1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà

32 482 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 428,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà

Trang 1

DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU VƯỢT TẠI NÚT GIAO ĐƯỜNG

CHÙA BỘC - THÁI HÀ ĐỂ HẠN CHẾ ÙN TẮC GIAO THÔNG

-

BẢN TÍNH KẾT CẤU NHỊP DẦM THÉP - BẢN BTCT LIÊN HỢP L = 24M

1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ

1.1 Quy mô và tiêu chuẩn thiết kế

Quy mô công trình: cầu bán vĩnh cửu bằng thép và BTCT;

Tiêu chuẩn thiết kế được áp dụng là tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 - 05; Tải trọng thiết kế bao gồm:

Trang 2

1.2 Giải pháp thiết kế

Áp dụng phương án cầu dầm thép - Bản Bê tông cốt thép liên hợp nhịp giản đơn Chiều dài nhịp L = 24m Khoảng cách từ tim gối tới đầu nhịp a = 0,12m Chiều dài nhịp tính toán Ls = 23,760m

Hình 1.2 Bố trí chung kết cấu nhịp

Mặt cắt ngang cầu gồm có 8 dầm chủ bằng thép chữ I tổ hợp hàn Khoảng cách giữa các dầm chủ là 1250mm Kích thước dầm chủ: chiều cao dầm chủ 600mm; bề rộng bản cánh dầm 250mm; chiều dày bản cánh dầm 25mm; chiều dày sườn dầm 14mm

Mỗi nhịp có 03 dầm ngang, 02 dầm ngang tại đầu dầm và 01 dầm ngang tại giữa nhịp Dầm ngang là thép định hình H300, được liên kết với dầm chủ thông qua sườn tăng cường bằng bu lông cường độ cao M22;

Trang 3

Thép làm dầm chủ là thép hợp kim thấp theo tiêu chuẩn ASTM A709M cấp

345 có Fy = 345MPa Sườn tăng cường, dầm ngang là thép cacbon có Fy = 250MPa

Bản mặt cầu bằng BTCT có f’c = 30 MPa được thi công đổ tại chỗ Chiều dày bản mặt cầu thay đổi từ 12cm (tại mép bản) đến 16cm (tại tim cầu) để tạo độ dốc ngang cầu 1%

Lớp phủ mặt cầu gồm hai lớp:

- Lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm;

- Lớp phòng nước dạng dung dịch phun trực tiếp lên bề mặt bê tông

2 TÍNH TOÁN ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA DẦM CHỦ

2.1 Đặc điểm chịu lực của dầm thép - bản BTCT liên hợp

Dầm thép - Bản BTCT chịu lực theo 02 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1: Dầm thép chịu tải trọng bản thân, ván khuôn để lại, bê tông bản mặt cầu chưa đông cứng Mặt cắt chịu lực là dầm thép;

- Giai đoạn 2: Bản mặt cầu đã đông cứng, tham gia chịu lực cùng dầm thép chịu tải trọng của lớp phủ mặt cầu, gờ chắn bánh, các trang thiết bị trên cầu (hệ thống chiếu sáng, lan can, v.v ) và hoạt tải Mặt cắt chịu lực là dầm thép liên hợp

Đặc trưng hình học của mặt cắt liên hợp được chia thành :

- Mặt cắt liên hợp ngắn hạn: chịu tác dụng của hoạt tải Diện tích chuyển đổi của bản BTCT được tính với tỉ số môđun n;

- Mặt cắt liên hợp dài hạn: chịu tác dụng của tĩnh tải lớp phủ và các trang thiết

bị trên cầu Diện tích chuyển đổi của bản BTCT được tính với tỉ số môđun 3n;

Trang 4

2.2 Bề rộng bản cánh hữu hiệu

Đối với trường hợp này, dầm giữa bất lợi hơn dầm biên (thông qua hệ số phân bố ngang sẽ được trình bày cụ thể ở mục sau), ta chỉ tính bề rộng bản cánh hữu hiệu cho dầm giữa

Bề rộng bản cánh hữu hiệu của dầm giữa (theo A.4.6.2.6.1) được lấy bằng trị

- Khoảng cách trung bình giữa các dầm: s = 1250mm;

 Bề rộng bản cánh dầm hữu hiệu của dầm giữa Bi = 1250mm

mÆt c¾t dÇm thÐp mÆt c¾t liªn hîp ng¾n h¹n mÆt c¾t liªn hîp dµi h¹n

Hình 2.2 Đặc trưng hình học của mặt cắt dầm thép liên hợp

Trang 6

Mặt cắt liên hợp ngắn hạn

2.5 ĐTHH của mặt cắt liên hợp dài hạn

Tỉ số môđun dài hạn 3n = 24 (theo A.6.10.3.1.1)

Bề rộng bản cánh quy đổi B’ = Bi 1250

3n  3 8 = 52,083mm

Trang 7

Mặt cắt liên hợp dài hạn

- Tải trọng hệ liên kết, tấm ván khuôn để lại (DC)

- Tải trọng bê tông ướt bản mặt cầu (DC)

Tĩnh tải tác dụng lên dầm liên hợp ở giai đoạn 2 bao gồm:

- Tải trọng lớp phủ mặt cầu (DW)

- Tải trọng các trang thiết bị trên cầu (DC)

Trang 8

3.1.1 Tĩnh tải giai đoạn 1

Tĩnh tải giai đoạn 1 được coi như tĩnh tải rải đều trên suốt chiều dài nhịp tính toán

Tĩnh tải bản thân dầm chủ qdc = A*gs = 20200 * 10-6 * 7,85 * 9,81 = 1,556 kN/m

Hình 3.1.1 Cấu tạo dầm ngang, sườn tăng cường

Sườn tăng cường sử dụng thép bản có kích thước 550x100x14mm (28 tấm ở đầu nhịp) và 260x100x14mm (14 tấm ở giữa nhịp) Toàn cầu có 42 tấm sườn tăng cường Tổng trọng lượng sườn tăng cường = 209,25kg = 2,0527 kN

Tĩnh tải dầm ngang, sườn tăng cường được coi chia đều cho tất cả các dầm chủ

Tĩnh tải bản thân hệ liên kết qhlk = 9,1936 2,0527

Trang 9

3.1.2 Tĩnh tải giai đoạn 2

Tĩnh tải giai đoạn 2 được coi như tĩnh tải rải đều trên suốt chiều dài nhịp tính toán

Tĩnh tải gờ chắn bánh cao 0,2m, rộng 0,25m: qgcb = A*gc = 0, 20 0, 25 2

Hoạt tải thiết kế bao gồm:

- Đoàn xe ô tô 3T: qLLoto= 5kN/m (có xét tới hệ số xung kích IM = 0,25);

- Đoàn xe máy: 3kN/m2;

- Bề rộng làn xe máy: 1,25m  qLLxm= 3 * 1,25 = 3,75 kN/m (cho 1 làn); Khi tính toán, kết hợp cả 02 tải trọng này ta có:

Hoạt tải thiết kế cho 1 làn : q LL = 5 *1,25 + 3,75 = 10kN/m

3.3 Tính toán hệ số phân bố ngang

Để áp dụng phương pháp tính toán hệ số phân bố ngang theo A.4.6.2.2 cần phải thỏa mãn:

- Bề rộng mặt cầu không đổi B = 9m OK!

Trang 10

- Số lượng dầm chủ: 8 dầm  4 dầm OK!

- Các dầm đặt song song và độ cứng xấp xỉ nhau OK!

- Phần đường xe chạy thuộc phần hẫng de = -125mm  910mm OK!

- Diện tích mặt cắt không liên hợp: A = 20200mm2;

- Momen quán tính của mặt cắt không liên hợp I = 1.227.958.335 mm4 ;

- Khoảng cách từ trọng tâm dầm chủ tới trọng tâm bản eg = 600 120

2  2 = 360mm;

3.3.2 Tính hệ số phân bố momen cho dầm giữa (A.4.6.2.2.2)

Cho 01 làn thiết kế chịu tải: gi1M =

0,1 0,4 0,3

g 3 s

g 3 s

Trang 11

3.3.3 Tính hệ số phân bố momen cho dầm biên (A.4.6.2.2.2)

Cho 01 làn thiết kế chịu tải: theo nguyên tắc đòn

Trong đó:

- Khoảng cách từ tim dầm biên tới mép gờ chánh bánh: de = - 125mm;

3.3.4 Tính hệ số phân bố lực cắt cho dầm giữa (A.4.6.2.2.3)

Cho 01 làn thiết kế chịu tải: gi1V= s

3.3.5 Tính hệ số phân bố momen cho dầm biên (A.4.6.2.2.3)

Cho 01 làn thiết kế chịu tải: theo nguyên tắc đòn bảy Tương tự như trên, ge1V

=0,3000

Cho 02 làn thiết kế chịu tải: : ge2V = e * ge1V với e=0,6 + de

3000 = 0,59996  g

e2M= 0,59996 * 0,5336 = 0,3201

Trang 12

Trong đó:

- Khoảng cách từ tim dầm biên tới mép gờ chánh bánh: de = - 125mm;

3.3.6 Tổng kết tính toán hệ số phân bố ngang

Các giá trị tính toán hệ số phân bố ngang như sau:

Bảng 3.3.6 Bảng tổng kết tính toán Hệ số phân bố ngang

Ta thấy giá trị hệ số phân bố ngang cho dầm giữa lớn hơn so với dầm biên Do

đó ta sẽ tiến hành tính toán cho dầm giữa làm dầm bất lợi nhất

Hệ số phân bố ngang cho momen g M = 0,4004

Hệ số phân bố ngang cho lực cắt g V = 0,5336

Trang 13

3.4 Tính toán nội lực

Toản bộ tải trọng tác dụng lên dầm chủ được coi như tải trọng rải đều Công thức tính momen và lực cắt tại vị trí cách đầu dầm 1 khoảng x được xác định như sau:

Trang 14

4 KIỂM TOÁN

4.1 Giới hạn xác định kích thước mặt cắt (A.6.10.2)

4.1.1 Tỷ lệ cấu tạo chung (A.610.2.1)

Cấu kiện chịu uốn phải được cấu tạo theo tỷ lệ: 0,1  yc

+

3

550 1412

+

3

25 25012

Trang 15

- Ứng suất do tĩnh tải giai đoạn 1: ff1DC =

6377,95 10

3001227958335

- Ứng suất do hoạt tải: ffLL+IM =

6282,54 10

126,7012510629400

4.2 Kiểm toán tại TTGH Sử dụng (A.6.10.5)

4.2.1 Kiểm toán độ võng dài hạn (A.5.10.5.2)

Ứng suất tại mặt cắt giữa nhịp của mép dưới dầm thép (bản cánh chịu kéo):

- Ứng suất do tĩnh tải giai đoạn 1: ff1DC =

6377,95 10

3001227958335

473, 2992510629400

 x 1,3 = 69,243 MPa;

Trang 16

Chú ý: để kiểm tra kết cấu thép ở TTGH Sử dụng, hệ số tải trọng của hoạt tải phải lấy là 1,3 (A.3.4.1)

Ứng suất tổng cộng tại mép dưới dầm thép: f f = 92,336 + 11,637 + 17,186 + 69,243 = 190,402 Mpa

Công thức kiểm toán ứng suất tại mép bản cánh: ff  0,95 Rb Rh Fyf

Trong đó:

- Hệ số lại Rh = 1,00;

- Hệ số truyền tải trọng Rb = 1,00;

- Cường độ chảy của thép làm bản cánh Fyf = 345MPa;

Kiểm toán ứng suất tại mép bản cánh: f f = 190,042 MPa  0,95 R b R h F yf = 0,95*1*1*345 = 327,75 MPa  OK!

4.2.2 Kiểm toán độ võng tức thời (A.2.5.2.6.2)

Hệ số phân bố hoạt tải cho độ võng được coi như chia đều cho các dầm

Trang 17

4 4 DC1 s

4.3.1 Xác định Momen dẻo (A.6.10.3.1.3)

4.3.1.1 Xác định trục trung hòa dẻo

Giả sử trục trung hòa dẻo (TTHD) đi qua sườn dầm, điều kiện thỏa mãn như sau:

Pt = Pt + Pw  Pc = Pc + PsLực kéo của bản cánh dưới: Pt = Fybttt = 345*250*25 = 2.156.250N;

Lực kéo của sườn dầm: Pw = Fybwtw = 345*550*14 = 2.656.500N;

Trang 18

Xác định TTHD thông qua phương trình

bằng lực tại momen dẻo

Trong đó, x là khoảng cách từ TTHD tới mép trên dầm thép

4.3.1.2 Xác định Momen dẻo M p

Bản cánh dưới chịu kéo 2.156,250 0,56927 1.227,488

Sườn dầm chịu kéo 2.656,500 0,28177 748,522 Bản cánh trên chịu kéo 0,00339 1,981 Bản cánh trên chịu nén 1.571,975 0,00911 14,321 Bản BTCT chịu nén 3.825,000 0,07823 299,230

4.3.2 Xác định Momen chảy (A.6.10.3.1.2)

Phương trình xác định Momen chảy: My = MD1 + MD2 + MAD

Trong đó, MAD được xác định từ phương trình:

Trang 19

- Ứng suất do tĩnh tải giai đoạn 2: ff2DC = 11,637 MPa;

4.3.3 Kiểm toán độ mảnh bản bụng có mặt cắt đặc (A.6.10.4.1.2)

Dầm thép có Fy = 345 MPa và chiều cao mặt cắt không đổi cần phải được kiểm toán theo điều A.6.10.4.1.2

Điều kiện thỏa mãn: cp

- Môđun đàn hồi của thép E = 200000 MPa;

- Cường độ chảy của bản cánh Fyc = 345 MPa;

Vì tại momen dẻo, TTHD đi qua bản cánh trên  Chiều cao bản bụng chịu nén tai momen dẻo Dcp = 0 Điều kiện thỏa mãn

Trang 20

4.3.4 Kiểm toán sức kháng uốn dương của mặt cắt đặc

4.3.4.1 Xác định sức kháng uốn danh định (A.10.4.2.2)

4.3.4.2 Kiểm toán sức kháng uốn

Momen nội lực có hệ số tại TTGH Cường độ: Mu = 1,25* (377,95+56,03) +

Trang 21

Sức kháng uốn tính toán của dầm liên hợp: Mr = f*Mn = 1,00*2061,24 = 2061,24 kNm;

 Mr = 2061,24 kNm > M u = 1161,05 kNm OK!

4.4 Kiểm toán Sức kháng cắt tại TTGH Cường độ (A.6.10.7)

Áp dụng cho trường hợp tính sức kháng cắt của dầm thép không có sườn tăng cường

Sức kháng uốn tính toán của dầm liên hợp: Vr = v*Vn = 1,00*1540,77 = 1540,77 kN;

 Vr =1540,77 kN > V u = 223,15 kN OK!

4.5 Thiết kế neo liên hợp (A.6.10.7.4.1)

Neo liên hợp sử dụng loại neo đinh có đường kính 16mm, chiều cao 7,5mm Cường độ kéo đứt Fu = 400MPa

4.5.1 Sức kháng mỏi của neo đinh đối với mặt cắt liên hợp

Sức kháng mỏi của neo đinh được tính theo công thức:

2 2

Trang 22

- Giá trị p = 0,85 cho 2 làn xe ô tô;

- ADTT = 3000 xe/ ngày/ làn xe;

4.5.2 Bước neo

Bước neo được xác định để thỏa mãn

TTGH mỏi Bước neo phải thỏa mãn:

r sr

nZ Ip

Trang 23

- Sức kháng mỏi cho 01 neo đinh Zr = 4,864 kN;

- Lực cắt do hoạt tải gây ra tại TTGH mỏi tại vị trí đầu dầm:

Hình 4.5.2-2 Sơ đồ bố trí neo đinh

4.5.3 Khoảng cách neo theo phương ngang (A.6.10.7.4.1c)

Khoảng cách neo đinh từ tim tới tim: 90mm > 4*d =4*16 = 64mm OK!

Khoảng cách mép bản cánh tới neo đinh gấn nhất: 35mm > 25mm OK!

4.5.4 Sức kháng tính toán của neo chống cắt tại TTGH Cường độ (A.6.10.7.4.4) 4.5.4.1 Sức kháng cắt danh định của neo đinh

Sức kháng cắt danh định của neo đinh được tính theo công thức:

Q 0,5A f ' E A F

Trong đó:

Trang 24

- Diện tích 01 con neo đinh Asc = 

216

4 =201,062mm

2

;

- Cường độ chịu nén của bê tông ở tuổi 28 ngày f’c = 30MPa;

- Môđun đàn hồi của bê tông: Ec = 27691MPa;

- Cường độ kéo đứt của neo đinh: Fu = 400MPa;

 0,5Asc f ' E = 334579 N; c c

 AscFu = 80424 N

 Qn = 80,424 kN

4.5.4.2 Sức kháng cắt tính toán của neo đinh

Sức kháng cắt tính toán của neo đinh: Qr = sc*Qn = 0,85*80,424 = 68,361 kN

4.5.4.3 Lực trượt ngang danh định

Tổng lực trượt ngang Vh từ điểm có momen lớn nhất tới điểm có momen bằng

0 được lấy theo trị số nhỏ hơn của:

Trang 25

4.6 Kiểm toán sườn tăng cường (A.6.10.8)

Sườn tăng cường được bố trí tại vị

trí chịu phản lực tại gối Sử dụng tấm

thép bản kích thước 550x100x14mm,

cường độ kéo chảy Fys = 250MPa;

Sườn tăng cường được cắt vát tại

vị trí mép bản cánh: 40mm;

Hình 4.6.1.2-2 Cấu tạo sườn tăng cường

4.6.1 Bề rộng sườn tăng cường (A.6.10.8.2.2)

Điều kiện này nhằm đảm bảo tránh mất ổn định cục bộ cho sườn tăng

- Cường độ chảy của thép làm STC Fys = 250MPa;

- Môđun đàn hồi của thép: E = 200000MPa;

Trang 26

- Cường độ chảy của thép làm STC Fys = 250MPa;

Đối với các STC được hàn vào bản bụng, mặt

cắt tính toán của cột chịu nén bao gồm:

- Sườn tăng cường;

FK

- Hệ số chiều dài hiệu dụng K = 0,75 cho liên kết hàn ở 2 đầu;

- Cường độ chảy của thép làm STC Fys = 250MPa;

- Chiều dài không giằng l = 0,75D = 0,75* 550=412,5mm;

- MMQT của mặt cắt cột đối với trục đi qua tim sườn dầm:

Trang 27

4.7 Yêu cầu về mỏi đối với sườn dầm (A.6.10.6)

Kiểm toán này được tiến hành nhằm khống chế uốn ra ngoài mặt phẳng bản

bụng của uốn và cắt dưới tác dụng của tải trọng lặp lại

4.7.1 Kiểm toán Uốn

 Điều kiện kiểm toán uốn: fcf  Fyw Trong đó:

- fcf là ứng suất nén lớn nhất trên bản cánh do tải trọng thường xuyên không

hệ số và 2 lần hoạt tải mỏi;

f cf = 92,336+6,495+9,593+ 2*0,75*14,259 = 129,8125 < F yw =345 MPa OK!

Trang 28

4.7.2 Kiểm toán Cắt

Không cần kiểm tra điều kiện này đối với sườn dầm không tăng cường

(C.6.10.6.4)

4.8 Kiểm toán trong quá trình thi công (A.6.10.3.2)

Dầm chủ cần phải được kiểm toán chống uốn trong suốt quá trình thi công

4.8.1 Kiểm toán độ mảnh của mặt cắt không đặc chắc

Điều kiện kiểm toán: f

c w

1,38

ft

4.8.2 Kiểm toán độ mảnh của bản bụng

Điều kiện kiểm toán: c

Trang 29

4.9 Kiểm toán liên kết hàn (A.6.13.3)

4.9.1 Đường hàn góc (A.6.13.3.2.4)

Chọn đường hàn có cường độ kéo đứt Fexx =

485MPa

Đường hàn góc được áp dụng cho các liên kết:

- Sườn tăng cường với sườn dầm;

- Sườn dầm với bản cánh

Hình 4.9.1 Liên kết đường hàn góc

4.9.2 Liên kết sườn tăng cường với sườn dầm

Liên kết hàn góc giữa sườn tăng cường với sườn dầm phải chịu được phản lực tại gối Kích thước nhỏ nhất của đường hàn góc ứng với chiều dày tấm nối ghép

Tmin = 14mm  hmin = 6mm.Ta chọn đường hàn h = 6mm

Sức kháng cắt của đường hàn rr = 0,6ex2Fexx với ex2 = 0,8;

 rr = 0,6*0,8*485 = 232,8Mpa

Diện tích hiệu dụng của đường hàn là tích số giữa chiều dài và chiều cao hiệu dụng của đường hàn góc

Chiều dài hiệu dụng Leff = 4*(550 - 2*50) = 1800mm;

Chiều cao hiệu dụng heff = h 6

2  2 = 4,243mm;

 Diện tích hiệu dụng Aeff = 1800*4,243=7637,4mm2

 Lực kháng cắt của đường hàn Rr = Aeff*rr = 7637,4*232,8 = 1.777.986N;

R r = 1777,986kN > V u = 223,15kN OK!

Trang 30

4.9.3 Liên kết sườn dầm với bản cánh

Liên kết hàn góc giữa bản cánh với sườn dầm phải chịu được lực cắt dọc tại vị trí liên kết Ta chọn đường hàn h = 8mm

Sức kháng cắt của đường hàn rr = 232,8 MPa như đã tính ở trên

Chiều cao hiệu dụng heff = h 8

2  2 = 5,657mm;

 Diện tích hiệu dụng trên 1 đơn vị dài Aeff = 2*5,657*1=11,314mm2/mm

 Lực kháng cắt của đường hàn trên 1 đơn vị dài Rr = Aeff*rr = 11,314*232,8

- Q: Momen tĩnh của bản cánh chịu kéo với TTH

- I: Momen quán tính của mặt cắt

Ta tính Lực cắt dọc cho từng giai đoạn chịu lực:

Trang 31

4.9.4 Mối nối bản cánh bằng đường hàn

Liên kết hàn mối nối bản cánh dưới (chịu kéo) là mối nối đối đầu Cường độ của đường hàn đối đầu cần phải lớn hơn cường độ chịu kéo của tấm bản được liên kết Do đó cường độ đường hàn được quyết định bởi tính chất vật liệu được liên kết

Lực kéo tính toán lớn nhất tại bản cánh chịu kéo (giữa nhịp):

P = ff*Ag=190,042*250*25 = 1187762,5N = 1187,7625kN

Sức kháng kéo chảy của bản cánh: Py=yFyAg = 0,95*345*250*25= 2048437,5N = 2048,4375kN

Sức kháng kéo đứt của bản cánh: Pu=yFuAg = 0,8*450*250*25= 2250000= 2250kN

Pr =min(P y ;P u ) = 2048,4375kN > P = 1187,7625kN OK!

Theo tiêu chuẩn AWS D1.1 cho các dạng kết cấu thép thông thường, với cấp thép liên kết Fu = 450MPa, ta sử dụng đường hàn có cường độ tối thiểu Fexx

=485MPa > 450MPa OK!

4.9.5 Mối nối sườn dầm bằng đường hàn

Liên kết hàn mối nối sườn dầm là mối nối đối đầu Cường độ của đường hàn tại vị trí này lớn hơn cường độ chịu cắt của sườn dầm Do đó cường độ đường hàn

Ngày đăng: 08/04/2017, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Bố trí chung kết cấu nhịp - Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà
Hình 1.2. Bố trí chung kết cấu nhịp (Trang 2)
Hình 2.2. Đặc trưng hình học của mặt cắt dầm thép liên hợp - Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà
Hình 2.2. Đặc trưng hình học của mặt cắt dầm thép liên hợp (Trang 4)
Bảng 2.3. Bảng ĐTHH của dầm thép - Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà
Bảng 2.3. Bảng ĐTHH của dầm thép (Trang 5)
Bảng 2.4. Bảng ĐTHH của mặt cắt liên hợp ngắn hạn - Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà
Bảng 2.4. Bảng ĐTHH của mặt cắt liên hợp ngắn hạn (Trang 6)
Bảng 2.5. Bảng ĐTHH của mặt cắt liên hợp dài hạn - Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà
Bảng 2.5. Bảng ĐTHH của mặt cắt liên hợp dài hạn (Trang 7)
Hình 3.1.1. Cấu tạo dầm ngang, sườn tăng cường - Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà
Hình 3.1.1. Cấu tạo dầm ngang, sườn tăng cường (Trang 8)
Bảng 3.3.6. Bảng tổng kết tính toán Hệ số phân bố ngang - Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà
Bảng 3.3.6. Bảng tổng kết tính toán Hệ số phân bố ngang (Trang 12)
Bảng 3.4 Bảng tính toán nội lực dầm chủ - Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà
Bảng 3.4 Bảng tính toán nội lực dầm chủ (Trang 13)
Hình 4.5.2-1. Bố trí neo đinh trên - Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà
Hình 4.5.2 1. Bố trí neo đinh trên (Trang 22)
Hình 4.6.1.2-2. Cấu tạo sườn tăng cường  4.6.1.  Bề rộng sườn tăng cường (A.6.10.8.2.2) - Bản tính cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép công trình cầu vượt chùa bộc thái hà
Hình 4.6.1.2 2. Cấu tạo sườn tăng cường 4.6.1. Bề rộng sườn tăng cường (A.6.10.8.2.2) (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w