1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn học sinh kỹ năng cảm thụ văn học qua một số biện pháp tu từ

24 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn học giúp con người biết yêu, biết ghét, biết buồn,biết vui, biết nghĩ tới ước mơ, hy vọng, biết rung cảm trước cái đẹp trong cuộcsống, biết căm giận cái tàn ác, bất công, biết đấu tr

Trang 1

Mục lục

1 Tên đề tài: 2

2 Lý do chọn đề tài: 2

3 Cơ sở lý luận: 2

4 Phạm vi thực hiện đề tài: 3

5 Thời gian thực hiện đề tài: 3

III QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 4

1 Tình trạng thực tế khi chưa thực hiện 4

2 Kết quả khảo sát: 4

3 Những biện pháp thực hiện 5

RÈN HỌC SINH KỸ NĂNG CẢM THỤ VĂN HỌC QUA MỘT SỐ 6

Bài tập 1: 6

Bài tập 2: Mục đích cho học sinh phân biệt phép ẩn dụ và hoán dụ: 9

Bài tập 3: 12

NHẬN XÉT CHUNG 20

IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÓ SO SÁNH ĐỐI CHỨNG 20

KẾT LUẬN 23

-V NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ NGHỊ SAU QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 24

Trang 2

dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ) Từ việc nắm bắt lý thuyết đến vận dụngtrong từng bài tập cụ thể học sinh có thể phát hiện và phân tích biện pháp tu từ,

từ đó các em vận dụng vào việc cảm thụ tác phẩm Văn học Trong quá trìnhgiảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 6,7 tôi nhận thấy:

Học sinh nắm các biện pháp tu từ chưa chuẩn xác, còn bị nhầm lẫn, việcvận dụng phân tích các biện pháp tu từ trong việc cảm thụ tác phẩm, khả năngcảm thụ Văn học nhìn chung còn yếu

Trong quá trình viết văn, các em chưa biết vận dụng kiến thức đã học vềbiện pháp tu từ vào bài viết nên bài văn còn khô khan, chưa có hình ảnh sinhđộng, bài viết chưa có sức thuyết phục

Chính vì vậy, tôi làm đề tài này với mục đích giúp các em hệ thống hoákiến thức về các biện pháp tu từ Đưa ra một vài dấu hiệu dễ nhận biết để các emtránh nhầm lẫn giữa các biện pháp tu từ Từ đó áp dụng vào việc cảm thụ Vănhọc

3 Cơ sở lý luận:

Trang 3

Văn học là một môn nghệ thuật giàu tính hình tượng, tính biểu cảm- “Vănhọc là nhân học” Văn học là tấm gương phản ánh cuộc sống con người, đồngthời có tác dụng phục vụ cuộc sống con người Ở mỗi tác phẩm, người đọc cóthể tiếp thu cái hay, cái đẹp, cái đúng… để vận dụng vào cuộc sống, làm chocuộc sống tốt đẹp hơn Văn học giúp con người biết yêu, biết ghét, biết buồn,biết vui, biết nghĩ tới ước mơ, hy vọng, biết rung cảm trước cái đẹp trong cuộcsống, biết căm giận cái tàn ác, bất công, biết đấu tranh vì công bằng, lẽ phải…Muốn hiểu được một tác phẩm Văn học cần phải biết cảm thụ.

Việc hướng dẫn học sinh cảm thụ được tốt một tác phẩm Văn học là mộttrách nhiệm nặng nề đối với người giáo viên Công việc đó đòi hỏi công phu,phức tạp, học sinh có thể cảm thụ từ nhiều hướng Ngôn ngữ, hình ảnh, nhịpđiệu, cách gieo vần, nghệ thuật tạo tình huống, nghệ thuật xây dựng hình tượng,biện pháp tu từ

Người giáo viên muốn hướng dẫn học sinh cảm thụ tốt phải khai thác tất cảcác khía cạnh của vấn đề để học sinh nắm bắt một cách hài hoà, chu đáo tácphẩm Việc bồi dưỡng học sinh giỏi, nâng cao kiến thức cho học sinh, chúng tachỉ cho học sinh theo một hướng cảm thụ chính là khai thác biện pháp tu từ.Chính các biện pháp tu từ là cơ sở để làm nổi bật nội dung, ý nghĩa của tácphẩm

4 Phạm vi thực hiện đề tài:

Khối 6, khối 7 trường THCS Tam Hưng

5 Thời gian thực hiện đề tài:

Năm học 2014-2015

Trang 4

III QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Khảo sát thực tế

1 Tình trạng thực tế khi chưa thực hiện

Như phần lý do chọn đề tài đã nêu, tôi tiến hành khảo sát tình hình của họcsinh như sau:

Đề bài :

Em hãy phát hiện và phân tích biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

“ Nhớ Người những sớm tinh sươngUng dung yên ngựa trên đường suối reoNhớ chân Người bước lên đèoNgười đi rừng núi trông theo bóng Người”

(Tố Hữu)

* Yêu cầu trả lời

Viết một đoạn văn với nội dung:

+ Đoạn thơ sử dụng biện pháp tu từ:

- Điện ngữ “nhớ” nhấn mạnh nỗi nhớ của đồng bào Việt Bắc với Bác Hồ

- Nhân hoá “suối reo”

- Hoán dụ “chân người” (Người chỉ Bác Hồ)

- Ẩn dụ, nhân hoá “Rừng núi trông theo” (đồng bào Việt Bắc trông theoBác)

+ Tác dụng: Nhấn mạnh tấm lòng nhớ thương, kính yêu lãnh tụ của đồngbào Việt Bắc khi Đảng, Bác về Hà Nội

2 Kết quả khảo sát:

Trang 5

- Học sinh phát hiện được biện pháp tu từ nhưng chưa đầy đủ, còn bỏ sót

- Còn nhầm lẫn giữa biện pháp ẩn dụ và hoán dụ qua hình ảnh “rừng núitrông theo bóng Người”

Có em chưa hình thành được đoạn văn cảm thụ, mà trả lời theo kiểu gạchđầu dòng

Trang 6

Với sự khái quát trên tôi đã tiến hành vận dụng cụ thể trong việc nâng caocảm thụ Văn học đi sâu và mở rộng đối với một vài biện pháp tu từ, cụ thể:

Bài tập 1:

Tìm và phân tích biện pháp tu từ trong câu ca dao sau:

“Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông”

Yêu cầu trả lời:

- Phát hiện biện pháp tu từ đó Đối với biện pháp so sánh cần phân tích hìnhảnh so sánh làm nổi bật sự vật được so sánh

- Hình thành một đoạn văn cảm thụ hoặc một bài văn

- Mở rộng bằng cách nêu câu hỏi: Tìm những câu ca dao có nội dung tương

tự Nó giống và khác những câu ca dao trên ở điểm nào? Phân tích sơ lược?

- Học sinh trả lời, giáo viên khái quát nâng cao:

Ca dao là những bài hát ngắn đầy ý vị sâu xa, nó còn là lời khuyên nhẹnhàng, chân tình và tha thiết Trong ca dao, chữ “hiếu” là một vấn đề mà nhândân ta quan tâm sâu sắc Ai sinh ra mà không có cha mẹ, ai lớn lên mà khôngđược hưởng tình yêu của bố mẹ Công lao của cha mẹ đối với con cái thật lớnlao Nhiều câu ca dao đã thấm đượm điều đó:

“Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông”

Bằng biện pháp nghệ thuật so sánh “công cha” được ví với núi “ngất trời”, nghĩa mẹ được ví “ngời ngời biển Đông” Ông cha ta đã khẳng định công cha,

nghĩa mẹ đối với con cái là vô cùng to lớn, là ngọn núi cao, rất cao, càng nhìn

Trang 7

càng cao “ngất” đến tận trời Hình ảnh này gợi nhớ sự vô tận về chiều cao Núi

cao hay đó là công lao to lớn của người cha đối với những đứa con không thể đođếm được Ngọn núi cao chắc chắn chân phải rộng, rắn và chắc, nó rất lớn, rấtsâu mới có thể đủ sức để ngọn núi cao ngất đến tận trời được Từ hình ảnh đóông cha ta muốn nói với chúng ta rằng: Công lao của người cha là vô cùng tolớn, đó là sự tận tâm, tận lực nuôi nấng, bảo ban, dạy dỗ cho con vào khuôn khổ

để cho con trưởng thành, người bố vững vàng sẽ là chỗ dựa vững chắc cho conkhôn lớn, trở thành người có ích cho xã hội

“Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông”

“Nghĩa mẹ” ở đây là tình cảm yêu thương, sự chăm chút lo toan, dạy bảo con khôn lớn của người mẹ… Nghĩa mẹ được so sánh với “nước ngời ngời biển Đông” “Ngời ngời” là dòng nước sáng, rộng, lan tỏa, luôn ánh lên màu sáng lấp

lánh, nước biển Đông luôn trong sáng, không bao giờ cạn, không bao giờ hếtcũng như tình mẹ yêu con là vô cùng, là vô tận Dòng nước mát dịu hay cả cuộcđời mẹ tắm mát cho tâm hồn con, là tình yêu thương dạt dào để con mang theokhi đã trưởng thành Hay đó chính là dòng sữa ngọt thơm mẹ đã cho con từ khibắt đầu chào đời, là dòng máu hồng tươi mẹ đã cho con suốt cả cuộc đời

Biển Đông sóng quanh năm vỗ bờ, có lúc nó hiền hòa êm dịu, có lúc dạtdào xô thuyền, những làn sóng hay lời mẹ ru êm ái, dịu hiền, là những câu hát

mẹ dậy con vào những đêm trăng sáng, và có lẽ cả những lời quát mắng giận dữkhi con mắc lỗi lầm… tất cả là tình yêu thương sâu sắc mẹ đã giành cho con.Nước biển mặn hay đó là vị mặn của cuộc đời mà mẹ phải trải qua để cho con

Trang 8

được khôn lớn, vị mặn ấy có phải là những giọt nước mắt trào dâng trong đôimắt quầng sâu của mẹ, khi vui, khi buồn, khi lo lắng vì con…

Công cha nghĩa mẹ thật lớn lao, không sao nói hết Biết bao bài ca dao cũngngợi ca công lao của cha mẹ như vậy:

“Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

“Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.”

Bài tập áp dụng :

Phân tích biện pháp tu từ qua câu ca dao:

“Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

So sánh với câu:

“Công cha như núi ngất trời

Trang 9

Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông”

để thấy được sự giống nhau và khác nhau của các câu ca dao đó

(Cho học sinh trả lời miệng và nhà làm thành bài)

(Lưu ý: Núi Thái Sơn là ngọn núi cao nhất ở Trung Quốc, nước trong nguồn không bao giờ cạn)

Yêu cầu trả lời:

+ Giống nhau: - Nghệ thuật : So sánh

- Nội dung ý nghĩa: Ca ngợi công lao cha mẹ

+ Khác nhau: Hình ảnh so sánh công cha được so sánh với núi Thái Sơn vànúi ngất trời, nghĩa mẹ được so sánh với nước trong nguồn và nước ngời ngờibiển Đông

Bài tập 2: Mục đích cho học sinh phân biệt phép ẩn dụ và hoán dụ:

1 Phát hiện và phân tích biện pháp tu từ trong 2 câu sau:

a “Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

(Ca dao)

b “Bóng hồng nhác thấy lẻo xa

Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai”

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

2 Tìm những nét giống nhau và khác nhau trong biện pháp tu từ: ẩn dụ vàhoán dụ

Yêu cầu trả lời:

Trong câu: “Thuyền về có nhớ bến chăng

Trang 10

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

Sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ: thuyền, bến là hai vật vô tri

vô giác, vậy mà biết “nhớ”, biết “khăng khăng đợi” Từ hình ảnh thuyền và bếnnhân dân ta muốn nói đến tâm tư tình cảm của con người, đó là tình yêu nam nữ,chung thủy sắt son

Tình yêu vốn rất đẹp, tình yêu chung thủy rất đáng được ca ngợi Từ thựctế: bến không có thuyền thì không gọi gì là bến mà chỉ là bờ sông, bờ biển, bờnước Thuyền xuất phát từ bến rồi đi khắp mọi nơi Bến muốn được là bến thìphải biết “khăng khăng đợi thuyền”, có thuyền vào ra thì bờ nước mới trở thànhbến Hình ảnh thật đẹp và sinh động bởi những vật vô tri vô giác được nhân hóamang tính cách đầy tâm tình của con người Thuyền biết “nhớ” bến, biết “đợi” -phải chăng từ hình ảnh đó nhân dân ta muốn đề cập đến cuộc sống và tâm tưtình cảm của con người

Người con gái có chồng mới trở thành người vợ, có người yêu mới trởthành người yêu Những chàng trai ra đi vì việc nước liệu có trở về “bến cũ” đợichăng Đó là những cô gái sắt son chờ đợi, chung thủy một lòng, phải có tâmhồn phong phú, sự liên tưởng độc đáo, nhân dân ta xây dựng hình tượng nghệthuật tuyệt vời: thuyền và bến là sự so sánh ngầm với tình cảm của con người đểmiêu tả nỗi nhớ nhung tha thiết và lời hứa hẹn chân thành về mối tình chungthủy rất nên thơ của người phụ nữ chờ đợi người yêu, người chồng, đó cũng làmột câu hỏi, một lời khẳng định sắt son, chung thủy

“Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

Hai câu thơ:

Trang 11

“Bóng hồng nhác thấy lẻo xaXuân lan, thu cúc mặn mà cả hai”

kể về sự rung động đầu tiên của Kim Trọng khi gặp chị em Thúy Kiềutrong ngày tết thanh minh

Hai câu thơ được Nguyễn Du sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ “bónghồng”, “xuân lan”, “thu cúc”

Ngày xưa, phụ nữ Trung Quốc còn mặc váy (quần) màu đỏ (hồng quần)nên Kim Trọng nhác thấy “bóng hồng” (chỉ chị em Thúy Kiều) đã thấy hai chị

em rất đẹp (lan và cúc) thay thế cho Thúy Kiều và Thúy Vân Hai chị em đẹpnhư lan mùa xuân và như cúc mùa thu, một vẻ đẹp mặn mà khiến Kim Trọngmới gặp đã đem lòng yêu mến Nghệ thuật hoán dụ giàu hình ảnh làm câu thơthêm đằm thắm

Trong ví dụ trên học sinh dễ nhầm lẫn giữa hoán dụ và ẩn dụ

Vậy ẩn dụ và hoán dụ có gì giống và khác nhau:

+) Giống nhau: Cả hai đều lấy tên gọi này để gọi đối tượng khác, đều là

thay thế Muốn phát hiện được người ta phải liên tưởng đích của chúng đềunhằm là “đẹp” khiến cho từ ngữ giàu tính biểu cảm hơn

+) Khác nhau:

- Ẩn dụ: Dựa vào mối quan hệ giống nhau giữa hai đối tượng vì vậy gọi là

so sánh ngầm, trong đó vế được so sánh ẩn đi

- Hoán dụ: Dựa vào mối quan hệ gần gũi có thực giữa hai đối tượng dùng

để thay thế

Bài tập áp dụng : Cho học sinh trả lời miệng:

Trang 12

Phát hiện biện pháp tu từ trong những câu sau:

“Hỡi người tim những người yêu Cánh chim không mỏi sớm chiều vẫn bay”

Yêu cầu trả lời:

- Biện pháp hoán dụ: “Tim” chỉ tình cảm yêu thương, tấm lòng của Bác

Hồ đối với dân tộc Việt Nam

- Biện pháp ẩn dụ: Ví ngầm với Bác “cánh chim không mỏi sớm chiềuvẫn bay” nhằm ca ngợi Bác - Người đã suốt đời chiến đấu không mệtmỏi vì độc lập, tự do cho Tổ Quốc, vị lãnh tụ kính yêu giàu lòng nhân áicủa dân tộc Việt Nam

- Học sinh trả lời đúng cho điểm để động viên

* Trong quá trình hệ thống hóa các biện pháp tu từ tôi đã cho các em trả lờimiệng một số biện pháp: Nói quá, điệp ngữ nên bài tập tiếp theo tôi chỉ muốn ápdụng vào việc cụ thể, vào việc cảm thụ tác phẩm văn học

Bài tập 3:

Vận dụng những hiểu biết của mình về biện pháp tu từ năng lực cảm thụ đểnâng cao hiểu biết về bài thơ “Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy

Yêu cầu trả lời:

Căn cứ vào các biện pháp nghệ thuật của bài thơ để nâng cao cảm thụ.Trọng tâm khai thác biện pháp tu từ Đây là bài thơ đã được đưa vào chươngtrình lớp 7 Trong những buổi bồi dưỡng nâng cao này, chú ý đặt câu hỏi chohọc sinh khai thác các biện pháp nghệ thuật để nâng cao cảm thụ, giáo viên tổng

Trang 13

hợp ý kiến của các em nâng cao trong quá trình khai thác các biện pháp tu từ cầnkết hợp một số biện pháp nghệ thuật khác

Câu hỏi 1

“Tre xanhXanh tự bao giờChuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh”

a Đoạn thơ sử dụng biện pháp tu từ gì?

b Ba câu thơ trên là một câu thơ lục bát tại sao lại ngắt xuống ba dòng?Dấu chấm lửng có tác dụng gì?

c Phân tích cái hay của đoạn thơ trên

Trả lời:

Ngay từ đầu bài thơ Nguyễn Du đã giới thiệu về tre Việt Nam bằng câu hỏi

tu từ (câu hỏi mà nội dung của nó đã bao hàm ý trả lời) và điệp từ “xanh”

“Tre xanh Xanh tự bao giờ?

Câu hỏi như một lời khẳng định: Tre xanh đã có từ rất lâu đời, cây tre đãgắn bó sâu sắc với người Việt Nam

“Truyện ngày xưa ” dấu chấm lửng đi kèm nhắc nhở mọi người nhớ vềthời xa xưa của lịch sử, thủa ấy Thánh Gióng đã nhổ tre đánh giặc Đó là bằngchứng hùng hồn về sự gắn bó giữa tre và người Việt Nam, cách ngắt câu lục bátthành ba dòng như nhấn mạnh gợi tả về khoảng thời gian, không gian vô tận,

Trang 14

như một lời khẳng định thêm tre có từ lâu đời, gắn bó với làng quê Việt Nam,con người Việt Nam với màu xanh bất tận của nó Điệp từ “xanh” được nhắc tới

ba lần như khẳng định sức sống trường tồn của tre, của dân tộc Việt Nam Câytre đã trở thành biểu tượng của dân tộc Việt Nam từ đó

Câu hỏi 2:

a Em có nhận xét gì về câu hỏi tu từ trong đoạn:

Thân gầy guộc lá mong manh

Mà sao lên lũy lên thành tre ơi?

Ở đâu tre cũng xanh tươiCho dù đất sỏi đất vôi bạc màu?

b Đất sỏi, đất vôi là loại đất như thế nào?

c Vì sao hoàn cảnh sống khó khăn vậy mà tre vẫn xanh tươi, tác giả đã sửdụng biện pháp nghệ thuật gì nói nên đức tính cần cù của tre?

Yêu cầu trả lời:

Câu hỏi tu từ trong 4 câu thơ trên như khẳng định dáng vẻ, cách sống củatre Tuy cây cao, gầy, lá nhỏ “mong manh” nhưng chúng sống gắn bó với nhau

để tạo thành bờ tre, lũy tre ôm ấp, bao quanh, bảo vệ xóm làng Dù cho ở môitrường nào, hoàn cảnh nào “đất sỏi, đất vôi bạc màu” - loại đất cằn cỗi ít chấtnhất thì tre vẫn sống, vẫn xanh tươi, quanh năm xanh tốt, sức sống của tre là bấtdiệt Vì sao vậy?

“Có gì đâu, có gì đâu

Trang 15

Mỡ màu ít chất dồn lâu hóa nhiều

Rễ siêng không ngại đất nghèoTre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù?

Tre cần cù, chịu khó như người dân Việt Nam, “siêng” là siêng năng, chămchỉ, cần cù, “chất dồn lâu” là sự tích lũy góp nhặt từng tý theo kiểu “năng nhặtchặt bị”, “kiến tha lâu cũng đầy tổ” biện pháp nhân hóa, ẩn dụ khiến tre hiện lênthật sinh động Tre biết siêng năng cần cù chịu khó hay đó chính là đức tính củangười dân Việt Nam có từ lâu đời mà nhà thơ Nguyễn Duy hết lời ca ngợi

Câu hỏi 3:

“Vươn mình trong gió tre đuCây kham khổ vẫn hát ru lá cành Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm

Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêmThương nhau tre không ở riêng Lũy thành từ đó mà lên hỡi người”

Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ gì? Em hãy phân tích ý nghĩa củađoạn thơ?

Yêu cầu trả lời:

Cả đoạn thơ được sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa sinh động, tre làvật vô tri, vô giác vậy mà có nghị lực rất lớn trong cuộc sống, rất lạc quan yêuđời như con người Tre biết “vươn mình” trong gió, vươn lên cao để đón nhận

Ngày đăng: 08/04/2017, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w