1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đường lối cách mạng của đảng cộng sản việt nam

30 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 54,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I, Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đảng Cộng sản VN1, Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX a, Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, CNTB tự do cạnh tranh, chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền. Các nước tư bản bên trong thì ra sức bóc lột nhân dân chính quốc, bên ngoài thì tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa từ đó làm cho mâu thuẫn giữa đế quốc với thuộc địa ngày càng trở nên gay gắt tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển. Năm 1914, chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ chứng tỏ các nước tư bản ngày càng mâu thuẫn gay gắt, từ đó phong trào giải phóng dân tộc trên

Trang 1

Chương I: Sự ra đời của Đảng Cộng sản VN và cương lĩnh chính trị đầu tiên

I, Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đảng Cộng sản VN

1, Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

a, Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó

- Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, CNTB tự do cạnh tranh, chuyển sang giai đoạnchủ nghĩa tư bản độc quyền Các nước tư bản bên trong thì ra sức bóc lột nhân dânchính quốc, bên ngoài thì tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa từ đólàm cho mâu thuẫn giữa đế quốc với thuộc địa ngày càng trở nên gay gắt tạo điềukiện cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển

- Năm 1914, chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ chứng tỏ các nước tư bản ngàycàng mâu thuẫn gay gắt, từ đó phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới có điềukiện bùng nổ và giành thắng lợi

b, Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác Lê nin

- Vào thế kỷ XIX, với sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân đã đặt ra 1yêu cầu cấp thiết cần có 1 hệ tư tưởng lý luận cho giai cấp công nhân Đáp ứngnhững yêu cầu đó, chủ nghĩa Mác Lê nin ra đời

- Chủ nghĩa Mác Lê nin đã dạy cho giai cấp công nhân thấy được rằng cách mạngmuốn thành công thì giai cấp công nhân phải thấy rõ sứ mệnh lịch sử của mình làngười lãnh đạo đồng thời phải sáng lập ra 1 chính đảng vô sản

- Kể từ khi chủ nghĩa Mác Lê nin được truyền bá vào Việt Nam làm cho phongtrào cách mạng Việt Nam có sự chuyển biến và Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất tậphợp tất cả các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

c, Tác động của cách mạng tháng 10 Nga và quốc tế cộng sản

- Cách mạng tháng 10 Nga thành công đã mở ra 1 thời đại mới cho sự phát triểncủa lịch sử thế giới đó là thời đại chống chủ nghĩa đế quốc, giải phóng dân tộc

- Cách mạng tháng 10 Nga đã thức tỉnh các dân tộc thuộc địa trên thế giới đặc biệt

là châu Á Cách mạng tháng 10 Nga đã dạy cho chúng ta thấy rằng cách mạngmuốn thành công thì phải lấy công nông làm gốc, phải có Đảng bền gan, bềnvững; phải hi sinh thống nhất, nói tóm lại là phải theo chủ nghĩa Mác Lê nin

- Quốc tế cộng sản ra đời đã thúc đẩy quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác Lê ninvào Việt Nam, làm cho phong trào cách mạng ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ

Trang 2

2, Hoàn cảnh trong nước

a, Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp

- Chính sách cai trị về chính trị: Thực dân Pháp đã thi hành chính sách cai trị thuộcđịa, tước bỏ mọi quyền đối nội, đối ngoại của triều đình phong kiến nhà Nguyễn,chia Việt Nam thành 3 kỳ với 3 chế độ chính trị khác nhau để dễ bề cai trị

- Chính sách cai trị về kinh tế: Pháp tiến hành cướp ruộng đất lập đồn điền, đầu tưxây dựng một số công trình giao thông, cầu đường, bến bãi với mục đích phục vụcho cuộc khai thác của chúng từ đó làm cho Việt Nam xuất hiện một số ngànhkinh tế mới Tuy nhiên, nền kinh tế bị lạc hậu, què quoặt và phụ thuộc vào nềnkinh tế Pháp

- Văn hóa: thực dân Pháp duy trì chính sách văn hóa thực dân, dung túng chonhững thủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan

- Xã hội: Xã hội Việt Nam chuyển từ xã hội phong kiến sang thuộc địa nửa phongkiến, hình thành những tầng lớp và giai cấp mới trong xã hội, đó là giai cấp côngnhân, nông dân, tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, trong đó giai cấp công nhân sẽ là giaicấp lãnh đạo cách mạng với 1 chính đảng vô sản của mình

=> Kết luận: Dưới sự thống trị của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam tồn tại 2 mâuthuẫn

Một là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.Hai là mâu thuẫn chủ yếu giữa địa chủ và nhân dân từ đó đặt ra 2 nhiệm vụ cho

+Một là nhiệm vụ dân tộc chống đế quốc giải phóng dân tộc +Hai là nhiệm vụ dân chủ chống phong kiến để đem lại ruộng đất cho nhân dân.Trong 2 nhiệm vụ đó thì nhiệm vụ chống đế quốc giải phóng dân tộc là nhiệm vụhàng đầu

b, Phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.

* Hệ tư tưởng phong kiến

- Phong trào Cần Vương (1885-1896): Vào năm 1885, vua Hàm Nghi đã ra chiếuCần Vương kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên đấu tranh để chống lại thựcdân Pháp Phong trào Cần Vương có một số khởi nghĩa tiêu biểu như khởi nghĩa:

Trang 3

Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, với một số lãnh tụ tiêu biểu như Phan ĐìnhPhùng, Nguyễn Thiện Thuật nhưng cuối cùng các phong trào đều rơi vào thất bại.

- Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913): do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo Ông đã vậnđộng giai cấp nông dân tổ chức nhiều cuộc đấu tranh để chống lại thực dân Phápđòi độc lập dân tộc Phong trào kéo dài gần 30 năm nhưng cuối cùng cũng thất bại

=> Kết luận: Phong trào đấu tranh theo hệ tư tưởng phong kiến thất bại, nó khôngđáp ứng được yêu cầu của cách mạng Việt Nam đặt ra lúc bấy giờ Từ đó đòi hỏicần con đường đấu tranh mới

* Hệ tư tưởng tư sản

- Phan Bội Châu: Năm 1904, Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông Du đưa gần

200 thanh niên sang Nhật du học, đồng thời ông còn dựa vào sự giúp đỡ của Nhật

tổ chức các cuộc đấu tranh vũ trang chống lại thực dân Pháp, đưa đất nước pháttriển theo con đường của Nhật Bản nhưng cuối cùng phong trào bị thất bại

- Phan Châu Trinh: với khuynh hướng cải cách do chịu ảnh hưởng của tư tưởngTam Dân của Tôn Trung Sơn nên Phan Châu Trinh chủ trương canh tân đất nước,cải cách kinh tế, chính trị, xã hội, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bảnchủ nghĩa từ đó yêu cầu Pháp công nhận nền độc lập của Việt Nam

=> Kết luận: Phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng tư sản cũng không đáp ứngđược yêu cầu của cách mạng Việt Nam Nó phản ánh địa vị thấp kém của giai cấp

tư sản Việt Nam Lúc này, cách mạng VN rơi vào tình thế khủng hoảng về đườnglối, bế tắc về lãnh đạo, yêu cầu đặt ra cần có một con đường cứu nước mới

c, Phong trào đấu tranh theo hệ tư tưởng vô sản

* Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng

1911 - 1920

+ 5/6/1911, NAQ đã ra đi tìm đường cứu nước, người đã trải qua rất nhiều cácquốc gia, nghiên cứu các cuộc cách mạng tư sản trên thế giới đặc biệt là cáchmạng Mỹ và cách mạng Pháp Người đã khẳng định cách mạng tư sản là nhữngcuộc cách mạng tư sản không đến nơi nghĩa là dân chúng không được hưởngquyền tự do, hạnh phúc thật sự

+ 1917, cách mạng tháng 10 Nga thành công, là cuộc cách mạng đến nơi và thànhcông nghĩa là dân chúng được hưởng quyền tự do, hạnh phúc thật sự

Trang 4

+ 1919, NAQ gửi bản yêu sách 8 điểm đến hội nghị Vecxay để đòi quyền tự do,độc lập cho nhân dân Đông Dương.

+ 1919, Quốc tế cộng sản được thành lập thúc đẩy quá trình truyền bá chủ nghĩaMác Lê nin vào Việt Nam

+ 7/1920, NAQ đã đọc được bản sơ thảo lần thứ nhất những vấn đề dân tộc vàthuộc địa của Lê nin từ đó người đã tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc

+ 12/1920, Người đã bỏ phiếu tán thành việc thành lập Đảng cộng sản Pháp vàQuốc tế cộng sản, người khẳng định muốn cứu nước giải phóng dân tộc không còncon đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản

=> Sự kiện năm 1920 đã đánh dấu 1 bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của lãnh

tụ NAQ cũng như trong quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam NAQ đã từ

1 nhà yêu nước chân chính trở thành 1 chiến sĩ cộng sản và tìm ra con đường cứunước đúng đắn cho dân tộc đó là con đường cách mạng vô sản, chấm dứt sự khủnghoảng về đường lối, bế tắc về lãnh đạo của cuộc cách mạng VN

1920 - 1930: NAQ chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản VN.

- Quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng

+ NAQ đã tích cực viết nhiều bài báo để tuyên truyền chủ nghĩa Mác Lê nin, giácngộ giai cấp lao động ở VN với một số tờ báo tiêu biểu: tờ báo Nhân Đạo, đờisống công nhân, tạp chí thư tín quốc tế

+ 1922, NAQ đã ra báo “Người cùng khổ” Đây là cơ quan ngôn luận của hội liênhiệp các dân tộc thuộc địa

+ 1925, viết tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, tố cáo tội ác của chủ nghĩa đếquốc, chủ nghĩa thực dân đồng thời thức tỉnh lương tri của các dân tộc thuộc địa.+ 1927, NAQ đã xuất bản tác phẩm “Đường kách mệnh” tập hợp những bài giảngcủa Người ở tổ chức thanh niên

• Tính chất và nhiệm vụ: Cách mạng VN là cách mạng giải phóng dân tộc để

mở đường cho cách mạng XHCN

• Xác định lực lượng cách mạng không phải là sự nghiệp của 1, 2 người mà là

sự nghiệp của quần chúng nhân dân trong đó công nông là gốc cách mạng

• Lãnh đạo cách mạng: Đảng lãnh đạo cách mạng, Đảng có vững thì cáchmạng mới thành công cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy

Trang 5

• Quan hệ quốc tế: Khẳng định cách mạng An Nam là 1 bộ phận của cáchmạng thế giới.

• Phương pháp cách mạng: Đảng phải giác ngộ được quần chúng, phải lãnhđạo được quần chúng và tổ chức cho quần chúng đấu tranh để chống lại bọnxâm lược

+ 1928, Hội Thanh niên đã tổ chức phong trào vô sản hóa để tuyên truyền, truyền

bá chủ nghĩa Mác Lê nin và giác ngộ lập trường vô sản

- Quá trình chuẩn bị về tổ chức

+ 1921, NAQ cùng 1 số nhà lãnh đạo ở thuộc địa đã thành lập hội liên hiệp cácdân tộc thuộc địa

+ 1924, thành lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông

+ 1925, thành lập hội VN cách mạng thanh niên tập hợp những thanh niên yêunước ở nước ngoài có cùng lý tưởng, cùng chí hướng, cùng mục đích phấn đấu vìđộc lập tự do của dân tộc

+ 1925-1927, tổ chức thanh niên đã mở nhiều lớp huấn luyện đào tạo cán bộ

+ 1929, 3 tổ chức cộng sản ra đời ở VN từ đó đặt ra yêu cầu cần phải hợp nhất các

tổ chức cộng sản

* Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

- Phong trào công nhân (1919-1925):

+ Có 25 cuộc đấu tranh lớn nhỏ của giai cấp công nhân chủ yếu là đòi tăng lương,giảm giờ làm với một số hình thức như bãi công, biểu tình

+ 1920, tổ chức Công hội đỏ do Tôn Đức Thắng đứng đầu

+ 8/1925, Công hội đỏ đã phát động cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son đánhdấu bước chuyển biến phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác

- 1926-1929: Phong trào đấu tranh của công nhân diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổchức Công hội đỏ, hội VN cách mạng thanh niên và 3 tổ chức cộng sản ra đời vàonăm 1929 Các phong trào đã có sự liên kết, có lãnh đạo và có đường lối đấu tranhđúng đắn

- 1929, 3 tổ chức cộng sản ở VN ra đời

+ 6/1929, Đông Dương cộng sản Đảng

Trang 6

+ 7/1929, An Nam cộng sản Đảng được thành lập

+ 9/1929, Đông Dương cộng sản liên đoàn được thành lập

II, Hội nghị thành lập Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Tại hội nghị đã thống nhất 5 nội dung cơ bản sau:

1. Bỏ mọi thành kiến xung đột, thành thật hợp tác, thống nhất các nhóm cộngsản

2. Định tên Đảng là Đảng cộng sản VN

3. Thông qua chính cương và điều lệ sơ lược của Đảng

4. Định kế hoạch thống nhất ở trong nước

5. Bầu một ban chấp hành trung ương lâm thời

2, Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Phương hướng chiến lược của cách mạng VN: làm cách mạng tư sản dân quyền

và thuộc địa cách mạng để tiến tới xã hội cộng sản

+ Văn hóa - xã hội: thực hiện nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướngcông nông hóa

- Lực lượng: dân cày là lực lượng đông đảo nhất và dựa vào dân cày để làm cáchmạng Phải lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông đi về phe cách mạng Còn đối

Trang 7

với phú nông, trung tiểu địa chủ do chưa rõ bộ mặt phản cách mạng thì phải lợidụng ít lâu mới cho họ đứng trung lập Giai cấp nào đã ra mặt phản cách mạng thìphải đánh đổ, đồng thời phải đảm bảo sự lãnh đạo của giai cấp công nhân.

- Lãnh đạo: Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo với đội tiên phong là Đảngcộng sản Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp, phải làm cho giai cấpmình lãnh đạo được quần chúng

- Quan hệ quốc tế: Cách mạng VN là một bộ phận của cách mạng thế giới do đóphải liên kết với phong trào cách mạng trên thế giới đặc biệt là phong trào của giaicấp vô sản Pháp

+ Mở ra 1 con đường phát triển mới cho đất nước

Chương II: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)

I, Chủ trương đấu tranh từ 1930 - 1939

1, Trong những năm 1930 - 1935

Trang 8

a, Luận cương chính trị

* Hoàn cảnh lịch sử:

- 4/1930, sau 1 quá trình học tập tại Liên Xô, Trần Phú trở về nước

- 7/1930, Trần Phú được cử vào ban chấp hành trung ương lâm thời

- 14-30/10/1930, Trần Phú đã chủ trì hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành trungương Đảng Hội nghị đã thông qua 4 nội dung:

+ Thông qua nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng

+ Thông qua luận cương chính trị và điều lệ sơ lược của Đảng

+ Đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương

+ Bầu ban chấp hành trung ương chính thức

* Nội dung:

- Luận cương đã phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến ở

VN và nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo

- Chỉ rõ mâu thuẫn giữa 1 bên là thợ thuyền, dân cày, các phần tử lao khổ với 1bên là chủ nghĩa đế quốc và phong kiến tay sai

- Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: làm cách mạng tư sảndân quyền với vấn đề thổ địa và phản đế, đây là thời kỳ dự bị để tiến lên cáchmạng XHCN, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN

- Cách mạng Đông Dương có 2 nhiệm vụ: Một là chống phong kiến để đem lạiruộng đất cho nhân dân

Hai là chống đế quốc để giành độc lậpdân tộc

Hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau, trong đó vấn đề thổ địa là cáicốt của cách mạng tư sản dân quyền

- Lực lượng: giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng đồng thời là độnglực chính của cách mạng, dân cày là lực lượng đông đảo nhất, ngoài ra các giaicấp khác như tư sản thương nghiệp, tư sản công nghiệp, trung nông, địa chủ vừa

và nhỏ hoặc không có tinh thần cách mạng hoặc không tham gia cách mạng

Trang 9

- Phương pháp cách mạng: Để đạt được mục tiêu của cách mạng tư sản dân quyền

là chống đế quốc, chống phong kiến thì phải sử dụng vũ trang bạo động, đây là 1nghệ thuật, phải tuân theo khuôn phép nhà binh

- Quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới: Cách mạng ĐôngDương là 1 bộ phận của cách mạng thế giới do đó phải liên kết với giai cấp vô sảntrên thế giới đặc biệt là vô sản Pháp

- Lãnh đạo CM: Đảng cộng sản là người lãnh đạo CM với đội tiên phong là giaicấp công nhân Đảng phải có kỷ luật nghiêm minh, lấy chủ nghĩa Mác Lê nin làmgốc và có mối liên hệ mật thiết với quần chúng nhân dân

- Trong nước: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động mạnh mẽ tới nhândân VN nhân dân Đông Dương, đời sống của quần chúng nhân dân vô cùng khổcực, bị áp bức bóc lột nặng nề từ đó đặt ra 1 nguyện vọng là đòi các quyền tự dodân sinh, dân chủ

b, Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ 1936 - 1939

- Dưới ánh sáng Đại hội VII Quốc tế cộng sản, ban chấp hành trung ương Đảngcộng sản Đông Dương đã họp hội nghị lần thứ 2 vào tháng 7/1936, lần 3 vào tháng3/1937, lần 4 vào tháng 9/1937, lần 5 vào tháng 3/1938

- Nội dung:

+ Tính chất của CM Đông Dương: CM tư sản dân quyền với vấn đề thổ địa vàphản đế để đi lên xây dựng Xã hội cộng sản lập chính quyền Xô Viết, tuy nhiênxét rằng cuộc vận động quần chúng lúc này chưa đi đến giai đoạn chống đế quốc,chống phong kiến mà đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ

Trang 10

+ Kẻ thù: xác định kẻ thì nguy hiểm nhất của nhân dân Đông Dương lúc này làbọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai.

+ Nhiệm vụ: nhiệm vụ lúc này của CM Đông Dương không phải là chống đế quốc,chống phong kiến mà là chống chiến tranh, chống phát xít, bảo vệ hòa bình, đòi tự

do dân chủ cơm áo hòa bình Để thực hiện những nhiệm vụ đó, ta chủ trươngthành lập mặt trận nhân dân phản đế sau đổi thành mặt trận dân chủ Đông Dương

II, Chủ trương đấu tranh từ năm 1939 - 1945

1, Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.

Trang 11

+ 22/9/1940, phát xít Nhật đổ bộ vào Đông Dương, Pháp nhanh chóng đầu hàngNhật và cấu kết với Nhật làm cho nhân dân ta chịu cảnh 1 cổ 2 tròng áp bức.

b, Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược.

Quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được thông qua tại 3 hội nghị:

Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939) tại Bà Điểm, Hooc Môn, Gia Định.Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 7 (11/1940) tại Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh.Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) tại Pắc Bó, Cao Bằng

* Nội dung:

1 - Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

+ Ban chấp hành trung ương Đảng đã xác định mâu thuẫn chủ yếu và cấp bách cầngiải quyết lúc này là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN với thực dân Pháp vàphát xít Nhật Trong lúc này nếu không đòi được độc lập tự do cho dân tộc thìchẳng những toàn thể quốc gia dân tộc chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi giaicấp đến vạn năm cũng không đòi được

+ Tạm gác các khẩu hiệu đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày thay bằngkhẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian chia cho dân cày

2- Quyết định thành lập mặt trận Việt Minh

- Để tập hợp rộng rãi lực lượng quần chúng thì phải lập ở mỗi nước Đông Dương

1 hình thức mặt trận riêng rẽ, lấy tên là Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt làViệt Minh)

- Đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc như Thanh niên cứu quốc, Nông dâncứu quốc, phụ nữ cứu quốc

3 - Quyết định xúc tiến khởi nghĩa vũ trang, coi đây là nhiệm vụ trung tâm củatoàn dân tộc

- Để khởi nghĩa vũ trang giành thắng lợi thì phải xây dựng lực lượng chính trị, lựclượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng Lực lượng vũ trang chúng ta quyết địnhduy trì đội du kích Bắc Sơn-Võ Nhai và lấy căn cứ địa Bắc Sơn-Võ Nhai làm căn

cứ địa chung cho cả nước

- Đảng ta cũng dự kiến phương châm của cuộc khởi nghĩa đó là chuẩn bị khởinghĩa từng phần giành thắng lợi bộ phận để tạo điều kiện cho tổng khởi nghĩa

Trang 12

* Ý nghĩa:

- Với tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, Đảng ta đã hoàn chỉnh quá trình chuyểnhướng chỉ đạo chiến lược nhằm vào mục tiêu số 1 của CMVN là giải phóng dântộc

- Với tinh thần dương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tập hợp lực lượng chính trịcho mặt trận Việt Minh, xây dựng căn cứ địa CM, làm ngọn cờ dẫn đường đưa

+12/3/1945, ra chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

- Nội dung:

+ Chỉ thị nhận định: cuộc đảo chính của Nhật để lật đổ Pháp nhằm độc chiếmĐông Dương đã tạo ra cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc, tuy nhiên điều kiện chotổng khởi nghĩa chưa thực sự chín muồi

+ Xác định kẻ thù: sau khi Nhật đảo chính Pháp, kẻ thù chính và nguy hiểm nhấtcủa chúng ta là phát xít Nhật cho nên phải thay đổi khẩu hiệu đánh đuổi đế quốcphát xít Pháp - Nhật thay bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật

+ Chủ trương: chuẩn bị cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ để làm tiền đề chocuộc tổng khởi nghĩa, mọi hình thức vận động tuyên truyền thời kỳ này phải phùhợp với thời kỳ tổng khởi nghĩa

+ Phương châm đấu tranh: tiến hành đấu tranh du kích, giải phóng từng vùng và

mở rộng căn cứ địa

+ Dự kiến: chỉ thị đưa ra 3 dự kiến để khởi nghĩa bùng nổ và giành thắng lợi

Trang 13

• Khi quân Đồng Minh vào Đông Dương và quân Nhật ra ngăn cản quân ĐồngMinh khiến phía sau sơ hở.

• Khi CM Nhật bùng nổ và giành thắng lợi

• Nhật mất nước như Pháp năm 1940

- Ý nghĩa:

+ Chỉ thị đã thể hiện sự độc lập, sáng tạo và kịp thời của Đảng

+ Chỉ thị là kim chỉ nam cho mọi hành động giúp CM nước ta đi đến thắng lợi

3, Chủ trương tổng khởi gnhĩa giành chính quyền

- 5/1945, chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt

- Trước tình hình đó, 13 - 15/8/1945, hội nghị toàn quốc của Đảng đã họp tại TânTrào, Tuyên Quang Tại hội nghị đã khẳng định cơ hội giành chính quyền chochúng ta đã tới, cho nên phát động lệnh khởi nghĩa trong toàn quốc để CM bùng

nổ trước khi quân Đồng Minh vào VN

- Hội nghị toàn quốc đã quyết định chính sách đối nội, đối ngoại của VN mới saukhi CM thành công

+ Đối nội: lấy 10 chính sách của mặt trận Việt Minh

+ Đối ngoại: theo nguyên tắc thêm bạn, bớt thù, triệt để lợi dụng mâu thuẫn tronghàng ngũ kẻ thù

- Hội nghị cũng đưa ra nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa là tập chung thống nhất kịpthời

- 13/8/1945, ủy ban khởi nghĩa đã phát động lệnh tổng khởi nghĩa

- 16/8/1945, đại hội quốc dân đã họp và quyết định thông qua những nội dungtrong hội nghị toàn quốc của Đảng đó là quyết định phát động lệnh tổng khởinghĩa

+ Quyết định lấy 10 chính sách của mặt trận Việt Minh làm chính sách đối nội.+ Quyết định quốc kỳ, quốc ca

+ Thành lập ủy ban dân tộc giải phóng (chính phủ lâm thời) do HCM làm chủ tịch

- 14/8/1945, CM đã bùng nổ và giành thắng lợi ở 1 số nơi như Bắc Kạn, TháiNguyên, Tuyên Quang, Bắc Giang, Hải Dương, Nam Định,

Trang 14

- 19/8/1945, dưới sự chỉ đạo của thành ủy Hà Nội, hàng vạn quần chúng nhân dân

đã đứng dậy biểu tình tuần hành chiếm lĩnh ở sở cảnh sát, tòa thị chính Quân Nhật

I, Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)

1, Chủ trương xâu dựng và bảo vệ CM 1945 - 1946

a, Hoàn cảnh nước ta sau sách mạng tháng 8.

* Thuận lợi:

- Quốc tế: Hệ thống các nước XHCN do Liên Xô đứng đầu ngày càng lớn mạnh Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển mạnh mẽ, trở thành 1trong 3 dòng thác của CM thế giới

Trang 15

Phong trào dân chủ đang vươn lên mạnh mẽ.

- Trong nước: Chính quyền dân chủ nhân dân đã được hình thành từ trung ươngđến địa phương

Nhân dân lao động từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đấtnước

Lực lượng vũ trang ngày càng lớn mạnh, toàn dân tin tưởng ủng

hộ mặt trận Việt Minh và chủ tịch HCM

* Khó khăn:

- Hậu quả do chế độ cũ để lại:

+ Năm 1945, hơn 2 triệu đồng bào chết đói, tài chính khó khăn, ngân sách trốngrỗng, công nghiệp đình đốn

+ Hơn 90% dân số không biết chữ

+ Kinh nghiệm quản lý đất nước còn non trẻ, nền độc lập của nước ta chưa đượcquốc gia nào công nhận

- Giặc ngoại xâm và nội phản:

+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc là 20 vạn quân Tưởng, đứng đằng sau là Mỹ vào VNvới âm mưu tiêu diệt chính quyền CM

+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam là 1 vạn quân Anh với âm mưu giúp sức cho Phápquay trở lại xâm lược VN

+ Nằm rải rác trên lãnh thổ VN là 6 vạn quân Nhật đang nằm chờ giải giáp trongnước, bọn Việt quốc, Việt cách ngày càng nhiều

-> Lúc này CM VN rơi vào tình thế ngàn cân treo sợi tóc

b, Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng.

- 25/11/1945, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ra chỉ thị kháng chiến kiếnquốc với 3 nội dung:

+ Chỉ đạo chiến lược: Đảng ta xác định CM VN vẫn là CM dân tộc giải phóng vớimục tiêu dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết, không phải đấu tranh giành chínhquyền mà là đấu tranh giữ chính quyền

Ngày đăng: 08/04/2017, 14:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w