1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công kết cấu mặt đường tiếng anh

45 846 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 632,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6.1 Composition of Bituminous Mixtrures 6.1 Thành phần trộn nhựa đường Kết quả pha trộn hỗn hợp một số loại, chất đôn phải đạt yêu cầu công thức trộn và chỉ số cường độ còn lại như được

Trang 1

BIỆN PHÁP THI CÔNG KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG

(PHẦN ĐẮP NỀN ĐƯỜNG)

STRUCTURES

CONTENTS

CONTENTS 1

1.General 2

4.Site Organization Chart 3

5 Equipment and Manpower 4

6.Description of Materials 5

6.1 Composition of Bituminous Mixtrures 5

6.2 Coarse Aggregate 6

6.3 Fine Aggregate 6

6.4 Filler 6

6.5 Asphalt Cement 7

6.6 Bituminous Material for Prime Coat 7

6.7 Bituminous Material for Tack Coat 7

7.Construction Procedure 9

8 Quality Control Plan 17

9 Safety Control Plan 22

10.Environmental Control Plan 23

Appendix 1 24

Inspection and Test Plan 24

Appendix 2 25

Inspection and Check Sheet 25

Trang 2

This method statement describes Pavement works including Bituminous Prime Coat,Bituminous Tack Coat, Asphalt Concrete Binder Course, Asphalt Concrete Surface Courseand Asphalt Cement which shall be carried out in accordance with General SpecificationsSection 05200: “PAVEMENTS” Pavement works for embankment section isare included inthis method statement Method statement for Water Proofing work and pPavement wWorksfor bridge section shall be submitted separately

Danh sách tài liệu sẽ được đệ trình riêng biệt như sau:

Bản vẽ thi công

Đề xuất vật liệu

Đề xuất trạm trộn nhựa đường

Thông tin chi tiết về thiết bị và nhân lực được huy động

List of document that will be submitted separately is as follows;bellow

Working Drawing (s)

Proposal of Material (s)

Proposal of Bituminous Mixing Plant

Detailed information of equipment and labor to be mobilized

Tài liệu hợp đồng liên quan và hướng dẫn:

Tiêu chuẩn Kỹ thuật Chung: Phần 9 “Kết cấu mặt đường”

Tiêu chuẩn Kỹ thuật đặc biệt: SS.09 “Dung sai thi công kết cấu đường”

The related contract document and instruction isare as follows.;

General Specifications: Section 05200 “PAVEMENTS”

Khối lượng ước tính như sau Tuy nhiên số lượng này chỉ để tham khảo Khối lượng thiết kế

sẽ được lập như bản vẽ thi công được phê duyệ

The design quantity will be made from approved Working Drawings

Tiến độ thi công được tham khảo theo Bản Tiến độ thi công tổng thể (Bản C5 lập ngày 3tháng 12 năm 2005)

Construction Schedule shall be referred to the latest approved Overall Schedule

Trang 3

Sơ đồ tổ chức hiện trường

4.Site Organization Chart

Site Organization Chart is as follows;

Giám đốc dự ánProject Manager::

Giám đốc thi côngConstruction Manager:

Giám đốc Site Managerhiện trường:

Kỹ sư hiệntrườngSite Engineer vật liệuKỹ sưMaterial sátSurveyorKhảo

Người vậnhànhOperatorWorkerCôngnhân

Kỹ sư hiệntrươngSite

Trang 4

5 Equipment and Manpower

Scheduled Machinery to be mobilized for Pavement works is as follows;

Khối lượngQua ntity

Ghi chúRemarks

1 Máy rải nhựaAsphalt

2 Máy tưới nhựa

với cần tưới bằng taywith manual distribution arm

3 Lu Macadam Roller 10 - 121 2 ton 2 nos.

4 Tire Lu bánh lốpRoller 1 - 215 tấn mỗiton

per wheel bánh 2 nos.

6 Máy cắt bê tông

9 Thiết bị khảo sátSurvey

Nhân lực được huy động cho việc thi công kết cấu mặt đường như sau Thông tin chi tiếtđược trình bày trong bản “Biên bản kiểm tra thiết bị và nhân lực tại hiện trường” sẽ được đệtrình riêng biệt

Scheduled workforce to be mobilized for Pavement work is as follows The detailedinformation required to describe in “Checking record of Equipment and Labour at Site” will

be submitted separately

ItemHạng mục QuantityKhối lượng Ghi chúRemarks

Trang 5

bịEquipment Operator 10 ngườipersons

5 Lái xe tảiDump Truck

Driver

Theo yêu cầuAs required

Trang 6

・ Vật liệu nhựa cho lớp lót

・ Vật liệu nhựa cho lớp dính bám・Coarse Aggregate

・Fine Aggregate

・Filler

・Asphalt Cement

・Bituminous Material for Prime Coat

・Bituminous Material for Tack Coat

Thành phần trộn nhựa đường sẽ bao gồm cốt liệu thô, cột liệu mịn, chất đôn và nhựa đường.Các loại vật liệu này phải đạt yêu cầu như sau

The bituminous mixture shall be composed of coarse aggregate, fine aggregate, filler andAasphalt cement These materials shall meet the following Specificationsrequirements

6.1 Composition of Bituminous Mixtrures

6.1 Thành phần trộn nhựa đường

Kết quả pha trộn hỗn hợp (một số loại, chất đôn) phải đạt yêu cầu công thức trộn và chỉ

số cường độ còn lại như được quy định trong AASHTO T245 (cho lớp đệm bê tông asphalt và lớp mặt bê tông asphalt) và ASTM D5581 (cho lớp móng trên được xử lý bằng asphalt):

Số Hạng mục Lớp móng trên được

xử lý bằng Asphalt

Lớp mặt và lớp đệm

Trang 7

Items Surface and binder course

3 - 5

75 - 85 Loại sàng

(mm)

Lớp móng trên được xử lý bằng Asphalt

(Cấp A)

Lớp đệm bê tông Asphalt

Trang 8

Noi Bai – Lao Cai Highway project

Package A7: Km 190+420-Km218+040

GRBCC

CMS for pavement structures

khoảng phân loại như sau:

The bituminous mixture shall conform to the job-mix formula, within the following range oftolerances and within the grading ranges shown above

5 Nhiệt độ khi vận chuyển trên đường 125 – 160 0 C

55 Nhiệt độ khi vận chuyển trên

đường Temperature leaving the mixer

Tất cả các yêu cầu về vật lý như sau:

All physical requirements are as follows:;

Tiêu chuẩn kỹ thuật của dự ánProject Specification

Trang 9

35 % hoặc ít hơn (Lớp móng trên được xử lý bằng Asphalt)

25% hoặc ít hơn (Lớp đệm và lớp mặt bê tông)35 % or less (Asphalt Treated Base Course)

25% or less (Asphalt Concrete Binder and Surface Course)

22 Độ ổn địnhSoundness

AASHTO T104AASHTO T104

9 % hoặc ít hơn (sử dụng Sodium Sulphate) hoặc 12 % hoặc ít hơn (sử dụng Magnesium Sulphate)9 %

or less (using Sodium Sulphate)

or 12 % or less (using Magnesium Sulphate)

6.3 Fine Aggregate

Cốt liệu mịn phải là cát vàng tự nhiên bao gồm hạt rắn, dai và không dính đất sét có hại, đấtmùn hoặc các chất có hại khác

Cốt liệu mịnh phải được quy định theo AASHTO M29 như dưới đây:

Fine aggregate shall be natural yellow sand consist of hard, tough grains, free from injuriousamounts of clay, loam, or other deleterious substances

Fine aggregate shall be confirmed by AASHTO M29 as shown belowfollows.;

SốNo Hạng mục thí nghiệmTest

items

Phương pháp TNTest method

Tiêu chuẩn kỹ thuật của dự ánProject Specification

Loại sàng (mm)Sieve Designation (mm)

Tỉ lệ phần trăm lọt sàng

lượngPercentage passing by Weight

6.5 Nhựa đường

Trang 10

Chỉ số của nhựa đường để sử dụng cho kết cấu mặt đường phải có chỉ số kim lún là

60-70 Chất lượng phải được xác định bằng AASHTO M20.

TABLE 5 - 12 Bitumen properties Requirement (referred table 1 of 22TCN279-01)

Ratio of penetration of residue after

heating for 5 hours at 163 0 C to one

9 Effect of water on bituminous –

coated aggregate using boiling water grade Min 3

rd grade 22TCN279-01 ASTM D3625

6.6 Bituminous Material for Prime Coat

6.6 Nhựa đường cho lớp lót

Vật liệu nhựa đường phải phù hợp với các Tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

Asphalt phân tách trung bình cấp MC-70 (43-85℃) : AASHTO M82

Asphalt phân tách nhanh cấp RC-250 (60-100℃) : AASHTO M81

Tuy nhiên, chúng tôi sẽ đề xuất nhũ tương Cationic dựa trên AASHTO M208-87 nếu khó có thể tìm được loại vật liệu asphalt phân tách phù hợp cấp MC-70 hoặc RC-250.

Trang 11

Bituminous material shall be conformed by following specifications:

Medium-curing cut back asphalt grade MC-70 ( 43-85℃) : AASHTO M82

Bituminous material shall be applied to the width of the section to be primed by means of a bitumen distributor in a uniform, continuous spread The rate of application will usually be in the range of 1.0-2.5 kg/sq.m

Rapid-curing cut back asphalt grade MRC-7250 ( 4360-85100℃) : AASHTO M81

However, we shall propose Cationic Emulsified Asphalt based on AASHTO M208-87 if it’sdifficult to find suitable cut back asphalt grade RMC-70 or RC-250

6.7 Lớp nhựa đường cho lớp dính bám:

Vật liệu nhựa đường phải phù hợp với Tiêu chuẩn Kỹ thuật như sau:

Asphalt phân tách nhanh cấp RC-250 (60-100℃) : AASHTO M81

6.7 Bituminous Material for Tack Coat

Bituminous material shall be conformed by following specifications:

Rapid-curing cut back asphalt grade RC-250 ( 60-100℃) : AASHTO M81

The bituminous material shall be uniformly applied with a pressure distributor within the 24 hours preceding placement of the covering course The Engineer specifies the rate of the application which will usually be in the range 0.4-0.8 kg/sq.m Care shall be taken that the application of bituminous material at the junction of spreads is not in excess of the specified amount.

However, we shall propose Cationic Emulsified Asphalt based on AASHTO M208-87 if it’sdifficult to find suitable cut back asphalt grade RC-250

Trang 12

7.Construction Procedure

Working Flow

The working flow is as follows;

Trang 13

Kẻ vạch sơn đường, vv…Road Marking, etc.

Lớp lótPrime Coat Kiểm tra bề mặt của lớp Inspection of móng trênBase Course Surface

Kiểm tra vật liệu được vận chuyểnInspection of Delivered Material

Kiểm tra tỉ lệ phunInspection of Rate of Application Lớp đệm bê tông Asphalt

Asphalt Concrete Binder Course

Lớp móng trên VL dạng

hạt Granular Base Course

Lớp dính bámTack Coat

Lớp mặt bê tông AsphaltAsphalt Concrete Surface Course

Phê duyệt vật liệu và

Đề xuất thành phần trộn Material Approval and, Mix Proportion ProposalTrộn thử tại phòng

TN Trial Mix at Laboratory

Trộn thử tại trạm trộn Asphalt Trial Mix at Asphalt Plant

Rải mặt đường thử

Trial Pavement

Kiểm định trạm trộn

Asphalt Plant Calibration

Nghiệm thu lớp móng trên

vật liệu dạng hạt

Acceptance of Granular

Base Course

Các bước thi côngSequence of Work

Mô tả việc kiểm tra và giám sátDescription of Checking and Inspection

Kiểm tra trộn thử tại phòng thí nghiệmInspection of Trial Mix at Laboratory

Kiểm tra trộn thử tại trạm trộn AsphaltInspection of Trial Mix at Asphalt Plant

Kiểm tra kiểm định trạm trộn Asphalt Inspection of Asphalt Plant Calibration

Kiểm tra rải thử lớp mặt đườngInspection of Trial Pavement

Kiểm tra vật liệuInspection of Material Kiểm tra nhiệt độ vật liệu được vận chuyểnInspection of Temperature of Delivered Material

Kiểm tra vị trí và cao độInspection of Position and Elevations

Kiểm tra bề dầy, đầm nén và độ dính bámInspection of Thickness, Compaction and Adherence

Kiểm tra độ phẳngInspection of Flatness

Kiểm tra bề mặt của lớp trướcInspection of Previous Course Surface

Kiểm tra vật liệu được vận chuyểnInspection of Delivered Material

Kiểm tra tỉ lệ phunInspection of Rate of Application Kiểm tra vật liệu

Kiểm tra nhiệt độ của vật liệu được vận chuyển Kiểm ta vị trí và cao độInspection of Material Inspection of Temperature of Delivered Material Inspection of Position and Elevations

Kiểm traInsp bề dàyection of Thickness, đầm nén và Compaction and độ dính bámAdherence

Kiểm tra độ phẳngInspection of Flatness

Trang 14

7.2 Mô tả các bước thi công

7.2.1 Phê duyệt vật liệu và đề xuất thành phần trộn

Trước khi bắt đầu trộn thử nhựa đường, tất các các vật liệu thô liên quan cần được đệ trình vàphê duyệt Đề xuất thành phần trộn cũng sẽ được đệ trình và được Kỹ sư phê duyệt trước khitrộn thử tại phòng thí nghiệm

7.2 Description of Work Sequence

7.2.1 Material Approval and, Mix Proportion Proposal

Before start of bituminous mixture trial mix, all related raw materials shall be proposed andapproved Proposal of Mix Proportion shall be also submitted to and approved by theEngineer before trial mix at laboratory

7.2.2 Trộn thử tại phòng thí nghiệm

7.2.2 Trial Mix at Laboratory

Trộn thử tại phòng thí nghiệm để quyết định thành phần trộn của nhựa đường sẽ được tiếnhành tại Viện Khoa học và công nghệ xây dựng Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là ITST).Sau khi trộn thử tại phòng thí nghiệm, kết quả sẽ được đệ trình lên Kỹ sư để phê duyệt chocông tác trộn thử tại trạm trộn nhựa Asphalt

Trial Mix at Laboratory to determine mix proportion of bituminous mixture shall be carriedout at site laboratory of package A7 (as Lab239 herein after) After trial mix at laboratory, the result shall be submitted to the Engineer for approval of implementation of Trial Mix at Asphalt Plant

7.2.3 Trộn thử tại trạm trộn asphalt (bao gồm việc kiểm định trạm asphalt)

Sau khi phê duyệt báo cáo công tác trộn thử tại phòng thí nghiệm, công tác trộn thử tại trạmtrộn asphalt sẽ được tiến hành để quyết định thành phần trộn cho công tác sản xuất nhựađường thực tế tại trạm trộn dưới sự giám sát của Kỹ sư Trước khi trộn thử tại trạm trộn, côngtác kiểm định của các thiết bị đo trọng lượng của trạm trộn sẽ được tiến hành bởi bên thứ bađược uỷ quyền Kết quả kiểm định sẽ được đệ trình cho Kỹ sư để phê duyệt trước khi tiếnhành trộn thử tại trạm trộn nhựa asphalt

7.2.3 Trial Mix at Asphalt Plant (including Asphalt Plant Calibration)

After approval of laboratory trial mix report, trial mix at asphalt plant shall be carried out todetermine mix proportion for actual production of asphalt mixture at asphalt plant undersupervision of the Engineer Before trial mix at asphalt plant, calibration of all weighingapparatus of asphalt plant shall be carried out by authorized third party Calibration resultshall be submitted to the Engineer for approval prior to trial mix at asphalt plant

7.2.4 Thi công thử nghiệm kết cấu mặt đường

Trước khi tiến hành thi công kết cấu mặt đường vĩnh cửu, công tác thi công thử nghiệm kếtcấu mặt đường sẽ được tiến hành tại vị trí thi công mặt đường vĩnh cửu Trước khi thi công

Trang 15

thử nghiệm, Vật liệu mượn, lớp dưới móng, lớp móng dưới, và lớp móng trên vật liệu dạng

hạt sẽ được hoàn thiện như công tác thi công vĩnh cửu 7.2.4 Trial Pavement

Before start of permanent pavement works, trial pavement shall be carried out at permanentpavement area Prior to this trial, Borrow Material, Subgrade, Sub-base and Granular basecourse shall be completed as pPermanent wWorks Trong lần đầu tiên, thi công thử nghiệmcho lớp mặt đường sẽ được tiến hành đến lớp móng trên được xử lý bằng asphalt hoặc lớpđệm bê tông asphalt theo kết hoạch điều tiết giao thông tạm thời Thi công thử nghiệm cholớp mặt bê tông asphalt sẽ được tiến hành sau này khi bắt đầu phần thi công của hạng mụcnày Sau khi thi công thử nghiệm kết cấu mặt đường, phần thử nghiệm này sẽ được Kỹ sư phêduyệt như là hạng mục thi công vĩnh cửu được hoàn thành nếu như phần thử nghiệm thoảmãn các yêu cầu đặt ra Trong bản biện pháp thi công này, chúng tôi đề cập đến kế hoạch thicông thử nghiệm kết cấu mặt đường trong trường hợp công tác thi công kết cấu mặt đườngđến lớp mặt bê tông asphalt sẽ được tiến hành Với lần thi công thử nghiệm đầu tiên của kếtcấu mặt đường đến lớp móng trên được xử lý bằng asphalt hoặc lớp đệm bê tông asphalt, biệnpháp cho các bước thi công cụ thể sẽ được áp dụng.For the first time, trial pavement shall becarried out up to asphalt treated base course or asphalt concrete binder course according toplan of Temporary Traffic Management Trial pavement of asphalt concrete surface courseshall be carried out later when the construction of this course will be started After trialpavement, the pavement which is constructed by the trial shall be approved by the Engineer

as completed pPermanent wWorks if the pavement quality satisfies the requirement In thismethod statement, we state plan of trial pavement in the case that pavement up to asphaltconcrete surface course shall be implemented For the first trial pavement up to asphalttreated base course or asphalt concrete binder course, the method up to certain constructionstep shall be applied

Hạng mục thử nghiệm thi công kết cấu mặt đường

Hạng mục thi công bao gồm trong công tác thi công thử nghiệm mặt đường như sau:

6 Lớp mặt bê tông asphalt

Quy trình thi công thử nghiệm như sau:

Item of Trial Pavement

Work items included in trial pavement are as follows;

Trang 16

2 Asphalt Concrete Binder Course

3 Tack Coat

4 Asphalt Concrete Surface Course

Procedure of trial pavement is as follows;

Vị tríLocation

Thi công thử nghiệm kết cấu mặt đường sẽ được tiến hành ngay trên khu vực đường vĩnh cửu

Vị trí thử nghiệm là ở bên trái của đường chính tại Phân đoạn phụ từTrial pavement shall becarried out at permanent road construction area Location of trial pavement shall be left side

of Throughway in Sub-section T1 đếnto T3 – Khu vực đoạn 1 Section 1 area Khu vực thicông thử nghiệm sẽ có chiều rộng chosen according to actual progress of under layer

43.035m và chiều dài là in width (halt width of Frontage Road normal section) and 4040m inlength

Vật liệu và Thiết bị

Tất cả các vật liệu cần thiết được đề xuất và phê duyệt cho công tác thi công kết cấu mặtđường vĩnh cửu để chuẩn bị cho công tác thi công thử nghiệm Tất cả các thiết bị cần thiếtđược đề xuất trong chương 5 sẽ được huy động trước khi thi công thử nghiệm kết cấu mặtđường và được giám sát bởi Kỹ sư

Materials and Equipment

All necessary materials which are proposed and approved for permanent pavement works inadvance are prepared for trial pavement All necessary equipments proposed in Chapter 5shall be mobilized prior to trial pavement and Inspected by the Engineer

Quy trình

Trước khi thi công thử nghiệm, tất cả các kết cấu của lớp dưới đến lớp móng trên vật liệudạng hạt sẽ được hoàn thành và được Kỹ sư kiểm tra Quy trình thi công thử nghiệm cũnggiống như thi công kết cấu mặt đường vĩnh cửu Biện pháp thi công của mỗi hạng mục côngviệc cùng là biện pháp thi công được mô tả trong phần này

Procedure

Prior to trial pavement, all under layer structures up to Granular Base Course shall becompleted and Inspected by the Engineer Procedure of trial pavement shall be same aspermanent pavement procedure Construction method of each work item shall also be thesame method as described in this Clause

Hạng mục thí nghia: Lớp nhựa lót và lớp dính bám

Phương pháp áp dụng cho lớp nhựa lót và lớp dính bám bằng máy tưới nhựa lỏng sẽ đượckiểm tra và tỉ lệ của các lớp sẽ được kiểm tra bằng việc sử dụng trọng lượng của tấm bạt nhựa50x50cm trước khi tưới nhựa Tấm nhựa này sẽ được trải trên khu vực nơi có các lớp đượcphun và sẽ được cân sau khi lớp nhựa đã được tưới lên để tính toán tỉ lệ thực tế của các lớp

Tỉ lệ tham khảo của các lớp được quy định bởi Tiêu chuẩn Kỹ thuật của dự án và tỉ lệ chỉ tiêu

Trang 17

Noi Bai – Lao Cai Highway project

Package A7: Km 190+420-Km218+040

GRBCC

CMS for pavement structures

như sau:

a: Prime Coat and Tack Coat

Application method of prime coat and tack coat by bitumen distributor shall be checked byvisual and rate of coats shall be checked by using previously weighed vinyl sheet 50cm by50cm This sheet shall be laid on the area where the coats shall be applied and the sheet shall

be weighed after application of coats to calculate actual rate of coats Reference rate of coatsspecified by the project specification and target rate are as follows;

Loại lớpType of Coat

Lớp bám dínhTack Coat

0.4 ~ 0.8 kg/m 2 0.4 ~ 0.8 kg/m 2 0.5 kg/m 2 0.5 kg/m 2

b: Bề dày của lớp Asphalt

Với lớp asphalt thi công thử nghiệm, bề dày rải của mỗi lớp sẽ được chọn lựa theo xem xét20% của phần hao hụt do đầm nén Sau khi đầm nén, bề dày rải và bề dày sau khi đầm nénđược đo bằng thiết bị khảo sát và tỉ lệ hao hụt đầm nén để đặt ra bề dày rải sẽ được điều chỉnhcho công tác thi công kết cấu mặt đường tiếp theo

b: Thickness of Asphalt Course

For trial of asphalt courses, spreading thickness of each course shall be chosen considering20% of compaction loss After compaction, spreading thickness and thickness aftercompaction shall be measured by survey and ratio of compaction loss for setting spreadingthickness shall be adjusted for succeeding pavement works

c: Nhiệt độ của hỗn hợp Asphalt

Theo Tiêu chuẩn kỹ thuật chung, nhiệt độ trộn của hỗn hợp ashalt khi vận chuyển đến côngtrường là từ 1250 C đến 1600 C Nhiệt độ hỗn hợp asphalt cũng phải được giữ tại mỗi giaiđoạn theo nhiệt độ chỉ tiêu đề ra dưới đây Trong quá trình thi công thử nghiệm kết cấu mặtđường, quy trình thi công kết cấu mặt đường sẽ được kiểm tra để giữ nhiệt độ chỉ tiêu cho hỗnhợp asphalt tại mỗi giai đoạn

c: Temperature of Asphalt Mixture

According to the General Specifications, temperature of asphalt mixture when delivered tothe site shall be from 125 degrees Celsius to 160 degree Celsius Temperature of asphaltmixture shall also be kept at each stage according to the target temperature shown below.During trial pavement, pavement procedure shall be checked to keep target temperature ofasphalt mixture at each stage

tiêuTarget

Trang 18

Trước khi đầm nén lần thứ nhất Before 1 st Compaction

145 ± 10℃145 ± 10℃

Trước khi đầm nén lần thứ hai Before

2 nd Compaction

100 ± 10℃100 ± 10℃

Trước khi hoàn thiện Before Finishing 90 ± 10℃90 ±

10℃

d: Số lần thiết bị đầm nén qua lại

Số lần thiết bị đầm nén qua lại khi thi công thử nghiệm được trình bày như trong bảng dướiđây Nhưng số lần này sẽ được thay đổi theo quan điểm xem xét của Kỹ sư Lần đầm nén đầutiên sẽ được thực hiện bằng xe lu bánh thép, lần thứ hai sẽ được thực hiện bằng lu bánh lốp và

đầm nén hoàn thiện bằng xe lu bánh thép.d: Number of Compaction Equipment Pass

NNumber of compaction equipment pass for Trial Pavement shall be set as shown belowtable But this number shall be changed with consideration of the Engineer’s opinion 1st

compaction shall be done by roadsteel roller, 2nd compaction shall be done by tired roller andfinishing compaction shall be done by roadsteel roller Có ít nhất 3 mẫu khoan lõi được lấy từkhu vực kết cấu mặt đường được hoàn thiệnAt least 3 Ccore samples shall be taken fromcompleted pavement area Độ chặt của kết cấu mặt đường Density of Pavemen sẽ được kiểmtra và thông số chỉ tiêu của t shall be checked and target nuthiết bị đầm nén qua lại sẽ đượcquyết địnhmber of compaction equipment pass shall be determined Kết cấu mặt đường đạtđược yêu cầu về độ chặt Pavement which meets the sẽ được phê duyệt requirement of densityshall be app là kết cấu mặt đường vĩnh cửuroved as permanent paveme ngay cả khi số lầnđầm nén ít hơnnt even if the number of compaction chỉ tiêu đề ra

is less than acquired target number of compaction

Giai đoạn Stage Lớp đệm Binder ATB ATB

Trong quá trình thi công thử nghiệm kết cấu mặt đường, các hạng mục thí nghiệm cho vật

Trang 19

Noi Bai – Lao Cai Highway project

Package A7: Km 190+420-Km218+040

GRBCC

CMS for pavement structures

liệu và công tác thi công được quy định trong chương 8 sẽ được thí nghiệm giống như côngtác thi công kết cấu mặt đường vĩnh cửu Kết quả các hạng mục thí nghiệm được trình bàydưới đây sẽ được kiểm tra và trị số đề ra cho công tác thi công vĩnh cửu sẽ được Kỹ sư quyết

định.Test Items

During trial pavement, test items for material and construction work specified in cChapter 8shall be tested same as permanent pavement works Result of test items shown below shall bechecked and target value for pPermanent wWorks shall be decided by the Engineer

7.2.5 Lớp nhựa lót7.2.5 Prime Coat

Lớp nhựa lót sẽ được thi công ngay sau khi hoàn thành lớp móng trên vật liệu dạng hạt.Primecoat shall be implemented just after completion of Granular Base Course Bề mặt của lớpmóng trên sẽ được vệ sinh sạch sẽ, giữ khô hoặc hơi ẩm.The base course surface shall beassured to be in clean, dry or negligible damp conditiontreated shall be dry or slightly damp.Trước khi phun lớp nhựa lót Prior to prime coat application, đá dính bẩn hoặc các vật liệukhông phù hợp sẽ được dọn sạch khỏi bề mặt all Immediately before applying the prime coat,all stone coated with dirt or other objectionable material shall be removed from the surface sửdụngusingchổi điện quay, quạt gióelectric rotary broom, blower hoặc bằng máy nén khíor aircompressor Nếu có yêu cầu của Kỹ sư, bề mặt của lớp móng trên sẽ được san phẳng lại và lutrước khi phun lớp nhựa lótloose dirt and other objectionable material shall be removed fromthe surface The base course surface, if required by the Engineer, The surface shall be lightlybladed and rolled just prior to the application if required by the Engineer Nếu bề mặt quá khô

và nếu có yêu cầu của Kỹ sư thì bề mặt sẽ được phun một chút nước làm ẩm If the surface istoo dry, A little water shall be, if required by the trước khi phun nhựa Engineer, sprayed onthe base course surface just beforeprior to the application of prime coat if base course surface

duyệt.Prime coat shall be applied only when surface treatment and cleaning have beeninspected and approved by the Engineer

Lớp nhựa lót sẽ được thi công với chiều rộng của phân đoạn được rải nhựa bằng máy rảinhựa lỏng và rải đồng bộ và liên tiếp Tỉ lệ phun chỉ tiêu sẽ trong khoảng 1.0 đến 2.5 kg/m2 đãđược quyết định trước đó bằng cách thi công thử nghiệm dưới sự giám sát của Kỹ sư.Primecoat shall be applied to the width of the section to be primed by means of a bitumendistributor in a uniform, continuous spread The target rate of application shall be 1.2 kg/m2

Trang 20

Noi Bai – Lao Cai Highway project

Package A7: Km 190+420-Km218+040

GRBCC

CMS for pavement structures

Phần nhựa đường thừa ra sẽ được bóc bỏ khỏi bề mặt Một vài vật liệu phủ như tấm nhựavinyl hoặc giấy sẽ được đặt lên quá phần cuối của lớp nhựa lót trước và phần nối tiếp sẽ bắtđầu trên vật liệu này

Excess bituminous material shall be sponged from the surface Some covering material likevinyl sheet or paper shall be placed over the end part of the previous prime coat applicationsand the joining application shall start on this material

Nếu cần thiết, vật liệu thấm được trải phủ lên lớp vật liệu nhựa đường để tránh nước ngấmvào lớp móng trên bằng vật liệu dạng hạt và để tránh vết bánh xe qua lại trên mặt vật liệunhựa đường còn ướt Vật liệu thấm là loại cát sạch và khô.If necessary, Bblotter material shall

be spread to cover bituminous material to prevent water from absorbing to granular basecourse layer and to prevent wheels or tracks from traveling on uncovered wet bituminousmaterial Blotter material shall be clean, dry sand

Sau khi phun nhựa, lớp móng trên được xử lý bằng asphalt sẽ không được thi công trong khibảo dưỡng lớp nhựa lót như được trình bày trong bản mô tả sản phẩmAfter application ofprime coat, asphalt treated base course shall not be commenced within curing time of primecoat indicated in product description (thường là từnormally 24 đến to 48 tiếng trong trườnghợp sử vật liệu asphalt phân tách hours in case of using bitumcut-back asphalt)

Toàn bộ bề mặt của lớp nhựa lót sẽ được bảo vệ và giữ trong điều kiện hoàn hảo cho đếnkhiThe whole surface of prime coat must be protected and kept in the perfect condition thicông lớp móng trên được xử lý bằng asphalt until covered with the next asphalt treated basecourse

Bất kỳ khu vực nào mà bề mặt của lớp nhựa lót bị hỏng do xe cộ hoặc hoạt động thi côngAnyareas where prime coat surface is dama thìged by traffic or constr các vật liệu vụn vàbẩnuction ac sẽ được dọn đi và được thi công lại bằng chi phí của Nhà Thầu và theo yêu cầucủa Kỹ sư.tivities shall be cleaned from all loose dirty material, applied again at theContractor’s expense in compliance with the Engineer’s request

7.2.6 Lớp dính bám

7.2.6 Tack Coat

Bề mặt hiện tại phải được vá, làm sạch, không bị lồi lõm và trơn đều Các diện tích bị hưhỏng hoặc lượn sóng không ổn định phải bóc bỏ và thay thế hoặc sửa chữa Phần mép mặtđường hiện tại nối liền với mặt đường mới phải được làm sạch để cho phép tạo dính bám chovật liệu nhựa đường.The existing surface shall be patched and cleaned and shall be free ofirregularities to provide a reasonably smooth and uniform surface Unstable, corrugated ordamaged areas shall be removed and replaced or repaired The edges of existing pavements,which are to be adjacent to new pavement, shall be cleaned to permit the adhesion ofbituminous materials

Nhựa đường phải được tưới đều bằng máy rải nhựa lỏng trong vòng 24 tiếng trước khi rải lớptiếp theo Tỷ lệ nhựa đường được phun nằm trong khoảng 0.4 đến 0.8 kg/m2và được quyết

Trang 21

định trước đó qua việc thi công thử nghiệm dưới sự giám sát của Kỹ sư.The bituminousmaterial shall be uniformly applied with a bituminous distributor within the 24 hourspreceding placement of the succeeding course The target rate of application shall be0.5 kg/

m2 which shall be determined previously by trial pavement under supervision of the Engineer.Nhựa đường thừa phải được bóc khỏi bề mặt Bất kỳ khu vực nào không bình thường hoặckém chất lượng đều sẽ được sửa chữa.Excess bituminous material shall be sponged from thesurface Any irregular or deficient area shall be repaired

Bề mặt được để khô cho đến khi đạt đượcThe surface shall be allowed điều kiện thích hợptodry unt về độ dính để trải được lớp phủ lên trênil it is in a proper condition of tackiness toreceive the covering course

Sau phun lớp nhựa dính bám, lớp tiếp theo sẽ không được thi công tronggn thời gian bảodưỡng lớp dính bámAfter application of tack như được đề cập trong mô tả coat, succeedingcourse shall not be commenced within curing time of tack coat indsản phẩmicated in productdescription (thường là từnormally 4 đếnto 6 giờ trong trường hợp sử dụnghours in case of

nhựa đường cationic emulsified asphaltchưng cất)

Toàn bộ bề mặt bám dính cần phải được bảo vệ và giữ trong điều kiện hoàn hảo cho đến khitrải lớp asphalt tiếp theo.The whole surface of tack coat must be protected and kept in theperfect condition until covered with the next asphalt course

Bất kỳ khu vực nào có bề mặt lớp bám dính bị hư hại do xe cộ qua lại hoặc các hoạt động thicông thì các vật liệu bị xới lên sẽ được dọn sạch bằng chi phí của Nhà thầu theo yêu cầu của

Kỹ sư.Any areas where tack coat surface is damaged by traffic or construction activities shall

be cleaned from all loose dirty material, applied again at the Contractor’s expense incompliance with the Engineer’s request

Trang 22

Noi Bai – Lao Cai Highway project

hạt cốt liệu và đủ khả năng thi công Nếu có yêu cầu của Kỹ sư, trọng lượng của hỗn hợp(1)

Production of Asphalt Mixture

Before start of production, mix proportion of asphalt mixture shall be inspected one time inevery working day Weighing record of each raw material at batching plant shall be inspectedevery batch This weighing record shall be used for payment of each bituminous mix material.Temperature of asphalt cement and aggregates shall be controlled to produce asphalt mixturewith complete coating and uniform distribution of aggregate particles and enoughworkability If required by the Engineer, weight of asphalt sẽ được kiểm tra bằng cân xe tải.mixture shall be checked by truck scale

(2) Vận chuyển, rải và hoàn thiệnTransporting, Spreading and Finishing

Hỗn hợp sẽ được vận chuyển từ trạm trộn bằng xe tải từ trạm trộn đến điểm sử dụng bằng xetảiThe mixture shall be transported from the mixing plant to the point of use by dump trucks.Hỗn hợp sẽ được vận chuyển đến công trường với nhiệt độ được duy trì từ The mixture shall

be delivered at a temperature between 1250 C đến degrees Celsius and 1600 C degree Celsiuswhen asphalt mixture arrives at the site

Máy rải Asphalt sẽ được sử dụng để phân phối hỗn hợp hoặc trên toàn bộ chiều rộng hoặctừng phần chiều rộng đường tuỳ theo thực tế

Asphalt finisher shall be used to distribute the mixture either over the entire width or oversuch partial width as may be practical

Ngày đăng: 08/04/2017, 20:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức hiện trường - Biện pháp thi công kết cấu mặt đường tiếng anh
Sơ đồ t ổ chức hiện trường (Trang 3)
Bảng Table 8-1 Cốt liệu thô Coarse Aggregate - Biện pháp thi công kết cấu mặt đường tiếng anh
ng Table 8-1 Cốt liệu thô Coarse Aggregate (Trang 30)
Bảng Table 8-2 Cốt liệu mịn Fine Aggregate - Biện pháp thi công kết cấu mặt đường tiếng anh
ng Table 8-2 Cốt liệu mịn Fine Aggregate (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w