1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis

34 793 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,2 MB
File đính kèm Quy trình thành lập bản đồ địa chính.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Để gắn liền lý luận với thực tiễn, lý thuyến với thực hành, nhằm tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa việc học ở trường với việc đem những kiến thức ấy áp dụng vào thực tiễn lao động sản xuất. Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên sau khi ra trường sẽ hoàn thiện kỹ năng làm việc, hoàn thiện bản thân mình, bắt nhịp được với môi trường sản xuất sôi động ở các cơ quan, xí nghiệp, công ty... Vì vậy trước khi ra trường sinh viên được giới thiệu đến các cơ sở sản xuất để trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tương ứng với ngành mình đã học. Với một sinh viên của ngành trắc địa như em, sau khi đã hoàn thành việc học tập những cơ sở lý thuyết ở trường. Em được tham gia thực tế sản xuất ở Công Ty Cổ Phần Trắc Địa Bản Đồ Quy Nhơn, 25 Trần Nhật Duật, Thành Phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định. Một đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ. Trải qua thời gian thực tế sản xuất tại công ty, em đã được học hỏi rất nhiều điều ở những anh, chị em trong công ty. Từ những kinh nghiệm này sẽ giúp em hoàn thiện kỹ năng làm việc, cũng như hoàn thiện chính bản thân mình. Đây cũng là tiền đề tốt giúp em có thêm tự tin, mạnh dạng hơn khi tham gia vào lao động sản xuất trong tương lai. Từ việc tham gia thực tế sản xuất tại công ty. Em nhận thấy rằng công nghệ thông tin đã, đang và sẽ tiếp tục xâm nhập sâu vào tất cả các lĩnh vực của cuộc sống. Và trở thành công nghệ không thể thiếu trong mọi hoạt động sản xuất, đặt biệt là đối với ngành trắc địa bản đồ. Để nâng cao năng suất lao động, giảm tối đa các sai số trong việc đo đạc, thành lập bản đồ ngoài việc tuân thủ nghiêm túc các quy định, quy phạm. Thì việc ứng dụng phần mềm chuyên dùng vào quá trình sản xuất là điều rất quan trọng. Đặc biệt là đối với công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính. Với một khối lượng công việc, một khối lượng hồ sơ tương đối lớn, liên quan đến nhiều người, nhiều đối tượng. Nhằm giúp cho mọi người dân có thể nắm bắt được thông tin thửa đất của mình một cách nhanh nhất và chính xác nhất. Thông qua chương trình: “Thuộc dự án: Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đấy đai Việt Nam”. (Gọi tắc là: Dự án VLAP). Vì vậy việc cập nhập và ứng dụng các phần mềm chuyên dùng vào dự án VLAP là điều không thể thiếu.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Để gắn liền lý luận với thực tiễn, lý thuyến với thực hành, nhằm tạo sự gắn kếtchặt chẽ giữa việc học ở trường với việc đem những kiến thức ấy áp dụng vào thựctiễn lao động sản xuất Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên sau khi ra trường sẽ hoànthiện kỹ năng làm việc, hoàn thiện bản thân mình, bắt nhịp được với môi trườngsản xuất sôi động ở các cơ quan, xí nghiệp, công ty Vì vậy trước khi ra trườngsinh viên được giới thiệu đến các cơ sở sản xuất để trực tiếp tham gia vào quá trìnhsản xuất tương ứng với ngành mình đã học

đề tốt giúp em có thêm tự tin, mạnh dạng hơn khi tham gia vào lao động sản xuấttrong tương lai

Từ việc tham gia thực tế sản xuất tại công ty Em nhận thấy rằng công nghệthông tin đã, đang và sẽ tiếp tục xâm nhập sâu vào tất cả các lĩnh vực của cuộcsống Và trở thành công nghệ không thể thiếu trong mọi hoạt động sản xuất, đặtbiệt là đối với ngành trắc địa bản đồ Để nâng cao năng suất lao động, giảm tối đacác sai số trong việc đo đạc, thành lập bản đồ ngoài việc tuân thủ nghiêm túc cácquy định, quy phạm Thì việc ứng dụng phần mềm chuyên dùng vào quá trình sảnxuất là điều rất quan trọng Đặc biệt là đối với công tác đo vẽ thành lập bản đồ địachính Với một khối lượng công việc, một khối lượng hồ sơ tương đối lớn, liênquan đến nhiều người, nhiều đối tượng Nhằm giúp cho mọi người dân có thể nắmbắt được thông tin thửa đất của mình một cách nhanh nhất và chính xác nhất

Thông qua chương trình: “Thuộc dự án: Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đấy đai Việt Nam” (Gọi tắc là: Dự án VLAP) Vì vậy việc cập nhập và

ứng dụng các phần mềm chuyên dùng vào dự án VLAP là điều không thể thiếu

Trong báo cáo này, em xin trình bày quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằngviệc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis và các phần mềm ứng dụng chuyêndùng trong công tác trắc địa Báo cáo sẽ đi sâu vào trình bày về công tác thành lậpbản đồ địa chính Với công trình: “Dự án VLAP ở Xã Phước An – Huyện TuyPhước – Tỉnh Bình Định

Trang 2

Với những kiến thức rất cơ bản đã được học ở trường và những trải nghiệm thực tế qua hai tháng thực tập nên kiến thức chuyên môn của ngành trắc địa không thể tránh khỏi những sai xót, khiếm khuyết Rất mong sự giúp đỡ chỉ bảo chân thành nhiệt tình của quý thầy cô giáo, anh, chị em đi trước và tất cả các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Quy Nhơn, ngày 22 tháng 02 năm 2011 Sinh Viên Thực Hiện

Đào Nguyễn Duy Nhất Thống

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

I.1) Thành lập và phát triển:

– Công Ty Cổ Phần Trắc Địa Bản Đồ Quy Nhơn là công ty thuộc loại hình tưnhân thành lập vào tháng 4 năm 2008 Công ty ra đời nhằm mục đích phục vụ, đápứng nhu cầu cần thiết cho xã hội về vấn đề môi trường nói chung mà ngành đo đạcđịa chính nói riêng và góp phần vào công việc xây dựng đưa đất nước ngày càngphát triển Lúc đầu công ty thành lập với đội ngũ cán bộ công nhân viên rất là ít,trình độ kinh nghiệm rất là non trẻ và tình hình trang thiết bị ít

– Mặc dù công ty mới thành lập nhưng các anh, chị em trong công ty luôn cốgắng tìm tòi, học hỏi qua từng công trình và các trang thiết bị ngày càng được đầu

tư trang bị nhiều hơn, từ đó từng bước phát triển đưa công ty đi lên Hàng nămcông ty vẫn tổ chức tuyển cán bộ công nhân viên vào làm việc tại công ty, đầu tưtrang bị các loại máy móc hiện đại hơn như GPS PROMARK III, GPS TopconHiper Gb, GPS động LEICA 900, các máy toàn đạc điện tử như: LEICA TC407,LEICA TS02 để góp phần đưa công ty ngày càng đứng vững để phục vụ đấtnước Với sự nổ lực của các anh, chị em và sự đầu tư thiết bị đến nay công ty đã cómột đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, giàu kinh nghiệm và thiết bị hiện đại từng

tham gia nhiều dự án, nhiều công trình trong và ngoài nước Ví dụ như “dự án: Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đấy đai Việt Nam” (Gọi tắc là:

Dự án VLAP) 100% vốn nước ngoài và chịu sự giám sát của chủ đầu tư

I.2) Chức năng hoạt động của cơ quan:

– Cơ quan chuyên hoạt động trong các lĩnh vực môi trường như:

+ Khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật công trình đo đạc và bảnđồ

+ Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, lập hồ sơ địa chính

+ Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thành lập các loại bản đồi chuyênngành

+ Tư vấn về môi trường, đánh giá tác động môi trường, khảo sát thăm dokhoáng sản

Trong đó đo đạc bản đồ địa chính là lĩnh vực chiếm ưu thế nhất mạnh nhất hoạtđộng trên phạm vi cả nước

Trang 4

I.3) Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự:

I.3.1) Sơ đồ tổ chức:

I.3.2) Công tác bố trí nhân sự:

– Trước khi thi công công trình các trưởng phòng thường lên kế hoạch công tác

bố trí nhân sự thi công cho mỗi xã và phương tiện đi lại để phục vụ cho công tácthi công Tùy theo khối lượng công việc nhiều hay ít, khó hay dễ mà bố trí mộtcách sao cho phù hợp và đạc hiệu quả công việc cao, đảm bảo đúng tiến độ thicông Trong công tác đo đạc bản đồ địa chính thường bố trí tổ 04 hoặc 05 người

PHÒNG QUY HOẠCH

PHÒNG MÔI TRƯỜNG

PHÒNG

ĐO ĐẠC

TỔ TRƯỞNG

NHÂN VIÊN

Trang 5

CHƯƠNG II: NỘI DUNG THỰC TẬP PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG II.1.1) Đặc điểm nhiệm vụ nơi thực tập:

– Thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính để cấp GCNQSD đất cho nhândân là chủ trương của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách củangành Tài Nguyên và Môi Trường trong cả nước nói chung và của tỉnh Bình Địnhnói riêng Tuy nhiên việc đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên toàn địa bàn tỉnh,đây là một nhiệm vụ hết sức khó khăn Vì nhu cầu cấp GCNQSD đất của nhân dân

là rất lớn và rất cấp bách, đặc biệt là nhu cầu về GCNQSQ đất ở Chính vì vậynhiệm vụ của Sở Tài Nguyên và Môi Trường là phải đẩy mạnh công tác đo đạc cấpGCNQSD đất ở cho nhân dân Và giải pháp đặt ra là tiến hành lập bản đồ trích đothửa đất để giải quyết nhu cầu trước mắt cho người dân Đồng thời qua đó xâydựng cơ sở dữ liệu địa chính chính quy đúng theo quy phạm để thực hiện công tácthành lập bản đồ địa chính trong tương lai

– Căn cứ vào hồ sơ trúng thầu thuộc (gói thầu: 003; Hợp phần

BĐ-T-003.2) của dự án: Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam.

Công Ty Cổ Phần Trắc Địa Bản Bồ Quy Nhơn được giao nhiệm vụ thực hiện đođạc, thành lập bản đồ địa chính thửa đất trên địa bàn xã Phước An – huyện TuyPhước – tỉnh Bình Định nằm trong gói thầu này

II.1.2) Đặc điểm chung khu đo:

II.1.2.1) Vị trí địa lý:

– Xã Phước An nằm ở phía tây của huyện Tuy Phước Với diện tích khoảng3.351ha

+ Phía đông giáp với thị trấn Diêu Trì

+ Phía tây giáp với Huyện An Nhơn

+ Phía nam giáp với xã Phước Thành, Thành Phố Quy Nhơn

+ Phía bắc giáp với xã Phước Lộc, Thị Trấn Tuy Phước

– Đồi núi phân bố chủ yếu ở phía tây của xã, còn lại là đồng bằng

II.1.2.2) Hệ thống giao thông vận tải:

– Trên địa bàn xã có tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy qua nối liền với các tỉnhtrong cả nước Ngoài ra còn có tuyến đường Tỉnh lộ 639 đi qua huyện Vân Canh

và một số đoạn đường liên xã được trãi nhựa, liên thôn trãi bê tông có thể đị lạithuận tiện quanh năm

II.1.2.3) Thủy hệ:

Trang 6

– Hệ thống kênh mương dày đặc, phía Nam có sông Hà Thanh chảy qua nên rấtthuận lợi cho việc tưới tiêu đất nông nghiệp Mặc khác độ che phủ của rừng hiệnnay chỉ còn khoảng trên 40% nên hàng năm vào mùa mưa các sông này gây lũ lụt,

sa bồi, thủy phá nghiêm trọng Ngược lại vào mùa khô nước sông cạn kiệt, thiếunước tưới

II.1.2.4) Kinh tế, chính trị, xã hội:

– Người dân của xã đa số là làm nông và tầng lớp trí thức mà nhìn chung là họđiều biết chữ, con cái được học hành, đời sống của người dân tương đối ổn định,

an ninh trực tự tốt, nhân dân tin tưởng vào đường lối, chính sách của Đảng và nhànước

– Trạm y tế xã với đội ngũ y bác sĩ ,trang thiết bị đủ để đảm bảo chăm sóc sứckhỏe cho nhân dân

– Mức sống của người dân trung bình, vì vậy đơn giá và các vật liệu cho thi công

là không cao lắm đáp ứng được cho thi công

II.1.3) Nhiệm vụ:

II.1.3.1) Khối lượng nhiệm vụ:

– Xây dựng lưới tọa độ địa chính trên địa bàn toàn xã có: 08 điểm

– Thành lập bản đồ địa chính thửa đất tỷ lệ 1/1000; 1/2000 khu vực đất ở đúng hệtọa độ VN2000, múi chiếu 30 kinh tuyến trục 1080 15’ khu vực tỉnh Bình Định Xâydựng hồ sơ địa chính để cung cấp nhanh chóng kịp thời cho các đơn vị liên

quan để có căn cứ cấp GCNQSD đất ở cho khoảng 28982 hồ sơ cấp lần đầu và cấpđổi với diện tích khoảng 2.319,3 ha

II.1.3.2) Tình hình trang thiết bị kỹ thuật:

– Để đảm bảo tiến độ, cũng như về chất lượng và số lượng của sản phẩm, công ty

đã đầu tư các trang thiết bị máy móc như: GPS PROMARK III, GPS động LEICA

900, các máy toàn đạc điện tử như: LEICA TC407, LEICA TS02, TOPCON GTS– 102N,cùng với các trang thiết bị khác như bộ đàm và các phần mềm chuyên dùngtrong trắc địa để phục vụ cho công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính,cấpGCNQSD đất

II.1.3.3) Giới hạn và phạm vi thực hiện báo cáo:

– Trong báo cáo này, em sẽ trình bày quy trình đo vẽ và thành lập bản đồ địachính

Trang 7

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

* Cơ sở để thành lập bản đồ địa chính nói chung và bản đồ địa chính xã Phước An nói riêng phải tuân thủ theo đúng quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ

1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 ban hành ngày 10 tháng 11 năm

2008, theo quyết định số 08/2008/QĐ – BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi

Trường (gọi tắc là quy phạm 2008).

II.2.1) Lưới địa chính:

II.2.1.1) Khảo sát thiết kế, chọn điểm chôn mốc:

– Xây dựng mạng lưới căn cứ vào mục đích sử dụng, diện tích khu đo và mật độcác điểm trong lưới

– Các điểm trong mạng lưới được xác định sơ bộ trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25

000 để đảm bảo mật độ và phân bố vị trí điểm, sau đó ra thực địa khảo sát và xácđịnh lại vị trí sao cho đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Tại vị trí có nền đất ổn định, mốc có thể tồn tại lâu dài ngoài thực địa

+ Không bị địa vật che phủ, để thu được tín hiệu GPS độ chính xác cao

+ Không chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh và các nguồn nhiễu ảnh hưởng tớiviệc thu tín hiệu GPS

+ Dễ dàng cho việc đo đạc, di chuyển và trông máy

+ Dễ dàng cho việc đo nối thuỷ chuẩn với các điểm thuỷ chuẩn hạng cao

+ Mốc điểm địa chính 2 là mốc bê tông tâm sứ xây dựng theo quy định của quyphạm thành lập bản đồ địa chính 2008 do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường banhành

Hình 1: Vẽ thiết kế mốc điểm địa chính chôn tại khu vực nội thị và nông thôn.

Trang 8

Hình 2: Vẽ thiết kế mốc điểm địa chính chôn trên hè phố và đường nhựa.

II.2.1.2) Yêu cầu kỹ thuật xây dựng lưới:

– Lưới địa chính được thành lập phải tuân thủ theo những quy định của quyphạm 2008 Lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS được xây dựng theo từng cặpthông hướng nhau, hoặc từng điểm độc lập mang tính tăng dày, được chọn ở những

vị trí cao thuận lợi cho việc đo nối và phát triển lưới khống chế đo vẽ, khi đo nối sẽtạo thành mạng lưới tam giác dày đặc thống nhất cho toàn khu đo của gói thầu; Cácđiểm đo nối và khởi tính là các điểm toạ độ địa chính cơ sở có sẵn trong khu đo – Lưới địa chính được đo nối với ít nhất 02 điểm địa chính cơ sở hiện có trongkhu vực đo đạc

– Lưới địa chính có thể đo nối và tính toán bình sai cho từng xã hoặc theo từngcụm xã và từng hợp phần độc lập để thuận lợi cho việc đẩy nhanh tiến độ thi côngnhưng vẫn bảo đảm các yêu cầu về độ chính xác

* Đo ngắm và tính toán lưới địa chính bằng công nghệ GPS tỉnh:

Tọa độ lưới địa chính và độ cao lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS tỉnh, độ

chính xác về độ cao tương đương với thủy chuẩn kỹ thuật

* Quy định tên file đo:ID, lần đo được xác định và nạp vào máy như sau:

+ Lấy 4 ký tự đầu là số hiệu điểm: (ví dụ: TP-45 thì lấy TP45)

+ Trước khi đo phải tiến hành lập lịch đo Thời gian thu tín hiệu ít nhất là 01 giờ 00’ và các máy phải đo cùng 1 thời điểm, chiều cao ăng ten đo đến mm, đo 2 lần vào lúc bắt đầu và lúc kết thúc đo, lấy gía trị trung bình đưa vào số liệu đo trước khi tính toán

Trang 9

+ Phải có sổ đo GPS, ghi đầy đủ vào sổ đo các số liệu đo chiều cao ăng ten, số hiệu ID, số hiệu điểm, ngày đo, số hiệu máy đo, số lần đo trong ngày và sơ đồ đo nối

* Xử lý kết quả đo GPS:

– Sử dụng phần mềm Trimble Geomatics Office

– Các chỉ tiêu xử lý chiều dài cũng phải đạt như sau:

RMS ≤ 0.02m +0.004 D

Ratio ≥ 1.5, RVAR ≤ 30

Trường hợp có các chỉ tiêu vượt quá giá trị cho phép nhưng không quá 1.5 lần thì xem xét kết quả tính sai số khép hình Nếu không đạt phải đo lại, sau khi tính cạnh toàn lưới phải tính sai số khép hình

* Quy trình tính toán bình sai:

– Bình sai lưới GPS trong hệ toạ độ WGS-84 trên cơ sở được đo nối với điểm toạ

độ trong hệ WGS-84 có độ chính xác cao ở trong khu vực

– Bình sai lưới GPS trong hệ toạ độ VN 2000 kinh tuyến 108°15’ múi 3° trên cơ

sở Fix toạ độ các điểm đã biết

– Bình sai toàn lưới trên cơ sở Fix độ cao các điểm thuỷ chuẩn được đo GPS đểtính độ cao của tất cả các điểm tọa độ địa chính

– Tính các tham số tính chuyển giữa hệ WGS-84 và hệ VN-2000 trên cơ sở cácđiểm có 2 giá trị toạ độ trong 2 hệ toạ độ trên (hệ số tính chuyển này sử dụng cho

đo GPS động)

* Kết quả tính toán bình sai lưới được in ra bao gồm:

+ Toạ độ, độ cao, sai số sau bình sai

+ Các trị đo, số hiệu chỉnh

+ Sai số tương hỗ sau bình sai: chiều dài cạnh, phương vị, chênh cao

+ Tham số tính chuyển hệ toạ độ

* Chỉ tiêu kỹ thuật của lưới địa chính:

Trang 10

Độ chính xác của lưới cần đạt:

1 Lời giải được chấp nhận Fixed

7 Sai số khép tam giác về độ

cao

≤ ± (75√S)mm, S (km)

Sai số sau bình sai:

2 Sai số trung phương tương đối cạnh ≤ 1: 50.000

3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400m ≤ 0,012m

4 Sai số trung phương phương vị ≤ ± 5"

5 Sai số trung phương phương vị cạnh dưới 400m ≤ ± 10"

Các sai số bằng chỉ tiêu trên không được vượt quá 10% tổng các đại lượng cầnđánh giá độ chính xác Nếu vượt quá phải xem xét xử lý hoặc đo lại những cạnhyếu

II.2.2) Lưới khống chế đo vẽ:

II.2.2.1) Lưới khống chế đo vẽ cấp 1:

* Được thành lập và đo theo phương pháp GPS động thời gian thực (RTK) đối với máy GPS hai tần số: Hiện nay công ty đã trang bị:

+ Máy đo: Leica GPS 900 hai tần số do hãng Leica - Thụy Sỹ sản xuất gồm hai

Trang 11

– Phương pháp GPS động thời gian thực RTK (Real Time Kinematic) dựa trên

cơ sở 1 trạm đặt máy thu tĩnh (tại điểm địa chính hoặc điểm tọa độ Nhà nước cáccấp, hạng) và một số trạm thu động (đặt liên tiếp tại các điểm khống chế đo vẽ),sau khi cài đặt các chế độ đo và toạ độ điểm gốc cho trạm tĩnh Số liệu tại trạm tĩnhđược gửi tức thời tới trạm động bằng thiết bị thu phát sóng vô tuyến (Radio Link)

để xử lý tính toán toạ độ trạm động theo toạ độ trạm tĩnh

– Thời gian thu tín hiệu tại mỗi trạm động tối thiểu là 30” Dữ liệu được lưu trữtrong bộ nhớ của máy và được in ra file kết quả X, Y, H và sai số vị trí điểm mp – Khi áp dụng công nghệ GPS động thời gian thực RTK để đo lưới khống chế đo

vẽ chỉ cần mật độ điểm tọa độ địa chính khoảng 200ha đến 300ha/1 điểm là có thểphát triển đầy đủ lưới đo vẽ cho toàn khu đo

– Ứng dụng công nghệ này mỗi ngày có thể đo từ 50-100 điểm lưới đo vẽ chomỗi bộ máy (cho một bộ máy động Leica GPS900), chất lượng sản phẩm đạt cácyêu cầu kỹ thuật của quy phạm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Phương pháp đo lưới KV1 bằng công nghệ nêu trên hiện đang được ứng dụng tại các gói thầu của dự án VLAP.(Đồ hình lưới, thành quả bình sai bình sai lưới KV1 xem phụ lục 1)

II.2.2.2) Lưới khống chế đo vẽ cấp 2:

Lưới khống chế đo vẽ cấp 2 được thành lập bằng phương pháp đo đườngchuyền bằng máy toàn đạc điện tử (Total station) hoặc đo bằng công nghệ GPS

*Đo bằng công nghệ GPS:

Lưới khống chế đo vẽ cấp 2 được đo bằng công nghệ GPS phải tuân thủ đúngnhư khi đo lưới khống chế đo vẽ cấp 1

*Phương pháp đo đường chuyền bằng máy toàn đạc điện tử:

Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lưới đường chuyền kinh vĩ 2 có thể thiết kếdưới dạng đường đơn hoặc thành mạng có một hay nhiều điểm nút

– Điểm khởi của đường chuyền kinh vĩ 2 là từ điểm khống chế đo vẽ cấp 1 trởlên

– Các điểm kinh vĩ 2 phải đảm bảo tồn tại cho tới khi nghiệm thu kết thúc côngtrình

– Trường hợp đặc biệt, đường chuyền kinh vĩ 2 được phép thiết kế đường chuyềntreo Số cạnh đường chuyền treo không được vượt quá 4 đối với khu vực đặc biệtkhó khăn

Trang 12

– Tại các điểm khởi và khép đường chuyền phải đo nối phương vị Trong trườnghợp đặc biệt có thể đo nối với 1 phương vị nhưng số lượng điểm khép toạ độ phảinhiều hơn 2 điểm (có ít nhất 3 điểm gốc trong đó có 1 được đo nối phương vị) – Đường chuyền kinh vĩ treo phải đo theo chiều “thuận, nghịch” Giá trị góc,cạnh đưa vào tính toán là giá trị trung bình của lần đo “thuận, nghịch”.

– Lưới khống chế đo vẽ được bình sai chặt chẽ hoặc gần đúng theo chương trình

PRONET 2002, PICKNET vesion 2.2 ( file số liệu đầu vào, thành quả bình sai,

Số cạnh đường chuyền (max)

Sai số tương đối

đo cạnh sau bình sai

– Đối với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút hoặc

từ điểm nút đến điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài quy định ở bảng trên

– Chiều dài cạnh lớn nhất không vượt quá 400m và không ngắn hơn 20m Riêngcạnh đường chuyền kinh vĩ 2 ở khu vực đô thị không ngắn hơn 5m, chiều dài haicạnh đường chuyền liền nhau không vượt quá 2,5 lần, số cạnh đường chuyềnkhông quá 15 cạnh cho các tỷ lệ bản đồ

– Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai ms ≤ 0,015m

– Sai số khép góc trong đường chuyền không vượt quá đại lượng: fβ = 2mβ”√ n

Trong đó: mβ” là sai số trung phương đo góc, n là số góc trong đường chuyền – Máy móc sử dụng phải được kiểm tra, kiểm nghiệm đầy đủ, đúng quy định.Nếu sử dụng máy có độ chính xác đo góc ≤ 5” thì đo góc 01 lần đo; máy có độchính xác đo góc ≤ 10” thì đo góc 02 lần đo, giữa các lần đo góc thay đổi vị trí bàn

độ 900, chênh lệch giữa 2 nửa lần đo và hướng quy “ 0” ≤ ± 20”, cạnh đườngchuyền đo 2 lần riêng biệt , chênh lệch giữa các lần đo ≤ 2ª (a là hằng số máy)

Trang 13

– Sử dụng các loại sổ đo theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường để ghi chépthành quả đo hoặc số liệu đo được lưu vào máy đo và được trút vào máy vi tính,sau đó dùng các chương trình chuyên dụng cập nhật trực tiếp vào phần mềm tínhtoán bình sai và in ra sổ để giao nộp cùng với các file đo trên đĩa CD.

– Ở khu vực đo vẽ giữa 2 loại tỷ lệ nếu dùng chung trong một đường chuyềnkinh vĩ thì các qui định phải chấp hành theo quy định của đường chuyền kinh vĩ đo

vẽ cho tỷ lệ lớn hơn

– Ví dụ: giáp ranh đo vẽ giữa 1/1000 và 1/2000 phải tuân thủ theo quy định cho

đo vẽ tỷ lệ 1/1000 Tốt nhất là bố trí lưới khống chế đo vẽ riêng cho những khuvực thành lập bản đồ tỷ lệ lớn

– Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so vớiđiểm khống chế toạ độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất không quá 0,10 mm tínhtheo tỷ lệ bản đồ thành lập Đối với khu vực đất ở đô thị sai số nói trên không vượtquá 6 cm cho tỷ lệ 1:500; 1:1000 và 4 cm cho 1:2000

II.2.2.3) Bố trí lưới khống chế đo vẽ và điểm trạm đo:

– Vị trí các điểm lưới khống chế đo vẽ bố trí ở thực địa phải đảm bảo thuận tiệncho việc đo góc, đo cạnh và đo chi tiết sau này Điểm nên bố trí ngoài lề đường,trên các bờ lớn và phải đảm bảo tính ổn định cao không cản trở giao thông – Các điểm lưới khống chế đo vẽ đóng bằng cọc gỗ chắc chắn, đường kính 2 đến4cm dài 30- 40cm được đóng xuống sát mặt đất, trên đầu có đinh sắt để dọi điểm.Nếu trên đường nhựa hoặc nền bê tông thì dùng đinh sắt dài khoản 5 – 10cm đóngcho mũ đinh sát mặt đường

– Để đảm bảo tính thống nhất và tiện lợi cho công tác kiểm tra, lưu trữ tài liệu,qui định đặt tên cho các điểm khống chế đo vẽ như sau:

– Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 được đặt tên thống nhất trong toàn xã (trong phạm

vi một xã không có số hiệu trùng nhau) gồm 3 phần:

– Chữ số đầu là số 1, tiếp theo là chữ in hoa là tên của khống chế đo vẽ cấp 1 (ví

dụ A) Cuối cùng là số thứ tự điểm

Ví dụ: 1A17 là điểm khống chế đo vẽ cấp 1 trong mạng A, có số thứ tự là 17 – Lưới khống chế đo vẽ cấp 2 cũng được đặt tên thống nhất trong toàn xã (trongphạm vi một xã không có số hiệu trùng nhau) gồm 3 phần:

– Chữ số đầu là số 2, tiếp theo là chữ in hoa là tên của lưới khống chế đo vẽ cấp

2 (ví dụ K) Cuối cùng là số thứ tự điểm

Ví dụ: 2K18 là điểm khống chế đo vẽ cấp 2 trong mạng K, có số thứ tự là 18 – Các điểm khống chế đo vẽ được chôn bằng mốc tạm thời hay đóng cọc, nhưngphải đảm bảo tồn tại đến kết thúc công trình

Trang 14

* Máy và dụng cụ đo đạc:

– Gồm các loại máy toàn đạc điện tử (GPS PROMARK III, GPS Topcon Hiper

Gb, GPS động LEICA 900, LEICA TC407, LEICA TS02, TOPCON GTS – 102N,các dụng cụ đo (gương, thước thép, thước dây) Máy và dụng cụ trước khi đo phảiđược kiểm nghiệm theo điều 4.18 quy phạm 2008 Nếu máy đã dùng trong đo lướiđịa chính xong và dùng luôn trong đo lưới khống chế đo vẽ thì không phải kiểmnghiệm

II.2.3) Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính:

– Đo vẽ chi tiết bằng phương pháp toàn đạc, sử dụng các loại máy toàn đạc điện

tử để đo Chỉ tiến hành đo vẽ chi tiết khi đã xây dựng xong lưới kinh vĩ cấp 1, lướikinh vĩ cấp 2, lưới trạm đo có thể tiến hành đồng thời trong quá trình đo vẽ chi tiết – Trong khi đo vẽ chi tiết phải tiến hành công tác tuyên truyền phổ biến cho nhândân hiểu được ý nghĩa, quyền lợi của công tác thành lập bản đồ địa chính, để họủng hộ cho nhiệm vụ đo đạc Kết hợp chặt chẽ với cán bộ địa phương, ban điềuhành thôn, cán bộ địa chính xã và chủ sử dụng đất để chỉ ranh dẫn đạc, tránh sựnhầm lẫn và thiếu ranh thửa

* Khi đo vẽ chi tiết cần tuân theo các quy định sau:

– Các thửa đất trong khu dân cư thể hiện các công trình chính trong thửa đất, cáccông trình quan trọng như: trường học, trạm xá, UBND, nhà thờ thì phải biểu thịcác công trình kiến trúc chính trong thửa đất và ghi chú thuyết minh Các thửa đấttrong khu công nghiệp hoặc các thửa đất có công trình xây dựng của các doanhnghiệp cần đo và biểu thị các công trình xây dựng chính trong các thửa đất đó – Các điểm đặc trưng của địa giới hành chính, phải xác định toạ độ có độ chínhxác tương đương như điểm mia chi tiết

– Trước khi đo phải kiểm nghiệm theo các mục của điều 4.18 quy phạm 2008

Đo bằng máy toàn đạc điện tử, khoảng cách từ máy đến mia không được > 500m.Nhiều trường hợp góc ranh bị che khuất không đo trực tiếp được, trường hợp nàyphải đo xác định theo các phương pháp gián tiếp

– Để tránh trường hợp nhầm lẫn số hiệu điểm trạm đo và kiểm tra sự xê dịch vịtrí điểm, khi đo chi tiết phải kiểm tra định hướng theo hai cách sau:

Cách 1: Ngoài hướng khởi đầu ta dùng hướng thứ hai để kiểm tra góc cố định Cách 2: Khi định hướng trạm đo thì tại hướng khởi đầu ta đo kiểm tra chiều dài cạnh từ điểm trạm đo đến điểm định hướng.

– Trước và sau khi kết thúc trạm đo phải kiểm tra về hướng khởi đầu, sai số chophép không vượt quá 1.5’

Trang 15

– Trong mỗi trạm đo phải vẽ sơ hoạ điểm mia chi tiết, điều tra tên chủ sử dụngđất, loại đất, tên địa danh v.v.

II.2.4) Biên tập bản đồ:

– Công tác biên tập bản đồ địa chính được thực hiện theo hệ thống ký hiệu bản

đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 do Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành Trong quá trình biên tập bản đồ phải đảm bảo cácyêu cầu được quy định tại Quy phạm 2008

– Bản đồ địa chính dạng số phải được biểu thị bằng điểm, đường thẳng, đườngnhiều cạnh, hoặc là vùng khép kín Các tệp tin (file) bản đồ phải ở dạng "mở",nghĩa là phải cho phép chỉnh sửa cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năngchuyển đổi khuôn dạng (format) để sử dụng trong các phần mềm bản đồ thôngdụng khác phục vụ những mục đích khác nhau và làm nền cơ sở cho các loại hệthống thông tin địa lý (GIS)

– Nội dung bản đồ địa chính dạng số phải đảm bảo đầy đủ, chính xác về cơ sởtoán học, về vị trí các yếu tố địa vật như bản đồ gốc và độ chính xác tiếp biênkhông được vượt quá hạn sai do biến dạng của giấy cho phép đối với bản đồ in trêngiấy

– Các ký hiệu độc lập trên bản đồ phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng cell đượcthiết kế sẵn trong thư viện ký hiệu cell mà không dùng công cụ vẽ hình shape hayvòng tròn circle để vẽ

– Các đối tượng dạng đường không dùng B-spline để vẽ, mà phải dùnglinestring, các đường có thể là polyline, linestring, chain hoặc comlex chain Điểmđầu đến điểm cuối của một đối tượng đường phải là một đường liền không đứtđoạn và phải có điểm nút ở những chỗ giao nhau giữa các đường cùng loại

– Những đối tượng dạng vùng polygon của cùng một loại đối tượng có dùng kiểu

ký hiệu là pattern, shape hoặc fill color phải là các vùng đóng kín, kiểu đối tượng

là shape hoặc complex shape

– Bản đồ địa chính dạng số được lập theo từng mảnh, nhưng phải đảm bảo khảnăng tiếp nối liên tục về dữ liệu của các mảnh bản đồ cùng tỷ lệ kề cạnh nhau trêntoàn khu vực Khi lưu trữ bản đồ số cùng tỷ lệ theo một khu vực nào đó thì vẫnphải đảm bảo việc chia mảnh và trình bày trong, ngoài khung theo quy định của BộTài Nguyên và Môi Trường Ngoài ra còn đảm bảo khả năng in từng mảnh ra giấy

Trang 16

theo quy định của Quy phạm 2008 mà không cần biên tập lại nội dung (chỉ chophép thêm bớt một số chi tiết để phù hợp với bản đồ giấy).

– Khung trong, lưới toạ độ ô vuông của bản đồ địa chính dạng số không có sai sốtrên máy tính so với toạ độ lý thuyết Không dùng các công cụ vẽ đường thẳnghoặc đường cong để vẽ lại khung và các lưới ô vuông Các điểm khống chế toạ độ(quy định ở khoản 2.9 Quy phạm 2008) phải được thể hiện tương ứng với ký hiệu

đã thiết kế sẵn trong thư viện ký hiệu * cell và không có sai số so với góc khunghoặc giao điểm của lưới kilômet Khi trình bày các yếu tố nội dung của khungtrong và khung ngoài bản đồ không được làm xê dịch vị trí của khung và các mắtlưới ô vuông Khung và nội dung phải được xây dựng bằng các chương trìnhchuyên dụng cho thành lập lưới chiếu bản đồ được thiết kế sẵn trong phần mềmđược Bộ Tài nguyên và Môi Trường cho phép sử dụng

+ Các yếu tố nội dung của bản đồ địa chính dạng số phải đảm bảo đúng mã số

và mã thông tin theo quy định Những nội dung có kèm theo thuộc tính phải đượcgán thuộc tính đầy đủ

+ Các thửa đất phải được thể hiện thành một đối tượng kiểu vùng khép kín Cógán nhãn thửa để liên kết với các thông tin thuộc tính

+ Các loại cầu thể hiện bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ dùng linestyle để biểu thị.Các cầu phi tỷ lệ dùng thư viện * cell để biểu thị

+ Các sông, kênh, mương 1 nét cũng phải được chuyển sang dạng số liên tục,không đứt đoạn Mỗi một nhánh sông có tên riêng phải là đoạn riêng biệt Đường

bờ sông 2 nét khi chuyển sang dạng số vẽ liên tục không để ngắt quãng bởi cáccầu, phà như trên bản đồ giấy (khi in ra giấy phải biên tập bổ sung)

+ Các sông, suối, kênh, mương vẽ một nét phải bắt liền vào hệ thống sông ngòi

vẽ 2 nét, tại các điểm bắt nối phải có điểm nút

+ Nền sông 2 nét, ao hồ, các bãi cát chìm, đầm lầy và các yếu tố tương tự khithể hiện là thửa riêng biệt phải là các vùng khép kín

– Đánh số thứ tự chính thức cho thửa đất trên từng tờ bản đồ địa chính theo đơn

vị hành chính chỉ tiến hành sau khi đã kiểm tra ngoại nghiệp, tiếp biên và chiamảnh, theo nguyên tắc: số thứ tự của thửa đất ghi bằng số Ả Rập từ 01 cho đếnthửa cuối cùng trong từng mảnh bản đồ theo thứ tự liên tục từ trái sang phải từ trên

Trang 17

+ Số thứ tự thửa đất, diện tích và loại đất viết trên bản đồ theo quy định trong

"Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000”

do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành

– Tính diện tích chỉ được tiến hành sau khi đã kiểm tra ngoại nghiệp, tiếp biên vàchia mảnh theo đơn vị hành chính

+ Việc tính diện tích được thực hiện bằng các phần mềm tiện ích theo quy địnhcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua sự trợ giúp của máy tính

* Ngoài ra để có thể biên tập bản đồ một cách chính xác, đúng theo quy địnhcần xem thêm các quy định tại mục 8 về chuẩn dữ liệu bản đồ địa chính, trao đổi

dữ liệu của quy phạm 2008

CHƯƠNG III: CHUYÊN MÔN

Ngày đăng: 08/04/2017, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.3) Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự: - Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis
3 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự: (Trang 4)
Hình 1: Vẽ thiết kế mốc điểm địa chính chôn tại khu vực nội thị và nông thôn. - Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis
Hình 1 Vẽ thiết kế mốc điểm địa chính chôn tại khu vực nội thị và nông thôn (Trang 7)
Hình 2: Vẽ thiết kế mốc điểm địa chính chôn trên hè phố và đường nhựa. - Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis
Hình 2 Vẽ thiết kế mốc điểm địa chính chôn trên hè phố và đường nhựa (Trang 8)
Hình 1     +  Từ cửa sổ chính của chương trình ta vào biểu tượng trút số liệu như hình 1 - Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis
Hình 1 + Từ cửa sổ chính của chương trình ta vào biểu tượng trút số liệu như hình 1 (Trang 18)
Hình 2   +  Sau đó tiếp tục vào Receive (hình 2) cửa sổ mới sẽ xuất hiện ta chọn đường  dẫn và đặt tên cho FILE cần trút như sau: - Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis
Hình 2 + Sau đó tiếp tục vào Receive (hình 2) cửa sổ mới sẽ xuất hiện ta chọn đường dẫn và đặt tên cho FILE cần trút như sau: (Trang 19)
Hình 3    +  Khi đó từ máy đo ta bấm phím F4 ( SEND ) trước rồi bấm OPEN trên máy tính sau - Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis
Hình 3 + Khi đó từ máy đo ta bấm phím F4 ( SEND ) trước rồi bấm OPEN trên máy tính sau (Trang 19)
Hình 5 +  Khi đó cửa sổ mới xuất hiện ta chọn đường dẫn tới FILE mới trút từ máy đo rồi  nhần OPEN như hình 6. - Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis
Hình 5 + Khi đó cửa sổ mới xuất hiện ta chọn đường dẫn tới FILE mới trút từ máy đo rồi nhần OPEN như hình 6 (Trang 20)
Hình 6   –  Sau khi mở FILE ta vào tiếp biểu tượng để chuyển FILE sang định dạng - Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis
Hình 6 – Sau khi mở FILE ta vào tiếp biểu tượng để chuyển FILE sang định dạng (Trang 21)
Hình 7   +  Cửa sổ mới xuất hiện ta chọn đường dẫn để lưu FILE với định dạng *.SDR  như hình 8 - Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis
Hình 7 + Cửa sổ mới xuất hiện ta chọn đường dẫn để lưu FILE với định dạng *.SDR như hình 8 (Trang 21)
+  Tiếp tục nhấn OK ở hình 13, hình 11 và hình 9 để mở file vừa tạo. Như vậy ta - Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis
i ếp tục nhấn OK ở hình 13, hình 11 và hình 9 để mở file vừa tạo. Như vậy ta (Trang 24)
Hình 21   –  Sau đó nhấn chọn chấp nhận ở bảng tạo nhãn trị đo. Lúc này ta được thành  quả như hình dưới: - Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis
Hình 21 – Sau đó nhấn chọn chấp nhận ở bảng tạo nhãn trị đo. Lúc này ta được thành quả như hình dưới: (Trang 28)
Hình 27   +  Chú ý ta phải đặt lớp cho đối tượng vừa nhập, ví dụ tên chủ sử dụng đất lớp 54, loại đất lớp 55, địa chỉ lớp 53.. - Quy trình thành lập bản đồ địa chính, bằng việc sử dụng phần mềm MicroStation, Famis
Hình 27 + Chú ý ta phải đặt lớp cho đối tượng vừa nhập, ví dụ tên chủ sử dụng đất lớp 54, loại đất lớp 55, địa chỉ lớp 53 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w