1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế

70 164 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 708,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường nói chung và công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng và phát triển nhà ở Vicoland đang phải đối mặt với nhiều khó khăn thách th

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHÀ Ở

CHO ĐỐI TƯỢNG CÓ THU NHẬP THẤP

CỦA CÔNG TY VICOLAND TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

Mã số : GV2015 – 01 – 09 Chủ nhiệm đề tài : CHÂU LÊ XUÂN THI Thời gian thực hiện : 1/1/2014 -1/1/2015

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Huế, 12/2015

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Trang

Bảng 1.1: Thống kê thu nhập và chi tiêu bình quân trên đầu người của cả nước

từ năm 2004 đến năm 2010 19

Bảng 2.1 Các dự án thu nhập thấp tại thành phố Huế 23

Bảng 2.2 Tình hình đầu tư nhà ở thu nhập thấp của Vicoland 31

Bảng 2.3 Tình hình lao động của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 33

Bảng 2.4 So sánh lao động của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 34

Bảng 2.5 Thu nhập bình quân của người lao động của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 36

Bảng 2.6 Tình hình đầu tư tài sản cố định của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 37

Bảng 2.7 So sánh tình hình đầu tư tài sản cố định của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 38

Bảng 2.8 Tiến độ thanh toán nhà ở thu nhập thấp của Vicoland 44

Bảng 2.9 Tình hình mua nhà ở thu nhập thấp giai đoạn I của công ty Vicoland 45

Bảng 2.10 Doanh thu bán căn hộ của công ty Vicoland giai đoạn 2009 – 2014 47

Bảng 2.11 Doanh thu của công ty Vicoland giai đoạn 2009 – 2014 48

Bảng 2.12 Chi phí của công ty Vicoland giai đoạn 2009 – 2014 48

Bảng 2.13 Lợi nhuận của công ty Vicoland giai đoạn 2009 – 2014 49

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty VicolandĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 28

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh doanh 4

1.1.1.1 Một số quan niệm về hiệu quả kinh doanh 4

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 5

1.1.1.3 Sự cần thiết của việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.1.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 12

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp 18

1.1.2.1 Khái niệm ở và nhà ở 18

1.1.2.2 Khái niệm đối tượng có thu nhập thấp 18

1.1.2.3 Nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp 21

1.1.2.4 Vai trò và ý nghĩa của nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp 22

1.2 Cơ sở thực tiễn 23

Thực trạng xây dựng nhà ở dành cho đối tượng có thu nhập thấp của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế: 23

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHÀ Ở CHO ĐỐI TƯỢNG CÓ THU NHẬP THẤP CỦA CÔNG TY VICOLAND TẠI THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-2014 26

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng và phát triển nhà Vicoland 26 2.1.1 Thông tin chung về Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng và phát triển nhà Vicoland 26

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 26

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 28

2.1.4 Sơ lược các dự án của công ty về kinh doanh nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 tại thành phố Huế 30

2.2 Nguồn lực cơ bản của công ty về kinh doanh nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp 31 2.2.1 Tình hình lao động 31

2.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 37

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp 40

2.3.1 Các yếu tố khách quan 40

2.3.2 Các yếu tố chủ quan 42

2.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty về kinh doanh nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp 43

2.4.1 Thuận lợi 43

2.4.2 Khó khăn 43

2.5 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp giai đoạn 2009 -2014 44

2.5.1 Phân tích doanh thu 44

2.5.2 Phân tích chi phí 48

2.5.3 Phân tích lợi nhuận 49

2.5.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của dự án 50

2.5.5 Nộp ngân sách Nhà nước 51

2.5.6 Việc làm và thu nhập cho người lao động 52

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHÀ Ở NHÀ Ở CHO ĐỐI TƯỢNG CÓ THU NHẬP THẤP CỦA CÔNG TY VICOLAND TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 53

3.1 Giải pháp nhằm phát triển nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp của thành phố Huế 53

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhà ở thu nhập thấp của công ty Vicoland tại TP Huế 57

3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng 57

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

3.4.2 Giải pháp về nguồn lao động 58

3.4.4 Giải pháp về nguồn vốn 58

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

1 Kết luận 60

2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

NTNT : Nhà thu nhập thấp

NVL, TB : Nguyên vật liệu, thiết bị

Trang 7

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Huế là trung tâm phát triển của Tỉnh Thừa Thiên Huế, là nơi sinh

sống chủ yếu của mọi tầng lớp dân cư, đặc biệt là các đối tượng có thu nhập thấp Điều

này có tầm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của cả thành phố Vấn đề ổn định nơi ở

của đối tượng này trên địa bàn thành phố hiện nay đang gặp nhiều khó khăn và đang

dành được nhiều sự quan tâm của nhân dân và chính quyền địa phương các cấp vào

giai đoạn này

Để đáp ứng nhu cầu về nhà ở của người dân có thu nhập thấp ngày càng cao, có

nhiều dự án dành cho mảng thị trường này cũng được đầu tư và nhận được nhiều sự

quan tâm cũng như chính sách ưu đãi của chính quyền địa phương Mặc dù đây được

xem là một lĩnh vực rất hấp hẫn các nhà đầu tư nhưng trên thực tế, việc đầu tư xây

dựng nhà thu nhập thấp ở thành phố Huế vẫn chưa có chuyển biến tích cực Trong 6

doanh nghiệp được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy phép xây dựng các dự án

nhà thu nhập thấp thì công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng và phát triển nhà ở

Vicoland là một trong hai doanh nghiệp thực sự đầu tư và bán được nhà Bên cạnh

việc giải quyết được vấn đề nhà cho ở một bộ phận người dân thu nhập thấp thì vẫn

còn nhiều dự án gặp khó khăn và vẫn chưa thực sự đến được với người dân

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường nói chung và

công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng và phát triển nhà ở Vicoland đang phải đối mặt

với nhiều khó khăn thách thức đó là do sự thu hẹp về nguồn vốn nói riêng trong

những năm gần đây, thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở tạo điều kiện cho

doanh nghiệp thực hiện tốt quá trình mở rộng và phát triển sản xuất, đây là nhân tố

quan trọng để tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường Nhận

thức được điều này, với mong muốn góp một phần vào sự phát triển của công ty, tạo

cho công ty có có chỗ đứng trên thị trường, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá

hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty Vicoland

Trang 8

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp của công ty

Vicoland tại thành phố Huế, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động kinh doanh trên

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh nhà ở

cho đối tượng có thu nhập thấp

- Nghiên cứu và đánh giá về hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng thu nhập

thấp của công ty Vicoland tại thành phố Huế

- Xác định những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhà ở

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối

tượng thu nhập thấp của công ty Vicoland tại thành phố Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có

thu nhập thấp

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối

tượng thu nhập thấp của công ty Vicoland tại thành phố Huế: kết quả, chi phí và các

nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả Tìm ra những thuận lợi và khó khăn, trên cơ sở đó đề

xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng thu

nhập thấp

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng và

phát triển nhà Vicoland tại thành phố Huế

- Về thời gian: Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp

của công ty Vicoland tại thành phố Huế trong khoảng thời gian 2009 – 2014, định

hướng và xây dựng giải pháp cho các năm sau

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

Tiến hành tham khảo tài liệu từ công ty Vicoland và các phòng, ban chuyên môn

có liên quan đến vấn đề đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng thu nhập

thấp Xem xét những thuận lợi, khó khăn để từ đó đánh giá tính hiệu quả của việc kinh

doanh và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối

tượng thu nhập thấp của công ty Vicoland tại thành phố Huế

4.2 Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu và tham khảo một số tài liệu liên quan trước đó.

 Nghiên cứu chính thức:

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu đã được công bố liên quan đến vấn

đề nghiên cứu tại các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND thành phố và của công ty

Vicoland tại thành phố Huế

- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:

+ Sau khi thu thập xong số liệu thứ cấp, tiến hành hiệu chỉnh, mã hóa và làm

sạch dữ liệu Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, Excel

+ Các số liệu sau khi xử lý, phân tích xong được trình bày dưới dạng bảng số

liệu, dựa vào kết quả thu được từ thống kê tiến hành tổng hợp lại và đưa ra kết luận

- Phương pháp chuyên gia: Tiến hành lấy ý kiến của một vài chuyên gia trực tiếp

về đánh giá

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh doanh

1.1.1.1 Một số quan niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiện nay có nhiều định nghĩa về kinh doanh:

- Theo Luật Doanh nghiệp 2014: “Kinh doanh là việc thực hiện một, hoặc một

số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm

hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.”

- “Kinh doanh đó là toàn bộ các hoạt động của chủ thể kinh doanh được công

nhận một cách hợp pháp, có mục đích chuyên sản xuất các hàng hoá vật chất hay dịch

vụ để tiêu thụ trên thị trường nhằm thoả mãn tối đa lợi ích của thành viên của doanh

nghiệp trên cơ sở thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội, tôn trọng

luật pháp và quyền lợi của người tiêu dùng”[1]

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp chính là

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh vì nó là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn

tại và phát triển được Ở mỗi quan điểm, các nhà nghiên cứu xem xét hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau:

- Quan niệm thứ nhất: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh

trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện

các mục tiêu đề ra” [2] Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên

chi phí tối thiểu hay hiệu quả kinh doanh là kết quả kinh doanh tối đa trên chi phí kinh

doanh tối thiểu Như vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, chúng ta không chỉ dừng lại

ở việc đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng tạo ra kết quả đó

- Quan điểm thứ hai: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một

phạm trù kinh tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản

ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình hoạt động nhằm thực

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu

được lợi nhuận lớn nhất với chi phí thấp nhất Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả

thu được so với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó trong từng thời kỳ”[4] Với

quan điểm này hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất

lao động và chất lượng công tác Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và

vững chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn…mà còn phải nắm chắc

cung cầu hàng hoá trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh… hiểu được thế mạnh, thế

yếu của doanh nghiệp để khai thác hết mọi tiềm năng hiện có, tận dụng được những cơ

hội vàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh và ngày càng phát triển

Từ những khái niệm trên có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là thước đo rất quan

trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục

tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh doanh đã khẳng định bản chất của hiệu quả

kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền

vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh trong doanh

nghiệp cũng cần phân biệt ranh giới hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động

kinh doanh Hiểu kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những gì doanh

nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục

tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có

thể là những đại lượng cân đo đong đếm được như là số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại,

doanh thu, lợi nhuận, thị phần,… và cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh mặt

chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tính của doanh nghiệp, chất lượng

sản phẩm,… Như thế kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp Trong khi đó

về những khái niệm hiệu quả kinh doanh người ta đã sư dụng hai chỉ tiêu là kết quả

(đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh doanh Trong lý

thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều được xác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị Tuy nhiên, sử dụng đơn vị hiện vật để xác

định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khó khăn giữa “đầu vào” và “đầu ra” không có cùng

một đơn vị đo lường – tiền tệ Vấn đề được đặt ra là: hiệu quản kinh doanh nói chung

và hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp nói riêng là mục tiêu hay phương tiện của

kinh doanh? Trong thực tế, nhiều lúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục

tiêu cần đạt và trong nhiều trường hợp khác người ta lại sử dụng chúng như công cụ để

nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiêu cần đạt là kết quả

1.1.1.3 Sự cần thiết của việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều phải tập hợp các

phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữa lao động với

các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanh nghiệp và từ đó có thể

tạo ra lợi nhuận Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi

nhuận, tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn có Để đạt được

mục tiêu này, quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Hiệu

quả kinh doanh là một trong các công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản

trị của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết

việc sản xuất kinh doanh đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị

phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện

tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả Bản chất của phạm

trù hiệu quả kinh doanh đã chỉ rõ trình độ sử dụng các nguồn lực: trình độ sử dụng các

nguồn lực càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng một

nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng việc sử dụng

các nguồn lực đầu vào Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi

nhuận tối đa Do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả sản

xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích

kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để

đạt mục tiêu là lợi nhuận tối đa Với tư cách một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế,

phạm trù hiệu quả kinh doanh không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá

chung trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạt động của

toàn doanh nghiệp, mà còn được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu

vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như từng bộ phận

Comment [X2]: Xem lại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

cấu thành của doanh nghiệp Và như đã lưu ý, do phạm trù hiệu quả có tầm quan trọng

đặc biệt nên trong nhiều trường hợp người ta coi nó không phải chỉ như phương tiện

để đạt kết quả cao mà còn như chính mục tiêu cần đạt

1.1.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt tài chính

Hệ thống chỉ tiêu này được áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp trong việc

đánh giá hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, phụ thuộc vào tình hình của từng doanh

nghiệp mà có thể áp dụng một trong số các chỉ tiêu trong hệ thống sau

a Chỉ tiêu tổng quát

Hiệu quả kinh doanh Chi phí đầu vàoKết quả đầu ra

Kết quả đầu ra có thể được đo bằng chỉ tiêu hiện vật như số lượng sản phẩm sản

xuất ra tính theo đơn vị của sản phẩm sản xuất ra hay có thể được tính bằng đơn vị giá

trị như tiền hoặc các đơn vị giá trị khác Chi phí đầu vào cũng vậy, có thể được đo

bằng đơn vị hiện vật như số lượng nguyên vật liệu cần cho sản xuất, số lượng nhiên

liệu để sản xuất Nhưng cũng có thể được đo lường bằng đơn vị giá trị mà cụ thể là số

tiền chi trả cho việc mua các yếu tố đầu vào cho sản xuất…

Ý nghĩa: Hiệu quả kinh doanh phản ánh số kết quả đầu ra đạt được trên một

đồng chi phí đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh Cùng với một lượng chi phí

cho sản xuất doanh nghiệp nào có nhiều kết quả đầu ra hơn là doanh nghiệp có hiệu

quả kinh doanh cao hơn

b Chỉ tiêu cụ thể

Hệ thống chỉ tiêu cụ thể đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được

xếp theo thứ tự quan trọng như sau:

Lợi nhuận

Lợi nhuận Doanh thu – Chi phíLợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng

dư do kết quả lao động của người lao động mang lại Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng

tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các

mặt số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định… Lợi nhuận

là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân và doanh

nghiệp Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách Nhà nước,

thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho Nhà nước phát

triển nền kinh tế - xã hội Một bộ phận lợi nhuận khác, được để lại để doanh nghiệp

thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ

công nhân viên

Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người

lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn

Doanh thu

Doanh thu Sản lượng tiêu thụ giá bán

Cũng giống như chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu doanh thu là một chỉ tiêu phản

ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu tăng góp phần làm cho lợi

nhuận tăng Nhưng không phải lúc nào doanh thu tăng cũng chứng tỏ doanh nghiệp

hoạt động có hiệu quả Doanh thu tăng nhiều khi do giá bán trên thị trường nhưng

giá bán tăng có thể do một số tác động như lạm phát, đầu cơ…những yếu tố này

làm cho doanh thu tăng nhưng hoạt động của doanh nghiệp lại không hiệu quả Hơn

nữa, khi sản lượng tăng thì cũng làm cho doanh thu tăng nhưng lợi nhuận chưa chắc

đã tăng lên vì sản lượng tăng nhiều khi kéo theo chi phí tăng, trong một vài trường

hợp tốc độ tăng chi phí có thể lớn hơn tốc độ tăng doanh thu và vì thế lại làm cho

lợi nhuận giảm

Vì thế, khi đánh giá chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp phải có sự xem xét một

cách đồng bộ tất cả những vấn đề trên

Tỷ suất lợi nhuận

 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

P DTP 100%

Trong đó: P là lợi nhuận đạt được trong kỳ

DT là doanh thu trong kỳ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

Chỉ tiêu này cho thấy cho thấy cứ 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi

nhuận Trị số của chỉ tiêu này tính ra càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn

càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại Thật vậy, lợi nhuận là hiệu số

của doanh thu và chi phí do đó, khi tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu càng lớn thì

thương số chi phí/doanh thu càng nhỏ và do đó có hai trường hợp xảy ra Một là, chi

phí giảm, điều này chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng tốt Hai là, doanh thu tăng

Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên, doanh thu tăng trong một số trường hợp thì

làm cho hiệu quả kinh doanh tăng, nhưng trong một số trường hợp nó lại không đánh

giá chính xác những gì đang diễn ra ở doanh nghiệp Do đó khi sử dụng chỉ tiêu này để

đánh giá hiệu quả kinh doanh phải xem xét tất cả các khía cạnh trên

 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

P CDKDP 100%

Trong đó: P là lợi nhuận đạt đựợc trong kỳ

CPKD là chi phí kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng chi phí kinh doanh bỏ ra thì có bao nhiêu

đồng lợi nhuận thu đựơc Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp càng tốt Thật vậy, chỉ tiêu này cao chứng tỏ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để

sản xuất kinh doanh tương đối nhỏ so với lợi nhuận thu được

Tuy nhiên, việc so sánh lợi nhuận thu được với chi phí kinh doanh còn phải tính

đến những yếu tố làm tăng lợi nhuận nhưng ko phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp như đã phân tích ở trên

Hiệu quả sử dụng lao động

 Năng suất lao động bình quân

ANP KL

Trong đó: K là kết quả đạt được

L là số lượng lao động trong kỳ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả đạt được trên một lao động trong một thời gian

nhất định Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao

động càng cao và ngược lại

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

 Sức sản xuất của tài sản cố định

Sức sản xuất của TSCĐ TSCĐ bình quân kìDoanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản bình quân mang lại mấy đơn vị doanh thu

thuần Sức sản xuất của tài sản càng lớn, hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng tăng và ngược

lại, nếu sức sản xuất của tổng tái sản càng nhỏ, hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng giảm

Sức sinh lợi của tài sản cố định

Sức sinh lợi TSCĐ TSCĐ bình quân kìLợi nhuận

Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị nguyên giá bình quân (hay giá còn lại bình quân)

tài sản cố định đem lại mấy đơn vị lợi nhuận thuần trước thuế Sức sinh lợi càng lớn

thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao và ngược lại

Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

 Sức sản xuất của vốn lưu động

Sức sản xuất của vốn lưu động Vốn lưu động bình quânDoanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản lưu động bình quân đem lại mấy đơn vị

tổng doanh thu thuần Sức sản xuất của tái sản lưu động càng lớn, hiệu quả sử dụng tài

sản lưu động càng tăng và ngược lại, nếu sức sản xuất của tài sản lưu động càng nhỏ,

hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng giảm

Sức sinh lợi của vốn lưu động

Sức sinh lợi của VLĐ Vốn lưu động bình quânLợi nhuận

Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản lưu động cho biết 1 đơn vị vốn lưu động bình

quân đem lại mấy đơn vị lợi nhuận thuần trước thuế (hay lợi nhuận thuần sau thuế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

hoặc lợi nhuận gộp) Sức sinh lợi của tài sản lưu động càng lớn hiệu quả sử dụng tài

sản lưu động càng cao và ngược lại

1.1.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt kinh tế xã hội

a Các chỉ tiêu định lượng

Nộp ngân sách Nhà nước

Các khoản thuế nộp vào ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thuế như: thuế

thu nhập, thuế đất, thuế môn bài… Việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh góp

phần nâng cao thuế thu nhập mà doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách Nhà nước từ

đó góp phần nâng cao phúc lợi cho xã hội Phần nộp Ngân sách Nhà nước được trích

ra từ lợi nhuận của doanh nghiệp, và nó là một khoản bắt buộc phải thực hiện đối với

mọi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế quốc dân Khoản nộp Ngân sách càng

lớn chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, thu được nhiều lợi nhuận

Thu ngân sách tăng thêm = Thu ngân sách kỳ này - thu ngân sách kỳ trước

Đồng thời, tăng khoản nộp Ngân sách cũng làm tăng phúc lợi cho xã hội như đã

trình bày ở trên Đối với các công ty cổ phần, chỉ tiêu quan trọng nhất là những chỉ

tiêu về hiệu suất lợi nhuận của doanh nghiệp Còn các công ty Nhà nước thì lại xem

trọng các chỉ tiêu khác như nộp ngân sách Nhà nước chẳng hạn

Việc làm và thu nhập cho người lao động

Để giảm tỷ lệ thất nghiệp, đứng ở tầm vĩ mô đòi hỏi nền kinh tế phải tạo được

nhiều công ăn việc làm cho người lao động Còn xét ở tầm vi mô thì mỗi doanh nghiệp

khi mở rộng quy mô sản xuất sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, số lao động mà doanh nghiệp tạo ra

được bao gồm số lao động làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp và số lao động có việc

làm gián tiếp do liên đới về phía đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

Tổng số chỗ làm việc tăng lên = Số chỗ việc làm ký này – Số chỗ việc làm kỳ trước

b Các chỉ tiêu định tính

- Trình độ kỹ thuật của sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người lao động, trình

độ quản lý của các quản trị viên, từ đó góp phần nâng cao dân trí và đào tạo nhân lực

cho đất nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

- Sự tác động đến kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân: Hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy năng lực của cơ sở hạ tầng như giao

thông, thông tin, điện, nước,…

- Sự tác động đến môi trường: Những yếu tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

có ảnh hưởng đến môi trường sinh thái tự nhiên Những ảnh hưởng này có tác dộng

tích cực và tiêu cực Với những tác động tiêu cực mà doanh nghiệp gây ra thì xã hội

phải bỏ ra chi phí cho những giải pháp khắc phục hậu quả Nếu những chi phí mà xã

hội bỏ ra lớn hơn các lợi ích mà xã hội nhận được từ hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp thì sự tồn tại của doanh nghiệp sẽ không thể chấp nhận được

- Sự tác động đến các mặt xã hội, chính trị, kinh tế khác như tận dụng và khai

thác các nguồn tài nguyên chưa được quan tâm, tiếp nhận các công nghệ và ngành

nghề mới, nâng cao năng suất lao động xã hội Nâng cao mức sống của người lao

động, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới cho thị trường và xã hội

1.1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

a Các nhân tố bên ngoài

Môi trường kinh tế

Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến hiệu quả

kinh doanh và thành công của doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu mà nhiều doanh

nghiệp thường phân tích là: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối

đoái và tỷ lệ lạm phát

Tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các giai đoạn thịnh

vưọng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến chi tiêu dùng Khi nền kinh tế ở giai

đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động

của các doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái dẫn đến giảm chi

phí tiêu dùng đồng thời làm tăng các lực lượng cạnh tranh Thông thường khi nền

kinh tế sa sút thì cầu về tất cả các hàng hoá đều giảm và do đó ảnh hưởng đến số

lượng sản phẩm bán ra và do đó gây ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp

Doanh thu giảm trong điều kiện chi phí tăng hay không đổi cũng sẽ làm giảm hiệu

quả kinh doanh của các doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Mức lãi suất cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh

của doanh nghiệp Thực vậy, khi lãi suất trên thị trường tài chính có xu hướng tăng lên

sẽ làm cho việc vay vốn của doanh nghiệp khó khăn và chính việc tăng lãi suất là một

yếu tố làm tăng chi phí của doanh nghiệp do chi phí trả lãi tăng

Chính sách tiền tệ và tỷ gía hối đoái cũng có thể tạo ra một vận hội tốt cho doanh

nghiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của chúng

Lạm phát và chống lạm phát cũng là một chỉ tiêu quan trọng cần phải phân tích

Trên thực tế, nếu tỷ lệ lạm phát cao thì việc kiểm soát giá cả và tiền công có thể không

làm chủ được Do đó cũng gây tăng chi phí cho doanh nghiệp, do ảnh hưởng đến tiền

công và chi phí sản xuất

Môi trường chính trị, luật pháp

Các nhân tố chính phủ, luật pháp và chính trị tác động đến doanh nghiệp theo

các hướng khác nhau Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại thậm chí rủi ro cho doanh

nghiệp Chúng thường bao gồm:

Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về các quan điểm, chính sách lớn luôn là

sự hấp dẫn các nhà đầu tư Hệ thống luật pháp được xây dựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở

kinh doanh ổn định

Các quyết định về quảng cáo đối với một số doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh

sẽ là mối đe doạ, chẳng hạn các công ty rượu sản xuất rượu cao độ, thuốc lá…

Quyết định về các loại thuế và các lệ phí có thể vừa tạo cơ hội cũng lại vừa có

thể là những phanh hãm phát triển sản xuất

Luật lao động, quy chế tuyển dụng, đề bạt, chế độ hưu trí, trợ cấp thất nghiệp

cũng là những điều mà doanh nghiệp cần phải tính đến

Môi trường văn hoá, xã hội

Lối sống của cộng đồng dân cư có thể tự thay đổi theo xu hướng du nhập, và lối

sống mới xuất hiện luôn đem lại những cơ hội mới cho nhiều nhà sản xuất Ngoài ra

doanh nghiệp cũng phải tính đến thái độ người tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi, tỷ

lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của người phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình Sự

xuất hiện của hiệp hội những người tiêu dùng là một cản trở đòi hỏi các doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

phải quan tâm, đặc biệt là chất lượng sản phẩm phải đảm bảo vì lợi ích của người tiêu

dùng Trình độ dân trí ngày càng cao một mặt mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp về

một đội ngũ lao động tri thức, đồng thời cũng là một thách thức đối với doanh nghiệp

trong vấn đề chất lượng sản phẩm

Nhân tố tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên có thể khai

thác, các điều kiện về địa lý như địa hình, đất đai, thời tiết, khí hậu… Ở trong nước

cũng như ở từng khu vực

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ở nhiều mức độ khác nhau, cường độ khác nhau

đối với từng loại doanh nghiệp ở các địa điểm khác nhau và nó cũng tác động theo cả

hai xu hướng: tích cực và tiêu cực

Đối thủ cạnh tranh

Một doanh nghệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì luôn luôn có đối thủ

cạnh tranh Nếu các đối thủ cạnh tranh càng yếu, doanh nghiệp có cơ hội tăng giá bán

và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn, điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ

có nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình hơn Ngược lại, khi các đối

thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thì sự cạnh tranh về giá cả là đáng kể, và mọi cuộc cạnh

tranh về giá cả thì đều dẫn đến sự tổn thương

Nhà cung cấp

Những nhà cung ứng có thể được coi là một áp lực đe doạ khi họ có khả năng

tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng các sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp, qua

đó làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận cua doanh nghiệp Trên một phương diện nào

đó, sự đe doạ đó tạo ra sự phụ thuộc ít nhiều đối với các doanh nghiệp Áp lực tương

đối của nhà cung ứng thường được thể hiện trong các tình huống như:

- Ngành cung ứng mà doanh nghiệp cần chỉ có một số thậm chí một doanh

nghiệp độc quyền cung ứng

- Sản phẩm của nhà cung ứng không có sản phẩm thay thế, doanh nghiệp không

có người cung ứng nào khác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

- Doanh nghiệp mua yếu tố sản phẩm không phải là khách hàng quan trọng của

nhà cung ứng

- Loại đầu vào, chẳng hạn vật tư của nhà cung ứng là quan trọng nhiều đối với

doanh nghiệp

Khách hàng và tiềm năng thị trường

Khách hàng là lực lượng tạo ra khả năng mặc cả của người mua Nếu như áp lực

của khách hàng lớn sẽ làm cho doanh nghiệp phải đáp ứng tất cả các nhu cầu của mình

về giá bán cũng như tăng chất lượng sản phẩm Tăng chất lượng sản phẩm trong điều

kiện giá bán phải hạ thấp là nguyên nhân vừa làm cho chi phí sản xuất tăng lên đồng

thời doanh thu cũng phải chịu áp lực lớn Và do đó dễ dẫn đến nguy cơ giảm hiệu quả

kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại, khi áp lực của khách hàng kém thì doanh

nghiệp cũng có cơ hiệu kiếm đựơc nhiều lợi nhuận hơn Áp lực của khách hàng

thường được thể hiện trong các trường hợp sau:

- Nhiều nhà cung ứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp Trong khi

đó người mua lại là số ít và có quy mô lớn Hoàn cảnh này cho phép người mua chi

phối các công công ty cung cấp

- Khách hàng mua một khối lượng lớn Trong hoàn cảnh này người mua có thể

sử dụng ưu thế mua của họ như một ưu thế để mặc cả cho sự giảm giá không hợp lý

- Ngành cung cấp phụ thuộc vào khách hàng với tỷ lệ phần trăm lớn trong tổng

số đơn đặt hàng

- Khách hàng có thể vận dụng chiến lược liên kết dọc, tức là họ có xu hướng

khép kín sản xuất, tự sản xuất, gia công các bộ phận chi tiết, bán sản phẩm cho mình

Khách hàng có đầy đủ các thông tin về thị trường như nhu cầu, giá cả…của các

nhà cung cấp thì áp lực của họ càng lớn

b Các nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp

Nguồn nhân lực

Mọi hoạt động trong doanh nghiệp đều không thể thực hiện được nếu như không

có sự tham gia của con người Vì thế nhân tố con người là quan trọng và có ảnh hưởng

lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo của doanh nghiệp Toàn bộ lực lượng

lao động của doanh nghiệp bao gồm: lao động quản trị, lao động nghiên cứu và phát

triển, đội ngũ lao động kỹ thuật trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tác động rất

mạnh và mang tính chất quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp

Do vai trò ảnh hưởng có tính chất quyết định của nguồn nhân lực, doanh nghiệp

cần luôn chú trọng trước hết đến đảm bảo số lượng, chất lượng và cơ cấu của 3 loại lao

động: các nhà quản trị cao cấp, các nhà quản trị cấp trung gian và cấp thấp và đội ngũ

các thợ cả, nghệ nhân và công nhân có tay nghề cao Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần

phải đảm bảo được các điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết và tổ chức lao động sao

cho tạo động lực phát huy hết tiềm năng của đội ngũ lao động này

Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên

hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, được giao những trách

nhiệm và quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện chức năng

quản trị doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp tác động mạnh mẽ đến hoạt động lao động sáng tạo của

đội ngũ lao động, đến sự đảm bảo công bằng giữa doanh nghiệp với môi trường bên

ngoài cũng như cân đối có hiệu quả các bộ phận bên trong doanh nghiệp, mặt khác,

giữa quản trị doanh nghiệp và chất lượng sản phẩm có mối quan hệ nhân quả,…nên

tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Quản trị lao động có chất

lượng trước hết nếu như có cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tốt Vì vây, doanh nghiệp

cần chú trọng hai vấn đề chính là luôn đánh giá đúng thực trạng cơ cấu tổ chức quản

trị doanh nghiệp trên cả hai mặt là hệ thống tổ chức và cơ chế hoạt động của nó và khả

năng thích ứng của cơ cấu tổ chức trước các biến động của môi trường kinh doanh

Ngoài ra, doanh nghiệp phải chú ý đánh giá tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức thông qua

các chỉ tiêu như: tốc độ ra quyết định, tính kịp thời và độ chính xác của các quyết định

Một doanh nghiệp không thể có đạt được hiệu quả kinh doanh cao nếu như có

một bộ máy quản lý cồng kềnh với nhiều cấp quản lý không hiệu quả

Nhân tố vốn

Trong bất cứ một hoạt động nào thì nhân tố vốn luôn là một nhân tố quan trọng,

mọi kế hoạch về đầu tư, xây dựng, sản xuất kinh doanh… mà không có vốn thì cũng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

đều trở thành không tưởng Đối với các doanh nghiệp, vốn có vai trò quyết định đến

quy mô hoạt động của doanh nghiệp và được hình thành từ ba nguồn chính: Vốn tự có,

vốn do Nhà nước cấp và vốn đi vay Vốn của doanh nghiệp được phân bổ dưới hai

dạng chính là vốn cố định và vốn lưu động Ngoài ra khả năng quay vòng vốn cũng rất

quan trọng, cùng với một lượng cầu về sản lượng tương ứng với lượng vốn cần thiết

nhất định nếu khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp càng cao thì lượng vốn cần

cho mỗi kỳ càng ít và sẽ càng thuận lợi cho doanh nghiệp về vấn đề huy động vốn hơn

Cho nên đây cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp

Nhân tố kỹ thuật – công nghệ

Trong phạm vi môi trường kinh tế quốc dân, nhân tố kỹ thuật - công nghệ cũng

đóng vai trò ngày càng quan trọng, mang tính chất quyết định đối với khả năng cạnh

tranh, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay, sự phát triển nhanh chóng

mọi lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh

của mọi doanh nghiệp có liên quan Với trình độ khoa học kỹ thuật hiện tại ở nước ta

hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ đã, đang và ảnh hưởng

trực tiếp và mạnh mẽ đến hoạt động của nhiều doanh nghiệp Nếu các doanh nghiệp

nước ta muốn nhanh chóng vươn lên, tạo ra khả năng cạnh tranh để có thể đứng vững

ngay trên “sân nhà” và vươn ra thị trường khu vực và quốc tế sẽ không thể không chú

ý nâng cao nhanh chóng khả năng nghiên cứu và phát triển, không chỉ là chuyển giao

công nghệ, làm chủ công nghệ nhập ngoại mà phải có khả năng sáng tạo được công

nghệ - kỹ thuật tiên tiến

Kỹ thuật – công nghệ mới thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

phát triển theo hướng tăng nhanh tốc độ, đảm bảo sự ổn định bền vững trong hoạt

động kinh doanh và bảo vệ môi trường sinh thái Vì ảnh hưởng của nó đến các ngành,

các doanh nghiệp là khác nhau nên phải phân tích tác động của nó đến hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp thuộc ngành cụ thể nhất định

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp

1.1.2.1 Khái niệm ở và nhà ở

Nhà là nơi che mưa, che nắng, chống lại ảnh hưởng thời tiết khắc nghiệt của

thiên nhiên đối với con người Tại đây con người được sinh ra, nuôi dưỡng, tồn tại và

trưởng thành Đó là một trong những nhu cầu cơ bản đồng thời cũng là quyền của mỗi

con người

Tuy cũng là một sản phẩm của quá trình sản xuất nhưng nhà ở được coi là một

sản phẩm hàng hóa đặc biệt do có những đặc điểm sau:

Thứ nhất: Nhà ở là tài sản cố định có tuổi thọ lâu tuỳ thuộc vào kết cấu và

vật liệu xây lên nó

Thứ hai: Nó có tính cố định về hình dáng kiến trúc và kết cấu cũng như trang thiết bị

nên khó thay đổi Muốn cải tạo, nâng cấp thay đổi kiến trúc cũng khó khăn và tốn kém

Thứ ba: Nhu cầu về nhà ở rất phong phú tuỳ thuộc vào sở thích cũng như khả

năng của từng đối tượng Hơn thế nhu cầu này cũng thay đổi theo sự phát triển của nền

kinh tế - xã hội

Thứ tư: Đối với các khu đô thị thì nhà ở là một bộ phận quan trọng và chủ yếu

nằm trong cơ sở hạ tầng đô thị mà cụ thể là cơ sở hạ tầng xã hội Do vậy, mặc dù là

sản phẩm phục vụ cho cá nhân nhưng nhà ở lại có tác động mạnh mẽ đến bộ mặt đô thị

và đồng thời cũng chịu tác động trở lại của đô thị như: giao thông, hệ thống cấp thoát

nước, điện, thông tin liên lạc… ảnh hưởng đến cuộc sống và điều kiện sinh hoạt của

những người trong ngôi nhà

1.1.2.2 Khái niệm đối tượng có thu nhập thấp

Thật khó để đưa ra định nghĩa chính xác về người thu nhập thấp Nhiều nghiên

cứu đã không thể đưa ra những tiêu chuẩn để định nghĩa người thu nhập thấp do vấn

đề này tuỳ thuộc vào điều kiện sống của từng hộ gia đình, vào tình hình phát triển

kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương, từng dân tộc Cho nên, để

định nghĩa thế nào là người thu nhập thấp, cần tiến hành khảo sát xã hội về thu nhập

và chi tiêu hộ gia đình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Bảng 1.1: Thống kê thu nhập và chi tiêu bình quân trên đầu người của cả nước

Nhóm trên trung bình 514,2 41,47 678,6 40,48 1067,4 38,97 1490,4 45,82Nhóm khá giả 1182,3 28,4 1541,7 27,26 2458,2 25,99 3411,0 30,37

“Nguồn:Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình thời kỳ 2002-2010

(Tổng cục Thống kê)”

(1): Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng (ĐVT: 1000VNĐ)

(2): Chi tiêu cho đời sống bình quân đầu người 1 tháng (ĐVT: %)

+ Theo quan điểm của ngân hàng thế giới và UNDP, người thu nhập thấp là

những người chi tiêu ít nhất 66% thu nhập cho ăn uống để tồn tại, 34% thu nhập còn

lại dành cho (nhà ở, văn hoá, giáo dục, y tế, đi lại, quan hệ tiệc tùng v.v…)

+ Theo cách hiểu thông thường, người có thu nhập thấp là những người có mức

lương tương đối ổn định nhưng mức độ tiệm cận dưới mức thu nhập trung bình của

người dân đô thị bao gồm cả những người nghèo đói

+ Là những người hiện đang sống trong những ngôi nhà quá cũ nát mà không có

điều kiện sửa sang hay cải tạo lại

+ Là những người có mức thu nhập ổn định và có khả năng tích luỹ vốn để

cải thiện điều kiện ở, với sự hỗ trợ của Nhà nước về vay vốn dài hạn trả góp, tạo

điều kiện ưu đãi về chính sách đất đai và cơ sở hạ tầng (người vay vốn có khả năng

hoàn trả tiền vay)

+ Là những người chưa có nhà hoặc có nhà nhưng diện tích ở chật hẹp,

S <=4m2/ đầu người

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Trong chương trình phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp, khái niệm

người có thu nhập thấp là: người có thu nhập ổn định trên ngưỡng nghèo và dưới mức

tiệm cận với mức trung bình, có khả năng tích luỹ vốn để tự cải thiện điều kiện ở

nhưng vẫn cần sự hỗ trợ của Nhà nước như cho vay dài hạn với mức lãi suất ưu đãi trả

góp, chính sách về đất đai và cơ sở hạ tầng

Vì đề tài này được nghiên cứu trong quy mô khá hẹp nên chỉ đề cập đến nhóm

người thu nhập thấp mà nhận được tiền vay và có khả năng trả được nợ vay Những

gia đình chính sách, hộ nghèo tuy cũng nằm trong nhóm có thu nhập thấp, không có

khả năng tích lũy tiền, tái sản để mua, sửa nhà Những hộ gia đình này Nhà nước đã có

chính sách riêng bằng việc cho không hoặc trợ cấp nhà ở Chính vì thế, đề tài chỉ

nghiên cứu đối tượng là những hộ có mức sống trung bình và trên trung bình Với

những đối tượng này với đồng lương họ kiếm được chắc chắn sẽ chỉ đủ chi tiêu và dôi

ra một phần tích luỹ Nếu phần tích luỹ này được Nhà nước hỗ trợ thêm thì sẽ giúp

được những đối tượng này có nhà hoặc cải tạo lại nhà hiện có

Tuy nhiên, nếu sử dụng những định nghĩa trên đối với những nghiên cứu trên

khu vực cụ thể, mà ở đây là với các đối tượng có thu nhập thấp trên địa bàn thành phố

Huế sẽ rất khó để xác định cũng như tiếp cận đối tượng này Đặc biệt với điều tra về

thu nhập, một loại yếu tố mang nhiều tính chất bí mật Nếu nghiên cứu này được áp

dụng đối với các thành phố lớn hoặc trên diện rộng toàn tỉnh thành, hoàn toàn có thể

sử dụng chỉ tiêu mức sống trung bình và trên trung bình để phân loại, khi mà các số

liệu về thu nhập được thống kê hàng năm tính trung bình trên địa bàn toàn tỉnh luôn

sẵn có và được sự bảo đảm từ phía Tổng cục thống kê Việt Nam Vì vậy, với hạn chế

trong việc chỉ có số liệu mức thu nhập chia theo năm nhóm của toàn tỉnh Thừa Thiên

Huế và chưa điều tra được mức thu nhập chia theo 5 nhóm thu nhập trên địa bàn thành

phố của phòng thống kê thành phố Huế, tôi đã tiếp cận với tiêu chí phân loại mới cho

người thu nhập thấp như sau:

Ngày 6/8/2011 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông

qua nghị quyết miễn giảm thuế thu nhập cho cá nhân đối với các khoản thu từ tiền

lương tiền công, nằm trong bậc 1 của biểu thuế (dưới 9 triệu đồng) Như vậy, mức thu

nhập dưới 9 triệu đồng/tháng đã được Quốc hội đưa ra dựa trên quan điểm mục tiêu là

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

không thu thuế đối với những người có thu nhập thấp Tôi đã đưa ra chỉ tiêu phân loại

về thu nhập cho người có thu nhập thấp là cá nhân có thu nhập thấp là cá nhân có

khoản thu từ tiền lương tiền công dưới 9 triệu đồng/tháng

1.1.2.3 Nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp

Với mức TNT thì việc chi tiêu cho các hàng hoá thông thường trở nên khó khăn

Thậm chí nhiều người, nhiều hộ còn không đủ ăn, chưa dám nghĩ đến việc dành tiền

để mua sắm, đầu tư, nâng cấp, cải tạo nhà ở.Vì vậy,nhà ở của nhóm người này thường

có một số đặc điểm sau:

Diện tích trên đầu người thấp

Tuy có tăng lên so với thời kỳ bao cấp nhưng vẫn thuộc loại thấp so với mức

trung bình của xã hội và một số nước trên thế giới bình quân diện tích sàn từ 4 6

m2/người Tại Hà Nội là 4,7m2/người, tại TP.HCM là 6,3 m2/người.Trong khi đó ở

Trung Quốc là 1012 m2/người, Thái Lan là 1113 m2/người, Nga là 1820 m2

/người,Đức là 40 m2/người

 Về mặt kiến trúc

Đối với nhóm người di cư từ nơi khác đến đô thị, nhất là từ các vùng khác đến

nhận công tác lâu dài Nhà ở của họ thường được dựng tạm bợ bởi các vật liệu kém

chất lượng nên hình thức kiến trúc rất nghèo nàn, đơn sơ như chính cuộc sống của họ

Đối với nhóm người định cư từ trước khi nền kinh tế chuyển đổi vẫn còn cơ chế

bao cấp thì họ thường ở trong những căn hộ tập thể do Nhà nước phân phối Nay đã

xuống cấp nghiêm trọng, lún nứt quá nên hạn sử dụng và lạc hậu Do đó nhìn chung

hình thức kiến trúc nhà ở của đối tượng có TNT có giá trị thẩm mỹ thấp Màu sắc tại

các khu ở đơn điệu có phần ảm đạm bởi màu sắc của các vật liệu giá rẻ

Về mặt không gian quy hoạch và chức năng ngôi nhà

Nhà ở bố trí không khoa học, không đúng quy hoạch, thậm trí là cơi lới, lấn

chiếm vô tổ chức Do vậy nhà ở đối với đối tượng này thường thuộc diện giải toả hoặc

nằm ở vùng có kinh tế kém phát triển, chỉ để ở Nhà ở là nơi nghỉ ngơi tái sản xuất sức

lao động Bên cạnh đó nó có ý nghĩa tâm lý xã hội phong tục tập quán dân tộc Nhưng

nhà ở cho đối tượng này tại các đô thị thì những chức năng đó mới chỉ ở mức độ tối

thiểu Các không gian trong nhà thường được sử dụng đa chức năng Chỗ tiếp khách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

cũng là chỗ ngủ, nghỉ ngơi của thành viên trong hộ khi bị đau,ốm bệnh tật Vì không

có không gian riêng, các căn hộ gần như không có không gian phụ như bếp nấu ăn,

phòng ăn, phòng tắm, nhà vệ sinh…

Về mặt môi trường

Do nhà ở mọc lên không theo quy hoạch kể cả các công trình công cộng Hệ

thống cấp nước không đến được các hộ dân, cống thoát nước lộ thiên, hệ thống điện

quá tải không được xử lý, ý thức vệ sinh môi trường của người dân kém nên ngày càng

dẫn đến môi trường sống trong các khu này trở lên ô nhiễm, không đủ tiêu chuẩn cho

phép Trong quá trình ở hầu như rất ít, thậm chí không đầu tư cải tạo, sửa chữa nên đã

xuống cấp một cách nhanh chóng

TNT kéo theo hàng loạt vấn đề nảy sinh, không chỉ vấn đề ở mà còn những sinh

hoạt hàng ngày trong cuộc sống của họ như: y tế, giáo dục, vệ sinh môi trường… Nghèo

lại vẫn cứ nghèo nếu Đảng và Nhà Nước ta không có những chính sách hỗ trợ, giúp đỡ

họ Đây là một trong những vấn đề bức xúc mà bất cứ một xã hội chủ nghĩa nào cũng cần

phải nhanh chóng giải quyết, đảm bảo công bằng trong xã hội theo đúng bản chất của nó

1.1.2.4 Vai trò và ý nghĩa của nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp

Bước vào thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta phát triển khá mạnh.Các đô thị

hiện có phát triển cả về chiều sâu lẫn quy mô, đồng thời hình thành nhiều đô thị mới

bắt đầu có sự tăng dân số cơ học tại các đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn Điều này làm

nóng thêm nhu cầu về nhà ở mà vốn dĩ đã rất bức xúc “Đất chật người đông”, giá đất

đội lên cao làm cho nhiều người phải khốn khó về vấn đề nhà ở đặc biệt là các đối

tượng có thu nhập thấp Nhà ở là tài sản có giá trị lớn trong khi nhóm người này chỉ có

mức tiết kiệm từ 7% - 10% tính trên tổng thu nhập do vậy họ thường ở những căn nhà

tạm không đảm bảo vệ sinh, mức độ an toàn Vậy nên mong muốn của họ là được ở

trong những ngôi nhà thỏa mãn nhu cầu cơ bản và thiết yếu về vệ sinh, mức độ an

toàn…Đó là vấn đề bức bách của xã hội hiện nay, nên cần đưa ra các biện pháp hữu

hiệu để giải quyết nhu cầu nhà ở cho họ, đảm bảo sự công bằng trong xã hội góp phần

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Ngoài ra, nhà ở là nơi

giúp họ ổn định cuộc sống, tạo ra thu nhập, có đầy đủ điều kiện để hoàn thành công

việc được Nhà nước giao phó và đóng góp cho xã hội

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

1.2 Cơ sở thực tiễn

Thực trạng xây dựng nhà ở dành cho đối tượng có thu nhập thấp của các

doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế:

Bảng 2.1 Các dự án thu nhập thấp tại thành phố Huế

Khoảng 80

tỷ đồng

294 căn hộ, mỗi căn

từ 54-67m2 khoảng300-450 triệu đồng

2 CTCP Xây lắp

TT- Huế

Dự án NTNT ởTrường An phườngTrường An, thành phốHuế

An Vân Dương, thànhphố Huế

Khoảng 1.200 căn hộ;

diện tích mỗi căn hộkhoảng từ 45m2 -70m2

4 CTCP Xây dựng

và phát triển nhà

Vicoland

Dự án nhà ở chongười TNT ở khu A

- Khu đô thị mới AnVân Dương - P.XuânPhú, TP Huế

Khoảnggần 300 tỷđồng

7 block với 908 căn

hộ và được chia làmhai giai đoạn, mỗi căn

hộ có diện tích từ50m2-65m2

5 CTCP Kinh doanh

Nhà Thừa Thiên

Huế

Dự án nhà TNT tại khuchung cư Bãi Dâu -P.Phú Hậu - TP Huế

Khoảng

200 tỷđồng

Khoảng 400 - 450 cănhộ; diện tích mỗi căn hộkhoảng từ 45m2- 70m2

“Nguồn: Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế”

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Năm 2009 - 2010, UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế đã cấp phép cho 6 doanh

nghiệp trên đầu tư xây dựng các dự án nhà thu nhập thấp Khi các dự án này được

triển khai, rất nhiều hộ dân đã hy vọng sẽ mua được nhà với chính sách hỗ trợ của

Nhà nước Thế nhưng, một nghịch lý đang xảy ra khiến các DN lẫn người mua đều

gặp khó khăn Doanh nghiệp thì không bán được nhà mà người thu nhập thấp cũng

khó mua được nhà

Trong 6 DN được UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế cấp phép xây dựng nhà ở cho

người thu nhập thấp, hiện chỉ có 2 DN thực sự đầu tư xây dựng và bán được nhà

Trong đó, công ty CP Tập đoàn Xây dựng và phát triển nhà Vicoland đã xây dựng

xong 4 block và đang tiếp tục triển khai 3 block còn lại của dự án tại khu đô thị mới

An Vân Dương Công ty CP kinh doanh nhà Thừa Thiên - Huế đã hoàn thiện dãy nhà

4 tầng, với 61 căn hộ tại khu chung cư Bãi Dâu (P.Phú Hậu - TP.Huế) Tuy nhiên, tiến

độ bán rất khó khăn, do vị trí dự án không được thuận lợi

Các doanh nghiệp còn lại như công ty CP kiến trúc xây dựng Nhà Vui (chủ đầu

tư dự án tại khu Bầu Vá, P.Phường Đúc), tổng vốn đầu tư là 80 tỷ đồng, gồm 300 căn

nhà ở xã hội, được xây dựng qua 4 block chung cư trên diện tích 0,7 ha Dự án khởi

công vào năm 2010 và dự kiến sẽ hoàn thành vào đầu năm 2011 Các căn hộ có diện

tích từ 45m2 - 60m2, giá bán trung bình khoảng 250 triệu đồng/căn Thế nhưng vẫn

chưa được triển khai theo đúng kế hoạch Tình hình này cũng xảy ra tương tự đối với

Dự án của công ty CP xây lắp Thừa Thiên - Huế với 235 căn và hai dự án của công ty

CP Tiến Lộc, công ty CP Sông Đà Thăng Long

Do hầu như không được ưu đãi gì về lãi vay, không bán được căn hộ nên sau

một thời gian hoạt động cầm chừng, công ty CP kiến trúc xây dựng Nhà Vui, công ty

CP xây lắp Thừa Thiên - Huế, công ty CP Tiến Lộc đã kiến nghị UBND tỉnh xin

chuyển đổi nhà thu nhập thấp thành nhà ở thương mại Tỉnh đã đồng ý chủ trương cho

công ty CP Xây lắp TT-Huế chuyển một phần diện tích đất xây dựng nhà TNT thành

đất xây dựng nhà ở thương mại và cho phép nghiên cứu những dự án còn lại

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhu cầu thì nhiều nhưng nhà xây ra không có ai hỏi

mua, các dự án không phát huy được hiệu quả có thể được giải thích bởi nhiều lí do:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

- Các chính sách ưu đãi của Nhà nước không được thực hiện đầy đủ như: Miễn thuế

(thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT), vay vốn ưu đãi khiến nhiều DN không tiếp cận

được nguồn vốn ưu đãi dẫn đến DN không thể triển khai dự án theo đúng chương trình

- Giá bán nhà cho người TNT chưa được qui định và ban hành Các giá bàn hiện

nay là quá cao so với thu nhập của người dân nói chung và người thu nhập thấp nói riêng

Theo như giá bán bình quân của các căn hộ ở các dự án thì với diện tích khoảng

50-60m2có giá từ 6-7 triệu đồng/m2, tương đương 300-420 triệu đồng/căn hộ, đối với

người TNT, số tiền này vượt quá khả năng chi trả của họ Nếu vay ngân hàng với lãi

suất từ 19-21%/năm, với 100 triệu đồng, mỗi tháng người TNT phải mất gần 2 triệu

đồng tiền lãi, chưa tính tiền gốc Trong khi đó, đối tượng mua NTNT đều có mức

lương chỉ trên dưới 3 - 4 triệu Nếu phải trả tiền lãi và gốc cho ngân hàng, thì cuộc

sống của họ rất khó khăn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHÀ Ở CHO

ĐỐI TƯỢNG CÓ THU NHẬP THẤP CỦA CÔNG TY VICOLAND

TẠI THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-2014

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng và phát triển nhà Vicoland

2.1.1 Thông tin chung về Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng và phát triển nhà Vicoland

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng và phát

triển nhà Vicoland

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Vicoland Development House And

Construction Group Joint Stock Company

- Tên viết tắt: VICOLAND GROUP ,JSC

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0102285026 do Sở Kế hoạch và

Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần thứ 8 ngày 07 tháng 09 năm 2015

- Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đồng

- Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 705, tầng 7, toà nhà Plaschem Tower, 562 Nguyễn

Văn Cừ, Phường Gia Thuỵ, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Điện thoại: 2758297/2758298

- Fax: 2758299

- Website:www.vicoland.vn

- Logo:

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng và phát triển nhà Vicoland tiền thân là

công ty cổ phần tài chính Vincon, được chính thức thành lập vào ngày 05/06/2007

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Được hình thành trên cơ sở kết nối ý tưởng kinh doanh và thế mạnh riêng rẽ của

các thành viên sáng lập là các doanh nhân trẻ, Vicoland Group có sức mạnh tổng hợp

để trở thành một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh bất

động sản, thi công các công trình xây dựng Sức mạnh đó là kinh nghiệm đầu tư và

quản lý các dự án bất động sản, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao

thông cũng như khả năng huy động nguồn lực tài chính từ nhiều nguồn khác nhau như

quỹ đầu tư, ngân hàng… Những yếu tố đó đã góp phần tạo nên một Vicoland Group

như ngày hôm nay, đồng thời cũng là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững

của công ty trong tương lai

Với tiêu chí “Chất lượng phải được đặt lên hàng đầu và cam kết với khách

hàng là tối quan trọng”, Vicoland Group đã và đang nỗ lực xây dựng một tập thể

đoàn kết, vững mạnh mà ở đó trí tuệ, sức sáng tạo, sự năng động và nhiệt huyết của

mỗi cá nhân được khơi dậy và phát huy cao độ, trên cơ sở đó Vicoland Group cam

kết mang đến cho khách hàng sự tin cậy và hài lòng về các sản phẩm đạt chất lượng

cao mang thương hiệu Vicoland Group Không ồn ào trong các hoạt động quảng bá

thương hiệu trên phương tiện thông tin đại chúng, Vicoland Group chọn con đường

đi riêng của mình để có được niềm tin đối với khách hàng bằng cách không ngừng

hoàn thiện chất lượng dịch vụ, thường xuyên đổi mới công nghệ sản xuất để cải tiến

chất lượng sản phẩm

Về ngành nghề kinh doanh, công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng và phát triển

nhà ở Vicoland thực hiện hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực:

1 Kinh doanh bất động sản

2 Kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản

3 Xuất nhập khẩu hàng hoá công ty kinh doanh

4 Kinh doanh khách sạn, Resort, du lịch

5 Dịch vụ lập dự án đầu tư, quản lý dự án

6 Khai thác khoáng sản

7 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, khu

chung cư cao tầng

8.Khai thác vận hành và kinh doanh các dịch vụ phục vụ toà nhà, khu chung cư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty Vicoland

Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chuyên môn, nghiệp vụ

Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng

Theo cơ cấu này các phòng ban có vai trò tham mưu cho cấp trên để xây dựng kế

hoạch và ra quyết định Các quyết định được truyền đạt xuống dưới thông qua lãnh

đạo trực tiếp từng phòng ban và đơn vị thành viên

- Hội đồng quản trị: Do đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan lãnh đạo tập thể cao nhất

có toàn quyền nhân danh công ty ra quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền

lợi công ty Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát giám đốc và những người quản lý

khác Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị do pháp luật và điều lệ công ty quy định

- Tổng giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề đến hoạt động hàng

ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và

nghĩa vụ được giao

Giám đốckinh doanh

Giám đốcnhân sự

Phòng

dự án

Phòngtài chính kế

toán

Phònghành chínhnhân sự

Phòngkinh doanh

Công ty TNHH du lịchModial Huế

CTCP TM & XD l.d.t

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

- Phó tổng giám đốc: Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm

trước Tổng giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết

những công việc đã được Tổng giám đốc uỷ quyền theo quy định của Pháp luật và

Điều lệ công ty

- Các giám đốc: Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc

công ty điều hành một số lĩnh vực được phân công phụ trách, cụ thể:

+ Giám đốc dự án: Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc và Phó tổng

giám đốc công ty điều hành công tác chỉ đạo lập và triển khai các dự án mang tính

khả thi cao

+ Giám đốc tài chính: Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc và Phó tổng

giám đốc công ty về mặt tài chính của công ty, nắm được tài chính của công ty và vận

dụng các công cụ tài chính nhằm thực hiện tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn trong

doanh nghiệp

+ Giám đốc nhân sự: Có nhiệm vụ tư vấn và vạch ra chiến lược phát triển

nguồn nhân lực công ty theo đơn đặt hàng từ ban Tổng giám đốc và ban Giám đốc Là

người quản lý các hoạt động liên quan đến lĩnh vực nhân sự và hành chính của công ty

và có nhiệm vụ báo cáo tình hình hoạt động với ban quản lý

+ Giám đốc kinh doanh: quản lý và điều phối mọi công việc liên quan đến

khách hàng và hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty theo chiến lược kinh

doanh của công ty và theo chỉ đạo trực tiếp từ Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc

công ty

- Các phòng ban nghiệp vụ:

+ Phòng dự án: Chịu trách nhiệm xây dựng, triển khai và quản lý tình hình

thực hiện các dự án được duyệt Phối hợp các phòng ban kiểm tra đôn đốc các dự án

về tiền độ thực hiện và hiệu quả đem lại

+ Phòng tài chính kế toán: Tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế

độ hiện hành; Đảm bảo cung cấp đủ kinh phí theo kế hoạch vốn được duyệt

+ Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho lãnh đạo về công tác nhân sự:

công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng cũng như chất lượng nhân viên Ngoài ra còn có

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/04/2017, 21:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Chọn, Lý luận cơ sở về quản trị kinh doanh , NXB Giao thông vận tải, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận cơ sở về quản trị kinh doanh
Nhà XB: NXB Giaothông vận tải
2. GVC. Nguyễn Thị Mỵ, TS. Phan Đức Dũng, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXBThống kê
3. PGS.TS.Nguyễn Khắc Hoàn, ThS Trương Thị Hương Xuân, Giáo Quản trị doanh nghiệp, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Quản trị doanhnghiệp
4. TS. Nguyễn Ngọc Quang, Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp
5. GS.TSKH. Nguyễn Văn Chọn, Giáo trình Kinh tế đầu tư xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư xây dựng
Nhà XB: NXB Xâydựng
6. PGS.TS. Từ Quang Phương, PGS.TS Phạm Văn Hùng, Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
7. TS. Từ Quang Phương, Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động – Xã hội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Lao động – Xãhội
8. Hoàng Hữu Lâm – Thạc sĩ trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế”, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quảkinh doanh của công ty cổ phần kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế”
9. Đỗ Mỹ Linh lớp kinh tế đầu tư 41C – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư vào nhà ở cho người có thu nhập thập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thựctrạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư vào nhà ở cho người có thunhập thập
10. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực đầu tư:- Luật Đầu tư 2014 - Luật Doanh nghiệp 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thống kê thu nhập và chi tiêu bình quân trên đầu người của cả nước - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 1.1 Thống kê thu nhập và chi tiêu bình quân trên đầu người của cả nước (Trang 25)
Hình thức kiến trúc nhà ở của đối tượng có TNT có giá trị thẩm mỹ thấp. Màu sắc tại - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Hình th ức kiến trúc nhà ở của đối tượng có TNT có giá trị thẩm mỹ thấp. Màu sắc tại (Trang 27)
Bảng 2.1. Các dự án thu nhập thấp tại thành phố Huế - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 2.1. Các dự án thu nhập thấp tại thành phố Huế (Trang 29)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý công ty Vicoland - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý công ty Vicoland (Trang 34)
Bảng 2.2. Tình hình đầu tư nhà ở thu nhập thấp của Vicoland - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 2.2. Tình hình đầu tư nhà ở thu nhập thấp của Vicoland (Trang 37)
Bảng 2.3. Tình hình lao động của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 2.3. Tình hình lao động của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 (Trang 39)
Bảng 2.4. So sánh lao động của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 2.4. So sánh lao động của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 (Trang 40)
Bảng 2.5. Thu nhập bình quân của người lao động của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 2.5. Thu nhập bình quân của người lao động của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 (Trang 42)
Bảng 2.6. Tình hình đầu tư tài sản cố định của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 2.6. Tình hình đầu tư tài sản cố định của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 (Trang 43)
Bảng 2.7. So sánh tình hình đầu tư tài sản cố định của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 2.7. So sánh tình hình đầu tư tài sản cố định của công ty trong hoạt động kinh doanh nhà ở thu nhập thấp giai đoạn 2009 – 2014 (Trang 44)
Bảng 2.8. Tiến độ thanh toán nhà ở thu nhập thấp của Vicoland - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 2.8. Tiến độ thanh toán nhà ở thu nhập thấp của Vicoland (Trang 50)
Bảng 2.9. Tình hình mua nhà ở thu nhập thấp giai đoạn I của công ty Vicoland - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 2.9. Tình hình mua nhà ở thu nhập thấp giai đoạn I của công ty Vicoland (Trang 51)
Bảng 2.10. Doanh thu bán căn hộ của công ty Vicoland giai đoạn 2009 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 2.10. Doanh thu bán căn hộ của công ty Vicoland giai đoạn 2009 – 2014 (Trang 53)
Bảng 2.11. Doanh thu của công ty Vicoland giai đoạn 2009 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 2.11. Doanh thu của công ty Vicoland giai đoạn 2009 – 2014 (Trang 54)
Bảng 2.13. Lợi nhuận của công ty Vicoland giai đoạn 2009 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp của công ty vicoland tại thành phố huế
Bảng 2.13. Lợi nhuận của công ty Vicoland giai đoạn 2009 – 2014 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w