1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quan hệ chính trị trung – nhật trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế

29 212 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 459,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn .... CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA MỐI QUAN HỆ CHÍNH TRỊ TRUNG - NHẬT .... DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT ACFTA ASEAN - China Free Trade Agre

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-*** -

TRẦN THUỲ DƯƠNG

QUAN HỆ CHÍNH TRỊ TRUNG - NHẬT

TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ

CHUYÊN NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC

Hà Nội – 2009

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-O0O -

TRẦN THUỲ DƯƠNG

QUAN HỆ CHÍNH TRỊ TRUNG - NHẬT

TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH TRI ̣ HỌC CHUYÊN NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC

MÃ SỐ: 60 31 20

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ VĂN HÀ

Hà Nội – 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn chân thành đến các nhà khoa ho ̣c, các thầy cô giáo , đồng nghiê ̣p đến từ các cơ quan , viê ̣n nghiên cứu như Viê ̣n nghiên cứu Trung Quốc, Viê ̣n nghiên cứu Đông Bắc Á, Bô ̣ môn Chính tri ̣ ho ̣c, Trường Đa ̣i ho ̣c Khoa ho ̣c Xã hô ̣i và Nhân văn - Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i đã tâ ̣n tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện trong thời gian học tập tại Khoa và nghiên cứu làm luâ ̣n văn

Đặc biệ t, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng tri ân , biết ơn sâu sắc đối vớ i

PGS.TS Vũ Văn Hà đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn và giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

LỜI MỞ ĐẦU 8

1 Tính cấp thiết của đề tài 8

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài 9

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 11

3.1 Mục đích nghiên cứu 11

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 11

4.1 Đối tượng nghiên cứu 11

4.2 Phạm vi nghiên cứu 11

5 Phương pháp nghiên cứu 12

6 Dự kiến những đóng góp của luận văn 12

7 Kết cấu của luận văn 13

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA MỐI QUAN HỆ CHÍNH TRỊ TRUNG - NHẬT 14

1.1 Cơ sở lý luận 14

1.1.1 Nguyên ly ́ về mối liên hê ̣ phổ biến 14

1.1.2 Chủ nghĩa thể chế 15

1.1.3 Chủ nghĩa khu vực mới 17

1.1.4 Quan niệm về an ninh 18

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

1.2.1 Những vấn đề lịch sử 19

1.2.2 Toàn cầu hoá kinh tế và nhu cầu phát triển hai bên 20

Error! Bookmark not defined.

Tiểu kết chương 1 Error! Bookmark not defined Chương 2 THỰC TRẠNG QUAN HỆ CHÍNH TRỊ TRUNG - NHẬT Error!

Bookmark not defined

2.1 Vài nét về quan hệ chính trị Trung - Nhật thơ ̀ i kỳ chiến tranh lạnh

(trươ ́ c những năm 1990) Error! Bookmark not defined.

Trang 5

2.2 Quan hê ̣ chính tri ̣ Trung – Nhâ ̣t sau chiến tranh la ̣nh qua mô ̣t số vấn đề

cụ thể Error! Bookmark not defined

2.2.1 Quan hệ chính trị qua nhận thức các vấn đề lịch sử Error! Bookmark not

defined

defined

2.2.3 Quan hệ chính trị qua vấn đề Đài Loan Error! Bookmark not defined.

Bookmark not defined

khu vực Error! Bookmark not defined.

đạo cấp cao Error! Bookmark not defined.

2.3 Đa ́ nh giá chung về quan hệ chính trị Trung - Nhật Error! Bookmark not

defined

2.3.1 Lạnh về chính trị, nóng về kinh tế Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined.

3.2 Nhìn nhận các tác động đến Việt Nam Error! Bookmark not defined

Bookmark not defined

3.2.2 Đánh giá tác động Error! Bookmark not defined.

3.3 Đi ̣nh hướng chính sách của Việt Nam tận du ̣ng sự cải thiê ̣n trong quan

hệ chính trị Trung - Nhật Error! Bookmark not defined

3.3.1 Quan điểm chỉ đạo Error! Bookmark not defined.

Trang 6

3.3.2 Các đi ̣nh hướng trong chính sách của Viê ̣t Nam Error! Bookmark not

defined

Tiểu kết chương 3 Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 7

DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT

ACFTA ASEAN - China Free Trade Agreement

Hiê ̣p đi ̣nh tự do thương ma ̣i ASEAN – Trung Quốc APEC ASEAN Pacific Economic Cooperation

Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương

Diễn đàn khu vực ASEAN ASEAN The Association of Southeast Asean Nations

Hiê ̣p hô ̣i các nước Đông Nam Á

Diễn đàn hợp tác Á – Âu CHDCND Cô ̣ng hòa Dân chủ Nhân dân

CLCS Commission on the Limits of the Continental Shelf

Ủy ban Ranh giới Thềm lục địa Liên Hợp Quốc

Liên minh Châu Âu EEZ Luâ ̣t đă ̣c quyền kinh tế biển của Nhâ ̣t Bản

DOC Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

DJP Đảng Dân chủ Nhâ ̣t Bản

FDI Vốn đầu tư không hoàn lại

Hiê ̣p đi ̣nh thương ma ̣i tự do GDP Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nô ̣i IMF International Monetary Fund

Quỹ tiền tệ quốc tế

JACEP Japan – ASEAN Economic Cooperation Program

Trang 8

Hiê ̣p đi ̣nh liên kết kinh tế toàn diê ̣n Nhâ ̣t Bản - ASEAN NAFTA North American Free Trade Agreement

Khu vực thương ma ̣i tự do Bắc Mỹ

LDP Đảng tự do dân chủ Nhâ ̣t Bản

ODA Official Development Assistance

Hỗ trợ phát triển chính thức SNG Chuyển từ tiếng Nga sang tiếng La Tinh là Sodruzhestvo

Nezavisimykh Gosudarstv Tiếng Anh: Commonwealth of Independent states (CIS)

Cô ̣ng đồng các quốc gia đô ̣c lâ ̣p TBCN Tư bản Chủ nghĩa

UNCLOS Công ước Liên hợp quốc về Luật biển

Tiền Mỹ

VJEPA Viet Nam – Japan Economic Program Agreement

Hiê ̣p đi ̣nh đối tác kinh tế Viê ̣t Nam – Nhâ ̣t Bản

Ngân hàng thế giới

Tổ chức thương ma ̣i thế giới XHCN Xã hội Chủ nghĩa

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự tan rã chế độ Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu làm cho cuộc đối đầu Đông - Tây gay gắt và quyết liệt cùng với cuộc chiến tranh lạnh kéo dài hơn bốn thập niên đi vào hồi kết Sự kiện này cũng dẫn đến sự tan rã của trật tự thế giới hai cực được hình thành từ sau chiến tranh thế giới thứ hai và mở ra cho thế giới bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên hô ̣i nhâ ̣p và toàn cầu hoá Nếu như trong chiến tranh la ̣nh là sự tranh đua về ý thức hê ̣ chính tri ̣ và quân sự ở đó mô ̣t đất nước được khẳng đi ̣nh vi ̣ trí bằng tiềm lực về quân sự đứ ng đầu là Mỹ và Liên Xô thì ngày nay ngoài quân sự thì sức mạnh về kinh tế là một trong những yếu tố hàng đầu để những nước lớn khẳng đi ̣nh vi ̣ trí siêu cường của mình

Toàn cầu hoá là quá trình xâm nhập lẫn nhau của các xã hội trên thế giới, đó là các hoạt động cũng như quá trình gây ra những hiện tượng xuyên quốc gia cũng như gia tăng sự tuỳ thuộc vào nhau ở mức độ toàn cầu Trước sự phát triển như vũ bão của cuộc Cách mạng Khoa học công nghê ̣ hiện đại và toàn cầu hoá kinh tế, mỗi quốc gia lớn hay nhỏ, phát triển hay đang phát triển không thể tồn tại biệt lập mà cần có những chính sách hợp tác, liên kết để phát triển Điều này đã dẫn đến khác biệt giữa hai hệ thống chiến tranh lạnh và toàn cầu hoá ở chỗ: nếu như chiến tranh lạnh là một cục diện đông cứng thì toàn cầu hoá là một quá trình phát triển năng động có tính liên kết

Trong bối cảnh toàn cầu hoá buộc các quốc gia phải mở cửa, hội nhập Và trong xu thế này các quốc gia có điều kiện cải thiện, giải quyết các vấn đề trong quan hệ song phương hay đa phương

Nhật Bản và Trung Quốc là hai cường quốc có mối quan hệ thăng trầm từ lâu đời trên nhiều mă ̣t trong li ̣ch sử Mă ̣t khác Trung Quốc và Nhâ ̣t Bản là hai quốc gia lớn ma ̣nh về mă ̣t k inh tế không chỉ trên thế giới mà đă ̣c biê ̣t có tầm ảnh hưởng rất

Trang 10

quan tro ̣ng tới môi trường phát triển chung của khu vực Sự phát triển của mỗi nước cùng sự thay đổi quan hệ giữa họ có tác động rất lớn đến nền kinh tế, chính trị, an ninh trong đó đă ̣c biê ̣t là liên quan đến điều chỉnh chính sách đối ngoa ̣i của

mô ̣t số nước lớn trên thế giới và đă ̣c biê ̣t là các nước trong khu vực trong khu vực Đông Á

Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực Đông Á cùng với Trung Quốc và Nhật Bản Thực tế lịch sử phát triển của Việt Nam chịu ảnh hưởng rất lớn và hiện đây là hai bạn hàng hàng đầu của Việt Nam Chính vì vậy, Việt Nam và các nước trong khu vực cùng với Trung Quốc và Nhật Bản sẽ ít nhiều cũng bị tác động từ mối quan hệ của hai nước này

Từ sau chiến tranh lạnh đến nay, Trung Quốc, Nhật Bản đã có những cải cách, điều chỉnh trong chiến lược, chính sách phát triển tạo cơ sở cho mỗi nước, đồng thời tạo điều kiện cho khu vực có một môi trường hòa bình để phát triển Tuy nhiên quan hệ hai quốc gia, nhất là về mặt chính trị còn tiềm ẩn nhiều yếu tố gây mất ổn định Do vậy, nghiên cứu, đánh giá quan hệ này có ý nghĩa rất quan trọng

Xuất phát từ thực tiễn những vấn đề đã nêu, tôi chọn đề tài: Quan hệ chính

trị Trung - Nhật trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế làm luận văn Thạc sỹ cho

chuyên ngành Chính trị học của mình

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Quan hệ Trung - Nhật nói chung, quan hệ chính trị giữa hai quốc gia nói riêng không phải là chủ đề mới Do đây là vấn đề lớn cả về nội dung và tầm quan trọng nên đã có không ít các bài viết, các công trình đề cập đến cả ở nước ngoài và trong nước

Ở nước ngoài có thể kể công trình của Triệu Toàn Thắng: Quan hệ Nhật Bản

- Trung Quốc và chính trị Nhật Bản, xuất bản năm 1999 Ở đây tác giả đã phân tích

quan hệ hai bên và đánh giá tác động của nó đến chính trị Nhật Bản Hoặc công

trình của Trương Hương Sơn: Quan điểm và đánh giá về quan hệ Trung - Nhật,

Trang 11

chặng đường 30 năm bình thường quan hệ ngoại giao, xuất bản năm 2002 Đây là

tài liệu khá toàn diện, đề cập đến nhiều khía cạnh trong quan hệ song phương Tuy nhiên trong công trình này quan hệ hai quốc gia trong giai đoạn những năm đầu của thế kỷ 21 – giai đoạn mà hai quốc gia có những sự cải thiện quan hệ song phương lại chưa được xem xét…

Ở trong nước, về chủ đề trên có những công trình: Quan hệ Nhật Bản –

Trung Quốc từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay, của tác giả Nguyễn Thanh

Bình, xuất bản năm 2004 Công trình này tập trung phân tích làm rõ quan hệ kinh tế, chính trị Nhật Bản - Trung Quốc, song chủ yếu tập trung thời kỳ chiến tranh

lạnh Tình hình những năm 1990 đến nay đề cập còn sơ lược Công trình: Quan hệ

Trung - Nhật đầu thế kỷ XIX dưới tác động của nhân tố quốc tế, Tạp chí Nghiên

cứu Nhật Bản, tháng 2/2002 Trong bài viết này tác giả nêu ra triển vọng quan hệ song phương trong bối cảnh mới, song lại chưa có điều kiện phân tích sâu về quan

hệ chính trị… Đáng chú ý công trình: Quan hệ Trung – Asean- Nhật Bản trong bối

cảnh mới và tác động của nó tới Việt Nam, PGS.TS Vũ Văn Hà chủ biên, xuất bản

năm 2007 Đây là công trình khá toàn diện, xem xét quan hệ song phương và đa phương giữa ba thực thể Trung Quốc – Asean - Nhật Bản Ở đây quan hệ chính trị Nhật – Trung đã được đề cập trong tương quan phân tích với các cặp quan hệ khác Phần quan hệ chính trị tuy đã được đề cập nhưng chủ yếu tập trung về khía cạnh an ninh

Tóm lại, tuy đã có các công trình nghiên cứu đề cập đến quan hệ chính trị Trung - Nhật, song về cơ bản vẫn tập trung vào thời kỳ chiến tranh lạnh; hoặc có đề cập đến giai đoạn sau này nhưng chưa có tính hệ thống chuyên sâu

Như vậy, tập trung nghiên cứu quan hệ chính trị Trung - Nhật trong bối cảnh toàn cầu hoá nhằm hướng tới làm rõ tác động toàn cầu hoá kinh tế tới mối quan hê ̣ chính trị nói chung, cũng như làm rõ quan hệ chính trị Trung Quốc - Nhật Bản thời

Trang 12

kỳ sau chiến tranh lạnh nói riêng Và qua đó đánh giá tác động đến Việt Nam là rất

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Từ mục đích nêu trên luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ chính sau:

- Phân tích để làm rõ những nhân tố quy định và tác động đến quan hệ chính trị Trung - Nhật

- Phân tích những đặc trưng của mối quan hệ chính trị Trung - Nhật của giai đoạn sau chiến tranh lạnh

- Phân tích và dự báo xu hướng vận động của mối quan hệ Trung – Nhật, để từ đó rút ra được đâu là xu hướng phát triển chủ đạo của mối quan hệ này trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế

- Phân tích những tác động của mối quan hệ chính trị Trung - Nhật tớ i Việt Nam và đánh giá được những cơ hội và thách thức cho Việt Nam dưới ảnh hưởng của mối quan hê ̣ này

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn đi vào tìm hiểu và phân tích mối quan hệ chính trị của hai nước Nhật Bản và Trung Quốc Nghiên cứu những tác động của mối quan hệ này tới Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phân tích mối quan hệ chính trị Trung - Nhật trong kỷ nguyên toàn cầu hoá Xem xét mối quan hệ này từ năm 1990 đến nay Trong quá trình nghiên cứu có sự so sánh, phân tích sự tác động qua lại giữa các mặt (kinh tế, văn hoá, chính trị…) trong quan hệ hai nước

Trang 13

Đồng thời luận văn cũng xem xét, so sánh sự tiến triển quan hệ chính trị Trung - Nhật với các mối quan hệ chính trị giữa hai quốc gia này với các đối tác khác để làm rõ đặc trưng quan hệ chính trị Trung - Nhật

Luâ ̣n văn đánh giá tác đô ̣ng của mối quan hê ̣ Trung – Nhâ ̣t tới Viê ̣t Nam từ đó đưa ra được những đi ̣nh hướng chính sách cho Viê ̣t Nam trong ảnh hưởng của mối quan hê ̣ này

5 Phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luâ ̣n văn là vấn đề về chính tri ̣ bi ̣ tri phối bởi yếu tố li ̣ch sử và kinh tế, nên nghiên cứu li ̣ch sử và kinh tế là những phương pháp quan trọng Ngoài ra, dùng phương pháp đánh giá và so sánh để xem xé t xu hướng vâ ̣n

đô ̣ng trong quan hê ̣ quốc tế và khu vực tác đô ̣ng đến mối quan hê ̣ chính tri ̣ và sự thay đổi của nó cũng được tác giả sử du ̣ng để nghiên cứu vấn đề này

Ngoài các phương pháp lịch sử và so sá nh là chủ yếu t hì luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như:

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp tổng hợp

- Phương pháp biê ̣n chứng duy vâ ̣t

6 Dự kiến những đo ́ ng góp của luận văn

- Hệ thống hoá ngắn gọn các cơ sở lý thuyết, thực tiễn thúc đẩy quan hệ

- Làm rõ thực trạng và đặc trưng của mối quan hệ chính trị Trung - Nhật sau chiến tranh lạnh

- Làm rõ tác động của mối quan hệ chính trị Trung - Nhật tới Việt Nam

- Góp phần dự báo và đánh giá xu hưóng vận động của mối quan hệ này từ

đó đưa ra một số đi ̣nh hướng chính sách đối ngoại cho Việt Nam

Trang 14

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn, bao gồm ba chương và các tiết như sau:

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Về cơ sở lý luâ ̣n ở chương này trình bày những quan niê ̣m và khái niê ̣m về “Chủ nghĩa thể chế” về “Mối quan hê ̣ phổ biến”, “Chủ nghĩa khu vực mới”, “An ninh khu

Ngoài trình bày cơ sở lý luận thì chương một cũng đi vào nghiên cứu những cơ sở thực tiễn để đánh giá được bản chất và xu hướng biến đổi của mối quan hệ này

Chương 2: THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ CHÍNH TRI ̣ TRUNG - NHÂ ̣T

Ở chương này trình bày một vài nét về mối quan hệ chính trị Trung – Nhâ ̣t thời kỳ trước và sau chiến tranh la ̣nh, từ đó đánh giá quan hê ̣ Trung – Nhâ ̣t qua mô ̣t số vấn đề nổi

bâ ̣t, đây là những yếu tố chính chi phối mối quan hê ̣ này như: qua nhâ ̣n thức các vấn đề về li ̣ch sử, các vấn đề về chủ quyền lãnh thổ, qua vấn đề Đài Loan, quan hê ̣ chính tri ̣ Trung – Nhật dưới tác đô ̣ng của nhân tố Mỹ, qua việc xử lý mối quan hê ̣ với các tổ chức khu vực, qua các chuyến thăm của lãnh đa ̣o cấp cao hai nước Từ đó có những đánh giá chung về đă ̣c trưng quan hê ̣ chính tri ̣ Trung – Nhâ ̣t

Chương 3: TRIỂN VỌNG QUAN HỆ TRUNG - NHẬT VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆT NAM

Trong chương 3, trình bày triển vọng cho quan hệ chính trị Trung – Nhâ ̣t trong kỷ nguyên toàn cầu hóa hiê ̣n nay Từ đó đánh giá xu hướng phát triển của mối quan hê ̣ này thông qua đưa ra mô ̣t số ki ̣ch bản trong quan hê ̣ chính tri ̣ Trung – Nhật, để tìm ra đâu là

xu hướng phát triển chính và xu hướng này đưa đến triển vọng như thế nào trong hợp tác trong khu vực

Ngoài những đánh giá triển vọng và dự báo xu hướng phát triển của mối quan hệ chính trị Trung – Nhâ ̣t nói riêng và của khu vực nói chung thì trong chương 3 cũng đưa ra

mô ̣t số nhìn nhâ ̣n tác đô ̣ng của mối quan hê ̣ này tới Viê ̣t Nam với những cơ hô ̣i và thách thức để đưa ra mô ̣t số đi ̣nh hướng cũng như điều chỉnh về chính sách đối ngoại của Viê ̣t Nam để tận dụng được sự cải thiê ̣n trong quan hê ̣ chính trị của hai quốc gia này

Ngày đăng: 08/04/2017, 10:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w