1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thương mại điện tử cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ

40 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 699,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi ích của trang web TMĐT với nông hộ 21 1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ 23 CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... Từ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHẠM VIỆT PHƯƠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO MẶT HÀNG NÔNG SẢN

Trang 2

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH SÁCH BẢNG ii

DANH SÁCH HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN TMĐT CHO SẢN PHẨM NÔNG SẢN GẮN VỚI NÔNG HỘ 6

1.1 Tổng quan các nghiên cứu về thương mại điện tử 6 1.2 Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và nông hộ 9 1.2.1 Khái niệm thương mại điện tử 9 1.2.2 Nông hộ 15 1.2 Mối quan hệ giữa trang web TMĐT với nông hộ 21 1.2.1 Lợi ích của trang web TMĐT với nông hộ 21 1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ 23 CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Thiết kế nghiên cứu 27

2.1.1 Xác định vấn đề, hình thành mục tiêu nghiên cứu 27

2.1.2 Quy trình nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp định tính bằng phỏng vấn sâu 28

Trang 3

2.2.2 Phương pháp định tính bằng điều tra xã hội học Error!

Bookmark not defined.

2.2.3 Công tác thu thập thông tin Error! Bookmark not defined.

2.2.4 Công tác xử lý thông tin Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG TMĐT CHO MẶT HÀNG NÔNG SẢN GẮN VỚI NÔNG HỘ Error! Bookmark not defined.

3.1 Bối cảnh công tác xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản

gắn với nông hộ Error! Bookmark not defined.

3.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng vấn đề xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ Error! Bookmark not defined.

3.2.1 Kết quả mẫu khảo sát Error! Bookmark not defined.

3.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nông sản hiện tại của nông hộ

Error! Bookmark not defined.

3.2.3 Mức độ nhận biết và nhu cầu xây dựng TMĐT cho mặt hàng

nông sản của nông hộ Error! Bookmark not defined.

3.2.4 Mức độ sẵn sàng cho xây dựng TMĐT cho mặt hàng nông sản của

nông hộ Error! Bookmark not defined.

3.2.5 Yếu tố ảnh hưởng TMĐT mặt hàng nông sản của nông hộ

Error! Bookmark not defined.

3.3 Mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp tham gia vào trang web TMĐT trong việc tiêu thụ nông sản cho nông hộ Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4 : KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG CHỢ TMĐT CHO MẶT HÀNG NÔNG SẢN GẮN VỚI NÔNG HỘError! Bookmark

not defined

4.1 Nhóm giải pháp về kỹ thuật xây dựng trang web TMĐT Error! Bookmark not defined.

Trang 4

4.1.1 Giải pháp về thiết kế website Error! Bookmark not defined.

4.1.2 Giải pháp về hạ tầng, hệ thống thông tin Error! Bookmark not defined.

4.1.3 Giải pháp về an toàn, bảo mật Error! Bookmark not defined.

4.1.4 Giải pháp về nhân sự Error! Bookmark not defined.

4.2 Giải pháp về phía nông hộ Error! Bookmark not defined.

4.3 Nhóm giải pháp về xúc tiến marketing điện tử Error! Bookmark not defined.

4.3.1 Giải pháp quảng cáo trực tuyến Error! Bookmark not defined.

4.3.2 Giải pháp quan hệ công chứng điện tử Error! Bookmark not defined.

4.3.3 Giải pháp chính sách xúc tiến Error! Bookmark not defined.

4.4 Giải pháp dành cho đối tượng doanh nghiệp, Hiệp hội bán lẻ tham gia

vào quản lý trang web TMĐT Error! Bookmark not defined.

4.5 Giải pháp về phía các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực TMĐT

Error! Bookmark not defined.

4.6 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước cơ liên quan Error!

Bookmark not defined.

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 29 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

S

TT Ký hiệu Nguyên nghĩa

Trang 6

3

Trang 9

Mức độ sẵn sàng của Doanh nghiệp về

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế Việt Nam, nông nghiệp là ngành có sức lan tỏa lớn nhất,

có tính kết nối rất cao với nhiều ngành kinh tế Nông nghiệp cung cấp đầu vào cho công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến xuất khẩu; đồng thời, sử dụng sản phẩm của các ngành công nghiệp và dịch vụ Ngoài ra, nông nghiệp còn liên quan mật thiết đến sức mua của dân cư và sự phát triển thị trường trong nước

Gần đây, tình hình kinh tế có nhiều khó khăn do bị tác động của khủng hoảng

và suy thoái kinh tế thế giới, nông nghiệp Việt Nam ngày càng thể hiện rõ vai trò là trụ đỡ của nền kinh tế Năm 2015, tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 30,14 tỷ USD, giảm 0,8% so với năm 2014 Thặng dư thương mại của ngành đạt 5,44 tỷ USD (tính đến tháng 10) giảm 31,6% so với cùng kỳ Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, nông nghiệp, nông thôn của Việt Nam đang còn bộc lộ những tồn tại, yếu kém như: khả năng cạnh tranh của một số nông sản chưa cao, thị trường xuất khẩu thiếu ổn định; đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất còn chậm; huy động nguồn lực xã hội cho ngành còn thấp, sản xuất hàng hóa manh mún

Một trong những nguyên nhân của những tồn tại trong ngành nông nghiệp đó

là năng lực các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất khẩu nông sản còn hạn chế, đặc biệt là năng lực quản lý, nghiên cứu, dự báo thị trường; Công tác xúc tiến thương mại chưa được quan tâm đầu tư đúng mức; quan hệ sản xuất trong nông nghiệp chậm được đổi mới

Kinh tế hộ nông dân ở nước ta rất phổ biến, đang có vai trò, vị trí rất lớn và

là bộ phận hữu cơ trong nền kinh tế, là chủ thể quan trọng trong phát triển nông nghiệp và đổi mới nông thôn Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng, kinh tế hộ nông dân không ngừng phát triển cả về quy

mô và tính chất Nhiều hộ nông dân chuyển từ quy mô nhỏ thành quy mô lớn, từ sản

Trang 11

xuất tự cấp tự túc thành sản xuất hàng hoá, trao đổi sản phẩm trên thị trường Họ đã khẳng định được vị trí, vai trò sản xuất hàng hoá của mình trong nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, bên cạnh những hộ nông dân vươn lên mạnh mẽ, vẫn tồn tại một

bộ phận khá lớn hộ nông dân gặp nhiều khó khăn trong sản xuất hàng hoá

Thương mại điện tử (TMĐT) là một lĩnh vực mới và đang ngày càng thể hiện vai trò rất lớn trong việc xúc tiến thương mại, trao đổi mua bán sản phẩm thông qua mạng internet toàn cầu Tại Việt Nam, theo báo cáo của Bộ Công Thương, việc ứng dụng TMĐT đã mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp nhất là trong việc tiếp cận với khách hàng và các hoạt động quản lý, bán hàng Tuy nhiên việc mua bán qua các website TMĐT chỉ phổ biến đối với một số loại hàng hóa, dịch vụ như vé máy bay, đồ điện tử, tour du lịch, hoa tươi, v.v

Trong lĩnh vực nông nghiệp, hiện nay các kênh thông tin dành cho liên lạc giữa hai bên sản xuất và kinh doanh còn thiếu và yếu, nhất là đối với các đơn vị sản xuất hộ gia đình hoặc hợp tác xã, đó là những đơn vị không có được các kiến thức cần thiết để tìm cho mình các kênh phân phối hàng hóa hiệu quả Bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), các nông hộ có thể tiếp cận những thông tin quan trọng liên quan tới thị trường, sản phẩm, các quy định pháp lý, tài chính, thiết lập và duy trì các mối liên hệ với khách hàng và đối tác, giúp cho tiến trình kinh doanh hiệu quả hơn, cải thiện công tác tổ chức và quản lý; tất cả những yếu tố trên góp phần tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra quyết liệt trên toàn cầu

Từ thực trạng trên, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ là một trong những cấp thiết để giải quyết bài toán đầu ra và nâng cao hiệu quả công tác tiếp cận thị trường của hộ nông dân Trên trang web TMĐT các hộ nông dân có thể đăng các thông tin chi tiết về các sản phẩm làm ra và sản lượng cần bán để các doanh nghiệp thu mua biết Qua trang web TMĐT sản phẩm của các hộ gia đình được nhiều người biết đến hơn, thúc đẩy khả năng tiêu thụ và chủ động quá trình sản xuất của mình

Trang 12

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài “Thương mại điện tử cho mặt

hàng nông sản gắn với nông hộ” để tiến hành nghiên cứu Nghiên cứu bước đầu

xác định được nhu cầu thực tế của các nông hộ, điều kiện và khả năng tiếp cận của nông hộ với thương mại điện tử, và trên cơ sở đó đề xuất xây dựng website thương mại điện tử phù hợp cho mặt hàng nông sản, phù hợp với đối tượng vận hành, sử dụng và mua bán giao dịch trên website

Chính vì lý do đó, nghiên cứu tập trung vào trả lời các câu hỏi sau:

- Thực trạng về nhu cầu xây dựng và phát triển trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ?

- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ?

- Giải pháp và kiến nghị nhằm xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ?

2 Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu

2.1 Mục đích của nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá sự cần thiết của việc xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ, từ đó đề xuất các giải pháp xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản và nâng cao hiệu quả công tác tìm đầu cho các nông sản sản xuất bởi các nông hộ

2.2 Nhiệm vụ của nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu như nêu trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Đánh giá thực trạng nhu cầu xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ

Trang 13

- Đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vào xây dựng trang web thương mại điện tử cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ

Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt không gian: 04 địa phương khu vực phía bắc gồm Hà Nội, Bắc Giang, Sơn La, Hải Dương Với các sản phẩm tiêu biểu như Lúa nếp cái hoa vàng Tam Hưng, huyện Thanh Oai, Hà Nội; Vải thiều Lục Ngạn, Lục Ngạn, Bắc Giang; Nhãn Sơn La; Vải quả Hải Dương Đây là các địa phương có ưu thế về mặt địa lý, truyền thống trong sản xuất các nông sản an toàn, sạch và các sản phẩm tiêu dùng thân thiện với môi trường

- Về mặt thời gian: Dữ liệu thu thập thực tế trong giai đoạn năm 2012 – 2016

và phương hướng giải quyết tính tới năm 2020

4 Những đóng góp dự kiến

Luận văn hệ thống hóa được cơ sở lý luận về TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động tuyên truyền, quảng bá, và ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quảng

bá sản phẩm nông sản, đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và của nông hộ Luận văn đã xây dựng và đề xuất các phương án nhằm xây dựng thành công trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ nhằm thúc đẩy hiệu quả của hoạt động tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm nông sản

5 Kết cấu của luận văn

Trang 14

Ngoài chương mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục làm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận TMĐT cho sản phẩm nông sản gắn với nông hộ

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác xây dựng TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ

Chương 4: Kiến nghị và giải pháp nhằm xây dựng trang web TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ

Trang 15

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN TMĐT CHO SẢN PHẨM NÔNG SẢN GẮN VỚI NÔNG HỘ

1.1 Tổng quan các nghiên cứu về thương mại điện tử

TMĐT là một vấn đề được nhiều học giả quan tâm và tiến hành nghiên cứu, không chỉ ở riêng Việt Nam mà còn ở nhiều quốc gia trên thế giới Các nghiên cứu của họ đã được công bố rộng rãi và có tầm ảnh hưởng lớn đối với thực tế TMĐT cũng như góp phần không nhỏ cho việc xây dựng cơ sở và nền tảng lý luận về TMĐT Trong phần viết dưới dây, tác giả trình bày một số nghiên cứu về TMĐT đã được thực hiện trong và ngoài nước để có cái nhìn tổng quan hơn

Khan và Mahapatra (2009), nhận xét rằng công nghệ đóng vai trò quan trọng cho các đơn vị kinh doanh trong việc cải thiện chấtvà lượng dịch vụ Một trong những công nghệ màcuộc cách mạng thông tin thực sự mang trong xã hội là công nghệ thông tin Sự ra đời của công nghệ thông tin được coi là làn sóng thứ ba của cuộc cách mạng sau cuộc cách mạng nông nghiệp và công nghiệp Lợi ích hơn cả cho hoạt động kinh doanh hiện nay là thương mại điện tử Những tác động của thương mại điện tử đã xuất hiện trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh, từ dịch vụ khách hàng tới thiết kế sản phẩm mới Nó tạo điều kiện hình thành các loại thông tin mới cho hoạt động kinh doanh và tương tácvới khách hàng như quảng cáo trực tuyến, tiếp thị, đặt hàng trực tuyến và dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến… Nó cũng có thể làm giảm chi phí trong việc quản lý các đơn đặt hàng và tương tác với một loạt các nhà cung cấp và đối tác thương mại, các khu vực mà ở đó chi phí giá thành của các sản phẩm và dịch vụ thường tăng thêm đáng kể Các doanh nghiệp đang ngày càng sử dụng nhiều Internet cho các hoạt động thương mại Với sự phổ biến của Internet và lượng lớn người sử dụng của nó có thể truy cập toàn cầu đã làm

Trang 16

cho sự giao tiếp giữa các doanh nghiệp và khách hàng trở nên cực kỳ hiệu quả Tăng trưởng của công nghệ Internet có tiềm năng rất lớn vì nó làm giảm chi phí của sản phẩm, cung cấp dịch vụ và mở rộng ranh giới địa lý trong việc đưa người mua

và người bán với nhau

Zeinab Mohamed El Gawady (2005), khi nghiên cứu về tác động của TMĐT

ở các nước phát triển và các nước đang phát triển có nói thương mại điện tử có thể

có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh tế trong tương lai Hoạt động thương mại thông qua Internet sẽ thay đổi bộ mặt doanh nghiệp mãi mãi Hơn nữa, thương mại điện tử sẽ thay đổi ngân hàng trong thế kỷ 21 Thương mại điện tử ảnh hưởng đến nên kinh tế thế giới bằng nhiều con đường khác nhau Trước hết, nó đã bị ảnh hưởng bởi công nghệ thông tin và tất cả các ngành kinh tế, thương mại điện tử đã nâng cao năng suất tăng trưởng trên toàn thế giới Một số nước đã tận dụng được lợi ích này để nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế Ảnh hưởng của thương mại điện

tử với các nước đang phát triển có thể mạnh mẽ hơn các nước phát triển bởi vì nó giảm thiểu sự thiếu hiệu quả trong sản xuất và tăng năng suất lớn hơn nhiều ở các

nước đang phát triển

Tanzila Samin (2012) lại có đánh giá rằng sự phổ biến của internet và hỗ trợ mạnh mẽ của các công cụ tìm kiếm đã dẫn đến một kỷ nguyên mới của hoạt động thương mại đó là thương mại điện tử, nó đã thay đổi các khái niệm thông thường của các doanh nhân Giao dịch thương mại điện tử với việc bán hàng, mua hàng, giao dịch thông qua mạng máy tính Thương mại điện tử có thể nâng cao được tốc

độ tăng trưởng kinh tế, tăng cơ hội kinh doanh, khả năng cạnh tranh và lợi nhuận nhiều hơn tới thị trường Thương mại điện tử đang nổi lên như là một phương pháp mới giúp các doanh nghiệp thương mại cạnh tranh trên thị trường và qua đó góp

phần vào sự thành công của nền kinh tế

Nhà báo người Mỹ Thomas L Friedman (2015), một trong những chuyên gia hàng đầu thế giới về kinh tế toàn cầu hóa cũng đã khẳng định trong cuốn sách xếp hạng best seller “The Lexus and Olive”: thương mại điện tử là một nguyên liệu

Trang 17

quan trọng, như một tài nguyên, nó sẵn sàng cho bất kỳ ai khai thác, là cái chung ai cũng có thể nắm bắt, có thể biến nó thành tài sản của mình

Lưu Đan Thọ và Tôn Thất Hoàng Hải (2015) cho rằng thương mại điện tử đã mang lại những kết quả to lớn tại các nước phát triển Thế nhưng, ở các nước đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, thương mại điện tử dường như còn là một khái niệm khá mới mẻ Tuy nhiên, nhiều công ty và người dùng Việt Nam đã nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích mà thương mại điện tử mang lại, đồng thời đang dần tiếp cận và thực thi nó Tại Việt Nam, sau một thời gian ngắn kết nối Internet, số người dùng Internet đã tăng với tốc độ nhanh chóng Số trang web tiến hành thương mại điện tử đang xuất hiện và gia tăng theo cấp số nhân, mặc dù chưa thật là chuyên nghiệp Do một số đặc điểm khách quan và chủ quan, các website thương mại điện tử của Việt Nam tuy đã thu hút được một số khách hàng nhất định Xong, về cơ bản, thương mại điện tử vẫn chưa được coi là một mô hình kinh doanh thành công tại Việt Nam Có thể nói yếu tố gây khó khăn chủ yếu đối với mô hình

kinh doanh này vẫn là thói quen mua hàng và phương thức thanh toán tại Việt Nam

Phí Mạnh Cường (2013) đã chứng minh TMĐT đang trở thành phương thức kinh doanh mang lại nhiều lợi ích Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện cho việc ứng dụng TMĐT vào trong cuộc sống hiện đại Có thể nói TMĐT đã trở thành phương thức kinh doanh đại diện cho nền kinh tế tri thức Xu hướng toàn cầu hoá đã tạo điện kiện thuận lợi để TMĐT có thể phát huy được những thế mạnh của mình như: đẩy nhanh tốc độ của hoạt động kinh doanh, giảm thiểu các chi phí, vượt qua các trở ngại về không gian và thời gian Tuy nhiên, để có thể thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của TMĐT thì nhà nước cần nhận thức đầy đủ và sâu sắc vai trò then chốt của mình trong việc tạo lập các điều kiện về cơ chế, về hạ tầng, về pháp luật cho sự phát triển của TMĐT

Phạm Thị Hồng (2014) nghiên cứu ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp Việt Nam, trong đó tác giả đã tổng quát hoá việc ứng dụng thương mại điện

tử cho nông nghiệp nói chung và ngành lúa gạo nói riêng; tác giả đề xuất cụ thể hoá

Trang 18

một số giải pháp khả thi cho việc ứng dụng thương mại điện tử cho lúa gạo Việt Nam và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng TMĐT Nghiên cứu

đã chỉ ra được tầm quan trọng của TMĐT đối với sản phẩm ngành lúa gạo nói riêng

và ngành công nghiệp nói chung

Nói chung, tất cả các nghiên cứu kể trên đều có đóng góp to lớn về mặt cơ sở

lý luận liên quan đến TMĐT, giúp tác giả có cái nhìn tổng quan hơn về vai trò, tầm quan trọng, nhân tố tác động đến TMĐT Từ đó, tác giả tự xây dựng cho mình phương pháp nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu riêng nhằm mục đích xây dựng và phát triển hoàn thiện website TMĐT cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ ở các tỉnh miền Bắc như Hà Nội, Hải Dương, Bắc Giang, Sơn La……

1.2 Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và nông hộ

1.2.1 Khái niệm thương mại điện tử

“Thương mại điện tử” (tiếng Anh là e-commerce hoặc electronic-commerce) còn được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như: thương mại trực tuyến (online trade), thương mại phi giấy tờ (paperless commerce), kinh doanh điện tử (electronic business)… thường được hiểu là thương mại được tiến hành trên các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là qua máy tính và mạng Internet Do vai trò ngày càng quan trọng của thương mại điện tử trong hoạt động kinh tế xã hội, nhiều

tổ chức quốc tế, nhiều quốc gia đã cố gắng xác định khái niệm thương mại điện tử nhằm giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người dân có thể hiểu và sử dụng thương mại điện tử một cách thuận tiện nhất

Tuy nhiên, có nhiều định nghĩa thương mại điện tử được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng khái quát lại thuật ngữ thương mại điện tử được định nghĩa theo hai cách như sau:

1.2.1.1 Theo nghĩa rộng

Trong luật mẫu về thương mại điện tử của ủy ban Liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), “thuật ngữ thương mại được diễn giải theo nghĩa

Trang 19

rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù

có hay không có hợp đồng Theo quan điểm này thì thương mại điện tử bao gồm tất

cả các quan hệ mang tính thương mại như: các giao dịch liên quan đến việc cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ, thỏa thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng, cho thuê dài hạn, xây dựng các công trình, tư vấn, đầu tư, cấp vốn, liên doanh; các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ”

Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của thương mại điện tử hiểu theo nghĩa này là rất rộng, nó bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của thương mại điện tử mà thôi

Còn theo Ủy ban Châu Âu (EC) thì “thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý

và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh” Thương mại điện

tử gồm nhiều hành vi, trong đó có các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện

tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả lĩnh vực kinh doanh hàng hóa hữu hình và kinh doanh dịch vụ; các hoạt động kinh doanh mới và các hoạt động công ích

Tóm lại, theo nghĩa rộng thương mại điện tử có thể được hiểu là các giao dịch tài chính và thương mại bằng các phương tiện điện tử Nếu hiểu thương mại điện

tử theo phương diện này, thương mại điện tử không phải là một vấn đề mới mẻ Bởi

vì những giao dịch điện tử, được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liên lạc đã tồn tại hàng chục năm nay (fax, telex…) và đã trở nên rất quen thuộc

1.2.1.2 Theo nghĩa hẹp

Trang 20

Thương mại điện tử, hiểu theo nghĩa hẹp, bao gồm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng internet

Theo tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “thương mại điện tử được hiểu bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán

và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình” Theo

tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) thì “thương mại điện

tử được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet”

Thương mại điện tử là quá trình trao đổi thông tin, hàng hoá hoặc dịch vụ hoặc thanh toán qua đường truyền điện thoại, các mạng máy tính hoặc các phương tiện điện tử khác Thương mại điện tử là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào các giao dịch kinh doanh và quá trình sản xuất Thương mại điện tử là công cụ giúp giảm chi phí dịch vụ, nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ, tăng tốc độ cung cấp dịch vụ của các hãng, người tiêu dùng và quá trình quản lý Thương mại điện tử cung cấp khả năng mua và bán các sản phẩm và thông tin trên Internet và các dịch vụ trực tuyến khác

Như vậy, theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet và công nghệ thông tin mà không tính đến các phương tiện điện tử khác như điện thoại, fax, telex Theo nghĩa này thì thương mại điện tử chỉ mới tồn tại trong những năm gần đây nhưng đã đạt được những kết quả rất đáng quan tâm Nếu hiểu thương mại điện tử theo nghĩa này, ta có thể nói rằng thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người

Trên thực tế thương mại điện tử còn được hiểu một cách đơn giản hơn là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ trên Internet Song, theo khái niệm mà ta đã nghiên cứu, thương mại điện tử thực tế phong phú và muôn màu, muôn vẻ hơn Nó không chỉ bao gồm việc xử lý giao dịch mua bán và chuyển tiền qua mạng mà còn bao gồm cả các hoạt động trước (chào hàng, quảng cáo…) và sau (ý kiến khiếu nại,

Ngày đăng: 08/04/2017, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ nông nghiệp và PTNT, 2013. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2014. Báo cáo Tổng kết thực hiện kế hoạch 2014 và triển khai kế hoạch năm 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết thực hiện kế hoạch 2014 và triển khai kế hoạch năm 2015
5. Phí Mạnh Cường, 2013. Một số vấn đề pháp lý về chữ ký điện tử ở Việt Nam. Tạp chí luật học, trang 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí luật học
7. Trần Văn Hòe, 2007. Thương mại điện tử căn bản. Hà Nội: Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử căn bản
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân
10. Ngô Thị Việt Nga, 2013. Thương hiệu hàng nông sản Việt Nam – Thực trạng và giải pháp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương hiệu hàng nông sản Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
11. Lưu Đan Thọ và Tôn Thất Hoàng Hải, 2016. Thương mại điện tử hiện đại – Lý thuyết và tình huống ứng dụng của các công ty Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử hiện đại – Lý thuyết và tình huống ứng dụng của các công ty Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
12. Cao Thị Thu Trang, 2010. Hoàn thiện chuỗi cung ứng mặt hàng thanh long bình thuận. Nha Trang: Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chuỗi cung ứng mặt hàng thanh long bình thuận
13. Mai Văn Xuân, 2015. Giáo trình kinh tế hộ và trang trại. Trường đại học kinh tế Huế.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế hộ và trang trại
14. M. S. Khan and S. S. Mahapatra, 2009. Service quality evaluation in Internet banking: an empirical study in India. Int. J. Indian Culture and Business Management. PP. 30-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int. J. Indian Culture and Business Management
15. Tanzila Samin, 2012. School of Business Management. Pakistan: NFC Institute of Engineering & Fertilizer Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: School of Business Management
1. Bộ Công Thương, 2010. Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
4. Chính phủ, 2011. Báo cáo Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản Khác
6. Trương Quang Dũng, 2013. Phát triển thương mại điện tử tại công ty TNHH Giải pháp trực tuyến Khác
8. Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển, 2007. Mua sắm qua mạng Internet Khác
9. Phạm Thị Hồng, 2014. Bài giảng Thương mại điện tử Khác
16. Zeinab Mohamed El Gawady, 2005. The Impact of E-commerce on Developed and Developing Countries Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Một số mô hình cổng thương mại điện tử B2B điển hình - Thương mại điện tử cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ
Hình 1.1 Một số mô hình cổng thương mại điện tử B2B điển hình (Trang 32)
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu - Thương mại điện tử cho mặt hàng nông sản gắn với nông hộ
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w