1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)

130 497 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính BCTC là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tài chính DN vì nó phản ánh một cách tổng quát nhất tình hình tài chính tài sản TS, nguồn vốn NV, các chỉ tiêu về tài chính c

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT

NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG - AGIFISH

Mã số: SV2015 – 04 – 14

Chủ nhiệm đề tài: Lê Trung Đức

Thời gian thực hiện: 01/2015 – 01/2016

Huế 12/2015

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG Tên đề tài: PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG - AGIFISH Mã số: SV2015 – 04 – 14

Chủ nhiệm đề tài: Lê Trung Đức, K46B Tài Chính

Thời gian thực hiện: 01/2015 đến 01/2016

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS Phạm Quốc Khang Ký xác nhận đồng ý cho nghiệm thu: ………

SINH VIÊN PHỐI HỢP NGHIÊN CỨU: 1 Lê Trần Tuấn Anh, K46A Tài Chính

2 Lâm Hạnh Nhi, K46A Tài Chính

3 Trần Văn Tùng, K46 Ngân hàng

Huế 12/2015

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Qua quá trình nghiên cứu và học tập ở Trường Đại học Kinh tế Huế, chúng em

đã học được rất nhiều điều hay, tiếp thu được rất nhiều kiến thức quý báu, giúp cho chúng em có được hành trang cần thiết để bước vào đời một cách vững chắc và tự tin Những kiến thức mà chúng em có được, điều là nhờ ơn các Thầy/Cô Trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tâm truyền đạt cho Nhờ đó mà chúng em mới thực hiện được đề tài nghiên cứu này

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các cấp lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Huế, nhất là các Thầy/Cô trong Khoa Tài chính – Ngân hàng đã tận tình dạy dỗ, hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại Trường

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ThS Phạm Quốc Khang Thầy là người đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, tận tình giúp đỡ chúng em với những chỉ dẫn khoa học quý giá Nhờ đó mà chúng em mới hoàn thành đề tài nghiên cứu này một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn! Huế, tháng 12, năm 2015 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

1.1.1 Những khái niệm cơ bản về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp 5

1.1.2 Khái niệm và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.1.2.1 Khái niệm 6

1.1.2.2 Mục tiêu 6

1.2 LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7

1.2.1 Các phương pháp phân tích tài chính 7

1.2.1.1 Phương pháp so sánh 7

1.2.1.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 9

1.2.1.3 Phương pháp Dupont 10

1.2.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính doanh nghiệp 10

1.2.2.1 Thông tin từ hệ thống kế toán 10 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 12

1.2.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 12

1.2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp 17

1.2.3.3 Phân tích Dupont 29

1.3 DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 31

1.3.1 Khái niệm 31

1.3.2 Đặc điểm và phân loại 31

1.3.3 Mục đích và ý nghĩa của công việc dự báo tài chính 32

1.3.4 Các phương pháp dự báo tài chính 33

1.3.4.1 Phương pháp dự báo định tính 33

1.3.4.2 Phương pháp dự báo định lượng 35

1.3.5 Quy trình dự báo tài chính 36

1.3.5.1 Giai đoạn chuẩn bị dự báo tài chính 36

1.3.5.2 Giai đoạn dự báo 36

1.3.5.3 Giai đoạn hoàn chỉnh dự báo 47

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG - AGFISH 48

2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 48

2.1.1 Thông tin khái quát về Công ty 48

2.1.2 Quá trình hình thành Công ty 49

2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của DN 50

2.2 THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG 51

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 51 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn 51

2.2.1.2 Phân tích tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn 53

2.2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của DN 57

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 58

2.2.2.1 Phân tích chỉ số về tính thanh khoản 58

2.2.2.2 Phân tích chỉ số hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản 62

2.2.2.3 Phân tích nhóm chỉ số quản lý nợ 67

2.2.2.4 Phân tích khả năng sinh lời 70

2.2.2.5 Phân tích nhóm chỉ số giá trị thị trường 75

2.2.3 Phân tích Dupont 78

2.3 TỔNG KẾT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DN 81

CHƯƠNG III: DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG – AGIFISH 83

3.1 DỰ BÁO DOANH THU 83

3.2 DỰ BÁO BÁO CÁO KẾT QUẢ HĐKD VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG - AGIFISH 85

3.2.1 Dự báo Báo cáo kết quả HĐKD sơ bộ Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang - AGIFISH 85

3.2.2 Dự báo Bảng cân đối kế toán sơ bộ năm 2015 của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang 87

3.2.3 Điều chỉnh dự báo 89

3.2.4 Phân tích dự báo 91

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG 93 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

4.1 ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU 93

4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG 93

4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn 93

4.2.1.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 93

4.2.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn 94

4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 94

PHẦN III: KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 101

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.2 Quy trình dự báo đối với Bảng cân đối kế toán dự phóng 45 - 46

Bảng 2.1 Bình quân tỷ số thanh toán hiện hành của ngành Thủy sản 58

Bảng 2.2 Bình quân tỷ số thanh toán nhanh của ngành thủy sản 60

Bảng 2.3 Bình quân vòng quay tổng tài sản của toàn ngành Thủy sản 66

Bảng 2.4 Bình quân tỷ lệ nợ ngành Thủy sản giai đoạn 2010 - 2014 67

Bảng 2.5

Bình quân tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của ngành Thủy

78 – 79

Bảng 2.11 Tổng hợp tính toán phương trình Dupont rút gọn giai đoạn

Bảng 3.1 Doanh thu thuần AGIFISH theo quý giai đoạn 2012 - 2014 83

Bảng 3.2 Đánh giá mức độ phù hợp của bốn mô hình dự báo doanh

thu Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang 84 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

STT Tên bảng Trang

Bảng 3.3

Kết quả ước lượng các hệ số san bằng mũ của phương pháp

dự báo doanh thu Holt Winters - Seasonal Additive cho AGIFISH

84

Bảng 3.4 Doanh thu được dự báo theo quý trong năm 2015 của

Bảng 3.5 Dự báo Báo cáo kết quả HĐKD sơ bộ của Công ty Cổ phần

Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang trong năm 2015 86

Bảng 3.6 Dự báo Bảng cân đối kế toán sợ bộ của Công ty Cổ phần

Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang năm 2015 87 - 88

Bảng 3.7

Bảng cân đối kế toán dự kiến của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang năm 2015 90 - 91

Bảng 3.8 Phân tích các chỉ số tài chính dự báo của AGIFISH năm 2015 91

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản Công ty Cổ phần

Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 54

Biểu đồ 2.3 Tỷ suất nợ của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản

Biểu đồ 2.6 Tỷ số thanh toán hiện hành Công ty Cổ phần Xuất Nhập

khẩu Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 – 2014 59

Biểu đồ 2.7 Tỷ số thanh toán nhanh Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu

Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 60

Biểu đồ 2.8 Tỷ số thanh toán tiền mặt Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu

Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 61

Biểu đồ 2.9

Tỷ số hàng tồn kho Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 62

Biểu đồ 2.10 Tỷ số khoản phải thu Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu

Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 63

Biểu đồ 2.11 Tỷ số vòng quay tài sản cố định Công ty Cổ phần Xuất

Nhập khẩu Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 64 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

STT Tên biểu đồ Trang

Biểu đồ 2.12

Tỷ số vòng quay tổng tài sản Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 65

Biểu đồ 2.13 Tỷ số nợ Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An

Biểu đồ 2.14 Tỷ số thanh toán lãi vay Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu

Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 68

Biểu đồ 2.15 Tỷ số khả năng trả nợ Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu

Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 70

Biểu đồ 2.16

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 70

Biểu đồ 2.17 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản Công ty Cổ phần Xuất

Nhập khẩu Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 71

Biểu đồ 2.18 Tỷ suất sinh lợi căn bản Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu

Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 73

Biểu đồ 2.19 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần thường Công ty Cổ phần

Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang giai đoạn 2010 - 2014 74

Biểu đồ 3.1 Doanh thu thuần AGIFISH theo quý giai đoạn 2012 - 2014 83

Hình 1.1 Các bước tiến hành dự báo tài chính dựa vào tỷ lệ phần trăm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

STT Tên biểu đồ Trang

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Xuất nhập

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AGIFISH Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

BCTC Báo cáo tài chính

DBTC Dự báo tài chính

DN Doanh nghiệp

DT Doanh thu

EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

EPS Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

GVHB Giá vốn hàng bán

HĐKD Hoạt động kinh doanh

NV Nguồn vốn

ROA Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE Tỷ số lợi nhuận trên vốn cổ phần thường

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 14

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Phân tích tài chính không còn là khái niệm xa lạ đối với hầu hết tất cả những ai bước chân vào thị trường tài chính và kể cả những doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động hiện nay Tuy nhiên đứng trước sự phát triển và đổi mới không ngừng cùng với yêu cầu khắt khe của sự hội nhập kinh tế thị trường thì ngoài phân tích ra còn cần phải có cả dự báo tương lai, qua đó đưa ra những quyết định phù hợp - một công việc

mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm được Nó quyết định đến sự tồn tại

và phát triển của các doanh nghiệp, vì vậy nhóm nghiên cứ đã quyết định chọn đề tài:

“Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang

- AGIFISH” làm đề tài nghiên cứu

Phần nội dung đề tài bao gồm 4 phần: Chương 1 với những cơ sở lý luận về phân tích tài chính và dự báo tài chính, nhóm tác giả đưa ra những khái niệm cơ bản, đặc điểm và ý nghĩa Giới thiệu các công thức về chỉ số tài chính thông dụng và mô hình định lượng được nhóm nghiên cứu sử dụng dự báo tài chính trong đề tài

Trong Chương 2, nhóm nghiên cứu tập trung phân tích tình hình tài chính Công

ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang - AGIFISH trong giai đoạn 2010 -

2014, qua đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu của Công ty

Dựa trên những cơ sở phân tích ở Chương 2, trong Chương 3, nhóm nghiên cứu ứng dụng mô hình định lượng để dự báo Báo cáo tài chính Công ty trong năm 2015, qua đó đưa ra nhận xét về tình hình tài chính của Công ty trong năm dự báo

Chương 4 đề cập đến định hướng mục tiêu của Công ty trong thời gian tới và một số kiến nghị giải pháp nhằm khắc phục, hoàn thiện tình hình tài chính Công ty Cuối cùng là phần kết luận, tổng kết lại quá trình phân tích và nêu lên những hạn chế của đề tài, qua đó đưa ra hướng nghiên cứu cho những đề tài tiếp theo Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực đề tài này một cách hoàn thiện nhất, nhưng

do những kiến thức của nhóm nghiên cứu còn hạn chế, đặc biệt là kiến thức thực tế còn ít, kinh nghiệm làm đề tài lớn chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

mà bản thân nhóm chưa thấy được Vì vậy nhóm rất mong nhận được sự góp ý, giúp

đỡ của quý Thầy Cô giáo để có thể hoàn thiện nghiên cứu này tốt hơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nền kinh tế nước ta đã và đang đổi mới căn bản cả về thế và lực Đó là sự thay đổi chất lượng quan trọng của quá trình phát triển, đưa nền kinh tế đất nước sang một giai đoạn mới, giai đoạn đổi mới và phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc

tế toàn diện và sâu sắc hơn Hội nhập kinh tế quốc tế đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ

có nhiều cơ hội hơn Nhưng mặt khác, thách thức đối với chúng ta cũng sẽ lớn hơn

và khó khăn cũng tăng lên

Trong tổng thể ngành kinh tế hiện nay, vấn đề đặc biệt quan trọng và được quan tâm hàng đầu chính là tình hình xuất khẩu thủy sản của nước ta đang gặp rất nhiều khó khăn, nhiều nước tăng cường áp lực cạnh tranh bằng rào cản thương mại và kỹ thuật đối với nhóm hàng nông - thủy sản nhập khẩu Đây là những thách thức rất lớn đối với toàn bộ ngành nghề xuất khẩu của nước ta Đặc biệt, nguy cơ phụ thuộc vào một số thị trường nhất định có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động xuất khẩu

Do đó chúng ta cần có giải pháp đồng bộ để tháo gỡ khó khăn đẩy mạnh xuất khẩu nông sản, thủy sản một cách ổn định, bền vững

Đứng trước tình hình đó, các Doanh nghiệp (DN) vẫn đang cố gắng từng ngày

để không ngừng phát triển Nổi bật là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH) - “là một DN xuất khẩu cá nước ngọt hàng đầu của ngành thủy sản Việt Nam - DN đứng thứ 10 cả nước về kim ngạch xuất khẩu thủy sản AGIFISH là đơn vị đầu tiên trong vùng đồng bằng Sông Cửu Long sản xuất và chế biến xuất khẩu

cá tra và cá filet AGIFISH cũng là đơn vị đầu tiên tham gia hợp tác nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá Basa và cá Tra thành công tạo ra bước ngoặt phát triển nghề nuôi và chế biến cá Tra, cá Basa trong khu vực đồng bằng Sông Cửu Long”1

1 Giới thiệu tổng quan CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Báo cáo tài chính (BCTC) là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tài chính DN vì

nó phản ánh một cách tổng quát nhất tình hình tài chính tài sản (TS), nguồn vốn (NV), các chỉ tiêu về tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN Tuy nhiên, những thông tin mà BCTC cung cấp là chưa đủ vì nó không giải thích cho người quan tâm biết rõ về hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng và

xu hướng phát triển của DN Phân tích BCTC sẽ bổ sung những khiếm khuyết này Phân tích BCTC là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của DN mình, thấy được cả ưu và nhược điểm cũng như nguyên nhân của những nhược điểm đó để có thể định hướng kinh doanh đúng đắn trong tương lai Nhận thấy được sự cần thiết và tầm quan trọng trên, chúng em đã chọn đề tài nghiên cứu: “phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH)”

Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính tại AGIFISH thông qua các Bảng BCTC như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các bảng biểu kế toán khác có liên quan đến quá trình nghiên cứu

4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tiến hành đi sâu phân tích thực tiễn hoạt động tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 - 2014 để tìm ra mặt mạnh, mặt yếu và các giải pháp để hoàn thiện công tác tài chính của DN Dựa vào những nhận xét trên, tiến hành đưa ra hướng giải quyết các vấn đề còn tồn đọng, hạn chế những điểm yếu, phát huy lợi thế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Căn cứ vào kết quả phân tích, thực hiện dự báo tình hình tài chính AGIFISH trong năm 2015 để thấy trước được những biến động tài chính nhằm có biện pháp phù hợp kịp thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: dùng các tài liệu tham khảo để khái quát các

cơ sở lý luận, sử dụng các kết quả nghiên cứu đã được công bố và các phương pháp hiệu quả liên quan đến đề tài đang thực hiện nhằm tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảo

và khai thác chúng một cách hiệu quả để phục vụ cho quá trình nghiên cứu khoa học Phương pháp so sánh: là phương pháp nhằm đánh giá biến động của chỉ tiêu tài chính để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của DN, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

Phương pháp phân tích tỷ số: là việc sử dụng những kỹ thuật khác nhau để phân tích các BCTC của DN, nắm bắt được tình hình tài chính thực tế của DN, qua đó đề

ra kế hoạch SXKD có hiệu quả nhất

Phương pháp Dupont: thông qua phân tích này, nhà quản trị DN có thể thấy được các yếu tố cấu thành tác động như thế nào tới ROE và ra các quyết định quản trị nhằm tăng ROE mong muốn

Phương pháp để dự báo BCTC: lập dự toán báo cáo tài chính theo phương pháp phần trăm doanh thu

6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Lời mở đầu

Phần II: Kết quả nghiên cứu

Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích và dự báo tài chính

Chương II: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang - AGIFISH

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Chương III: Dự báo tài chính Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản

An Giang - AGIFISH

Chương IV: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính Công

ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang - AGFISH

Phần III: Kết luận

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

-o0o -

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Những khái niệm cơ bản về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp

Tài chính DN là tập hợp tất cả những mối quan hệ phản ánh tình hình tài chính chung của DN dưới hình thức giá trị gắn với việc tổ chức, huy động vốn, phân phối,

sử dụng và quản lý vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh Tài chính DN là một nhánh trong hệ thống tài chính của nền kinh tế đồng thời là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ

Để tiến hành hoạt động SXKD, bất kì một DN nào cũng đều cần phải có một lượng vốn tiền tệ tối thiểu nhất định Do đó, quá trình hoạt động kinh doanh từ góc

độ tài chính cũng chính là quá trình phân phối để tạo lập sử dụng các vốn tiền tệ của

DN nhằm thực hiện các mục tiêu của nguồn lực tài chính có hạn, đồng thời tạo ra các luồng chuyển dịch giá trị mà biểu hiện của nó là tiền tệ đi vào hoặc ra khỏi chu kỳ kinh doanh của DN

Quản trị tài chính DN là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định về tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của DN - mục tiêu tối đa hóa giá trị DN Như vậy, quản trị tài chính DN là một bộ phận nằm trong quản trị DN Nó có quan hệ chặt chẽ với quản trị DN và giữ vị trí quan trọng bậc nhất trong quản trị tài chính DN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

1.1.2 Khái niệm và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý DN nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của DN, giúp người sử dụng thông tin có cái nhìn khách quan hơn để đưa ra các quyết định tài chính, quản lý phù hợp

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, có nhiều đối tượng khác nhau quan tâm đến tình hình tài chính của DN có thể kể đến như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng ngắn hạn và dài hạn, các nhà quản lý DN, cơ quan thuế, các cơ quan quản lý của nhà nước, người lao động… Các đối tượng đó quan tâm đến tình hình tài chính của DN ở nhiều góc độ khác nhau Phân tích tài chính giúp cho tất cả các đối tượng có được thông tin phù hợp và cần thiết với mục đích của mình Tuy nhiên, để các đối tượng có thể đưa ra được một quyết định đúng đắn thì cần kết hợp với nhiều nguồn thông tin khác nhau

- Định hướng cho các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của DN như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận…

- Là công cụ giúp kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động SXKD của DN thông qua các chỉ tiêu kế hoạch, dự đoán, định mức… Qua đó xác định được những điểm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

mạnh, điểm yếu nhằm phát huy và tận dụng tối đa lợi thế, hạn chế và cải thiện những yếu kém, tạo nên những quyết định và giải pháp tối ưu nhất cho DN

- Tạo nên cơ sở dữ liệu ban đầu cho việc dự báo tài chính, giúp nhà phân tích

có cái nhìn khách quan hơn về tiềm năng tài chính của DN trong tương lai, qua đó đưa ra những quyết định phù hợp

Như vậy có thể nói, phân tích tài chính DN là công việc hết sức ý nghĩa và cực

kỳ quan trọng trong công tác quản trị DN Nó không những đem lại ý nghĩa đối với bản thân DN mà còn cần thiết đối với các chủ thể bên ngoài

1.2.1 Các phương pháp phân tích tài chính

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong

và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính DN

Về lý thuyết có nhiều phương pháp có thể sử dụng trong quá trình phân tích tài chính DN nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau:

1.2.1.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp nhằm đánh giá biến động của chỉ tiêu tài chính để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của DN, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

Phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất và là phương pháp chủ yếu trong phân tích tài chính để đánh giá kết quả xác định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

a) Tiêu chuẩn so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được sử dụng làm gốc so sánh Tùy thuộc vào mục đích phân tích để ta xác định gốc so sánh cho phù hợp Gốc so sánh được lựa chọn phải là gốc về thời gian hoặc không gian

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

- Về không gian: có thể so sánh đơn vị này với đơn vị khác, bộ phận này với bộ phận khác, khu vực này với khu vực khác… Việc so sánh về không gian thường được

sử dụng khi cần xác định vị trí hiện tại của DN so với đối thủ cạnh tranh, so với số bình quân ngành, bình quân khu vực

- Về thời gian: gốc so sánh được lựa chọn là các kỳ đã qua (kỳ trước, năm trước) hay kế hoạch, dự toán

b) Điều kiện so sánh

Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường Đồng thời phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”

Trang 24

của ngành, của khu vực Qua đó, các nhà quản lý xác định được vị trí hiện tại của DN (tiên tiến, trung bình hay yếu kém)

- So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, số liệu của DN với số liệu trung bình của ngành, của DN khác để thấy mức độ phấn đấu của DN được hay chưa được

- So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể

- So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi về lượng và

về tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian

1.2.1.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu

và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế - tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn Từ đó cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:

- Tỷ lệ về khả năng thanh toán: được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của DN

- Tỷ lệ về khả năng quản trị nợ: qua chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính

- Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

- Tỷ lệ về khả năng sinh lời: phản ánh hiệu quả SXKD tổng hợp nhất của DN

1.2.1.3 Phương pháp Dupont

Thông qua việc phân tích Dupont, nhà quản trị DN có thể thấy được các yếu tố cấu thành tác động như thế nào tới ROE và ra các quyết định quản trị nhằm tăng ROE mong muốn Chẳng hạn, ROE tăng có thể tăng lợi nhuận biên, hoặc vòng quay của tổng TS, hoặc tăng vay nợ

1.2.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính doanh nghiệp

Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính DN được thu thập từ hai nguồn cơ bản sau:

1.2.2.1 Thông tin từ hệ thống kế toán

Tài liệu quan trọng nhất được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính DN là các BCTC như: Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCTC cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào SXKD của DN

Trong hệ thống BCTC, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tư liệu cốt yếu trong hệ thống thông tin về các DN

1.2.2.2 Thông tin từ bên ngoài hệ thống kế toán

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Thông tin từ bên ngoài hệ thống kế toán là những yếu tố mang tính khách quan như: chế độ chính trị xã hội, tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách tài chính tiền tệ, chính sách thuế Chúng được sử dụng để phân tích nguyên nhân ảnh hưởng, yếu tố ảnh hưởng của môi trường bên ngoài cũng như chính sách của DN tác động đến tình hình tài chính của DN như thế nào Nguồn thông tin này cũng phần nào giúp cho BCTC của DN có tính thuyết phục cao hơn

Có ba nhóm thông tin chính: thông tin chung về tình hình kinh tế, thông tin về ngành kinh doanh của DN, thông tin về đặc điểm hoạt động của DN Cụ thể là:

a) Thông tin chung về tình hình kinh tế

Thông tin chung là những thông tin về tình hình kinh tế chính trị, môi trường pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của DN

Những thông tin về các cuộc thăm dò thị trường, triển vọng phát triển trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thương mại ảnh hưởng lớn đến chiến lược và sách lược kinh doanh trong từng thời kỳ

b) Thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích môi trường kinh doanh và ngành nghề kinh doanh là bước không thể thiếu trong quy trình phân tích tài chính của một DN Theo đó, thông tin theo ngành kinh tế là những thông tin mà kết quả hoạt động của DN mang tính chất của ngành kinh tế như:

- Đặc điểm của ngành kinh tế liên quan đến thực thể của sản phẩm, tiến trình kỹ thuật cần tiến hành

- Cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn

- Nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển

- Nguy cơ xuất hiện đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Phân tích ngành sẽ giúp cho chúng ta biết được tình trạng sức khỏe cũng như triển vọng của ngành, khả năng hoạt động và sinh lời của DN trong ngành Phân tích ngành rất quan trọng vì cơ cấu ngành, triển vọng ngành chi phối trực tiếp đến khả năng sinh lợi của DN trong ngắn hạn và dài hạn

c) Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Mỗi DN khác nhau sẽ có những đặc điểm riêng trong chiến lược kinh doanh, mục tiêu hoạt động cũng như trong cơ cấu bộ máy tổ chức hoạt động nên người phân tích cần nghiên cứu và nắm rõ các đặc điểm riêng có của DN phân tích trên các khía cạnh như:

- Những thông tin về chiến lược, sách lược kinh doanh của DN trong từng thời

1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

a) Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một BCTC mô tả tình trạng tài chính của một DN tại một thời điểm nào đó Cơ cấu bảng cân đối kế toán của một DN thường được chia làm 2 phần: Một bên phản ánh TS, một bên phản ánh NV của DN

Việc phân tích bảng cân đối kế toán cho thấy quy mô, cơ cấu TS, NV Qua đó đưa ra nhận định sơ bộ về đánh giá cơ cấu như vậy có hợp lý hay không? Đảm bảo

an ninh tài chính hay không?

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG TS

Phân tích kết cấu TS, đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tổng TS của DN Mục đích của việc phân tích này nhằm tìm hiểu sự hợp lý của phân bổ và sử dụng TS của DN, qua đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng TS Quá trình này tạo nên bước đánh giá tổng quan về quy mô, năng lực và trình

độ sử dụng vốn của DN

Kết cấu TS của DN có hai loại là TSNH và TSDH Trong mỗi loại TS bao gồm nhiều loại khoản mục khác nhau mà chúng ta cần phải xem xét đến từng loại TS đó Mỗi DN khác nhau thì có cơ cấu TS khác nhau

Phương pháp phân tích là tiến hành xác định tỷ trọng của từng loại TS ở từng năm trong thời kỳ 5 năm, qua đó xác định chênh lệch, xu hướng biến động của tỷ trọng từng loại TS và tìm nguyên nhân cụ thể của chênh lệch này Qua so sánh số tuyệt đối và tỷ trọng có thể thấy được sự thay đổi về số lượng, quy mô và tỷ trọng từng loại TS Để có thể rút ra nhận xét xác định và phù hợp, cần liên hệ với tình hình biến động của từng khoản mục tài sản cụ thể qua đó đánh giá sự hợp lý của từng biến động, từ đó nhận xét và kết luận về quy mô năng lực hoạt động của DN

Ngoài ra, khi phân tích cơ cấu TS cần chú trọng xem xét đến tỷ suất đầu tư TSCĐ được xác định bằng công thức:

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = Tài sản cố định

Tổng tài sản

Tỷ suất này phản ánh tình trạng trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật Thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của DN bởi vì khi tỷ suất này tăng lên thể hiện chiều sâu tăng, tức là năng lực sản xuất của DN có xu hướng tăng lên Nếu các nhân tố khác không đổi thì đây là dấu hiệu tích cực cho DN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG NV

NV phản ánh nguồn hình thành TS hiện có của DN tại thời điểm lập báo cáo Trên bảng cân đối kế toán, cơ cấu từng nguồn vốn trong tổng NV phản ánh trách nhiệm pháp lý của DN đối với từng khoản vốn mà DN đang quản lý và sử dụng Phương pháp phân tích là tiến hành xác định tỷ trọng từng khoản vốn ở mỗi năm

và sự thay đổi về tỷ trọng giữa các năm để tìm nguyên nhân cụ thể của tỷ trọng chênh lệch này Dựa vào đó, so sánh bằng số tuyệt đối và tỷ trọng để có thể thấy được sự biến động, thay đổi về số lượng quy mô, tỷ trọng của từng loại vốn khác nhau qua mỗi năm Nhưng cần lưu ý rằng, để có thể đưa ra nhận xét xác đáng và phù hợp, cần liên hệ với tình hình biến động của từng loại vốn Cơ cấu NV tốt và hợp lý làm cho

DN giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh và đảm bảo khả năng tự chủ về tình hình tài chính

Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn cần phân tích kết cấu NV nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay khó khăn mà DN phải đương đầu Điều này được phản ánh qua việc xác định tỷ suất tự tài trợ

Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

Tỷ suất này càng cao thì càng thể hiện khả năng độc lập tài chính của DN lớn, rủi ro về mặt tài chính thấp

 PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

Phân tích sự cân đối giữa TS và NV trong DN có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với người quản lý DN cũng như các chủ thể khác quan tâm đến DN Việc phân tích

sự cân đối này cho ta biết khả năng ổn định và an toàn trong tài trợ và sử dụng vốn của DN Theo nguyên tắc cân đối giữa TS và NV thì TSNH nên được tài trợ bằng NV ngắn hạn và tương tự TSDH thì nên được tài trợ bằng các NV dài hạn nhằm hạn chế chi phí sử dụng vốn phát sinh thêm hoặc những rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

TÀI SẢN NGUỒN VỐN

Vốn lưu động ròng Nợ dài hạn

Nợ dài hạn và VCSH là NV dài hạn của DN Trong quá trình đầu tư DNcần tính toán đầu tư TS cố định bằng NV dài hạn bởi NV này có tính chất ổn định, ít bị biến động Do đó nó cho phép DN sử dụng trong thời gian dài, giúp DN chủ động hơn trong việc chuẩn bị thanh toán, tránh tình trạng bị thụ động, phụ thuộc quá nhiều vào chủ nợ

DN thường sử dụng vốn lưu động ròng để mua nguyên vật liệu đầu vào của quá trình SXKD Trong đó vốn lưu động ròng được tính bởi công thức:

Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

= Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

b) Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh

Việc đánh giá doanh thu, lợi nhuận thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh giúp

ta hiểu rõ hơn về kết quả hoạt động SXKD trong kỳ

Mục tiêu của quá trình này là nhằm tìm hiểu nguồn gốc, thực trạng, xu hướng của thu nhập, chi phí, lợi nhuận Nhằm tạo nên niềm tin cho người phân tích và giúp phần nào nhận thức được nguồn gốc, khả năng lợi nhuận và xu hướng của chúng trong tương lai

Phương thức: sử dụng Báo cáo kết quả kinh doanh so sánh theo chiều ngang để tiến hành đánh giá kết quả kinh doanh theo những nội dung chủ yếu sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

 Phân tích doanh thu

Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quan trọng phản ánh kết quả kinh doanh của

DN trong kỳ Khi phân tích cần kết hợp so sánh sự biến động giữa các chỉ tiêu biến động với doanh thu thuần để đánh giá hiệu quả kinh doanh của DN là tăng hay giảm

so với kỳ trước

Khi xem xét doanh thu thuần cho thấy nó chịu tác động bởi nhiều nhân tố với

xu hướng và cách đánh giá khác nhau theo phương trình:

Tổng số

Doanh thu thuần =

Tổng Doanh thu -

Giảm giá hàng bán -

Hàng bán

bị trả lại -

Chiết khấu thương mại Mức tăng và tỷ lệ tăng doanh thu thuần phản ánh mức tăng và tỷ lệ tăng trưởng trong hoạt động của DN

 Phân tích lợi nhuận

Phân tích mức chênh lệch về số tiền của chỉ tiêu này để thấy được xu hướng biến động của chỉ tiêu lợi nhuận giữa các kỳ kinh doanh Để tăng lợi nhuận, tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí

Phương thức: so sánh các khoản như lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế với doanh thu thuần, so sánh lợi nhuận thực tế với kế hoạch hay với

kỳ trước để thấy sự biến động của nó

Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập DN phải nộp Trong đó:

Tổng lợi nhuận

trước thuế =

Lợi nhuận thuần

từ hoạt động sản xuất kinh doanh

+

Lợi nhuận

từ hoạt động tài chính

+ Lợi nhuận khác

Bằng phương pháp so sánh, chúng ta tính sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến

sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc Ngoài ra, cũng cần phải dựa vào phương pháp liên hệ cân đối để phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố bộ phận đến chỉ tiêu cần phân tích

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Lợi nhuận thuần

từ hoạt động sản

xuất kinh doanh

= Doanh thu thuần - hàng bán Giá vốn -

Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lý DN

Lợi nhuận thuần từ

hoạt động tài chính = hoạt động tài chính Thu nhập -

Chi phí hoạt động tài chính

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

1.2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp

Các số liệu trên BCTC chưa thể lột tả hết được tình hình tài chính hiện tại của

DN, do vậy các nhà phân tích tài chính cần sử dụng các chỉ tiêu tài chính để có thể tìm ra được xu hướng phát triển của DN cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính của DN Bên cạnh đó, các chỉ số tài chính cho phép chúng ta so sánh các mặt khác nhau của các BCTC trong một DN với các DN khác trong toàn ngành để xem xét khả năng chi trả cổ tức, chi trả nợ vay

a) Nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Các chỉ số trong loại này được tính toán và sử dụng để quyết định xem liệu một

DN nào đó có khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả ngắn hạn hay không

 Tỷ số thanh toán hiện hành (Current Ratio)

Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn Trong đó:

- Tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, các chứng khoán thị trường ngắn hạn, các khoản phải thu và hàng tồn kho Tuy nhiên cần lưu ý rằng khoản mục nợ phải thu khó đòi cần được loại trừ ra khi tính tỷ số này

- Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải trả nhà cung cấp, các giấy nợ ngắn hạn, các khoản nợ dài hạn đến kỳ phải trả, thuế phải trả và lương phải trả

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Chỉ tiêu này cho thấy nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng TS lưu động như thế nào

Tỷ số này càng cao chứng tỏ DN càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ Tuy nhiên nếu tỷ số thanh toán hiện hành này quá cao thì sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì DN đã đầu tư quá nhiều vào TSNH hay việc quản lý TSNH không hiệu quả Chẳng hạn việc có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, hàng tồn kho ứ đọng… trong khi chúng đều là những TS có khả năng sinh lời thấp sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của DN, khiến DN rơi vào tình trạng hoạt động kém hiệu quả Mặt khác, tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy DN đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ ngắn hạn khi đáo hạn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là DN sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách

để huy động thêm vốn

Lưu ý: khi đánh giá tình hình thanh khoản của một DN, người ta thường so sánh với bình quân ngành mà DN đó tham gia, qua đó tìm ra điểm khác biệt và tiến hành xem xét nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt Do đó, sự khác biệt so với ngành là một tín hiệu giúp cho nhà phân tích (hoặc ban quản lý) kiểm soát kỹ hơn

 Tỷ số thanh toán nhanh (Quick test)

Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những TSNH có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền Có nghĩa là trong tài sản lưu động ở đây sẽ không bao gồm hàng tồn kho vì nó là tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp nhất, chưa thể chuyển đổi nhanh chóng thành tiền

Tỷ số thanh toán nhanh =

Tài sản lưu động - Hàng tồn kho

tỷ số thanh toán hiện hành vì nó đã loại trừ HTK ra khỏi công thức tính toán Trên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

thực tế thì HTK kém thanh khoản vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ thì mới có thể chuyển thành tiền và chúng là TS có khả năng lớn nhất bị thiệt hại giá trị trong trường hợp thanh toán nên các nhà đầu tư thường thích sử sụng công thức này hơn Một DN có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận khi đầu tư vào những DN như vậy Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là TSNH của DN phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho Các cửa hàng bán lẻ

là những ví dụ điển hình của trường hợp này

Tỷ số này lớn hơn 1 chứng tỏ hàng tồn kho của DN không bị ứ đọng, có tính thanh khoản cao Nhưng tỷ số này quá cao cho thấy khả năng sử dụng TS lưu động của DN chưa hiệu quả (do tiền mặt nhàn rỗi quá nhiều, vòng quay vốn chậm ) Ngoài ra, chúng ta cần phải so sánh tỷ số này năm nay so với năm trước và so với bình quân ngành để nhận diện được xu hướng biến động, cũng như vị thế cạnh tranh của DN so với các DN khác trong ngành

 Tỷ số thanh toán tiền mặt

Tỷ số thanh toán tiền mặt cho biết một DN có thể trả được các khoản nợ của mình nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những TS có tính thanh khoản cao nhất

Tỷ số thanh toán tiền mặt = Tiền và các khoản tương đương tiền

Trang 35

b) Nhóm các chỉ tiêu quản lý tài sản

Tỷ số quản lý TS là các tỷ số đo lường hiệu quả quản lý và sử dụng TS của DN Nhóm tỷ số này trả lời cho câu hỏi: số lượng TS hiện có của DN là hợp lý chưa? Là quá cao, quá thấp hay tương ứng với doanh thu hiện hành và doanh thu hoạch định? Mục tiêu chính là để xác định hiệu quả sử dụng TS trong việc tạo ra doanh thu

 Tỷ số hàng tồn kho (Inventory Turnover Ratio)

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy DN bán hàng nhanh và HTK không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là DN sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục HTK trong BCTC có giá trị giảm qua các năm

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng

dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng DN không kịp đáp ứng đủ nhu cầu cho khách hàng dẫn đến tình trạng bị mất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến toàn bộ dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay HTK cần phải phù hợp để vừa đảm bảo mức độ sản xuất vừa đáp ứng được nhu cầu khách hàng

- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho

Kỳ luân chuyển HTK (số ngày tồn kho) = Số ngày trong kỳ

Vòng quay HTK

Số ngày được quy định thường là 360 ngày Đây là thước đo thể hiện khả năng

về mặt tài chính của DN, chỉ số này cho các nhà đầu tư biết về khoảng thời gian cần thiết để DN có thể thanh lý được hết số lượng HTK của mình (bao gồm cả hàng hoá còn đang trong quá trình sản xuất) Thông thường nếu chỉ số này ở mức thấp thì có nghĩa là DN hoạt động khá tốt, tuy nhiên cũng cần phải chú ý rằng chỉ số này bình quân là rất khác nhau giữa các ngành

 Tỷ số khoản phải thu

- Tỷ số vòng quay khoản phải thu:

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần

Bình quân khoản phải thu Trong đó:

Bình quân khoản phải thu =

Khoản phải thu đầu kỳ + Khoản phải thu cuối kỳ

2

Tỷ số vòng quay các khoản phải thu phản ánh mức độ chiếm dụng vốn của khách hàng đối với DN Chỉ số vòng quay các khoản phải thu quá thấp tương ứng với việc thời gian bán chịu cho khách hàng dài hơn do đó có thể ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của DN như giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn… Vì tốc độ thu hồi các khoản nợ của DN chậm hơn hay

DN phải mất nhiều thời gian hơn trong việc thu tiền bán hàng trả chậm sẽ dẫn đến

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

việc ứ đọng vốn trong khâu thanh toán trong khi nhu cầu vốn của DN tăng (trong điều kiện quy mô sản xuất không đổi)

Tỷ số vòng quay càng cao cho thấy DN được khách hàng trả nợ càng nhanh,

nó chứng tỏ tốc độ thu hồi khoản phải thu tốt vì DN ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên,

ta cần phải so sánh chúng với các DN trong ngành (hoặc bình quân ngành), nếu tỷ số này quá cao thì DN có thể bị mất thị phần của mình vì khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của đối thủ cạnh tranh cung cấp, gia hạn (thời gian tín dụng) dài hơn và sẽ làm cho doanh thu của DN giảm một cách đáng kể

- Kỳ thu tiền bình quân (DSO):

DSO còn được gọi là “kỳ thu tiền bình quân” được sử dụng để thẩm định khoản phải thu và được tính bằng cách chia khoản phải thu cho doanh thu trung bình hằng ngày để tính được xem DN mất bình quân bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu

Nếu số ngày khoản phải thu tăng từ năm này qua năm khác cho thấy khả năng yếu kém trong việc quản lý công nợ ở một DN Ngược lại, số ngày khoản phải thu ngắn cho thấy khả năng thu hồi khoản công nợ của DN tốt, DN ít bị chiếm dụng vốn Nhưng nếu kỳ thu tiền quá ngắn (như đã thảo luận ở trên) thì DN có thể đánh mất cơ hội bán hàng và cơ hội SXKD

 Tỷ số vòng quay tài sản cố định (Fix assets turnover Ratio)

Tỷ số vòng quay TSCĐ đo lường hiệu quả sử dụng nhà máy và trang thiết bị của DN như thế nào, đó là tỷ lệ của doanh thu chia cho TSCĐ bình quân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Tỷ số vòng quay tài sản cố định =

Doanh thu thuần Tài sản cố định bình quân Chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN, cho thấy 1 đồng TSCĐ được đầu tư vào quá trình SXKD sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN càng lớn, chứng

tỏ rằng một bộ phận TSCĐ chuyển hóa vào giá trị sản phẩm sớm hoàn thành kỳ luân chuyển của nó, thu hồi vốn đầu tư nhanh chóng svà ngược lại

 Tỷ số vòng quay tổng tài sản

Tỷ số vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

Hệ số vòng quay tổng TS dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng TS trong

DN Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng TS được đầu

tư có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra

Hệ số vòng quay tổng TS càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng TS của DN vào các hoạt động SXKD càng hiệu quả

Hệ số vòng quay tổng TS phụ thuộc vào cơ cấu TS, chu kỳ kinh doanh, điều kiện môi trường kinh doanh, chu kỳ đời sống của sản phẩm…

Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng TS của một DN chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay TS của DN đó với hệ số vòng quay

TS bình quân của ngành ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

DN có tỷ số nợ thấp vì như vậy DN có khả năng trả nợ cao hơn Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy sẽ gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông Tuy nhiên

tỷ số này cần được so sánh với bình quân của ngành để biết DN đang sử dụng mức

nợ cao hay thấp, qua đó đưa ra những quyết định điều chỉnh cơ cấu vốn sao cho hợp

Tỷ số nợ càng thấp cho thấy DN vay ít, có nghĩa là DN có khả năng tự chủ tài chính cao, mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp DN rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản Tuy nhiên, nó cũng hàm ý rằng DN chưa khai thác được lợi ích của đòn bẩy tài chính trong huy động vốn

Tỷ số này càng cao chứng tỏ DN không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay

để có vốn kinh doanh khiến cho mức độ rủi ro của DN ngày càng cao

Tỷ số nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tố: loại hình DN, quy mô của DN, lĩnh vực hoạt động, mục đích vay Tuy nhiên thông thường, tỷ số nợ ở mức 60/40 là chấp nhận được, có nghĩa hệ số nợ là 60% (Tổng tài sản có 100 thì vốn vay là 60)

 Tỷ số thanh toán lãi vay (Times Interest Earned:TIE)

Tỷ số thanh toán lãi vay là một tỷ số tài chính đo lường mức độ lợi nhuận có được từ quá trình kinh doanh để chi trả các khoản lãi mà DN đã vay

Tỷ số thanh toán lãi vay =

EBIT Chi phí lãi vay ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Hệ số này cho biết một DN có khả năng đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ lãi của

nó đến mức nào Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao thì khả năng thanh toán lãi của DN cho các chủ nợ của mình càng lớn Tỷ lệ trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động SXKD có thể làm giảm EBIT xuống dưới mức

nợ lãi mà DN phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ

Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì DN hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn

1 thì chứng tỏ DN đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc DN kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay

 Tỷ số khả năng trả nợ (EBITDA coverage)

Tỷ số trong đó tử số bao gồm tất cả các dòng tiền sẵn có để chi trả các khoản chi phí tài chính cố định và mẫu số là tất cả các chi phí tài chính cố định

Tỷ số khả năng nợ = GVHB + Khấu hao + EBIT

Nợ gốc + Chi phí lãi vay

Tỷ số này cho biết DN có sẵn bao nhiêu đồng có thể sử dụng được để trả nợ gốc

và lãi vay

Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư vào dự án của DN đặc biệt quan tâm Nói chung đến thời điểm trả nợ, nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì có thể nói, khả năng trả nợ của DN là khá tốt, về mặt lý thuyết hệ số này càng cao càng tốt Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao có thể cho thấy thực trạng rằng việc quản lý và luân chuyển vốn lưu động của DN là chưa tốt Vì vậy, cần phân tích kỹ các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số này để đưa ra nhận xét một cách chính xác nhất

Tỷ số khả năng trả nợ rất hữu ích với những chủ nợ ngắn hạn như các ngân hàng

ít khi cho vay (ngoại trừ các khoản vay thế chấp bằng bất động sản) dài hơn thời gian

5 năm Trong một khoản thời gian ngắn, nguồn khấu hao có thể được sử dụng để thanh toán nợ vay Trong thời gian dài hơn, những nguồn này được tái đầu tư duy trì nhà xưởng, máy móc nếu không DN sẽ không thể tiếp tục hoạt động trong ngành

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/04/2017, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Nguyễn Thị Liên Hoa & Nguyễn Thị Ngọc Trang (2007), Phân tích tài chính, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Hoa, Nguyễn Thị Ngọc Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2007
[3] Bùi Hữu Phước (2009). Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính [4] Lê Quy (2015), Phân tích tài chính của công ty cổ phần công viên nước Đầm Sen. Luận văn tốt nghiệp cử nhân tài chính-ngân hàng. Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Bùi Hữu Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2009
[6] Eugene F.Brigham & Joel F.Houston (Đại học Florida), Quản trị tài chính, Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Tác giả: Eugene F. Brigham, Joel F. Houston
Nhà XB: Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
[1] Phùng Thị Hồng Hà (2007), Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Huế Khác
[5] PGS.TS Nguyễn Xuân Tiến. Tài chính - Tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê Khác
[7] Slide Tài chính doanh nghiệp của Thầy Nguyễn Việt Đức, Thầy Lê Tô Minh Tân.Tiếng Anh Khác
[4] Gibson. C.H. (2013) Financial Reporting & Analysis: Using Financial Accounting Information. South-WesternĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Các bước tiến hành dự báo tài chính dựa vào tỷ lệ phần trăm - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Hình 1.1 Các bước tiến hành dự báo tài chính dựa vào tỷ lệ phần trăm (Trang 11)
Hình 1.1. Các bước tiến hành dự báo tài chính dựa vào tỷ lệ phần trăm - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Hình 1.1. Các bước tiến hành dự báo tài chính dựa vào tỷ lệ phần trăm (Trang 52)
Bảng 1.2. Quy trình dự báo đối với Bảng cân đối kế toán dự phóng - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Bảng 1.2. Quy trình dự báo đối với Bảng cân đối kế toán dự phóng (Trang 60)
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu (Trang 65)
Bảng 2.4. Bình quân tỷ lệ nợ của ngành Thủy sản giai đoạn 2010 - 2014  Năm 2010  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013  Năm 2014 - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Bảng 2.4. Bình quân tỷ lệ nợ của ngành Thủy sản giai đoạn 2010 - 2014 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 (Trang 82)
Bảng 2.6. Bình quân ROA của ngành Thủy sản  Năm 2010  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013  Năm 2014 - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Bảng 2.6. Bình quân ROA của ngành Thủy sản Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 (Trang 87)
Bảng 2.7. Bình quân ROE của ngành Thủy sản  Năm 2010  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013  Năm 2014 - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Bảng 2.7. Bình quân ROE của ngành Thủy sản Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 (Trang 89)
Bảng 2.9. Bảng phân tích Dupont Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Bảng 2.9. Bảng phân tích Dupont Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản (Trang 93)
Bảng 2.10. Bảng phân tích biến động các yếu tố cấu thành phương trình - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Bảng 2.10. Bảng phân tích biến động các yếu tố cấu thành phương trình (Trang 93)
Bảng 3.1. Doanh thu thuần AGIFISH - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Bảng 3.1. Doanh thu thuần AGIFISH (Trang 98)
Bảng 3.5. Dự báo Báo cáo kết quả HĐKD sơ bộ của Công ty Cổ phần Xuất - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Bảng 3.5. Dự báo Báo cáo kết quả HĐKD sơ bộ của Công ty Cổ phần Xuất (Trang 101)
Bảng 3.7. Bảng cân đối kế toán dự kiến của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Bảng 3.7. Bảng cân đối kế toán dự kiến của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu (Trang 105)
Bảng 3.8. Phân tích các chỉ số tài chính dự báo của AGIFISH năm 2015 - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
Bảng 3.8. Phân tích các chỉ số tài chính dự báo của AGIFISH năm 2015 (Trang 106)
Phụ lục 6. Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
h ụ lục 6. Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (Trang 123)
Phụ lục 9. Bảng phân tích chỉ số giá Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy - Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang (AGIFISH)
h ụ lục 9. Bảng phân tích chỉ số giá Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy (Trang 128)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w