1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa của các hộ gia đình trên địa bàn xã nghệ an, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an

74 420 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 675,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hoạt động chăn nuôi bò sữa trên địa bàn xã trong thời gian qua còngặp nhiều khó khăn như: bò sữa chủ yếu được chăn nuôi ở dạng hộ gia đình với hìnhthức tổ chức khá manh mún, m

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI BÒ SỮA CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ NGHỆ AN, HUYỆN NGHĨA ĐÀN,

TỈNH NGHỆ AN

Mã số: GV2015 - 01 - 10 Chủ nhiệm đề tài: HOÀNG THỊ NGỌC HÀ

Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

Huế, 12/2015ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu: 2

3.2 Phương pháp xử lý thông tin số liệu và phân tích 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp 4

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa kinh tế của chăn nuôi bò sữa 6

1.1.3 Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa 8

1.1.3.1 Chọn và phối giống cho bò sữa 8

1.1.3.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng 11

1.1.3.3 Chuồng trại và phòng trị bệnh 15

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng sữa bò 15

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất 19

1.1.6.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất 19

1.1.6.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất 19

1.1.6.3 Phân tích lợi ích – chi phí 20

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam 22

1.2.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An 23

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI BÒ SỮA CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHỆ AN, HUYỆN

NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN 26

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

2.1.1.1 Vị trí địa lý 26

2.1.1.2 Địa hình 26

2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu, 27

2.1.1.4 Tài nguyên 27

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

2.1.2.1 Tình hình dân số, lao động 28

2.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng 30

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế 30

2.1.2.4 Tình hình sử dụng đất đai 31

2.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa ở xã Nghệ An 33

2.2.1 Giống bò sữa 33

2.2.2 Thị trường tiêu thụ sữa bò ở xã Nghệ An 33

2.3 Thực trạng chăn nuôi bò sữa của các hộ điều tra 35

2.3.1 Nguồn lực của các hộ điều tra 35

2.3.2 Kết quả và hiệu quả hoạt động chăn nuôi bò sữa của các hộ điều tra 38

2.3.2.1 Hiệu quả kinh tế tổng thể của chăn nuôi bò sữa 38

2.3.2.2 Kết quả hoạt động chăn nuôi bò sữa ở các hộ điều tra 42

2.3.2.3 Hiệu quả hoạt động chăn nuôi bò sữa ở các hộ điều tra 42

2.4 Các nhân tố tác động đến kết quả và hiệu quả của hoạt động chăn nuôi bò sữa của các hộ điều tra 43

2.4.1 Ảnh hưởng của quy mô đàn bò sữa đến kết quả, hiệu quả của hoạt động chăn nuôi bò sữa 43

2.4.2 Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả, hiệu quả của hoạt động chăn nuôi bò sữa 45

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

2.4.3 Ảnh hưởng của quy mô lao động đến kết quả, hiệu quả của hoạt động

chăn nuôi bò sữa 47

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI BÒ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHỆ AN, HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN 49

3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển hoạt động chăn nuôi bò sữa của xã Nghệ An, huyện Nghĩa Đàn 49

3.1.1 Những căn cứ, định hướng phát triển trong thời gian tới 49

3.1.1.1 Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của xã 49

3.1.1.2 Căn cứ vào điều kiện cho hoạt động chăn nuôi bò sữa ở xã Nghệ An 50

3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển hoạt động chăn nuôi bò sữa trên địa bàn xã 50

3.1.2.1 Định hướng 50

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chăn nuôi bò sữa trên địa bàn xã Nghệ An, huyện nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An 51

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

I KẾT LUẬN 54

II KIẾN NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 57

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động xã Nghệ An giai đoạn 2012 - 2014 29

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất đai của xã Nghệ An giai đoạn 2012 - 2014 32

Bảng 2.3: Nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2014 35

Bảng 2.4: Quy mô, cơ cấu đất đai của các hộ chăn nuôi bò sữa được điều tra 36

Bảng 2.5: Tài sản và trang thiết bị sản xuất của các hộ điều tra năm 2014 38

Bảng 2.6: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả dài hạn của 1 con bò sữa 39

Bảng 2.7: Kết quả chăn nuôi bò sữa của các hộ điều tra năm 2014 42

Bảng 2.8: Hiệu quả chăn nuôi bò sữa của các hộ điều tra năm 2014 43

Bảng 2.9: Kết quả chăn nuôi bò sữa theo quy mô đàn bò của các hộ điều tra 45

Bảng 2.10: Hiệu quả chăn nuôi bò sữa theo quy mô đàn bò của các hộ điều tra 45

Bảng 2.11: Kết quả chăn nuôi bò sữa theo chi phí trung gian của các hộ điều tra 47

Bảng 2.12: Hiệu quả chăn nuôi bò sữa theo chi phí trung gian của các hộ điều tra 47

Bảng 2.13: Kết quả chăn nuôi bò sữa theo quy mô lao động của các hộ điều tra 48

Bảng 2.14: Hiệu quả chăn nuôi bò sữa theo quy mô lao động của các hộ điều tra 48

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi đóng một vai trò quan trọng và

có vị trí rất đặc biệt trong nền kinh tế và sinh kế của người dân, trong đó có chăn nuôi

bò sữa Sản phẩm từ bò sữa là một loại thực phẩm cao cấp giàu giá trị dinh dưỡng,chứa phần lớn các chất dinh dưỡng cần thiết cho cuộc sống như nước, protein, các chấtđường, các chất béo, nhiều loại muối khoáng và vitamin Trong nền kinh tế hội nhậpnhư hiện nay, sữa bò đang dần trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọng trong nền kinh

tế Bò sữa và sản phẩm từ bò sữa là những mặt hàng xuất khẩu tăng trưởng nóng trongnhững năm qua

Xã Nghệ An là một xã miền núi thuộc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An, xã cónhiều tiềm năng để phát triển ngành chăn nuôi, trong đó có chăn nuôi bò sữa Quyhoạch tổng thể kinh tế - xã hội của xã đã xác định bò sữa là vật nuôi chủ lực và có tínhhàng hóa cao

Tuy nhiên, hoạt động chăn nuôi bò sữa trên địa bàn xã trong thời gian qua còngặp nhiều khó khăn như: bò sữa chủ yếu được chăn nuôi ở dạng hộ gia đình với hìnhthức tổ chức khá manh mún, mức độ tập trung và chuyên canh còn nhiều hạn chế; thịtrường tiêu thụ sữa vẫn thiếu ổn định và mang tính độc quyền mua khá cao; giá trị tạo

ra đối với các sản phẩm sữa bò chưa cao; thu nhập của người chăn nuôi bò sữa thấp vàlàm cho bò sữa vẫn chưa được thực sự trở thành vật nuôi chủ lực ở nhiều nơi và nhiều

hộ gia đình; tính bền vững về môi trường vẫn chưa cao…

Vậy làm thế nào để hoạt động chăn nuôi bò sữa trở thành một trong nhữngnguồn thu nhập ổn định, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sốngngười sản xuất; làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động chăn nuôi bò sữa vẫn làcâu hỏi đối với các nhà quản lý và người chăn nuôi bò sữa

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Hiệu quả kinh tế chăn

nuôi bò sữa của các hộ gia đình trên địa bàn xã Nghệ An, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả hoạt động chăn nuôi bò sữa, tăng cường mức đóng góp của ngành đối vớikinh tế địa phương, cải thiện thu nhập và lợi ích đối với các đối tượng tham gia chănnuôi bò sữa

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa

- Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa ở xã Nghệ An, huyện Nghĩa Đàn,tỉnh Nghệ An

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chăn nuôi bò sữa

- Xác định các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa trên địa bàn

xã Nghệ An, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu:

 Xử lý số liệu: SPSS và EXCEL

3.2 Phương pháp xử lý thông tin số liệu và phân tích

Phương pháp thống kê mô tả: Để mô tả các chỉ tiêu khác nhau liên quan đếnhoạt động chăn nuôi bò sữa như nguồn lực đất đai, lao động, giá trị sản xuất và các yếu

tố khác Phương pháp này giúp nghiên cứu có một bức tranh tổng thể về tình hình kinh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

tế xã hội của địa bàn nghiên cứu cũng như hoạt động chăn nuôi bò sữa ở địa phương.

Phương pháp thống kê so sánh: Đây là phương pháp để so sánh các chỉ tiêunghiên cứu giữa các đối tượng khác nhau Phương pháp này giúp làm rõ sự khác biệtđặc điểm kinh tế xã hội cũng như thực trạng chăn nuôi bò sữa giữa các đối tượng khácnhau, vùng miền khác nhau

Phương pháp thống kê kinh tế: Đây là phương pháp nhằm làm rõ hiệu quả kinh

tế của hoạt động chăn nuôi bò sữa dựa trên hạch toán chi phí và doanh thu của nó

4 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hoạt động chăn nuôi bò sữa và tiêu thụ sữa trên địa bàn xã Nghệ An, huyệnNghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: địa bàn xã Nghệ An, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

- Thời gian: Đánh giá thực trạng chăn nuôi bò sữa ở xã Nghệ An giai đoạn 2012

- 2014 và đề xuất giải pháp cho thời kỳ 2015 - 2020

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp

Từ trước đến nay, các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về phạmtrù hiệu quả kinh tế Tác giả Hồ Vĩnh Đào cho rằng: “Hiệu quả kinh tế còn gọi là hiệuích kinh tế, là do sự so sánh giữa chiếm dụng và tiêu hao trong hoạt động kinh tế (baogồm lao động vật hóa và lao động sống) với thành quả có ích đạt được” [9,817] Kháiniệm này nhấn mạnh đến chất lượng hoạt động kinh tế được biểu hiện trong mối quan

hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Tuy nhiên,tác giả Nguyễn Tiến Mạnh lại cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế kháchquan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”[8,21] Khái niệm này thể hiện sự tập trung, sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phảnánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quátrình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Đánh giá vị trí và tầm quan trọng củahiệu quả kinh tế, tác giả Ngô Đình Giao cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn caonhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước” [6, 33]

Về khái quát có thể hiểu rằng, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phảnánh chất lượng hoạt động kinh tế, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình

độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu đề ra và

là thước đo trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệmlao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế, gắnvới hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội, đó là quy luật năng suất lao động

và quy luật tiết kiệm thời gian Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt đượckết quả tối đa với chi phí tối thiểu

Để hiểu rõ về hiệu quả kinh tế cần phân định sự khác nhau về mối liên hệ giữahiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ (hiệu quả phân bố) và hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm đạt được trên một đợn vị chi phí đầuĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

vào hay nguồn lực sử dụng sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ.

Nó chỉ ra rằng, một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sảnphẩm Việc xác định hiệu quả kỹ thuật là hết sức quan trọng trong hoạt động kinh tế

Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giáđầu vào được đưa vào tính toán để phản ánh giá trị sản phẩm thu được trên một đơn vịchi phí tăng thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả

kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra Việc xác định hiệu quảphân bổ giống như xác định các điều kiện về lý thuyết cận biên để tối đa hóa lợi nhuận, cónghĩa giá trị cận biên của sản phẩm bằng giá trị biên của nguồn lực sản xuất

Hiệu qủa kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật

và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả yếu tố hiện vật và yếu tố giá trị đều đượctính đến khi xem xét việc sử dụng nguồn lực Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạthiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế

Sự khác nhau trong hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp là do sự khác nhau

về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ David Colman và Trevor Young đã viết:

“Rõ ràng là, hiệu quả kỹ thuật chỉ liên quan đến những đặc tính vật chất của quá trìnhsản xuất Do đó, có thể coi nó là mục đích phổ biến thích hợp với mọi hệ thống kinh

tế Mặt khác, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế toàn bộ cho thấy mục đích của nhàdoanh nghiệp là làm cho lợi nhuận đạt mức tối đa” [5, 67]

Nếu xét trên phương diện so sánh thì hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mộtbên là hiệu quả đạt được với một bên là chi phí bỏ ra Một phương án hay, một giảipháp kỹ thuật và quản lý có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được sự tươngquan tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí bỏ ra Tuy nhiên, chúng ta cần thấy rõ rằngkết quả đạt được rất phong phú và đa dạng, có thể thu được trên phương diện kinh tế,phương diện tài chính, phương diện xã hội như giảm thất nghiệp, cải thiện môi trườngsinh thái Do đó, hình thành nên khái niệm hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế - xã hội

Hiệu quả xã hội là tương quan so sánh giữa chi phí bỏ ra với kết quả mà xã hộiđạt được như tăng thêm công ăn việc làm, cải thiện điều kiện sống, cải tạo môi trườngsinh thái, giảm bớt khoảng cách giàu nghèo

Hiệu quả kinh tế - xã hội là tương quan so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thuĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

mật thiết với nhau, mục tiêu phát triển kinh tế là để phát triển xã hội và ngược lại Vìthế, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng làtiền đề của nhau và là hai phạm trù thống nhất Do đó, khi nói đến hiệu quả kinh tếchúng ta phải hiểu trên quan điểm hiệu quả kinh tế - xã hội.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm sản xuất ra là kết quả tổng hợpcác yếu tố đầu vào và sự tác động của môi trường Để đạt được cùng một khối lượngsản phẩm người ta có thể làm bằng nhiều cách khác nhau Do tính mâu thuẫn giữa khảnăng hữu hạn về tài nguyên với nhu cầu tăng lên của con người nên chúng ta phải xemxét đánh giá kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, cần đánh giá xem xét kết quảđánh giá đó đạt được bằng cách nào, chi phí bao nhiêu Chính vì vậy, khi đánh giá kếtquả hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá số lượng sản phẩm đạtđược mà phải đánh giá chất lượng của hoạt động đó Đánh giá chất lượng hoạt độngsản xuất kinh doanh chính là đánh giá hiệu quả kinh tế trên phạm vi xã hội, các chi phí

bỏ ra để thu được kết quả phải là chi phí lao động xã hội Vì vậy, bản chất của hiệuquả kinh tế - xã hội là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan

so sánh giữa lượng kết quả thu được với lượng hao phí lao động xã hội, tiêu chuẩn củahiệu quả là tối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện nguồn tài nguyên

có hạn

Như vậy, qua phân tích ở trên chúng ta thấy rằng có nhiều quan điểm khác nhau

về hiệu quả kinh tế, nhưng đều thống nhất ở bản chất của nó, đó là hiệu quả kinh tế biểuhiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với chi phí kinh tế bỏ ra để đạtđược kết quả đó Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạtđộng kinh tế, là thước đo trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của chủ thể kinh tế

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa kinh tế của chăn nuôi bò sữa

Sản phẩm chính của bò sữa là sữa bò Trong sữa bò có nước, các chất hữu cơnhư casein, albumin, globulin, lactose, lipit, vitamin, hoocmôn, các chất hoạt tính sinhhọc và các chất khoáng đa vi lượng, tính ra có đến trên 100 loại các chất dinh dưỡngkhác nhau từ sữa bò Các thành phần có trong sữa bò là các chất dinh dưỡng rất cầnthiết cho con người

- Protein: Trong sữa có một lượng protein và calories tương đối cao Trong sữa

bò tươi có khoảng 67Kcal/100ml sữa, lượng calories trong sữa trâu cao hơn, khoảng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

117Kcal/100ml sữa Thành phần protein có trong sữa chủ yếu bao gồm casein vànước Ngoài ra còn có thêm thành phần canxi, magie, photpho…

- Chất béo: Trong sữa có một lượng chất béo tương đối dồi dào, chất béo trongsữa nằm dưới dạng glycerides, nhẹ hơn nước nên thường nổi lên trên bề mặt sữa.Lượng chất béo trong sữa có thể được tách ra bằng phương pháp li tâm bởi đa số chấtbéo trong sữa ở dạng hòa tan Để đảm bảo độ bền của sữa, cần có công nghệ xử lí đểchất béo trong sữa hòa tan trong sữa chứ không đóng nổi trên bề mặt sữa Thành phầnchất béo có trong sữa tươi tốt cho sự phát triển của não bộ, tạo các mô trong tế bào, hỗtrợ ổn định hệ mạch bởi các chất béo có trong sữa tươi thường có lượng cholesterolthấp Do vậy, đảm bảo cho sự phát triển của cơ thể

- Đạm: Loại đạm trong sữa chủ yếu là đạm whey, một loại đạm bị đông lại dướitác động của nhiệt độ Lượng đạm cũng như protein có trong sữa có giá trị sinh họccao, cung cấp lượng dinh dưỡng tốt cho sự phát triển của con người

- Carbohydrates: Trong sữa tươi có chứa một lượng đường tự nhiên nhất địnhdưới dạng Carbohydrates Đường xuất hiện chính trong sữa là đường lactose, loạiđường này ngọt tự nhiên và chỉ được tìm thấy trong sữa Thành phần đường trong sữatươi khác nhau về hàm lượng Loại đường này chỉ được tiêu hóa bởi một loại enzymlactase có trong thành ruột, enzym này giúp lactose phân chia thành glucose vàgalactose để chuyển hóa thành năng lượng trong cơ thể Đồng thời đường lactose hấpthụ calci, phospho và sự tổng hợp các vitamin B tổng hợp trong ruột non cho cơ thể

Do vậy, lượng đường trong sữa vừa cần có môi trường để tiêu hóa, vừa hỗ trợ cho hệtiêu hóa ở người

- Khoáng chất: Trong sữa có thành phần các dưỡng chất phong phú, trong đó cókhoáng chất Canxi, Magiê, sắt và một số khoáng chất khác như: khoáng chấtphosphorous, sodium và potassium Canxi và Magiê giúp các mixen trong sữa ổn định,giúp bảo quản sữa được lâu hơn Thành phần Canxi có trong sữa giúp hỗ trợ phát triểncho hệ xương, giúp hệ xương chắc khỏe, dẻo dai, đồng thời giúp răng chắc khỏe

- Vitamin: Ngoài những dưỡng chất trên, trong thành phần dinh dưỡng của sữa

có nguồn vitamin phong phú, đó là các nhóm: vitamin A, vitamin B, vitamin B2,vitamin B12 và có thêm thành phần acid niconitic trong sữa Trong đó, nguồn vitamin

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

vitamin B giúp thúc đẩy tiêu hóa, kích thích vị giác, ăn ngon miệng, ngủ ngon;Vitamin B12 cũng là thành phần thiếu hụt trong thực phẩm chay, do vậy giúp bổ sungcho cơ thể lượng vitamin cần thiết.

Nước: Trong sữa tươi, nước chiếm khối lượng cao nhất, khoảng từ 85% 90% Nước trong sữa tươi giúp trung hòa các thành phần dinh dưỡng có trong sữa,lượng nước trong sữa có thể bay hơi dưới tác động của nhiệt độ

-Phân của bò sữa là loại phân hữu cơ có chất lượng kém hơn phân lợn và một sốvật nuôi khác, tuy nhiên số lượng phân thải ra mỗi ngày của bò sữa lại lớn hơn nhiềunên đây vẫn là nguồn phân hữu cơ chính cho ngành trồng trọt Phân trâu bò đáp ứngtrên 50% phân hữu cơ cho nông nghiệp của nước ta Mặt khác, phân trâu bò với giá rẻ,thậm chí không mất tiền rất phù hợp với điều kiện của nông dân Sử dụng phân trâu bòngoài ý nghĩa tiết kiệm được chi phí còn có ý nghĩa rất lớn trong việc cải tạo đất lâudài, giúp tăng độ phì nhiêu của đất và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này Nhiềunghiên cứu gần đây cho thấy rằng: Khi sử dụng phân gia súc được ủ để bón cho câytrồng vừa tạo ra nông sản có giá trị cao vừa hầu như không có tồn dư của nitrat, cáckim loại nặng và các chất hữu cơ có hại cho sức khỏe con người Do đó, mặc dù ngàynay phân hóa học rất phổ biến nhưng trong sản xuất nông nghiệp vẫn không thể thiếuphân chuồng, trong đó có phân trâu và phân bò

Mặc dù chi phí bỏ ra ban đầu để chăn nuôi bò sữa là rất lớn nhưng giá trị manglại từ hoạt động này là rất cao Ngoài những giá trị dinh dưỡng có trong sữa bò tốt chosức khỏe, là nguồn phân hữu cơ cho ngành trồng trọt thì hoạt động chăn nuôi bò sữacòn giúp bà con nông dân tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm và góp phần cải thiệnđời sống hàng ngày

1.1.3 Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa

1.1.3.1 Chọn và phối giống cho bò sữa

Trang 14

- Đặc điểm ngoại hình:

Chọn con lông màu loang trắng đen, loang trắng đỏ hoặc mình đen, bụng, chân,giữa trán và đuôi trắng, lông bóng mượt, kết cấu cơ thể hình nêm, phía sau to hơn phíatrước, ngực và mông nở rộng, da mỏng, mịn, đầu thanh, cổ dài kết hợp linh hoạt, lưngthẳng, 4 chân thẳng, chắc khoẻ đi lại nhanh nhẹn, nhịp nhàng, bầu vú to, nhiều mạchmáu nổi rõ, 4 núm vú to, dài, cách nhau 10-20cm

- Tầm vóc và khối lượng Ví dụ:

+ Đối với bò Hà Lan thuần 3-4 tuổi, P: 450-500kg

+ Bò Hà - Việt 3-4 tuổi, P: 350-390kg

+ Bò lai Sind 3-4 tuổi, P: 280 - 320kg

- Di truyền: Giống bố mẹ tốt, sản lượng sữa cao, chu kỳ cho sữa dài, khỏe mạnh

- Khả năng sinh sản và tiết sữa:

Chọn bò, hoặc bê có cơ quan sinh sản phát triển bình thường, đẻ nhiều bê cái,sinh trưởng phát triển tốt Khi 19 - 24 tháng tuổi đẻ lứa đầu, sau đó cứ 12 - 24 tháng đẻ

1 lứa, đẻ liên tục

Chỉ tiêu năng suất sữa là quan trọng nhất, vì vậy nếu chọn bê thì chọn theo năngsuất sữa của bò mẹ Nếu chọn bò đã sinh sản phải nắm rõ bò đang ở chu kỳ sữa thứmấy, tháng thứ mấy của chu kỳ và năng suất sữa 1 ngày là bao nhiêu để tính ra năngsuất sữa một chu kỳ Các chu kỳ cho sữa phải đạt năng suất sữa lứa 1 là 3.500kgsữa/chu kỳ, lứa 2 là 4.500kg sữa/chu kỳ, lứa 3 là 5.000kg sữa/chu kỳ

+ Chu kỳ khai thác sữa: Bò Hà - Việt: 270-300 ngày, bò lai Sind: 240-170 ngày.+ Năng suất sữa trung bình: Bò Hà - Việt: 08-10 kg/ngày, bò lai Sind: 06-08kg/ngày

- Ngoài ra điều kiện môi trường, khí hậu chuồng nuôi, cách chăm sóc nuôidưỡng và cách vắt sữa cũng có ảnh hưởng đến thành phần và sản lượng sữa

 Phương pháp phát hiện động dục và phối giống cho bò:

- Động dục của bò và thời điểm phối giống:

+ Thời gian động dục kéo dài 18-36 giờ, và sau khi đẻ 20-30 ngày thì lên giốngtrở lại Thời điểm lên giống tốt nhất là vào lần động dục thứ 2 tức là 45-60 ngày saukhi đẻ (chu kỳ động dục 21 ngày) Đối với bò có sản lượng sữa cao thì nên phối giống

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

+ Triệu chứng bò động dục: Bò ít ăn, giảm sữa, thường nhảy lên lưng conkhác hoặc để con khác nhảy (nếu con ở dưới đứng yên thì bản thân con đó đang lêngiống, nếu con ở dưới chạy thì con nhảy lại là con lên giống trừ trường hợp cả haicon đều lên giống).

Biểu hiện cơ quan sinh dục: Âm hộ sưng đỏ, chảy nước nhờn trong, lỏng, sauđặc dần Kiểm tra bên trong thấy tử cung cứng hơn bình thường, noãn sào to lên Saukhi rụng trứng chỉ sống được 6-10 giờ

+ Xác định thời điểm phối giống, thời gian rụng trứng: 10-12 giờ sau khi kếtthúc động dục còn tinh trùng sống trong cơ quan sinh dục của bò cái 12-18 giờ Vìvậy, ta phải phối giống cho bò 2 lần để rào trước, đón sau, tức là lúc bò chảy nướcnhờn keo và đục, âm hộ sưng và chuyển màu đỏ sẩm

- Phương pháp phối giống cho bò sữa:

+ Phối giống trực tiếp: Cho bò đực nhảy trực tiếp nhưng ít lấy được giống tốt vàhay bị lây truyền bệnh đường sinh dục Thông thường người ta chỉ sử dụng phươngpháp này đối với số bò tơ đã trưởng thành có trọng lượng nhỏ hoặc bò khó phối

+ Phối giống nhân tạo: Dùng tinh đông viên hoặc tinh lỏng đã chế sẳn đưa vào

tử cung bò Với phương pháp phối giống nhân tạo chúng ta có thể chọn giống theođúng yêu cầu chăn nuôi phù hợp với giống bò mẹ để cho ra đàn con có chất lượng tốt

 Chăm sóc và đỡ đẻ cho bò sữa:

Bò cái sắp đẻ tách khỏi đàn 15 ngày trước khi đẻ, theo dõi thường xuyên để cóthể can thiệp kịp thời nếu có biến cố xảy ra

Thông thường, người ta để bò đẻ tự nhiên, sau 2-3 giờ bò chưa đẻ được mớiphải can thiệp Thời gian mang thai của bò là 9 tháng 10 ngày, cũng có nhiều trườnghợp chênh lệch lên xuống 5-6 ngày

- Vật tư đỡ đẻ:

+ Nước muối 10% hoặc thuốc tím 0,1%

+ Cồn Iod hoặc Cồn 750

+ Xà bông, rơm, cỏ khô…

+ Thuốc thú y cần thiết khi phải can thiệp: Oxytocin, Vitamin C, camphora

- Phương pháp đỡ đẻ:

+ Sát trùng tay bằng Cồn, tắm rửa bò sạch sẽ nhất là phần mông và âm hộ.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

+ Kiểm tra xem thuận hay nghịch (thai thuận đầu và 2 chân trước hướng rangoài, mọi tư thế khác đều gọi là thai nghịch, ta phải sữa lại tư thế thai hay chuẩn bị để

có thể can thiệp kịp thời)

Trước khi đẻ bọc ối vỡ, bò rặn và thai lọt ra ngoài Nếu bò mẹ yếu ta phải kéothai (lợi dụng lúc bò rặn mới kéo) hoặc kích thích cho bò rặn bằng cách chích cho mỗicon khoảng 100-150 UI Oxytocin (tùy trọng lượng cơ thể) chia 2-3 lần cách nhau 30phút, chú ý tuyệt đối không được chích quá liều cho phép vì Oxytocin có thể làm bò

mẹ rặn quá mức dẫn đến bể tử cung

Bê lọt lòng để bò mẹ liếm, nếu không phải dùng khăn lau khô bóc móng cho bêđứng, rốn cắt cách bụng 15cm, sát trùng bằng Cồn Iod cho đến khi khô Bò đẻ xong nêncho uống nước hòa cám và muối Sau 1-2 giờ bê cứng cáp bắt đầu cho bê bú sữa đầu

Chuồng bò đẻ và chuồng bê phải luôn khô ráo sạch sẽ

- Giai đoạn hậu sản:

+ Cho bò ăn thức ăn bồi dưỡng và thức ăn xanh non

+ Dùng bock rửa tử cung bò bằng nước sát trùng khoảng 3-4 ngày đầu đểngừa viêm

+ Chế độ vắt sữa: Những ngày đầu bò mới đẻ thường thường bầu vú còn cứng

do đó lúc vắt sữa ta phải lấy nước nóng chườm bầu vú cho mềm lại đồng thời tăngcường xoa bóp bầu 3-4 lần/ngày cho đến khi bầu vú bò mềm hẳn thì lúc đó sản lượngsữa mới tăng dần lên được Chế độ luyện vú này phải làm thường xuyên và liên tụctrong thời gian khoảng 10 ngày Nếu sữa bò vắt có màu hồng ta phải giảm bớt lượngthức ăn tinh

1.1.3.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng

 Nuôi dưỡng bê từ 1 ngày tuổi đến bò trưởng thành

- Bê từ 0-7 ngày tuổi:

Sữa mẹ trong 7 ngày đầu có nhiều Colostrum do thành phần sữa có kháng thể

và nồng độ dinh dưỡng cao nên phải cho bê bú không được nhập chung vào sữa hànghóa Đối với bò khai thác sữa không được cho bê bú trực tiếp mà phải vắt sữa ra xô rồitập cho bê uống tránh cho bò mẹ có phản xạ mút vú rất khó vắt sữa sau này

Cách cho bê uống sữa: Nhúng ngón tay vào sữa rồi bỏ vào miệng bê cho bêĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

miệng Tập khoảng 3-4 lần là bê quen sẽ tự động uống sữa trong xô được Ưu điểm:Nhanh, vệ sinh xô chậu dễ, tiết kiệm.

Khẩu phần sữa từ 5-6 kg/ngày tùy trọng lượng bê sơ sinh

- Bê từ 8-120 ngày tuổi:

Ngoài sữa làm thức ăn chính cần phải tập cho bê ăn cỏ, cám để sớm phát triển

dạ cỏ Bê 4 tháng chuẩn bị giai đoạn cai sữa phải bổ sung thêm đạm, khoáng vi lượng

và đa lượng vào khẩu phần

Khẩu phần sữa: + Bê 08-30 ngày tuổi: 6kg.

+ Bê 30-60 ngày tuổi: 4kg

+ Bê 60-90 ngày tuổi: 2kg

+ Bê 90-120 ngày tuổi: 1kg

Tùy điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng mà ta có thể thay từ từ một phần sữa bằngcháo bắp hay tấm Nếu bê tiêu chảy phải cân đối lại khẩu phần kịp thời

- Giai đoạn bê cai sữa đến tơ lỡ:

Đây là giai đoạn chuyển tiếp rất quan trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe conngười, tình trạng kỹ thuật và bệnh tật, sự phát triển của cơ thể là những yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến tuổi thành thục và sản lượng sữa của bò sau này Do đó, việcchăm sóc, nuôi dưỡng, chế độ ăn uống, tắm chải và vận động phải thực hiện tốt vànghiêm ngặt

Khẩu phần cho bò ở giai đoạn này bao gồm:

+ Thức ăn tinh: cám hỗn hợp (16-18% protein)

+ Thức ăn bổ sung bao gồm mật, muối, Urêa, những loại thức ăn này thường bổsung vào mùa nắng, cỏ khô không đủ dinh dưỡng cho bò bằng cách hòa nước tưới vào cỏ

Chú ý: Urêa chỉ bổ sung cho đến 9-12 tháng với lượng 15-20 gr/con chia 3lần/ngày

+ Thức ăn thô: Cỏ, rơm cho ăn tự do

 Nuôi dưỡng bò vắt sữa

- Yêu cầu: Cho sản lượng sữa cao, động dục sớm, trạng thái sức khỏe tốt Khẩuphần: Bao gồm khẩu phần sản xuất và khẩu phần duy trì

+ Khẩu phần sản xuất: 0,4 đơn vị thức ăn cho 1kg sữa (1 ĐVTĂ = 1kg cám HH)+ Khẩu phần duy trì: 0,1 đơn vị thức ăn cho 100kg thể trọng Trong thực tế ta chỉĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

cung cấp cám cho khẩu phần sản xuất còn khẩu phần duy trì cung cấp bằng cỏ, mật…

Thức ăn xanh cho ăn tự do (tương đương 10% trọng lượng cơ thể) Lượng nướccần 40-50 lít nước/con/ngày Bò có sản lượng sữa cao có thể cần tới 100-120 lít nướctrở lên Mùa khô bổ sung thêm năng lượng (rĩ mật) và đạm (Urea 60 - 80 gr/con/ngàychia 3 lần)

- Những quy định về vắt sữa:

+ Vắt đúng giờ, cố định người vắt

+ Giữ yên lặng nơi vắt sữa, không hút thuốc, không gây cảm giác khó chịu đốivới bò Công nhân vắt sữa phải rửa tay sạch sẽ, móng tay cắt ngắn, đeo khẩu trang vàkhông mắc bệnh truyền nhiễm

+ Chuồng trại và dụng cụ vắt sữa sạch sẽ, hợp vệ sinh

+ Bò cao sản vắt trước, trung sản và thấp sản vắt sau Bò không bị viêm vú vắttrước, bò viêm vú vắt sau Trong 01 con bò có viêm vú, vú nào không viêm vắt trước,

vú viêm vắt sau Sữa bò viêm không được sử dụng

+ Sữa bò trong vòng 10-15 ngày đầu chứa nhiều kháng thể và hàm lượng dinhdưỡng cao nên chỉ cho bê uống không được nhập chung vào sữa hàng hóa Không sửdụng sữa lấy từ gia súc mới tiêm kháng sinh trong vòng 24 giờ, gia súc chích vaccinenhiệt thán trong vòng 15 ngày

- Quy trình vắt sữa:

+ Đưa bò vào vị trí vắt, cho bò ăn thức ăn tinh theo khẩu phần

+ Cố định cổ, cột chân bò Người vắt sữa phải ngồi đúng tư thế vắt sữa (đứngbên phải bò, xô vắt sữa phải đặt trước mặt)

Rửa vú bằng nước sạch, dùng khăn lau khô vắt bỏ vài tia sữa đầu kiểm tra viêm

vú bằng cách vắt mỗi vú vài tia sữa vào miếng vải đen (nếu lợn cợn là bị viêm)

Xoa kích thích: Mục đích gây cảm giác dễ chịu, kích thích sữa xuống và bòbình tĩnh cho vắt sữa

Cách làm: Ngón trỏ đến ngón út nắm giữa 2 bầu vú bên trái, ngón cái làmchuyển động toàn thân bầu vú trái Sau đó hai nữa bàn tay chuyển sang bầu vú phải, ởđây hai ngón cái nắm ở bầu vú bò và hai bàn tay làm chuyển động tròn theo bầu vúgây kích thích cho con vật bình tỉnh đứng yên, sữa trên bể dồn xuống 4 núm vú

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Xoa kết thúc: Vắt sữa còn khoảng 8-10% sữa trong bầu vú thì dừng lại tiếnhành xoa kết thúc Trước hết xoa nửa bầu vú trái rồi chuyển sang nửa bầu vú phải,giống xoa kích thích nhưng ấn mạnh hơn để dồn sữa còn lại xuống núm vú Tiến hànhvắt kiệt, vuốt kiệt để tránh tình trạng viêm vú.

Bước xoa kích thích và xoa kết thúc cần làm nhẹ nhàng, chú ý tránh làm thôbạo gây cảm giác khó chịu cho gia súc, thời gian mỗi bước kéo dài không quá 1 phút.Sau khi vắt, rửa lại bầu vú bằng nước sạch, lau khô Cần tránh cho bò nằm ngay vì visinh vật ở nền chuồng dễ xâm nhập vào bầu vú khi lỗ núm vú chưa kịp đóng lại Nếu

bò bị viêm vú cần điều trị ngay để tránh lây lan

+ Giữa 2 lần vắt sữa, người công nhân phải dọn rửa, lau chùi, vệ sinh nềnchuồng, máng ăn, máng uống Nền chuồng khô, không có nước đọng (là môi trường dễtạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển và xâm nhập vào bầu vú)

 Nuôi dưỡng bò cạn sữa

Thời gian khai thác sữa kéo dài khoảng 270-300 ngày Tuy nhiên một số con cónăng suất sữa cao, chậm lên giống có thể khai thác trên 300 ngày

Thời gian bò mang thai 9 tháng 10 ngày thì bò đẻ Tùy theo biến động sinh lýtrong giai đoạn mang thai mà thời điểm bò đẻ tăng hoặc giảm 5-6 ngày

Khi bò mang thai được 7 tháng bắt buộc phải cho cạn sữa, dù năng suất nhiềuhoặc ít, mục đích đảm bảo sản lượng sữa, sức khỏe bò mẹ, sức khỏe bê con trong lứatới Thức ăn thời kỳ này phải kèm theo khẩu phần mang thai

Những ngày sắp đẻ và những ngày đầu sau khi đẻ, xét tình trạng sức khỏe củatừng con mà giảm thức ăn để kích thích tiết sữa (cám, mật…)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

- Tiêm phòng một số bệnh: Tụ huyết trùng, lỡ mồm long móng.

- Định kỳ kiểm tra phát hiện bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm dễ lây lancho người

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng sữa bò

 Giống

Những giống có sức sản xuất sữa cao thuờng là những giống chuyên môn hoátheo hướng sữa Giống bò sữa Holstein Friesian đạt năng suất 5000-8000 kg/chu kỳvới tỷ lệ mỡ trong sữa từ 3,2-3,8% Giống bò Jersey đạt năng suất sữa trung bình2800-3500 kg/chu kỳ với tỷ lệ mỡ 5,8-6%

 Tuổi có thai lần đầu

Thường bê nghé hậu bị có tuổi thành thục về tính sớm hơn sự hoàn thiện về thểvóc Do vậy, nếu phối cho con cái quá sớm sẽ kìm hãm sự sinh trưởng cơ thể, kèmtheo đó là kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của tuyến sữa, đặc biệt tuyến bào pháttriển kém và sức sản xuất sữa thấp Đối với các giống bò sữa nên tiến hành phối giốnglần đầu vào khoảng 16-18 tháng tuổi Bên cạnh đó cần tính đến thể trọng và sự pháttriển của con vật Trong điều kiện bình thường thể trọng cơ thể bê nghé vào tuổi phốigiống lần đầu phải đạt 65-70% thể trọng bò cái trưởng thành Phối giống lần đầu ở lứatuổi muộn hơn có thể do nuôi dưỡng kém, đã kìm hãm sự sinh trưởng của cơ thể vàthường kèm theo sự phát triển kém của bầu vú, vì thế năng suất sữa thấp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

 Tuổi và lứa đẻ

Sản lượng sữa thu được ở lứa đẻ thứ nhất và lứa đẻ thứ hai thường thấp hơn sovới các lứa về sau đó Số lượng sữa đạt được cao nhất ở lứa đẻ thứ 4 hoặc 5 và ổn địnhtrong hai hoặc ba năm Sau đó cơ thể càng già sản lượng sữa càng giảm Ở một số bòcái có cơ thể tốt, được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt có thể cho sản lượng sữa cao đếnlứa đẻ thứ 12, thậm chí đến lứa đẻ 17 Sự giảm thấp khả năng tiết sữa về già là do sốlượng tế bào tuyến giảm thấp, chức năng hoạt động của tuyến sữa kém dần, đồng thờichức năng của các cơ quan khác trong cơ thể cũng giảm sút

 Dinh dưỡng

Các nguyên liệu tạo sữa xuất phát từ dinh dưỡng trong thức ăn Do vậy, mức độdinh dưỡng có ảnh hưởng rõ rệt đến sản lượng sữa bò Khi thiếu năng lượng bò sữaphải huy động các nguồn dự trữ trong cơ thể để sản xuất sữa Tuy nhiên nguồn dự trữ

là có hạn và nếu cho ăn thiếu năng lượng trong một thời gian dài năng suất sữa và sứckhoẻ của bò sẽ gioảm sút Mức protein trong khẩu phần không thích hợp có ảnh hưởngxấu đến tiết sữa của bò cao sản Giảm quá thấp hay tăng quá cao mức protein khoảngtrong khẩu phần đều có ảnh hưởng xấu đến sự tiết sữa Các loại khoáng, đặc biệt là Ca

và P có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất sữa của bò vì đây là nhưng nguyên tố cóthành phần khá ổn định trong sữa và trong xương của bò

 Khối lượng cơ thể

Nói chung, trong cùng một giống bò sữa con nào có thể trọng lớn thì khả năngcho sữa cao hơn Tuy nhiên, thể trọng quá cao có thể làm giảm năng suất sữa do cơ thểphải sử dụng quá nhiều dinh dưỡng cho nhu cầu duy trì Để đánh giá khả năng tạo sữacủa giống hoặc cá thể người ta thường tính hệ số sinh sữa (HSSS) Hệ số này biểu thịnăng suất sữa (kg) đạt được trên 100 trọng lượng cơ thể Các giống bò sữa thường cóHSSS là 8-10

 Môi trường

Sức sản xuất của một động vật chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của cácyếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, gió, bức xạ mặt trời, áp suất khí quyển vàlượng mưa Các yếu tố này gây ảnh hưởng gián tiếp thông qua năng suất và phẩm chấtcủa cây thức ăn và ảnh hưởng trực tiếp qua kích thích hệ thống thần kinh-hocmôn điềuchỉnh để duy trì thân nhiệt Môi trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống enzym

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

và các hocmôn khác Sức sản xuất sữa chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất bởi nhiệt ñộ và ẩm

ñộ môi trường ở bò sữa, sản lượng sữa không ảnh hưởng trong phạm vi nhiệt độ 0oC

-21oC ở nhiệt độ thấp hơn -5oC và từ 22 lên 27oC sản lượng sữa giảm từ từ Nhiệt độtrên 27oC sữa giảm rõ rệt Sản lượng sữa giảm 1kg khi nhiệt độ trực tràng của bò sữatăng 10oC Sản lượng sữa cũng giảm rõ rệt trong điều kiện dộ ẩm cao Nhiệt độ môitrường thích hợp cho bò sữa phụ thuộc vào giống và khả năng chống chịu nóng hoặclạnh của con vật Nhiệt độ thích hợp tối đa và tối thiểu cho sức sản xuất sữa ở mỗigiống bò sữa cũng khác nhau

 Thời gian từ khi đẻ đến khi phối lại

Khi có thai, lượng sữa ở bò sữa giảm từ 15-20% so với không có thai, và lượngsữa giảm nhiều hơn khi có thai từ tháng 5 trở đi Song không có nghĩa là phải kéo dàithời gian không có thai sau khi đẻ để đạt được chỉ số ổn định về năng suất sữa cao.Một nghiên cứu cho thấy trong điều kiện nuôi dưỡng tốt, nếu lấy khối lượng sữa trungbình trong 1 chu kỳ 300 ngày là 100%, thì kéo dài chu kỳ sữa lên 450 ngày, năng suấtsữa bình quân trong ngày chỉ đạt 85% Như vậy, kéo dài thời gian của chu kỳ khôngthể bù được 15% lượng sữa giảm thấp trên Thời gian của một chu kỳ cho sữa tốt nhất

là khoảng 300 ngày Để đạt được yêu cầu trên phải cho bò cái giao phối 60-80 ngày kể

từ sau khi đẻ

 Kỹ thuật vắt sữa

Như đã nêu trên, bài tiết sữa dựa trên phản xạ thần kinh-hocmôn Vắt sữakhông đúng kỹ thuật sẽ ức chế sự tiết sữa Chẳng hạn, nếu thời gian vắt sữa kéo quádài thì oxytoxin sẽ hết hiệu lực trước khi vắt hết sữa trong bầu vú và dẫn đến tăng tỷ lệsữa sót, nâng cao nhanh áp suất tuyến sữa, tiếp theo đó sẽ ức chế tạo sữa Số lần vắtsữa trong ngày cũng có ảnh hưởng đến năng suất sữa

 Bệnh tật

Thời kỳ bò sữa mắc bệnh thường kém ăn, thể trạng yếu, dẫn đến khả năng tạosữa kém Các bệnh sản khoa ở các đàn bò sữa rất cao, có khi tới 60-70%, đặc biệt làbệnh viêm vú Viêm vú thường chiếm tỷ lệ cao Sữa vú viêm thường bị loại, khôngdùng chế biến, thậm chí không dùng cho bê bú Một thuỳ viêm nếu điều trị không kịpthời sẽ bị nhục hoá, lượng sữa sẽ giảm 20-25% Vì vậy, cần đặc biệt phòng ngừa, pháthiện và điều trị kịp thời bệnh này

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sữa bò

 Giống và tuổi

Các giống khác nhau có tỷ lệ mỡ và protein trong sữa có đặc thù riêng Giống

bò Holstein Friesian nuôi tại nông trường Mộc Châu có tỷ lệ mỡ đạt 3,4-3,8% và tỷ lệprotein đạt 3,32%

 Giai đoạn của chu kỳ sữa

Tỷ lệ mỡ trong sữa thường thay đổi trong một chu kỳ vắt sữa Tỷ lệ mỡ cao ởđầu kỳ cho sữa, sau đó giảm đi theo lượng sữa tăng lên Cuối chu kỳ cho sữa tỷ lệ mỡsữa lại có xu hướng tăng lên Trong cùng một lần vắt sữa, những giọt cuối thườngchứa nhiều mỡ hơn, vì các hạt mỡ từ tuyến bào đi xuống do tác dụng co bóp củaoxytoxin Hàm lượng protein cũng biến đổi tương tự như mỡ sữa

 Thức ăn

Thành phần của sữa phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ dinh dưỡng của khẩu phầnthức ăn Khi khẩu phần thức ăn không cân đối, đặc biệt thiếu protein thường dẫn tới sựgiảm thấp hàm lượng chất khô, mỡ, protein và các thành phần khác trong sữa Hàngloạt các nghiên cứu cho thấy, nâng cao tỷ lệ mỡ trong khẩu phần đã nâng cao tỷ lệ mỡtrong sữa Khi không đầy đủ nhu cầu về mỡ trong khẩu phần, tỷ lệ mỡ trong sữa giảm

đi chút ít Khi giảm thấp lượng cỏ khô cho ăn, tỷ lệ mỡ trong cỏ cũng giảm thấp Cácchất khoáng, photpho và canxi có ý nghĩa lớn trong các chức năng sinh lý của các cơquan trong cơ thể bò sữa Bởi vậy, bổ sung vào khẩu phần các chất khoáng này sẽ cóảnh hưởng tốt đến chất lượng sữa và tỷ lệ mỡ Các chất khoáng như iôt, kẽm, coban vàcác chất khác cũng có tác dụng tốt đến chất lượng sữa và tỷ lệ mỡ sữa Bổ sung vàothức ăn vitamin E, khoảng 2 mg trong ngày vào khẩu phần bò cái có tỷ lệ thấp sẽ nângcao tỷ lệ mỡ sữa ở những bò này Khẩu phần cân bằng dinh dưỡng trong giai ñoạn cạnsữa sẽ kích thích nâng cao tỷ lệ mỡ trong sữa ở thời kỳ tiết sữa sau

 Điều kiện môi trường

Khi nhiệt độ và độ ẩm môi trường tăng một vài thành phần của sữa như nitơ phiprotein, các axit béo palmetic và stearic có xu hướng tăng Trong khi đó, các thànhphần khác như mỡ sữa, chất khô đã tách mỡ, nitơ tổng số, lactoza, axit béo mạch ngắn

và axit oleic có xu hướng giảm thấp Tỷ lệ mỡ sữa giảm khi nhiệt độ môi trường từ

21oC-27oC; ngược lại, khi nhiệt độ tăng hơn 27oC tỷ lệ mỡ sữa có xu hướng tăng;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

trong khi đó chất khô tách mỡ luôn luôn giảm thấp Nhiệt độ cao cũng làm giảm axitxitric và canxi trong giai đoạn đầu của kỳ cho sữa.

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất

1.1.6.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

- Giá trị sản xuất (GO):

Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong nông nghiệptrong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

GO = ∑ Qi*PiTrong đó: Qi: Khối lượng sản phẩm loại i được sản xuất ra

Pi: Giá bình quân một đơn vị sản phẩm loại i

- Chi phí trung gian (IC):

Chi phí trung gian là những khoản chi phí và dịch vụ bỏ ra bằng tiền được sửdụng trong quá trình sản xuất

IC = ∑ CjTrong đó: Cj là khoản chi phí thứ j

- Giá trị gia tăng (VA):

Giá trị gia tăng (giá trị tăng thêm) là toàn bộ kết quả cuối cùng thu được của cáchoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định sau khi đã trừ đi chi phí trunggian, thường là một năm Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả sản xuất

VA = GO – ICChỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm trong đó gồm lợi nhuận, công lao động,khấu hao TSCĐ

1.1.6.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất

- Hiệu suất GO/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo rađược bao nhiêu đồng giá trị sản xuất Hiệu suất này càng lớn thì sản xuất càng có hiệuquả và ngược lại

- Hiệu suất VA/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo rađược bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm

- GO/Quy mô đàn bò sữa (GO/Đ): Thể hiện rằng cứ chăn nuôi một con bò sữathì thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

thì thu được bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm.

- GO/Lao động: Thể hiện rằng cứ bỏ ra một công lao động thì sẽ thu được baonhiêu đồng giá trị sản xuất

- VA/Lao động: Thể hiện rằng cứ bỏ ra một công lao động thì sẽ thu được baonhiêu đồng giá trị tăng thêm

1.1.6.3 Phân tích lợi ích - chi phí

Theo Environment Economics Teacher' Manual 2005: Phân tích lợi ích - chi phí

là công cụ giúp đưa ra các quyết định chính sách công - tức là nên thực hiện chínhsách hay chương trình nào - đứng trên quan điểm của xã hội nói chung chứ không phảiđứng trên quan điểm của một doanh nghiệp nào đó

Mỗi sự lựa chọn đều có một phạm vi kinh tế - các lợi ích có vượt quá chi phíkhông? Phân tích lợi ích - chi phí là một phương pháp đánh giá giá trị kinh tế và giúplựa chọn giữa các phương án

Phân tích lợi ích - chi phí là một phương pháp đánh giá sự mong muốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được tạo ra bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội.

Phương pháp này tìm ra sự đánh đổi giữa các lợi ích thực mà xã hội có được từmột phương án cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xã hội phải từ bỏ để đạt được lợiích đó Theo cách này, đây là phương pháp ước tính sự đánh đổi thực giữa các phương án,

và nhờ đó giúp cho xã hội đạt được những lựa chọn ưu tiên kinh tế của mình

Nói rộng hơn, phân tích lợi ích - chi phí là một khuôn khổ nhằm tổ chức thôngtin, liệt kê những thuận lợi và bất lợi của từng phương án, xác định các giá trị kinh tế

có liên quan, và xếp hạng các phương án dựa vào tiêu chí giá trị kinh tế Vì thế phântích lợi ích - chi phí là một phương thức để thực hiện sự lựa chọn chứ không chỉ là mộtphương pháp để đánh giá sự ưa thích

 Chi phí và phương pháp đo lường chi phí

Chi phí là khoản tiền phải bỏ ra để tạo ra hay có được hàng hoá, dịch vụ nào đó.Thời gian sử dụng một con bò sữa thường từ 8 - 10 năm, thời gian sử dụng dàinên ta phải hiện tại giá chi phí (PVC) để tính toán

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

tr

C r

C C

PVC

) 1 (

) 1

C0: Chi phí ban đầu

C1, ,Ct: Chi phí năm 1, , năm t

r: Suất chiết khấu

t: Thời gian

 Lợi ích và phương pháp đo lường lợi ích

Lợi ích là phần chi phí, phần thiệt hại giảm xuống khi sử dụng hàng hoá, dịch

B B

PVB

) 1

(

) 1

B0: Lợi ích xuất hiện ở năm 0

B1, ,Bt: Lợi ích năm 1, , năm t

r: Suất chiết khấu

- Tỷ số lợi ích - chi phí (BCR): là tỷ số hiện giá của các lợi ích so với hiện giácủa các chi phí

Trang 27

Tỷ số này lớn hơn 1 khi lợi ích đã chiết khấu lớn hơn chi phí đã chiết khấu, do

đó tất cả các phương án có tỷ số lớn hơn 1 là có lợi và đáng mong muốn

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): là tỷ suất chiết khấu mà tại đó hiện giá lợiích bằng hiện giá chi phí (hoặc hiện giá ròng bằng 0) Tức là, với mức suất chiết khấunày, chăn nuôi bò sữa hoàn toàn không thu được lợi ích, các khoản thu lợi được vừa đủcho các khoản chi phí

Ta có thể tính IRR bằng các tìm ra lãi suất mà tại đó: PVB = PVC, tức là:

0 )

1 (

) 1 (

r

C B

C B

- Thời gian hoàn vốn (PP): Là khoảng thời gian cần thiết để các khoản lợi ích

mà việc sử dụng máy nước nóng NLMT mang lại bù đắp đủ chi phí đầu tư ban đầu

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam

 Tình hình sản xuất sữa tươi nguyên liệu trong nước

Số lượng bò sữa năm 2014 tăng trưởng cao đáng kể so với năm 2013 vì một sốcông ty sản xuất sữa lớn như TH True Milk và VINAMILK nhập khẩu một số lượnglớn bò sữa từ nước ngoài về như Australia và New Zealand Theo số lượng thống kếcủa Tổng cục Thống kê ngày 01/4/2014 thì số lượng bò sữa cả nước tăng lên 1.387con từ 156.979 con (01/4/2013) lên 158.366 con (01/4/2014), tăng 0,88% Theo số liệuthống kê 01//10/2014 của Tổng cục Thống kê thì tổng đàn bò sữa cả nước đạt 166.989con, tăng 24.278 con, với tốc độ tăng trưởng đạt 17%/năm Trong tổng đàn bò sữa nàythì số lượng bò cái sữa là 98.372 con, chiếm 58,91% Hiện nay, Tổng cục Thống kê đãcông bố số liệu thống kê 01/10/2014 về sản lượng sữa tươi nguyên liệu Theo đó, tổngsản lượng sữa tươi nguyên liệu sản xuất năm 2014 đạt khoảng 381.740 tấn, tăngkhoảng 10,5% so với năm 2013, đáp ứng khoảng 22% tổng lượng sữa tiêu dùng cho cảnước với nhu cầu tiêu dùng khoảng 14 lít/người/năm

 Tình hình sản xuất sữa

Theo báo cáo tháng 12/2014 của Bộ Công thương, chỉ số sản xuất công nghiệpđối với chế biến sữa và các sản phẩm sữa tăng 40,2% so với tháng bình quân năm gốc2005; tăng 5,8% với với tháng 11/2013; tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2013 Hết

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

tháng 12/2014, cả nước sản xuất được 6.400 tấn sữa bột, giảm 11,5% so với tháng11/2014 và giảm 4,3% so với cùng kỳ năm 2013 Lũy kế đến hết tháng 12/2014, cảnước ta sản xuất được khoảng 75,1 ngàn tấn sữa bột, đạt 107,3% kế hoạch đề ra chonăm 2013 (sản xuất 70 ngàn tấn sữa bột) Tính đến 01/11/2014, chỉ số tồn kho đối vớisữa và sản phẩm sữa giảm 2,4% và giảm 7,0% so với cùng kỳ năm 2013 Hiện tại đâyngành chế biến sữa là ngành cho tỷ lệ tồn kho thấp nhất so với các ngành khác Trong

10 tháng năm 2014, Công ty Vinamilk đã tiêu thụ trên 3 tỷ 343 triệu sản phẩm, tăng18,4% so với cùng kỳ năm 2013 Trong 10 tháng đầu năm 2014, Vinamilk thu mua

134 triệu lít sữa bò tươi nguyên liệu của bà con nông dân và từ 5 trang trại củaVinamilk, trị giá 1.480 tỷ đồng, tăng 14.53% về sản lượng so với cùng kỳ năm 2013.Sản lượng sữa do Vinamilk thu mua chiếm gần 60% sản lượng sữa được khai thác trên

cả nước Dự kiến đến hết năm 2014, Vinamilk sẽ tiêu thụ trên 4 tỷ sản phẩm Hiệnnay, thị phần sản xuất sữa trên thị trường Việt Nam của một số công ty lớn như sau:Vinamilk chiếm 40%, Dutch Lady là 25, Mộc Châu là 10%, IDP là 5%, Hanoimilk là5% và các công ty khác 15%

Đất nước ta đang trong giai đoạn thực hiện cuộc vận động của Bộ Chính Trị

"Người Việt nam ưu tiên dùng hàng Việt nam” thì việc Vinamilk cho ra đời thêm mộttrang trại bò sữa hiện đại, chăn nuôi theo mô hình công nghiệp như trang trại bò sữaNghệ An sẽ có ý nghĩa cực kỳ to lớn trong việc Vinamilk chủ động tạo lập được nguồnnguyên liệu sữa tươi ổn định, bền vững, chất lượng cao để sẵn sàng cung cấp chongười tiêu dùng Việt Nam những sản phẩm sữa tươi nguyên chất thơm ngon, đầy đủchất dinh dưỡng cần thiết và đảm bảo tuyệt đối an toàn vệ sinh thực phẩm Từ đâyngười tiêu dùng Việt Nam nói chung và người tiêu dùng miền Trung nói riêng càng cóthêm cơ hội để được sử dụng những sản phẩm sữa tươi 100% nguyên chất củaVinamilk với giá cạnh tranh nhất mà ít có doanh nghiệp nào làm được để góp phầntích cực thực hiện thành công cuộc vận động " Người Việt Nam ưu tiên dùng hàngViệt Nam” và "Người Việt ưu tiên dùng sữa Việt” do Hội Tiêu Chuẩn Bảo Vệ NgườiTiêu Dùng phát động

1.2.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

Huyện Nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An là một địa bàn có nhiều thuận lợi cho việcĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

thời tiết tương đối thuận lợi, nhưng lại chưa được đầu tư đúng mức Lúc mới hìnhthành hình thức chăn nuôi bò sữa hộ gia đình cũng chỉ mới được chục hộ chăn nuôicung cấp hàng ngày khoảng 1-2 tấn sữa cho nhà máy sữa Nghệ An thuộc Công ty CPSữa Việt Nam (Vinamilk) Để góp phần vào khai thác tiềm năng và phát triển ngànhchăn nuôi bò sữa của tỉnh, Công Ty CP Sữa Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sáchnhư hỗ trợ một phần nào đó nguồn vốn để mua bò sữa, có chính sách khen thưởng vớinhững hộ nuôi bò sữa đạt năng suất cao nên hiện nay số hộ chăn nuôi bò sữa đã lênđến hàng trăm hộ; đầu tư xây dựng một trang trại chăn nuôi bò sữa hiện đại hàng đầuViệt Nam và Đông Nam Á với vốn đầu tư hơn 100 tỷ đồng.

Trang trại bò sữa Nghệ An có quy mô chăn nuôi là 3.000 con với 1.500 con vắtsữa, cung cấp mỗi ngày 30 tấn sữa cho nhà máy chế biến sữa của Vinamilk tại Nghệ

An Trang trại có diện tích khoảng 36 ha gồm chuồng trại, khu phụ trợ diện tích 6 ha

và 30 ha trồng cỏ cao sản Chuồng trại được xây dựng theo công nghệ hiện đại và tiêuchuẩn cao như hệ thống mái được áp dụng công nghệ chống nóng bằng tôn lạnh vớilớp nguyên liệu cách nhiệt; bố trí hệ thống quạt làm mát trong chuồng; hệ thống dọnphân tự động; ô nằm nghĩ của bò được lót nệm và máng uống tự động thuận tiện choviệc vệ sinh…

Bò được vắt sữa trong hệ thống vắt sữa hiện đại và tự động Mỗi con bò sẽ đượcđeo con chíp điện tử để kiểm tra sản lượng sữa chính xác từng cá thể Cũng thông qua cácchíp điện tử, đàn bò sẽ được quản lý bằng hệ thống Alpro hiện đại do công ty Delavalcung cấp Đàn bò được cho ăn theo phương pháp TMR (Khẩu phần trộn tổng hợp TotalMixed Ration) và được phân phối bằng các thiết bị chuyên dùng Bên cạch đó, trang trạicũng được đầu tư hệ thống sử lý chất thải hiện đại nhằm bảo vệ môi trường Toàn bộ chấtthải rắn từ trang trại sẽ được thu hồi sản xuất phân bón cho các đồng cỏ Nước thải sẽđược xử lý sinh học thông qua hồ lắng và sử dụng tưới cho đồng cỏ

Đàn bò tại trang trại Nghệ An sẽ được tiếp tục tăng đàn thông qua nhập con giống

bò sữa cao sản từ Úc và sẽ áp dụng công nghệ phối giống tinh giới tính toàn cái màVinamilk là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam áp dụng công nghệ này và những bê cái gieo từtinh giới tính đầu tiên tại Việt Nam đã ra đời tại trang trại Phú Lâm, Tuyên Quang

Việc hình thành trang trại bò sữa Nghệ An và hình thức chăn nuôi hộ gia đình

sẽ tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người dân địa phương, góp phần phát triển

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

chăn nuôi bò sữa tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An, góp phần xóa đói giảm nghèo.Trang trại cũng đã ký hợp đồng và hỗ trợ cho các hộ nông dân trồng cỏ cung cấp chotrang trại (như hỗ trợ giống cỏ, phân bón, công làm đất thông qua tín dụng) Sau khiđịnh hình, trang trại sẽ xây dựng hệ thống các trang trại chăn nuôi bò sữa vệ tinh thôngqua việc cung cấp con giống, cung cấp dịch vụ kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm Hìnhthức này sẽ hình thành một vùng sản xuất nguyên liệu sữa tươi đạt chuẩn quốc tế vàđảm bảo tuyệt đối an toàn vệ sinh thực phẩm.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI

BÒ SỮA CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHỆ AN,

HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Nghệ An là một trong những đơn vị hành chính thuộc huyện Nghĩa Đàn, tỉnhNghệ An, là xã miền núi thấp, nằm trong vùng sinh thái phía Bắc của tỉnh, cách Thànhphố Vinh 95 km về phía Tây Bắc Xã Nghệ An có vị trí kinh tế, chính trị, an ninh - quốcphòng quan trọng, được coi là trung tâm kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện NghĩaĐàn, tỉnh Nghệ An

Vị trí địa lý của xã nằm trên tọa độ: Từ 19013' - 19033' vĩ độ Bắc và 105018'

-105035' kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp xã Quỳnh Thắng

- Phía Nam giáp thị trấn Nghĩa Đàn

- Phía Đông giáp xã Nghĩa Hợp

- Phía Tây giáp huyện Quỳ Hợp

2.1.1.2 Địa hình

Nghệ An là một xã có điều kiện địa hình khá thuận lợi so với các xã trung du miềnnúi trong huyện Đồi núi không quá cao, chủ yếu là thấp và thoải dần, bao quanh xã từphía Tây sang phía Bắc, Đông và Đông Nam là những dãy núi tương đối cao Một số đỉnh

có độ cao từ 300m đến 400m như: Dãy Chuột Bạch, dãy Bồ Bố, dãy Cột Cờ

Khu vực phía Tây Nam và phần lớn các xóm trong xã là đồi thoải Xen kẽ giữacác đồi núi thoải là những thung lũng có độ cao trung bình từ 50 - 70m so với mựcnước biển

Địa hình toàn xã được phân bố như sau:

- Diện tích đồi núi thoải chiếm 65%

- Đồng bằng thung lũng chiếm 8%

- Đồi núi cao chiếm 27%

Ngoài ra, do đặc điểm kiến tạo của địa hình, Nghệ An còn có những vùng đấtĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

tương đối bằng phẳng, có quy mô diện tích lớn, đồi núi thấp thoải là điều kiện thuậnlợi để phát triển một nền nông - lâm nghiệp phong phú.

2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu,

Nhiệt độ bình quân hàng năm là 230C Nhiệt độ nóng nhất là 41,60C Nhiệt độthấp nhất xuống tới - 0,20C

- Lượng mưa trung bình năm là 1.591,7 mm, phân bố không đồng đều trong năm.Mưa tập trung vào các tháng 8; 9 và 10 gây úng lụt ở các vùng thấp dọc sông Hiếu; mùakhô lượng mưa không đáng kể do đó hạn hán kéo dài, có năm tới 2 đến 3 tháng

- Rét: Trong vụ Đông Xuân, song hành với hạn là rét, số ngày có nhiệt độ dưới

150C là trên 30 ngày, ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loạicây trồng và các hoạt động sản xuất

Ngoài ra gió Lào, bão, lốc, sương muối cũng gây tác hại không nhỏ cho nhiềuloại cây trồng hàng năm của xã

Nghệ An có khí hậu đặc trưng là nóng, ẩm mưa nhiều vào mùa hè, khô hanhlạnh về mùa đông, có thể nói thích hợp với nhiều loại cây trồng tạo điều kiện phát triểnnền sản xuất nông nghiệp đa dạng Song cần có biện pháp phòng chống úng lụt, khôhạn kịp thời và xác định cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất vàmức sống của nhân dân

Nghệ An là xã miền núi tuy nhiên tài nguyên rừng không phải lả thế mạnh của

xã, độ che phủ rừng chỉ đạt khoảng 33,70% Phần lớn là rừng phục hồi và rừng nghèokhông có rừng giàu nên trữ lượng gỗ, tre, nứa của xã thấp hơn so với nhiều xã kháctrong địa bàn huyện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

- Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản ở xã Nghệ An có các loại sau:

+ Đá bọt Bazan (làm nguyên liệu phụ gia cho xi măng và xay nghiền đáPuzơlan) phân bố ở các xóm 10A, 10B,…với trữ lượng khoảng 70-100 triệu tấn

+ Mỏ sét ở xóm 10A trữ lượng ít chỉ khoảng trên 1 triệu m3

+ Mỏ đá vôi ở xóm 10B trữ lượng khoảng 45 triệu m3

+ Vàng sa khoáng ở Sông Hiếu

Các loại khoáng sản trên đều chưa được khảo sát chất lượng, trữ lượng cụ thể

và thực tế khai thác chưa đáng kể

Nhìn chung tiềm năng khoáng sản ở xã Nghệ An tuy không nhiều như một số

xã khác nhưng nếu được khai thác hợp lý sẽ có tác động nhất định đến phát triển kinh

tế - xã hội của xã trong kỳ quy hoạch

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình dân số, lao động

Xã Nghệ An là một xã miền núi thuộc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An có tổngdiện tích đất tự nhiên 15.212,32 ha, với 7.138 nhân khẩu; dân cư sinh sống tập trungtheo xóm, ngành nghề chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, trong đó có hoạt độngchăn nuôi bò sữa, chăm sóc bảo vệ rừng tự nhiên, rừng phòng hộ

Toàn xã có 4.699 người trong độ tuổi lao động, chiếm tỷ lệ 65,83%, đây là con

số khá cao thể hiên lực lượng lao động dồi dào ở địa phương Tuy nhiên, nền kinh tếđịa phương kém phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm nên lao động của xãtập trung vào ngành nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao Lao động trong ngành nôngnghiệp là 3.524 người, chiếm tỷ lệ 75%; tiểu thủ công nghiệp, buôn bán dịch vụthương mại 1.175 người, chiếm tỷ lệ 25%; lao động chưa qua đào tạo chiếm phần lớn,đặc biệt kiến thức về kinh tế thị trường quá sơ sài Đây là khó khăn lớn về nguồn nhânlực của xã hiện nay Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong tươnglai cần có chính sách đào tạo tay nghề, kỹ thuật cho đội ngũ lao động

Qua bảng số liệu ta thấy, tổng số lao động của xã tăng qua từng năm, chủ yếu làlao động trẻ tuổi làm cho lực lượng lao động của xã càng dồi dào Nhưng theo đặcdiểm của địa phương là thuần nông, lao đông tăng lên nhưng quỹ đất của xã hạn chế,ngành nghề lại chưa phát triển nên lực lượng lao động chưa được sử dụng hợp lý, tỷ lệ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

thất nghiệp cao Những lao động trẻ thường không mặn mà với đồng ruộng và chănnuôi vì thu nhập thấp, không đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho họ Vì vậy, người dân ở đây

có xu hướng vào miền Nam làm ăn, không muốn phụ thuộc vào nông nghiệp Điềunày ảnh hưởng không nhỏ đến mặt bằng lao động của cả xã nói riêng và của huyệnNghĩa Đàn nói chung Những lao động có trình độ Đại học, cao đẳng cho rằng ở địaphương không có nhiều việc làm nên cũng rời quê hương vào những thành phố pháttriển với mong muốn tìm cho mình một công việc phù hợp với chuyên ngành củamình Đây là tình trạng đáng báo động ở hầu hết các vùng nông thôn chứ không chỉ ở

Năm 2014

So sánh 2013/2012 2014/2013

( Nguồn: Thống kê xã Nghệ An năm 2014)

Lao động trẻ tại địa phương ngày càng bị thu hẹp, tuy nhiên ưu điểm nổi bậtnhất của lao động nơi đây là đức tính cần cù, chịu thương chịu khó Lao động chủ yếudựa vào kinh nghiệm của những người đi trước chứ ít được qua các lớp đào tạo chuyênmôn Với đức tính cần cù, chịu thương chịu khó, người dân nơi đây đã nhanh chóngtheo kịp các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, trong đó biết sử dụng cácphương pháp chăm sóc bò sữa mới nhằm nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi bò sữa

Xét về chỉ tiêu bình quân nhân khẩu/hộ, trung bình mỗi hộ có 3,64 nhân khẩuvào năm 2014, mỗi gia đình đều gồm hai thế hệ đó là bố mẹ và con cái và phần lớn lànhững gia đình trẻ

Như vậy, tiềm năng về dân số và lao động của xã là tương đối lớn, đây chính lànguồn nhân lực dồi dào cho sự phát triển kinh tế của xã nói riêng và của huyện Nghĩa Đànnói chung Tuy nhiên, các cấp lãnh đạo xã cần chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

 Thủy lợi

- Hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn xã bao gồm: Các hồ, đập, kênh mương,trạm bơm tưới, tiêu kết hợp, đê, kè, cống … với số trạm bơm hiện có là 03 trạm

- Hiện trạng và số km kênh mương đã được bê tông hóa 15/44 km

 Văn hóa- giáo dục

- Tỉ lệ thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hóa 37,5%

- Mức độ phổ cập giáo dục trung học đạt 96,8%

- Tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông,

bổ túc, học nghề) 100% tổng số học sinh trong độ tuổi

 Y tế

- Trạm y tế chưa đạt chuẩn Cơ sở vật chất trạm y tế gồm có: 01 dãy nhà cấp 4đang xuống cấp, thiết bị dụng cụ y tế đảm bảo phục vụ khám và chữa bệnh bước đầucho nhân dân

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 42,7%

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế

- Về trồng trọt

Đảng bộ xã coi trọng phát triển nông nghiệp toàn diện, tập trung xây dựng cơ sở

hạ tầng phục vụ nông nghiệp, kiên cố hóa kênh mương, các tiến bộ khoa học kỹ thuậtđược chuyển giao và áp dụng rộng rãi trong sản xuất Nhiều loại giống có năng suấtchất lượng cao được áp dụng có hiệu quả tạo bước chuyển biến về năng suất và chấtlượng Về trồng trọt năm 2014 tổng diện tích gieo cấy vụ Đông Xuân là 243,95 ha,năng suất đạt 54,75 tạ/ha, sản lượng đạt 1.335,6 tấn Vụ hè thu diện tích gieo cấy là119,65 ha, sản lượng đạt 489,7 tấn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Đến nay tổng đàn trâu, bò 1.420 con, trong đó đàn trâu 405 con, đàn bò 1.015con; đàn lợn 5.000 con; đàn gia cầm 20 nghìn con Đặc biệt, tổng đàn bò sữa với con

số đáng chú ý là trên 1000 con

- Về lâm nghiệp:

Bảo vệ và chăm sóc 182 ha rừng tập trung và 196 ha rừng trồng Phối hợp vớicác trạm kiểm lâm và các ngành tăng cường công tác tuyên truyền bảo vệ rừng Tậptrung chỉ đạo cây trồng phân tán, vùng trồng tập trung, chỉ đạo chăm sóc khoanh nuôibảo vệ rừng tự nhiên Kiện toàn ban chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng, chủ độngphương án phòng cháy chữa cháy mùa khô làm tốt công tác kiểm tra đối với các hộkhai thác rừng trái phép

2014 là 61,98% Sở dĩ có sự tăng lên như vậy là do xã đã có chính sách khai hoangđất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng hoạt động sản xuất nông nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất đai của xã Nghệ An giai đoạn 2012 - 2014

Chỉ tiêu

DT (ha)

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê xã Nghệ An năm 2014)

+ Đất sản xuất nông nghiệp là 519,48 ha chiếm 54,43% nhóm diện tích đấtnông nghiệp Trong những năm qua, cùng với sự nỗ lực các cấp chính quyền và nhândân trong việc đầu tư giống mới nhằm cải tạo chất đất, áp dụng khoa học kỹ thuậthiện đại vào sản xuất nông nghiệp, thâm canh tăng vụ… đã góp phần thúc đẩy tăngnăng suất cây trồng, đời sống của người dân làm nghề nông được cải thiện một cáchđáng kể

Trong đó, diện tích đất trồng cỏ chiếm một tỷ lệ rất lớn trong cơ cấu đất sảnxuất nông nghiệp, chiếm đến 54,29% vào năm 2014 Chỉ trong vòng 3 năm mà diệntích đất trồng cỏ đã tăng lên đáng kể, năm 2012 chỉ có 176 ha nhưng đến năm 2014diện tích đất này đã tăng lên 282ha Diện tích đất trồng cỏ là diện tích đóng một vai tròrất quan trọng đó là cung cấp thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa Loại thức ăn nàykhông thể thiếu được trong hoạt động chăn nuôi bò sữa của bà con nông dân xã Nghệ

An Trong những năm qua, quy mô đàn bò sữa của xã không ngừng tăng lên, điều nàybáo hiệu rằng cần phải đáp ứng đầy đủ lượng thức ăn cho đàn bò sữa Đứng trước nhucầu đó, các cấp chính quyền xã đã có chính sách khai thác diện tích đất chưa sử dụng

để đưa vào đất trồng cỏ phục vụ cho hoạt động chăn nuôi bò sữa

+ Đất lâm nghiệp vào năm 2014 là 400,02 ha chiếm 42,68% nhóm diện tích đấtnông nghiệp Đây là diện tích đất rừng tự nhiên và rừng sản xuất, chủ yếu là các loại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/04/2017, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An (2013), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XV nhiệm kỳ 2010-2015, Phòng lưu trữ Tỉnh uỷ Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XV nhiệm kỳ 2010-2015
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An
Nhà XB: Phòng lưu trữ Tỉnh uỷ Nghệ An
Năm: 2013
2. Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2014), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015
Tác giả: Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Năm: 2014
3. Cục Thống kê Nghệ An (2014), Kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản 2013 tỉnh Nghệ An, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp vàthủy sản 2013 tỉnh Nghệ An
Tác giả: Cục Thống kê Nghệ An
Năm: 2014
4. Cục Thống kê Nghệ An (2014), Niên Giám Thống kê 2014, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên Giám Thống kê 2014
Tác giả: Cục Thống kê Nghệ An
Nhà XB: Nghệ An
Năm: 2014
5. David Colman và Trevor Young, Nguyên lý kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kinh tế nông nghiệp
Tác giả: David Colman, Trevor Young
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
6. Ngô Đình Giao, Kinh tế vi mô, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vi mô
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
7. PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà (2006), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp nôngnghiệp
Tác giả: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà
Năm: 2006
8. Nguyễn Tiến Mạnh, Hiệu quả kinh tế ứng dụng kĩ thuật tiến bộ và sản xuất cây lương thực và thực phẩm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế ứng dụng kĩ thuật tiến bộ và sản xuất cây lương thực và thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Tiến Mạnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
9. Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức Bách khoa, Đại từ điển kinh tế thị trường, Hà Nội, 1988.Các Trang Web, Blog Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển kinh tế thị trường
Tác giả: Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức Bách khoa
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1988
11. Tự điển Bách khoa toàn thư: http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự điển Bách khoa toàn thư
10. Tổng Cục Thống kê, Trang Web: htpt://www.gso.gov.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động xã Nghệ An giai đoạn 2012 - 2014 - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa của các hộ gia đình trên địa bàn xã nghệ an, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 Tình hình dân số và lao động xã Nghệ An giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 34)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất đai của xã Nghệ An giai đoạn 2012 - 2014 - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa của các hộ gia đình trên địa bàn xã nghệ an, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Nghệ An giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 37)
Bảng 2.3: Nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2014 - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa của các hộ gia đình trên địa bàn xã nghệ an, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.3 Nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2014 (Trang 40)
Bảng 2.4: Quy mô, cơ cấu đất đai của các hộ chăn nuôi bò sữa được điều tra - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa của các hộ gia đình trên địa bàn xã nghệ an, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.4 Quy mô, cơ cấu đất đai của các hộ chăn nuôi bò sữa được điều tra (Trang 41)
Bảng 2.5: Tài sản và trang thiết bị sản xuất của các hộ điều tra năm 2014 - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa của các hộ gia đình trên địa bàn xã nghệ an, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.5 Tài sản và trang thiết bị sản xuất của các hộ điều tra năm 2014 (Trang 43)
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả dài hạn của 1 con bò sữa - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa của các hộ gia đình trên địa bàn xã nghệ an, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả dài hạn của 1 con bò sữa (Trang 44)
Bảng 2.9: Kết quả chăn nuôi bò sữa theo quy mô đàn bò của các hộ điều tra - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa của các hộ gia đình trên địa bàn xã nghệ an, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.9 Kết quả chăn nuôi bò sữa theo quy mô đàn bò của các hộ điều tra (Trang 50)
Bảng 2.11: Kết quả chăn nuôi bò sữa theo chi phí trung gian của các hộ điều tra - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa của các hộ gia đình trên địa bàn xã nghệ an, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.11 Kết quả chăn nuôi bò sữa theo chi phí trung gian của các hộ điều tra (Trang 52)
Bảng 2.13: Kết quả chăn nuôi bò sữa theo quy mô lao động của các hộ điều tra - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa của các hộ gia đình trên địa bàn xã nghệ an, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.13 Kết quả chăn nuôi bò sữa theo quy mô lao động của các hộ điều tra (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w