Tuy xã Vinh Giang có nhữngthuận lựoi nhất định trong việc NTTS nhưng việc phát triển nuôi này ở xã vẫn tồn tịanhiều khó khăn như thiếu vốn đầu tư, một số hộ nuôi chưa nắm bắt kỹ thuật, m
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NUÔI XEN GHÉP TÔM – CUA – CÁ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN Ở XÃ VINH GIANG –
HUYỆN PHÚ LỘC – TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Thị Hương
Thời gian thực hiện: 12/2014 – 12/2015
Huế 12/2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hương
Thời gian thực hiện: 12/2014 – 12/2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.s Tôn Nữ Hải Âu
Ký xác nhận đồng ý cho nghiệm thu: ………
SINH VIÊN PHỐI HỢP NGHIÊN CỨU:
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 4
1.1 Lý do chọn đề tài 4
1.2 Mục đích nghiên cứu 4
1.3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 5
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.2 Cơ sở thực tiễn 21
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ VINH GIANG 33
2.1 Điều kiện tự nhiên 33
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34
2.3 Thực trạng của mô hình nuôi tôm – cua – cá ở xã Vinh Giang 40
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI XEN GHÉP TÔM – CUA – CÁ Ở XÃ VINH GIANG Error! Bookmark not defined. 3.1 Thông tin chung của các hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu 41
3.2 Phân tích chi phí sản xuất của các hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu 44
3.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế hộ nuôi xen ghép của các hộ điều tra 50
3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các hiệu quả nuôi tôm – cua – cá của các hộ điều tra 56
CHƯƠNG IV : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI XEN GHÉP TÔM – CUA - CÁ 62
4.1.Phân tích SWOT 62
4.2.Định hướng phát triển NTTS trên địa bàn toàn xã 66
4.3 Một số giải pháp phát triển nghề nuôi trồng thủy sản ở xã Vinh Giang 67
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản theo vùng trong nước 22 Bảng 2:Sản lượng vật nuôi thuỷ sản các vùng trong nước (ĐVT: Tấn) 24 Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2012 – 2014 25 Bảng 4:Thông tin về thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2014 28 Bảng 5: Một số chỉ tiêu NTTS của huyện Phú Lộc 30 Bảng 6: Thu nhập BQ đầu người và dân số huyện Phú Lộc giai đoạn 2010 -
2014 31 Bảng 7: Tình hình dân số và lao động của xã năm 2014 34 Bảng 8: Quy mô, cơ cấu đất đai xã năm 2014 35 Bảng 9: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của xã Vinh Giang giai đoạn
2012 - 2014 37 Bảng 10: Số hộ NTTS từng thôn trong xã 41
1
Bảng 11: Thông tin chung về các hộ điều tra năm 2014 42 Bảng 12: Chí phí và cơ cấu chi phí trung gian của các hộ điều tra năm 2014 (Tính bình quân cho 1 ha) 44 Bảng 13: Mật độ giống của các hộ điều tra năm 2014 (Tính bình quân trên ha)
47
Bảng 14: Chi phí đầu tư cơ bản của các hộ nuôi xen ghép năm 2014 48 Bảng 15: Năng suất thu hoạch bình quân 1 ha (ĐVT: Kg) 50 Bảng 16: Kết quả của hoạt động nuôi xen ghép theo hộ ở xã Vinh Giang năm
2014 (Bình quân trên ha) 51 Bảng 17: Tổng hợp kết quả hoạt động nuôi trồng thủy sản của các thôn trong
xã Vinh Giang (Đơn vị: triệu đồng/ha) 53 Bảng 18:Hiệu quả nuôi xen ghép của các hộ điều tra (Tính bình quân/ha) 56
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian 1 năm qua, để hoàn thành được bài báo cáo nghiên cứu khoa họcnày, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của tất cả các bạn thành viên trong nhóm, trong suốt thờigian qua nhờ sự dạy dỗ, chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong trường, trongkhoa cũng như Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế nên tất cả các bạnthành viên trong nhóm nghiên cứu thật sự đã có những bước trưởng thành về mặt kiếnthức Vì vậy, lời đầu tiên chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệutrường, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển cùng các thầy cô trong trường đã tậntình dạy dỗ và giúp đữo chúng tôi trong thời gian qua
Đặc biệt, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s Tôn Nữ Hải Âu,người đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn chúng tôi hoàn thành bài báo cáo nghiên cứukhoa học này
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến UBND và nhân dân xã VinhGiang, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấpnhững số liệu cần thiết phục vụ cho bài báo cáo này
Do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian nên đề tài không thể không tránh khỏinhững thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
Xin chân thành cảm ơn!
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những nước ở Đông Nam Á có diện tích bờ biển dài thuậnlợi cho việc phát triển kinh tế biển nói chung và ngành NTTS nói riêng Thuỷ sản cũng làmột bộ phận của ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông - lâm - ngư nghiệp
Có thể nói ngành thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của nước
ta Trước hết là đảm bảo cung cấp nguồn thực phẩm đầy đủ chất dinh dưỡng cho conngười, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, góp một tỷ trọng lớntrong tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp của nước ta, gia tăng nguồnthu ngoại tệ phục vụ cho xây dựng và phát triển đất nước Mặt khác ngành NTTS còn gópphần xoá đói giảm nghèo, giúp một bộ phận nông dân vươn lên làm giàu trên chính diệntích canh tác mà trước đây có hiệu quả thấp
Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miền trung có điều kiện tự nhiên khá thuậnlợi cho sự phát triển các hoạt động thuỷ sản nhất là nghề nuôi trồng Với địa hình bờ biểnkéo dài, có hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai rộng lớn, nhiều sông, hồ, thời tiết thích hợpcho sự phát triển của các đối tượng nuôi và hình thành nên các mô hình nuôi trồng thuỷsản phong phú
Phú Lộc được xem là một trong những huyện phát triển NTTS sớm nhất tỉnh ThừaThiên Huế Sở dĩ như vậy bởi huyện Phú Lộc có những điều kiện thuận lợi nhất định vềđiều kiện đất đai cũng như thời tiết khí hậu để phát triển nghề thuỷ sản Việc phát triểnNTTS từ lâu đã mang lại cho người dân nơi đây rất nhièu kinh nghiệm trong lĩnh vựcnày Do đó, việc phát triển mô hình nuôi xen ghép tại huyện sẽ có nhiều thuận lợi hơn sovới những vùng không có kinh nghiệm NTTS
Nằm trong địa bàn huyện Phú Lộc, xã Vinh Giang cũng là xã có truyền thốngNTTS lâu đời, xã có điều kiện nhất định để phát triển NTTS và đặc biệt là phát triển cáchoạt động nuôi xen ghép tôm-cua-cá Được biết, xã Vinh Giang có diện tích tương đốirộng, đời sống nhân dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp chiếm khoảng 75%, khoảng 20%
là ngư nghiệp, và khoảng 5% là ngành nghề khác Mặc dù ngư nghiệp chỉ chiếm 20%nhưng xã đã xác định đây là ngành nghề kinh tế mũi nhọn góp phần tăng trưởng kinh tế-
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8xã hội và đem lại thu nhập cao cho nhiều hộ nông dân Tuy xã Vinh Giang có nhữngthuận lựoi nhất định trong việc NTTS nhưng việc phát triển nuôi này ở xã vẫn tồn tịanhiều khó khăn như thiếu vốn đầu tư, một số hộ nuôi chưa nắm bắt kỹ thuật, môi trườngthuỷ vực ngày càng bị ô nhiễm, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, nguồn lợi thuỷ sản đang có
xu hướng giảm, sự phát triển còn mang tính chất nhỏ lẻ, tụ phát, dịch bệnh phát sinh.Trong thời gian vừa qua, cùng với xu hướng phát triển mô hình nuôi xen ghép trên toàntỉnh nói chung và toàn huyện nói riêng, từ năm 2009 xã Vinh Giang đã khuyến khích các
hộ phát triển mô hình nuôi xen ghép tôm-cua-cá nhờ đó đã cải thiện đáng kể hiệu quảhoạt động nuôi trồng ở xã Việc áp dụng mô hình này đã mở ra hướng đi mới theo hướngphát triển bền vững cho xã, tuy nhiên những khó khăn trong nuôi trồng ở xã được đề cập
ở trên vẫn còn tồn tại, điều này đã dẫn đến một thực tế là hiệu quả thu được từ hoạt độngnuôi xen ghép này chưa tương xứng với tiềm năng mà xã có được
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Với diện tích hơn 22.000 ha mặt nước đầm phá, Thừa Thiên Huế là tỉnh có tiềmnăng lớn về phát triển nuôi trồng thủy sản Nghề nuôi trồng thủy sản ở Thừa Thiên Huếbắt đầu phát triển mạnh từ những năm 1990, đến nay đã trở thành thế mạnh và mũi nhọntrong phát triển kinh tế và làm thay đổi diện mạo của tỉnh Xã Vinh Giang huyện Phú Lộctỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích nuôi trồng thủy sản là 212 ha đây là một trong nhữngvùng đi đầu phong trào nuôi chuyên tôm nói chung và nuôi xen ghép tôm-cua-cá nóiriêng Trước đây xã Vinh Giang là vùng phát triển mạnh về nuôi chuyên tôm, do lợinhuận lớn nên việc nuôi tôm diễn ra một cách ồ ạt, tự phát, nhiều người nuôi chạy theolợi nhuận cá nhân, kỹ thuật nuôi còn kém Dẫn đến từ sau năm 2001 nguồn nước tại các
hồ nuôi bị ô nhiễm nặng, dịch bệnh có xu hướng gia tăng, ảnh hưởng xấu đến năng suất
và hiệu quả nuôi tôm, nhiều hộ gia đình thất thu dẫn đến nợ nần chồng chất Trước tìnhhình đó nhằm giải quyết những khó khăn cho người nuôi tôm chính quyền địa phương đãchủ trương ứng dụng mô hình nuôi xen ghép các đối tượng thủy sản tôm-cua-cá với nhau
để tận dụng nguồn lợi thức ăn, giảm rủi ro như khi nuôi chuyên tôm, mô hình này đượcthực hiện vào năm 2009 tại xã và đến nay có thể nói mô hình nuôi xen ghép được coi làhiệu quả và bền vững, đa số những hộ nuôi xen ghép thủy sản đều có lãi hoặc hòa vốn.Xuất phát từ tình hình thực tế đó nhóm chúng em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi xen ghép tôm-cua-cá của các hộ nông dân ở
xã Vinh Giang, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” để hiểu rõ hơn về tính hiệu quả
mà mô hình mang lại cũng như đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn và gópphần nhân rộng mô hình nuôi xen ghép trong thời gian tới ở xã nói riêng, ở các vùngkhác trên địa bàn tỉnh nói chung
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tíchsố liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hìnhnuôi xen ghép tôm – cua – cácủa các hộ NTTS ở xã Vinh Giang, huyện Phú Lộc, tỉnhThừa Thiên Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển mô hình nuôi xen ghép tôm –cua - cá
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng hợp vấn đề thực tiễn về mô hình nuôi xen ghép tôm – cua - cá
- Phân tích năng lực nuôi xen ghép tôm – cua – cá của các hộ
- Phân tích kết quả và hiệu quả nuôi xen ghép tôm – cua – cá của các hộ
- Xác định một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi xen ghép tôm –cua – cá ở địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi xen ghép tôm – cua – cá
ở xã
- Đưa ra kết luận và kiến nghị đối với hoạt động nuôi xen ghép tôm – cua – cá ở xã
1.3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi xen ghép tôm – cua– cá ở xã Vinh Giang, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Vụ nuôi năm 2014
- Không gian: 35 hộ nuôi xen ghép tôm – cua – cá ở xã Vinh Giang, huyện Phú Lộc,tỉnh Thừa Thiên Huế
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra số liệu:
+ Phương pháp chọn điểm: trên địa bàn xã Vinh Giang có 4 thôn đều có hoạt độngNTTS Ta tiến hành chọn ngẫu nhiên 35 hộ tại những khu vực nuôi trên, trong đó tậptrung ơ thôn Nghi Xuân vì đây là nơi nuôi nhiều nhất trên địa bàn xã
+ Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: dựa vào số liệu của Cơ quan thống kê (phòng NN&PTNT huyện,UBND huyện Phú Lộc, UBND xã Vinh Giang), sở thủy sản, số liệu của niên giám thống
kê huyện năm 2014 Ngoài ra đề tài còn sử dụng các loại sách báo có liên quan,internet,…
- Số liệu sơ cấp: số liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra phỏng vấn hộ nuôi tôm năm2014
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: điều tra phỏng vấn trực tiếp hộ nông dânnuôi tôm.
+ Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: dựa vào các số liệu sơ cấp và số liệu thứcấp thu thập được, sử dụng phương pháp thông kê mô tả để hệ thống các số liệu, từ đóphân tích đánh giá theo các chỉ tiêu qua thời gian Ngoài ra đề tài còn sử dụng phươngpháp hạch toán kinh tế để phân tích, so sánh các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế củađịa phương và cách hộ điều tra trong nuôi tôm
- Phương pháp chuyên khảo
- Phương pháp hồi quy tương quan:Để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến tổng giá trị sản xuất của quá trình sản xuất tôm – cua - cá
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN II:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Hiệu quả kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế
Trong quá trình sản xuất, mục tiêu đầu tiên đối với các doanh nghiệp hay người dânmuốn đạt được là tối đa lợi nhuận kinh tế Muốn làm được vậy thì các doanh nghiệp phảikhông ngừng tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế hay là sự lựa chọn tối ưu
sử dụng các nguồn lực của xã hội Các nguồn lực được sử dụng chủ yếu trong quá trìnhsản xuất kinh doanh như: đất đai, vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên…Nhưng hiện naycác nguồn lực đang ngày càng khan hiếm và dần bị cạn kiệt trong khi nhu cầu của conngười về các nguồn lực này ngày càng tăng Do đó, việc sử dụng có hiệu quả các nguồnlực này là rất cần thiết Một mặt, nó giải quyết được tình trạng khan hiếm về nguồn lực.Mặt khác, nó góp phần làm tăng lợi nhuận kinh tế cho người dân Khi nói đến hiệu quảcác nguồn lực, chúng ta thường hay nói đến hiệu quả sử dụng các nguồn lực đó Để hiểu
rõ hơn ta tìm hiểu một số khái niệm về hiệu quả kinh tế sau
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuấttrong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất Về mặt hình thức hiệu quả kinh tế làmột đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra Quan hệ so sánh ở đây là quan
hệ so sánh tương đối còn quan hệ so sánh tuyệt đối chỉ có ý nghĩa trong phạm vi rất hẹp.Cũng có thể khái niệm hiệu quả kinh tế một cách ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phảnánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chiphí bỏ ra để đạt được kết quả đó
H = K/C
Trong đó:
H: là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình) kinh tế
K: kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế
C: chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Quan điểm này đã đánh giá tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện
“động” của hoạt động kinh tế Theo quan điểm như thế hoàn toàn có thể tính được hiệuquả kinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng của các hoạt động kinh tế, khôngphụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng
Từ những khái niệm trên chúng ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp làbiểu hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động vàchi phí vật chất bỏ ra Khi xác định hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp phải tínhđến việc sử dụng đất đai, các nguồn dữ trữ vật chất lao động trong nông nghiệp, tức làphải sử dụng đến các nguồn lực tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp Các tiềm năngnày bao gồm: vốn sản xuất, vốn lao động và đất đai
Đến nay nhiều tác giả thống nhất rằng, cần phân biệt rõ ba khái niệm về hiệu quả là:hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ nguồn lực và hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vàohay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ.Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của kỹ thuật, nó chỉ ra rằng mộtđơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm Như vậy, hiệuquả kỹ thuật được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào, giữa các đầuvào với nhau và giữa các loại sản phẩm
Hiệu quả phân bố là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá đầuvào được đưa vào tính toán, để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chiphí đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bố là hiệu quả kỹ thuật có tínhđến các yếu tố giá của đầu vào và giá của đầu ra Việc xác định hiệu quả phân bố giốngnhư xác định các điều kiện về lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận, có nghĩa là giá trịbiên của sản phẩm phải bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụng và sản xuất
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật
và hiệu quả phân bố Điều đó có nghĩa là các yếu tố hiện vật và yếu tố giá trị đều đượctính đến khi xem xét việc sử dụng nguồn lực Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cảhiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bố thì khi đó sản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế.Nếu xét trên phương diện so sánh thì hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa một bên là kếtquả đạt được và một bên là các chi phí bỏ ra Một phương án hay một giải pháp kỹ thuật,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14quản lý có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được sự tương quan tối ưu giữa kếtquả đạt được và chi phí bỏ ra.
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt độngkinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng củacác hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận
Bản chất khái niệm hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiếtkiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế,gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật năng suất lao động
và quy luật tiết kiệm thời gian Hay nói cách khác bản chất của hoạt động kinh tế là giátrị gia tăng, trong đó, việc tiết kiệm chi phí là một trong những biện pháp để nâng caohiệu quả kinh tế Tuy nhiên tiết kiệm chi phí không có nghĩa là hạn chế chi tiêu mà là sửdụng đồng tiền một cách có hiệu quả nhất
1.1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Theo quan điểm hệ thống hoạt động sản xuất là một quá trình tái sản xuất thốngnhất giữa đầu vào và đầu ra Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh tế được xác lập trên
cơ sở so sánh giữa đầu vào và đầu ra Đầu ra là kết quả kinh tế và đầu vào là chi phí kinhtế
Tùy thuộc vào mục đích tính toán hiệu quả kinh tế mà xác định kết quả thu đượccho phù hợp với mục tiêu là sản xuất ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của xã hội là chínhthì kết quả được sử dụng là tổng giá trị sản xuất Nhưng với doanh nghiệp hay trang trạiphải thuê mượn lao động thì kết quả thu được cần quan tâm lại là lợi nhuận, còn với cácnông hộ kết quả là thu nhập, thu nhập hỗn hợp
Chi phí kinh tế là chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt đượchiểu quả kinh tế Đó là chi phí cho các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, tiền vốn,nguyên vật liệu, công nghệ…Tùy thuộc theo mục đích nghiên cứu mà chi phí bỏ ra có thểtính là tổng chi phí, chi phí vật chất, chi phí lao động, tổng số vốn, tổng chi phí trunggian, tổng số vốn, tổng diện tích đất
Như vậy, theo quan điểm trên thì hiệu quả kinh tế có thể xác định theo cách sautùy thuộc vào mục đích tiếp cận
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Thứ nhất, hiệu quả toàn phần được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được vàchi phí bỏ ra, có nghĩa là hiệu quả kinh tế là sự so sánh về mặt lượng giữa kết quả và chiphí.
Dạng thuận: H = Q/C
Dạng nghịch: h = C/Q
Trong đó:
- H, h: hiệu quả kinh tế
- Q: kết quả thu được
- Hb, hb: Hiệu quả cận biên
- Q: kết quả thu thêm
- C: chi phí bỏ thêm
Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu thâm canh,đầu tư tái sản xuất mở rộng Nó xác định được lượng kết quả thu thêm trên một đơn vịchi phí tăng thêm, hay nói cách khác một đơn vị chi phí tăng thêm đã tạo được bao nhiêuđơn vị đầu vào Các chỉ tiêu này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá, phân tíchhiệu quả kinh tế Nó dựa trên nguyên lý cận biên là phần cốt lõi trong kinh tế học hiện đại
và là cơ sở để định giá các yếu tố đầu vào tăng thêm
Hai phương pháp này vừa phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực và chi phí, trình
độ tiết kiệm nguồn lực và chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Tuy nhiên, để thấy được quy mô hiệu quả có thể xác định mức chênh lệch tuyệtđối giữa các kết quả thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Dạng thuận (Toàn phần): H = Q – C
Dạng nghịch (Cận biên): H = Q - C
Với cách tính này sẽ biết được tổng thu nhập, tổng lợi nhuận đạt được là bao nhiêu.Thế nhưng cách tính này không cho biết cái giá phải trả cho quy mô của hiệu quả là baonhiêu và không thể so sánh được hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp các đơn vị sảnxuất có các quy mô khác nhau
Như vậy, có nhiều cách xác định hiệu quả kinh tế, mỗi cách đều phản ánh mỗi khíacạnh nhất định về hiệu quả Vì thế, tùy theo mục đích nghiên cứu và tình hình cụ thể màlựa chọn sao cho phù hợp Nếu doanh nghiệp thiếu vốn cần sử dụng đồng vốn sao chothật hiệu quả thì quan tâm đến cách tính theo quan điểm thứ nhất, nếu xác định hiểu quảđầu tư thâm canh thì quan tâm nhiều hơn đến cách tính thứ hai Cần kết hợp các chỉ tiêulại với nhau để có cách nhìn nhận, đánh giá đầy đủ và toàn diện hơn về hiệu quả kinh tế
1.1.1.3 Hiệu quả kinh tế NTTS nói chung và nuôi tôm nói riêng
Ngành nuôi trồng thủy sản là ngành có đối tượng nuôi trồng khá đa dạng, bao gồmnhiều loại thủy sản sống trong phạm vi không gian rộng lớn với nhiều môi trường khácnhau Điều này tạo ra sự đa dạng sản phẩm nuôi trồng giúp cho ngành NTTS phát triển
về chiều sâu lẫn chiều rộng, đóng vai trò quan trọng đối với ngành thủy sản nói riêng vàngành nông nghiệp nói chung
Quan niệm về hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản cũng không nằm ngoàiquan niệm về hiệu quả kinh tế đã đề cập trên Hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản làtương quan so sánh giữa các yếu tố nguồn lực và chi phí đầu vào với kết quả kinh tế đầu
ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh thủy sản Quá trình NTTS là một quá trình hoạtđộng kinh doanh nên mục đích chủ yếu của nó vẫn là kinh tế, lấy hiệu quả kinh tế làm cơ
sở để phát triển
Tuy nhiên, kết quả kinh tế không phải là mục tiêu duy nhất mà bên cạnh đó cònhướng đến những kết quả liên quan đến đời sống kinh tế xã hội của con người như: cảithiện điều kiện làm việc, cải tạo môi trường, môi sinh, nâng cao đời sống văn hóa tinhthần cho nhân dân, phát triển kinh tế gắn liền với xây dựng thế trận an ninh, quốc phòng
và bảo vệ nguồn tài nguyên ven biển, phòng chống thiên tai,…tức là phải đạt được hiểuquả xã hội Xem xét trên phạm vi người sản xuất, một hoạt động NTTS có thể đem lại kếtquả cho một cá nhân, một đơn vị nhưng xem xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì nó
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17có tác động ngoại ứng đến lợi ích và hiệu quả chung của toàn xã hội Cũng vậy, nuôi tôm
có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi tôm nhưng có thể ảnh hưởng đến cáchoạt động kinh tế xã hội khác Do vậy, muốn nghề nuôi tôm phát triển bền vững thì cầnphải kết hợp hài hòa lợi ích của các hoạt động kinh tế xã hội liên quan, nhằm tạo ranguồn lực hỗ trợ ngành nuôi tôm phát triển
Tóm lại, hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi tôm nói riêng làmột phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác nguồn lực và trình độ chi phí các nguồnlực đ1o trong quá trình nuôi trồng nhằm thực hiện các mục tiêu đã đặt ra Hiệu quả kinh
tế NTTS nói chung và nuôi tôm nói riêng biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tếthu được từ việc nuôi trồng thủy sản (hoặc nuôi tôm) và chi phí kinh tế bỏ ra để đạt đượckết quả đo
1.1.1.4 Kỷ thuật nuôi xen ghép tôm – cua – cá
Cải tạo vùng nuôi tôm: Trồng cây chịu mặn (mắm, bần, đước) ở những nơi nào
còn có thể trồng được trong vùng triều (vùng nuôi): trước bờ ao, vùng cạn của mươngnước thải, vùng bãi bồi của ao…
Chuẩn bị ao: Tháo cạn nước đáy ao, nạo vét mùn bã hữu cơ ra khỏi ao nuôi, tu sữa
lại những nơi xung yếu, lấp hết những lộ mội để tránh thất thoát nước, thẩm lậu Gia cốcống, làm đăng lưới chắn quanh cống phía trong ao Bón vôi nhằm tiêu diệt mầm bệnh,cải tạo pH đáy Bón vôi lần 1 kết hợp phơi nắng (lượng vôi 700 – 1.000kg/ha) Cày lậtđáy, bón vôi lần 2 kết hợp phơi nắng đáy ao (lượng vôi 700 – 1.000kg/ha), tuỳ giá trị pHđáy ra bón với liều lượng khác nhau Sàn bằng nền đáy
Chuẩn bị nước: Theo dõi kết quả quan trắc môi trường, chọn đợt nước tốt lấy nước
vào ao qua lưới lọc được làm bằng vải ka tê hay vải thun, chiều dài từ 10 đến 15m, miệngtúi bằng miệng cống Lấy liên tục cho đủ nước 1,2m, đóng cổng không cho nước thẩmlậu Dùng thuốc diệt tạp (saponin) để khử các loại cá ăn thịt và các loại cạnh tranh thức
ăn với tôm theo tỉ lệ 50 kg/ha (vào ngày nắng), 100 kg/ha (vào ngày mây) Tuỳ thuộc vào
độ mặn của ao nuôi mà ta sử dụng với liều lượng khác nhau: độ mặn >20 ‰, liều lượng
30 – 60 kg/ha, độ mặn <20 ‰, liều lượng 45 – 75 kg/ha Bón phân bò, phân gà khô (300kg/ha) và phân Urê (8 kg/ha) Khi màu nước xanh nâu hoặc màu lá chuối non ta lấy túiphân ra khỏi ao Môi trường đạt yêu cầu: độ kiềm >80 ppm, Oxy hoà tan >4 ppm, NH310% tiến hành thả giống
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Chuẩn bị giống: trong ao nuôi, ngoài đối tượng chính mang lại nguồn lợi kinh tế, ta
thả thêm một số đối tượng khác để tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên, hoặc chất thải củađối tượng chính nhằm tạo cân bằng môi trường đem lại hiệu quả cao gọi là nuôi xenghép Thông qua những đối tượng nuôi xen có đặc điểm sống thích hợp trong vùng nuôitôm, không ăn tôm, cá ăn mùn bã hữu cơ Mục đíchc của việc nuô xen ghép nhằm hạnchế ô nhiễm môi trường, giảm thiểu dịch bềnh đem lại hiệu quả kinh tế có cho vùng nuôi
Tôm giống: Khi nuôi xen ghép với cá, giống tôm sú cần đạt cỡ giống 3 – 5 cm Tuỳ
theo điều kiện ao đìa, khả năng đầu tư chúng ta có thể thả giống 5 – 10 con/m2 Nên lấypostlarvae đã được kiểm dịch MBV và WSSV về ương trong thời gian 20 ngày để đạt cỡgiống Kích thước giai: 5m x 20m x 1,5m; mật độ ương: 500 – 1.000 post 15/m2 Giai đặttrong ao nuôi Thả giống lúc nhiệt độ thấp (7 – 10 giờ sáng) Ưu điểm: ương trong giai dễquản lý, chăm sóc cho ăn, tính được tỷ lệ giống, chất lượng giống, qua đó lọc bỏ tôm yếugiúp tạo đàn giống có kích cỡ đồng đều, khoẻ mạnh, khi đưa ra môi trường ao nuôi sẽphát triển tốt
Cua giống: Nên thả cua giống được sản xuất nhân tạo, khoẻ mạnh, có kích cỡ đồng
đều, từ 1,5cm trở lên Thời điểm thả cua tránh mùa nắng nóng, mật độ 0,2 con/m2 Ta cóthể tận dụng giai ương tôm để ương cua bột, trong giai đặt các bó chà làm giá thể cho cuatrú ẩn, mật độ cua bột thả trong giai là 50 con/m2
Cá giống: Cỡ cá từ 15 – 20 g/con, mật độ thả ghép 0,05 – 0,1 con/m2 Chú ý: chúng
ta ương thả tôm trước khi thả cá từ 10 – 15 ngày Có thể nuô cá trong 5 – 7% diện tích aonuôi ở trung tâm được làm thành lồng lưới hình tròn hay hình vuông, hoặc chắn ở góc aonuôi, gồm 2 lớp lưới, cố định lưới bằng khung tre (mắt lưới ngoài 1 – 2mm, lưới trong 10– 15mm), sau 50 – 60 ngày nuôi tháo bỏ lớp lưới ngoài (đảm bảo tôm không vào tronglồng và cá không ra ngoài lồng) Tuỳ vào môi trường ao nuôi mà ta lựa chọn loài các đểnuôi ghép: với ao có độ mặn >20 ‰ thả cá rô phi đỏ, rô phi đen, cá chua (cá măng).Vùng có độ mặn <20 ‰ ta thả cá rô phi đơn tính Nên thuần hoá độ mặn cho cá trước khithả
Chăm sóc quản lý:
Chế độ cho ăn: Chỉ cho ăn đối tượng chính là tôm sú, cho ăn 2 – 4 lần/ngày tuỳ theomật độ thả Khẩu phần cho ăn từ 2 – 5 % trọng lượng thân (thức ăn viên) Nên cho ăn tậptrung chủ yếu vào ban đêm để tránh tình trạng cá tranh ăn thức ăn của tôm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Chế độ thay nước: Sau khi thả tôm khoảng một tháng tuổi, bắt đầu thay nước Tuỳthuộc vào con nước có thể thay 2 – 4 lần/con nước.
Hằng ngày vào buổi sáng sớm, kiểm tra sức khoẻ con tôm Thường xuyên kiểm tramôi trường nước, tốc độ phát triển của tôm, cua, cá để có những biện pháp tích cực kịpthời nhằm đem lại hiệu quả cao cho vụ nuội
Thu hoạch: Sau thời gian 3 tháng nuôi có thể thu hoạch Lúc này cá có thể đạt
trọng lượng từ 100 – 200 g/con, cua khoảng 250 g/con và tôm sú thương phẩm từ 20 – 30g/con Sản lượng đạt trung bình 1,3 tấn/ha
1.1.1.5 Đặc điểm của việc nuôi xen ghéo tôm – cua – cá trong cùng một ao nuôi
Việc nắm vững đặc điểm của các loài động vật thuỷ sản là vấn đề quan trọng trongNTTS vì chúng là những cơ thể sống có quy luật sinh trưởng và phát triển riêng Quátrình sinh trưởng và phát triển đó lại phụ thuộc nhiều vào điều kiên tự nhiên (ví dụ: hồtôm sau một trận mưa rào thì nước trong ao sẽ giảm màu, nồng độ pH giảm, ảnh hưởngđến sức ăn của tôm, tôm giảm ăn và có thể dẫn đến chết nếu không có biện pháp hợp lý,kịp thời) Mà mỗi vùng lại có những điều kiện tự nhiên khác nhau Chính những điều nàyquy định ngành NTTS tương đối phức tạp hơn những ngành sản xuất vật chất khác Hoạtđộng nuôi xen ghép cũng là một trong những cách thức NTTS Do đó, muốn nghiên cứu
về hoạt động nuôi xen ghép thì trước tiên ta phải tìm hiều các đặc điểm của nó, cụ thể:
- Giống là khâu then chốt, quyết định thành bại của hình thức nuôi này:
Từ thực tế sản xuất, cơ cấu nuôi xen ghép được xác định là 3 đối tượng chủ lực baogồm: tôm sú – cá kình – cua Ngoài ra, tuy điều kiện cụ thể của từng địa phương có thểxen thêm các đối tượng khác như: cá dài, cá đối, cá rô phi, tôm đất,…
Trong các đối tượng nuôi thả tôm sú, rô phi, tôm đất và cua biển đã chủ động đượcnguồn giống sinh sản nhân tạo Các đối tượng còn lại gần như phụ thuộc vào tự nhiên.Khi thả cá kình cần chú ý: Để tránh gây sốc cho cá kình, cần thuần hoá (bằng cách
hạ độ mặn) trước khi thả nuôi ở vùng có độ mặn thấp Đồng thời, ta cần phải nghiên cứucác đặc điểm sinh học của cá kình, mùa vụ xuất hiện giống làm cơ sở cho công tácchuyển đổi
- Hoàn thiện quy trình kỷ thuật nuôi:
Trước đây nuôi tôm sú năng suất 2 – 3 tấn/ha thì yêu cầu kỷ thuật đặt ra khá chặtchẽ và chi phí cho việc xử lý ao hồ cũng không dứoi 10 triệu đồng/ha Ngày nay, khi mọi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20việc đã thay đổi, người dân có xu hướng thả thưa và nuôi hỗn hợp nhiều đối tượng thìviệc áp dụng quy trình kỷ thuật cần điều chỉnh để sát với tình hình thực tế:
+ Đối với những ao hồ quá sâu, không có khả năng phơi đáy và khi bơm tát có thểlàm vỡ đê, giải pháp tốt nhât là dùng sáo để bắt hoặc lưới kéo bớt cá tạp rồi thả thẳng tôm
sú 45 ngày tuổi, cá kình, cua với mật độ thưa
+ Đối với những ao hồ có diện tích lớn (từ 2 ha trở lên) không có kinh phí để xử lý
ao hồ thì nên áp dụng hình thức nuôi QCCT bằng cánh: xử lý 1/3 diện tích ao, ương tômP15 đủ nhu cầu của gia đình Sau 45 ngày bung tôm ra phần diện tích còn lại với mật độ
2 con tôm/m2 + 0,5 con cá kình/m2+ 30 kg cua giống/ha
+ Với những ao hồ có xử lý khả năng xử lý, cần tuân thủ nguyên tắc hạn chế tối đađầu vào không cần thiết, chú trọng nhiều đến việc dùng vôi và đúc rút kinh nghiệm củagia đình và địa phương để lựa chọn cách nuôi phù hợp với tài chính và quản lý của giađình
- Về nhu cầu tiêu dùng: Người tiêu dùng ngày càng quan tâm nhiều hơn về việcchứng minh nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, đảm bảo an toàn, sức khoẻ cho người sử dụng
và bảo vệ môi trường Vì vậy, việc chú ý nâng cao chất lượng thuỷ sản, đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm cũng là việc mà các hộ ngư dân cần quan tâm
- Tiêu thụ sản phẩm: Cá kình, cua, cá dìa, cá đối, cá nâu là những đối tượng dễ tiêuthụ nội địa Từ trước đến nay chưa có tình trạng dư thừa hoặc bán với giá quá thấp, sảnphẩm của các loài này mặc nhiên được người tiêu dùng chấp nhận Mặt khác, rất khónâng cao năng suất vì con giống phụ thuộc tự nhiên và nếu nuôi quá dày sẽ không lớn Vìvậy, trong kế hoạch chuyển đổi của các địa phương việc tiêu thụ sản phẩm không phảiquá khó khăn Tuy nhiên, khi phõng trào nuôi xen ghép phát triển cũng phải tính đếnphương án đầu ra cho sản phẩm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21- Hình thức quảng canh: Đây là hình thức nuôi bằng nguồn thức ăn tự nhiên trongcác ao, hồ, đầm ở nông thôn và các vùng ven biển với diện tích nuôi từ 2 đến vài chục ha,cải tạo ao và đầu tư cơ sở hạ tầng hầu như không không có và năng suất đạt từ 0,03 đến0,3 tấn/ha.
- Hình thức quảng canh cải tiến: Là hình thức nuôi chủ yếu bằng giống và thức ăn
tư nhiên nhưng có bổ sung giống nhân tạo ở một mức độ nhất định (1 – 4 con/m2) đồngthời có đầu tư cải tạo thuỷ vực, diện tích nuôi từ 1 đến 10 ha, năng suất đạt từ 0,3 đến 0,8tấn/ha
- Hình thức bán thâm canh: Là hình thức nuôi chủ yếu bằng giống và thức ăn nhântạo nhưng kết hợp với nguồn thức ăn tự nhiên trong thuỷ vực Ngoài ra, hệ thống ao hồđược đầu tư cơ sở hạ tầng, chủ động nguồn nước cung cấp, diện tích nuôi từ 0,5 đến 5 ha
và năng suất đạt được từ 1 đến 3 tấn/ha
- Hình thức thâm canh: Là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con giống và thức ănnhân tạo, mật độ thả giống dày (25 – 60 con/m2), năng suất cao (>=3 tấn/ha), được đầu tư
cơ sở hạ tầng đầy đủ và diện tích nuôi ít, chỉ từ 0.5 đến 2 ha
- Nuôi công nghiệp: Là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con giống và thức ăn nhântạo với mật độ rất cao, đồng thời sử dụng các máy móc và thiết bị nhằm tạo cho vật nuôimột môi trường sinh thái và các điều kiện sống tối ưu, sinh trưởng tốt nhất, không phụthuộc vào thời tiết và mùa vụ, đạt các mục tiêu sản xuất và lợi nhuận trong thời gian ngắnnhất, năng suất đạt được từ 10 tấn/ha trở lên
1.1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nuôi xen ghép tôm – cua – cá
Các nhân tố tự nhiên: Tôm, cua, cá là những cơ thể sống có quy luật sinh
trưởng và phát triển riêng Quá trình sinh trưởng và phát triển đó lại phụ thuộc vào điềukiện tự nhiên như: thời tiết, khí hậu, môi trường nước… nên các nhân tố tự nhiên có ảnhhưởng lớn đến hoạt động nuôi xen ghép tôm, cua, cá
- Nói đến các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động nuôi tôm, cua,
cá trước tiên phải nói đến môi trường nước Môi trường nước được xem như là tư liệu sảnxuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được đồng thời nó có ảnh hưởng vô cùng tolớn trong hoạt động NTTS Trong quá trình NTTS, môi trường nước có ảnh hưởng rấtlớn đến sản lượng và chất lượng thuỷ sản Phần lớn các bệnh của các con nuôi đều có
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22nguồn gốc từ môi trường và chúng sinh sống Sau đây là một số yếu tố vật lý, hoá học vàsinh học trong môi trường nước ảnh hưởng đến hoạt động nuôi xen ghép:
+ Độ pH: là đại lượng biểu thị giá trị thập phân của nồng độ ion H+ có trong nước,biến động từ 0 đến 14 Độ pH thích hợp cho nuôi xen ghép tôm – cua – cá là từ 6,5 đến8,5 Khi pH thay đổi thì phản ứng sinh hoá thay đổi, rối loạn quá trình trao đổi chất, pHmáu thay đổi đồng thời tác động đến quá trình hô hấp do tổn thương mang và da của cáccon nuôi
+ Độ mặn: Là tổng hàm lượng các chất rắn vô cơ (tính theo gam) trong một kg
nước Nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc điều hoà áp suất thẩm thấu của thuỷ sinh vật Cácthay đổi của độ mặn vượt ra ngoài giới hạn thích hợp của tôm, cua, cá đều gây ra phảnứng sốc của cơ thể và làm giảm khả năng kháng bệnh của con nuội Độ mặn thích hợpnhất để nuôi xen ghép tôm – cua – cá là từ 15 đến 25 o/oo Đặc biệt, vị đậm đà của thịttôm mà khách hàng cảm thấy được khi thưởng thức trong các bữa ăn có thể chịu ảnhhưởng của độ mặn của nướ trong khi nuôi
+ Độ đục của nước: Trong ao, độ đục thường do các phiêu sinh vật phát triển quá
nhiều Độ đục trong nước sẽ bất lợi nếu gây ra bởi chất sét hoặc các vật vô sinh vì cản trở
sự xuyên qua của ánh sáng, làm giảm khả năng sản xuất của ao hồ
- Nhân tố tự nhiên tiếp theo ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động NTTS là thời tiết, khihậu Đặc biệt, miền Trung có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, mưa nắng thất thường, kéodài nên thường gây ra hạn hán, lũ lụt thường xuyên nên mùa mưa thường không thể tiếnhành NTTS
Các nhân tố kinh tế - xã hội
- Dân cư và nguồn lao động: đây vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa là nguồn
tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản Truyền thống sản xuất, tập quán ăn uống của các dân tộc
có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phân bố đối tượng nuôi Nguồn lao động cũng là mộtyếu tố quan trọng, đủ lao động mới có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, đồng thờitrình độ hiểu biết, nắm bắt kỷ thuật, trình độ áp dụng các tiến bộ khoa học kỷ thuật củalao động có ảnh hưởng lớn đến kết quả và hiệu quả NTTS
- Thị trường: NTTS ngày càng phát triển và xu thế sản xuất hàng hoá trong NTTS
ngày càng rõ rệt, điều đó đòi hỏi hoạt động NTTS phải gắn với thị trường tiêu thụ, giá cả
và năng suất Thị trường tiêu thụ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động NTTS và giá cả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23thuỷ sản Giá cả tôm, cua, cá thường thay đổi nhiều do đó người sản xuất thường lo sợsản phẩm của mình làm ra không bán được trên thị trường thì sẽ hư hỏng và gây thiệt hại.
Do đó, cần phải xác định giống, quy mô nuôi phù hợp đồng thời chú trọng đến công tácbảo quản thuỷ sản để kéo dài thời gian Ngoài ra, sự tăng lên hay giảm xuống của chi phíđầu vào có ảnh hưởng đến thu nhập của người nuôi, từ đó ảnh hưởng đến quyết định củangười nuôi về quy mô sản xuất
- Cơ sở hạ tầng: Giao thông, thông tin liên lạc, các dịch vụ về sản xuất… là một
trong những nhân tố cơ bản tác động đến hiệu quả kinh tế Các nhân tố này tác động trựctiếp hoặc gián tiếp đến kết quả, hiệu quả nuôi xen ghép Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
có tác động lớn đến việc của thiện quy trình kỷ thuật nuôi và tiêu thụ sản phẩm cũng như
áp dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học – kỷ thuật, con người hạn chế được những ảnhhưởng của các yếu tố tự nhiên, chủ động hơn trong hoạt động nuôi trồng, tiêu thụ, nângcao năng suất và sản lượng
- Hình thức canh tác:Trong hoạt động nuôi xen ghép tôm – cua – cá thì hình thức
canh tác chủ yếu là hộ gia đình Việc phát triển kinh tế hộ góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế nông thôn ổn định Tuy nhiên, kinh tế hộ ở nước ta còn nhỏ lẽ, manh mún, không
có tính quy mô làm hạn chế việc phát triển bền vững của hoạt động nuôi xen ghép
- Chính sách của Nhà nước:Những chính sách của Nhà nước cũng không kém
phần quan trọng đối với việc phát triển hoạt động nuôi xen ghép Một chính sách đúngđắn sẽ có tác động kích thích người nuôi tăng quy mô, chất lượng sản phẩm, áp dụng tiến
bộ khoa học – kỷ thuật vào nuôi trồng và ngược lại Trong nhiều năm qua, với việc xácđịnh ngành thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiềuchính sách để thúc đẩy sự phát triển NTTS, kích thích người nuôi cải tiến quy trình kỷthuật, áp dụng các mô hình nuôi cho hiệu quả kinh tế cao
1.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi xen ghép
Ngành NTTS cũng giống như các ngành sản xuất kinh doanh khác, hiệu quả kinh tế
là tiêu chuẩn hàng đầu mang tính chất quyết định đầu tư của doanh nghiệp cũng như của
xã hội Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất bao giờ cũng có người lãi, người lỗ, người hòavốn Nếu hộ nào nuôi đúng kỹ thuật, có đủ vốn, đầu tư đúng mức, đúng đối tượng và cókinh nghiệm thì hộ đó sẽ thu được lợi nhuận cao tạo điều kiện tích lũy mở rộng quá trìnhsản xuất Còn ngược lại thì sẽ hòa vốn hoặc bị lỗ, lâm vào tình trạng nợ nần Do đó, việc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24đánh giá hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, giúp cho các hộ nuôi tôm có thể thấyđược thực trạng của quá trình sản xuất nhằm đưa ra các giải pháp để cải tiến hoặc giữvững hiệu quả sản xuất.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất:
- Tổng vốn đầu tư: là chỉ tiêu nói lên khả năng về vốn của người sản xuất và mức
độ, quy mô đầu tư của người nuôi tôm
- Chi phí xây dựng ao hồ: là chỉ tiêu quan trọng bước đầu về xây dựng cơ bản để
tiến hành nuôi, chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và độ kiên cố, chắc chắn của ao nuôi
- Chi phí về giống: chỉ tiêu này phản ánh chất lượng đầu tư về giống trong sản xuất.
Đây là một chỉ tiêu quan trong vì giống trong nuôi trồng thủy sản được xem là một trongnhững nhân tố hàng đầu quyết định đến hiệu quả sản xuất
- Mật độ thả giống: đây là chỉ tiêu phản ánh mật độ giống tôm được thả vào ao nuôi
trên một đơn vị diện tích
- Chi phí thức ăn: là chỉ tiêu nói lên cần bao nhiêu kg thức ăn để thu được 1kg tôm
thương phẩm Chỉ tiêu này không tính được lượng thức ăn có sẵn trong ao nuôi
- Chi phí lao động: chỉ tiêu này nói đến mức độ đầu tư lao động của gia đình, thuê
công lao động tu sửa, cải tạo ao hồ, chăm sóc, thu hoạch
- Chi phí xử lý, cải tạo ao nuôi: đây là chỉ tiêu liên quan đến khả năng sinh trưởng
và phát triển của tôm, phản ánh lượng vật tư, dịch vụ đầu tư cho việc xử lý, cải tạo ao hồ
- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các chi phí vật chất và dịch vụ thuê ngoài mà
hộ ngư dân phải bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất
- Khấu hao tài sản cố định: là giá trị tài sản cố định được chuyển vào sản phẩm và
sẽ được thu hồi trong quá trình hoạt động cảu tài sản cố định Trong đó, chỉ tiêu này đểtính khấu hao bao gồm: xây dựng cơ bản ao nuôi, đê đập, cống, kè, máy móc và các loạitài sản cố định khác phục vụ cho nuôi tôm
- Tổng chi phí sản xuất (TC): là chỉ tiêu bao gồm chi phí trung gian, khấu hao tàisản cố định, lao động gia đình đầu tư cho quá trình nuôi tôm, thuế và các khoản lệ phíkhác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 251.1.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
Diện tích nuôi xen ghép: là toàn bộ diện tích mặt nước được hộ nuôi sử dụng vào
nuôi xen ghép, thường được tính theo vụ trong năm hoặc cả năm Đây là chỉ tiêu phảnánh năng lực sản xuất của hộ nuôi và cũng là căn cứ quan trọng để tính các chỉ tiêu khác
Sản lượng nuôi xen ghép (Q): là toàn bộ số lượng tôm – cua - cá thu hoạch được
trong một kỳ nhất định (thường là 1 vụ hoặc 1 năm)
Năng suất nuôi xen ghép (N):
N = Q/STrong đó:
Q: Tổng sản lượng nuôi xen ghép
S: Diện tích mặt nước nuôi xen ghép
Tổng giá trị sản xuất (GO): là chỉ tiêu biểu hiện bằng toàn bộ kết quả hữu ích mà
lao động sáng tạo ra trong một thời gian nhất định (thường tính là một năm) Hiện nay,hầu hết tôm được bán ra trên thị trường, do đó tổng giá trị sản xuất cũng chính là tổngdoanh thu
Giá trị gia tăng (VA): là toàn bộ kết quả cuối cùng của hoạt động nuôi tôm của hộ
nuôi trong một thời kì nhất định (thường 1 vụ hoặc 1 năm) Nó được tính bằng phầnchênh lệch giữa tổng doanh thu (GO) và chi phí trung gian (IC) đầu tư trên một đơn vịdiện tích
VA = GO – IC
Thu nhập hỗn hợp (MI): là chỉ tiêu kết quả nuôi của các hộ khi chưa trừ đi công lao
động gia đình
MI = GO – Chi phí bằng tiền – (KHTSCD + thuế, phí, lệ phí)
Lợi nhuận (Pr): là khoảng chênh lệch giữa giá trị sản xuất (GO) trừ đi tổng chi phí
sản xuất
Pr = GO – TC 1.1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Phản ánh 1 đồng chi phí trung gian
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
Giá trị sản xuất trên tổng chi phí (GO/IC): Phản ánh cứ 1 đồng chi phí trung gian
bỏ vào sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kì nhất định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Thu nhập hỗn hợp trên tổng chi phí (MI/TC): Phản ánh cứ 1 đồng chi phí tạo ra
được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp cho hộ nuôi
Lợi nhuận trên tổng chi phí (Pr/TC): Phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu được
bao nhiều đồng lợi nhuận
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình nuôi thủy sản hiện nay ở Việt Nam
Việt nam là đất nước nằm trong bán đảo Trung Ấn , đựơc thiên nhiên phú cho nhiềuđiều kiện thuận lợi để phát triển nghành thuỷ sản Với bờ biển dài hơn 3200 km trải dàisuốt 13 vĩ độ Bắc Nam trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên có thể khẳng định
hệ sinh thái sinh vật Việt Nam đa dạng vào hạng bậc nhất thế giới với gần12.000 loài thực vật bậc cao; 300 loài thú; 830 loài chim; 260 loài bò sát; 158 loài ếchnhái; 5.300 loài côn trùng; 547 loài cá nước ngọt; 2.038 loài cá biển; 9.300 loài động vậtkhông xương sống
Vị trí địa lý như vậy cũng tạo nên sự khác nhau rõ rệt về các vùng khí hậu, thời tiết,chế độ thuỷ học, Ven bờ có nhiều đảo, vùng vịnh và hàng vạn hecta đầm phá, ao hồsông ngòi nội địa Việt nam có thế mạnh về khai thác và nuôi trồng thuỷ sản trên cả 3vùng nước mặn, ngọt, lợ Có thể nói thiên nhiên đã ưu ái cho Việt Nam về nguồn lợi đểphát triển thủy sản Nhờ có những nét đặc trưng như vậy mà nghề thuỷ sản Việt Namgồm cả đánh bắt và nuôi trồng đã tồn tại và phát triển từ lâu đời và đang phát triển với tốc
độ rất nhanh về cả năng suất và chất lượng
Nhận thức được tiềm năng phát triển ngành thủy sản của nước ta nên chính phủ đãban hành nhiều chính sách khuyến khích, hổ trợ như cho vay vốn sản xuất thủy sản, tăngcường đầu tư nghiên cứu khoa học giúp phát triển chất lượng con giống, thức ăn, thuốcphòng và trừ dịch bệnh, quy trình kỹ thuật nuôi, phát triển đội ngũ khuyến nông, khuyếnngư viên để hổ trợ kỹ thuật nuôi trồng kỹ thuật đến từng ngư dân cũng như quy hoạchvùng nuôi hợp lý nên diện tích nuôi trồng thủy sản ngày một tăng lên đồng thời năng suấtthủy sản thu được cũng tăng lên nhanh chóng Qua bảng sau ta có thể nắm bắt được tìnhhình biến động về diện tích và sản lượng thủy sản trong những năm gần đây:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản theo vùng trong nước
Khu vực
Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 Diện tích Sản lượng Năng suất Diện tích Sản lượng Năng suất Diện tích Sản lượng Năng suất Nghìn ha Nghìn tấn Tấn/ha Nghìn ha Nghìn tấn Tấn/ha Nghìn ha Nghìn tấn Tấn/ha
Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Với diện tích khoảng trên 1 triệu ha nuôi trồng thủy sản trên cả nước thì sản lượngthu được ngày càng tăng Với mức sản lượng 3,115 triệu tấn ở năm 2012 thì năm 2014 là3,413 triệu tấn Giá trị tăng tuyệt đối là 298 nghìn tấn, giá trị tăng tương đối là 9,6%nhưng diện tích nuôi trồng chỉ tăng 1,44% Điều này cho thấy năng suất nuôi trồng tăngrất nhanh.
Từ số liệu của bảng trên ta cũng có thể thấy được vùng trọng điểm NTTS là Đồngbằng sông Cửu Long Số liệu năm 2014 cho biết với diện tích 756,3 nghìn ha NTTS vàsản lượng là 2.402,6 nghìn tấn thì có thể thấy cả diện tích lẫn sản lượng của vùng này đềuvượt trên 70% so với cả nước Và năng suất đạt được là 3,18 tấn/ha cao thứ 3/6 các vùngđịa lý của nước ta
Tiếp theo là vùng đồng bằng Sông Hồng với diện tích 128,8 nghìn ha thì vùng nàyđạt mức sản lượng là 542,56 nghìn tấn chiếm 15,9% so với tổng sản lượng thủy sản nuôitrồng cả nước Vùng này có mức năng suất đạt 4,21 tấn/ha là vùng có mức năng suất caothứ nhì chỉ sau Đông Nam Bộ với 4,65 tấn/ha
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là vùng giữa của nước ta với địa hình cónhiều sông, suối nhưng ngắn và dốc, có nhiều vùng đầm phá rộng lớn nên cũng là mộtvùng rất thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản Với diện tích là 85,8 nghìn ha thìvùng này đứng thứ 3/6 so với các vùng khác về diện tích nuôi trồng, sản lượng đạt được224,35 nghìn tấn và năng suất là 2,61 tấn/ha đứng thứ 4/6 so với các vùng địa lý khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Bảng 2:Sản lượng vật nuôi thuỷ sản các vùng trong nước (ĐVT: Tấn)
Khu vực Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
Cá Tôm Khác Cá Tôm Khác Cá Tôm Khác
CẢ NƯỚC 2.449.134 631.457 332.757 2.351.580 560.500 303.821 2.402.240 473.910 239.165Đồng bằng sông Hồng 389.264 19.367 133.927 370.397 17.815 136.589 354.124 17.263 84.718Trung du và miền núi phía
Đồng bằng sông Cửu Long 1.749.260 503.965 149.384 1.691.563 441.257 126.054 1.780.667 357.822 118.400
Nguồn: Tông cục thống kê năm 2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Vật nuôi trong ngành NTTS rất đa dạng và phong phú, ngoài rất nhiều loại cá, tôm,cua ra thì còn có những loài động vật thân mềm như ngọc trai, trìa, sò ốc biển hay rong,tảo biển, san hô…
Tuy nhiên chủ yêu vẫn là cá, tôm Và số liệu thống kê từ bảng trên cho ta cái nhìnkhái quát về sản lượng con nuôi chủ yếu của ngành nuôi trồng thủy sản Trong đó caonhất là cá với sản lượng áp đảo trên 70% so với tổng sản lượng của ngành Tiếp theo đó làtôm với sản lượng 631.457 tấn năm 2014 chiếm 18,5 tổng sản lượng của ngành
Với tiềm năng phát triển thủy sản như vậy thì ngành thủy sản Việt Nam không chỉđáp ứng nhu cầu thủy sản của nội địa mà còn hướng tới đáp ứng nhu cầu của thế giới.Những năm qua Việt Nam luôn nằm trong top những nước xuất khẩu thủy sản lớn nhấtthế giới, những thị trường lớn của Việt Nam như là Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU,Canada, Trung Quốc…
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2012 – 2014
(ĐVT: 1000 USD)
2012 2013 2014 Tổng 6.132.061,0 6.711.053,0 7.836.037,1
Trang 31Những năm gần đây giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam tăng trưởng rất nhanh cụthể: Năm 2013 giá trị xuất khẩu tăng 9,44% so với năm 2012, giá trị tuyệt đối là 579 triệuUSD; năm 2014 tăng 16,8% so với năm 2013, giá trị tuyệt đối là 1,13 tỷ USD Theo sốliệu thống kê cho biết thì giá trị xuất khẩu trên tất cả thị trường đều tăng chứ không phảichỉ ở một hay một vài thị trường.
Tốc độ tăng trưởng này là rất cao và theo một bài báo cho biết“trong năm 2014,đóng góp nhiều nhất là mặt hàng tôm với kim ngạch xuất khẩu trên 4 tỷ USD, tăng 25%
so với năm 2013” Một số nguyên nhân tác động dẫn đến thành công đó là :
- Các doanh nghiệp thủy sản vùng ĐBSCL cho biết:“đạt được con số kỷ lục nói trên,một phần là nhờ vào nguồn cung nguyên liệu của nước ta trong năm 2014 được đảm bảo”
- Ông Đinh Vũ Hải, Giám đốc Công ty Hải Nguyên - Bạc Liêu cho biết: "Có đượcthành công trên là do chúng ta khắc phục được bệnh EMS - bệnh gây thiệt hại rất lớn trêntôm ở các năm trước Vì thế, năm 2014 sản lượng tôm của nước ta khá cao"
Những năm qua, xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã gặp phải nhiều khó khăn khi xuấtkhẩu sang một số nước phát triển bởi yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn chất lượng thủy sản,đòi hỏi quy trình sản xuất khép kín, an toàn, ngoài ra họ còn đặt ra những hàng rào thuếquan, hạng ngạch nhập khẩu để bảo hộ ngành thủy sản trong nước của họ Nhưng đó lànhững đòi hỏi chính đáng bởi các nhà lãnh đạo, các nhà làm luật ở các nước phát triểncũng chỉ muốn những điều tốt cho công dân nước họ
Tuy nhiên Việt Nam đang dần khẳng định được chất lượng thủy sản của mình vớirất nhiều mặt hàng thủy sản đã được thông quan trong vài năm gần đây Việt Nam đã hộinhập tổ chức thương mại thế giới WTO và sắp tới đây là hiệp định xuyên thái bình dương(TPP), những sự kiện này sẽ tạo ra những cơ hội cũng như thách thức cho tất cả các ngànhsản xuất, kinh doanh của Việt Nam nhưng đối với ngành thủy sản thì cơ hội là nhiều hơnbởi đây là thế mạnh của nước ta, chúng dần dần sẽ dỡ bỏ hoàn toàn những thuế quan vàhạn ngạch nhập khẩu thủy sản mà các nước khó tính đang áp dụng đối với Việt Nam, đâychính là cơ hội rất lớn cho ngành thủy sản Việt Nam thâm nhập sâu vào thị trường thếgiới; được sự đầu tư từ những nước khác vào ngành thủy sản để phát triển về quy mô, quytrình nuôi, chế biến thủy sản, trang bị thêm máy móc hiện đại, ứng dụng khoa học kỹthuật sâu hơn nữa vào con giống, thức ăn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 321.2.2 Tình hình nuôi thủy sản ở Thừa Thiên Huế
Theo số liệu năm 2014 thì Thừa thiên huế xếp thứ 24 về diện tích trong tổng số 63tỉnh thành có NTTS trên cả nước Tỉnh có diện tích nuôi lớn nhất là Cà Mau với 297,3 ha.Huế xếp thứ 33/63 về sản lượng nuôi trồng thủy sản
Trong giới hạn trong vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải nam Trung bộ thì ThừaThiên Huế xếp thứ 4/14 cả về diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản thua các tỉnhNghệ An, Thanh Hóa, Quảng Nam
Dựa vào số liệu bảng thông tin chung về tình hình thủy sản thừa thiên huế thì nhậnthấy trong 5 năm trở lại đây, tính từ năm 2010 đến năm 2014 thì sản lượng thủy sản nuôitrồng của tỉnh đã tăng 5,5 ngàn tấn, tức là tăng 58,8%
Diện tích nuôi trồng cũng tăng dần từ 5,8 nghìn ha năm 2010 lên 7,5 nghìn ha vàonăm 2014 Tức tăng 29,3%
Mức gia tăng sản lượng lớn hơn so với mức tăng về diện tích cho thấy năng suấtbình quân chung đã có tăng lên, cụ thể vào năm 2010 thì năng suất bình quân chung đạt1,62 tấn/ha thì đến năm 2014 đã tăng lên thành 1,99 tấn/ha
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Bảng 4:Thông tin về thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2014 Chỉ tiêu ĐVT
Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 341.2.3 Tình hình nuôi thủy sản ở huyện Phú Lộc
Huyện Phú Lộc có nhiều điều kiện thuận lợi phù hợp cho việc phát triển NTTS.Tuynhiên, do nằm trong vùng ít thuận lợi hơn về thời tiết lũ lụt hàng năm, phân hóa vềthời tiết, gió mùa, nắng nóng,… đã ảnh hưởng đến quá trình NTTS của người dân địaphương
Mưa lũ bắt đầu từ tháng 9 và kéo dài trong tháng 3-4 tháng tiếp theo Như vậy, thờigian thuận lợi và tương đối an toàn cho NTTS ngắn, chỉ trong vòng 4-5 tháng, từ tháng 4-
5 đến cuối tháng 8, đây là căn cứ quan trọng để xác định lịch thời vụ NTTS Đặc điểmnày tạo nên tính chất mùa vụ khá căng thẳng trong NTTS Do vậy cần phải tu bổ cao trình
đê đảm bảo hạn chế ảnh hưởng của lũ lụt, cao trình đê phải vượt mức lụt tiểu mãn hằngnăm, mặt khác cần nghiên cứu lịch thời vụ thích hợp
Bên cạnh đó sự biến động môi trường của vực nước chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sửphân chia hai mùa rõ rệt Sự bồi lấp và không ổn định của cửa Tư Hiền có tác động rất lớnđến vùng đầm phá Cầu Hai Nồng độ muối và chỉ số pH nước có biến động mạnh theothời gian và không gian Đầm phá Cầu Hai có diện tích rộng nên tính phân dị về thủy lýthủy hóa của từng tiểu vùng khá phức tạp Đặc điểm phân dị này chi phối toàn bộ hoạtđộng NTTS, từ xác định vụ nuôi, thời gian thả giống, đối tượng nuôi, quá trình chăm sóc
và quản lý môi trường ao nuôi sao cho phù hợp với thủy lý thủy hóa của từng tiểu lưu vựcnhằm phát huy cao nhất tiềm năng NTTS của toàn vùng
Nhìn chung các điều kiện thủy lý thủy hóa ở vực nước biển ven bờ và đầm phá ThừaThiên Huế đang còn trong trong sạch (chỉ bị ô nhiễm cụ bộ và vào một thời điểm nhấtđịnh,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Bảng 5: Một số chỉ tiêu NTTS của huyện Phú Lộc
Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2015
Nhận thấy trong những năm vừa qua sản ngành thủy sản của huyện đều tăng trưởng
về cả diện tích nuôi trồng và sản lượng thu được
Khai thác thủy sản là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng thủy sản củavùng, năm 2014 sản lượng khai thác chiếm 77,2% tổng sản lượng thủy sản của huyện,nhưng tốc độ tăng về sản lượng từ năm 2011 đến năm 2014 ngày càng chậm lại cụ thểnăm 2011 tăng 13,7% so với năm 2010; năm 2012 tăng 6,1% so với năm 2011; năm 2013tăng 4,0% so với năm 2012 và năm 2014 tăng 3,3% so với năm 2013 Sự sụt giảm tốc độtăng này đến từ mãng NTTS với những tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần một
Năm ĐVT 2010 2011 2012 2013 2014
Diện tích TS Ha 1.150,0 1.171,0 1.279,0 1.387,7 1.453,2Sản lượng TS Tấn 7.610,0 8.652,0 9.177,0 9.546,0 9.861,0+ Khai thác Tấn 6.260,0 6.760,0 6.910,0 7.252,0 7.608,0+ Nuôi trồng Tấn 1.350,0 1.892,0 2.267,0 2.294,0 2.253,0
Phân theo loại
Trang 36cách nhanh chóng và đến năm 2014 thì bị âm Năm 2011 tăng 40,1%; năm 2012 tăng19,8%; năm 2013 tăng 1,2% và năm 2014 giảm 0,18% Lý giải cho tình trạng này, ngườilàm công tác thống kê ở huyện cho biết do năm 2013 cơn bão số 8 vào vào biển Đôngngày 16/9/2013, kết thúc vào ngày 21/9 trên miền trung Việt Nam gây ra mưa lớn diệnrộng ở vùng trung trung bộ và là giai đoạn người nông dân mới thả giống vật nuôi thủysản, tuy người dân đã có thực hiện những phương thức chống bão những mưa to làm nướcdâng cao cuốn trôi phần nào con giống của ngư dân gây thiệt hại lớn trong vụ sản xuất đó.Năm 2014 tuy không chịu ảnh hương bởi bão nhưng do nắng nóng kéo dài nên đã xảy radịch bệnh cục bộ ở nhiều nơi vào khoảng đầu tháng 4 gây thiệt hại cho người dân
Tình hình chung về kinh tế - xã hội
Huyện Phú Lộc có diện tích 720,9 km2, năm 2014 dân số trung bình là 140.033người, mật độ dân số 190,2 người/km2 Thu nhập bình quân đầu người qua các năm tăngnhanh từ 13,3 triệu đồng/người năm 2010 tăng lên 29,2 triệu đông/người vào năm 2014,
Nguồn: Tông cục thống kê năm 2015
Toàn huyện có 18 đơn vị hành chính, trong đó có 16 xã và 2 thị trấn: thị trấn Lăng
Cô, thị trấn Phú Lộc (huyện lỵ); có các xã Lộc Trì, Lộc Bổn, Vinh Hải, Lộc Hòa, Lộc An,Lộc Bình, Lộc Thủy, Vinh Giang, Lộc Vĩnh, Vinh Mỹ, Lộc Sơn, Lộc Tiến, Vinh Hiền,Vinh Hưng, Xuân Lộc, Lộc Điền
Là một huyện đầm phá, ven biển Huyện Phú Lộc có vị trí địa lý, kinh tế rất thuậnlợi, có các trục giao thông quốc gia quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A, tuyến đường sắtBắc-Nam; Phú Lộc nằm ở trung điểm của hai thành phố lớn nhất của khu vực miền Trung
Trang 37Vườn Quốc gia Bạch Mã là một điểm nhấn trong hệ sinh thái rừng nguyên sinh cònlại trong dãy Trường Sơn hùng vĩ;
Mặt nước đầm phá Cầu Hai – Lăng Cô hơn 12.000ha; có bờ biển dài hơn 60 km vớinhững bãi biển nổi tiếng như: Hàm Rồng, Cảnh Dương, Lăng Cô, Bãi Chuối và vùng đảoSơn Chà là những thuận lợi cho phát triển du lịch
Có Cảng nước sâu Chân Mây là một trong những cửa ngõ thông ra biển quan trọngcủa Hành lang kinh tế Đông - Tây theo quốc lộ 1A và đường 9 nối Việt Nam với các nướctrong khu vực
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NUÔI XEN
km về phía đông nam; giao thông đi lại thuận lợi kể cả đường bộ và đường thủy
- Phía Đông giáp xã Vinh Hiền
- Phía Tây giáp xã Vinh Hưng
- Phía Nam giáp đầm Cầu Hai
- Phía Bắc giáp xã Vinh Mỹ
Về địa hình
Vinh Giang là xã có địa hình tương đối thấp, nằm trải dọc theo đầm phá Cầu Hai,nhìn chung thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp và NTTS Tuy nhiên vào mùa mưabão một số vùng thấp trũng thường xuyên bị ngập úng đã làm ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất cũng như sinh hoạt của người dân
Đặc điểm khí hậu
Xã Vinh Giang nằm trong vùng đồng bằng ven biển miền Trung nên thời tiết tươngđối khắc nghiệt, khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt: Mùa khô nắng nóng bắt đầu từ tháng 3đến tháng 8 và mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 290C, nhiệt độ cao nhất khoản từ 38 - 390C, thấpnhất khoản từ 12 - 100C
- Lượng mưa: trung bình từ 580 - 790 mm/tháng
- Mùa khô nóng ẩm, độ ẩm trung bình 80%
- Gió: Chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính đó là gió mùa Đông Bắc và gió TâyNam
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 392.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động xã Vinh Giang
Dân số và lao động là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự phát triểnkinh tế của địa phương, nó có thể kìm hãm hoặc thúc đẩy sự phát triển đó Vì vậy, vấn đềkìm hãm dân số hay giải quyết công ăn việc làm cho người dân nông thôn là một trongnhững chính sách cấp thiết của Đảng và nhà nước ta
Bảng 7: Tình hình dân số và lao động của xã năm 2014
Nguồn: Phòng thống kê xã Vinh Giang năm 2014
Theo bảng 7, toàn xã có 1256 hộ với tổng dân số toàn xã là 4988 người Trong đó,
có 2507 người trong độ tuổi lao động, được biết đây là nguồn lao động trẻ và khá dồi dào.Với nguồn dân số như vậy thì cũng là một tiềm năng lớn về lao động trong tương lai, tuynhiên nó cũng là áp lực về giải quyết việc làm và nhiều vấn đề xã hội khác Điều này thểhiện lực lượng lao động của địa phương là khá trẻ, là động lực để phát triển nền kinh tếcủa huyện Phú Lộc
Về quy mô hộ gia đình, bình quân một hộ có 3,97 nhân khẩu và bình quân mỗi hộ có2,00 lao động, như vậy nguồn lao động của huyện khá dồi dào Tuy nhiên, tỷ lệ lao độngqua đào tạo chiếm tỷ lệ không cao và chủ yếu là lao động hoạt động trong nông nghiệpnên thu nhập không cao
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Đặc thù về điều kiện tự nhiên của xã là phù hợp để phát triển nông nghiệp, ngưnghiệp đã đặt ra cho chính quyền địa phương huyện cần phải đẩy mạnh công tác chuyểndịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ để hổ trợ cho sự phát triểnnông lậm ngư nghiệp Đồng thời, tiếp tục mở rộng các trường dạy nghề để đào tạo taynghề cho lao động và thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng phục vụ sản xuất, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, hỗ trợ vốn vay khuyến khích pháttriển sản xuất kinh doanh nhằm thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm và nâng caothu nhập cho người dân địa phương
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai
Trong sản xuất nông nghiệp đất đai vừa là đối tượng sản xuất vừa là tư liệu sản xuấtđặc biệt, chủ yếu và không thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp Đất đai là môitrường sống của cây trồng vật nuôi, do đó chất lượng đất đai là nhân tố quyết định đếnnăng suất và chất lượng của cây trồng vật nuôi, qua đó tác động đến sản lượng, giá trị sảnxuất của ngành Song việc sử dụng đất đai như thế nào để khai thác nguồn tài nguyên cóhiệu quả là một vấn đề đặt ra hiện nay của toàn ngành nông nghiệp nói chung và xã VinhGiang nói riêng Dưới đây là một số thông tin chung về tình hình đất đai của xã, qua bảngdưới ta sẽ nắm được một cách tổng quát về quy mô, cơ cấu đất đai hiện tại của xã
Bảng 8: Quy mô, cơ cấu đất đai xã năm 2014
Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ