1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế đại học huế

75 561 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 742,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việc nhận diện, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình ảnh hưởng đến ý định sử dụng E-learning trong giảng dạy và học tập tạitrường kinh tế huế từ đó đưa ra giải pháp

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11

Chương 1: Tổng quan về E-learning 11

1.1 Tổng quan về E-learing 11

1.1.1 Lịch sử E-learning 11

1.1.2 Khái niệm E-learning 11

1.1.3 Một số hình thức E-Learning 12

1.1.4 Các kiểu trao đổi thông tin trong E-Learning 13

1.1.5 Lợi ích E-Learning 14

1.1.6 Hạn chế của E-Learning 16

1.1.7 So sánh phương pháp truyền thống và phương pháp E-learning 17

1.2 Tình hình ứng dụng E-learning 19

1.2.1 Trên thế giới 19

1.2.2 Ở Việt Nam 20

1.3 Các nghiên cứu về learning và mô hình nghiên cứu về ứng dụng E-learning 22

1.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu 24

Chương 2: Thực trạng ứng dụng E-learning trong hoạt động giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế - Đại học Huế 27

2.1 Thực trạng ứng dụng E-learning trong hoạt động giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế - Đại học Huế 27

2.2 Kết quả nghiên cứu 29

2.2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng E-learning trong học tập của sinh viên trường Đại học kinh tế - Đại học Huế 29 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

2.2.2 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng E-learning trong

giảng dạy của giảng viên trường Đại học kinh tế - Đại học Huế 39

2.2.3 Phân tích đa nhóm 49

2.2.4 Đánh giá về mô hình 51

Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng E-learning vào công tác giảng dạy và học tập tại trường kinh tế - Đại học Huế 54

3.1 Nhóm giải pháp chung làm cơ sở nền tảng thúc đẩy ứng dụng E-learning 54

3.1.1 Công tác bồi dưỡng nhận thức cho sinh viên và giảng viên 54

3.1.2 Công tác xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị 55

3.1.3 Xây dựng các hoạt động ứng dụng E-learning trong dạy học 56

3.2 Nhóm giải pháp cụ thể 57

3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy tới “Nhận thức hữu ích” của sinh viên và giảng viên 57

3.2.2 Nhóm giải pháp thúc đẩy tới “Tính tương tác “ giữa sinh viên và giảng viên 58

3.2.3 Nhóm giải pháp thúc đẩy tới “Dễ sử dụng” đối với việc ứng dụng E-learning của sinh viên và giảng viên 59

3.2.4 Nhóm giải pháp thúc đẩy tới “Hình tượng bản thân” của giảng viên trong việc sử dụng E-learning 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các nghiên cứu về E-learning 2và mô hình nghiên cứu ứng

dụng E-learning

22

Bảng 2.2: Mẫu phân bổ phân loại theo đối tượng phỏng vấn (sinh viên) 30

Bảng2.3: Hệ số KMO and Bartlett (Sinh viên) 31

Bảng 2.4: Kết quả EFA cuối cùng (Sinh viên) 32

Bảng 2.5: Tổng hợp hệ số Cronbach’sAlpha và hệ số tương quan biến

tổng của các thành phần (Sinh viên)

35

Bảng 2.6: Trọng số hồi quy mô hình cấu trúc ban đầu (Sinh viên) 37

Bảng 2.7: Trọng số hồi quy của mô hình cấu trúc hoàn chỉnh (sinh viên) 38

Bảng 2.8: Kiểm định Bootstrap (Sinh viên)

Bảng 2.9: Mẫu phân bổ phân loại theo đối tượng phỏng vấn (giảng viên) 40

Bảng 2.10: Hệ số KMO and Bartlett (giảng viên) 41

Bảng 2.11: Kết quả EFA cuối cùng (giảng viên) 42

Bảng 2.12: Tổng hợp hệ số Cronbach’sAlpha và hệ số tương quan biến

tổng của các thành phần (giảng viên)

44

Bảng 2.13: Trọng số hồi quy mô hình cấu trúc ban đầu (Giảng viên) 47

Bảng 2.14: Trọng số hồi quy của mô hình cấu trúc hoàn chỉnh (giảng

viên)

48

Bảng 2.15: Kiểm định Bootstrap (giảng viên) 48

Bảng 2.16: Sự khác biệt giữa mô hình bất biến và mô hình khả biến theo

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Hình 2.1: Giao diện chính của hệ thống E-learning 27

Sơ đồ 2.1: Kết quả CFA cuối cùng (Sinh viên) 36

Sơ đồ 2.2: Mô hình cấu trúc hoàn chỉnh (sinh viên) 38

Sơ đồ 2.4: Mô hình cấu trúc hoàn chỉnh (giảng viên) 47

Sơ đồ 2.5: Các nhân tố ảnh hưởng đến Ý định hành vi của giảng viên nam 50

Sơ đồ 2.6: Các nhân tố ảnh hưởng đến Ý định hành vi của giảng viên nữ 51

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

SEM Structural Equation Modeling

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam, trong giáo dục đặc biệt là giáo dục bậc đại học và sau đại học,nếu muốn rút ngắn khoảng cách về chất lượng đào tạo với các nước tiên tiến trênthế giới thì việc ứng dụng công nghệ thông tin là rất cần thiết E-learning là mộttrong các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

E-learning là một phương pháp hiệu quả và khả thi, tận dụng tiến bộ củaphương tiện điện tử, internet để truyền tải các kiến thức kỹ năng đến những ngườihọc là cá nhân và các tổ chức ở bất kỳ nơi nào trên thế giới tại bất kỳ thời điểmnào Với các công cụ đào tạo truyền thống phong phú, cộng đồng người học online

và các buổi thảo luận trực tuyến, E-learning giúp mọi người mở rộng cơ hội tiếpcận với các khoá học và đào tạo nhưng lại giúp giảm chi phí E-learning dựa trênInternet nên cho phép sinh viên có thể học mọi lúc mọi nơi và chủ động trong việclập kế hoạch học tập; cho phép giáo viên cập nhật nội dung dạy một cách thườngxuyên và có thể nắm bắt mức độ thu nhận kiến thức của người học thông qua hệthống tự đánh giá

Tuy nhiên hiện nay việc ứng dụng E-learning trong giảng dạy và học tập tạicác trường đại học nói chung và tại trường đại học Kinh tế huế nói riêng đang cònkhá hạn chế Do đó việc nhận diện, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng

mô hình ảnh hưởng đến ý định sử dụng E-learning trong giảng dạy và học tập tạitrường kinh tế huế từ đó đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng e-learning vàocông tác giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế - Đại học Huế là điều cầnthiết

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó tác giả đã lựa chọn “Giải pháp thúc đẩy ứng dụng E-learning vào giảng dạy và học tập tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 6

- Nhận diện và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng e-learningtrong giảng dạy của giảng viên trường kinh tế - Đại học Huế.

- Nhận diện và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng e-learningtrong học tập sinh viên trường kinh tế - Đại học Huế

- Xây dựng mô hình ảnh hưởng thực tế ứng dụng E-learning trong giảng dạycủa giảng viên và học tập của sinh viên tại trường kinh tế - Đại học Huế

- Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng E-learning vào hoạt động giảngdạy và học tập tại trường kinh tế - Đại học Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng learning trong giảng dạy và học tập

E-3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: ứng dụng E-learning đối với giáo viên và sinh viên trườngđại học kinh tế - Đại học Huế

- Về thời gian: Phỏng vấn các giảng viên và giáo viên trường đại học kinh tế

- Đại học Huế từ tháng 4 năm 2015 đến tháng 10 năm 2015

4 Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

Đề tài tiếp cận các vấn đề nghiên cứu từ các góc độ sau:

+ Tiếp cận từ cơ sở lý luận, tổng quan về E-learning

+ Tiếp cận từ thực tiễn, khảo sát đánh giá thực trạng sử dụng E-learning tạitrường đại học kinh tế huế, khảo sát về việc chấp nhận và sử dụng E-learning.+ Tiếp cận từ những định hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển nền giáo dụcđại học

+ Tiếp cận từ những nhu cầu thực tế trong giảng dạy và học tập

4.2 Phương pháp nghiên cứu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

Sơ đồ 1: Tiến trình nghiên cứu 4.2.1 Nghiên cứu sơ bộ

- Thảo luận nhóm: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương phápnghiên cứu định tính thảo luận với các chuyên gia Nghiên cứu này dùng để điềuchỉnh và bổ sung thang đo đánh giá việc ứng dụng E-learning vào giảng dạy vàhọc tập của giảng viên và sinh viên

- Thiết kể bảng câu hỏi khảo sát: Sau quá trình thảo luận với các chuyên gia,nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát đối với 2 loại bảng hỏi cho 2 nhóm đối tượng vàgiảng viên và sinh viên trường kinh tế Huế Nội dung của 2 bảng hỏi tương tựnhanh và bảng câu hỏi được thiết kế gồm hai phần như sau:

Phần I: Thiết kế để thu thập sự đánh giá của sinh viên và giảng viên về mức

độ cảm nhận và kỳ vọng đối với việc ứng dụng e-learning trong giảng dạy và họctập

Phần II: Các thông tin phân loại đối tượng được phỏng vấn

Bảng câu hỏi sau khi được thiết kế xong được dùng để phỏng vấn thử 10người để kiểm tra mức độ rõ ràng của bảng câu hỏi và thông tin thu về Sau khiđiều chỉnh bảng câu hỏi, bảng câu hỏi chính thức được gửi đi phỏng vấn

Cơ sở lý thuyết

Thang đochính thức

Nghiên cứu sơ bộ

- Loại các biến có trọng số EFA nhỏ

- Kiểm tra yếu tố trích được

- Kiểm tra phương sai trích được

Thang đonháp

Trang 8

Phần I của bảng câu hỏi chính thức được thiết kế gồm 1 câu hỏi về phongcách giảng dạy đối với các giảng viên và phong cách học tập đối với các sinh viên

và 40 biến quan sát khảo sát về cảm nhận và kỳ vọng của 2 nhóm đối tượng.Trong đó, 27 biến quan đầu tiên được sử dụng để khảo sát cảm nhận và kỳ vọngviệc ứng dụng E-learning vào giảng dạy và học tập , 3 biến tiếp theo để đo lường ýđịnh sử dụng E-learning

- Mã hóa các biến quan sát đối với bảng hỏi dành cho giảng viên

Bảng 1: Mã hóa các biến quan sát đối với bảng hỏi dành cho giáo viên

Hiệu suất kỳ vọng (PE) PE1 Sử dụng elearning giúp tôi dạy được các chủ đề trong nội dung môn

học

PE2 Sử dụng elearning có thể giúp tôi tăng cơ hội đánh giá khả năng của

sinh viên

PE3 Sử dụng elearning trong giảng dạy có thể giúp tôi thực hiện các nhiệm

vụ (dạy các chủ đề, đánh giá các bài luận) một cách nhanh chóng hơn

PE4 Tôi nhận thấy elearning hữu ích cho việc giảng dạy của tôi

PE5 Sử dụng elearning tăng số chủ đề tôi có thể dạy mỗi ngày

PE6 Sử dụng elearning làm tăng hiệu quả giảng dạy của tôi

PE7 Sử dụng elearning có thể giảm tải lượng công việc của tôi xuống đáng

kể

PE8 Sử dụng elearning, tôi có thể tương tác với sinh viên và làm rõ những

câu hỏi đó vào những thời điểm hợp lý

PE9 Elearning cho phép tôi lấy được thông tin từ những nguồn trên mạng

(wikipedia, công cụ tìm kiếm Internet)

PE10 Sử dụng elearning giúp tôi tương tác với các nhóm sinh viên trong

việc làm bài luận

PE11 Sử dụng elearning cho phép tôi chọn chủ đề theo sở thích để dạy

PE12 Elearning tạo điều kiện cho tôi dạy theo tiến độ của mình

PE13 Elearning cung cấp cho tôi khả năng giảng dạy linh hoạt vào bất cứ

thời điểm nào và từ bất cứ đâu

PE14 Elearning giúp tôi giảng bài theo cách dạy phù hợp với cá nhân mình

Nỗ lực kỳ vọng (EE) EE15 Học cách sử dụng công cụ elearning là dễ dàng đối với tôi

EE16 Tôi cảm thấy việc sử dụng elearning để làm những gì tôi muốn là dễ

dàng

EE17 Sử dụng elearning thành thạo là việc dễ đối với tôi

EE18 Tôi nhận thấy elearning dễ sử dụng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

EE19 Các thao tác elearning là dễ hiểu và rõ ràng đối với tôi

EE20 Sử dụng elearning cần nhiều nỗ lực trí tuệ

EE21 Tôi có những kỹ năng cần thiết để sử dụng công cụ elearning

EE22 Hầu hết các sinh viên của tôi có kỹ năng sử dụng elearning

Ảnh hưởng xã hội (SI) SI23 Hầu hết những người ảnh hưởng đến hành vi của tôi (sinh viên, dồng

nghiệp, trưởng khoa/hiệu trưởng) muốn tôi sử dụng elearning

SI24 Hầu hết những người quan trọng với tôi muốn tôi sử dụng elearning

càng nhiều càng tốt

SI25 Ở trường tôi, giáo viên sử dụng elearning có uy tín hơn những giáo

viên không sử dụng

SI26 Những giáo viên sử dụng elearning ở trường tôi được đánh giá cao

SI27 Sử dụng elearning là một cách nâng cao hình tượng của tôi với các

đồng nghiệp

Ý định hành vi (BI) BI1 Tôi dự định sử dụng elearning trong học kỳ tới

BI2 Tôi dự đoán tôi sẽ sử dụng elearning trong học kỳ tới

BI3 Tôi có kế hoạch sử dụng elearning trong học kỳ tới

- Mã hóa các biến quan sát đối với bảng hỏi dành cho sinh viên

Bảng 2: Mã hóa các biến quan sát đối với bảng hỏi dành cho sinh viên

Hiệu suất kỳ vọng (PE) PE1 Sử dụng elearning giúp tôi học các chủ đề

PE2 Sử dụng elearning tăng cơ hội đạt điểm cao của tôi

PE3 Sử dụng elearning trong học tập giúp tôi thực hiện các nhiệm vụ (học

các chủ đề, hoàn thành bài luận) nhanh chóng hơn

PE4 Tôi nhận thấy elearning hữu ích cho việc học tập của tôi

PE5 Sử dụng elearning tăng số chủ đề tôi có thể học mỗi ngày

PE6 Sử dụng elearning làm tăng hiệu quả học tập của tôi

PE7 Sử dụng elearning giảm tải lượng học tập của tôi xuống đáng kể

PE8 Sử dụng elearning, tôi có thể tương tác với giáo viên và có được câu

trả lời cho những câu hỏi của tôi vào những thời điểm hợp lý

PE9 Elearning cho phép tôi lấy được thông tin từ những nguồn trên mạng

(wikipedia, công cụ tìm kiếm Internet)

PE10 Sử dụng elearning giúp tôi tương tác với bạn bè và làm bài luận cùng

nhau

PE11 Sử dụng elearning cho phép tôi chọn chủ đề theo sở thích để học

PE12 Elearning tạo điều kiện cho tôi học theo sức của mình

PE13 Elearning cung cấp cho tôi khả năng học tập linh hoạt vào bất cứ thời

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

điểm nào và bất cứ đâu

PE14 Elearning giúp tôi học bài theo cách học phù hợp với cá nhân mình

Nỗ lực kỳ vọng (EE) EE15 Học cách sử dụng công cụ elearning là dễ dàng đối với tôi

EE16 Tôi cảm thấy việc sử dụng elearning để làm những gì tôi muốn là dễ

dàng

EE17 Thành thạo sử dụng elearning là việc dễ đối với tôi

EE18 Tôi nhận thấy elearning dễ sử dụng

EE19 Sự tương tác của tôi với elearning là rõ ràng và dễ hiểu

EE20 Sử dụng elearning cần nhiều nỗ lực trí tuệ

EE21 Tôi có những kỹ năng cần thiết để sử dụng công cụ elearning

EE22 Hầu hết các giáo viên của tôi có kỹ năng sử dụng elearning

Ảnh hưởng xã hội (SI) SI23 Hầu hết những người ảnh hưởng đến hành vi của tôi (giáo viên, dồng

nghiệp, trưởng khoa/hiệu trưởng) muốn tôi sử dụng elearning

SI24 Hầu hết những người quan trọng với tôi muốn tôi sử dụng elearning

BI2 Tôi dự đoán tôi sẽ sử dụng elearning trong học kỳ tới

BI3 Tôi có kế hoạch sử dụng elearning trong học kỳ tới

4.2.2 Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu địnhlượng Nghiên cứu định lượng nhằm kiểm tra lại các thang đo trong mô hìnhnghiên cứu thông qua bảng câu hỏi khảo sát

- Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu:

Thông tin dữ liệu được thu thập thông qua điều tra các sinh viên và giảngviên tại trường Đại học kinh tế - Đại học Huế Kỹ thuật phỏng vấn trực diện được

sử dụng để thu thập dữ liệu

+ Đối với sinh viên:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Thời gian phát bảng hỏi sẽ là thời điểm các lớp xét điểm rèn luyện học kỳ 2(tránh trùng lặp đối với các đối tượng sinh viên học tín chỉ)

Cách phát bảng hỏi: phát theo từng lớp và phát đối với khóa 46, 47, 48; mỗilớp chọn 10 - 15 sinh viên

Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện Công thức tính cỡ mẫu:

n = N/(1+Ne2)Trong đó:

n: cỡ mẫu cần khảo sátN: tổng thể khảo sát

Độ chính xác 95% cỡ mẫu là ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát

Tổng thể sinh viên các khóa từ K46, K47, K48 khoảng 3000 sinh viên, với

độ tin cậy 0,05 Ta tính được cỡ mẫu cần là 352 bảng

+ Đối với giảng viên:

Phát bảng hỏi bẳng cách gởi trực tiếp hoặc thông qua email và phát ở tất cảcác khoa

Kích thước mẫu được xác định trên cơ sở tiêu chuẩn là n biến quan sát x 5.Như vậy số bảng hỏi cần nghiên cứu là 30 x5 = 150 bảng

- Kế hoạch phân tích dữ liệu

Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch và xử lý bằng phần mềmSPSS16.0

Một số phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu như sau:

 Lập bảng tần số để mô tả mẫu thu thập theo các thuộc tính như giới tính,khoa đang công tác đối với giảng viên và học tập đối với sinh viên

 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) Phân tíchnhân tố khám phá là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu.Phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn

đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau SauEFA sẽ làm tiếp CFA và SEM nên cần quan tâm cấu trúc của thang đo, các khái

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

niệm sau khi rút ra có thể tương quan với nhau và quan tâm đến sự phân biệt rõràng giữa các nhân tố:

Sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay PromaxQuan tâm đến tiêu chuẩn: Factor Loading lớn nhất của mỗi Item >= 0,5Quan tâm đến tiêu chuẩn: Tại mỗi Item, chênh lệch Factor Loading lớn nhất

và Factor Loading bất kỳ phải >= 0,3 (Jabnoun & Al-Tamimi, 2003)

Tổng phương sai trích >=50% (Gerbing & Anderson,1988)

KMO >= 0,5, Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05)

 Phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis)

Phân tích nhân tố khẳng định là kỹ thuật dùng để kiểm tra xem mô hình đolường có đạt được yêu cầu không? Các thang đo có đạt được yêu cầu của mộtthang đo tốt không?

Để đo lường mức độ phù hợp của mô hình với thông tin thị trường, người ta

sử dụng Chi-square (CMIN); Chi-Square điều chỉnh theo bậc tự do (CMIN/df); chỉ

số thích hợp so sánh (CFI Comparative Fit Index) Chỉ số Tucker & Lewis (TLI Tucker & Lewis Index); Chỉ số RMSEA (Root Mean Square ErrorApproximation) Mô hình được xem là thích hợp dữ liệu thị trường khi kiểm địnhChi-Square có P-value > 0,05 Tuy nhiên Chi-Square có nhược điểm là phụ thuộcvào kích thước mẫu Nếu một mô hình nhận được các giá trị GFI, TLI, CFI >= 0,9(Bentler & Bonett, 1980); CMIN/df <= 2 (Carmines & McIver, 1981); RMSEA

-<= 0,08 (Steiger, 1990); thì mô hình được xem là phù hợp với dữ liệu thị trườnghay tương thích với dữ liệu thị trường

Khi CFA, thực hiện các đánh giá khác như:

(1) Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua: (a) Hệ số tin cậy tổng hợp

(composite reliability), (b) Tổng phương sai trích được (variance extracted), (c) Hệ

số Cronbach’s Alpha

Trong kiểm định Cronbach’s Alpha, các biến quan sát có hệ số tương quanbiến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại Thang đo có hệ sốCronbach alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

đang nghiên cứu mới (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater,1995) Thôngthường, thang đo Cronbach alpha từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được Nhiều nhànghiên cứu cho rằng thang đo có độ tin cậy từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đolường tốt.

(2) Tính đơn hướng/ đơn nguyên (unidimensionality)

Theo Steenkamp & Van Trjip (1991), mức độ phù hợp của mô hình với dữliệu thị trường cho chúng ta điều kiện cần và đủ để tập hợp biến quan sát đạt đượctính đơn hướng, trừ trường hợp các sai số của các biến quan sát có tương quan vớinhau

(3) Giá trị hội tụ (Convergent validity)

Gerbring & Anderson (1988) cho rằng thang đo đạt được giá trị hội tụ khi cáctrọng số chuẩn hóa của thang đo đều cao (>0,5) ; và có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

(4) Giá trị phân biệt (Discriminant validity)

Có thể kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm trong mô hình tới hạn(saturated model) mô hình mà các khái niệm nghiên cứu được tự do quan hệ vớinhau) Có thể thực hiện kiểm định hệ số tương quan xét trên phạm vi tổng thể giữacác khái niệm có thực sự khác biệt so với 1 hay không Nếu nó thực sự khác biệtthì các thang đo đạt được giá trị phân biệt

(5) Giá trị liên hệ lý thuyết (Nomological validity)

Các vấn đề từ (1) đến (4) được đánh giá thông qua mô hình đo lường Riênggiá trị liên hệ lý thuyết được đánh giá trong mô hình lý thuyết (Anderson &Gerbing, 1988)

 Kiểm định Bootstrap

Đây là kỹ thuật dùng để đánh giá xem các hệ số hồi quy trong mô hình SEM

có được ước lượng tốt hay không? Làm sao đánh giá được mức độ tin cậy của cácước lượng trong mô hình nghiên cứu?

Bootstrap là phương pháp lấy mẫu lặp lại có thay thế, trong đó mẫu ban đầuđóng vai trò làm đám đông Từ đó có thể tính được trung bình các ước lượng (cáctrọng số hồi quy…) Hiệu số giữa trung bình các ước lượng từ Bootstrap và các

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

ước lượng ban đầu gọi là độ chệch Trị tuyệt đối các độ chệch ngày càng nhỏ, càngkhông có ý nghĩa thống kê càng tốt.

 Phân tích cấu trúc đa nhóm:

Phương pháp này để so sánh mô hình nghiên cứu theo các nhóm nào đó củamột biến định tính Luận văn này sẽ so sánh mô hình thể hiện tác động của các yếu

tố chất lượng dịch vụ E-Banking đến sự hài lòng và lòng trung thành của kháchhàng theo nhóm giới tính, theo nhóm độ tuổi,…

Kiểm định Chi-square được sử dụng để so sánh giữa 2 mô hình Nếu kiểmđịnh Chi-square cho thấy mô hình bất biên và mô hình phổ biến không có sự khácbiệt (P-value > 0,05) thì mô hình bất biến sẽ được chọn (có bật tự do cao hơn).Ngược lại, nếu sự khác biệt Chi-square là có ý nghĩa giữa hai mô hình (P-value <0,05) thì chọn mô hình khả biến (có độ tương thích cao hơn)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: Tổng quan về E-learning

Giai đoạn 1984 - 1993: Sự ra đời của các hệ điều hành và phần mềm trìnhchiếu cho phép tạo ra những bài giảng có tích hợp âm thanh và hình ảnh

Giai đoạn 1993 - 1999: Công nghệ Web được phát minh

Giai đoạn 2000 - đến nay: Các công nghệ tiên tiến, công nghệ truy cập mạng

và băng thông Internet rộng, các công nghệ thiết kế Web đã trở thành cuộc cáchmạng trong giáo dục và đào tạo

Ngày nay, thông qua Web, người dạy có thể hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh,

âm thanh, các công cụ trình diễn) tới mọi người học Điều này đã tạo ra một cuộccách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả Đó chính là

kỉ nguyên của E-Learning

1.1.2 Khái niệm E-learning

E-learning (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới Hiện nay, theocác quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E-Learning Hiểu theo nghĩa rộng, E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việchọc tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là côngnghệ thông tin

Theo quan điểm hiện đại, E-learning là sự phân phát các nội dung học sửdụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, Internet, Intranet,…trong đó nội dung học có thể thu được từ các website, đĩa CD, băng video,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

audio… thông qua một máy tính hay TV; người dạy và người học có thể giao tiếpvới nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat),diễn đàn (forum), hội thảo video…

Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học: giao tiếp đồng bộ(Synchronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous) Giao tiếp đồng bộ làhình thức giao tiếp trong đó có nhiều người truy cập mạng tại cùng một thời vàtrao đổi thông tin trực tiếp với nhau như: thảo luận trực tuyến, hội thảo video,nghe đài phát sóng trực tiếp, xem tivi phát sóng trực tiếp… Giao tiếp không đồng

bộ là hình thức mà những người giao tiếp không nhất thiết phải truy cập mạng tạicùng một thời điểm Đặc trưng của kiểu học này là giảng viên phải chuẩn bị tàiliệu khoá học trước khi khoá học diễn ra Học viên được tự do chọn lựa thời giantham gia khoá học ví dụ như: các khoá tự học qua Internet, CD-ROM, e-mail,diễn đàn

1.1.3 Một số hình thức E-Learning

Có một số hình thức đào tạo bằng E-Learning, cụ thể như sau:

 Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training) là hìnhthức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin

 Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training) thôngthường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phầnmềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nốimạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài

 Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training): là hình thức đào tạo

sử dụng công nghệ web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sửdụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail thậm chí có thể ngheđược giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

 Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo có

sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa ngườihọc với nhau và với giáo viên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

 Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đàotạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùngmột thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hìnhhoặc công nghệ web

1.1.4 Các kiểu trao đổi thông tin trong E-Learning

Chúng tôi phân ra thành các kiểu trao đổi thông tin như sau:

 Một - Một Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa:

Học viên với học viênHọc viên với giáo viênGiáo viên với học viên

Một số ví dụ:

- Chat: chat giữa hai người với nhau

- E-mail: gửi e-mail tới bạn học hoặc cho giáo viên

- Chia sẻ màn hình: chia sẻ ứng dụng MS Word, trao đổi dựa trên một vănbản Word

 Một - Nhiều Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :

Giáo viên với các học viênHọc viên với các học viên khác

Một số ví dụ:

- Chat: giáo viên giảng giải một vấn đề gì đó cho các học viên thông qua chatVideo Conference (Hội thảo dựa trên video): giáo viên giảng giải một vấn đề gì đócho các học viên dựa trên các phần mềm hỗ trợ video conference

- Chia sẻ màn hình (Screen Sharing): sử dụng mạng giúp học viên học tậpbằng cách xem các slides PowerPoint hoặc các trang web được trình chiếu trựctiếp

- Diễn đàn: giáo viên đưa câu hỏi lên diễn đàn yêu cầu các học viên trả lời

- E-seminar: các bài giảng hoặc thuyết trình được đưa qua mạng InternetĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

 Nhiều - Một Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :

Các học viên với giáo viênCác học viên với một học viên

Một số ví dụ:

- Chat: hỏi và thảo luận thời gian thực các câu hỏi

- Diễn đàn: các học viên trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa lên diễn đàn

 Nhiều - Nhiều Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :

Các học viên với các học viên

Các học viên với các học viên và giáo viên

Đối với nội dung học tập:

- Hỗ trợ các "đối tượng học" theo yêu cầu, cá nhân hóa việc học Nội dunghọc tập đã được phân chia thành các đối tượng tri thức riêng biệt theo từng lĩnhvực, ngành nghề rõ ràng Điều này tạo ra tính mềm dẻo cao hơn, giúp cho học viên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

có thể lựa chọn những khóa học phù hợp với nhu cầu học tập của mình Học viên

có thể truy cập những đối tượng này qua các đường dẫn đã được xác định trước,sau đó sẽ tự tạo cho mình các kế hoạch học tập, thực hành, hay sử dụng cácphương tiện tìm kiếm để tìm ra các chủ đề theo yêu cầu

- Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng Vớinhịp độ phát triển nhanh chóng của trình độ kỹ thuật công nghệ, các chương trìnhđào tạo cần được thay đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với thông tin, kiếnthức của từng giai đoạn phát triển của thời đại Với phương thức đào tạo truyềnthống và những phương thức đào tạo khác, muốn thay đổi nội dung bài học thì cáctài liệu phải được sao chép lại và phân bố lại cho tất cả các học viên Đối với hệthống E-Learning, việc đó hoàn toàn đơn giản vì để cập nhật nội dung môn học chỉcần sao chép các tập tin được cập nhật từ một máy tính địa phương (hoặc cácphương tiện khác) tới một máy chủ Tất cả học viên sẽ có được phiên bản mớinhất trong máy tính trong lần truy cập sau Hiệu quả tiếp thu bài học của học viênđược nâng lên vượt bậc vì học viên có thể học với những giáo viên tốt nhất, tàiliệu mới nhất cùng với giao diện web học tập đẹp mắt với các hình ảnh động, vuinhộn…

Đối với học viên: Hệ thống E-Learning hỗ trợ học theo khả năng cá nhân,

theo thời gian biểu tự lập nên học viên có thể chọn phương pháp học thích hợp choriêng mình Học viên có thể chủ động thay đổi tốc độ học cho phù hợp với bảnthân, giảm căng thẳng và tăng hiệu quả học tập Bên cạnh đó, khả năng tương tác,trao đổi với nhiều người khác cũng giúp việc học tập có hiệu quả hơn

Đối với giáo viên: Giáo viên có thể theo dõi học viên dễ dàng E-Learning

cho phép dữ liệu được tự động lưu lại trên máy chủ, thông tin này có thể đượcthay đổi về phía người truy cập vào khóa học Giáo viên có thể đánh giá các họcviên thông qua cách trả lời các câu hỏi kiểm tra và thời gian trả lời những câu hỏi

đó Điều này cũng giúp giáo viên đánh giá một cách công bằng học lực của mỗihọc viên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Đối với việc đào tạo nói chung:

- E-Learning giúp giảm chi phí học tập Bằng việc sử dụng các giải pháp họctập qua mạng, các tổ chức (bao gồm cả trường học) có thể giảm được các chi phíhọc tập như tiền lương phải trả cho giáo viên, tiền thuê phòng học, chi phí đi lại và

ăn ở của học viên Đối với những người thuộc các tổ chức này, học tập qua mạnggiúp họ không mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc trong khi di chuyển, đi lại,

tổ chức lớp học , góp phần tăng hiệu quả công việc Thêm vào đó, giá cả các thiết

bị công nghệ thông tin hiện nay cũng tương đối thấp, việc trang bị cho mìnhnhững chiếc máy tính có thể truy cập vào Internet với các phần mềm trình duyệtmiễn phí để thực hiện việc học tập qua mạng là điều hết sức dễ dàng

- E-Learning còn giúp làm giảm tổng thời gian cần thiết cho việc học Theothống kê trung bình, lượng thời gian cần thiết cho việc học giảm từ 40 đến 60%

- Hỗ trợ triển khai đào tạo từ xa Giáo viên và học viên có thể truy cập vàokhóa học ở bất cứ chỗ nào, trong bất cứ thời điểm nào mà không nhất thiết phảitrùng nhau chỉ cần có máy tính có thể kết nối Internet

- Bởi vì đào tạo từ xa là môi trường học tập phân tán nên mối liên hệ gặp gỡgiữa giáo viên và học viên bị hạn chế cũng làm ảnh hưởng tiêu cực đến kết quảhọc tập của học viên Do đó, học viên cần phải tập trung, cố gắng nỗ lực hết mìnhkhi tham gia khóa học để kết quả học tập tốt Mặt khác, do E-Learning được tổchức cho đông đảo học viên tham gia, có thể thuộc nhiều vùng quốc gia, khu vựctrên thế giới nên mỗi học viên có thể gặp khó khăn về các vấn đề yếu tố tâm lý,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

văn hóa Giáo viên phải mất rất nhiều thời gian và công sức để soạn bài giảng, tàiliệu giảng dạy, tham khảo cho phù hợp với phương thức học tập eLearning.

- Chi phí để xây dựng E-Learning

- Các vấn đề khác về mặt công nghệ: cần phải xem xét các công nghệ hiệnthời có đáp ứng được các mục đích của đào tạo hay không, chi phí đầu tư cho cáccông nghệ đó có hợp lý không Ngoài ra, khả năng làm việc tương thích giữa các

Việc quản lý lớp học cũng là do người thầy đảm nhiệm trực tiếp, tất cả mọihoạt động có liên quan đến lớp học đều do thầy chủ trì Do vậy phương pháp họctập của học sinh cũng hết sức thụ động, học sinh nghe giảng bài và làm bài tậpdưới sự hướng dẫn của giáo viên

Nhìn chung các chức năng của giáo viên trong mô hình giảng dạy và học tậptruyền thống như sau:

Về sau việc học tập có nhiều thay đổi Người giáo viên tìm tòi, nghiên cứu ranhiều phương pháp dạy học tích cực Với phương pháp này, người thầy không đơnthuần chỉtruyền đạt kiến thức theo kiểu truyền thống mà còn thay đổi phương phápgiảng dạy, theo hướng gợi mở, đặt các câu hỏi gợi ý các vấn đề trong bài giảng, đểhọc sinh trả lờicác câu hỏi gợi mở này Từ đó sẽ lôi cuốn học sinh tham gia họctập một cách chủ động để làm cho lớp học sinh động, hoạt náo hơn Như vậy sẽtạo cho học sinh tâm lý thoải mái, có thể hiểu bài ngay tại lớp học

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Một phương pháp tiên tiến khác là, người thầy sẽ chia lớp học ra từ nhóm, sốthành viên tối đa trong nhóm không cao lắm, khoảng 10 học viên trở lại Làm nhưvậy sẽ có thể phân hóa học sinh: nhóm giỏi, khá, trung bình, yếu,… Từ đây sẽ cócách giảng dạy và độ khó của bài học và bài tập phù hợp với trình độ lĩnh hội củatừng nhóm Thêm vào đó, việc học tập bao gồm những buổi thảo luận mà ngườithầy chỉ ở vai trò là giám sát, để tự học sinh thảo luận các vấn đề với nhau Ngườithầy sẽ cho ý kiến ai đúng ai sai, và sẽ nhắc nhở khi các học viên của mình thảoluận lạc hướng vấn đề đang được đặt ra.

Hiện nay ở Việt Nam, dạy và học vẫn còn theo phương thức truyền thống:việc dạy theo quy định chính thức, việc học bị lệ thuộc vào việc dạy khi ngườithầy là đối tượng duy nhất truyền đạt tri thức Học sinh học một cách thụ động,thầy bảo gì làm nấy, thường là có rất ít sự sáng tạo Phương pháp học tập theo mộtlối mòn, giáo trình học cũ kỹ, xuất bản từ rất lâu, không theo kịp với sự phát triểncủa xã hội Mặc dù có sự nâng cao kiến thức xã hội từ việc học hướng ngoạinhưng phần lớn học viên ra trường đều phải đào tạo thêm thậm chí là đào tạo lại vìkiến thức thu được hầu như chỉ là kiến thức trong sách vở và thiếu tính thực tế.Trong quá trình học tập, học viên ít được đưa ra ý kiến của mình về việc giảng dạycủa thầy giáo, điều đó làm ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập, thầygiáo thì không biết học sinh của mình muốn học theo hình thức nào còn học viênthì không hài lòng với phương pháp giảng dạy của thầy

1.1.7.2 Phương pháp E-Learning

Sự ra đời của E-Learning đã khắc phục được những hạn chế trên Mô hình hệthống eLearning trong việc giảng dạy và học tập như sau, ở đây E-Learning đóngvai trò là thầy giáo:

Với phương pháp học tập E-Learning, học viên chỉ cần ngồi trước máy tính

tự thao tác học tập, thực hành và làm bài tập theo ý muốn Các chức năng như tổchức biểu diễn tri thức, sau đó thể hiện tri thức đó trên máy tính và việc tổ chứcquản lý học tập đều do học viên tự điều chỉnh và thao tác Với các tính năng ưu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

việt, E-Learning ngày càng được biết đến và được sử dụng như là một công cụ trợgiảng đắc lực nhất.

Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, hệ thống eLearning chưa được triển khainhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập qua hình thức đào tạo từ xa Muốn mởrộng hệ thống E-Learning, cần phải có sự thay đổi dần quan niệm học tập theophương pháp dạy và học truyền thống và cần phải có sự quan tâm đầu tư đúngmức của các doanh nghiệp, tổ chức và chính phủ Nếu làm được như vậy, trongtương lai chắc chắn E-Learning sẽ được sử dụng trong việc giảng dạy và học tậptheo đúng nghĩa của nó

1.2 Tình hình ứng dụng E-learning

1.2.1 Trên thế giới

E-Learning phát triển không đồng đều tại các khu vực E-Learning phát triểnmạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ, ở châu Âu E-Learning cũng rất có triển vọng, trongkhi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn

Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợgiúp của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo số liệu thống kê của HộiPhát triển và Đào tạo Mỹ (American Society for Training and Development,ASTD), năm 2000 Mĩ có gần 47% các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra cácdạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khoá học trực tuyến.Theo các chuyên gia phân tích của Công ty Dữ liệu quốc tế (International DataCorporation, IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng

Mỹ đưa ra mô hình E-Learning, số người tham gia học tăng 33% hàng năm trongkhoảng thời gian 1999 - 2004 E-Learning không chỉ được triển khai ở các trườngđại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnhmẽ

Trong những gần đây, Châu Âu đã có những thái độ tích cực đối với việcphát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng E-Learning trong mọi lĩnh vựckinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trongCộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng caochất lượng giáo dục.

Ngoài việc tích cực triển khai E-Learning tại mỗi nước, giữa các nước châu

Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-Learning Điển hình là dự ánxây dựng mạng xuyên châu Âu EuropePACE Đây là mạng E-Learning của 36trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ,Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-Learning của Mĩ - Docent nhằm cung cấpcác khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp vớinhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châuÂu

Tại châu Á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng mới phát triển, chưa cónhiều thành công vì một số lí do như : các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự

ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồngnhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia Tuy vậy,

đó chỉ là những rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này cũng đang trởnên ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộccác quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận những tiềm năng mà E-Learningmang lại Một số quốc gia có nền kinh tế phát triển như : Nhật Bản, Hàn Quốc,Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, đã và đang nỗ lực phát triển E-Learning.Trong đó, Nhật Bản là nước có ứng dụng E-Learning nhiều nhất so với các nướckhác trong khu vực

1.2.2 Ở Việt Nam

Từ năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về E-Learningkhông nhiều Từ 2003-2004, việc nghiên cứu E-Learning được quan tâm hơn Cáchội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn

đề E-Learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như : Hộithảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển - ứng dụng CNTT vàtruyền thông ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứuphát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT/rda 9/2004, và hội thảo khoa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQG

Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (ĐH Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chứcđầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-Learning đầu tiên được tổ chức tạiViệt Nam

Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai Learning, một số trường bước đầu đã triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo vàcho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - ĐHQG Hà Nội, Viện CNTT –ĐHQG Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh, Học việnBưu chính Viễn thông, Cục Công nghệ thông tin của Bộ GD&ĐT đã triển khaicổng E-Learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin E-Learningtrên thế giới và ở Việt Nam Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam

E-đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo Tuy các sản phẩm này chưaphải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúcđẩy sự phát triển E-Learning ở Việt Nam

Việt Nam đã gia nhập mạng ELearning châu Á (Asia ELearning Network AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học -Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Bộ Bưu chính Viễn Thông Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo nàyđang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực E-Learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn khởi đầu, còn nhiều việc phải làm mớitiến kịp các nước

-ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

1.3 Các nghiên cứu về learning và mô hình nghiên cứu về ứng dụng learning

E-Bảng 1.1: Các nghiên cứu về E-learning

và mô hình nghiên cứu ứng dụng E-learning

Phương pháp nghiên cứu Kết quả nghiên cứu

Phát triển từ môhình TAM ứngdụng cho E-learning

Nghiên cứu chấpnhận mô hình TAM và

bổ sung thêm nhómnhân tố xã hội

Nghiên cứu chỉ rarằng nên tập trung vàocác nhân tố xã hội hơn

là các nhân tố về côngnghệ đối với các sinhviên

Phát triển từ môhình TAM ứngdụng cho E-learning

Nghiên cứu chỉ rarằng nhấn tố Sự hữu íchcảm nhận và nhân tố sự

dễ sử dụng cảm nhận cóảnh hưởng quan trọngđến sự chấp nhận sửdụng E-learning

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Nghiên cứu đưa racác nhân tố ảnh hưởngđến sự chấp nhận ứngdụng E-learning

Đối với giáo viên baogồm: thái độ hướng tới,kiểm soát công nghệ,phong cách giảng dạyĐối với sinh viên baogồm: khả năng sử dụngmáy tính, sự tương táccủa sinh viên, nội dungcủa khóa học và thiết kếbài giảng

Đối với công nghệbao gồm: dễ dàng truycập và cơ sở hạ tầng

Đưa ra các yếu

tố ảnh hưởng vàphỏng vấn đốivới các sinh viên

Nghiên cứu chỉ rarằng để nâng cao việcchấp nhận e-learning thìcần đánh giá được nhucầu cá nhân, giảm ràocản học tập (thời gian,không gian, công nghệ,gia đình và công việc);đồng thời tăng động lựccủa họ và khả năng tựkiểm soát

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Phát triển môhình TAM và

UTUAT (môhình chấp nhận

và sử dụng côngnghệ)

Xây dựng và phát triểnđưa ra mô hình ELAM.Đây là mô hình xem xétquan điểm của cả giáoviên lẫn sinh viên, cungcấp một cách nhìn toàndiện Nghiên cứu đã chỉ

ra rằng có sự khác biệttrong việc chấp nhận và

sử dụng E-learning đốivới giáo viên và sinhviên

(Nguồn: Tổng hợp từ các bài báo đã được đăng trên website)

1.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu

Việc chấp nhận sử dụng E-learning bao gồm việc chấp nhận công nghệ, tuynhiên nó còn cần phải được xem xét ở khía cạnh quan trọng đó là các khía cạnh sưphạm Có nhiều nghiên cứu về việc chấp nhận công nghệ E-learning và sử dụng

mô hình TAM hay mô hình UTAUT để kiểm tra trên các giáo viên và kiểm tratrên sinh viên

Tuy có nhiều nghiên cứu về vấn đề này nhưng chưa có nghiên cứu nàonghiên cứu về thái độ của cả giáo viên lẫn sinh viên trong việc chấp nhận E-learning Để giải quyết vấn đề này thì Farida Umrani-Khan & Sridhar lyer 2009 đãnghiên cứu và đưa ra mô hình ELAM

Mô tả về mô hình ELAM: bao gồm 3 nhóm nhân tố tác động đến ý định hànhvi

- Kì vọng thực hiện (PE): là mức độ mà các học sinh và giáo viên tin rằngviệc sử dụng e-learning sẽ mang lại lợi ích trong quá trình dạy và học tập

+ Nhận thức hữu ích: đề cập đến mức độ mà học sinh và giáo viên tin rằngviệc sử dụng e-learning sẽ nâng cao hiệu suất của họ Các khía cạnh khai thác là:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

cải thiện sự hiểu biết, thành tích cao hơn, sự hiệu quả và giảm tải nghiên cứu/giảng dạy.

+ Tính tương tác: đề cập đến mức độ mà E-learning tạo điều kiện cho sựtương tác giữa học sinh và giáo viên, giữa các nhóm sinh viên Các tiêu chí là: đặtcâu hỏi cho học sinh và giáo viên, làm việc phối hợp và sử dụng các nguồn tàinguyên trực tuyến

+ Tính linh hoạt: đề cập đến mức độ mà các công cụ và nội dung E-learningphù hợp với sở thích của học sinh và giáo viên Các khía cạnh đánh giá là: chọnchủ đề theo thứ tự quan tâm, mức độ tự học tập, giảng dạy, sự thuận tiện (bất kỳthời điểm nào - bất kỳ nơi nào) và khả năng thích ứng với phong cách học tập ưathích của học sinh hay phong cách giảng dạy ưa thích của giáo viên

- Kỳ vọng nỗ lực (EE): được định nghĩa là mức độ mà các học sinh và giáoviên tin rằng các công cụ E-learning đòi hỏi nỗ lực

+ Dễ sử dụng: đề cập đến mức độ mà người sử dụng mong muốn hệ thốngkhông tốn nhiều công sức để sử dụng Các khía cạnh khai thác: nỗ lực cần thiết, sựhiểu biết về cách hệ thống vận hành

+ Dễ học để sử dụng: đề cập đến mức độ mà người dùng cảm thấy các công

cụ E-learning dễ học

+ Nhận thức hiệu quả: đề cập đến việc đánh giá năng lực sử dụng e-learning,cũng đánh giá năng lực của các người dung khác, đó là, học sinh được yêu cầuđánh giá năng lực của giáo viên với E-learning và ngược lại

- Ảnh hưởng xã hội (SI): được định nghĩa là mức độ mà các sinh viên và giáoviên cảm nhận được áp lực xã hội để sử dụng E-learning

+ Yếu tố chủ quan: liên quan đến quan niệm cho rằng những người quantrọng với anh ta (giáo viên, sinh viên, đồng nghiệp, người đứng đầu khoa / trường)nghĩ rằng anh nên hay không nên sử dụng E-learning

+ Hình tượng bản thân: mức độ mà sử dụng công nghệ được cho là nâng caohình ảnh của một người hoặc vị trí của họ trong bối cảnh xã hội

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

- Ý định hành vi (BI) đề cập đến quyết định của cá nhân liên quan đến việc

sử dụng E-learning trong tương lai

Tóm lại, trong tất cả các nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến việcchấp nhận E-learning, thì mô hình ELAM là phù hợp với nghiên cứu, với những lý

do sau:

- Mô hình xem xét thái độ của cả học sinh và giáo viên để giải thích sự chấpnhận E-learning Các biên phỏng vấn đối với cả 2 đối tượng có thể so sánh đượcvới nhau

- Đây là mô hình áp dụng trong bối cảnh các nước đang phát triển Do đónhững khó khăn thực tế của các nước đang phát triển, chẳng hạn như hạn chế tiếpcận với công nghệ được đưa vào các biến

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Chương 2: Thực trạng ứng dụng E-learning trong hoạt động giảng dạy và

học tập tại trường đại học kinh tế - Đại học Huế

2.1 Thực trạng ứng dụng E-learning trong hoạt động giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế - Đại học Huế

Hiện nay, nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vìvậy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục - đào tạo sẽ là nhân tố sống cònquyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Hơn nữa, việc học tập khôngchỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời E-Learningchính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này

Website E-learning hiện tại của trường là:http://htt.hce.edu.vn/elearning

Hình 2.1: Giao diện chính của hệ thống E-learning

Cùng với sự phát triển chất lượng giáo dục – đào tạo của thế giới nói chung

và Việt Nam nói riêng, trường Đại học kinh tế - Đại học Huế cũng nằm trong xuhướng phát triển đó Hiện nay nhà trường đã tiến hành xây dựng hệ thống học tập

và giảng dạy E-learning bằng cách xây dựng một trang web để hưởng dẫn cáchdạy và học tập cho giảng viên và sinh viên của trường Đồng thời, để khuyến

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

khích phát triển việc ứng dụng E-learning nhà trường còn tổ chức nhiều buổi đàotạo đối với cả giảng viên và sinh viên của trường.

Đối với danh mục khóa học của hệ thống E-learning nhóm đã tạo khóa họctheo từng lớp cụ thể trong khoa và phân ra từng kỳ học với các môn học tươngứng để thuận lợi cho việc sử dụng cũng như quản lý các khóa học đó

Để tương tác với hệ thống E-learning người dùng đăng nhập vào hệ thống(nếu là thành viên) hoặc đăng ký thành viên mới Thành viên của hệ thống sẽ đượcgán các vai trò chính như: quản lý, giáo viên, sinh viên, khách vãng lai; việc gánvai trò sẽ do quản trị hệ thống thực hiện và với vai trò giáo viên có thể gán vai tròsinh viên và thêm thành viên mới vào khóa học

Thực tế sử dụng E-learning tại các khoa của trường

Bảng 2.1: Các khóa đăng ký E-learning

- Tài chính doanh nghiệp 1

- Tài chính doanh nghiệp 2

- Tài chính quốc tế

- Phân tích tài chính

Lý thuyếtTài chính – Tiền tệ

Kinh doanh quốc

tế

- Thương mại điện tử

- Kinh doanh quốc tế

- Nghiệp vụ thương mại quốc tế

- Đàm phán kinh doanhQuản trị kinh

doanh tổng hợp - Quản trị sản xuất 1

Hệ thống thông tin

kinh tế Tin học kinh tế

- Tin học đại cương

- Cơ sở lập trình

- Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

- Hệ thống hoạch định nguồn lựcdoanh nghiệp

- Mạng truyền thôngĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

- Internet và thương mại điện tử

(Nguồn: Tổng hợp từ website hệ thống E-learning)

Qua bảng 2.1, ta thấy được nhiều môn học ở các khoa chưa được tiến hànhđăng ký và có bài giảng đăng trên hệ thống E-learning của trường Thực tế quaviệc tiến hành khảo sát trực tiếp đối với các cán bộ giảng viên thì tuy một số môn

đã có bài trên hệ thống E-learning nhưng rất ít khi sử dụng hoặc đăng ký nhưngchưa sử dụng lần nào

Đối với sinh viên, thì trang web E-learning của trường được mở ra nhưng cácbạn đa số điều không biết hoặc không quan tâm đến sự tồn tại của trang web này.Hình thức mà các bạn tiếp cận gần nhất và được coi như là học E-learning đó

là trao đổi với bạn bè và giáo viên thông qua email, forum, facebook,…

2.2 Kết quả nghiên cứu

2.2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng E-learning trong học tập của sinh viên trường Đại học kinh tế - Đại học Huế

2.2.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Tổng số bảng hỏi được phát ra là 400 bảng, thu về 400 bảng Trong số 400bảng thu về sau khi loại những bản không hợp lệ do bị thiết thông tin, các câu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

được khảo sát đánh không phù hợp, ta thu được 353 bảng hợp lệ được sử dụng làm

dữ liệu cho nghiên cứu

Về giới tính, trong số 353 mẫu tỷ lệ nam và nữ chênh lệch khá cao, với nữ

chiếm 75,9% và nam chiếm 24,1%

Về khóa học, nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát đối với các sinh viên thuộc

K46, K47, K48 Trong đó, nhóm sinh viên K48 chiếm tỷ trọng lớn 49%; hai nhómđối tượng còn lại chiếm tỷ trọng xấp xỉ nhau với K46 (28%) và K47 (22,9%)

Về khoa mà sinh viên đang theo học: Chủ yếu trong nhóm đối tượng nghiên

cứu số lượng sinh viên chiếm tỷ trọng lớn đó là sinh viên thuộc khoa Tài chính –Ngân hàng (39,4%) và sinh viên khoa Kế toán – Kiểm toán (32%) Và khoa có tỷ

lệ sinh viên thấp nhất trong nhóm đối tượng nghiên cứu là khoa Kinh tế chính trị(0,8%)

Bảng 2.2: Mẫu phân bổ phân loại theo đối tượng phỏng vấn (sinh viên)

Hệ thống thông tin kinh tế 10 2,8

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Kinh tế chính trị 3 0,8

(Nguồn:Xử lý số liệu bằng SPSS 16.0)

2.2.1.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA

(1) Khái niệm Kỳ vọng thực hiện (PE), Nỗ lực kỳ vọng (EE) và Ảnh hưởng xã hội (SI)

Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA bằng SPSS 16.0 ta thuđược kết quả EFA ban đầu (tham khảo ở phụ lục 1) Tuy nhiên có một số biếnkhông đạt yêu cầu (Factor Loading lớn nhất của mỗi Item >= 0,5) Do đó cần lầnlượt loại ra những nhân tố này để tìm ra nhóm nhân tố phù hợp Lần lượt loại ranhững nhân tố này để tìm ra nhóm nhân tố phù hợp Lần lượt loại từng biến khôngđạt yêu cầu (biến nào “tệ” nhất bị loại trước) Các biến lần lượt bị loại ra như sau:EE20, PE9, PE7, PE16, PE14, PE15, PE13, PE5 Sau khi loại lần lượt các nhân tố,

ta được kết quả EFA cuối cùng thể hiện ở bảng 2.4

- Tổng phương sai trích (hay tổng biến thiên được giải thích) bằng 55,744%(>50%)

- Hệ số KMO = 0,807 (>0,5) và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig

<0,05)

- Eigenvalues của tất cả 6 nhân tố > 1

=> Như vậy, kết quả EFA là phù hợp

Bảng2.3: Hệ số KMO and Bartlett (Sinh viên)

Trang 36

Bảng 2.4: Kết quả EFA cuối cùng (Sinh viên)

Trang 37

Tóm lại, sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA ta rút ra được 6nhóm nhân tố sau:

Nhân tố 1: gồm các biến quan sát PE1, PE2, PE3, PE4, PE6 => “Nhận thứchữu ích”

Nhân tố 2: gồm các biến quan sát PE8, PE10 => “Tính tương tác”

Nhân tố 3: gồm các biến quan sát PE11, PE12 => “Tính linh hoạt”

Nhân tố 4: gồm các biến quan sát EE17, EE18, EE19 => “Dễ sử dụng”

Nhân tố 5: gồm các biến quan sát EE21, EE22 => “Nhận thức hiệu quả”Nhân tố 6: gồm các biến quan sát SI23, SI24, SI25, SI26, SI27 => “Ảnhhưởng xã hội”

(2) Khái niệm Ý định hành vi (BI)

Khái niệm Ý định hành vi là một khái niệm đơn hướng (khi phân tích EFA,các biến quan sát rút thành 1 nhân tố), nên có thể sử dụng phương pháp tríchPrincipal Component Analysis vì phương pháp này sẽ làm cho tổng phương saitrích tốt hơn Từ kết quả thể hiện ở bảng trong phụ lục 2, ta có

Sau khi phân tích, ta thấy chỉ có 1 nhân tố được rút ra, nhân tố này đặt tên là

“Ý định hành vi” Phân tích EFA là phù hợp vì tổng phương sai trích bằng 67,86%(>50%), KMO = 0,584 (>0,5), Sig của kiểm định Bartlett = 0,000(<0,05) Nhân tố

“Ý định hành vi” bao gồm các biến quan sát: BI1, BI2, BI3

2.2.1.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA

Từ kết quả EFA, ta có 7 khái niệm chính được sử dụng trong mô hình nghiêncứu:

“Nhận thức hữu ích” được đo lường bởi các biến quan sát PE1, PE2, PE3,PE4, PE6

“Tính tương tác” được đo lường bởi các biến quan sát PE8, PE10

“Tính linh hoạt” được đo lường bởi các biến quan sát PE11, PE12

“Dễ sử dụng” được đo lường bởi các biến quan sát EE17, EE18, EE19

“Nhận thức hiệu quả” được đo lường bởi các biến quan sát EE21, EE22ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/04/2017, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Linh, Phan Phương Lan, Trần Minh Tân, Phan Huy Cường, Võ Huỳnh Trâm và Trần Ngân Bình, 2013. Nghiên cứu xây dựng hệ thống E- learning hỗ trợ trong đào tạo theo học chế tín chỉ. Tạp chí khoa học trườn Đại học Cần Thơ 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng hệ thống E-learning hỗ trợ trong đào tạo theo học chế tín chỉ
2. Vũ Thị Hương, Luận văn Tìm hiểu và ứng dụng hệ thống E-learning, 2009 3. Ali Tarhini, Kate Home and Xiaohui Liu 2007, Factors affecting students' acceptance of e-learning environments in developing countries Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Tìm hiểu và ứng dụng hệ thống E-learning", 20093. Ali Tarhini, Kate Home and Xiaohui Liu 2007
5. Hassan M. Selim 2004, Critical success factors for e-learning acceptance 6. Shu Yu, I-Ju Chen, Kuei-Feng Yang, Tze-Fang Wang, Lee-Lan Yen 2006, A feasibility study on the adoption of e-learning for public health nurse continuing education in Taiwan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Critical success factors for e-learning acceptance"6. Shu Yu, I-Ju Chen, Kuei-Feng Yang, Tze-Fang Wang, Lee-Lan Yen 2006
4. Ya-Ching Lee 2006, An empirical investigation into factors influencing the adoption of an e-learning system Khác
7. Farida Umrani-Khan and Sridhar lyer 2009, A Model for acceptance and use of e-learning by teachers and students Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tiến trình nghiên cứu 4.2.1. Nghiên cứu sơ bộ - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Sơ đồ 1 Tiến trình nghiên cứu 4.2.1. Nghiên cứu sơ bộ (Trang 7)
Bảng 1.1: Các nghiên cứu về E-learning - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 1.1 Các nghiên cứu về E-learning (Trang 26)
Hình  chấp  nhận - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
nh chấp nhận (Trang 28)
Hình 2.1: Giao diện chính của hệ thống E-learning - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Hình 2.1 Giao diện chính của hệ thống E-learning (Trang 31)
Bảng 2.1: Các khóa đăng ký E-learning - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 2.1 Các khóa đăng ký E-learning (Trang 32)
Bảng 2.5: Tổng hợp hệ số Cronbach’sAlpha và hệ số tương quan biến tổng - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 2.5 Tổng hợp hệ số Cronbach’sAlpha và hệ số tương quan biến tổng (Trang 39)
Sơ đồ 2.1: Kết quả CFA cuối cùng (Sinh viên) - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Sơ đồ 2.1 Kết quả CFA cuối cùng (Sinh viên) (Trang 40)
Bảng 2.7: Trọng số hồi quy của mô hình cấu trúc hoàn chỉnh (sinh viên) - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 2.7 Trọng số hồi quy của mô hình cấu trúc hoàn chỉnh (sinh viên) (Trang 42)
Bảng 2.12: Tổng hợp hệ số Cronbach’sAlpha và hệ số tương quan biến tổng - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 2.12 Tổng hợp hệ số Cronbach’sAlpha và hệ số tương quan biến tổng (Trang 48)
Hình tượng bản thân 0,804 - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Hình t ượng bản thân 0,804 (Trang 49)
Sơ đồ 2.3: CFA hoàn chỉnh (giảng viên) - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Sơ đồ 2.3 CFA hoàn chỉnh (giảng viên) (Trang 50)
Bảng 2.13 : Trọng số hồi quy mô hình cấu trúc ban đầu (Giảng viên) - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 2.13 Trọng số hồi quy mô hình cấu trúc ban đầu (Giảng viên) (Trang 51)
Bảng 2.16: Sự khác biệt giữa mô hình bất biến - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 2.16 Sự khác biệt giữa mô hình bất biến (Trang 54)
Sơ đồ 2.6: Các nhân tố ảnh hưởng đến Ý định hành vi của giảng viên nữ 2.2.4. Đánh giá về mô hình - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Sơ đồ 2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến Ý định hành vi của giảng viên nữ 2.2.4. Đánh giá về mô hình (Trang 55)
Bảng 2.17: Mức độ đánh giá trung bình về - Giải pháp thúc đẩy ứng dụng e learning vào giảng dạy và học tập tại trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 2.17 Mức độ đánh giá trung bình về (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w