1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại cong ty TNHH panasonic industrial devices việt nam

21 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 582,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích tìm hiểu thực trạng quản lý tài sản lưu động tại công ty Panasonic Industrial Devices Việt Nam từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ THÁI HÀ

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì nghiên cứu nào khác

Nghiên cứu sinh

Đỗ Thị Minh Châm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được thực hiện tại trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia

Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Thị Thái Hà đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu luận văn Nhờ có

sự hướng dẫn của cô, tôi có khả năng tổng hợp kiến thức, thực tiễn và làm việc một cách khoa học để tôi có thể hoàn thiện luận văn

Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Công ty TNHH Panasonic Industrial Devices Việt Nam cùng các anh chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các bạn học viên lớp Cao học Tài chính- Ngân hàng 3- Khóa 22 đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

E rror! Bookmark not defined.

E rror! Bookmark not defined.

E rror! Bookmark not defined.

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỎ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ SỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 11

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 11

1.2 Cơ sở lý thuyết về tài sản lưu động và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp 13

1.2.1 Khái niệm tài sản lưu động 13

1.2.2 Phân loại tài sản lưu động 13

1.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp 18

Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

E rror! Bookmark not defined.

Trang 6

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Error! Bookmark not defined.

E rror! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH PANASONIC INDUSTRIAL DEVICES VIETNAM

E rror! Bookmark not defined.

nam

Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined.

3.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty

Error! Bookmark not defined.

3.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty PIDVN

Error! Bookmark not defined.

3.1.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của PIDVN 2010-2015

Error! Bookmark not defined.

3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản sản lưu động tại công ty TNHH Panasonic Industrial Devices Việt nam từ năm 2010 đến năm 2015

E rror! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined.

Trang 7

3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng TSLD

Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined.

Panasonic Industrial Devices Việt nam từ năm 2010 đến năm 2015

Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH PANASONIC INDUSTRIAL DEVICES VIỆT NAM TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2018

E rror! Bookmark not defined.

4.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của công ty TNHH Panasonic Industrial Device Việt Nam từ năm 2016 đến năm 2018

Error! Bookmark not defined.

4.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tiền và các khoản

Error! Bookmark not defined.

Trang 8

4.3 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho

Error! Bookmark not defined.

4.4 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu

Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined.

E rror! Bookmark not defined.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 9

9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử Điện thoại thông minh Smartphone được bắt đầu từ năm 1993, với sự ra đời của chiếc điện thoại IBM Simon có kích thước tương đương một máy tính bảng ngày nay và trọng lượng lên tới 600g Người dùng không hề cảm thấy thoải mái khi mang thiết bị này bên người

Cho đến ngày 29/06/2007, Iphone, chiếc điện thoại làm thay đổi cả lịch sử của quá trình phát triển smartphone đã được Apple trình làng Chiếc điện thoại này không chỉ làm thay đổi tầm vóc của Apple, mà còn làm thay đổi ngành công nghiệp sản xuất thiết bị di động, cũng như làm rung động cả giới công nghiệp Các hãng sản xuất điện thoại nổi tiếng trên toàn cầu như Nokia, Samsung hay Motorola… cũng đã phải thay đổi lại chiến lược phát triển di động của mình Từ đây đã mở ra một cuộc chạy đua nhanh như vũ bão chưa từng có giữa các đại gia trong lĩnh vực sản xuất điện tử này

các thị trường thế giới Đây chính là cơ hội và cũng là thách thức lớn cho công ty TNHH Panasonic Industrial Devices Việt nam, một doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm loa cho điện thoại thông minh (speaker) Cơ hội là việc mở rộng thị trường, phát triển phong phú các sản phẩm loa để đáp ứng thị trường smartphone tăng trưởng 30% một năm Nếu đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng thì thị trường của công ty là rất lớn, tốc độ phát triển cao Thách thức chính là thị trường smartphone luôn biến động một cách chóng mặt, các sản phẩm loa của công ty cũng luôn phải thay đổi phù hợp với các thiết kế của điện thoại Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu sản xuất gặp rất nhiều khó khăn Làm sao để vừa có hàng tồn kho đáp ứng được nhu cầu của khách hàng khi họ cần nhưng đồng thời có thể giảm tối thiểu lượng vốn bị

Trang 10

Với mục đích tìm hiểu thực trạng quản lý tài sản lưu động tại công ty

Panasonic Industrial Devices Việt Nam từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao

hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty, em xin lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH Panasonic Industrial Devices Việt Nam”, làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài

* Mục tiêu nghiên cứu

quả sử dụng tài sản lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, những nhân tố nào tác động tích cực, tiêu cực, các đặc điểm vốn lưu động của công ty TNHH Panasonic Industrial Devices Việt Nam từ khi thành lập 2010 đến 2015

thực trạng sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH Panasonic Industrial Devices Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2015

tại công ty trong giai đoạn 2016-2018

* Câu hỏi nghiên cứu

Trang 11

11

Nam được quản lý như thế nào từ năm 2010-2015, có hiệu quả hay không Công ty đã đạt được thành tựu, hạn chế gì trong công tác quản trị TSLĐ Nguyên nhân của những hạn chế này là gì

hạn chế, những biện pháp nào được đưa ra

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

* Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH Panasonic

Industrial Devices Việt Nam

* Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: giai đoạn 2010- 2015

4 Những đóng góp của luận văn

sản lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

công ty, luận văn rút ra những bài học kinh nghiệm về hoạt động quản trị tài sản lưu động, đề xuất những giải pháp cụ thể góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH Panasonic Industrial Devices Việt Nam trong những năm tới, cụ thể là giai đoạn 2016-2018

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn được chia thành 4 chương:

lưu động và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Trang 12

12

Panasonic Industrial Devices Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2015

lưu động tại công ty TNHH Panasonic Industrial Devices Việt Nam từ năm

2016 đến năm 2018

Trang 13

13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ

CƠ SỎ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ SỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng là nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất

Từ thực tế đó đã có rất nhiều các tác giả, đề tài nghiên cứu, các cuộc hội thảo liên quan đến việc phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản đối với các doanh nghiệp như các bài báo đăng tạp chí trong nước, luận văn, chuyên đề, … với nội dung hệ thống hóa các lý luận cơ bản về tài sản doanh nghiệp, phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp đã ra đời; có thể kể đến như Nhóm tác giả trường Đại học kinh tế quốc dân (2013),

Đỗ Thu Hồng (2003), Bùi Phương Hà (2008), Ninh Anh Tuấn (2009)… Điểm mạnh của những nghiên cứu này là đã tiếp tục hoàn thiện khung lý thuyết về Tài sản của doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài sản doanh nghiệp

và đánh giá thực trạng sử dụng tài sản của các công ty qua các giai đoạn phát triển khác nhau; bước đầu đưa ra một số đề xuất giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Nhóm tác giả Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đưa ra các vấn đề

về tổng quan lý thuyết về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, các nguyên nhân khách quan, chủ quan tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản

Luận văn của tác giả Đỗ Thu Hồng (2003) đi sâu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Xí nghiệp kinh doanh các sản phẩm khí miền Bắc Qua phân tích tác giả đã đưa ra được một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử

Trang 14

14

dụng tài sản lưu động như: giải pháp sử dụng hàng dự trữ, tồn kho hay việc sử dụng ngân quỹ, quản lý các khoản phải thu của xí nghiệp

Chuyên đề của tác giả Bùi Phương Hà (2008) đi sâu phân tích hiệu quả

sử dụng tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và thương mại Hải Phòng Qua phân tích, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định như: chú trọng mở rộng thị trường, hoàn thiện quá trình mua sắm, lựa chọn nguồn vốn tài trợ dài hạn hợp lý, đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên

Luận văn của tác giả Ninh Anh Tuấn (2009) phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của công ty Xây dựng Vinaconex Xuân Mai Qua phân tích tác giả đã đưa ra giải pháp về hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty như: tăng cường huy động vốn, thực hiện quản lý và sử dụng các khoản phí một cách tiết kiệm có hiệu quả, nâng cao trình độ của cán bộ quản lý và công nhân, đẩy nhanh tiến

độ xử lý các tài sản, vật tư không cần dùng Ngoài ra tác giả còn đưa ra các giải pháp cụ thể cho việc sử dụng tài sản lưu động như quản lý và sử dụng hiệu quả tiền mặt, các tài khoản phải thu, hàng tồn kho Giải pháp cho việc sử dụng tài sản cố định như thực hiện công tác lập kế hoạch đầu tư vào tài sản cố định, tăng cường hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp tài sản cố định

Có thể nói đây là một đề tài không mới, tuy nhiên mỗi một đơn vị, doanh nghiệp lại có những đặc trưng, loại hình hoạt động khác nhau, chính sách quản lý tài sản khác nhau, trong không gian và thời gian khác nhau nên việc đưa ra các giải pháp sử dụng hiệu quả tài sản cũng là không giống nhau

Vì vậy qua luận văn nghiên cứu này, tôi hy vọng sẽ đưa ra được các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty TNHH Panasonic Industrial Devices Việt Nam

Trang 15

15

1.2 Cơ sở lý thuyết về tài sản lưu động và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm tài sản lưu động

Tài sản lưu động (TSLĐ) là bộ phận tài sản có thời gian luân chuyển ngắn (dưới 1 năm) và được thể hiện trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp dưới hình thái là tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, khoản phải thu và dự trữ tồn kho Trong số này, chỉ tiền mặt có hình thái tiền, các

thành phần khác được ghi nhận bằng giá trị

TSLĐ là một phần không thể thiếu và thường xuyên được luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục không bị gián đoạn Do vậy TSLĐ có những đặc điểm sau:

chất hàng hóa sang tiền tệ mà không phải chịu chi phí lớn

đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy ở bất cứ khâu nào mà TSLĐ

bị ách tắc, quá trình sản xuất kinh doanh sẽ bị chậm lại, chi phí tăng lên và hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ suy giảm

do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì một lượng vốn ngắn hạn để đầu tư mua sắm tài sản lưu động, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách liên tục

xu hướng mùa vụ Vào giai đoạn tăng trưởng của chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp thường đạt mức tài sản lưu động tối đa

1.2.2 Phân loại tài sản lưu động

1.2.2.1 Tiền và các khoản tương đương tiền

Trang 16

16

Trong quản trị tài chính khi đề cập đến thuật ngữ này thì tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng cùng với các chứng khoán có tính lỏng cao rất an toàn, dễ dàng được bán tại mức giá có thể dự đoán

Bất kì doanh nghiệp nào cũng đều phải duy trì một lượng tiền nhất định

để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục vì luôn luôn tồn tại sự chênh lệch giữa chu kì trả tiền và chu kì chờ thu tiền

Sơ đồ: Chu kì chuyển đổi tiền mặt của doanh nghiệp

Qua phân tích sơ đồ trên ta thấy tầm quan trọng của việc quản lý ngân quỹ, nó sẽ đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong khoảng thời gian doanh nghiệp đã trả tiền cho nhà cung cấp nhưng chưa thu lại được tiền từ phía khách hàng

Ngoài ra, tiền và các khoản tương đương tiền trong doanh nghiệp còn được dự trữ để dự phòng cho những nhu cầu chi tiêu bất thường như những rủi ro về thiên tai, khách hàng của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán …

Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp nên giữ lượng tiền là bao nhiêu Giữ nhiều tiền sẽ làm tăng khả năng thanh toán nhưng lại mất chi phí, làm giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp Mục tiêu của các nhà quản trị không phải

là tối đa hóa khối lượng tiền mặt mà là duy trì lượng tiền tối ưu

Trang 17

Chi phí cơ hội = Tồn quỹ trung bình x lãi suất ngắn hạn (k) = (C/2)*k

Chi phí giao dịch: là những chi phí liên quan đến việc chuyển đổi từ tài sản đầu tư sang tiền mặt để chi tiêu Nếu công ty giữ nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ, ngược lại chi phí sẽ lớn

Chi phí giao dịch = Số lần bán chứng khoán x chi phí giao dịch cho 1 lần

= (T/C)*F

Trong đó:

T: Tổng số tiền mặt mới cần thiết cho mục đích giao dịch trong thời kì hoạch định là 1 năm

F: Chi phí cố định phát sinh khi bán chứng khoán

Tổng chi phí= Chi phí cơ hội + Chi phí giao dịch= (C/2)*k + (T/C)*F

1.2.2.2 Các khoản phải thu

hàng hóa hoặc dịch vụ Có thể nói, hều hết các doanh nghiệp đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho tới mức không thể kiểm soát nổi Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro

Phần lớn doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện bằng tín dụng Tín dụng thương mại giúp cho doanh nghiệp tạo được mối quan hệ mật thiết với đối tác, đặc biệt là khách hàng lớn và thân thuộc từ đó

Ngày đăng: 08/04/2017, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w