thế giới, trong giai đoạn 5 năm gần đây, Nhà trường đã có nhiều

đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực biến đổi khí hậu, kinh tế tài nguyên và môitrường, kinh tế nông nghiệp và nông thôn; kinh doanh nông nghiệp, quản lý doanhnghiệp vừa và nhỏ, tài chính công, quản lý giáo dục đại học Giai đoạn 2009 – 2013,Trường đã triển khai 01 đề tài cấp Bộ trọng điểm, 13 đề tài cấp Bộ và Tỉnh, 24 đề tàicấp Đại học Huế, 138 đề tài cấp Trường của giảng viên và 153 đề tài cấp Trường củasinh viên, 16 dự án liên kết với các tổ chức quốc tế Trường đã thực sự trở thành mộtđịa chỉ đáng tin cậy được các địa phương, các tổ chức và doanh nghiệp lựa chọn ký kếtcác hợp đồng nghiên cứu khoa học

Hợp tác quốc tế: Nhà trường hiện có mối quan hệ hợp tác với hơn 40 trường đại

học, viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế Nhiều cán bộ giảng viên của Trường là thànhviên của các mạng lưới quốc tế như: Chương trình kinh tế môi trường Đông Nam Á(EEPSEA), Hiệp hội các nhà kinh tế học tài nguyên môi trường châu Âu (EAERE),Hiệp hội các nhà kinh tế học tài nguyên môi trường Đông Nam Á (EAAERE), Mạnglưới nghiên cứu phát triển bền vững khu vực Mekong (SUMERNET)… Nhiều chươngtrình liên kết đào tạo và dự án hợp tác đã được thực hiện, qua đó góp phần quan trọnggiúp Nhà trường xây dựng và bồi dưỡng năng lực giảng dạy và nghiên cứu của đội ngũcán bộ giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao uytín của Nhà trường

Với những thành tích đạt được qua hơn 45 năm xây dựng và phát triển, TrườngĐHKT - đã được Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng Ba năm (1997),Huân chương Lao động hạng Hai (năm 2009) và nhiều bằng khen, giấy khen, phầnthưởng khác của Đảng, Nhà nước và Đại học Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Hiện tại, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế có hai cơ sở: cơ sở 1 đặt tại 100Phùng Hưng, TP Huế và cơ sở 2 đặt tại 99 Hồ Đắc Di - TP Huế được sử dụng để làmnơi làm việc, nơi học tập cho sinh viên.

2.1.2 Sứ mệnh - Tầm nhìn - Giá trị cốt lõi và mục tiêu phát triển

2.1.2.1 Sứ mệnh – Tầm nhìn – Giá trị cốt lõi

Sứ mệnh:

Sứ mệnh của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là đào tạo nguồn nhân lựcchất lượng, trình độ cao; thực hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cungứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hộikhu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước

Tầm nhìn đến năm 2020:

Đến năm 2020, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế trở thành một cơ sở đàotạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ về lĩnh vựckinh tế và quản lý có chất lượng, uy tín, xếp vào top 10 trong các cơ sở đào tạo kinh tế

và quản lý ở Việt Nam Tiến tới xây dựng Trường trở thành trường Đại học theohướng nghiên cứu

Giá trị cốt lõi:

Tạo môi trường thuận lợi để mọi người phát huy sáng tạo, phát triển tài năng.Mang lại cho người học môi trường học tập, nghiên cứu tiên tiến để nâng cao kiếnthức, phát triển kỹ năng, sáng kiến lập nghiệp, cạnh tranh được về việc làm và cơ hộihọc tập trong môi trường quốc tế

Coi trọng chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững

Đáp ứng nhu cầu xã hội

2.1.2.2 Mục tiêu phát triển đến năm 2015

Mục tiêu chung: xây dựng trường Đại học Kinh tế thành một cơ sở đào tạo đa

ngành, một trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực kinh

tế và quản lý đạt chuẩn quốc gia; một số ngành đào tạo trọng điểm đạt chuẩn quốc tế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao phục vụ sự phát triểnkinh tế - xã hội khu vực miền Trung và Tây nguyên.

Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015:

Về đào tạo: Tăng quy mô đào tạo hợp lý trong từng giai đoạn, đáp ứng nhu cầu

nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Phấn đấu đến năm 2015 đạtquy mô đào tạo các bậc đại học: Đại học 11.200 sinh viên trong đó hệ chính quy 7.000sinh viên, hệ không chính quy 4.200 sinh viên; Sau đại học 475 học viên, trong đó caohọc 450 học viên, nghiên cứu sinh 25 học viên Đào tạo 18 chuyên nghành bậc đạihọc, 5 chuyên ngành cao học, 2 chuyên ngành nghiên cứu sinh Nâng cao chất lượngđào tạo, phấn đấu đến năm 2015 năng lực, trình độ đào tạo các bậc học của trường đạttrình độ chung các trường đại học kinh tế hàng đầu trong nước, tiến tới đạt trình độđào tạo bằng các đại học tiên tiến của khu vực Đông Nam Á

Về nghiên cứu khoa học: Xây dựng trường Đại học Kinh tế thành một trung tâm

nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về lĩnh vực kinh tế mạnh của khu vựcmiền trung, thực hiện được các đề tài, chương trình nghiên cứu lớn, tập trung, có khảnăng tập hợp các nhà khoa học nhằm giải quyết những yêu cầu trước mắt cũng như lâudài của đất nước và khu vực Phấn đấu trong giai đoạn 5 năm 2011 – 2015 triển khainghiên cứu ít nhất 1 đề tài độc lập cấp Nhà nước, 2-3 đề tài cấp Bộ trọng điểm, 2 - 5 đềtài cấp tỉnh, 50 đề tài cấp Đại học Huế, 200 đề tài cấp Trường của giáo viên và 300 đềtài của sinh viên

Về hợp tác quốc tế: Mở rộng hợp tác quốc tế trong các hoạt động đào tạo,

nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao năng lực và chất lượnghoạt động Khoa học công nghệ và đào tạo của Nhà trường Phấn đấu trong giai đoạn

2011 – 2015 xây dựng và liên kết thực hiện 4 – 5 dự án phát triển kinh tế xã hội, 3 – 4

dự án liên kết đào tạo với các trường đại học tiên tiến khu vực và thế giới

Xây dựng đội ngũ: đảm bảo về số lượng, chuẩn hóa về chất lượng đáp ứng yêu

cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH Phấn đấu đến năm 2015

ổn định quy mô đội ngũ cán bộ giảng viên của Trường từ 320 – 330 người, cán bộgiảng dạy có trình độ thạc sĩ trở lên chiếm 80% trong đó có trên 20% tiến sĩ, các chức

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Về cơ sở vật chất và tài chính: Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của Trường

theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2015 đáp ứng điều kiện giảngđường, phòng thực hành, trụ sở làm việc, đến năm 2020 xây dựng hoàn chỉnh cơ sởcủa Trường ở Trường Bia đảm bảo môi trường đào tạo chất lượng đạt chuẩn cáctrường đại học tiên tiến trong nước và khu vực Thực hiện đa dạng hóa nguồn tài chínhtheo hướng xã hội hóa giáo dục, thu hút sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chínhđảm bảo cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, nâng cao đời sống cho cán bộ vàđầu tư phát triển Nhà trường

2.1.3 Sơ đồ tổ chức

2.1.4 Đội ngũ cán bộ

Đến nay, Trường đã xây dựng được đội ngũ cán bộ, giảng viên có trình độchuyên môn cao đáp ứng được yêu cầu đào tạo và nghiên cứu theo hướng chất lượngcao trong lĩnh vực kinh tế, quản lý Đồng thời với việc xây dựng đội ngũ, cơ cấu tổchức của Trường ngày càng được mở rộng và hoàn thiện Tính đến nay, tổng số cán

bộ, viên chức và nhân viên của Trường là 329: trong đó có 219 giảng viên và 110

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

chuyên viên, nhân viên Đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ sau đại học chiếm gần70%, trong đó có 11 phó giáo sư, 35 tiến sĩ, 117 thạc sĩ Hiện nay, rất nhiều cán bộ,giảng viên đang được cử đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở các cơ sở có uy tín trong và ngoàinước như Mỹ, Úc, Trung Quốc, Đài Loan, Bỉ, Hoa Kỳ, Australia, Nhật, Hàn Quốc,…Trường có nhiều giảng viên giàu kinh nghiệm, năng lực chuyên môn tốt, có khảnăng liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế Trong đội ngũ giảng viêncủa trường có gần 40% có đủ khả năng về trình độ ngoại ngữ để làm việc trực tiếp vớichuyên gia nước ngoài Phần lớn cán bộ giảng dạy trẻ, năng động, sáng tạo, có khảnăng tiếp cận nhanh với khoa học tiên tiến và chủ động trong hội nhập quốc tế.

2.2 Hệ thống website phục vụ đào tạo trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

2.2.1 Trang tín chỉ

Địa chỉ website: http://tinchi.hce.edu.vn/

Hệ thống đăng kí tín chỉ bao gồm: sinh viên, phòng Đào Tạo, người quản trị và khoa

Hệ thống sẽ liên kết với hệ thống tín học phí và hệ thống quản lý phòng học.Sinh viên thông qua chức năng đăng nhập và có chức năng đăng ký môn học, hiệuchỉnh môn học online dưới sự quản lý của người quản trị là đại diện của phòng Đào Tạo.Quản trị viên quản lý các chức năng đăng kí học phần, hiệu chỉnh học phần củasinh viên

Hệ thống đăng ký môn học có thể chia ra làm 3 hệ thống con như sau:

Hệ thống đăng ký trực tuyến: gồm các chức năng đăng nhập, các chức năng choSinh viên (đăng ký trực tuyến, hiệu chỉnh online…) và các chức năng cho quản trị hệthống đăng ký trực tuyến (quản lý đăng ký và quản lý các yêu cầu)

Hệ thống xử lý đăng ký: cung cấp các chức năng cho người dùng là nhân viênphòng Đào Tạo đại học như lập, bổ sung/hủy nhóm điều chỉnh thời khóa biểu

Hệ thống thông báo: thực hiện các chức năng: In và gửi các thông báo của phòngĐào tạo đại học (in thông báo, gửi email, đăng thông báo lên website), chức năng xemcác thông báo trên website dành cho sinh viên, quản lý hiệu chỉnh, quản lý đăng nhập

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Căn cứ vào kế hoạch đào tạo và thời khóa biểu dự kiến đã lập, hệ thống hỗ trợviệc hiển thị lịch học dự kiến cho từng ngành trong từng học kỳ, danh sách các họcphần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, điều kiện tiên quyết, số tínchỉ, thời gian học, số lượng sinh viên tối đa được phép, số lượng sinh viên hiện tại đãđăng ký để sinh viên có căn cứ lựa chọn.

Trang tín chỉ cung cấp riêng cho mỗi sinh viên mỗi tài khoản đăng nhập tươngứng với mật khẩu Mật khẩu mặc định ban đầu cho sinh viên năm thứ nhất mới nhậphọc: do phòng Đào tạo cung cấp cho các khoa, sinh viên liên hệ với văn phòng khoa đểđược cung cấp Sau khi đăng nhập tất cả sinh viên phải thay đổi mật khẩu để bảo vệ tàikhoản của mình

Trang tín chỉ là nơi cung cấp thông tin cập nhật nhanh nhất về tất cả các hoạtđộng phục vụ học tập và giảng dạy có liên quan Khi đăng nhập vào tài khoản củamình, sinh viên có thể sử dụng những ứng dụng liên quan đến đăng kí học phần; tracứu điểm học tập và điểm rèn luyện; tra cứu về chương trình học cá nhân; cập nhậtthông báo từ phía nhà trường; chỉnh sửa một số thông tin cá nhân hay thay đổi mậtkhẩu nếu muốn và nhiều tiện ích khác nữa…

Website tín chỉ trong hệ thống website phục vụ đào tạo là website được hầu hếtsinh viên quan tâm nhiều nhất trong quá trình học tập, từ website sinh viên có thể kiểmsoát được quá trình học tập của bản thân và theo dõi mọi vấn đề quan trọng phục vụcho quá trình học tập đó

2.2.2 Website học trực tuyến E-learning

Địa chỉ website: www.htt.hce.edu.vn/elearning/

Website học trực tuyến Elearning ra đời với mục đích tạo một môi trường chocác bạn sinh viên của trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế được học tập mọi lúc mọinơi, các sinh viên trong trường cũng như mọi người ngoài trường có nhu cầu học tậptrực tuyến đều có thể tham gia các khóa học của tất cả các ngành để nâng cao, rènluyện kiến thức

Các khóa học có ở website học trực tuyến Elearning gồm bộ môn Lý thuyết Tàichính - Tiền tệ, môn Marketing, bộ môn Thương mại và Kinh doanh Quốc tế, bộ mônQuản trị kinh doanh tổng hợp, bộ môn tin học kinh tế, bộ môn tài chính ngân hàng, bộ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

môn Kinh tế học và các khóa học của các chương trình tiên tiến, chương trình Rennes.Ngoài việc tham gia các khóa học như được đọc các tài liệu về bài giảng của các giảngviên trực tuyến, các tài liệu tham khảo thêm, các bài kiểm tra trực tuyến, nộp bài trựctuyến cho giáo viên… thì còn được thảo luận với bạn bè, những người tham gia khóa họchay thầy cô đang trực tuyến để giải quyết các vấn đề gặp phải trong quá trình học tập.

2.2.3.Website trung tâm thông tin – thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Địa chỉ website: www.lib.hce.edu.vn

Website trung tâm thông tin – thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế cóchức năng thông tin và thư viện phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, đào tạo, nghiêncứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ và quản lý của nhà trường.Website được sử dụng với mục đích giới thiệu cho các bạn sinh viên trường Đạihọc Kinh tế - Đại học Huế về thư viện trường, hướng dẫn cách sử dụng thư viện, cácdịch vụ hiện có tại thư viện cũng như các thông tin, tin tức sự kiện của thư viện, củatrường Website trung tâm thông tin – thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

có các tính năng: giới thiệu một số thư viện hình ảnh, phim tư liệu về thư viện trường;tra cứu sách trực tuyến; một số tài liệu điện tử; gia hạn sách mượn trực tuyến; giớithiệu sách cho sinh viên; các thông tin về công nghệ số, học bổng, góc tin học và một

số chức năng khác

2.2.4 Website thư viện số Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Địa chỉ website: www.thuvienso.hce.edu.vn

Website thư viện số trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế được ra đời nhằmmục đích hỗ trợ cho các bạn sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế khai thác,tìm kiếm tài liệu học tập Khi sử dụng các website này các bạn có thể tìm tài liệu trựctuyến, download tài liệu, upload tài liệu lên website cũng như chia sẻ thông tin về tàiliệu cho bạn bè qua email, facebook,…Với nhiều tài liệu có liên quan đến nhiều ngànhhọc khác nhau và thông tin hữu ích được liên kết với website chính của trường về tintức sự kiện, học bổng, thông tin tuyển sinh của trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.Ngoài ra, thư viện trường còn liên kết với trang web: tailieu.vn để giúp sinh viênĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

phong phú và đầy đủ hơn khi các bạn không tìm thấy ở thư viện có thể vào đó để tảitài liệu với tài khoản mà nhà trường đã cung cấp.

Và một số trang web khác như:

- Website Hệ thống quản lý hoạt động khoa học công nghệ: www.khcn.hce.edu.vn

- Website cổng thông tin cựu sinh viên: www.cuusinhvien.hce.edu.vn

- Website hệ thống thông tin giảng viên: www.thongtingiangvien.hce.edu.vn

- Website quản lý văn bản và điều hành: www.doms.hce.edu.vn

- Khảo sát trực tuyến: http://esurvey.hce.edu.vn/

- Hệ thống thông tin quản lý ĐHH: https://secure.hueuni.edu.vn

- Cải cách hành chính – ĐHH: http://hueuni.edu.vn/cchc/

- CSDL KH & CN ĐHH: http://csdlkhoahoc.hueuni.edu.vn/

- Tạp chí khoa học - ĐHH: http://jos.hueuni.edu.vn/index.php/TCKHDHH

- Tra cứu văn bản ĐHH: http://hueuni.edu.vn/qlvb/

- Quản lý đề tài khoa học ĐHH: http://qlkh.hueuni.edu.vn/

2.3 Thực trạng áp dụng hệ thống website trong đào tạo của các trường Đại học trực thuộc Đại học Huế

Hiện nay Đại học Huế bao gồm 8 trường thành viên: Đại học Khoa Học, Đại họcNghệ thuật, Đại học Sư phạm, Đại học Y Dược, Đại học Nông Lâm, Đại học Kinh tế,Đại học Ngoại ngữ, Đại học Luật Trong đó 100% các trường đại học trực thuộc Đạihọc Huế đều đã áp dụng website vào phục vụ đào tạo Danh sách website của cáctrường như sau:

- Trường đại học Khoa học: http://husc.edu.vn/

- Trường đại học Nghệ thuật: http://hufa.edu.vn/

- Trường đại học Sư phạm: http://dhsphue.edu.vn/

- Trường đại học Y Dược: http://huemed-univ.edu.vn/

- Trường đại học Nông Lâm: http://huaf.edu.vn/

- Trường đại học Kinh tế: http://hce.edu.vn/

- Trường đại học Ngoại ngữ: http://hucfl.edu.vn/

- Trường đại học Luật: http://hul.edu.vn/

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Liên kết các ứng dụng, website, tư liệu phục vụ cho quá trình học tập của sinh viên.

2.3.2 Đánh giá tổng quát về các website phục vụ đào tạo

Nhìn chung, các trường đại học trực thuộc Đại học Huế đã và đang hòa vào tiếntrình hội nhập internet và thế giới số Tất cả các trường đều áp dụng công nghệ thông tinvào công tác đào tạo và giảng dạy, đặc biệt là ứng dụng website phục vụ đào tạo

Đánh giá về website phục vụ đào tạo: đánh giá về nội dung, giao tiếp, kỹ thuật

Nội dung:

- Đáp ứng đầy đủ các thông tin cơ bản phục vụ cho công tác đào tạo, quản lýcủa nhà trường

- Cập nhật các thông tin hữu ích phục vụ cho việc học tập của sinh viên

- Thông tin về nhiều hoạt động diễn ra trong và ngoài trường, giúp cho sinh viênbiết đến và tham gia, đặc biệt là các học bổng khuyến khích học tập và các chươngtrình tình nguyện, xã hội

Giao tiếp:

- Website của mỗi trường có một giao diện khác nhau, tuy không đáp ứng đượctất cả nhu cầu nhưng nhìn chung các giao diện thiết kế luôn hướng đến việc cập nhậtthông tin cũng như nắm bắt các thông tin cơ bản dễ dàng nhất cho sinh viên, bên cạnh

đó màu sắc được thiết kế hài hòa, phông chữ, cỡ chữ phù hợp

- Tuy nhiên các website còn hạn chế về giao tiếp trực tuyến

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Kỹ thuật:

- Website tương thích với hầu hết các trình duyệt web phổ thông: Firefox,Internet Explorer, google chrome Bên cạnh đó website cũng tương thích với các thiết

bị khác nhau như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính để bàn hay laptop

- Về tốc độ truy cập thì còn hạn chế do nhiều yếu tố Một số website có nhữngliên kết bị lỗi hoặc không kết nối được

Trong quá trình hội nhập về công nghệ thông tin như hiện nay, thì việc ứng dụngwebsite phục vụ đào tạo vào công tác quán lý và đào tạo của các trường đại học là hếtsức cần thiết Bên cạnh đó, website phải không ngừng cải thiện và nâng cấp sao cho đápứng tốt nhu cầu của người sử dụng, trong đó phần lớn là sinh viên theo học tại trường

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG WEBSITE PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -

ĐẠI HỌC HUẾ

Tổng số bảng câu hỏi được phát ra là 215 bảng, thu về là 209 bảng Trong số 209bảng thu về có 9 bảng không hợp lệ do bị thiếu nhiều thông tin Kết quả là 200 bảngcâu hỏi hợp lệ được sử dụng làm dữ liệu cho nghiên cứu

3.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu

Nhóm tiến hành điều tra chủ yếu ở 3 khóa học chính là K46, K47, K48 Do khóaK49 là những sinh viên mới vào trường nên chưa nhận biết được hết sự thay đổi cũngnhư các tính năng của các website phục vụ đào tạo của trường Đại học Kinh tế - Đạihọc Huế nên nhóm không chọn khóa K49 này trong mẫu nghiên cứu của mình Dướiđây là bảng thống kê số liệu về đặc điểm của mẫu nghiên cứu:

Bảng 1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu

(Nguồn: Xử lý từ số liệu điều tra 2015)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Về khóa học, sinh viên được khảo sát được phân bố đều vào 3 khóa K46, K47,

K48 Trong đó, có 68 sinh viên khóa K46 chiếm tỷ lệ 34% kích thước mẫu điều tra; có

64 sinh viên khóa K47 tương ứng 32% trong mẫu điều tra; còn lại là khóa K48 Từ kếtquả cho thấy số lượng sinh viên mỗi khóa được điều tra khá đồng đều Do đó, kết quảnghiên cứu có những thông tin và số liệu khách quan hơn

Về giới tính, có 71 sinh viên là nam chiếm tỷ lệ 35,5% kích thước mẫu điều tra

và 129 sinh viên là nữ, chiếm tỷ lệ 64,5% kích thước mẫu điều tra

Về Website sử dụng nhiều nhất, chủ yếu tập trung vào trang tín chỉ có số lượng sinh

viên nhận biết gần 100% trong mẫu điều tra Đây được coi là một trang web được sửdụng khá nhiều do mọi thông tin về điểm, các thông báo của trường, đăng ký mônhọc,… là các thông tin quan trọng và đặc biệt cần thiết cho sinh viên Nhà trường đãphổ cập đến từng sinh viên, hướng dẫn sử dụng cũng như nói lên được sự tiện ích vàtầm quan trọng của website tín chỉ nên với mức phần trăm tối đa 100% cũng là điềuhiển nhiên; tiếp đến là trang Elearning có 42 sinh viên biết và sử dụng Do trangElearning chỉ có ở một số môn học áp dụng và chủ yếu là các môn học khi bắt đầu vàochuyên ngành nên mức độ nhận biết cũng như sử dụng của sinh viên còn thấp (chiếm tỷ

lệ 21% kích thước mẫu điều tra); trang thư viện số có 22 sinh viên biết đến và sử dụng,tương ứng với 11% trong mẫu điều tra Hầu như các sinh viên đều có tâm lý học bàicũng như tìm các tài liệu phục vụ học tập khi gần thi cuối kì hay trong các bài kiểm tragiữa kỳ để lấy điểm quá trình nên việc sử dụng các trang thư viện số của trường còn hạnchế, số lượng sinh viên biết và sử dụng còn hạn chế Phần còn lại là các trang khác chỉchiếm 1,5% trong mẫu nghiên cứu, khi nhắc đến một số trang web khác hầu như cácsinh viên khá ngạc nhiên và chưa biết đến sự tồn tại của chúng do chưa đạt đến lợi íchmang lại cho sinh viên nên cần đưa ra các giải pháp để tránh lãng phí nguồn tài nguyêncũng như phổ cập đến cho sinh viên lợi ích mà các trang web này mang lại

Về mức độ sử dụng, trong mẫu nghiên cứu, đa số sinh viên vào các trang web

vài lần trong một học kỳ, chiếm tỷ lệ cao nhất 38% Các sinh viên chỉ sử dụng trongcác lần đăng ký tín chỉ, xem điểm, xem lịch thi,… nên các thông tin từ nhà trường màsinh viên nhận được thường khá chậm, hạn chế và nắm bắt thông tin chưa được đầy

đủ Sinh viên thường biết các thông báo của nhà trường từ mạng xã hội facebook quabạn bè, lớp, hay các kênh thông tin khác mà không phải là website chính thống –

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

website tín chỉ; tiếp đến có 61 sinh viên sử dụng 5-6 lần trong 1 tháng, tương ứng30,5%; có 47 sinh viên có mức độ sử dụng là 3-4 lần trong một tháng và ít sinh viên sửdụng 1-2 lần trong 1 ngày.

Từ các số liệu điều tra được trong mẫu nghiên cứu, ta biết được các thông tin vềmức độ nhận biết cũng như tần suất sử dụng các website phục vụ đào tạo của sinh viêntrường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Qua đó, nhà trường cần có các giải pháp để cáclợi ích mà website phục vụ đào tạo có sẽ đến được với từng sinh viên

3.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo

Phần điều tra các yếu tố ảnh hưởng này bao gồm 30 biến quan sát được xây dựng

dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (1 ứng với Rất không hài lòng và 5 ứng với Rất hài

lòng) Các biến quan sát là các phát biểu được xây dựng dựa trên mô hình đã giới thiệu

và chia làm 6 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với hệthống website phục vụ đào tạo của trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế Nhóm 1 baogồm 5 biến quan sát để đo lường về sự ảnh hưởng của chất lượng thông tin đến sự hàilòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo Nhóm 2 là 6 biến quansát nhằm đo lường về sự ảnh hưởng của chất lượng hệ thống đến sự hài lòng của sinhviên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo Nhóm 3 – đặc tính thiết kế bao gồm 5biến quan sát nhằm đánh giá sự hài lòng của sinh viên về website phục vụ đào tạo.Nhóm thứ 4 bao gồm 5 biến quan sát là các phát biểu thuộc nhân tố tính tương tácnhằm đánh giá sự hài lòng của sinh viên về website phục vụ đào tạo Nhóm thứ 5 làcác yếu tố về tính cải tiến gồm 4 biến quan sát Nhóm thứ 6 là sự ảnh hưởng của tiệních hệ thống gồm 2 biến quan sát

Nhằm kiểm tra độ tin cậy của các biến quan sát, nghiên cứu tiến hành kiểm địnhthang đo dựa trên hệ số Cronbach’s Alpha các nhóm

Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên gần đến 1thì thang đo thương là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu

đề nghị rằng Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên có thể sử dụng được trong trường hợp kháiniệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu(trang 24, Phân tích dữ liệu nghiên cứu đối với SPSS của Hoàng Trọng- Chu Nguyễn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

3.2.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến các yếu tố về chất lượng thông tin

Đối với nhóm biến các yếu tố về chất lượng thông tin, tiến hành kiểm định

Cronbach’s Alpha thu được kết quả như sau: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đonày là 0,801 khá cao Các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng > 0,3 nên cóthể sử dụng thang đo này để tiến hành phân tích

Bảng 2.1: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các biến thuộc yếu

tố về chất lượng thông tin

biến-tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến

Các yếu tố về chất lượng thông tin: α = 0,801

Hệ thống Website cập nhật thông tin một cách

kịp thời, chính xác và có hiệu quả 0,575 0,766

Hệ thống Website cập nhật thông tin phù hợp, có

Hệ thống Website có thông tin phong phú, đa

dạng, sâu sắc về mọi vấn đề 0,546 0,774Nội dung, cách trình bày thông tin dễ đọc, dễ

Đáp ứng được nhu cầu khi sử dụng (xem điểm,

đăng kí học, thông báo, ) 0,557 0,775

(Nguồn: Xử lý từ số liệu điều tra 2015)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

3.2.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến các yếu tố về chất lượng hệ thống

Bảng 2.2: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các biến thuộc yếu

tố về chất lượng hệ thống

biến-tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến

Các yếu tố về chất lượng hệ thống: α =0,810

Hệ thống Website có đầy đủ các tính năng 0,577 0,780

Hệ thống Website cung cấp khả năng truy cập

thông tin tốc độ cao, thuận tiện trong việc truy cập 0,601 0,774

Hệ thống Website cung cấp tài liệu thư viện tài

liệu số rất phong phú và giá trị 0,609 0,772

Hệ thống Website là hữu dụng: trau dồi kiến

thức, tiện lợi trong quá trình đăng ký học, sử

dụng, tiết kiệm thời gian và công sức,…

Hệ thống Website luôn được đảm bảo, không

xảy ra lỗi trong quá trình sử dụng 0,603 0,773

Hệ thống an toàn và bảo mật 0,514 0,792

(Nguồn: Xử lý từ số liệu điều tra 2015)

Đối với nhóm biến các yếu tố về chất lượng hệ thống tiến hành kiểm định

Cronbach’s Alpha thu được kết quả như sau: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đonày là 0,810 khá cao, là thang đo tốt Các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng

> 0,3 nên có thể sử dụng thang đo này để tiến hành phân tích.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/04/2017, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Hình 2. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (Trang 20)
Hình 1. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Hình 1. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (Trang 20)
Hình 3: Mô hình của Seddon - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Hình 3 Mô hình của Seddon (Trang 21)
Hình 4: Mô hình của Delone và Mclean (2003) - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Hình 4 Mô hình của Delone và Mclean (2003) (Trang 22)
Hình 5: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Hình 5 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 24)
2.1.3. Sơ đồ tổ chức - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
2.1.3. Sơ đồ tổ chức (Trang 29)
Bảng 2.3: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các biến thuộc yếu - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 2.3 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các biến thuộc yếu (Trang 41)
Bảng 2.4: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các biến thuộc yếu - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 2.4 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các biến thuộc yếu (Trang 42)
Bảng 3.2: Thống kê mô tả thang đo “tiện ích hệ thống” - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 3.2 Thống kê mô tả thang đo “tiện ích hệ thống” (Trang 46)
Bảng 4.1: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 4.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 (Trang 50)
Bảng 4.2: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 4.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 (Trang 52)
Hình 7: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 3.5. Phân tích hồi quy - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Hình 7 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 3.5. Phân tích hồi quy (Trang 55)
Bảng 5.1: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 5.1 Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter (Trang 56)
Bảng 5.2: Kiểm định ANOVA - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 5.2 Kiểm định ANOVA (Trang 57)
Bảng 5.4: Kết quả phân tích hồi quy bằng phương pháp Enter - Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hệ thống website phục vụ đào tạo của trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 5.4 Kết quả phân tích hồi quy bằng phương pháp Enter (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm