Vì thế trong nghiên cứu này chúng tôi xem xét vấn đềnhà ở chống bão ở gốc độ kinh tế, cụ thể là phân tích chi phí lợi ích của mô hình nhàchống bão cho các hộ gia đình ở xã Lộc Trì, huyện
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Huế, tháng 5 năm 2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
BQĐN Bình quân đầu người
BTCT Bê tông cốt thép
CBA Phân tích lợi ích – chi phí (Cost benefit - analysis)
CCFSC Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung Ương
DWF Hội thảo phát triển Pháp (Development Workshop France)
HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình nhàống 14
Hình 1.2: Mô hình nhà ngang 15
Hình 1.3: Mô hình nhà ghép đôi 15
Hình 1.4: Mẫu nhà số 3- nhà 2 gian lợp ngói 16
Hình 1.5: Mẫu nhà số 4 – nhà 3 gian lợp ngói 16
Hình 1.6: Mẫu nhà số 5 – nhà ống lợp tôn 17
Hình 2.1: Trường hợp thời gian điểm hòa vốn (t) 37
Hình 2.2: BCRs với các mức lãi suất khác nhau 37
Hình 2.3: BCRs với các mức lãi suất khác nhau 38
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các cơn bão lớn ảnh hưởng tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2000 – 2013 12
Bảng 2.1:Một số chỉ tiêu KT-XH của xã Lộc Trì giai đoạn 2014-2015 27
Bảng 2.2: Thiệt hại do bão Xangsane và Ketsana ở xã Lộc Trì 28
Bảng 2.3: Thông tin chung về hộ điều tra 29
Bảng 2.4:Tổng thiệt hại trên hộ điều tra (đvt: 1000 đồng) 29
Bảng 2.5: Định lượng tác động của thiên tai 31
Bảng 2.6: Tổng thiệt hại trên hộ điều tra (đvt: 1000 đồng) 31
Bảng 2.7: Ước tính chi phí xây nhà ba gian (47,6m2; giá năm 2014) 32
Bảng 2.8: Các giả định chính để phân tích chi phí lợi ích 35
Bảng 2.9: Tính toán các chỉ số sinh lợi cho kịch bản 1 36
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4Tóm tắt đề tài nghiên cứu
Nhà ở được xem là một trong những tài sản đáng giá nhất nhưng cũng dễ bị tổnthương nhất của người dân miền Trungđối với vấn đề thiên tai và biến đổi khí hậu(BĐKH)
Nằm dọc ven phá Tam Giang, Lộc Trì là một trong những xã chịu ảnh hưởngnặng nề của thiên tai bão, lụt hàng năm mà hậu quả là những thiệt hạinặng nề về nhà ở,
là nguyên nhân cơ bản của vấn đề đói nghèo của người dân địa phương Mặt dù với nỗlực không ngừng của chính quyền địa phương cùng các cơ quan, ban ngành trong việcgiảm thiểu rủi ro thiên tai Trong những năm gần đây, đã chứng kiến sự gia tăng vềthiệt hại gây nên bởi các trận bão lớn
Nhiều nghiên cứu đã công nhận mối quan hệ giữa tổn thương nhà ở với vấn đềnghèo đói của các hộ gia đìnhnhưng có rất ít nghiên cứu đề cập đến khía cạnh kinh tếcủa việc xây nhà ở chống bão Vì thế trong nghiên cứu này chúng tôi xem xét vấn đềnhà ở chống bão ở gốc độ kinh tế, cụ thể là phân tích chi phí lợi ích của mô hình nhàchống bão cho các hộ gia đình ở xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.Nghiên cứu này kiểm định giả thiết, liệu việc đầu tư xây nhà ở chống bão cho ngườidân xã Lộc Trì có mang lại hiệu quả kinh tế
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp phân tích chi phí lợi ích (Cost-benefit analysis: CBA) để phân tích hiệu quả kinh tế (hay khả năng sinh lợi) của việc đầu tưvào mô hình nhà chống bão (NCB) cho các hộ gia đình tại xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc,tỉnh Thừa Thiên Huế
Kết quả phân tích cho thấy, việc đầu tư vào mô hình NCB cho các hộ gia đình ởđịa bàn nghiên cứu mang lại các chỉ số sinh lợi dương, chứng tỏ rằng việc đầu tư vàoNCB cho các hộ là có hiệu quả về mặt kinh tế Kết quả phân tích cho thấy khả năngsinh lợi của mô hình NCB phụ thuộc nhiều vào năm mà bão xảy ra Trong 30 năm tiếptheo, nếu bão xảy ra sớm trong chu kỳ của ngôi nhà, khả năng sinh lợi của việc đầu tư
là cao và ngược lại nếu bão xảy ra muộn hơn trong chu kỳ ngôi nhà Điểm hòa vốn xảy
ra nếu các cơn bão lập lại sau năm thứ 16 của chu kỳ ngôi nhà Kết quả cũng cho thấy,trong tương lai nếu cường độ của bão ngày càng mạnh lên thì việc đầu tư xây NCBcàng mang lại khả năng sinh lợi cao hơn
Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất một số gợi ý về mặt chính sách nhằm thúc đẩy việcđầu tư xây nhà chống bão nhằm góp phần bảo về tài sản và tính mạng cho người dân ởđịa bàn nghiên cứu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH CỦA MÔ HÌNH NHÀ CHỐNG BÃO 5
1.1 Giới thiệu về phương pháp phân tích chi phí lợi ích 5
1.1.1 Khái niệm về phân tích chi phí lợi ích 5
1.1.2 Mục đích sử dụng của CBA 6
1.1.3 Các phương pháp sử dụng trong CBA 6
1.1.4 Các bước thực hiện CBA 9
1.2 Bão và tác động của bão đến nhà ở tại TTH và khu vực miền Trung 11
1.2.1 Bão 11
1.2.2 Tác động của bão đến nhà ở khu vực Thừa Thiên Huế và miền Trung 12
1.2.3 Phân tích sự phá hủy công trình nhà ở do tác động của gió bão 12
1.3 Giới thiệu về một số mô hình nhà chống bão ở khu vực miền Trung 13
1.3.1 Giới thiệu về nhà chống bão 13
1.3.2 Một số mô hình xây dựng nhà chống bão ở khu vực miền Trung 14
1.3.3 Lợi ích của việc xây dựng nhà chống bão 20
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng nhà chống bão 21
1.4 Hiện trạng xây nhà chống bão cho người dân ở địa bàn nghiên cứu 22
1.4.1 Hiện trạng xây nhà chống bão ở khu vực miền Trung 22
1.4.2 Hiện trạng xây dựng nhà chống bão cho người dân ở TTH và Phú Lộc 24
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH CỦA MÔ HÌNH NHÀ CHỐNG
BÃO CHO NGƯỜI DÂN TẠI XÃ LỘC TRÌ 25
2.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Lộc Trì 25
2.1.1 Vị trí địa lý 25
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 25
2.1.3 Điều kiện kinh tế 26
2.1.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2014-2015 26
2.2 Tình hình thiệt hại do bão gây ra ở xã Lộc Trì trong thời gian qua 27
2.2.1 Thiệt hại do các cơn bão gây ra ở xã Lộc Trì trong những năm qua 27
2.2.2 Thông tin về nhóm hộ điều tra 28
2.3 Phân tích chi phí lợi ích của mô hình nhà chống bão ở xã Lộc Trì 30
2.3.1 Quy trình phân tích CBA của mô hình NCB cho các hộ gia đình ở xã Lộc Trì .30
2.3.2 Phân tích lợi ích chi phí vào mô hình nhà chống bão ở xã Lộc Trì 33
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XÂY DỰNG NHÀ CHỐNG BÃO CHO NGƯỜI DÂN XÃ LỘC TRÌ 39
3.1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 39
3.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch 41
3.3 Nhóm giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức 41
3.4 Nhóm giải pháp về vốn 42
3.5 Nhóm giải pháp về kĩ thuật xây nhà 43
3.6 Nhóm giải pháp đa dạng hóa sinh kế, nâng cao thu nhập cho các hộ 43
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
1 Kết luận 44
2 Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHẦN PHỤ LỤC 49
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhà ở và biến đổi khí hậu (BĐKH) có mối quan hệ khăn khít ở Việt Nam; nhà ởđược xem là một trong những tài sản đáng giá nhất nhưng cũng dễ bị tổn thương nhấtcủa người dân miền Trung đối với vấn đề biến đổi khí hậu (MONRE, 2008; Nhu et al.,2011)
Khu vực duyên hảimiền Trung bao gồm 14 tỉnh, thành phố từ Thanh Hóa đếnBình Thuận là khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai đặc biệt là bão, lũ Những nămgần đây, do ảnh hưởng của BĐKH nên thiên tai xảy ra với tần suất dày hơn, cường độmạnh hơn, với diễn biến khó lường, không theo quy luật Bão, lũ ở khu vực miềnTrung trong những năm qua đã gây thiệt hại về người và tài sản cho người dân đồngthời gây trở ngại cho việc thực nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương,thành quả lao động, nhà ở của người dân trong nhiều năm có thể bị tiêu hủy hoàn toànhoặc bị hư hỏng nặng sau một cơn bão, lũ Hàng năm, Nhà nước và chính quyền địaphương đã tốn rất nhiều thời gian, công sức và tiền của để cứu trợ cho người dân bịthiệt hại về nhà ở do thiên tai gây ra với kinh phí hàng nghìn tỷ đồng (phát biểu của Bộtrưởng Bộ xây dựng Trịnh Đình Dũng tại Hội nghị triển khai Quyết định 48/2014/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòngtránh bão, lũ khu vực miền Trung)
Cùng với các chính sách hỗ trợ khác, nhiều chính sách về nhà ở cũng đã đượcNhà nước ban hành, tạo điều kiện để mọi người dân có nhà ở an toàn, ổn định Tuynhiên, chưa có chính sách hỗ trợ phù hợp đảm bảo an toàn nhà ở cho các hộ dân trongkhu vực thường xuyên có bão, đặc biệt là các hộ nghèo Mặc dù các địa phương vàngười dân trong khu vực thường xuyên có bão đã có nhiều giải pháp nhằm hạn chếthiệt hại về nhà ở do thiên tai gây ra nhưng do có nhiều khó khăn về kinh tế, mặt khácthiên tai càng khốc liệt, các giải pháp của các địa phương và người dân chưa đảm bảoứng phó có hiệu quả với các tác động trước mắt và tiềm tàng do bão, áp thấp nhiệt đớigây ra đối với nhà ở Vì vậy, nghiên cứu và đề xuất mô hình nhà ở có khả năng chốngbão đặc biệt là nhà ở cho người thu nhập thấp là một vấn đề cần được giải đáp kịp thờinhằm bảo vệ con người và tài sản trước tác động của thiên tai trong bối cảnh BĐKHtoàn cầu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Nằm dọc ven phá Tam Giang của tỉnh Thừa Thiên Huế, Lộc Trì là một trongnhững xã chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, bão, lụt hàng năm mà hậu quả lànhững thiệt hại nặng nề về nhà ở, là một trong những nguyên nhân cơ bản của vấn đềđói nghèo của người dân địa phương Mặt dù với nỗ lực không ngừng của chính quyềnđịa phương cùng các cơ quan, ban ngành trong việc giảm thiểu rủi ro thiên tai Trongnhững năm gần đây, đã chứng kiến sự gia tăng về thiệt hại gây nên bởi các trậnbão lớn(ví dụ, bão Xangsane năm 2006, bão Ketsana năm 2009) Lộc Trì là xã chịu nhiềuảnh hưởng của bão, lũ và các thiên tai khác như hạn hán, sạt lở đất…; các thiên tainày có xu hướng ngày càng gia tăng dưới tác động của BĐKH Thiệt hại về nhà ởkhông chỉ gây ra bởi các hiểm họa khí hậu, mà còn do các biện pháp về nhà ở khôngphù hợp hoặc kỹ thuật xây dựng kém Tác động tiêu cực trên ảnh hưởng đến khu vựcnhà ở và sinh kế của các cộng đồng địa phương, những tác động đó sẽ trở nên tồi tệhơn trong bối cảnh BĐKH, làm cho khu vực này dễ bị tổn thương hơn.
Nhiều nghiên cứu đã công nhận mối quan hệ giữa tổn thương nhà ở với vấn đềnghèo đói của các hộ gia đình, nhưng có rất ít nghiên cứu đề cập đến khía cạnh kinh tếcủa việc xây nhà ở chống bão (Wisner et al., 2004;Chantry & Norton, 2008; Sơn vàcộng sự, 2011)
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phân tích chi phí lợi
ích của mô hình nhà chống bão cho người dân ở xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh TTH” Nghiên cứu này kiểm định giả thiết, liệu việc đầu tư vào xây nhà ở chống bão
có mang lại hiệu quả kinh tế nếu áp dụng các nguyên tắc xây dựng NCB ở các hộ ở địabàn nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là nhằm phân tích chi phí lợi ích (CBA) của mô hìnhnhà chống bão của các hộ gia đình ở xã Lộc Trì nhằm xem xét liệu việc đầu tư vào nhàchống bão của các hộ ở địa bàn nghiên cứu có khả năng sinh lời Trên cơ sở đó, đề tài
đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc xây nhà chống bão, góp phần nâng caokhả năng chống chịu với thiên tai và biến đổi khí hậu cho các hộ gia đình ở địa bànnghiên cứu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 92.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích chi phí lợi ích của NCB;
- Phân tích chi phí lợi ích của mô hình nhà chống bão cho các hộ gia đình ở xã LộcTrì;
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy việc xây nhà chống bão, nâng cao khả năngchống chịu với thiên tai và biến đổi khí hậu cho người dân ở địa bàn nghiên cứu
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến các vấn đề chi phí
và lợi ích của mô hình NCB cho các hộ gia đình ở xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnhTTH
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài sử dụng những phương pháp cơ bản sau:
Phương pháp kế thừa
Đề tài sử dụng kế thừa các tài liệu, tư liệu, kết quả của một số công trình nghiêncứu trong nước và quốc tế để khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích chiphí lợi ích mô hình nhà chống bão
Phương pháp chuyên gia
Được sử dụng để mô tả và lý giải việc lựa chọn mô hình xây nhà chống bão hiệnđang được áp dụng ở địa phương Ngoài ra, thông qua sự tư vấn của các chuyên giatrong ngành xây dựng, chúng tôi tính toán chi phí xây dựng của nhà ở có yếu tố chốngbão và nhà ở không có yếu tố chống bão
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10Phương pháp điều tra xã hội học
Thông qua số liệu thứ cấp, đề tài xác định được những cơn bão trong quá khứ đãảnh hưởng đến các hộ gia đình ở địa bàn nghiên cứu Trên cơ sở đó, đề tài sử dụngphương pháp điều tra hộ để thu thập thông tin các thiệt hại về nhà ở và tài sản của các
hộ gia đình do ảnh hưởng bởi các con bão xẩy ra trong quá khứ
Phương pháp phân tích chi phí lợi ích
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích chi phí lợi ích (CBA) để phân tích khảnăng sinh lời (được thể hiện thông qua các chỉ số: giá trị hiện tại ròng - NPV, tỷ suấtsinh lợi nội hoàn – IRR, và tỷ số lợi ích trên chi phí - BCR) của việc đầu tư xây nhàchống bão của các hộ gia đình ở xa Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (chitiết xem ở chương 1)
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương
- Chương 1: Tổng quan về phân tích chi phí lợi ích của mô hình nhà chống bão
- Chương 2: Phân tích chi phí lợi ích của mô hình nhà chống bão của người dân
Trang 11PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍLỢI ÍCH CỦA MÔ
HÌNH NHÀ CHỐNG BÃO 1.1.Giới thiệu về phương pháp phân tích chi phí lợi ích
1.1.1 Khái niệm về phân tích chi phí lợi ích
Khái niệm phân tíchchi phí lợi ích (CBA) được đưa ra lần đầu tiên vào giữa thế
kỉ XIX và đến những năm 90 của thế kỉ trước thì phân tích lợi ích chi phí không ngừngđược hoàn thiện ở cả châu Âu và nước Mỹ, được sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau(Nguyễn Bá Thọ, 2012) Nhiều khái niệm về phân tích lợi ích chi phí được đưa ra:Theo J.A.Sinden: “Phân tíchchi phí lợi ích là một phương pháp đánh giá sự mongmuốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh, khi sự lựa chọn được đo lường bằnggiá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội” (Sinden & Thampapillai, 1995)
Theo Campbell & Brown (2003): “Phân tích chi phí lợi ích là một khung phântích có hệ thống cho việc thẩm định kinh tế các dự án tư và công được đề xuất trênquan điểm xã hội nói chung”
Theo Frances Perkins (1995): Phân tích chi phí lợi ích là phân tích mở rộng củaphân tích tài chính… được sử dụng chủ yếu bởi các chính phủ và các cơ quan quốc tế
để xem xét một dự án hay chính sách có làm tăng phúc lợi cộng đồng hay không.Boardman (2011) định nghĩa: “Phân tích chi phí lợi ích là một phương pháp đánhgiá chính sách mà phương pháp này lượng hóa bằng tiền giá trị của tất cả các kết quảcủa chính sách đối với tất cả mọi thành viên trong xã hội nói chung Lợi ích xã hộiròng (NSB = B – C) là thước đo giá trị của chính sách”
Như vậy, Phương pháp CBA là một công cụ của chính sách, là cơ sở cho các nhàquản lý đưa ra những chính sách hợp lý về sử dụng lâu bền các nguồn tài nguyên thiênnhiên khan hiếm, làm giảm hoặc loại bỏ những ảnh hưởng tiêu cực phát sinh trong cácchương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội CBA sẽ đưa ra so sánh những lợi íchthu về do các hoạt động phát triển đem lại với những chi phí và tổn thất do việc thựchiện chúng gây ra CBA có 2 nhóm chính là phân tích tài chính và phân tích kinh tế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Phân tích tài chính đánh giá việc sử dụng tài nguyên trên quan điểm cá nhân,
trong đó người phân tích thường chỉ quan tâm đến các lợi ích và chi phí trực tiếp của
dự án (được ước tính thông qua giá thị trường)
Phân tích kinh tế nhìn nhận các phương án sử dụng tài nguyên trên quan điểm xã
hội, quan tâm đồng thời các dòng chi phí lợi ích trực tiếp và gián tiếp Ngoài ra cácđiều chỉnh được thực hiện để loại bỏ sai lệch về giá trị có thể gây ra bởi những yếu tốnhư: can thiệp của chính phủ (thuế, trợ cấp, ) các hàng hóa phi ngoại thương, hànghóa công
sẽ có cái nhìn tổng quát về toàn bộ dự án, những khó khăn mắc phải, những nguyênnhân chính và hướng giải quyết, đồng thời rút ra được những bài học kinh nghiệm khitiến hành các dự án tương tự
- CBA giúp lượng hóa toàn bộ những lợi ích cũng như chi phí mà mỗi phương án
có thể đem lại,và từ kết quả phân tích đó chúng ta sẽ lựa chọn được phương án phùhợp với mục tiêu đề ra Kết quả của sự lựa chọn này sẽ đảm bảo độ tin cậy cao hơn.Đây thực sự là một công cụ có hiệu quả cho việc đưa ra quyết định Tuy nhiên, CBAcũng có một số hạn chế chưa khắc phục được, do đó CBA chỉ có ý nghĩa bổ sung choquá trình ra quyết định, chứ không thay thế việc ra quyết định
1.1.3 Các phương pháp sử dụng trong CBA
a) Phương pháp phân tích bằng biểu đồ, đồ thị
Người ta sử dụng hình thức thể hiện trực quan để phát triển chi phí và lợi ích trên
cơ sở đó giúp cho các nhà quản lý, các nhà theo dõi và vận hành dự án có thể nắm bắtnhanh tiến trình biến đổi trong chi phí qua các năm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13b) Phương pháp phân tích bằng các chỉ tiêu giá trị
+ Giá trị hiện tại ròng (Net present value: NPV)
Giá trị hiện tại ròng là tổng lãi ròng của cả đời dự án được chiết khấu về nămhiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định
NPV= Trong đó: Bt: Thu nhập (lợi ích) dự án năm t
-Ct: Chi phí dự án năm ti: Suất chiết khấu của dự ánt: Năm thời gian thực hiện dự án (tính bằng năm)Tiêu chuẩn lựa chọn dự án dựa vào NPV:
Trường
hợp
Các tiêu chí
Kết luậnNPV tài
trợ cho đơn vị thực hiện dự án
Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, 2012
Ưu điểm:Cho biết quy mô tiền lãi thu được của cả đời dự án
Nhược điểm:
- Phụ thuộc nhiều vào lãi suất chiết khấu
- Đòi hỏi xác định rõ ràng dòng thu và dòng chi của cả đời dự án => khó
- Chưa nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn
- Chỉ sử dụng để lựa chọn các dự án loại bỏ nhau trong trường hợp tuổi thọ nhưnhau
+ Hệ số hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return: IRR)
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất mà nếu dùng nó để quy đổi dòng tiền tệ của dự
án thì giá trị hiện tại thực thu nhập bằng giá trị hiện tại thực chi phí
C
0 ( 1 )
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14IRR =
= 0Một dự án được xem là đáng giá về mặt kinh tế khi tỷ suất sinh lời nội tại của dự
án lớn hơn hoặc bằng suất thu lợi hấp dẫn tối thiểu chấp nhận được: IRR ≥ r (suất chiếtkhấu)
- Đối với các phương án loại trừ nhau, tiêu chuẩn hiệu quả là IRR ≥ r và IRR lớnnhất
Ưu điểm:
- Cho biết lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được
Nhược điểm:
- Tốn nhiều thời gian: khi dòng tiền đổi dấu nhiều lần
- Khi có các dự án loại bỏ nhau, việc sử dụng IRR để chọn sẽ dễ dàng đưa đến bỏqua dự án có quy mô lãi ròng lớn
- Khó xác định được IRR khi dự án có đầu tư bổ sung lớn làm cho NPV thay đổidấu nhiều lần
+ Tỷ số lợi ích trên chi phí (BenefitCost Ratio: BCR)
Tỷ số lợi ích trênchi phí là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giátrị hiện tại của chi phí bỏ ra
giá tri hiện tại của lợi ích giá trị hiện tại của chi phí
Ưu điểm: Cho biết hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra
Nhược điểm
- Phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu lựa chọn để tính toán
- Dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các dự án loại bỏ nhau, có thể bỏ qua NPV lớn
- Tùy thuộc vào quan niệm về lợi ích và chi phí của người đánh giá
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án: BCR> 1
n
t
t t
i C
i
B BCR
0
0
)1(1
)1(1
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Chú ý khi dùng BCR:
- Đôi khi phạm phải sai lầm (hay làm thay đổi vị thế của các dự án) nếu vốn đầu
tư ban đầu của các dự án khác nhau
- Thứ tự xếp hạng dự án theo BCR có thể đảo lộn so với xếp hạng dự án theoNPV
- Mối quan hệ giữa NPV, BCR, IRR của dự án được thể hiện qua bảng sau
Trường hợp NPV BCR IRR
Lãi > 0 > 1 > r
Lỗ < 0 < 1 < rHòa vốn = 0 = 1 = r
Nguồn: tác giả tổng hợp
+ Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)
Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T) là số thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt động đểthu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu Nó chính là khoản thời gian để hoàn trả số vốn đầu
tư ban đầu hoặc bằng khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần và khấu haothu hồi hằng năm
Thời gian thu hồi vốn đầu tư có thể được xác định khi chưa tính đến yếu tố thời giancủa tiền gọi là thời gian thu hồi vốn đầu tư giản đơn và thời gian thu hồi vốn đầu tư cótính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền
1.1.4 Các bước thực hiện CBA
Quy trình của một phân tích CBA được thực hiện theo các bước sau:
Bước 2: Xác định các phương án giải quyết
Đối với một dự án đầu tư thường có nhiều phương án để chọn, việc chọn lựa cácphương án gặp phải một số khó khăn như: (i) Việc lựa chọn các phương án tùy thuộcvào số tiêu chí cần xem xét đối với mỗi dự án cụ thể; (ii) Xác định quy mô dự án, có
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16một số hướng dẫn để lựa chọn quy mô tối ưu như dựa vào hiện giá thuần biên(MNPV) hay tỷ suất sinh lợi nội tại cận biên (MIRR).
Bước 3: Nhận dạng các lợi ích và chi phí
Một khi dự án đã được xác định, tất cả các chuyên gia trong các lĩnh vực có liênquan sẽ giúp các tác động có thể có của dự án Trong bước này, tất cả các tác độngtrực tiếp hay gián tiếp, hữu hình hay vô hình đều phải được xác định Lưu ý “tác động”bao hàm các nhập lượng và xuất lượng hay đúng hơn là các chi phí và lợi ích có thể cócủa dự án Đồng thời cũng xác định các đơn vị đo lường các lợi ích và chi phí đó.Trong phân tíchCBA, các nhà phân tích chỉ quan tâm đến các tác động có ảnhhưởng đến sự thỏa dụng của các cá nhân thuộc phạm vi quan tâm của dự án Nhữngtác động không có giá trị gì đối với con người thì không được tính trong phân tích chiphí lợi ích cũng như, muốn xác định một “tác động” nào đó của dự án, người phân tíchcần tìm hiểu mối quan hệ nhân – quả giữa tác động đó với sự thỏa dụng của nhữngngười thuộc phạm vi ảnh hưởng
Bước 4: Lượng hóa các lợi ích và chi phí của dự án
Sau khi xác định được tất cả các lợi ích và chi phí có thể có của dự án cũng nhưđơn vị đo lường tương ứng, người phân tích phải lượng hóa chúng cho suốt vòng đờicủa dự án cho từng phương án Tuy nhiên, nếu những tác động là rất khó lượng hóahay đo lường chính xác được như: Tác động về văn hóa xã hội thì người phân tích cóthể cung cấp các thông tin dạng mô tả về chúng Ngoài ra cũng có những trường hợpcần đến các giả định nào đó để có thể ước lượng được
Bước 5: Quy ra giá trị bằng tiền các lợi ích và chi phí
Đây là nhiệm vụ chính của các nhà kinh tế thực hiện phân tích chi phí lợi ích đãlượng hóa được các tác động của dự án người phân tích phải gán cho chúng một giá trịbằng tiền để có thể so sánh được Thực hiện bước này đòi hỏi phải có một lượng kiếnthức nhất định về các phương pháp đánh giá lợi ích và chi phí trong trường hợp có giáthị trường (giá ẩn = giá tài chính sau khi đã điều chỉnh biến dạng) và trường hợpkhông có giá thị trường hay không có thị trường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Bước 6: Chiết khấu các lợi ích và chi phí để đưa về giá trị tương đương ở hiện tại
Một dự án có các dòng lợi ích và chi phí phát sinh trong các thời điểm khác nhaukhông thể so sánh trực tiếp được, nên người phân tích phải tổng hợp chúng lại mới cóthể so sánh được Thông thường các lợi ích chi phí tương lai phải được chiết khấu đểđưa về giá trị tương đương ở hiện tại để có cơ sở chung cho việc so sánh.Một số tiêuchí được áp dụng để so sánh lợi ích và chi phí của một phương án cụ thể Hiện giáròng (NPV), tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR), tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR)
Bước 7: Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy đòi hỏi sự nới lỏng các giả định cho chúng thay đổi ở nhiềumức độ khác nhau có thể có và tính toán lại các lợi ích và chí phí Nói cách khác, trongphân tích độ nhạy người ta phân tích thay đổi giá trị của một hay nhiều biến quantrọng liên quan đến dòng ngân lưu kinh tế của dự án và xem kết quả (NPV, IRR, BCR)thay đổi như thế nào để có cơ sở quyết định lựa chọn
Bước 8: Đề xuất dựa trên kết quả phân tích
Từ kết quả trên người phân tích nên đề xuất phương án được ưa thích nhất làphương án có NPV lớn nhất Đề xuất phương án tốt nhất phải khách quan dựa vào sựtối đa hóa hiệu quả hay phúc lợi kinh tế chứ không phải phương án do mình ưa thích
1.2 Bão và tác động của bão đến nhà ở tại TTH và khu vực miền Trung
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 181.2.2 Tác động của bão đến nhà ở khu vực Thừa Thiên Huế và miền Trung
Bão là hiểm họa thiên tai nguy hiểm nhất ở Việt Nam Theo các thống kê,hàng năm có trung bình khoảng 5 cơn bão đổ bộ và tàn phá Việt Nam Ở các tỉnhmiền Trung, số lượng cơn bão có thể tăng cao có khi lên đến hơn 10 cơn bão và
áp thấp nhiệt đới Cường độ và tần suất các cơn bão ngày càng khó dự đoán trongnhững năm gần đây nên, cho dù có sự chuẩn bị, nhưng vẫn thường gây thiệt hạirất lớn cho người dân
Bảng 1 trình bày các thông tin quan trọng của 9 trận bão lớn, đã ảnh hưởng đếnThừa Thiên Huế và gây thiệt hại về nhà ở nghiêm trọng trong 13 năm qua
Bảng 1.1.Các cơn bão lớn ảnh hưởng tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2000 – 2013STT Năm xảy ra Tên quốc tế Vận tốc gió ở TTH Số nhà bị sập
1 2000 Storm No.2 17m/s, cấp 7 Không có dữ liệu
2 2005 Kaitak 18m/s, cấp 8 Không có dữ liệu
3 2006 Chanchu 15m/s, cấp 7 Không có dữ liệu
4 2006 Xangsane 24m/s, cấp 11 1.185
5 2007 Lekima 22m/s, cấp 9 94
6 2009 Ketsana 22m/s, cấp 10 376
7 2010 Mindulle 25m/s, cấp 10 Không có dữ liệu
8 2011 Haitang 17m/s, cấp 7 Không có dữ liệu
9 2013 Nari 25m/s, Cấp 10 17
(Nguồn: CCFSC online database, accessed 27 May 2013)
1.2.3 Phân tích sự phá hủy công trình nhà ở do tác động của gió bão
Theo Nguyễn Thanh Bình (2012), các tác động của gió bão đến công trình xâydựng loại nhỏ do dân tự xây ở khu vực miền Trung gồm:
Thứ nhất: Phần mái
Sự phá huỷ phần mái do tác động của gió bão thường xảy ra theo các dạng sau đây:
- Bóc dỡ tấm lợp: xảy ra khi áp lực âm của gió lơn hơn lực giữ tấm mái do các
liên kết của tấm mái với hệ sườn mái (xà gồ, cầu phong, li tô) trong khi lực liên kếtgiữa hệ sườn mái với phần kết cấu chịu lực chính của ngôi nhà có thể thắng được áplực của gió Trong trường hợp này, chỉ có tấm mái bị phá huỷ, lực gió sẽ tách các tấm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19- Bóc dỡ toàn bộ mái: Xảy ra khi liên kết giữa tấm mái với hệ sườn mái thắng
được lực hút của gió bão nhưng liên kết của hệ sườn mái với kết cấu chịu lực chínhcủa ngôi nhà không thắng nổi áp lực gió Khi đó tấm mái và hệ sườn mái cùng bị bóc
dỡ Trường hợp này thường chỉ xảy ra với mái tôn Có khả năng dẫn đến sụp đổ toàn
bộ ngôi nhà
Thứ hai: Phần thân công trình (kết cấu chịu lực chính)
Sự phá hoại phần thân công trình làm sụp đổ một phần hoặc toàn bộ công trìnhxảy ra do áp lực gió tác động vào bề mặt công trình lớn hơn khả năng chịu lực của hệkết cấu chính Việc yếu kém của hệ kết cấu chịu lực là do nhiều yếu tố:
- Sử dụng vật liệu xây dựng kém phẩm chất, không đúng quy cách như: gạch cókích thước bé, xi măng kém phẩm chất, cát đúc, cát xây kém chất lượng, nhiều tạpchất
- Liên kết giữa các bộ phận kết cấu không đảm bảo như: Liên kết giữa tường vớikhung bê tông cốt thép, liên kết giữa tường ngang với tường dọc
- Giải pháp kết cấu không hợp lý tạo ra các hệ kết cấu dễ bị biến dạng khi chịulực tác động bên ngoài
Thứ ba: phần cửa
Cửa có vai trò quan trọng trước tác động cửa gió bão, khi cửa không vững chắc,
bị phá hoại thì gió sẽ lồng vào bên trong nhà và bốc dỡ dễ dàng phần mái và tường
1.3 Giới thiệu về một số mô hình nhà chống bão ở khu vực miền Trung
1.3.1 Giới thiệu về nhà chống bão
Nhà chống bão là nhà có tường dày hơn so với nhà bình thường Hệ thống mái và
xà gồ được thiết kế gằng vào nhau, tránh tốc mái khi có gió giật Hệ thống móng vàcửa chính, cửa sổ cũng được xây dựng kiên cố
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Nhà chống bão sử dụng tường xây gạch nằm, đồng thời bố trí hệ giằng thích hợp.Trong đó tường ngang và tường dọc kết hợp với hệ thống giằng tường bố trí hợp lý,tạo thành kết cấu đồng nhất, có thể chịu được tác động của gió theo mọi phương Hệthống xà gồ được buộc chặt vào giằng đỉnh tường bằng thép có đường kính 4 mm hoặcnhiều vòng thép đường kính 2 mm Mái tôn liên kết với xà gồ gỗ bằng đinh vít có tánlớn, với xà gồ thép thì bằng móc sắt Với ngói thì nên sử dụng loại có thể buộc, vít
hoặc nẹp cứng vào sườn mái (ISET, 2014).
1.3.2 Một số mô hình xây dựng nhà chống bão ở khu vực miền Trung
Sau đây là một số mô hình nhà chống bão điển hình đã và đang được xây dựng
và ứng dụng ở miền Trung
a)Mô hình nhà chống bão ở khu vực đô thị
Công ty Tư vấn và Xây dựng TT-Art đã thiết kế và giới thiệu 3 mô hình NCBcho khu vực đô thị tại Thành phố Đà Nẵng (Lê Toàn Thắng và cộng sự, 2013)
+ Mô hình nhà ống - lợp tôn: rộng 5m, dài 14m, cao 3m
Hình 1.1 Mô hình nhà ống
(Nguồn: Lê Toàn Thắng và cộng sự, 2013)
Đây là nhà ở khá phổ biến, hình thức đơn giản, có khả năng liên kết liền kề thànhdãy nhà đề xuất tổ chức công năng hiện đại và tiện nghi (đầy đủ wc, bếp, ngủ, khách)với không gian chung Phòng khách và bếp ăn liên thông, thông thoáng từ trước ra sau,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21móng, giằng móng, cột, dầm tường, giằng đầu tường, khung hiên… và khung mái bêtông Yêu cầu các kết cấu này liên kết thành khung cứng cho toàn bộ kết cấu nhà Vấn
đề còn lại là nghiên cứu neo hệ mái lợp tôn và mái hiên vào hệ khung này để đảm bảo
an toàn chống bão, nghiên cứu giải pháp cải tạo cửa bền, chắc, kín khít
+ Mô hình nhà ngang – lợp ngói: rộng 7m, dài 10m, cao 3m
Đây là mô hình nhà ở khá phổ biến, hình thức đơn giản, nhà kết hợp sân vườn
thông thoáng Đề xuất tổ chức công năng hiện đại và tiện nghi với không gian chung.
Trang 22Đây là mô hình nhà ở với hình thức đơn giản, mô thức nhà liền kề để tăng cườngkhả năng chịu lực cho 2 tầng và kết hợp sân vườn thông thoáng.
b) Mô hình nhà chống bão ở khu vực nông thôn của DWF
Sau hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực hỗ trợ cộng đồng xây NCB ở khu vựcmiền Trung, Tổ chức Hội thảo Phát triển Pháp (DWF) đã giới thiệu một số mẫu
Trang 23- Vị trí nhà đủ xa để tránh giảm thiểu rủi ro của sóng thần.
- Giảm thiểu nguy cơ động đất nên chọn mặt đất bằng phẳng tại trên sườn dốc
2, Hình dáng ngôi nhà
Đối với nhà chữ L: Mặt bằng nhà chữ L không tốt vì sẽ tạo thành túi hứng gió.
Nhưng dạng mặt bằng nhà này thường được làm trong dân vì thường kết hợp giữa giannhà thờ và nhà phụ
Đối với nhà chữ T: Mặt bằng nhà chữ L sẽ tạo thành túi hứng gió Dạng mặt
bằng này thường được làm cho các nhà biệt thự
Nhà chữ U: Dạng nhà chữ U nên tránh tại vì hình khối nhà nhô ra lõm vào nhiều
ngóc ngách sẽ trở thành các túi hứng gió nguy hiểm Nên tránh làm nhà dạng mặt bằngnày
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Nhà chữ nhật: Chiều dài mặt bằng hình chữ nhật nhỏ hơn 2,5 lần chiều rộng là
tốt nhất nếu quá dài sẽ bị yếu
Phòng quá rộng ít tường ngăn, tường càng cao càng dễ bị đổ sập nhà Trong nhànên có 1 gian đúc BTCT kiên cố để làm nơi trú ẩn khi có bão và lụt
Tốc độ gió(km/h)
Lực hút ở máiDốc <200 Dốc >200
Áp lực âm (lực hút) trên mái phụ thuộc vào góc nghiêng của mái
Giảm thiệt hại của gió độ nghiêng của mái nhà nên từ 30 – 450, để tránh lực hút
4, Tách rời mái chính và mái hiên
- Tách rời 2 mái nhằm tách rời độ cứng, độ vững chắc nghĩa là liên kết giữa máinhà chính với mái hiên không quá vững chắc
- Liên kết yếu giữa mái nhà chính và mái hiên đề phòng khi bão lớn Ngôi nhàkhông chịu nổi thì cho hỏng mái hiên mà không kéo mái nhà chính hỏng theo, dẫn đếntốc mái và sập nhà
- Mái hiên: không có cửa đóng kín như mái nhà chính Gió thổi từ dưới lên cùng
với lực hút bên trên càng tăng thêm sức phá hoại của bão
- Mái đưa: mái đưa là rất cần thiết để che mưa nắng nhưng cần hạn chế đưa ra
quá nhiều vì mái đưa đó trở thành túi hứng gió và rất dễ bị phá hoại do bão
5, Neo chặt móng, tường, mái
- Nên làm con lươn giằng mái ngói và sắt V giằng mái tôn, luôn đảm bảo liên kếtgiữa mái và hệ thống mái liên kết chặt chẽ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25- Hệ mái nhà phải liên kết chặt chẽ với tấm lợp bên trên Nếu mái ngói buộc tấmngói bên trên xuống li tô gỗ Nếu mái lợp tôn, buộc tấm lợp tôn vào đòn tay bằng hệthống ty lợp.
- Hệ thống khung mái nhà nên sử dụng thêm các giằng chéo tam giác để tăngcường sự ổn định Liên kết chặt chẽ các đòn tay vào rui…
- Hệ thống tường nên có 2 giằng, sang thượng và sang hạ, các vị trí cửa phải cólanh tô Neo sắt liên kết cột BTCT với kèo
- Liên kết tường vào hệ thống mái bằng liên kết xà gồ vào tường thu hồi
- Cách đơn giản nhất đối với nhà cấp 4 là dùng thép phi 4 trắng neo xà gồ xuốnggiằng sang thượng
- Móng và tường liên kết với nhau qua hệ thống sang hạ, ngoài ra phải dùng vữa
xi măng mác 75 để xây các lớp đầu tiên
- Liên kết móng nhà với tường xây, móng với cột cần phải đặc biệt chú ý Vì đây
là liên kết quan trọng để ngôi nhà bền vững
6, Tăng cường giằng tam giác và đà chống xiên
- Nguyên tắc giằng giữ là làm cho kết cấu không bị biến hình, trở nên vững chắc,trong đó giằng chéo tam giác là tốt nhất
- Giằng chéo đứng: Để ổn định các vì kèo theo phương dọc nhà và làm vững
mạnh thêm các bộ phận nhà như: khung nhà, tường yếu, các góc nhà
- Giằng chéo đứng: Giữa các vì kèo hoặc giữa tường hồi với kèo, tường hồi với
tường hồi, giữa các cột của khung nhà
- Giằng chéo ngang: Ổn định ngôi nhà theo phương ngang thường đặt ở cốt
ngang trên trần nhưng giằng chéo này ít được làm vì xấu, do nhà không có trần
- Giằng chéo nghiêng theo mái: Nên làm giằng chéo nghiêng theo mái đối với tất
cả các nhà
7, Neo buộc tấm lợp
- Tấm lợp liên kết tốt sẽ giúp cho mái nhà chống lực hút bên trên và lực đẩy bêndưới
- Mái ngói: tốt nhất dùng ngói có lỗ buộc vào li tô hoặc xây con lươn giằng mái,
xây bờ nóc, bờ chảy kiên cố
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26- Mái tôn: nên dùng ly lợp là tốt nhất hoặc dùng đinh xoắn có chiều dài từ 5 –
7cm
- Nên làm thêm trần nhà cho các loại nhà mái dốc
8, Kích thước lỗ cửa xấp xỉ bằng nhau
- Kích thước các lỗ cửa thường đối diện xấp xỉ bằng nhau
- Kích thước các cửa không nên quá lớn vì làm yếu tường nhà Chú ý lối trực tiếp
- Cây chắn gió nếu trồng quá dày sẽ tạo thành cây bịt bùng, sẽ gây nên vùng xoáysau hàng cây, tác động xấu đến ngôi nhà Nên trồng cây thành nhiều hàng xen kẽ nhau
để điều hòa luồng gió
- Dùng hàng rào chắn gió bằng cây, các loại cây như dâm bụt, cây hoa giấy haymột số cây lá nhỏ
- Tùy điều kiện địa hình cụ thể để quyết định phương án trồng cây chắn gió thíchhợp Chú ý trồng cây đúng kỹ thuật chú ý đến khoảng cách giữa các hàng cây
1.3.3 Lợi ích của việc xây dựng nhà chống bão
Việc triển khai xây dựng NCB cho các hộ thu nhập thấp sẽ tạo điều kiện cho các
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27an toàn, ổn định Từ đó yên tâm làm ăn, lao động sản xuất, phát triển kinh tế, tích lũyđược tiền của, lương thực, có điều kiện vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiệnthắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hộicủa Chính phủ Một số kết quả đạt được đồng thời cũng là những bài học quý để vậndụng trong xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ về nhà ở trong những năm tới đạt đượckết quả tốt.
Ngoài ra, xây dựng NCB sẽ làm giảm đáng kể thiệt hại về nhà và của cho các hộ
có thu nhập thấp khi có bão xảy ra từ đó giúp nhà nước tiết kiệm được nhiều tỷ đồng
để khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra đối với nhà ở Bên cạnh đó việc xây dựngNCB cũng còn tồn tại một số yếu kém, nhiều nhà chưa đảm bảo kiên cố, hàng năm đềuphải gia cố, gia cường Thu nhập hằng năm làm ra phần lớn tập trung cho tu sửa nhàcửa mà việc tu sửa chỉ để chống mưa, chống rỉ nước
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng nhà chống bão
Thu nhập của hộ: Khi thu nhập của người dân tăng lên, ngoài chi trả cho việc ăn
uống và các dịch vụ khác thì hầu hết người dân đều ưu tiên một khoản tiền để cho việccải tạo nhà ở Khi thu nhập tăng lên thì khoản tiền tiết kiệm lớn dần Thu nhập ổn địnhcùng với kì vọng về thu nhập trong tương lai giúp cho họ có động lực để xây dựng nhà
ở an toàn, vững chắc Ngược lại, với mức thu nhập thấp thì người dân sẽ không có khảnăng để xây dựng những ngôi nhà kiên cố có thể chống chịu được với bão, lũ
Chính sách của Chính phủ:là một nhân tố rất nhạy cảm có ảnh hưởng trực tiếp
đến nhu cầu nhà ở của người thu nhập thấp Chính sách của Chính phủ trong việc xậydựng NCB là xây dựng quỹ nhà ở, hỗ trợ vốn vay với lãi suất thấp cho người nghèo cótiền để xây dựng nhà phòng, chống bão,lũ Ngoài ra, Chính phủ còn ban hành các vănbản pháp luật nhằm đảm bảo cho việc triển khai xây dựng chương trình nhà chống bãocho các hộ nghèo.Tạo điều kiện khuyến khích các nhà đầu tư tham gia hỗ trợ chươngtrình này
Nhận thức của người dân về rủi ro thiên tai và thích ứng với BĐKH: Thông qua
các hoạt động nâng cao nhận thức về các rủi ro của thiên tai cho cộng đồng như phổbiến các giải pháp phòng tránh, giảm thiểu rủi ro, các buổi tập huấn hay các hộithi…sẽ giúp cho cộng đồng biết được những hiểm họa tiềm ẩn đối với địa phương vàcộng đồng, giúp họ có ý thức hơn với vấn đề phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai; cũng như
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28có những giải pháp tích cực hơn đối với việc phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro thiên tai,trong đó có các biện pháp gia cố, nâng cấp nhà ở nhằm phòng chóng bão, lũ.
Kinh nghiệm của đội ngũ thợ xây (thợ nề) địa phương: Chất lượng của ngôi nhà
phần lớn phụ thuộc vào đội ngũ thợ xây ở các địa phương Đội ngũ thợ xây có kinhnghiệm tốt và có hiểu biết về các kỹ thuật xây nhà chống bão sẽ góp phần tăng khảnăng chống chịu của ngôi nhà trước thiên tai, bão, lũ
Quy định của chính quyền địa phương vềquy hoạch, thiết kế và cấp phép xây nhà: Ở khu vực đô thị, việc xây nhà chỉ được thực hiện khi có sự cho phép của chính
quyền địa phương Do đó, trước khi tiến hành xây dựng nhà, chủ nhà phải xin cấpphép và tuân thủ những quy định của địa phương về quy hoạch, thiết kế từ cơ quanquản lý Tuy nhiên hiện nay việc cấp phép xây nhà ở khu vực nông thôn chưa đượcquan tâm đúng mức
1.4 Hiện trạng xây nhà chống bão cho người dân ở địa bàn nghiên cứu
1.4.1 Hiện trạng xây nhà chống bão ở khu vực miền Trung
Ngày 26/09/14 tại Thành phố Hội An (Quảng Nam), Bộ trưởng Bộ Xây dựngTrịnh Đình Dũng chủ trì Hội nghị triển khai Quyết định số 48 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miềnTrung Hội nghị có sự tham gia của lãnh đạo 14 tỉnh duyên hải miền Trung từ ThanhHóa đến Bình Thuận Theo Quyết định số 48, từ năm 2014 – 2016, sẽ có khoảng40.000 hộ dân thuộc các tỉnh miền Trung được thụ hưởng chính sách với mức hỗ trợxây nhà ở phòng tránh bão, lụt
Theo quyết dịnh này, mức hỗ trợ là 12 triệu đồng/hộ đối với hộ dân ở khu vựcnông thôn bình thường, 14 triệu đồng/hộ đối với những hộ đang cư trú tại các đơn vịhành chính thuộc vùng khó khăn, 16 triệu đồng/hộ đối với hộ đang cư trú tại các thônđặc biệt khó khăn Các hộ thuộc diện được hỗ trợ sẽ được vay vốn tối đa 15 triệuđồng/hộ từNgân hàng Chính sách xã hội để xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt vớilãi suất 3%/năm, thời hạn vay 10 năm Thời gian trả nợ tối đa là 5 năm bắt đầu từ nămthứ 6, mức trả nợ tối thiểu 20% tổng số vốn đã vay Theo đó, trong năm 2014, sẽ cókhoảng 20% các hộ dân trong tổng số 40.000 hồ sơ sẽ được hỗ trợ với tổng mức kinhphí khoảng 100 tỷ đồng để người dân phòng, tránh bão, lũ Năm 2015, thực hiện hỗ trợ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29sách hỗ trợ cho quyết định, nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% nhu cầu kinhphí cho các địa phương chưa tự cân đối nguồn ngân sách, gồm các tỉnh: Thanh Hóa,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, TTH, Quảng Nam, Quảng Ngãi, BìnhĐịnh, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận Hỗ trợ 50% nhu cầu kinh phí cho các địaphương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách Trung ương dưới 50%gồm: TP Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa (Quyết định48/2014/QĐ-TTg).
Từ sự hỗ trợ này, các gia đình xây dựng gian nhà ở phòng chống bão, lụt hoặc cảitạo, nâng tầng nhà ở hiện có Các kết cấu chính như móng, khung, sàn, mái tươngđương kết cấu của nhà ở xây dựng kiên cố,mái làm bằng bê tông, cốt thép hoặc vậtliệu có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng phòng, tránh bão, lũ Chương trình này giúpcho giấc mơ của người dân nghèo về một ngôi nhà vững chải trong bão, lũ trở thànhhiện thực Đồng thời cũng thể hiện sự quan tâm của Chính phủ và Bộ xây dựng đối vớingười nghèo có được một mái nhà để che mưa, che nắng và tránh được bão, lũ
Ngoài sự quan tâm của Chính phủ và bộ xây dựng đối với người nghèo Một số
tổ chức như: DWF, World Vision, Save The Children… đã có những hỗ trợ về nhà ởcũng như các chương trình cứu trợ cho các hộ gia đình sống ở vùng bão lũ giúp họvượt qua khó khăn trước mắt và có được một mái nhà để che mưa, che nắng, tránhđược bão, lũ
Với 25 năm hoạt động, Tổ chức DWF cũng đã triển khai hợp phần “kỹ thuật nhàphòng chống gió bão” – dự án quốc tế đầu tiên tại Việt Nam DWF đã tiến hành hỗ trợcho chiến dịch quốc gia về nhà an toàn, thử nghiệm những kỹ thuật gia cố nhà Qua đó
đã trực tiếp hỗ trợ nâng cấp xây dựng hàng ngàn ngôi nhà chống bão cho người dânkhắp miền Trung Việt Nam, vạch ra những thách thức của Việt Nam trong bối cảnhbiến đổi khí hậu đối với sự an toàn và kiên cố của nhà ở Từ đó, tìm những hướng đitrong tương lai của địa phương cho giảm nhẹ thiên tai trong bối cảnh thay đổi khí hậutác động lên môi trường xây dựng (Hải Tân – Anh Dũng, 2014)
Từ năm 2000 đến nay dự án đã hỗ trợ xây dựng mới được 2.000 căn nhà ở miềnTrung và Nam Bộ, gia cố nâng cấp 8.000 căn nhà ở miền Trung, gia cố một số côngtrình hạ tầng cơ sở vừa và nhỏ với số vốn là 2.400.000 Euro qua 8 gói tài trợ, trong đóchủ yếu là của Cộng đồng Châu Âu Những căn nhà được xây dựng và gia cố bởi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ