1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điển phạm hóa các giá trị của văn học việt nam hiện đại – đương đại qua chương trình sách giáo khoa trung học phổ thông từ 1986 đến nay

21 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó được thể hiện rõ ở những quan điểm chỉ đạo về phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước ta ngay trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ, sau là trong Nghị quyết

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -

NGUYỄN KHÁNH HÀ

ĐIỂN PHẠM HÓA CÁC GIÁ TRỊ

CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI-ĐƯƠNG ĐẠI QUA CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG TỪ 1986 ĐẾN NAY

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam

Mã số: 60 22 01 21 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Xuân Thạch

HàNội 2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

1 Lí do chọn đề tài 6

2 Lịch sử vấn đề 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

4 Phương pha ́p nghiên cứu 9

5 Bố cu ̣c nghiên cứu 9

NỘI DUNG 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU 11

1.1 Lí thuyết tiếp nhận trong nghiên cứu văn học 11

1.1.1 Về nguồn gốc của lí thuyết tiếp nhận 11

1.1.2 Những đặc điểm về lí thuyết tiếp nhận 14

1.1.3 Tiếp nhận văn học qua hệ thống sách giáo khoa 16

1.2 Điển pha ̣m - mô ̣t khía ca ̣nh của nghiên cứu và phê bình văn ho ̣c Error!

Bookmark not defined.

1.3 Khái quát đặc điểm hệ thống chương trình và sách giáo khoa Ngữ V ăn trung

học phổ thông Việt Nam Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI - ĐƯƠNG ĐẠI TRONG HỆ THỐNG SÁCH GIÁO KHOA TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY Error!

Bookmark not defined.

2.1 Đặc điểm phân kỳ văn học hiện đại - đương đa ̣i Viê ̣t Nam qua hê ̣ thống các bài

khái quát Văn học Việt Nam Error! Bookmark not defined 2.2 Khái quát các tác giả trong sách giáo khoa Error! Bookmark not defined.

2.2.1 Hồ Chí Minh Error! Bookmark not defined 2.2.2 Tố Hữu Error! Bookmark not defined 2.2.3 Nguyễn Tuân Error! Bookmark not defined

Trang 3

2.2.4 Xuân Diệu Error! Bookmark not defined

2.2.5 Nam Cao Error! Bookmark not defined.

2.3 Khái quát các tác phẩm trong chương trình Error! Bookmark not defined.

2.3.1 Khảo sát chung Error! Bookmark not defined 2.3.2 Khảo sát chung hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài Error! Bookmark not defined 2.3.3 Khảo sát chung nội dung sách giáo viên Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG GIÁ TRI ̣ CHI PHỐI VIỆC TIẾP NHẬN VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI - ĐƯƠNG ĐẠI TRONG HỆ THỐNG SÁCH GIÁO KHOA

KHẢO SÁT Error! Bookmark not defined.

3.1 Chuẩn mư ̣c về giá tri ̣ thẩm mỹ Error! Bookmark not defined.

3.2 Về vấn đề gia ́ tri ̣ đa ̣o đức Error! Bookmark not defined.

3.3 Sư ̣ hình thành bản sắc văn hóa dân tô ̣c Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới người thầy hướng dẫn của em – PGS.TS Phạm Xuân Thạch đã dìu dắt, chỉ bảo em từ những bước đi đầu tiên khi vẫn còn là sinh viên cho tới tận ngày hôm nay Hành trang kiến thức và ki ̃ năng mà em được học hỏi từ thầy trong suốt thời gian qua là vốn qu{ báu cho em vững bước trên con đường sự nghiệp Đó là điều em suốt đời ghi nhớ và không bao giờ quên công ơn của thầy

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Văn học của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn thạc si ̃ Trong luận văn khó tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được những lời góp ý từ các thầy cô để hoàn thành tốt bản luận văn cũng như hoàn thiện hơn vốn kiến thức của mình

Lời cuối cùng, em xin ki ́nh chúc các thầy cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp trồng người cao quý

Trân trọng!

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

GD&ĐT là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong tiến trình phát triển chung của đất nước Điều đó được thể hiện rõ ở những quan điểm chỉ đạo về phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước ta ngay trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ, sau là trong Nghị quyết của Hội nghị Trung Ương Đảng các khóa1 GD&ĐT là nền tảng, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, vì thế việc coi trọng phát triển nhân tố con người là yếu tố hàng đầu Nhất là với tình hình thực tiễn hiện nay, sự góp mặt đáng kể của khoa học và công nghệ hiện đại quyết định đến những thành tựu của nền kinh tế thị trường đã khiến cho tri thức trở thành một thành tố quan trọng Chính vì điều đó, nguồn nhân lực được xem là yếu tố tiên quyết quyết định sự phát triển của một quốc gia, kéo theo đó là việc GD&ĐT trở thành con đường duy nhất để xây dựng chất lượng nguồn nhân lực tạo ra nền tảng bền vững trong chiến lược con người nói riêng và phát triển đất nước nói chung

Để thực hiện được điều đó, chương trình đào tạo quốc dân đã dần được đổi mới, thay đổi tầm nhìn mang tính thời đại, phát triển từ những bậc học thấp nhất đến bậc học cao nhất nhằm giáo dục con người toàn diện với các yếu tố đức, trí, thể, mỹ; đồng thời phát huy tính chủ động, tính tích cực, sáng tạo của học sinh, đào tạo những con người năng động, tài năng để làm chủ tương lai của đất nước CCGD đã được triển khai bắt đầu từ năm 1950 cùng với việc biên soạn nội dung chương trình và SGK của các cấp học Mới đây nhất là việc áp dụng chương trình phân ban song song với hai bộ SGK ở THPT từ năm học 2006-2007 sau 3 năm đưa vào thí điểm Phải khẳng định một điều rằng, chương trình và SGK THPT là cơ sở để định hình nền tảng tri thức của công dân, đặc biệt giáo dục con người văn hóa xã hội giai đoạn trước 18 tuổi là cột mốc quan trọng, ảnh hưởng lâu dài đến sự hình thành và phát triển năng lực cũng như tư duy của con người sau này Điều đó đã quyết đi ̣nh đến tính tập trung cao độ của

chương trình và SGK THPT: tồn tại một chương trình một bộ SGK chuẩn thống nhất cho học sinh THPT cả nước, không phân biệt vùng miền; người dạy có trách nhiệm phải truyền đạt nguyên mẫu nội dung mà SGK đã đề ra để đạt được mục tiêu giảng dạy của môn học Trong đó, mỗi một môn học đều được xác

đi ̣nh mục tiêu nhất đi ̣nh, đối với bộ môn Ngữ Văn, chương trình nêu lên ba mục tiêu cơ bản: kiến thức về ngôn ngữ và văn học; hình thành và phát triển năng lực năng lực diễn đạt bằng ngôn ngữ, năng lực sử dụng tiếng Việt, tiếp nhận văn học, cảm thụ ; cuối cùng là bồi dưỡng tinh thần, tình cảm, thái độ Ba mục tiêu trên đã đi ̣nh hình hướng tiếp cận cho học sinh cụ thể ở các bài học cho thấy giáo dục Văn học trong nhà trường góp phần quan trọng trong việc cung cấp kiến thức văn học nền tảng có tính chuyên sâu, giáo dục nhân cách con người qua mỗi một tác phẩm được lựa chọn đưa vào SGK Chính vì lẽ đó, môn Ngữ Văn được quy đi ̣nh, duy trì liên tục có tính hệ thống trong suốt một thời gian dài nên tính cập nhật của nội dung SGK Ngữ Văn luôn là vấn đề tâm điểm của dư luận, cần sự đổi mới kịp thời Nhận rõ được vai trò của SGK nói chung và SGK Ngữ Văn nói riêng trong công cuộc giáo dục nước nhà, đề án Đổi mới SGK đã được Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng phê duyệt và được thực hiện trong ba giai đoạn từ 2015-

2023 Cụ thể, từ năm học 2018-2019, bắt đầu triển khai áp dụng chương trình mới Đó cũng là li ́ do mà chúng tôi lựa chọn nghiên cứu môn Ngữ Văn THPT cho đề tài của mình

1 Nghị quyết số 14-NQ/TW (1979) về ca ̉i cách giáo du ̣c , Nghị quyết số 04-NQ/HNTW về tiếp tu ̣c đổi mới sƣ̣ nghiê ̣p giáo dục và đào ta ̣o , Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mơ ́ i căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Trang 7

Đặc biệt, sự thay đổi cần thiết trước hết là ở bộ phận văn học Việt Nam hiện đại – đương đại trong chương trình SGK Ngữ Văn Khác với bộ phận văn học dân gian, văn học trung đại Việt Nam đã được thống nhất về ưu nhược điểm trong việc chuẩn bị vốn văn hóa và tri thức truyền thống thì bộ phận văn học hiện đại – đương đại có vai trò thiết yếu trong việc trang bị hành trang kiến thức cần thiết và trực tiếp cho lứa tuổi vị thành niên sống và thích nghi với xã hội đương thời Từ đó, lớp công chúng văn học với thị hiếu thẩm mỹ và năng lực tiếp nhận thẩm mỹ nhất đi ̣nh được hình thành, tác động trực tiếp đến sự phát triển của văn học đương đại bởi những tác phẩm được lựa chọn trong phân môn Văn học của SGK Ngữ Văn là những thành tựu tiêu biểu cho văn học nước nhà từng thời kz Vì những lẽ trên, chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu bộ phận văn học hiện đại - đương đại thuộc chương trình SGK Ngữ Văn THPT không chỉ về kiến thức của thời kz này được tái hiện như thế nào trong SGK THPT, nghĩa là học sinh được dạy những gì về thời kz văn học hiện đại – đương đại; bên cạnh đó, xác định những chuẩn thẩm mỹ nào tồn tại trong việc tiếp nhận văn học thời kz này từ phía đối tượng người đọc qua việc khảo sát phân môn Văn học của SGK Ngữ Văn Để làm được điều này, chúng tôi vận dụng lí thuyết tiếp nhận, nghiên cứu và lí giải hoạt động tiếp nhận văn học của học sinh thông qua chương trình SGK Ngữ Văn từ điểm nhìn xã hội Nghĩa là, đối tượng chúng tôi hướng tới là quá trình các văn bản văn học đến với công chúng, từ đó hình thành nên lớp công chúng, độc giả với chuẩn thẩm mỹ nhất đi ̣nh trong việc tiếp nhận Chính lớp công chúng ấy sẽ quyết định đến sự tồn tại hay không của tác phẩm văn học ấy trong xã hội

Chúng tôi hi vọng đề tài Điển phạm hóa các giá trị của văn học Việt Nam hiện đại - đương đại qua

chương trình sách giáo khoa Trung học Phổ thông từ 1986 đến nay sẽ đóng góp phần nào trong lĩnh

vực nghiên cứu xã hội học văn học, tiếp nhận văn học ở Việt Nam Ngoài ra, luận văn sẽ là nguồn tài liệu phục vụ đáng tin cậy cho những nhà nghiên cứu và biên soạn chương trình trong thời gian tới đây trong quá trình đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

2 Lịch sử vấn đề

SGK luôn là đối tượng quan tâm hàng đầu không chi ̉ của các nhà nghiên cứu, phê bình mà còn của các thế hệ những người học và những người giảng dạy trong nhà trường Việc nghiên cứu về các vấn

đề của SGK cũng bắt đầu được nhìn nhận đúng mức từ các tổ chức xã hội giáo dục khác Sau mỗi lần cải cách giáo dục đều có những bài viết khen, chê, góp { cho chương trình Các công trình dày công, chuyên sâu và hoàn chi ̉nh về SGK xuất hiện cũng đáng kể

Về nghiên cứu SGK nói chung, trước hết phải kể đến công lao của NXB Giáo Dục đã triển khai và

hoàn thiện các công trình công phu như 15 tập Các vấn đề sách giáo khoa, 3 tập Thông tin sách giáo dục,

5 tập Xã hội với sách giáo khoa và hơn 10 tập Các vấn đề sách giáo dục Trong đó, với bộ 15 tập Các vấn đề sách giáo khoa, mỗi tập đều triển khai các vấn đề cụ thể về SGK như các quan điểm, cải tiến việc biên

soạn SGK cho nhà trường THPT; một số vấn đề l{ luận về đánh giá theo hướng tích hợp trong SGK; công tác biên soạn, biên tập, chỉnh lí SGK, sách tham khảo, sách liên kết một số môn học cho học sinh phổ thông; tập hợp { kiến của người sử dụng sách về SGK và mảng sách tham khảo dành cho học sinh tiểu học, THPT và đại học; nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ, cấu trúc, vai trò, nhận thức, quan niệm trong việc biên soạn SGV; thảo luận kinh nghiệm và biên tập, chế bản, đồ họa, kinh doanh, tiếp thị, phát hành

SGK và thư viện trường học;… Bộ 3 tập Thông tin sách giáo dục cung cấp thông tin về các xuất bản phẩm

của nhà xuất bản Giáo dục về vấn đề xuất bản sách, công việc làm sách, các hoạt động xuất bản về thư viện, văn hóa, thể thao, các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về việc xuất bản, in ấn và phát hành Bộ 5

tập Xã hội với sách giáo khoa giới thiệu các bài viết được đăng tải trên các báo và tạp chí trong cả nước

về vấn đề chất lượng nội dung của SGK, đổi mới chương trình và SGK, về hình thức của SGK trong việc in,

Trang 8

phát hành SGK và công tác thư viện trường học, thị trường sách và công ty phát hành… Và hơn 10 tập

Các vấn đề sách giáo dục cũng đề cập đến các vấn đề xung quanh công tác biên tập, biên soạn, xuất bản

sách giáo dục, công tác nghiên cứu, đổi mới và phát hành sách Những công trình trên đã giúp cho công tác nghiên cứu về SGK có một hướng đi hệ thống

Về việc nghiên cứu và đổi mới SGK THPT, chúng ta phải kể đến PGS TS Đỗ Ngọc Thống, ông đã đóng góp vào hệ thống li ́ luận về SGK và có nhiều công trình dài hơi, công phu nghiên cứu và xây dựng chương trình và SGK THPT bởi ông đã có nhiều năm nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm về phát triển chương trình và SGK THPT Một trong những công trình tâm đắc nhất của ông về SGK, đặc biệt là tương

đối đầy đủ nhất về bộ môn Ngữ Văn, đó là công trình Chương trình môn Ngữ Văn trong nhà trường phổ thông Việt Nam (2011) Ở đó, ông đã đưa ra những tổng quát về chặng đường phát triển của chương

trình giáo dục phổ thông trước và sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, khảo sát đặc điểm nội dung của chương trình môn Ngữ Văn trong nhà trường theo tiến trình li ̣ch sử chung của chương trình giáo dục nước nhà, đồng thời ông cũng xem xét quan niệm dạy học tác phẩm văn chương qua chương trình và SGK Ngữ Văn từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay thông qua việc nghiên cứu các văn bản chương trình Ngữ Văn Những luận điểm trên đã cung cấp những thông tin rất đầy đủ và hữu i ́ch về li ̣ch sử môn học phục vụ cho công tác của các giáo viên Ngữ Văn, các học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành

Văn học Bên cạnh đó còn có công trình Tìm hiểu chương trình và sách giáo khoa Ngữ Văn trung học phổ thông do NXB Giáo Dục ấn hành năm 2006, ngoài nhận xét về tình hình đổi mới chương trình, công trình

tập trung chủ yếu vào đối tượng là SGK Ngữ Văn 10 chương trình Cơ bản và Nâng cao, cùng với đó là xác

đi ̣nh mấy vấn đề về phương pháp dạy học Ngữ Văn cũng như đổi mới cách đánh giá và kiểm tra Ngoài

ra, Đỗ Ngọc Thống còn chủ nhiệm và tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, trong đó ông

làm chủ nhiệm các đề tài cấp Bộ như: Mục tiêu giáo dục phổ thông Việt Nam sau năm 2015

(2008); Nghiên cứu đánh giá Quốc gia kết quả học tập của HS phổ thông (2011); So sánh quốc tế về chương trình môn học (2012)… cùng với đó là rất nhiều các bài viết trên các báo và tạp chi ́; và rất nhiều

các công trình giáo trình, sách tham khảo, chuyên khảo về vấn đề SGK nói chung và SGK Ngữ Văn nói riêng

Bên cạnh Đỗ Ngọc Thống, nhiều nhà nghiên cứu khác cũng quan tâm đến vấn đề SGK Ngữ Văn cũng như nội dung chương trình của sách Tập thể các nhà nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục Việt

Nam đã ra mắt công trình mang tên Dạy học Ngữ Văn ở trường phổ thông do Hoàng Hòa Bình chủ biên

Công trình gồm 11 chuyên đề bao quát những vấn đề cơ bản về dạy học Ngữ Văn ở ba cấp học phổ thông như mục tiêu môn học, các thành tố cơ bản của quá trình dạy học, kinh nghiệm xây dựng chương trình dạy học ngôn ngữ quốc gia và văn học ở một số nước, phương pháp dạy học, phát triển năng lực tiếp nhận, tạo lập văn bản và năng lực cảm xúc cho học sinh, đánh giá kết quả học tập môn học, dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số

Ngoài ra, trên tạp chi ́ Khoa học Giáo dục, nhiều bài viết về các vấn đề của môn Ngữ Văn như đi ̣nh hướng câu hỏi, các dạng đề, chuẩn đánh giá năng lực đọc - hiểu, phương pháp dạy v.v của các tác giả như Nguyễn Thi ̣ Hương Lan, Nguyễn Thi ̣ Hạnh, Nguyễn Thi ̣ Huệ, Nguyễn Thi ̣ Lan Phương Ở Tạp chí Nghiên cứu Văn học, những bài viết chủ yếu là những nhận định, hướng dẫn khai thác văn bản tác phẩm

cụ thể như tác phẩm Vội vàng (Xuân Diệu), Một người Hà Nội (Nguyễn Khải), Tôi và chúng ta (Lưu Quang

Vũ) của các tác giả Phạm Ngọc Hiền, Phạm Quốc Ca, Phạm Thị Thanh Hương, Đoàn Đức Phương,

Trên mặt báo Văn nghệ, tiếng nói dành cho SGK cũng sôi động không kém Đó là các bài viết bàn Về chương trình Ngữ Văn lớp 12, Dạy và học Văn ở vùng sâu vùng xa, Dạy Văn cho học sinh phổ thông, đôi

Trang 9

điều suy nghi ̃ về chất Văn, chất thơ trong những tác phẩm nhà trường của các nhà nghiên cứu đầu ngành như Hà Bình Trị, Trần Đình Sử, Nguyễn Đăng Mạnh, Nguyễn Tường Lân, Đỗ Quang Lưu,

Những công trình, bài viết trên đã cho thấy sự quan tâm của giới nghiên cứu đối với tình hình SGK nói chung và SGK Ngữ Văn nói riêng Điều này là một tín hiệu quan trọng cho thấy nền giáo dục nước nhà, thông qua hệ thống SGK, sẽ ngày một hoàn thiện hơn và phù hợp với thực tiễn của đất nước Tuy nhiên, các công trình chỉ dừng lại đánh giá ở một mức độ nhất định đối với một hoặc nhiều trường hợp cụ thể mà chưa có những đánh giá mang tầm khái quát với hệ thống bộ sách qua một chặng đường phát triển dài, nhất là nhận đi ̣nh về mặt giá tri ̣ chung để dựa vào đó làm cơ sở cho những sự thay đổi

tiếp theo Đề tài Điển phạm hóa các giá trị văn học Việt Nam hiện đại - đương đại qua chương trình

sách giáo khoa trung học phổ thông từ 1986 đến nay hi vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ bé vào chặng

đường xây dựng bộ SGK mới nói riêng và sự nghiệp giáo dục chung của nước nhà

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong hệ thống chương trình và SGK của nước ta tính từ lần CCGD lần thứ nhất 1950 cho đến nay, chúng tôi lựa chọn các bộ sách lấy mốc từ năm 1986 đến nay để thấy được những thay đổi đáng kể về nội dung của SGK Ngữ Văn do quan niệm dạy học thay đổi sau khi đất nước bước vào chặng đường Đổi mới và hội nhập quốc tế Các bộ sách chúng tôi tiến hành khảo sát bao gồm: SGK (bộ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội biên soạn) xuất bản năm 1994 (in lần thứ 3), SGK chỉnh l{ hợp nhất xuất bản năm

2000 và SGK hiện hành xuất bản năm 2007 (dành cho Chương trình phân ban Cơ bản và Nâng cao)

Dựa trên phạm vi nghiên cứu nhất định như vậy, đối tượng nghiên cứu mà chúng tôi hướng đến

là các tác phẩm văn học hiện đại và đương đại từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay trong các bộ sách giáo khoa kể trên Lựa chọn mốc thời gian Cách mạng tháng Tám năm 1945 mục đích để nhìn nhận

và đánh giá các tác phẩm văn học dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và phù hợp với tính chất quy mô,

hoàn cảnh và mang tính chất ổn định trong chương trình

4 Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành đề tài nghiên cứu, chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu thực chứng văn học sử dựa trên li ́ thuyết tiếp nhận, kết hợp từ vựng học Trong đó, lí thuyết tiếp nhận khẳng đi ̣nh vai trò của tiếp nhận tác phẩm từ phi ́a người đọc trong việc dạy và học môn Ngữ Văn ở nhà trường THPT Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành khảo sát tính thực chứng, so sánh, đối chiếu các văn bản trong SGK và SGV Đồng thời, nghiên cứu từ vựng về nghi ̃a, tần suất xuất hiện ở các văn bản, các câu hỏi hướng dẫn học bài

và trong SGV để đưa ra các thống kê, phân tích, tổng hợp nhất đi ̣nh, đi đến việc khái quát hóa các vấn đề trong việc xác đi ̣nh kiến thức của văn học Việt Nam hiện đại - đương đại cũng như chuẩn thẩm mỹ trong việc tiếp nhận văn học thời kỳ này qua chương trình SGK

Ngoài ra, các thao tác như thống kê, phân tích, phân loại, so sánh, tổng hợp, đánh giá cũng là những công cụ nghiên cứu không thể thiếu trong luận văn này

5 Bố cục nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, phần nội dung chúng tôi chia làm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu

Chương 2: Kiến thức văn học Việt Nam hiện đại - đương đại trong hệ thống sách giáo khoa từ năm 1986 đến nay

Chương 3: Hệ thống giá tri ̣ chi phối việc tiếp nhận văn học Việt Nam hiện đại - đương đại trong hệ thống sách giáo khoa khảo sát

Ngày đăng: 08/04/2017, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w