Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà
Trang 1DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU VƯỢT TẠI NÚT GIAO ĐƯỜNG
CHÙA BỘC - THÁI HÀ ĐỂ HẠN CHẾ ÙN TẮC GIAO THÔNG
-
BẢN TÍNH KẾT CẤU NHỊP DẦM THÉP - BẢN BTCT LIÊN HỢP L = 24M
1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ
1.1 Quy mô và tiêu chuẩn thiết kế
Quy mô công trình: cầu bán vĩnh cửu bằng thép và BTCT;
Tiêu chuẩn thiết kế được áp dụng là tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 - 05; Tải trọng thiết kế bao gồm:
Trang 21.2 Giải pháp thiết kế
Áp dụng phương án cầu dầm thép - Bản Bê tông cốt thép liên hợp nhịp giản đơn Chiều dài nhịp L = 24m Khoảng cách từ tim gối tới đầu nhịp a = 0,12m Chiều dài nhịp tính toán Ls = 23,760m
Hình 1.2 Bố trí chung kết cấu nhịp
Mặt cắt ngang cầu gồm có 8 dầm chủ bằng thép chữ I tổ hợp hàn Khoảng cách giữa các dầm chủ là 1250mm Kích thước dầm chủ: chiều cao dầm chủ 600mm; bề rộng bản cánh dầm 250mm; chiều dày bản cánh dầm 25mm; chiều dày sườn dầm 14mm
Mỗi nhịp có 03 dầm ngang, 02 dầm ngang tại đầu dầm và 01 dầm ngang tại giữa nhịp Dầm ngang là thép định hình H300, được liên kết với dầm chủ thông qua sườn tăng cường bằng bu lông cường độ cao M22;
Trang 3Thép làm dầm chủ là thép hợp kim thấp theo tiêu chuẩn ASTM A709M cấp
345 có Fy = 345MPa Sườn tăng cường, dầm ngang là thép cacbon có Fy = 250MPa
Bản mặt cầu bằng BTCT có f’c = 30 MPa được thi công đổ tại chỗ Chiều dày bản mặt cầu thay đổi từ 12cm (tại mép bản) đến 16cm (tại tim cầu) để tạo độ dốc ngang cầu 1%
Lớp phủ mặt cầu gồm hai lớp:
- Lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm;
- Lớp phòng nước dạng dung dịch phun trực tiếp lên bề mặt bê tông
2 TÍNH TOÁN ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA DẦM CHỦ
2.1 Đặc điểm chịu lực của dầm thép - bản BTCT liên hợp
Dầm thép - Bản BTCT chịu lực theo 02 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1: Dầm thép chịu tải trọng bản thân, ván khuôn để lại, bê tông bản mặt cầu chưa đông cứng Mặt cắt chịu lực là dầm thép;
- Giai đoạn 2: Bản mặt cầu đã đông cứng, tham gia chịu lực cùng dầm thép chịu tải trọng của lớp phủ mặt cầu, gờ chắn bánh, các trang thiết bị trên cầu (hệ thống chiếu sáng, lan can, v.v ) và hoạt tải Mặt cắt chịu lực là dầm thép liên hợp
Đặc trưng hình học của mặt cắt liên hợp được chia thành :
- Mặt cắt liên hợp ngắn hạn: chịu tác dụng của hoạt tải Diện tích chuyển đổi của bản BTCT được tính với tỉ số môđun n;
- Mặt cắt liên hợp dài hạn: chịu tác dụng của tĩnh tải lớp phủ và các trang thiết
bị trên cầu Diện tích chuyển đổi của bản BTCT được tính với tỉ số môđun 3n;
Trang 42.2 Bề rộng bản cánh hữu hiệu
Đối với trường hợp này, dầm giữa bất lợi hơn dầm biên (thông qua hệ số phân bố ngang sẽ được trình bày cụ thể ở mục sau), ta chỉ tính bề rộng bản cánh hữu hiệu cho dầm giữa
Bề rộng bản cánh hữu hiệu của dầm giữa (theo A.4.6.2.6.1) được lấy bằng trị
- Khoảng cách trung bình giữa các dầm: s = 1250mm;
Bề rộng bản cánh dầm hữu hiệu của dầm giữa Bi = 1250mm
mÆt c¾t dÇm thÐp mÆt c¾t liªn hîp ng¾n h¹n mÆt c¾t liªn hîp dµi h¹n
Hình 2.2 Đặc trưng hình học của mặt cắt dầm thép liên hợp
Trang 6Mặt cắt liên hợp ngắn hạn
2.5 ĐTHH của mặt cắt liên hợp dài hạn
Tỉ số môđun dài hạn 3n = 24 (theo A.6.10.3.1.1)
Bề rộng bản cánh quy đổi B’ = Bi 1250
3n 3 8 = 52,083mm
Trang 7Mặt cắt liên hợp dài hạn
- Tải trọng hệ liên kết, tấm ván khuôn để lại (DC)
- Tải trọng bê tông ướt bản mặt cầu (DC)
Tĩnh tải tác dụng lên dầm liên hợp ở giai đoạn 2 bao gồm:
- Tải trọng lớp phủ mặt cầu (DW)
- Tải trọng các trang thiết bị trên cầu (DC)
Trang 83.1.1 Tĩnh tải giai đoạn 1
Tĩnh tải giai đoạn 1 được coi như tĩnh tải rải đều trên suốt chiều dài nhịp tính toán
Tĩnh tải bản thân dầm chủ qdc = A*gs = 20200 * 10-6 * 7,85 * 9,81 = 1,556 kN/m
Hình 3.1.1 Cấu tạo dầm ngang, sườn tăng cường
Sườn tăng cường sử dụng thép bản có kích thước 550x100x14mm (28 tấm ở đầu nhịp) và 260x100x14mm (14 tấm ở giữa nhịp) Toàn cầu có 42 tấm sườn tăng cường Tổng trọng lượng sườn tăng cường = 209,25kg = 2,0527 kN
Tĩnh tải dầm ngang, sườn tăng cường được coi chia đều cho tất cả các dầm chủ
Tĩnh tải bản thân hệ liên kết qhlk = 9,1936 2,0527
Trang 93.1.2 Tĩnh tải giai đoạn 2
Tĩnh tải giai đoạn 2 được coi như tĩnh tải rải đều trên suốt chiều dài nhịp tính toán
Tĩnh tải gờ chắn bánh cao 0,2m, rộng 0,25m: qgcb = A*gc = 0, 20 0, 25 2
Hoạt tải thiết kế bao gồm:
- Đoàn xe ô tô 3T: qLLoto= 5kN/m (có xét tới hệ số xung kích IM = 0,25);
- Đoàn xe máy: 3kN/m2;
- Bề rộng làn xe máy: 1,25m qLLxm= 3 * 1,25 = 3,75 kN/m (cho 1 làn); Khi tính toán, kết hợp cả 02 tải trọng này ta có:
Hoạt tải thiết kế cho 1 làn : q LL = 5 *1,25 + 3,75 = 10kN/m
3.3 Tính toán hệ số phân bố ngang
Để áp dụng phương pháp tính toán hệ số phân bố ngang theo A.4.6.2.2 cần phải thỏa mãn:
- Bề rộng mặt cầu không đổi B = 9m OK!
Trang 10- Số lượng dầm chủ: 8 dầm 4 dầm OK!
- Các dầm đặt song song và độ cứng xấp xỉ nhau OK!
- Phần đường xe chạy thuộc phần hẫng de = -125mm 910mm OK!
- Diện tích mặt cắt không liên hợp: A = 20200mm2;
- Momen quán tính của mặt cắt không liên hợp I = 1.227.958.335 mm4 ;
- Khoảng cách từ trọng tâm dầm chủ tới trọng tâm bản eg = 600 120
2 2 = 360mm;
3.3.2 Tính hệ số phân bố momen cho dầm giữa (A.4.6.2.2.2)
Cho 01 làn thiết kế chịu tải: gi1M =
0,1 0,4 0,3
g 3 s
g 3 s
Trang 113.3.3 Tính hệ số phân bố momen cho dầm biên (A.4.6.2.2.2)
Cho 01 làn thiết kế chịu tải: theo nguyên tắc đòn
Trong đó:
- Khoảng cách từ tim dầm biên tới mép gờ chánh bánh: de = - 125mm;
3.3.4 Tính hệ số phân bố lực cắt cho dầm giữa (A.4.6.2.2.3)
Cho 01 làn thiết kế chịu tải: gi1V= s
3.3.5 Tính hệ số phân bố momen cho dầm biên (A.4.6.2.2.3)
Cho 01 làn thiết kế chịu tải: theo nguyên tắc đòn bảy Tương tự như trên, ge1V
=0,3000
Cho 02 làn thiết kế chịu tải: : ge2V = e * ge1V với e=0,6 + de
3000 = 0,59996 g
e2M= 0,59996 * 0,5336 = 0,3201
Trang 12Trong đó:
- Khoảng cách từ tim dầm biên tới mép gờ chánh bánh: de = - 125mm;
3.3.6 Tổng kết tính toán hệ số phân bố ngang
Các giá trị tính toán hệ số phân bố ngang như sau:
Bảng 3.3.6 Bảng tổng kết tính toán Hệ số phân bố ngang
Ta thấy giá trị hệ số phân bố ngang cho dầm giữa lớn hơn so với dầm biên Do
đó ta sẽ tiến hành tính toán cho dầm giữa làm dầm bất lợi nhất
Hệ số phân bố ngang cho momen g M = 0,4004
Hệ số phân bố ngang cho lực cắt g V = 0,5336
Trang 133.4 Tính toán nội lực
Toản bộ tải trọng tác dụng lên dầm chủ được coi như tải trọng rải đều Công thức tính momen và lực cắt tại vị trí cách đầu dầm 1 khoảng x được xác định như sau:
Trang 144 KIỂM TOÁN
4.1 Giới hạn xác định kích thước mặt cắt (A.6.10.2)
4.1.1 Tỷ lệ cấu tạo chung (A.610.2.1)
Cấu kiện chịu uốn phải được cấu tạo theo tỷ lệ: 0,1 yc
+
3
550 1412
+
3
25 25012
Trang 15- Ứng suất do tĩnh tải giai đoạn 1: ff1DC =
6377,95 10
3001227958335
- Ứng suất do hoạt tải: ffLL+IM =
6282,54 10
126,7012510629400
4.2 Kiểm toán tại TTGH Sử dụng (A.6.10.5)
4.2.1 Kiểm toán độ võng dài hạn (A.5.10.5.2)
Ứng suất tại mặt cắt giữa nhịp của mép dưới dầm thép (bản cánh chịu kéo):
- Ứng suất do tĩnh tải giai đoạn 1: ff1DC =
6377,95 10
3001227958335
473, 2992510629400
x 1,3 = 69,243 MPa;
Trang 16Chú ý: để kiểm tra kết cấu thép ở TTGH Sử dụng, hệ số tải trọng của hoạt tải phải lấy là 1,3 (A.3.4.1)
Ứng suất tổng cộng tại mép dưới dầm thép: f f = 92,336 + 11,637 + 17,186 + 69,243 = 190,402 Mpa
Công thức kiểm toán ứng suất tại mép bản cánh: ff 0,95 Rb Rh Fyf
Trong đó:
- Hệ số lại Rh = 1,00;
- Hệ số truyền tải trọng Rb = 1,00;
- Cường độ chảy của thép làm bản cánh Fyf = 345MPa;
Kiểm toán ứng suất tại mép bản cánh: f f = 190,042 MPa 0,95 R b R h F yf = 0,95*1*1*345 = 327,75 MPa OK!
4.2.2 Kiểm toán độ võng tức thời (A.2.5.2.6.2)
Hệ số phân bố hoạt tải cho độ võng được coi như chia đều cho các dầm
Trang 174 4 DC1 s
4.3.1 Xác định Momen dẻo (A.6.10.3.1.3)
4.3.1.1 Xác định trục trung hòa dẻo
Giả sử trục trung hòa dẻo (TTHD) đi qua sườn dầm, điều kiện thỏa mãn như sau:
Pt = Pt + Pw Pc = Pc + PsLực kéo của bản cánh dưới: Pt = Fybttt = 345*250*25 = 2.156.250N;
Lực kéo của sườn dầm: Pw = Fybwtw = 345*550*14 = 2.656.500N;
Trang 18Xác định TTHD thông qua phương trình
bằng lực tại momen dẻo
Trong đó, x là khoảng cách từ TTHD tới mép trên dầm thép
4.3.1.2 Xác định Momen dẻo M p
Bản cánh dưới chịu kéo 2.156,250 0,56927 1.227,488
Sườn dầm chịu kéo 2.656,500 0,28177 748,522 Bản cánh trên chịu kéo 0,00339 1,981 Bản cánh trên chịu nén 1.571,975 0,00911 14,321 Bản BTCT chịu nén 3.825,000 0,07823 299,230
4.3.2 Xác định Momen chảy (A.6.10.3.1.2)
Phương trình xác định Momen chảy: My = MD1 + MD2 + MAD
Trong đó, MAD được xác định từ phương trình:
Trang 19- Ứng suất do tĩnh tải giai đoạn 2: ff2DC = 11,637 MPa;
4.3.3 Kiểm toán độ mảnh bản bụng có mặt cắt đặc (A.6.10.4.1.2)
Dầm thép có Fy = 345 MPa và chiều cao mặt cắt không đổi cần phải được kiểm toán theo điều A.6.10.4.1.2
Điều kiện thỏa mãn: cp
- Môđun đàn hồi của thép E = 200000 MPa;
- Cường độ chảy của bản cánh Fyc = 345 MPa;
Vì tại momen dẻo, TTHD đi qua bản cánh trên Chiều cao bản bụng chịu nén tai momen dẻo Dcp = 0 Điều kiện thỏa mãn
Trang 204.3.4 Kiểm toán sức kháng uốn dương của mặt cắt đặc
4.3.4.1 Xác định sức kháng uốn danh định (A.10.4.2.2)
4.3.4.2 Kiểm toán sức kháng uốn
Momen nội lực có hệ số tại TTGH Cường độ: Mu = 1,25* (377,95+56,03) +
Trang 21Sức kháng uốn tính toán của dầm liên hợp: Mr = f*Mn = 1,00*2061,24 = 2061,24 kNm;
Mr = 2061,24 kNm > M u = 1161,05 kNm OK!
4.4 Kiểm toán Sức kháng cắt tại TTGH Cường độ (A.6.10.7)
Áp dụng cho trường hợp tính sức kháng cắt của dầm thép không có sườn tăng cường
Sức kháng uốn tính toán của dầm liên hợp: Vr = v*Vn = 1,00*1540,77 = 1540,77 kN;
Vr =1540,77 kN > V u = 223,15 kN OK!
4.5 Thiết kế neo liên hợp (A.6.10.7.4.1)
Neo liên hợp sử dụng loại neo đinh có đường kính 16mm, chiều cao 7,5mm Cường độ kéo đứt Fu = 400MPa
4.5.1 Sức kháng mỏi của neo đinh đối với mặt cắt liên hợp
Sức kháng mỏi của neo đinh được tính theo công thức:
2 2
Trang 22- Giá trị p = 0,85 cho 2 làn xe ô tô;
- ADTT = 3000 xe/ ngày/ làn xe;
4.5.2 Bước neo
Bước neo được xác định để thỏa mãn
TTGH mỏi Bước neo phải thỏa mãn:
r sr
nZ Ip
Trang 23- Sức kháng mỏi cho 01 neo đinh Zr = 4,864 kN;
- Lực cắt do hoạt tải gây ra tại TTGH mỏi tại vị trí đầu dầm:
Hình 4.5.2-2 Sơ đồ bố trí neo đinh
4.5.3 Khoảng cách neo theo phương ngang (A.6.10.7.4.1c)
Khoảng cách neo đinh từ tim tới tim: 90mm > 4*d =4*16 = 64mm OK!
Khoảng cách mép bản cánh tới neo đinh gấn nhất: 35mm > 25mm OK!
4.5.4 Sức kháng tính toán của neo chống cắt tại TTGH Cường độ (A.6.10.7.4.4) 4.5.4.1 Sức kháng cắt danh định của neo đinh
Sức kháng cắt danh định của neo đinh được tính theo công thức:
Q 0,5A f ' E A F
Trong đó:
Trang 24- Diện tích 01 con neo đinh Asc =
216
4 =201,062mm
2
;
- Cường độ chịu nén của bê tông ở tuổi 28 ngày f’c = 30MPa;
- Môđun đàn hồi của bê tông: Ec = 27691MPa;
- Cường độ kéo đứt của neo đinh: Fu = 400MPa;
0,5Asc f ' E = 334579 N; c c
AscFu = 80424 N
Qn = 80,424 kN
4.5.4.2 Sức kháng cắt tính toán của neo đinh
Sức kháng cắt tính toán của neo đinh: Qr = sc*Qn = 0,85*80,424 = 68,361 kN
4.5.4.3 Lực trượt ngang danh định
Tổng lực trượt ngang Vh từ điểm có momen lớn nhất tới điểm có momen bằng
0 được lấy theo trị số nhỏ hơn của:
Trang 254.6 Kiểm toán sườn tăng cường (A.6.10.8)
Sườn tăng cường được bố trí tại vị
trí chịu phản lực tại gối Sử dụng tấm
thép bản kích thước 550x100x14mm,
cường độ kéo chảy Fys = 250MPa;
Sườn tăng cường được cắt vát tại
vị trí mép bản cánh: 40mm;
Hình 4.6.1.2-2 Cấu tạo sườn tăng cường
4.6.1 Bề rộng sườn tăng cường (A.6.10.8.2.2)
Điều kiện này nhằm đảm bảo tránh mất ổn định cục bộ cho sườn tăng
- Cường độ chảy của thép làm STC Fys = 250MPa;
- Môđun đàn hồi của thép: E = 200000MPa;
Trang 26- Cường độ chảy của thép làm STC Fys = 250MPa;
Đối với các STC được hàn vào bản bụng, mặt
cắt tính toán của cột chịu nén bao gồm:
- Sườn tăng cường;
FK
- Hệ số chiều dài hiệu dụng K = 0,75 cho liên kết hàn ở 2 đầu;
- Cường độ chảy của thép làm STC Fys = 250MPa;
- Chiều dài không giằng l = 0,75D = 0,75* 550=412,5mm;
- MMQT của mặt cắt cột đối với trục đi qua tim sườn dầm:
Trang 274.7 Yêu cầu về mỏi đối với sườn dầm (A.6.10.6)
Kiểm toán này được tiến hành nhằm khống chế uốn ra ngoài mặt phẳng bản
bụng của uốn và cắt dưới tác dụng của tải trọng lặp lại
4.7.1 Kiểm toán Uốn
Điều kiện kiểm toán uốn: fcf Fyw Trong đó:
- fcf là ứng suất nén lớn nhất trên bản cánh do tải trọng thường xuyên không
hệ số và 2 lần hoạt tải mỏi;
f cf = 92,336+6,495+9,593+ 2*0,75*14,259 = 129,8125 < F yw =345 MPa OK!
Trang 284.7.2 Kiểm toán Cắt
Không cần kiểm tra điều kiện này đối với sườn dầm không tăng cường
(C.6.10.6.4)
4.8 Kiểm toán trong quá trình thi công (A.6.10.3.2)
Dầm chủ cần phải được kiểm toán chống uốn trong suốt quá trình thi công
4.8.1 Kiểm toán độ mảnh của mặt cắt không đặc chắc
Điều kiện kiểm toán: f
c w
1,38
ft
4.8.2 Kiểm toán độ mảnh của bản bụng
Điều kiện kiểm toán: c
Trang 294.9 Kiểm toán liên kết hàn (A.6.13.3)
4.9.1 Đường hàn góc (A.6.13.3.2.4)
Chọn đường hàn có cường độ kéo đứt Fexx =
485MPa
Đường hàn góc được áp dụng cho các liên kết:
- Sườn tăng cường với sườn dầm;
- Sườn dầm với bản cánh
Hình 4.9.1 Liên kết đường hàn góc
4.9.2 Liên kết sườn tăng cường với sườn dầm
Liên kết hàn góc giữa sườn tăng cường với sườn dầm phải chịu được phản lực tại gối Kích thước nhỏ nhất của đường hàn góc ứng với chiều dày tấm nối ghép
Tmin = 14mm hmin = 6mm.Ta chọn đường hàn h = 6mm
Sức kháng cắt của đường hàn rr = 0,6ex2Fexx với ex2 = 0,8;
rr = 0,6*0,8*485 = 232,8Mpa
Diện tích hiệu dụng của đường hàn là tích số giữa chiều dài và chiều cao hiệu dụng của đường hàn góc
Chiều dài hiệu dụng Leff = 4*(550 - 2*50) = 1800mm;
Chiều cao hiệu dụng heff = h 6
2 2 = 4,243mm;
Diện tích hiệu dụng Aeff = 1800*4,243=7637,4mm2
Lực kháng cắt của đường hàn Rr = Aeff*rr = 7637,4*232,8 = 1.777.986N;
R r = 1777,986kN > V u = 223,15kN OK!
Trang 304.9.3 Liên kết sườn dầm với bản cánh
Liên kết hàn góc giữa bản cánh với sườn dầm phải chịu được lực cắt dọc tại vị trí liên kết Ta chọn đường hàn h = 8mm
Sức kháng cắt của đường hàn rr = 232,8 MPa như đã tính ở trên
Chiều cao hiệu dụng heff = h 8
2 2 = 5,657mm;
Diện tích hiệu dụng trên 1 đơn vị dài Aeff = 2*5,657*1=11,314mm2/mm
Lực kháng cắt của đường hàn trên 1 đơn vị dài Rr = Aeff*rr = 11,314*232,8
- Q: Momen tĩnh của bản cánh chịu kéo với TTH
- I: Momen quán tính của mặt cắt
Ta tính Lực cắt dọc cho từng giai đoạn chịu lực:
Trang 314.9.4 Mối nối bản cánh bằng đường hàn
Liên kết hàn mối nối bản cánh dưới (chịu kéo) là mối nối đối đầu Cường độ của đường hàn đối đầu cần phải lớn hơn cường độ chịu kéo của tấm bản được liên kết Do đó cường độ đường hàn được quyết định bởi tính chất vật liệu được liên kết
Lực kéo tính toán lớn nhất tại bản cánh chịu kéo (giữa nhịp):
P = ff*Ag=190,042*250*25 = 1187762,5N = 1187,7625kN
Sức kháng kéo chảy của bản cánh: Py=yFyAg = 0,95*345*250*25= 2048437,5N = 2048,4375kN
Sức kháng kéo đứt của bản cánh: Pu=yFuAg = 0,8*450*250*25= 2250000= 2250kN
Pr =min(P y ;P u ) = 2048,4375kN > P = 1187,7625kN OK!
Theo tiêu chuẩn AWS D1.1 cho các dạng kết cấu thép thông thường, với cấp thép liên kết Fu = 450MPa, ta sử dụng đường hàn có cường độ tối thiểu Fexx
=485MPa > 450MPa OK!
4.9.5 Mối nối sườn dầm bằng đường hàn
Liên kết hàn mối nối sườn dầm là mối nối đối đầu Cường độ của đường hàn tại vị trí này lớn hơn cường độ chịu cắt của sườn dầm Do đó cường độ đường hàn