Đánh giá về khả năng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế Error!. Tuy nhiên sau 10 năm triển khai Nghị định
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ HẠNH QUYÊN
XÂY DỰNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN HỘI NHẬP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ - BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ HẠNH QUYÊN
XÂY DỰNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN HỘI NHẬP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ - BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Phạm Xuân Hoan
Hà Nội – 2016
Trang 3MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG BIỂU Error! Bookmark not defined DANH MỤC HÌNH Error! Bookmark not defined
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về tổ chức khoa học và công nghệ công lập 8
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại tổ chức khoa học và công nghệ công lập 8
1.2.2 Vai trò của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong nền kinh tế 12
1.3 Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập 13
1.3.1 Khái niệm 13
1.3.2 Mục đích thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 17
1.3.3 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính 18
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính Error! Bookmark not defined
1.4 Kinh nghiệm xây dựng và thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các tổ
chức khoa học và công nghệ công lập Error! Bookmark not defined
1.4.1 Kinh nghiệm xây dựng và thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của
Trường đại học Thương mại- Cơ sở giáo dục đại họcError! Bookmark not defined
1.4.2 Kinh nghiệm xây dựng cơ chế tự chủ tài chính của Viện dầu khí
Việt Nam Error! Bookmark not defined CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.1 Phương pháp nghiên cứu khoa học Error! Bookmark not defined
Trang 42.1.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyếtError! Bookmark not defined
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễnError! Bookmark not defined
2.2 Số liệu nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3 Câu hỏi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.4 Quy trình nghiên cứu Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN HỘI NHẬP KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ QUỐC TẾ Error! Bookmark not defined
3.1 Khái quát đặc điểm hoạt động của Trung tâm nghiên cứu và phát triển
hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế Error! Bookmark not defined 3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined 3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ Error! Bookmark not defined
3.2 Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm nghiên cứu và phát
triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tếError! Bookmark not defined
3.3 Thực trạng cơ chế tài chính tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội
nhập khoa học và công nghệ quốc tế Error! Bookmark not defined 3.3.1 Tổ chức bộ máy và nhân lực Error! Bookmark not defined 3.3.2 Nguồn tài chính Error! Bookmark not defined 3.3.3 Quản lý và sử dụng nguồn tài chínhError! Bookmark not defined
3.3.4 Phân phối kết quả tài chính Error! Bookmark not defined 3.3.5 Quản lý và sử dụng tài sản Error! Bookmark not defined 3.3.6 Hoạt động tài chính kế toán Error! Bookmark not defined
3.4 Đánh giá về khả năng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế
Error! Bookmark not defined
3.4.1 Thuận lợi Error! Bookmark not defined 3.4.2 Khó khăn Error! Bookmark not defined
Trang 5CHƯƠNG IV ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN HỘI NHẬP KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ Error! Bookmark not defined 4.1 Căn cứ pháp lý để xây dựng cơ chế tự chủ tài chínhError! Bookmark not defined
4.2 Đề xuất xây dựng cơ chế tự chủ tài chínhError! Bookmark not defined
4.2.1 Cơ chế quản lý bộ máy tổ chức và nhân sựError! Bookmark not defined
4.2.2 Cơ chế huy động, tạo nguồn lực tài chínhError! Bookmark not defined
4.2.3 Cơ chế quản lý, sử dụng nguồn lực tài chínhError! Bookmark not defined
4.2.4 Cơ chế phân phối chênh lệch thu- chiError! Bookmark not defined
4.2.5 Cơ chế quản lý, sử dụng tài sản Error! Bookmark not defined 4.2.6 Cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chínhError! Bookmark not defined
4.3 Một số kiến nghị để xây dựng cơ chế tự chủ tài chính hiệu quả Error! Bookmark not defined
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ Error! Bookmark not defined 4.3.2 Kiến nghị với Bộ Khoa học và Công nghệError! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
PHỤ LỤC
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Văn kiện Đại hội X khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Trong thời gian qua, lĩnh vực khoa học và công nghệ đã có những bước đổi mới nhất định Tuy nhiên do đây là lĩnh vực khó, có nhiều rủi ro nên không thể áp dụng cơ chế, chính sách chung cho tất cả các mô hình hoạt động khoa học và công nghệ Vì vậy, Chính phủ
đã ban hành nhiều chính sách riêng cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập bên cạnh các chính sách chung cho các đơn vị sự nghiệp công lập
Quy định về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập có Nghị định số 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/9/2005 về việc quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Nghị định 115), Nghị định 96/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/09/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 09 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Nghị định 96) Tuy nhiên sau 10 năm triển khai Nghị định 115 và 5 năm thực hiện Nghị định 96, quá trình đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ triển khai còn chậm; lộ trình thực hiện tự chủ toàn bộ về nhiệm vụ, biên chế, quản lý, tài chính và hợp tác quốc tế chưa cụ thể và chưa có cơ chế
đủ mạnh
Trang 7Giai đoạn 2016-2020, Nhà nước tiếp tục quyết tâm chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thành đơn vị tự chủ về tài chính, xây dựng cơ chế cấp phát gắn chặt với “sản phẩm”, bao gồm sản phẩm Nhà nước giao, sản phẩm nghiên cứu cụ thể và sản phẩm ứng dụng Chính phủ đã cụ thể hóa quyết tâm trên bằng Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2016 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ (Nghị định 54) Nghị định 54 ra đời được coi là công cụ pháp lý đủ mạnh buộc các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải bắt đầu thực hiện tự chủ thay vì dựa vào nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) bao cấp như trước đây
Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế (Trung tâm) là tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được thành lập theo Quyết định số 2288/QĐ-BKHCN ngày 28/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Trung tâm có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định 115 và Nghị định 54 thay thế Nghị định
115 Trong giai đoạn mới thành lập 2011-2015 theo quy định Trung tâm được Nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên để đảm bảo hoạt động trong 4 năm đầu, sau đó Trung tâm phải xây dựng và triển khai đề án tự chủ tài chính Vì vậy từ năm 2016 trở đi, Trung tâm phải thực hiện cơ chế tự chủ, mà cốt lõi là
tự chủ về tài chính theo lộ trình đổi mới của Chính phủ Với yêu cầu như trên, tác giả lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế- Bộ Khoa học và Công nghệ” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn hỗ trợ quá trình xây dựng cơ chế tự chủ tài chính cho Trung tâm
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 8- Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu một số lý luận về cơ chế tự chủ tài chính trong các tổ chức khoa học và công nghệ công lập Từ đó xây dựng cơ chế tự chủ tài chính cho riêng Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế
- Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về tự chủ tài chính cho các tổ chức khoa học
và công nghệ công lập
Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng cơ chế tự chủ tài chính của một số
tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Nghiên cứu thực trạng cơ chế tài chính của Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế
Nghiên cứu đề xuất xây dựng cơ chế tự chủ tài chính đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề cơ chế tự chủ tài chính và thực tiễn đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế
- Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu về thực trạng cơ chế tài chính và đề xuất xây dựng cơ chế tự chủ tài chính đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế trong điều kiện hiện nay
Thời gian: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi thời gian từ năm 2011 đến tháng 11/2016 Tuy nhiên số liệu tài chính đƣợc lấy trong thời gian
từ năm 2011 đến hết năm 2015
Trang 94 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 04 chương:
Chương I Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về cơ chế
tự chủ tài chính đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Chương II Phương pháp nghiên cứu
Chương III Thực trạng cơ chế tài chính tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế
Chương IV Đề xuất xây dựng cơ chế tự chủ tài chính đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Liên quan đến vấn đề xây dựng cơ chế tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập, đã có nhiều công trình nghiên cứu thực hiện nhưng chủ yếu thuộc về lĩnh vực y tế và giáo dục Đây là hai lĩnh vực có nhiều ưu thế để thực hiện tự chủ vì có nguồn thu ổn định từ phí, lệ phí và từ hoạt động sự nghiệp công
Trong lĩnh vực y tế, Ngân hàng thế giới và Bộ y tế (2011) đã phân tích việc thực hiện chính sách tự chủ bệnh viện trên thế giới và thực tế ở Việt Nam thông qua khảo sát về tự chủ tại 18 bệnh viện công của Việt Nam Báo cáo đã phân tích chi tiết kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và thực hiện tự chủ tài chính của bệnh viện và đề xuất các phương án, chính sách để kiểm soát những tác động không mong muốn của việc thực hiện tự chủ tài chính
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, Nguyễn Thị Ngọc Loan (2016) bàn
về lý luận và giải pháp tự chủ tài chính đối với đại học công lập Bài viết đã phân tích cơ sở pháp lý của tự chủ tài chính trong giáo dục đại học công lập, những vấn đề đặt ra đối với việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập Phạm Xuân Hoan, Nguyễn Cẩm Nhung (2014) có bàn về đổi mới cơ chế tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam thông qua việc rà soát các văn bản pháp lý liên quan đến
cơ chế tự chủ tài chính cho các trường; phân tích đánh giá những mặt được và những mặt còn hạn chế trong việc thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ tài chính tại trường Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Ngoại thương và Đại học Kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 11Tuy nhiên khác với ngành y tế và giáo dục, ngành khoa học và công nghệ có những đặc thù riêng không chỉ về hoạt động chức năng mà còn về cơ chế tài chính Vì vậy khi định hướng trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, Chính phủ đã ban hành riêng Nghị định số 115/2005/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập bên cạnh Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có hai hướng nghiên cứu chính: nghiên cứu về cơ sở pháp lý đối với cơ chế tự chủ tài chính cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Nghị định 115, Nghị định 96, Nghị định 54…) và tính khả thi của các văn bản pháp lý; nghiên cứu hướng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các tổ chức khoa học và công nghệ
Có rất nhiều nghiên cứu về Nghị định 115 kể từ khi Nghị định này chính thức đi vào đời sống Nghiêm Thị Thúy Hằng (2015) đã chỉ ra hạn chế, vướng mắc của Nghị định 115 trong việc cải cách thể chế tài chính trong tổ chức khoa học và công nghệ: các quy định tại Nghị định 115 không rõ ràng dẫn đến một số Bộ, ngành, địa phương chưa nhận thức đúng đắn và đầy đủ về
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115; việc phân loại, chuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo Nghị định 115 cũng không khả thi Vì vậy, kết quả thực hiện Nghị định 115 không có nhiều nét nổi bật Theo Bộ Khoa học và Công nghệ (2015) tính đến năm 2015, trong tổng số
642 tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có 193 tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, chiến lược, chính sách thực hiện chuyển đổi (chiếm tỷ lệ 30%); 295 tổ chức chuyển sang loại hình tự
Trang 12trang trải kinh phí (chiếm tỷ lệ 46%); 154 tổ chức đang xây dựng hoặc đang trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án thực hiện cơ chế tự chủ (chiếm
tỷ lệ 24%)
Nhằm sửa đổi những điểm hạn chế của Nghị định 115, ngày 14/6/
2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định 54/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, thay thế Nghị định số 115 Theo Lưu Đức Tuyên (2016), Nghị định 54 có sự tiến bộ trong việc phân loại lại tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo mức độ tự bảo đảm về chi thường xuyên và chi đầu tư gồm: (i) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (ii) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư); (iii) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư); (iv) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư) Cùng với việc phân loại lại, các quy định cũng cụ thể hơn về cơ chế tự chủ tài chính, về cơ chế giao quyền chủ động cho Thủ trưởng đơn vị, xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế chi tiêu nội
bộ, Quy chế sử dụng tài sản, Quy chế dân chủ cơ sở, Quy chế công khai tài chính, kiểm toán nội bộ; Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản của Nhà nước giao; thực hiện chế độ hạch toán kế toán, thống kê, thông tin, báo cáo hoạt động, kiểm toán; Quy định công khai, trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị
Tuy nhiên không có nhiều nghiên cứu về hướng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các tổ chức khoa học và công nghệ do kết quả thực hiện Nghị định 115 còn thấp Một số nghiên cứu điển hình về chuyển đổi tổ chức hoạt động sang đơn vị tự chủ về tài chính có Viện kỹ thuật biển (2008), Viện dầu khí Việt Nam (2008) Các nghiên cứu này đã phân tích, đánh giá khả
Trang 13năng tự chủ tài chính của đơn vị và đề xuất phương án xây dựng cơ chế tự chủ tài chính cho đơn vị theo Nghị định 115 Cơ chế tự chủ tài chính tập trung vào nguồn kinh phí, sử dụng nguồn kinh phí, tổ chức và biên chế, quản lý tài sản
Năm 2016 khi Nghị định 54 ra đời, chưa có nghiên cứu nào về áp dụng Nghị định 54 vào thực hiện tự chủ, mà cụ thể là tự chủ tài chính của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập được công khai
Luận văn “Xây dựng cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm nghiên cứu
và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế- Bộ Khoa học và Công nghệ” sẽ là công trình nghiên cứu dành riêng cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ với đặc điểm hoạt động đặc thù của ngành áp dụng Nghị định 54
1.2 Cơ sở lý luận về tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại tổ chức khoa học và
công nghệ công lập 1.2.1.1 Khái niệm
Để tìm hiểu khái niệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, trước hết chúng ta tìm hiểu khái niệm tổ chức khoa học và công nghệ
Tại điều 3 chương I Luật khoa học và công nghệ năm 2013 giải thích khái niệm tổ chức khoa học và công nghệ như sau: Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
Tại điều 9 mục I chương II Luật khoa học và công nghệ năm 2013 phân loại tổ chức khoa học và công nghệ theo hình thức sở hữu gồm tổ chức khoa học và công nghệ công lập, tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài
Trang 14Theo đó, khái niệm tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thu hẹp lại so với khái niệm tổ chức khoa học và công nghệ
Tại điều 3 chương I Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ giải thích khái niệm tổ chức khoa học và công nghệ công lập như sau: Tổ chức khoa học và công nghệ công lập là tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ, e và g Khoản 1 Điều 12 Luật khoa học và công nghệ và do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thành lập và đầu tư
Như vậy căn cứ vào văn bản pháp luật của Việt Nam, tổ chức khoa học
và công nghệ công lập được hiểu là tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan có thẩm quyền là Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thành lập và đầu tư
1.2.1.2 Đặc điểm
Từ định nghĩa về tổ chức khoa học và công nghệ công lập có thể đưa ra các đặc điểm đặc trưng:
- Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và đầu tư
- Có tài khoản được mở tại Kho bạc, Ngân hàng
- Có con dấu riêng
- Được cấp mã số thuế
- Có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
- Được Nhà nước giao chỉ tiêu biên chế
- Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan chủ quản, cơ quan kiểm toán nhà nước
Trang 15- Có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ công về khoa học và công nghệ
- Có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động sự nghiệp khoa học và công nghệ
Ngoài ra xét trên cấp độ phân cấp quản lý tài chính, các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đều là các đơn vị dự toán cấp III hoặc dưới dự toán cấp III
- Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận dự toán ngân sách của đơn vị cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị dự toán cấp dưới (nếu có) Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị dự toán cấp cơ sở trực tiếp chi tiêu kinh phí để phục vụ nhu cầu hoạt động của mình đồng thời thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí tại đơn vị dưới sự hướng dẫn của đơn vị dự toán cấp trên
- Đơn vị dưới dự toán cấp III là đơn vị được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán với đơn vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II và cấp II với cấp I
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên;
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên